1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỰC TẬP y HỌC DỰ PHÒNG III

80 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 666,59 KB

Cấu trúc

  • LỜI CẢM ƠN

  • CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH NGHỆ AN

    • I. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

    • II. CƠ CẤU TỔ CHỨC

    • III. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

  • CHƯƠNG II : TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

    • I. CƠ CẤU TỔ CHỨC KHOA PHÒNG

    • II. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM

    • III. CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM

    • IV. TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HIV CỦA TỈNH NGHỆ AN

    • V.CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

  • CHƯƠNG III : TRUNG TÂM SỨC KHỎE SINH SẢN

    • I. CƠ CẤU TỔ CHỨC KHOA PHÒNG

    • II. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

    • III. KẾT QUẢ THỰC TẬP TẠI KHOA

  • CHƯƠNG IV : KHOA DINH DƯỠNG

    • PHẦN 1 : KHÁI QUÁT VỀ KHOA DINH DƯỠNG

      • I. THÔNG TIN CHUNG

      • II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

      • III. CƠ CẤU TỔ CHỨC

      • IV. NHỮNG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN VÀ KẾT QUẢ KHOA DINH DƯỠNG ĐÃ TIẾN HÀNH TRONG NĂM 2020

    • PHẦN 2 : THỰC TẬP TẠI KHOA DINH DƯỠNG

      • I. LẬP KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CHƯƠNG TRÌNH CẢI THIỆN DINH DƯỠNG TRẺ EM NĂM 2021

      • II. GIÁM SÁT HOẠT ĐỘNG CẢI THIỆN TRÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM NĂM 2021

  • CHƯƠNG V : BỆNH NGHỀ NGHIỆP

    • I. TỔNG QUAN

    • II. NỘI DUNG HỌC TẬP

  • Nghệ An, ngày 31 tháng 12 năm 2020

    • Về việc khám sức khỏe cho công nhân tháng 12/2020

    • III. KẾT LUẬN

  • CHƯƠNG VI : KHOA BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM

    • I. CƠ CẤU TỔ CHỨC

    • II. CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

    • III. THỰC TẬP TẠI KHOA

  • CHƯƠNG VII : KHOA BỆNH TRUYỀN NHIỄM

    • I.CƠ CẤU TỔ CHỨC

    • II. QUÁ TRÌNH THỰC TẾ TẠI KHOA

  • CHƯƠNG VIII : KHOA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE

    • I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC KHOA PHÒNG

    • II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE NĂM 2020

    • III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NÓI CHUYỆN CHUYÊN ĐỀ TẠI CỒNG ĐỒNG

    • IV. KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG

  • CHƯƠNG IX : CÁC GIẤY TỜ LIÊN QUAN

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ TRUNG TÂM KIỂM SOÁT BỆNH TẬT TỈNH NGHỆ AN

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

Số 140 Đường Lê Hồng Phong, Trường Thi, Thành phố Vinh, Nghệ An

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh có 01 giám đốc và 01 phó giám đốc.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với giám đốc và phó giám đốc Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Phòng Tổ chức - Hành chính.

Phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ.

Phòng Tài chính - Kế toán.

Khoa Phòng, chống bệnh truyền nhiễm.

Khoa Phòng, chống HIV/AIDS.

Khoa Phòng, chống bệnh không lây nhiễm.

Khoa Sức khỏe sinh sản.

Khoa Truyền thông, giáo dục sức khỏe.

Khoa Ký sinh trùng – sốt rét.

Khoa Dược - Vật tư y tế.

Phòng khám đa khoa, chuyên khoa

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện các hoạt động chuyên môn về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm và bệnh không lây nhiễm Trung tâm cũng đảm nhận việc quản lý sức khỏe cộng đồng, khám phát hiện, điều trị dự phòng, cùng với các dịch vụ y tế khác, nhằm giảm thiểu tác động của các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân theo quy định pháp luật.

2 Nhiệm vụ và quyền hạn

1 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát phòng, chống dịch, bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh do ký sinh trùng, bệnh truyền qua côn trùng, bệnh truyền qua thực phẩm, bệnh lây truyền từ động vật sang người, bệnh mới nổi; theo dõi diễn biến, dự báo tình hình dịch, bệnh; đáp ứng tình trạng khẩn cấp về dịch, bệnh và các sự kiện y tế công cộng; quản lý, sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế, tiêm chủng.

2 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát phòng, chống bệnh không lây nhiễm (các bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản, tâm thần và các bệnh không lây nhiễm khác), bệnh do rối loạn chuyển hóa, bệnh nghề nghiệp; sức khỏe trường học, bệnh, tật học đường; tác động của các yếu tố nguy cơ và tình trạng tiền bệnh; tầm soát, sàng lọc, quản lý các bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng.

