TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trong bối cảnh hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay, nhu cầu tìm kiếm chỗ ở chất lượng cao với môi trường sống trong lành ngày càng gia tăng Nhiều người dân mong muốn có một nơi an cư với đầy đủ tiện ích hỗ trợ cho cuộc sống Đáp ứng xu hướng này, nhiều công ty đã cho ra đời các khu căn hộ cao cấp, trong đó có chung cư Tân Tạo 1, nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cư dân.
Với nhu cầu nhà ở ngày càng tăng và quỹ đất trung tâm thành phố hạn chế, việc đầu tư vào các dự án chung cư cao tầng ở vùng ven trở nên hợp lý và được khuyến khích Những dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu về chỗ ở mà còn góp phần cải thiện bộ mặt đô thị nếu được tổ chức hợp lý và hài hòa với cảnh quan xung quanh.
Đầu tư xây dựng khu chung cư Tân Tạo phù hợp với chính sách khuyến khích đầu tư của TPHCM, đáp ứng nhu cầu nhà ở cấp bách của người dân và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị.
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
- Địa chỉ: Quốc Lộ 1A, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh
Khu chung cư Tân Tạo, tọa lạc tại Phường Tân Tạo A, nằm trong khu dân cư Bắc Lương Bèo và trên mặt tiền quốc lộ 1A, gần KCN Tân Tạo và KCN Pou Yen Vị trí này mang lại giao thông thuận lợi, kết nối huyết mạch của Quận Bình Tân và Trung Tâm Đô Thị Mới Tây Sài Gòn thông qua các tuyến đường như Quốc lộ 1A, Đường Bà Hom, Đường số 7, Tỉnh lộ 10 và Đường Kinh Dương Vương, dễ dàng di chuyển đến Quận 6, Quận 12, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân và Huyện Bình Chánh.
Chung cư Tân Tạo tọa lạc gần chợ Bà Hom, thuận tiện cho cư dân với sự gần gũi đến trường tiểu học Bình Tân và trường trung học Ngôi Sao Khu vực này cũng dễ dàng tiếp cận các siêu thị lớn như Coopmart và BigC An Lạc, cùng với các cơ sở y tế như Bệnh viện Quốc Ánh và Bệnh viện Triều An.
+ Đảm bảo 15% diện tích cây xanh và hành lang xanh cách ly quốc lộ 1A cho bóng mát, không khí trong lành, môi trường và tiện ích khép kín
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
1.3.1 Mặt bằng và phân khu chức năng:
Hình 1 1 Mặt bằng tầng điển hình
- Chung cư Tân tạo 1 gồm 15 tầng bao gồm: 1 tầng hầm, 13 tầng nổi và 1 tầng mái
- Công trình có diện tích 41x40 m Chiều dài công trình 41m, chiều rộng công trình 40m
- Diện tích sàn xây dựng 1219,6m 2
- Được thiết kê gồm: 1 khối với 96 căn hộ
- Bao gồm 4 thang máy 3 thang bộ
- Tầng trệt bố trí thương mại – dịch vụ
- Lối đi lại, hành lang trong chung cư thoáng mát và thoải mái
Cốt cao độ được xác định với các mức như sau: cốt cao độ mặt trên sàn tầng hầm là 0,00m, cốt cao độ mặt đất hoàn thiện là 1,10m, cốt cao độ mặt trên đáy sàn tầng hầm là 3m, và cốt cao độ đỉnh công trình là 48,6m.
MẶT BẰNG ĐIỂN HÌNH TẦNG 10 (CAO ĐỘ : +34.2m)
Hình 1 2 Mặt đứng chính công trình
- Công trình có dạng hình khối thẳng đứng Chiều cao công trình là 48,6 m
- Mặt đứng công trình hài hòa với cảnh quan xung quanh
Công trình được xây dựng với vật liệu chủ yếu là đá Granite, kết hợp với sơn nước, lam nhôm, khung inox trang trí và kính an toàn cách âm, cách nhiệt, tạo nên một tổng thể hài hòa và tao nhã.
