Trách nhiệm
- Tất cả các nhân viên được giao nhiệm vụ lấy mẫu và chuyển mẫu đến phòng xét nghiệm có trách nhiệm hiểu và tuân thủ sổ tay này.
- Phụ trách các khoa/phòng liên quan có trách nhiệm giám sát sự tuân thủ sổ tay này tại đơn vị của mình.
GIỚI THIỆU VỀ KHOA SINH HÓA-HUYẾT HỌC-TRUYỀN MÁU
Chức năng nhiệm vụ của khoa Sinh hóa-Huyết học-Truyền máu
Bệnh viện tuyến trung ương hạng I với quy mô 1100 giường thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm Sinh hóa, Miễn dịch, Huyết học và truyền máu để chẩn đoán và xác định nguyên nhân gây bệnh, đồng thời theo dõi diễn biến của người bệnh trong quá trình điều trị Chúng tôi cam kết cung cấp kết quả xét nghiệm chính xác, tin cậy và kịp thời Ngoài ra, bệnh viện còn tham gia vào công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật mới, chỉ đạo tuyến và quản lý chất lượng xét nghiệm theo quy định của Bộ Y Tế.
Thực hiện nhiệm vụ trong quy chế Khoa cận lâm sàng do Bộ Y Tế ban hành.
Thời gian làm việc
- Giờ hành chính: Buổi sáng: 7h30 đến 11h30 Buổi chiều: 13h00 đến 17h00.
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
-Ngoài giờ hành chính (giờ trực): Buổi trưa: 11h 30 đến 13h 00 Buổi tối: 17h 00 đến 7h30 ngày kế tiếp.
- Ngày thứ 7, chủ nhật và ngày lễ: 24/24h (Tua trực đảm nhiệm từ 7h30 ngày nhận trực đến 7h30 ngày kế tiếp).
Thông tin liên lạc
Khoa Sinh Hóa-Huyết học-Truyền máu
Tầng 3, nhà Kỹ thuật nghiệp vụ cao.
Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam-Cuba Đồng Hới.
Tiểu khu 10, phường Nam Lý, Thành phố Đồng Hới, Quảng Bình. Điện thoại liên lạc: 0888224886
Lab Sinh hóa: 314 Ngân hàng máu: 310
Lab Huyết học: 311 Phòng lấy mẫu xét nghiệm khoa khám bệnh: 211
Danh mục các loại xét nghiệm
STT Loại xét nghiệm Ghi chú
5 Đo hoạt độ ALT (GPT)
6 Đo hoạt độ AST (GOT)
8 Định lượng Bilirubin trực tiếp
9 Định lượng Bilirubin toàn phần
10 Định lượng Calci toàn phần
11 Định lượng Cholesterol toàn phần
12 Đo hoạt độ CK (Creatine kinase)
13 Đo hoạt độ CK-MB (Isozym MB of Creatine kinase)
14 Định lượng CRP hs (C-Reactive Protein high ensitivity)
15 Định lượng CRP (C-Reactive Protein)
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
17 Điện giải đồ (Na, K, Cl)
20 Đo hoạt độ GGT (Gama Glutamyl Transferase)
22 Định lượng HDL-C (High density lipoprotein Cholesterol)
24 Định lượng LDL – C (Low density lipoprotein Cholesterol)
26 Định lượng Protein toàn phần
27 Định lượng RF (Reumatoid Factor)
31 Điện giải niệu (Na, K, Cl)
32 Định tính Amphetamin (test nhanh)
37 Định tính Opiate (test nhanh)
38 Định tính Morphin (test nhanh)
39 Định tính Marijuana (test nhanh)
40 Định tính Heroin (test nhanh)
42 Định tính Protein Bence –jones
44 Tổng phân tích nước tiểu (Bằng máy tự động)
E DỊCH CHỌC DÒ (Dịch màng bụng, màng phổi, màng tim…)
50 Định lượng Bilirubin toàn phần
51 Định lượng Cholesterol toàn phần
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
59 Địnhlượng ADH (Anti Diuretic Hormone)
61 Địnhlượng AMH (Anti- Mullerian Hormone)
63 Địnhlượng Anti-Tg (Antibody- Thyroglobulin)
64 Địnhlượng Anti - TPO (Anti- thyroid Peroxidase antibodies)
67 ĐịnhlượngbhCG (Beta human Chorionic Gonadotropins)
68 Địnhlượng BNP (B- Type Natriuretic Peptide)
73 Địnhlượng CEA (Carcino Embryonic Antigen)
80 Địnhlượng FABP (Fatty Acid Binding Protein)
85 Địnhlượng FSH (Follicular Stimulating Hormone)
86 Địnhlượng free bHCG (Free Beta Human Chorionic
92 ĐịnhlượngHBsAg (HBsAg Quantitative) ( CMIA / ECLIA)
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
96 Địnhlượng NSE (Neuron Specific Enolase)
104 Địnhlượng Pro-GRP ( Pro- Gastrin-Releasing Peptide)
105 Địnhlượng PSA tự do (Free prostate-Specific Antigen)
106 Địnhlượng PSA toànphần (Total prostate-Specific Antigen)
109 Địnhlượng TRAb (TSH Receptor Antibodies)
112 Địnhlượng TSH (Thyroid Stimulating hormone)
114 HbsAg miễn dịch tự động
118 HbcIgM miễn dịch tự động
120 HBc total miễn dịch tự động
122 HBeAg miễn dịch tự động
124 HBeAb miễn dịch tự động
126 HCV Ab miễn dịch tự động
127 HCV Ag/Ab miễn dịch tự động
129 HAV IgM miễn dịch tự động
130 HAV total miễn dịch tự động
132 HIV Ag/Ab test nhanh
133 HIV Ab miễn dịch tự động
134 HIV Ag/Ab miễn dịch tự động
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