3 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra giám sát phòng, chống rối loạn dinh dưỡng, vi chất dinh dưỡng; dinh dưỡng tiết chế, dinh dưỡng trong phòng chống các bệnh không lây nhiễm; cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em, dinh dưỡng cộng đồng; phối hợp thực hiện các hoạt động nâng cao tầm vóc và thể trạng con người Việt Nam.

4 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra giám sát phòng, chống các yếu tố môi trường, biến đổi khí hậu tác động tới sức khỏe cộng đồng; bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế, môi trường điều kiện vệ sinh lao động, môi trường điều kiện vệ sinh trường học; chất lượng nước ăn uống và nước sinh hoạt; vệ sinh nhà tiêu hộ gia đình; tham gia các hoạt động phòng chống thiên tai thảm họa, tai nạn thương tích; phối hợp hướng dẫn vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng.

5 Thực hiện các hoạt động kiểm dịch y tế; thu thập thông tin, giám sát, kiểm tra, xử lý y tế và cấp chứng nhận cho các đối tượng kiểm dịch y tế; sử dụng con dấu tiếng Anh về kiểm dịch y tế trong hoạt động kiểm dịch y tế biên giới theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật.

6 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra,giám sát các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về sức khỏe sinh sản; chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ; sức khỏe trẻ sơ sinh, trẻ em; sức khỏe sinh sản vị thành niên, thanh niên, nam giới và người cao tuổi; dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; phá thai an toàn theo phạm vi chuyên môn kỹ thuật được phê duyệt; phòng, chống nhiễm khuẩn và ung thư đường sinh sản; phối hợp phòng, chống bệnh lây truyền qua đường tình dục.

7 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát quản lý sức khỏe cộng đồng, sức khỏe người cao tuổi, sức khỏe người lao động; thực hiện các hoạt động quản lý sức khỏe hộ gia đình theo phân công, phân cấp.

8 Phối hợp thực hiện các hoạt động phòng, chống ngộ độc thực phẩm; tham gia thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tham gia thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo phân công, phân cấp và quy định của pháp luật.

9 Thực hiện khám sàng lọc, phát hiện bệnh và điều trị dự phòng theo quy định; tư vấn dự phòng điều trị bệnh; dự phòng, điều trị vô sinh; điều trị nghiện theo quy định của pháp luật; sơ cứu, cấp cứu, chuyển tuyến và thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật chuyên môn; khám sức khỏe định kỳ, cấp giấy chứng nhận sức khỏe theo quy định của cấp có thẩm quyền và quy định của pháp luật; ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức thực hiện các dịch vụ y tế phù hợp với lĩnh vực chuyên môn theo quy định của pháp luật.

10 Thực hiện kiểm nghiệm an toàn thực phẩm; xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh thăm dò chức năng phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học phòng xét nghiệm theo quy định của pháp luật.

11 Thực hiện các hoạt động chuyên môn, chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, giám sát truyền thông nguy cơ, truyền thông thay đổi hành vi theo hướng có lợi cho sức khỏe, truyền thông vận động và nâng cao sức khỏe nhân dân; xây dựng tài liệu truyền thông; cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác y tế.

12 Thực hiện việc tiếp nhận, sử dụng, cung ứng, bảo quản, cấp phát và chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc sử dụng thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị, vật tư, phương tiện phục vụ hoạt động chuyên môn; hóa chất và chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế theo phân công, phân cấp của Sở Y tế và theo quy định của pháp luật.

13 Là đơn vị thường trực của Sở Y tế về đáp ứng tình trạng khẩn cấp với dịch, bệnh, các sự kiện y tế công cộng, phòng, chống AIDS, tệ nạn ma túy mại dâm; triển khai thực hiện các dự án, chương trình trong nước và hợp tác quốc tế liên quan đến y tế theo phân công, phân cấp của Sở Y tế và quy định của pháp luật.

14 Tổ chức đào tạo, đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; cập nhật kiến thức y khoa liên tục cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe theo quy định của pháp luật.

TRUNG TÂM PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

CƠ CẤU TỔ CHỨC KHOA PHÒNG

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Nghệ An là đơn vị công lập thuộc Sở Y tế, có nhiệm vụ chỉ đạo và thực hiện các hoạt động chuyên môn về phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh Ngoài ra, trung tâm còn tổ chức các dịch vụ công về y tế theo quy định pháp luật.

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Nghệ An là một tổ chức có tư cách pháp nhân, được cấp con dấu và tài khoản riêng, đồng thời có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh Nghệ An hoạt động dưới sự chỉ đạo và quản lý toàn diện của Sở Y tế Nghệ An, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn từ Bộ Y tế Trung tâm có nhiệm vụ tổ chức và triển khai các hoạt động liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS.

2 Sơ đồ khoa phòng, cơ sở vật chất

Phòng Tổ chức - Hành chính;

Phòng Kế hoạch - Tài chính.