- Hệ thông giao thông phương ngang trong công trình là hệ thống hành lang
Hệ thống giao thông đứng trong công trình bao gồm thang bộ và thang máy Cụ thể, có hai thang bộ ở hai bên và một thang bộ ở giữa, trong khi đó, bốn thang máy được bố trí tại vị trí trung tâm của công trình.
- Hệ thống thang máy được thiết kế thoải mái, thuận lợi và phù hợp với nhu cầu sử dụng trong công trình.
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Hệ thống điện của khu đô thị kết nối với công trình qua phòng máy điện, từ đó điện được phân phối đến toàn bộ công trình thông qua mạng lưới nội bộ Trong trường hợp mất điện, máy phát điện dự phòng tại tầng hầm có thể được sử dụng ngay lập tức để cung cấp điện cho công trình.
Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống cấp nước khu vực và được dẫn vào bể chứa ở tầng hầm cũng như bể nước mái Nước sau đó được bơm tự động đến từng phòng thông qua hệ thống gen chính gần phòng phục vụ.
- Nước thải được đẩy vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
Công trình được thiết kế với ưu điểm không bị hạn chế bởi các công trình lân cận, giúp tối ưu hóa việc đón gió tự nhiên Bên cạnh đó, hệ thống điều hòa nhiệt độ hỗ trợ cung cấp gió nhân tạo, đảm bảo thông gió hiệu quả cho toàn bộ công trình.
- Giải pháp chiếu sáng cho công trình được tính riêng cho từng khu chức năng dựa vào độ rọi cần thiết và các yêu cầu về màu sắc
Hầu hết các khu vực hiện nay ưu tiên sử dụng đèn huỳnh quang ánh sáng trắng và đèn compact tiết kiệm điện, trong khi hạn chế tối đa việc dùng đèn dây tóc nung nóng Đối với khu vực bên ngoài, nên sử dụng đèn cao áp halogen hoặc sodium có tính năng chống thấm.
- Công trình bê tông cốt thép bố trí tường ngăn bằng gạch rỗng vừa cách âm vừa cách nhiệt
- Dọc hành lang bố trí các hộp chống cháy bằng các bình khí CO2
- Các tầng đều có đủ 3 cầu thang bộ để đảm bảo thoát người khi có sự cố về cháy nổ
- Bên cạnh đó trên đỉnh mái còn có bể nước lớn phòng cháy chữa cháy
- Công trình được sử dụng kim chống sét ở tầng mái và hệ thống dẫn sét truyền xuống đất
Mỗi tầng đều được trang bị phòng thu gom rác, nơi rác thải từ các phòng sẽ được tập trung và chuyển xuống khu vực rác ở tầng hầm Tại đây, một bộ phận sẽ đảm nhiệm việc đưa rác ra khỏi công trình.
TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1.1 Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng:
Kết cấu chịu lực thẳng đứng đóng vai trò quan trọng trong thiết kế nhà cao tầng, ảnh hưởng đến toàn bộ giải pháp kết cấu Trong các công trình cao tầng, các yếu tố như khả năng chịu tải, ổn định và an toàn của kết cấu chịu lực thẳng đứng quyết định hiệu suất và độ bền của toàn bộ công trình.
Dầm và sàn kết hợp với nhau tạo thành hệ khung cứng, hỗ trợ các phần không chịu lực của công trình, đồng thời tạo ra không gian bên trong phù hợp với nhu cầu sử dụng.
+ Tiếp nhận tải trọng từ dầm, sàn để truyền xuống móng, xuống nền đất
+ Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột, vách và truyền xuống móng)
+ Giữ vai trò trong ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh
Các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối thường được áp dụng trong xây dựng nhà cao tầng, bao gồm hệ kết cấu khung, tường chịu lực, khung-vách hỗn hợp, hình ống và hình hộp Sự lựa chọn giữa các hệ kết cấu này phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của tòa nhà và tải trọng ngang như động đất và gió.