135 Rubella virus IgM miễn dịch tự động
136 Rubella virus IgG miễn dịch tự động
III HUYẾT HỌC - TRUYỀN MÁU
137 Thời gian prothrombin (PT: Prothrombin Time), (Các tên khác:
TQ; Tỷ lệ Prothrombin) bằng máy tự động
138 Thời gian thromboplastin một phần hoạt hoá (APTT: Activated
Partial Thromboplastin Time), (Tên khác: TCK) bằng máy tự động
139 Thời gian thrombin (TT: Thrombin Time) bằng máy tự động
140 Định lượng Fibrinogen (Tên khác: Định lượng yếu tố I), phương pháp gián tiếp, bằng máy tự động
141 Định lượng Fibrinogen (Tên khác: Định lượng yếu tố I), phương pháp Clauss- phương pháp trực tiếp, bằng máy tự động
142 Nghiệm pháp rượu (Ethanol test)
146 Co cục máu đông (Tên khác: Co cục máu)
149 Định lượng AT/AT III (Anti thrombin/ Anti thrombinIII)
150 Phát hiện kháng đông nội sinh (Tên khác: Mix test)
151 Phát hiện kháng đông ngoại sinh
152 Phát hiện kháng đông đường chung
153 Định lượng yếu tố đông máu nội sinh VIIIc, IX, XI
154 Định lượng yếu tố đông máu ngoại sinh II, V,VII, X
155 Định lượng kháng nguyên yếu tố Von Willebrand (VWF
156 Định lượng hoạt tính yếu tố Von Willebrand (VWF Activity) (tên khác: định lượng hoạt tính đồng yếu tố Ristocetin: VIII: R co)
157 Định lượng yếu tố XII
158 Định lượng yếu tố XIII (Tên khác: Định lượng yếu tố ổn định sợi huyết)
159 Định tính yếu tố XIII (Tên khác: Định tính yếu tố ổn định sợi huyết)
160 Định tính ức chế yếu tố VIIIc/IX
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
161 Định lượng ức chế yếu tố VIIIc
162 Định lượng ức chế yếu tố IX
163 Đo độ nhớt (độ quánh) máu toàn phần/huyết tương/dịch khác
164 Định lượng phức hệ fibrin monome hoà tan (Fibrin Soluble
Test), (Tên khác: FS Test; FSM Test)
165 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với ADP/Collagen/Acid
166 Đo độ ngưng tập tiểu cầu với Ristocetin
169 Định lượng Protein C toàn phần (Protein C Antigen)
170 Định lượng Protein S toàn phần
171 Định lượng hoạt tính Protein C (Protein Activity)
172 Định lượng Protein S tự do
173 Phát hiện kháng đông lupus (LAC/ LA screen: Lupus
174 Khẳng định kháng đông lupus (LAC/ LA confirm: Lupus
176 Nghiệm pháp sinh Thromboplastin (T.G.T: Thromboplastin
177 Thời gian phục hồi Canxi
178 Định lượng hoạt tính yếu tố V Leiden
181 Định lượng chất ức chế hoạt hóa Plasmin (PAI: Plasmin
183 Định lượng Hemoglobin tự do
184 Đo huyết sắc tố niệu
185 Xét nghiệm hồng cầu tự tan
186 Sức bền thẩm thấu hồng cầu
188 Dàn tiêu bản máu ngoại vi (Phết máu ngoại vi)
189 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser)
190 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi bằng hệ thống tự động hoàn Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN toàn (có nhuộm tiêu bản tự động)
191 Huyết đồ (bằng máy đếm laser)
192 Thủ thuật chọc hút tủy làm tủy đồ (chưa bao gồm kim chọc tủy một lần)
193 Thủ thuật chọc hút tủy làm tủy đồ (bao gồm kim chọc tủy nhiều lần)
194 Thủ thuật chọc hút tủy làm tủy đồ (sử dụng máy khoan cầm tay)
195 Xét nghiệm tế bào học tủy xương (không bao gồm thủ thuật chọc hút tủy)
196 Thủ thuật sinh thiết tủy xương (chưa bao gồm kim sinh thiết một lần)
197 Thủ thuật sinh thiết tủy xương (bao gồm kim sinh thiết nhiều lần)
198 Thủ thuật sinh thiết tủy xương (sử dụng máy khoan cầm tay)
199 Xét nghiệm mô bệnh học tủy xương (không bao gồm thủ thuật sinh thiết tủy xương)
200 Xét nghiệm hồng cầu lưới (bằng máy đếm laser)
201 Tìm mảnh vỡ hồng cầu
202 Tìm hồng cầu có chấm ưa bazơ
203 Tìm ký sinh trùng sốt rét trong máu (bằng phương pháp thủ công)
204 Tìm ký sinh trùng sốt rét trong máu (bằng phương pháp tập trung hồng cầu nhiễm)
206 Máu lắng (bằng máy tự động)
208 Nhuộm sợi xơ trong mô tuỷ xương
209 Nhuộm sợi liên võng trong mô tuỷ xương
210 Nhuộm hoá mô miễn dịch tuỷ xương
211 Nhuộm hóa học tế bào tuỷ xương(gồm nhiều phương pháp)
212 Xét nghiệm tế bào cặn nước tiểu (bằng phương pháp thủ công)
Xét nghiệm tế bào trong các dịch chẩn đoán tế bào học như não tủy, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp và rửa phế quản được thực hiện bằng phương pháp thủ công Phương pháp này giúp phát hiện các bất thường trong tế bào, hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi tình trạng bệnh lý hiệu quả.