2.2 Các khoa, phòng chuyên môn

Khoa Truyền thông và Can thiệp;

Khoa Quản lý điều trị;

Phòng khám chuyên khoa HIV/AIDS và Điều trị nghiện chất.

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRUNG TÂM

Khoa phòng, chống HIV/AIDS Nghệ An là một trong 12 khoa của CDC Nghệ An, thuộc Sở Y tế tỉnh Nghệ An Khoa có nhiệm vụ chỉ đạo và thực hiện các hoạt động chuyên môn về phòng, chống HIV/AIDS trên địa bàn tỉnh, đồng thời tổ chức các dịch vụ y tế công theo quy định của pháp luật.

- Khoa phòng, chống HIV/AIDS có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng, có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật.

Khoa phòng, chống HIV/AIDS được quản lý và chỉ đạo toàn diện bởi Sở Y tế Nghệ An, đảm bảo tổ chức, hoạt động và nguồn lực hiệu quả Đồng thời, khoa cũng nhận sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn từ Bộ Y tế.

Xây dựng và triển khai kế hoạch phòng, chống HIV/AIDS cần dựa trên định hướng, chính sách và chiến lược của Bộ Y tế, đồng thời phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Kế hoạch này sẽ được trình lên cấp có thẩm quyền để phê duyệt.

Tổ chức và thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật liên quan đến can thiệp giảm tác hại và dự phòng lây nhiễm HIV, bao gồm tư vấn, xét nghiệm HIV, giám sát HIV/AIDS và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (STI) Đảm bảo dự phòng phơi nhiễm HIV, điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS, cũng như theo dõi và đánh giá các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS Điều phối cung ứng thuốc kháng HIV, thuốc điều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện, cùng với trang thiết bị, vật tư và hóa chất phục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS Phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai các hoạt động dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, lây nhiễm HIV trong dịch vụ y tế, phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, đồng lây nhiễm Lao và HIV, và đảm bảo an toàn truyền máu liên quan đến HIV/AIDS.

Tổ chức thực hiện các dịch vụ liên quan đến HIV/AIDS bao gồm tư vấn, xét nghiệm HIV, và khám chữa nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng phương pháp điều trị thay thế Ngoài ra, tổ chức cũng cung cấp dịch vụ khám và điều trị HIV/AIDS theo quy định của pháp luật.

Ban chỉ đạo phòng chống HIV/AIDS, tệ nạn ma túy, mại dâm và tội phạm tỉnh Nghệ An có vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS Đơn vị thường trực này đảm bảo các Trung tâm Y tế huyện, cơ sở y tế và Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện đúng các biện pháp chuyên môn, kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống dịch bệnh trong cộng đồng.

- Triển khai các hoạt động thông tin - giáo dục - truyền thông và huy động cộng đồng về phòng, chống HIV/AIDS.

Xây dựng và tổ chức kế hoạch đào tạo liên tục cho công chức, viên chức trong khoa về chuyên môn và kỹ thuật Tham gia các chương trình đào tạo liên tục liên quan đến phòng, chống HIV/AIDS theo kế hoạch đã đề ra.

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về HIV/AIDS.

Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các dự án và chương trình mục tiêu y tế quốc gia về HIV/AIDS tại tỉnh, theo sự phê duyệt và giao nhiệm vụ từ cấp thẩm quyền.

- Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực HIV/AIDS trên địa bàn.

- Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác do Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.

CÁC HOẠT ĐỘNG TẠI TRUNG TÂM

1 Truyền thông, can thiệp, huy động cộng đồng

Để nâng cao nhận thức về HIV/AIDS, cần tăng cường truyền thông nhằm chống lại sự kỳ thị và phân biệt đối xử với người nhiễm HIV Đồng thời, cần triển khai các chương trình cai nghiện cho người dân, đặc biệt là nhóm nguy cơ cao và thanh niên từ 15 đến 24 tuổi, thông qua việc sử dụng Methadone hoặc Buprenorphine.

Cần củng cố mạng lưới phòng, chống HIV/AIDS và duy trì hoạt động của nhân viên tiếp cận cộng đồng Đồng thời, tăng cường triển khai chương trình bơm kim tiêm và phân phát bao cao su, kết hợp với các biện pháp can thiệp giảm tác hại khác Việc lồng ghép chương trình bơm kim tiêm và bao cao su với các hoạt động cộng đồng sẽ giúp nâng cao hiệu quả dự phòng và giới thiệu dịch vụ khám chữa bệnh lây truyền qua đường tình dục cho các nhóm có hành vi nguy cơ cao.