Công trình chung cư Tân Tạo 1 sử dụng hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợp kết hợp với lõi cứng, được bố trí ở trung tâm Cột được sắp xếp xung quanh công trình, trong khi vách cứng được đặt bao quanh để đảm bảo khả năng chịu lực và chống xoắn hiệu quả cho toàn bộ công trình.
2.1.2 Hệ kết cấu chịu lực nằm ngang:
- Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang (sàn, sàn dầm) có vai trò:
Sàn chịu tải trọng thẳng đứng từ nhiều nguồn như tải trọng bản thân, người sử dụng, thiết bị và hoạt động trên sàn, sau đó truyền tải trọng này vào các hệ thống chịu lực thẳng đứng, cuối cùng chuyển xuống móng và nền đất.
+ Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng để chúng làm việc đồng thời với nhau
Hệ sàn đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến sự hoạt động của kết cấu công trình Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là rất cần thiết, do đó cần thực hiện phân tích chính xác để xác định phương án phù hợp với kết cấu của công trình.
- Ta xét các phương án sàn sau:
- Cấu tạo: Gồm hệ dầm và bản sàn
+ Được sử dụng phổ biến với công nghệ thi công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn tăng lên đáng kể khi vượt khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình cũng lớn theo Điều này không chỉ gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang mà còn làm tăng chi phí vật liệu, không đạt hiệu quả kinh tế.
+ Không tiết kiệm không gian sử dụng
Hệ dầm vuông góc được thiết kế theo hai phương, chia bản sàn thành các ô với bốn cạnh và nhịp ngắn Để đảm bảo tính ổn định và an toàn, khoảng cách giữa các dầm không được vượt quá 2m.
Việc giảm thiểu số lượng cột bên trong không chỉ tiết kiệm không gian sử dụng mà còn tạo ra kiến trúc đẹp mắt Điều này rất phù hợp cho các công trình yêu cầu tính thẩm mỹ cao và không gian rộng rãi, như hội trường và câu lạc bộ.
+ Không tiết kiệm, thi công phức tạp
Khi mặt bằng sàn quá rộng, việc bố trí thêm các dầm chính là cần thiết Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến hạn chế do chiều cao của dầm chính phải lớn hơn để giảm độ võng.
- Cấu tạo: Gồm các bản kê trực tiếp lên cột
+ Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
+ Tiết kiệm được không gian sử dụng
+ Dễ phân chia không gian
+ Dễ bố trí các hệ thống kỹ thuật điện nước…
+ Thích hợp với những công trình có khẩu độ vừa
+ Thi công nhanh, lắp đặt hệ thống cốt pha đơn giản
Trong phương án này, cột không liên kết với nhau để tạo thành khung, dẫn đến độ cứng thấp hơn so với phương án sàn dầm Khả năng chịu lực theo phương ngang cũng kém hơn, vì vậy tải trọng ngang chủ yếu do vách chịu và tải trọng đứng do cột đảm nhận.
+ Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó dẫn đến tăng khối lượng sàn
2.1.2.4 Sàn không dầm ứng lực trước:
Phương án sàn không dầm ứng lực trước không chỉ giữ lại những đặc điểm chung của phương án sàn không dầm mà còn khắc phục được một số nhược điểm của phương án này.
Giảm chiều dày sàn không chỉ làm giảm khối lượng của sàn mà còn giảm tải trọng ngang tác động lên công trình, đồng thời giảm tải trọng đứng truyền xuống móng.
Tăng cường độ cứng của sàn giúp đáp ứng tốt hơn các yêu cầu sử dụng thông thường Bên cạnh đó, sơ đồ chịu lực được tối ưu hóa nhờ việc bố trí cốt thép chịu lực phù hợp với biểu đồ mômen do tĩnh tải, từ đó tiết kiệm được lượng cốt thép cần thiết.
+ Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất hiện nhiều khó khăn trong thi công
Thiết bị thi công ngày càng phức tạp và đòi hỏi việc chế tạo cùng đặt cốt thép phải chính xác, từ đó yêu cầu tay nghề thi công cao hơn Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện đại hóa ngày nay, việc nâng cao tay nghề này trở thành một yêu cầu tất yếu.
+ Thiết bị giá thành cao
- Phương án chịu lực theo phương đứng là hệ kết cấu chịu lực khung vách hỗn hợp đồng thời kết hợp với lõi cứng
- Phương án chịu lực theo phương ngang là phương án hệ sàn sườn có dầm.
LỰA CHỌN VẬT LIỆU
Lựa chọn vật liệu như bê tông, cốt thép, gạch xây, … đảm bảo các điều kiện sau:
- Vật liệu xây có cường độ cao, trọng lượng khá nhỏ, khả năng chống cháy tốt
- Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng chịu lực thấp
- Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
- Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại không bị tách rời các bộ phận công trình
- Vật liệu có giá thành hợp lý
Nhà cao tầng thường phải chịu tải trọng lớn, vì vậy việc sử dụng các loại vật liệu nhẹ sẽ giúp giảm đáng kể tải trọng cho công trình, bao gồm cả tải trọng đứng và tải trọng ngang do lực quán tính.
Trong bối cảnh hiện nay, vật liệu bê tông cốt thép (BTCT) và thép đang trở thành sự lựa chọn phổ biến của các nhà thiết kế trong việc xây dựng kết cấu cho các công trình nhà cao tầng.
- Công trình được sử dụng bê tông Bê tông B30 với các chỉ tiêu như sau:
+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu nén: R b 170(kg cm/ 2 )
+ Cấp độ bền của bê tông khi chịu kéo: R bt 12(kg cm/ 2 )
+ Hệ số làm việc của bê tông: b 1
+ Mô đun đàn hồi: E b 325000(kg cm/ 2 )
- Công trình được sử dụng thép gân AIII, AII 10 và thép trơn AI 10
+ Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc: R s 3650(kg cm/ 2 )
+ Cường độ chịu cắt của cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên): R s w 2900(kg cm/ 2 )+ Cường độ chịu nén của cốt thép: R sc 3650(kg cm/ 2 )
+ Hệ số làm việc của cốt thép: s 1
+ Mô đun đàn hồi: E s 2000000(kg cm/ 2 )
+ Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc: R s 2800(kg cm/ 2 )
+ Cường độ chịu cắt của cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên): R s w 2250(kg cm/ 2 ) + Cường độ chịu nén của cốt thép: R sc 2800(kg cm/ 2 )
+ Hệ số làm việc của cốt thép: s 1
+ Cường độ chịu kéo của cốt thép dọc: R s 2550(kg cm/ 2 )
+ Cường độ chịu cắt của cốt thép ngang (cốt đai, cốt xiên): R s w 1750(kg cm/ 2 ) + Cường độ chịu nén của cốt thép: R sc 2550(kg cm/ 2 )
+ Hệ số làm việc của cốt thép: s 1
+ Mô đun đàn hồi: E s 2100000(kg cm/ 2 )
HÌNH DẠNG CÔNG TRÌNH
- Mặt bằng công trình chung cư Tân Tạo 1 có hình dạng đơn giản, có tích chất đối xứng cao
- Công trình được bố trí các vách cứng xung quanh lõi cứng nên khả năng chịu tải trọng ngang và tính chống xoắn của công trình tốt
- Đối với nhà cao tầng có mặt bằng chử nhật thì tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng phải thỏa mãn điều kiện : Theo “TCXD 198-1997”
B với cấp phòng động đất cấp kháng chấn 7
B với cấp phòng động đất cấp kháng chấn 8 và 9 + Công trình chung cư Tân Tạo 1 được thiết kế với động đất cấp 6
- Đối với nhà có mặt bằng gồm phần chính và các cánh nhỏ thì tỉ số giữa chiều dài và bề rộng cánh phải thỏa mãn điều kiện :
+ l 2 b với cấp phòng động đất cấp kháng chấn 7
+ l 1, 5 b với cấp phòng động đất cấp kháng chấn 8 và 9 + Công trình chung cư Tân Tạo 1 được thiết kế với động đất cấp kháng chấn 6
- Hình dáng công trình theo phương đứng đồng đều nhau, mặt bằng các tầng bố trí không thay đổi nhiều
- Không thay đổi trọng tâm cũng như tâm cứng của nhà trên các tầng
- Không mở rộng các tầng trên và tránh được phần nhô ra cục bộ
Tỉ số giữa độ cao và bề rộng của ngôi nhà, hay còn gọi là độ cao tương đối, cần phải nằm trong giới hạn cho phép để đảm bảo an toàn Theo tiêu chuẩn “TCXD 198-1997”, giá trị giới hạn tỉ số chiều cao và bề rộng của công trình với kết cấu khung – vách thuộc cấp kháng chấn không được vượt quá 7.
CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
2.4.1 Chọn sơ bộ chiều dày sàn:
- Đặt h b là chiều dày bản Chọn h b theo điều kiện khả năng chịu lực và thuận tiện cho thi công Ngoài ra cũng cần h b h min theo điều kiện sử dụng
- Tiêu chuẩn TCVN 5574 - 2012 quy định :
+ h min 40mm đối với sàn mái
+ h min 50mm đối với sàn nhà ở và công trình công cộng
+ h min 60mm đối với sàn của nhà sản xuất
+ h min 70mmđối với bản làm từ bê tông nhẹ
- Để thuận tiện cho thi công thì h b nên chọn là bội số của 10 mm
Trong thiết kế sàn, quan niệm tính cho rằng sàn là một bề mặt hoàn toàn cứng trên mặt phẳng ngang Điều này có nghĩa là sàn không bị rung động hay dịch chuyển khi chịu tải trọng ngang Khi tác động của tải trọng ngang xảy ra, chuyển vị tại mọi điểm trên sàn sẽ đồng nhất.
- Chọn chiều dày của sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng Có thể chọn chiều dày bản sàn xác định sơ bộ theo công thức : b t h Dl
- D = 0,8 ÷1, 4: Phụ thuộc vào tải trọng, chọn D = 0,8
- Với bản chịu uốn 1 phương có liên kết 2 cạnh song song lấy m30 35
- Với ô bản liên kết bốn cạnh, chịu uốn 2 phương m40 50 và l t là nhịp theo phương cạnh ngắn
Hình 2 1 Mặt bằng bố trí sàn trong công trình
- Chọn ô bản 2 phương có phương cạnh ngắn lớn nhất S4(8000 8500 mm)để tính
- Chọn ô bản 1 phương có phương cạnh ngắn lớn nhất S5(4100 8400 mm)để tính
- Vậy chọn bản sàn có chiều dày ℎ 𝑏 = 150(𝑚𝑚)
2.4.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện dầm:
- Dựa vào cuốn “ Sổ tay thực hành kết cấu công trình ” Trang 151 ta có :
Bảng 2 1 Công thức sơ bộ kích thước dầm
KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
Loại dầm Nhịp L (m) Chiều cao h
Chiều rộng b Một nhịp Nhiều nhịp
Hình 2 2 Mặt bằng bố trí dầm
- Chọn nhịp của dầm chính để tính L=8,5 m
- Từ đó ta chọn được kích thước sơ bộ dầm chính – dầm phụ như sau :
2.4.3 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện cột:
- Hình dáng tiết diện cột thường là chữ nhật, vuông, tròn Cùng có thể gặp cột có tiết diện chữ T, chữ I hoặc vòng khuyên
- Việc chọn hình dáng, kích thước tiết diện cột dựa vào các yêu cầu về kiến trúc, kết cấu và thi công
Kiến trúc đòi hỏi sự cân bằng giữa thẩm mỹ và công năng sử dụng không gian Người thiết kế kiến trúc cần xác định hình dáng và kích thước tối ưu cho công trình, đồng thời phối hợp với người thiết kế kết cấu để lựa chọn phương án phù hợp.