215 Xét nghiệm tế bào trong nước dịch chẩn đoán tế bào học (não Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN cung cấp thông tin về việc phân tích dịch cơ thể như tuỷ, màng tim, màng phổi, màng bụng, dịch khớp và rửa phế quản Dịch vụ này sử dụng máy phân tích huyết học tự động để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong quá trình xét nghiệm.
216 Xét nghiệm các loại dịch, nhuộm và chẩn đoán tế bào học
217 Xét nghiệm tế bào học lách (lách đồ)
218 Xử lý và đọc tiêu bản (tuỷ, lách, hạch)
219 Xử lý bệnh phẩm sinh thiết và chẩn đoán tổ chức học
220 Xét nghiệm số lượng và độ tập trung tiểu cầu (bằng phương pháp thủ công)
221 Xét nghiệm số lượng và độ tập trung tiểu cầu (bằng máy đếm laser)
222 Làm thủ thuật chọc hút hạch làm hạch đồ
223 Xét nghiệm tế bào hạch (hạch đồ)
224 Làm thủ thuật sinh thiết hạch
225 Xét nghiệm mô bệnh học hạch
226 Xét nghiệm tế bào học lách (lách đồ)
227 Đo đường kính hồng cầu
D HUYẾT THANH HỌC NHÓM MÁU
228 Xác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
229 Xác định kháng nguyên C của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy tự động)
230 Xác định kháng nguyên c của hệ của nhóm máu Rh (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
231 Xác định kháng nguyên c của hệ của nhóm máu Rh (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy tự động)
232 Xác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
233 Xác định kháng nguyên E của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy tự động)
234 Xác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
235 Xác định kháng nguyên e của hệ nhóm máu Rh (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy tự động)
236 Sàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
237 Sàng lọc kháng thể bất thường (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN máy tự động)
238 Xét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp (10 đơn vị máu trong
3 điều kiện 220C, 370C, kháng globulin người) bằng phương pháp Scangel/Gelcard
239 Xét nghiệm lựa chọn đơn vị máu phù hợp (10 đơn vị máu trong
3 điều kiện 220C, 370C, kháng globulin người) bằng phương pháp ống nghiệm
240 Hiệu giá kháng thể miễn dịch (Kỹ thuật ống nghiệm)
241 Hiệu giá kháng thể tự nhiên chống A, B (Kỹ thuật ống nghiệm)
242 Phản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 220C (Kỹ thuật ống nghiệm)
243 Phản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 220C (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
244 Phản ứng hòa hợp trong môi trường nước muối ở 220C (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)
245 Phản ứng hòa hợp ở điều kiện 370C (Kỹ thuật ống nghiệm)
246 Phản ứng hòa hợp ở điều kiện 370C (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
247 Phản ứng hòa hợp ở điều kiện 370C (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)
248 Phản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
249 Phản ứng hoà hợp có sử dụng kháng globulin người (Kỹ thuật
Scangel/Gelcard trên máy tự động)
250 Định nhóm máu hệ ABO (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)
251 Định nhóm máu hệ ABO (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
252 Định nhóm máu hệ ABO (Kỹ thuật ống nghiệm)
253 Định nhóm máu hệ ABO (Kỹ thuật phiến đá)
254 Định nhóm máu khó hệ ABO (Kỹ thuật ống nghiệm)
255 Định nhóm máu khó hệ ABO (Kỹ thuật Scangel/Gelcard)
256 Định nhóm máu hệ ABO (Kỹ thuật trên giấy)
257 Định nhóm máu hệ ABO (Kỹ thuật trên thẻ)
258 Định nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN máu toàn phần, khối hồng cầu, khối bạch cầu
259 Định nhóm máu hệ ABO bằng giấy định nhóm máu để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương
260 Định nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền máu toàn phần, khối hồng cầu, khối bạch cầu
261 Định nhóm máu hệ ABO trên thẻ định nhóm máu (đã có sẵn huyết thanh mẫu) để truyền chế phẩm tiểu cầu hoặc huyết tương
262 Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)
263 Định nhóm máu hệ ABO, Rh(D) (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
264 Định nhóm máu hệ Rh(D) (Kỹ thuật ống nghiệm)
265 Định nhóm máu hệ Rh(D) (Kỹ thuật phiến đá)
266 Xác định kháng nguyên D yếu của hệ Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)
267 Xác định kháng nguyên D yếu của hệ Rh (Kỹ thuật
268 Xác định kháng nguyên D từng phần của hệ Rh (Kỹ thuật ống nghiệm)
269 Xác định kháng nguyên D từng phần của hệ Rh (Kỹ thuật
270 Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