Tại Trung Tâm Giáo dục – Chữa bệnh – Lao động xã hội, chúng tôi tiến hành tuyên truyền kiến thức phòng, chống HIV/AIDS và triển khai chương trình giảm tác hại cho các học viên Chương trình này cũng được áp dụng cho phạm nhân tại các trại giam thuộc ngành Lao động – Thương binh và Xã hội cũng như ngành Công an, nhằm nâng cao nhận thức và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

Chúng tôi kêu gọi sự hỗ trợ từ các ban, ngành, đoàn thể và cộng đồng để ủng hộ chương trình điều trị thay thế nghiện các dạng thuốc phiện bằng Methadone Việc tuyên truyền và vận động này sẽ góp phần nâng cao nhận thức và tạo điều kiện thuận lợi cho những người gặp khó khăn trong việc cai nghiện.

Duy trì hệ thống cơ sở điều trị và điểm cấp phát thuốc Methadone, đồng thời áp dụng điều trị thay thế chất dạng thuốc phiện bằng Buprenorphine Cung cấp giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho các cơ sở điều trị trên toàn tỉnh, đồng thời triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và điều trị bệnh nhân bằng thuốc Methadone.

1.2 Kết quả truyền thông, can thiệp, huy động cộng đồng năm 2020

Hoạt động thông tín, giáo dục và truyền thông về HIV/AIDS đã được đẩy mạnh và đa dạng hóa, với 18.908 lượt truyền thông trực tiếp được thực hiện bởi đội ngũ chuyên trách và cộng tác viên Tổng số người được tiếp cận thông tin là 118.063.005 lượt, cho thấy sự nỗ lực trong việc nâng cao nhận thức cộng đồng về HIV/AIDS.

Trong hoạt động cung cấp vật dụng can thiệp giảm tác hại, đã có 363.185 bơm kim tiêm, 154.940 lọ nước cất, 87.589 bao cao su, 2.035 gói bôi trơn và 605 hộp an toàn được cấp phát.

-Duy trì và củng cố hoạt động của các nhóm CBO, tiếp cận cộng đồng toàn tỉnh, cấp thẻ cho NVTCCĐ cho dự án Quỹ toàn cầu.

- Phối hợp Trung tâm Nghiên cứu phát triển Y tế cộng đồng (CCRD) triển khai thí điểm mô hình hợp đồng xã hội phòng chống HIV/AIDS.

2 Quản lý , chăm sóc và điều trị HIV/AIDS

2.1 Quản lý và chăm sóc

Chăm sóc và điều trị HIV/AIDS được duy trì hiệu quả tại 21 huyện, thành phố, thị xã, với 25 cơ sở cung cấp dịch vụ và cấp phát thuốc tại 8 huyện: Quế Phong, Quỳ Châu, Tương Dương, Diễn Châu, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Thanh Chương và Con.

Cuông với tổng số bệnh nhân đang được điều trị ARV tính đến 31/10/2020 là 4.969 người, trong đó có 463 bệnh nhân nhận thuốc tại xã phường.

Tính đến tháng 10/2020, tất cả các cơ sở y tế nhà nước đã thực hiện thanh toán ít nhất một dịch vụ điều trị HIV/AIDS từ Quỹ BHYT Theo Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 của UBND tỉnh, có 4.064 người có thẻ BHYT, chiếm 92,5%.

+ Được hưởng 100% từ quỹ BHYT: 2.248 người ( 57%)

+ Được hưởng 95% từ quỹ BHYT: 184 người ( 2,75%)

+ Được hưởng 80% từ quỹ BHYT: 1.579 người ( 40,3%)

Có 3,16% bệnh nhân chưa có thẻ BHYT, nguyên nhân bao gồm việc thẻ hết hạn và đang chờ cấp mới, bệnh nhân điều trị ARV bị bắt tại trại tạm giam, mất giấy tờ tùy thân, và một số trường hợp bệnh nhân từ ngoại tỉnh.

Phòng khám Glink và Bệnh viện đa khoa Thành phố Vinh đã triển khai hoạt động PrEP, tiếp nhận thuốc điều trị dự phòng trước phơi nhiễm cho 238 khách hàng.

Thường xuyên kiểm tra và giám sát các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS, cũng như hỗ trợ chăm sóc và điều trị cho người nhiễm HIV Đồng thời, hỗ trợ các phòng khám nhiễm trùng (PKNT) triển khai hoạt động dự phòng trước phơi nhiễm (PrEP) tại các đơn vị thực hiện dự án QTC, bao gồm Công ty Glink, TP Vinh, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp và Tương Dương.

2.2 Điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

Tính đến ngày 31/10/2020, tỉnh Nghệ An có 12 cơ sở điều trị Methadone và 16 điểm cấp phát thuốc, với tổng số bệnh nhân đăng ký tham gia điều trị là 3.771 người Trong đó, 3.482 bệnh nhân đã được điều trị, đạt 97% chỉ tiêu Chính phủ giao, và hiện có 1.038 bệnh nhân đang trong quá trình điều trị, đạt 29% chỉ tiêu Chính phủ giao.