- Về kết cấu, kích thước tiết diện cột cần đảm bảo độ bền và độ ổn định
Khi thi công, việc lựa chọn kích thước tiết diện cột rất quan trọng để thuận tiện cho quá trình làm và lắp dựng ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông Kích thước tiết diện nên được chọn là bội số của 2, 5 hoặc 10 cm để đảm bảo tính hiệu quả và dễ dàng trong thi công.
- Việc chọn kích thước sơ bộ kích thước tiết diện cột theo độ bền theo kinh nghiệm thiết kế hoặc bằng công thức gần đúng
- Theo công thức (1 – 3) trang 20 sách “Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép” của GS.TS Nguyễn Đình Cống, tiết diện cột A 0 được xác định theo công thức
+ R b - Cường độ tính toán về nén của bê tông
+ N - Lực nén, được tính toán bằng công thức như sau : N m qF s s
+ F s - Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
+ m s - Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái
Tải trọng tương đương q được tính trên mỗi mét vuông mặt sàn, bao gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời từ bản sàn, cùng với trọng lượng của dầm, tường và cột, được phân bố đều trên bề mặt sàn Giá trị q thường được xác định dựa trên kinh nghiệm thiết kế.
+ Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q 1 1, 4( /T m 2 )
+ Với nhà có bề dày sàn nhà trung bình (15 20cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn) tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn q1,5 1,8( / T m 2 )
+ Với nhà có bề dày sàn khá lớn ( 25cm ), cột và dầm đều lớn thì q có thể lên đến
Hệ số k t được xác định dựa trên các yếu tố như mômen uốn, hàm lượng cốt thép và độ mảnh của cột Khi mômen uốn và độ mảnh cột có ảnh hưởng lớn, k t nên được chọn trong khoảng từ 1,3 đến 1,5, dựa trên phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế.
Khi ảnh hưởng của mômen là bé thì lấy k t 1,1 1, 2
- Sàn được chọn là h b 120(mm)
- Chọn sơ bộ tiết diện cột biên C 1 :
- Kiểm tra điều kiên ổn định của cột:
Ta kiểm tra điều kiện ổn định của cột theo công thức:
Trong kết cấu khung nhà nhiều tầng, chiều dài tính toán l0 được xác định bằng công thức l = 0,7×l, với l là chiều cao của tầng trệt Cụ thể, nếu chiều cao tầng trệt là 3,6m, thì l0 sẽ là 2,52m Với kết cấu có 3 nhịp trở lên và liên kết cứng giữa dầm và cột, giá trị λ được tính là 5,04.
0,5 < λ = 31 Tiết diện đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định 0
Hình 2 3 Mặt bằng bố trí cột
- Chọn sơ bộ tiết diện cột góc C 2 :
- Kiểm tra điều kiên ổn định của cột:
Ta kiểm tra điều kiện ổn định của cột theo công thức:
Chiều dài tính toán l0 trong kết cấu khung nhà nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột được xác định bằng công thức l = 0,7×l, với l là chiều cao của tầng trệt Cụ thể, với chiều cao tầng trệt là 3,6m, ta tính được l = 0,7×3,6 = 2,52m Do đó, tỷ lệ λ = 2,52/3,6.
0,7 < λ = 31 0 Tiết diện đã chọn đảm bảo điều kiện ổn định
- Chọn sơ bộ tiết diện cột giữa C 3 :
- Kiểm tra điều kiên ổn định của cột:
Ta kiểm tra điều kiện ổn định của cột theo công thức:
Chiều dài tính toán l0 được xác định trong kết cấu khung nhà nhiều tầng có liên kết cứng giữa dầm và cột Với kết cấu đổ toàn khối khung có từ 3 nhịp trở lên, ta tính được chiều dài l = 0,7 × l = 0,7 × 3,6 = 2,52m, trong đó 3,6m là chiều cao của tầng trệt Kết quả tính toán cho λ là 2,52 = 3,15.