271 Nghiệm pháp Coombs trực tiếp (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)
272 Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy bán tự động)
273 Nghiệm pháp Coombs gián tiếp (Kỹ thuật Scangel/Gelcard trên máy tự động)
274 Xác định kháng nguyên H (Kỹ thuật ống nghiệm)
275 Xác định nhóm máu A1 (Kỹ thuật ống nghiệm) Đ MIỄN DỊCH HUYẾT HỌC
276 Kháng thể kháng nDNA (anti-nDNA) bằng kỹ thuật ELISA
277 Kháng thể kháng protein nhân (anti-RNP) bằng kỹ thuật ELISA
278 Kháng thể kháng dsDNA (anti-dsDNA) bằng kỹ thuật ELISA Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
279 Kháng thể kháng nhân (anti-ANA) bằng kỹ thuật ELISA
280 Xét nghiệm kháng thể kháng dsDNA (ngưng kết latex)
281 Điện di huyết sắc tố
282 Anti phospholipid IgG và IgM (sàng lọc các kháng thể kháng phospholipid lớp IgG và IgM bằng kỹ thuật ELISA
283 DCIP test (Dichlorophenol-Indolphenol test dùng sàng lọc huyết sắc tố E)
284 BCB test (Bright Cresyl Blue test dùng sàng lọc huyết sắc tố H)
285 Xét nghiệm nhanh HBsAg trước hiến máu đối với người hiến máu
286 Lấy máu toàn phần từ người hiến máu
287 Xét nghiệm sàng lọc HIV, Viêm gan B, Viêm gan C đối với đơn vị máu toàn phần và thành phần máu bằng kỹ thuật NAT
288 Xét nghiệm sàng lọc giang mai đối với đơn vị máu toàn phần và thành phần máu bằng kỹ thuật ELISA
289 Xét nghiệm sàng lọc giang mai đối với đơn vị máu toàn phần và thành phần máu bằng kỹ thuật ngưng kết hồng cầu/ vi hạt thụ động
290 Xét nghiệm sàng lọc ký sinh trùng sốt rét đối với đơn vị máu toàn phần và thành phần máu bằng kỹ thuật miễn dịch thấm
291 Xét nghiệm sàng lọc ký sinh trùng sốt rét đối với đơn vị máu toàn phần và thành phần máu bằng kỹ thuật nhuộm giêmsa soi kính hiển vi
292 Xét nghiệm sàng lọc CMV đối với đơn vị máu toàn phần và thành phần máu bằng kỹ thuật hóa phát quang
Xét nghiệm sàng lọc kháng thể bất thường là quy trình quan trọng đối với đơn vị máu toàn phần và thành phần máu Kỹ thuật này có thể được thực hiện bằng phương pháp men tiêu protein hoặc antiglobulin, thông qua các thiết bị thủ công, máy bán tự động hoặc máy tự động.
294 Lọc bạch cầu trong máu toàn phần
295 Điều chế khối hồng cầu đậm đặc
296 Điều chế khối hồng cầu có dung dịch bảo quản
297 Điều chế khối hồng cầu giảm bạch cầu
298 Điều chế khối hồng cầu rửa
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
299 Điều chế khối hồng cầu lọc bạch cầu
300 Điều chế huyết tương giàu tiểu cầu
301 Điều chế khối tiểu cầu pool
302 Điều chế khối tiểu cầu giảm bạch cầu
303 Điều chế khối tiểu cầu lọc bạch cầu
304 Điều chế khối tiểu cầu gạn tách từ một người cho
305 Điều chế khối bạch cầu
306 Điều chế huyết tương tươi
307 Điều chế huyết tương tươi đông lạnh
308 Rửa hồng cầu/ tiểu cầu bằng máy ly tâm lạnh
309 Lọc bạch cầu trong khối hồng cầu
310 Lọc bạch cầu trong khối tiểu cầu
311 Rút máu để điều trị
313 Truyền máu tại giường bệnh (bệnh nhân điều trị nội - ngoại trú)
314 Định nhóm máu tại giường bệnh trước truyền máu
315 Gạn hồng cầu điều trị
316 Trao đổi huyết tương điều trị
317 Đặt catheter cố định đường tĩnh mạch trung tâm
318 Chăm sóc catheter cố định
319 Truyền thuốc chống ung thư đường tĩnh mạch
320 Chăm sóc bệnh nhân điều trị trong phòng vô trùng
321 Thủ thuật chọc tủy sống lấy dịch não tủy làm xét nghiệm
CÁC QUY ĐỊNH KHI LẤY MẪU BỆNH PHẨM
Các quy định chung khi lấy mẫu
3.1.1 Xác định đúng người bệnh trước khi tiến hành lấy mẫu
- Xác định đúng người bệnh bằng cách “hỏi” và kiểm tra đối chiếu với các thông tin của người bệnh được ghi trong phiếu yêu cầu xét nghiệm.
- Giải thích cho bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân về mục đích của việc lấy mẫu xét nghiệm
3.1.2 Ghi chép đầy đủ, chính xác và không tẩy xóa các thông tin trong phiếu yêu cầu xét nghiệm
Thông tin cá nhân của người bệnh, tên xét nghiệm được chỉ định và chẩn đoán lâm sàng hoàn chỉnh, chính xác là những yếu tố quan trọng cần có trên tất cả các phiếu chỉ định xét nghiệm.
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
Phiếu yêu cầu xét nghiệm cần phải bao gồm các thông tin sau: xác định người bệnh với họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh hoặc tuổi, địa chỉ và thông tin liên lạc, mã y tế; loại mẫu ban đầu; các xét nghiệm yêu cầu; khoa hoặc đơn nguyên - phòng; chẩn đoán lâm sàng; danh sách những xét nghiệm yêu cầu; ngày và giờ lấy mẫu bệnh phẩm cùng tên nhân viên lấy mẫu; và cuối cùng là tên và chữ ký của bác sĩ chỉ định.
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ thu thập bệnh phẩm theo loại bệnh phẩm
- Ghi ngày giờ lấy mẫu, nhân viên lấy mẫu vào phiếu chỉ định xét nghiệm.