Tính đến ngày 31/10/2020, có 49 bệnh nhân đang được điều trị bằng Buprenorphine tại các cơ sở y tế trong tỉnh, đạt 09% so với mục tiêu đề ra trong Quyết định số 5595/QĐ-BYT ngày 19/08/2018 của Bộ Y tế.

3 Hoạt động giám sát, theo dõi, đánh giá

Để nâng cao hiệu quả phòng chống HIV, cần duy trì hoạt động của các cơ sở tư vấn xét nghiệm sàng lọc và khẳng định HIV tại các tuyến Đồng thời, tăng cường giám sát và hỗ trợ kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực cho các phòng xét nghiệm khẳng định HIV và phòng xét nghiệm sàng lọc trên toàn tỉnh, theo quy định tại Nghị định số 75/NĐ-BYT ngày 01/07/2016 về giám sát các phòng xét nghiệm lâm sàng.

TÌNH HÌNH CHUNG VỀ HIV CỦA TỈNH NGHỆ AN

Tính đến ngày 31/10/2020, tỉnh đã ghi nhận 10.094 trường hợp nhiễm HIV, trong đó có 6.388 trường hợp đã chuyển sang giai đoạn AIDS và 4.245 trường hợp tử vong Hiện có 5.849 người nhiễm HIV còn sống được quản lý, với sự phân bố của người nhiễm HIV/AIDS tại 100% huyện, thành phố và thị xã, trong đó 98.47% (453/460) xã, phường, thị trấn có ca nhiễm Các ca nhiễm HIV chủ yếu tập trung tại huyện Quế.

Tại các địa phương như Phong, Tương Dương, Quỳ Châu, Diễn Châu và TP Vinh, nguy cơ lây truyền HIV chủ yếu qua đường máu chiếm 74,77%, tiếp theo là lây qua đường tình dục với tỷ lệ 22,91% và lây từ mẹ sang con chỉ chiếm 2,32%.

Tỉnh hiện có 09 phòng xét nghiệm khẳng định HIV và 21/21 huyện đã triển khai phòng tư vấn xét nghiệm sàng lọc HIV Trong năm 2020, đã có 73.069 người được tư vấn và xét nghiệm, trong đó ghi nhận 246 trường hợp dương tính (bao gồm 130 trường hợp dương tính mới) và 72.823 trường hợp âm tính.

Có 5.849 người nhiễm HIV biết được tình trạng nhiễm bệnh của mình, đạt 89,71% (5.849/6.520 người )

- Có 4.696 người nhiễm HIV được điều trị ARV, đạt 80,03% (4.696/5.868 người)

Tính đến ngày 25/11/2020, trong số 1.232 bệnh nhân được xét nghiệm tải virus, có 1.176 người có tải virus dưới ngưỡng ức chế, đạt tỷ lệ 95,45%.

Tỉnh Nghệ An có diện tích lớn và địa hình phức tạp, dẫn đến giao thông khó khăn, gây cản trở trong việc tiếp cận dịch vụ cho các nhóm đối tượng có nguy cơ cao Việc thực hiện can thiệp dự phòng, xét nghiệm và điều trị lưu động từ các cơ sở y tế không diễn ra thường xuyên sau khi các dự án cắt giảm.

- Tình hình dịch COVID-19 diễn biến phức tạp nên một số hoạt động không được triển khai kịp thời theo kế hoạch đã đề ra.

Đội ngũ nhân sự làm công tác phòng chống HIV/AIDS thường xuyên thay đổi, với nhiều cán bộ mới chưa qua đào tạo chuyên sâu về lĩnh vực này Đặc biệt, cán bộ chuyên trách tại tuyến xã và huyện chủ yếu là những người kiêm nhiệm, thường xuyên bị luân chuyển trong công tác.

CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS

1.1 Cam kết chính trị mạnh mẽ; Hệ thống văn bản hoàn thiện

1.1.1 Văn bản chỉ đạo của Đảng

- 1995 : Chỉ thị số 52 – CT/TW của Ban Bí thư TW Đảng khóa VII về lãnh đạo công tác phòng, chống AIDS

- 2005 : Chỉ thị số 54/2005/CT-TW của Ban Bí thư về tăng cường lãnh đạo phòng, chống HIV/AIDS trong tình hình mới.

Năm 2017, Nghị quyết số 20 – NQ/TW BCTH TW Đảng khóa XII đã được ban hành nhằm tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong bối cảnh mới Nghị quyết này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cải thiện sức khỏe cộng đồng, đồng thời đề ra các giải pháp cụ thể để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của người dân.

1.1.2 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

- 1995 : Pháp lệnh Phòng, chống nhiễm virut gây ra hội chứng Suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) – UBTV Quốc hội khóa IX

- 2006 : Luật phòng chống HIV/AIDS – Quốc hội Khóa XI , Kỳ họp thứ 9.