- Ghi đầy đủ họ tên, tuổi, khoa phòng của người bệnh trên nhãn của ống đựng mẫu bệnh phẩm
- Tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật đối với từng loại xét nghiệm yêu cầu
- Sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ cá nhân.
+ Điều dưỡng không được lấy mẫu máu khi đang truyền dịch/ thuốc.
Để tránh nhiễm chéo các chất chống đông và duy trì sự vô trùng khi lấy mẫu cấy máu, ống lấy máu cần được bỏ theo thứ tự nhất định Thứ tự này rất quan trọng để đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác và đáng tin cậy.
2 Ống có chất chống đông theo thứ tự a Serum (ống màu đỏ) b Oxalate/Flouride/Citrate (ống màu xanh) c Heparine (ống màu đen) d EDTA (ống màu tím)
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN e Chimigly (ống màu xám)
3 Ống không có chất chống đông
3.1.4 Yêu cầu mẫu bệnh phẩm
- Đủ số lượng theo quy định.
- Đựng trong các ống, hộp, lọ phù hợp với từng loại xét nghiệm Dụng cụ đựng mẫu có nắp đậy kín do khoa xét nghiệm cung cấp.
- Trên ống/ hộp đựng phải ghi đầy đủ rõ ràng chính xác: Họ tên; tuổi; khoa phòng người bệnh
- Bên ngoài ống (hộp, tuýp) đựng phải sạch, không làm rách nhãn.
Để đảm bảo chất lượng mẫu xét nghiệm, cần tuân thủ các yêu cầu cụ thể cho từng loại xét nghiệm, chẳng hạn như mẫu máu dùng cho xét nghiệm sinh hóa phải được bảo quản cẩn thận để tránh tình trạng vỡ hồng cầu.
- Bệnh phẩm phải được để trong giá và đựng trong hộp khi vận chuyển tới khoa xét nghiệm
Bảo quản bệnh phẩm tại nơi lấy mẫu
Loại mẫu Yêu cầu về nhiệt độ và thời gian bảo quản
Thời gian bảo quản Nơi bảo quản
Huyết thanh học: 2-8 o C Gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt.
Thời gian bảo quản tùy thuộc vào loại xét nghiệm được yêu cầu
Tại khoa/phòng nơi yêu cầu xét nghiệm
Nước tiểu Sinh hóa dịch và tế bào học: 2-8 o C Nhiệt độ bảo quản cụ thể tùy thuộc vào loại xét nghiệm được yêu cầu
Gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt.
Thời gian bảo quản tùy thuộc vào loại xét nghiệm được yêu cầu
Tại khoa/phòng nơi yêu cầu xét nghiệm
Dịch não Sinh hóa dịch và tế bào Gửi ngay đến phòng xét Tại khoa/phòng Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN tủy học: 2-8 o C nghiệm càng sớm càng tốt.
Chỉ bảo quản trong vòng 30 phút. nơi yêu cầu xét nghiệm
Sinh hóa dịch và tế bào học: 2-8 o C
Gửi ngay đến phòng xét nghiệm càng sớm càng tốt.
Chỉ bảo quản trong vòng 30 phút.
Tại khoa/phòng nơi yêu cầu xét nghiệm
Phân 2-8 o C Gửi đến phòng xét nghiệm trong vòng 48 giờ.
Tại khoa/phòng nơi yêu cầu xét nghiệm
Đóng gói và vận chuyển bệnh phẩm
Tất cả mẫu gửi đến khoa SH-HH-TM đều được xem là có nguy cơ lây nhiễm cao và có khả năng truyền bệnh Vì vậy, việc tuân thủ quy trình an toàn sinh học trong việc lấy mẫu, đóng gói và nhận mẫu là rất quan trọng khi chuẩn bị và gửi mẫu đi xét nghiệm.
3.3.1 Trong nội bộ bệnh viện
- Ống / lọ đựng bệnh phẩm được đậy nắp kín và xếp vào giá phù hợp theo kích thước theo chiều thẳng đứng.
Giá trị của mẫu bệnh phẩm cần được đặt trong hộp nhựa kín có nắp và quai xách để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển Mẫu bệnh phẩm phải được giữ thẳng đứng trên giá đựng mẫu chuyên dụng, đồng thời hộp cần có biểu tượng Nguy hiểm sinh học và tên khoa phòng Để đảm bảo mẫu không bị xê dịch, có thể cần chèn thêm vật liệu giữ cố định trong quá trình vận chuyển.
- Phiếu chỉ định xét nghiệm phải được tách rời, tránh tiếp xúc với bệnh phẩm (đựng trong túi ny lon).
Nhân viên vận chuyển mẫu xét nghiệm phải đảm bảo tính chính xác về thời gian và địa điểm nhận mẫu, đồng thời giảm thiểu tối đa rủi ro cho phòng xét nghiệm cũng như cộng đồng.
- Nhân viên vận chuyển mẫu mang hộp đựng bệnh phẩm và phiếu yêu cầu xét nghiệm đến khoa SH-HH-TM để bàn giao mẫu.
3.3.2 Nhận từ đơn vị bên ngoài a Đóng gói
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
- Kiểm tra xem ống đựng mẫu bệnh phẩm đã được nắp chặt hay chưa, bọc ống bằng giấy paraffin (nếu có) hoặc giấy thấm.
- Đặt ống đựng mẫu bệnh phẩm trong túi chống thấm/túi nylon hoặc hộp đựng có nắp đóng kín.
- Đặt túi/hộp chứa ống đựng mẫu bệnh phẩm vào phích lạnh bảo quản mẫu hoặc thùng cứng.
- Bổ sung đủ túi/bình tích lạnh vào trong phích/thùng đựng mẫu để mẫu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8 o C, trong suốt quá trình vận chuyển mẫu.
Để bảo quản mẫu đông ở nhiệt độ -70 o C trong suốt quá trình vận chuyển, cần bổ sung đủ đá khô hoặc túi/bình tích lạnh đã được làm lạnh trong tủ -70 o C vào thùng đựng mẫu có thông khí.
Phiếu yêu cầu xét nghiệm cần được đặt trong túi chống thấm hoặc túi nylon riêng biệt, không để chung với mẫu bệnh phẩm Sau đó, phiếu này phải được đặt trong phích hoặc thùng đựng mẫu có biểu tượng nguy hiểm sinh học (hazard) theo quy định của WHO để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển mẫu phẩm sinh học.
- Các mẫu bệnh phẩm cần được chuyển đến phòng xét nghiệm của khoa SH-HH-TM.
Mẫu bệnh phẩm cần được bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8 độ C, hoặc -70 độ C đối với mẫu đông, theo quy định cụ thể cho từng loại mẫu Việc tuân thủ quy định bảo quản trong suốt quá trình vận chuyển là rất quan trọng để tránh tình trạng rã đông nhiều lần, điều này có thể làm giảm chất lượng của bệnh phẩm.
- Phiếu yêu cầu xét nghiệm và phiếu điều tra trường hợp bệnh sẽ được dính kèm với mẫu bệnh phẩm.
Các cơ sở gửi mẫu cần thông báo cho khoa xét nghiệm về thời gian dự kiến nhận bệnh phẩm Điều này giúp cán bộ khoa xét nghiệm chuẩn bị tốt hơn cho việc tiếp nhận mẫu.
Lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo thời gian giao hàng nhanh nhất Đồng thời, cần chú ý đến việc bảo quản mẫu trong suốt quá trình vận chuyển để đảm bảo chất lượng và độ an toàn của sản phẩm.
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
Nhận mẫu và thời gian nhận mẫu
3.4.1 Thời gian giao, nhận mẫu
Với bệnh phẩm thường quy:
Nhận bệnh phẩm cho các đơn nguyên nội trú vào sáng thứ 2-thứ 6 hàng tuần Thời gian nhận từ 5h45 đến 6h55 cụ thể như sau:
6h06-6h15 Ngoại Thận tiết niệu, Răng hàm mặt
6h25-6h35 Nội Tim mạch, Lao bệnh phổi
6h45-6h55 Nội C, Ngoại chấn thương chỉnh hình
Các khoa cần lưu ý rằng việc đưa bệnh phẩm thường quy phải tuân thủ đúng thời gian quy định Nhân viên giao mẫu phải ký vào sổ giao nhận bệnh phẩm và nhận lại phiếu chỉ định xét nghiệm.
Đối với bệnh phẩm cấp cứu:
+ Với bệnh phẩm cấp cứu: thời gian nhận mẫu 24/24 giờ.
L ưu ý: Nhân viên đưa mẫu phải kí sổ giao nhận bệnh phẩm và nhận lại phiếu chỉ định xét nghiệm.
Đối với bệnh phẩm Tại phòng khám:
Nhận mẫu từ 6h30 đến 11h 30; từ 13h30 đến 16h30 (giờ mùa hè) và
7h đến 11h30; từ 13h đến 16h30 (giờ mùa đông) từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Đối với bệnh phẩm tại đơn nguyên Khám và điều trị theo yêu cầu:
Nhận mẫu từ 6h30 đến 11h 30; từ 13h 30 đến 16h30 (giờ mùa hè) và 7h đến 11h 30; từ 13h đến 16h30 (giờ mùa đông) tất cả các ngày trong tuần.
Khoa xét nghiệm có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu phiếu chỉ định xét nghiệm với mẫu bệnh phẩm Trả lại phiếu chỉ định cho các khoa Lâm sàng.
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
3.4.2 Với nhân viên giao mẫu
- Đối chiếu các thông tin của người bệnh trên phiếu yêu cầu xét nghiệm và ống bệnh phẩm.
- Ghi các thông tin vào sổ giao nhận mẫu.
- Bàn giao mẫu cho nhân viên khoa xét nghiệm từng loại bệnh phẩm.
- Đối chiếu với bảng kiểm Tiêu chuẩn chấp nhận mẫu bệnh phẩm.
- Ký bàn giao mẫu vào sổ giao nhận mẫu.
- Ký vào sổ từ chối mẫu (nếu có).
3.4.3 Với nhân viên nhận mẫu
Kiểm tra phiếu yêu cầu xét nghiệm cần đảm bảo đầy đủ và rõ ràng các thông tin theo quy định tại mục 5.2 của sổ tay Đồng thời, cần xác nhận việc nhập liệu thông tin của người bệnh trên máy tính một cách chính xác.
- Kiểm tra ống mẫu bệnh phẩm: thông tin có khớp với các thông tin đã ghi trên phiếu yêu cầu xét nghiệm không.
- Kiểm tra yêu cầu kỹ thuật: loại ống, số lượng và chất lượng bệnh phẩm có đúng yêu cầu làm xét nghiệm.
- Đối chiếu với bảng kiểm Tiêu chuẩn chấp nhận bệnh phẩm Ghi vào sổ từ chối mẫu với những mẫu không đủ tiêu chuẩn nhận.