- 2020 : Luật phòng chống HIV/AIDS sửa đổi –Quốc hội Khóa XIV,Kỳ họp thứ 10

1.1.3 Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ Y tế và các Bộ, ngành

- 3 Chiến lược quốc gia PC HIV/AIDS

- Hơn 200 thông tư , Chỉ thị , Quyết định , hướng dẫn chuyên môn kỹ thuật

1.2 Hệ thống phòng , chống HIV /AIDS qua các thời kỳ

Tiểu ban thuộc Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và tệ nạn ma túy, mại dâm được lãnh đạo bởi Phó Thủ tướng Chính phủ, có nhiệm vụ quan trọng trong việc triển khai các biện pháp phòng ngừa và hỗ trợ cho những người bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS và các tệ nạn xã hội.

Thuộc Ủy ban phòng , chống bệnh nhiễm khuẩn, Bộ Y tế

Cơ quan trực thuộc Bộ Y tế làm chủ tịch

Trực thuộc chính phủ , do một Phó Thủ Tướng làm Chủ tịch

Hệ thống phòng ,chống HIV/AIDS các tuyến.

1.3 Đa dạng hoạt động truyền thông, can thiếp giảm hại, dự phòng lây nhiễm HIV

- Truyền thông : Đa dạng, đổi mới.

- Can thiệp giảm hại trước 2005 : Quy mô nhỏ

Từ năm 2005, Việt Nam đã triển khai Chiến lược Quốc gia Phòng, chống HIV/AIDS, cùng với việc ban hành Luật phòng, chống HIV/AIDS năm 2006 và Nghị định số 108 năm 2007, tạo ra hành lang pháp lý vững chắc cho các can thiệp giảm tác hại toàn diện đối với dịch bệnh này.

+ Cấp phát bơm kim tiêm.

+ Cấp phát bao cao su.

*Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế

- 2008 : Thí điểm Methadone tại TP HCM và Hải Phòng.

- 2012 : Chính phủ ban hành Nghị định CP 96/2012/NĐ – CP

- Hiện nay : 63 tỉnh, 52000 BN/ 340 cơ sở điều trị.

- Hiệu quả : Giảm lây nhiễm HIV + phát triển kinh tế gia đình, XH , góp phần đảm bảo an ninh trật tự xã hội

- Buprenorphine : Thí điểm tại 6 tỉnh

- PrEP : lớn hơn 13000 khách hành ( chủ yếu là MSM ), giảm 98% nguy cơ nhiễm HIV

- Truyền thông , giảm kỳ thị phân biệt đối xử trong cơ sở y tế

*Điều trị dự phòng trước phơi nhiễm bằng thuốc kháng HIV (PrEF)

- 2017 : Thí điểm tại TP HCM và Hà Nội

- Nhiều hơn 10.000 khách hàng đang sử dụng

- Giảm 98% nguy cơ bị nhiễm HIV.

1.4 Tư vấn, xét nghiệm HIV : Mở rộng – Đa dạng

- 2007 : Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện.

- 2018 : Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn tư vấn xét nghiệm tại cộng đồng.

- Dịch vụ xét nghiệm HIV được thẩm khai đa dạng : Y tế nhà nước, tư nhân, XN cộng đồng , lưu động , tự XN HIV đảm bảo dễ tiếp cận.

- XN sàng lọc HIV : 1.300 cơ sở xét nghiệm sàng lọc HIV.

- XN khẳng định : 170 phòng xét nghiệm , 63/63 tỉnh/TP

- Hiện nay mỗi năm : Khoảng 2,5 – 3 triệu mẫu XN HIV ( tăng gấp 20 lần so với giai đoạn trước 2010)

1.5 Điều trị HIV/AIDS liên tục được mở rộng , chất lượng điều trị đạt hàng đầu thế giới

- Trước 2000 : Chủ yếu tư vấn , chăm sóc tại cộng đồng , tại nhà.

- Năm 2000 : BYT ban hành “Hướng dẫn Chẩn đoán và điều trị nhiễm HIV/AIDS

- Từ năm 2005 – nay : liên tục cập nhật các hướng dẫn chuyên môn.

Tiêu chuẩn điều trị HIV đã được mở rộng, trước đây chỉ áp dụng cho bệnh nhân nặng với CD4 < 350, nay đã nâng lên CD4 < 500 Hiện tại, điều trị sẽ được khởi động ngay cho các trường hợp phát hiện nhiễm HIV mà không cần dựa vào mức tế bào CD4.

Tiến độ điều trị HIV/AIDS qua các năm:

- 446 cơ sở điều trị (OPCs) , 652 TYT xã cấp phát thuốc ARV , trạm giam, Y tế tư nhân ,

- 150.000 bệnh nhân HIV/AIDS (75% số người nhiễm HIV được phát hiện)

- Điều trị ARV ngay khi phát hiện nhiễm HIV , điều trị ARV trong ngày.