- Quét Barcode và dán tem mã vạch lên các ống mẫu xét nghiệm.
- Ký nhận mẫu vào sổ giao nhận mẫu.
- Ký vào sổ từ chối mẫu (nếu có).
Phân phối yêu cầu xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm vào các ô quy định cho từng loại xét nghiệm là rất quan trọng Các xét nghiệm cấp cứu cần được đặt vào giá riêng và phải được bàn giao ngay cho nhân viên thực hiện xét nghiệm để đảm bảo tính kịp thời và chính xác trong quá trình chẩn đoán.
Tiêu chuẩn chấp nhận và từ chối mẫu
3.5.1 Tiêu chuẩn chấp nhận mẫu Để được chấp nhận, các mẫu phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung sau đây:
- Chất lượng mẫu đạt yêu cầu
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
Để đảm bảo chất lượng xét nghiệm, cần sử dụng vật chứa sạch hoặc vô trùng phù hợp với yêu cầu của từng loại xét nghiệm Lượng mẫu lấy phải đúng quy định và nắp phải được đậy chặt, đúng cách Ngoài ra, trên lọ hoặc tube cần ghi đầy đủ thông tin như tên bệnh nhân, mã y tế, tuổi và khoa để tránh nhầm lẫn.
Để đảm bảo quá trình xét nghiệm diễn ra suôn sẻ, phiếu yêu cầu xét nghiệm cần phải có đầy đủ thông tin theo quy định Việc thiếu sót thông tin có thể gây ra chậm trễ trong việc nhận kết quả hoặc thậm chí dẫn đến việc bị từ chối xét nghiệm.
Mẫu vận chuyển đảm bảo an toàn sinh học cần được đặt trong hộp vận chuyển bệnh phẩm đúng quy định, tránh tình trạng bị đổ và không để dính mẫu bên ngoài vật chứa.
3.5.2 Tiêu chuẩn từ chối mẫu
Nhân viên khoa Xét nghiệm có quyền từ chối mẫu xét nghiệm nếu vi phạm một trong các tiêu chí sau:
- Không khớp, thiếu thông tin trên phiếu chỉ định xét nghiệm và mẫu bệnh phẩm.
- Dụng cụ đựng bệnh phẩm không phù hợp với loại xét nghiệm
- Dụng cụ đựng bệnh phẩm bị nứt, vỡ
- Mẫu bệnh phẩm bị đông
- Lấy không đúng thể tích bệnh phẩm
- Mẫu bệnh phẩm được bảo quản không đúng quy định hoặc được vận chuyển tới phòng xét nghiệm quá thời gian quy định
- Mẫu máu sau khi ly tâm phát hiện vỡ hồng cầu, đông dây
Khi từ chối mẫu xét nghiệm, nhân viên khoa Xét nghiệm phải:
- Nhanh chóng thông báo cho nhân viên khoa gửi mẫu biết
- Đề nghị thu thập mẫu bổ sung mẫu khác đạt tiêu chuẩn
- Giữ lại mẫu bị từ chối chờ quyết định cuối cùng
- Ghi vào sổ từ chối mẫu và kiểm soát nhận lại mẫu.
Thời gian trả kết quả
3.6.1 Kết quả xét nghiệm trả trong vòng 1 giờ (kể từ lúc nhận bệnh phẩm) đối với một số loại xét nghiệm thông thường như sau:
STT Tên Xét Nghiệm STT Tên Xét Nghiệm
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
1 Tổng phân tích tế bào máu 19 CRP
4 Bilirubin.TP 1 HbsAg test nhanh
5 Bilirubin.TT 2 HIV test nhanh
6 Protein 3 Anti HCV test nhanh
7 Albumin 4 Anti HBs test nhanh
10 HDL-C 1 Tổng phân tích nước tiểu
12 Điện giải đồ(Na, K, CL) 3 Morphine
13 Ca toàn phần 4 Morphine 4 chỉ số
15 GPT Đông máu tiền phẫu
Các mẫu bệnh phẩm này phải thỏa mãn các điều kiện sau:
Mỗi đợt tiếp nhận không quá 50 mẫu bệnh phẩm, với khoảng cách giữa các đợt tối thiểu là 30 phút Lưu ý rằng các mẫu bệnh phẩm này không có chỉ định thực hiện xét nghiệm miễn dịch.
Mẫu máu, nước tiểu và dịch của một bệnh nhân cần được gửi đi xét nghiệm cùng một lúc Nếu có mẫu bệnh phẩm nào được gửi sau, kết quả xét nghiệm sẽ được trả khi có đủ thông tin.
3.6.2 Kết quả xét nghiệm trả trong vòng 2 giờ (kể từ lúc nhận bệnh phẩm)
+ Những loại bệnh phẩm đưa vào với số lượng 50-100 mẫu/ đợt.
+ Các loại dịch chọc dò
+ Các xét nghiệm trong nước tiểu: Ure, Creatinin, điện giải đồ, Protein, Glucose…
+ Phân: soi tươi tìm kí sinh trùng đường ruột
+ Các xét nghiệm huyết học: Độ tập trung tiểu cầu, kí sinh trùng sốt rét, Nghiệm pháp Coombs.