- Cấp phát thuốc ARV 3 tháng

- Tuân thủ ARV sau 12 tháng : 88 %

- Tải lượng virus : Dưới ngưỡng ức chế (80% tổng chi phí cho phòng chống

- 2012: TTgCP ban hành QĐ 1899- TTg => Cơ cấu tài chính HIV/AIDS thay đổi nhanh.

- Tài chính trong nước tăng 27% (2014) -> 57% (2020), chủ yếu là NSTW, NSĐP, và BHYT.

- Hơn 60.000 BN đã chuyển sang ARV nguồn BHYT.

- Đặc biệt, Việt Nam đã đưa TLD vào BHYT.

1.8 Kết quả giảm 2/3 tình hình dịch AIDS so với năm 2007

- Số nhiễm HIV, mắc AIDS, tử vong liên quan đến AIDS giảm 2/3 trong 15 năm qua.

- UNAIDS đánh giá: Việt Nam có tốc độ giảm HIV/AIDS nhanh nhất trong khu vực.

- Tránh 0.5 triệu người nhiễm HIV và 200.000 người tử vong do AIDS.

- Khống chế tỷ lệ HIV cộng đồng dưới 0.3%.

- Giảm kỳ thị, phân biệt đối xử

- Trật tự, an ninh, phát triển KT- XH.

2.1 HIV/AIDS vẫn là vấn đề sức khỏe cộng đồng quan trọng

- Năm 2020, ước tính Việt Nam có khoảng 230.000 người HIV+, đứng thứ 4 Đông Nam Á.

- Mỗi năm vẫn có khoảng 10.000 HIV(+) mới, còn xa để đạt mục tiêu chấm dứt đại dịch ( Số người HIV+ tích lũy tiếp tục tăng cao, cần được chăm sóc, điều trị thường xuyên, liên tục, suốt đời.

2.2 Thay đổi tổ chức và nguồn nhân lực PC HIV/AIDS

Sự sáp nhập CDC tại các tỉnh đã dẫn đến sự biến động trong nhân lực của chương trình phòng chống HIV, gây giảm cả về số lượng lẫn chất lượng Điều này cũng ảnh hưởng đến công tác lãnh đạo và chỉ đạo trong lĩnh vực này.

Sự tham gia của các tổ chức cộng đồng, nhân viên tiếp cận cộng đồng và đồng đẳng viên chủ yếu phụ thuộc vào các dự án viện trợ, dẫn đến tính bền vững chưa cao.

Chế độ đãi ngộ cho cán bộ làm công tác phòng chống HIV/AIDS hiện còn nhiều hạn chế, đặc biệt trong các hoạt động đặc thù như điều trị Methadone và điều trị ARV.

2.3 Thách thức về tài chính cho phòng, chống HIV/AIDS

Để chấm dứt dịch bệnh AIDS, việc tăng cường đầu tư cho phòng chống HIV/AIDS trong những năm tới là cần thiết, tuy nhiên nguồn tài chính hiện tại vẫn còn hạn chế.

Kinh phí cho công tác phòng, chống HIV/AIDS chủ yếu vẫn phụ thuộc vào viện trợ quốc tế, chiếm tới 45% Tuy nhiên, nguồn viện trợ này đang bị cắt giảm nhanh chóng, trong khi ngân sách nhà nước và bảo hiểm y tế chưa đủ khả năng bù đắp cho sự thiếu hụt này.

BHYT đã hỗ trợ chi phí điều trị, tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả trong các hoạt động như tư vấn xét nghiệm, truyền thông, can thiệp giảm hại, dự phòng lây nhiễm HIV và giám sát dịch, cần thiết phải có nguồn tài chính và cơ chế bền vững.

- Nhiều hoạt động đặc thù trong phòng , chống HIV/AIDS chưa có cơ chế tài chính phù hợp.

3 Hướng tới chấm dứt bệnh AIDS

Nghị quyết 20-NQ/TW(2017) của BCHTW Đảng: cơ bản chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030

Ngày 16/11/2020 Quốc hội thông qua luật PC HIV/AIDS sửa đổi

Quyết định 1246/QĐ-TTg ngày 14/8/2020: “chiến lược quốc gia chấm dứt dịch bệnh AIDS vào năm 2030”

3.2.1 Mục tiêu chung Đẩy mạnh các hoạt động phòng chống HIV/AIDS để giảm số người mới nhiếm HIV và tử vong liên quan đến AIDS tại việt nam vào năm 2030, giảm tối đa tác động của dịch HIV/AIDS đến sự phát triển kinh tế - xã hội

Đến năm 2030, mục tiêu là mở rộng và đổi mới các hoạt động truyền thông, can thiệp giảm hại và dự phòng lây nhiễm HIV, với tỷ lệ người có hành vi nguy cơ cao được tiếp cận dịch vụ dự phòng đạt 80%.