+ Các xét nghiệm miễn dịch:
Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
STT Tên Xét Nghiệm STT Tên Xét Nghiệm
7 PSA 20 HBsAg miễn dịch tự động
8 AFP 21 HIV miễn dịch tự động
9 CEA 22 Anti HCV miễn dịch tự động
10 CA 125 23 HbeAg miễn dịch tự động
11 CA 15-3 24 Anti HbeAg miễn dịch tự động
12 CA 19-9 25 Anti HBs miễn dịch tự động
13 Cortisol 26 Đông máu toàn bộ
+ Trả kết quả xét nghiệm theo hẹn tuỳ theo thời gian lấy mẫu: Huyết đồ, Tế bào
Giá trị sinh học và các yếu tổ ảnh hưởng tới các kết quả xét nghiệm 31Các thông tin
Bộ phận Xét nghiệm Giá trị sinh học Các yếu tố ảnh hưởng
Bệnh Gammaglubulin típ IgM, Acid Ascobic > 0.17 mmol/L gây nhiễu,
Thuốc Calcium dobesilate, Dicynone, nhiễm độc Acetaminephen gây thấp giả
Albumin 35-52 g/l Kết quả có thể cao giả ở những bệnh nhân suy thận do nhiễu với các protein khác Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
Vàng da, tán huyết vỡ hồng cầu, Lipid huyết.bệnh Gammaglubulin típ IgM ảnh hưởng tới kết quả.
Chất chống đông Citrate, Fluoride và EDTA gây nhiễu;
Icodextrim is known to reduce false readings in blood tests Certain medications can elevate blood amylase levels, including asparaginase, aspirin, cholinergic agents, corticosteroids, indomethacin, thiazide diuretics, methyldopa, narcotics like codeine and morphine, oral contraceptives, and pentazocine.
Jaundice, hemolytic anemia, elevated lipid levels, and IgM gammopathy can lead to diagnostic confusion Medications such as Sulfasalazine, Sulfapyridine, and Cyanokit may cause discrepancies in test results, while Calcium dobesilate and Isoniazid can produce false low readings.
Vàng da, tán huyết vỡ hồng cầu, Lipid huyết cao,bệnh Gammaglubulin típ IgM,
Thuốc: Isoniazid gây thấp giả, Furosemide gây cao giả, Cyanokit gây nhiễu kết quả
Trong một số trường hợp, bilirubin trực tiếp có thể lớn hơn bilirubin toàn phần Điều này thường xảy ra trong các mẫu bệnh phẩm, nơi hầu hết bilirubin phản ứng ở dạng trực tiếp Khi đó, bilirubin toàn phần sẽ có giá trị thấp hơn.
Phải được tính cho cả giá trị Bil TT và Bil Tp. Bilirubin toàn phần
1026 àmol/L, Tỏn huyết (Hemoglobulin >621 àmol/L Magnesium > 15mmol/l
-Bệnh Gammaglubulin típ IgM gây nhiễu, -Lấy máu tĩnh mạch ngay sau khi hoặc trong khi điều trị Metamizole gây thấp giả,
-Lấy máu sau khi ăn gây tăng kết quả
Vàng da: nhiễu khi nồng độ bilirubin liên hợp và khụng liờn hợp khoảng: 1026 àmol/L.
Tán huyết:gây nhiễu khi nồng độ hemoglobin: 62.1 àmol/L hoặc 100 mg/dL) Mức độ nhiễu thay đổi tùy thuộc vào hàm lượng chính xác của hồng cầu.
Lipid huyết :gây nhiễu với chỉ số L tối đa đến 1000.
Cyanokit (Hydroxocobalamin) ở nồng độ trị liệu gây nhiễu xét nghiệm.
CK-MB 855 àmol/L, Bilirubin khụng liờn hợp >342 àmol/L, Tỏn huyết (Hemoglobulin >124 àmol/L Bệnh Gammaglubulin típ IgM
- Bệnh nhân sau khi uống rượu gây kết quả cao
-Tăng HbA1c giả: PreHbA1c, HC Ure huyết cao (Hb bị Carbamoyl hóa ), HbF.
-Giảm HbA1c giả:Các bệnh làm giảm đời sống hồng cầu gây tán huyết, Thiếu máu,nhiễm sắc tố sắt, Hemoglobine bất thường
Nồng độ acid béo tự do, protein biến tính cao và globulin cao gây cao giả,
Bệnh nhân suy chức năng gan gây kết quả khác biệt
Lấy máu tĩnh mạch ngay sau khi hoặc trong khi điều trị Metamizole gây thấp giả
Nhiễm độc acetaminophen thường được điều trị bằng N-Acetylcysteine Cần thực hiện lấy máu tĩnh mạch ngay sau hoặc trong quá trình điều trị bằng Metamizole, vì có thể gây ra hiện tượng thấp giả Đối với một số bệnh nhân có chức năng gan bất thường, kết quả LDL_C có xu hướng lệch âm.
Protein toàn phần 66-87 g/l Bệnh Gammaglubulin típ IgM, Dextran, > 30 mg/ml gây nhiễu Các thông tin cần bảo mật
Sổ tay dịch vụ khách hàng Mã tài liệu: STDVKH.XN
Glycerol nội sinh chưa bị ester hóa trong mẫu thử làm tăng giả,
Dicynone ở nồng độ trị liệu có thể gây ra kết quả xét nghiệm giả Các thuốc như Acid ascorbic và calcium dobesilate, cũng như tình trạng nhiễm độc do acetaminnophen, có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm Việc lấy máu tĩnh mạch trong quá trình điều trị bằng Metamizole hoặc vào ngày sau đó có thể dẫn đến việc phát hiện thấp giả.
- Lấy máu sau khi ăn gây tăng kết quả
Người lớn: 2.76- 8.07 mmol/L Trẻ em (