Để đạt được mục tiêu 95% người nhiễm HIV trong cộng đồng biết tình trạng của mình vào năm 2030, cần mở rộng và đa dạng hóa các hình thức tư vấn xét nghiệm HIV Đồng thời, cần đẩy mạnh xét nghiệm HIV dựa vào cộng đồng và khuyến khích tự xét nghiệm Việc giám sát chặt chẽ tình hình diễn biến dịch HIV/AIDS ở các nhóm có hành vi nguy cơ cao cũng là một yếu tố quan trọng trong chiến lược này.

Để nâng cao chất lượng điều trị HIV/AIDS, mục tiêu đặt ra là 95% người nhiễm HIV nhận thức được tình trạng của mình và được điều trị bằng thuốc kháng virus Đồng thời, cần đạt tỷ lệ 95% người đang điều trị có tải lượng virus dưới ngưỡng ức chế Đặc biệt, hướng tới việc loại trừ lây truyền HIV từ mẹ sang con vào năm 2030.

TRUNG TÂM SỨC KHỎE SINH SẢN

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Nghệ An, viết tắt là Trung tâm Chăm sóc SKSS, là một đơn vị sự nghiệp y tế công lập thuộc Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Nghệ An Trung tâm có nhiệm vụ chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước cũng như các chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Thành phố Đồng thời, Trung tâm cũng thực hiện các dịch vụ công về y tế theo quy định của pháp luật.

Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản (SKSS) hoạt động dưới sự chỉ đạo và quản lý của Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật tỉnh Nghệ An Đồng thời, trung tâm cũng tuân thủ sự hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn từ Bộ Y tế.

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản là một đơn vị có tư cách pháp nhân, sở hữu con dấu riêng và được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước Trung tâm cũng có tài khoản riêng và thực hiện mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước theo quy định hiện hành.

Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Nghệ An có vai trò quan trọng trong việc tham mưu cho công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản toàn thành phố, đồng thời tổ chức và triển khai các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật liên quan đến chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn.

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về sức khỏe sinh sản trên toàn Thành phố, dựa trên định hướng, chính sách của Bộ Y tế và tình hình thực tế địa phương Nội dung chính bao gồm chăm sóc sức khỏe phụ nữ, bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em; dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em; sức khỏe sinh sản cho vị thành niên, thanh niên, nam giới và người cao tuổi; cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, đảm bảo phá thai an toàn, phòng chống nhiễm khuẩn và ung thư đường sinh sản, cũng như dự phòng và điều trị vô sinh.

Đảm nhận vai trò đầu mối trong việc phối hợp với các đơn vị liên quan, chỉ đạo và hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc sức khỏe sinh sản, đồng thời kiểm tra kỹ thuật cho các cơ sở y tế trong tỉnh.

Chúng tôi phối hợp với các đơn vị liên quan để triển khai công tác thông tin và truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Thành phố Đồng thời, chúng tôi đảm nhận trách nhiệm về nội dung chuyên môn liên quan đến lĩnh vực này trong các hoạt động truyền thông.

Xây dựng và tổ chức kế hoạch đào tạo liên tục cho cán bộ chuyên môn trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản theo chỉ đạo của Thành phố và Trung ương Tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng về chăm sóc sức khỏe sinh sản trên địa bàn, đồng thời đóng vai trò là cơ sở thực hành cho các cơ sở đào tạo nhân lực y tế của Thành phố và Trung ương trong lĩnh vực này.

- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Quản lý và tổ chức triển khai các đề án, dự án, chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản được phê duyệt bởi cơ quan có thẩm quyền, cả trong nước và quốc tế, trên địa bàn Thành phố.

- Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của pháp luật.

Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá và giám sát các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Thành phố, đồng thời tham gia các đoàn thanh tra chuyên ngành khi được yêu cầu.

- Thực hiện quản lý công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và các cơ quan có thẩm quyền giao.

KẾT QUẢ THỰC TẬP TẠI KHOA

Trong thời gian thực tập tại khoa, ghi nhận một số mặt bệnh điển hình như:

 Khám định kì cho thai phụ

 Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

 Tư vấn và cung cấp các biện pháp phòng tránh thai

 Thực hiện kế hoạch hóa gia đình

Một số dịch vụ được thực hiện tại khoa

 Đặt dụng cụ tử cung

 Cung cấp dịch vụ CSSK sinh sản cho trẻ vị thành niên

 Tư vấn SKSS chp VTN

 Tư vấn về NKĐSS/ lây qua đường tình dục bao gồm cả HIV/AIDS

 Tư vấn về hậu quả của phá thai

 Hút thai

Ngày đăng: 23/11/2021, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Phân công nhiệm vụ khoa Bệnh nghề nghiệp - HỰC TẬP y HỌC DỰ PHÒNG III
ng Phân công nhiệm vụ khoa Bệnh nghề nghiệp (Trang 47)
2. Hình thức tổ chức: - HỰC TẬP y HỌC DỰ PHÒNG III
2. Hình thức tổ chức: (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w