Khai thác tài nguyên .... Tiêu th các ngu n tài nguyên ..... Công c kinh t trong qu n lý tài nguyên và môi tr ng ..... Natural Resources, Conflict, and Conflict Resolution.
THI U V TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TR NG
KHÁI NI M
Tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng và thông tin có sẵn trên Trái đất và trong vũ trụ, mà con người có thể sử dụng để phục vụ cho đời sống và sự phát triển của mình Trong bất kỳ bối cảnh xã hội nào, hoạt động kinh tế của con người là quá trình chuyển đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác, nhằm tạo ra những giá trị hữu ích cho cuộc sống.
Do v y v t ch t - mà tài nguyên thiên nhiên là m t d ng c th c a nó, đ c con ng i bi n đ i mà không làm bi n m t nó trong quá trình ho t đ ng
Tài nguyên có thể được chia thành hai loại chính: hữu hình và vô hình Tài nguyên bao gồm tất cả các dạng vật chất và tri thức mà con người sử dụng để tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ Khi xã hội phát triển, nhu cầu về tài nguyên và số lượng các loại tài nguyên mà con người khai thác ngày càng gia tăng.
T t c các v t ch t c n thi t cho cu c s ng c a xã h i loài ng i b t ngu n t Trái đ t l ng th c qu n áo, gi y vi t ) đ c g i là các ngu n tài nguyên
Tài nguyên thiên nhiên bao gồm tất cả các dạng vật chất và nguồn nguyên liệu có trên Trái Đất và trong vũ trụ, mà con người có thể sử dụng để sản xuất ra các vật chất phục vụ cho đời sống hoặc tạo ra giá trị sử dụng khác Đây là những nguồn nguyên vật liệu tồn tại tự nhiên trong môi trường và có giá trị trong sản xuất và tiêu thụ (WTO, 2010).
Sử dụng bền vững tài nguyên là việc tận dụng một cách hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm mang lại lợi ích cho con người mà không làm ảnh hưởng đến sự duy trì cân bằng tự nhiên của hệ sinh thái Theo Brundtland và Khalid, bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên cần phải duy trì các quá trình sinh thái cốt lõi để bảo vệ chức năng của sinh quyển và đa dạng sinh học Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên hiệu quả là việc khai thác mà không gây hại cho môi trường sinh thái, đồng thời tránh phát sinh mâu thuẫn và xung đột trong quá trình khai thác Việc khai thác tài nguyên một cách quá mức và không hợp lý có thể dẫn đến mất đất canh tác, thiếu hụt nguồn nước và ô nhiễm môi trường, đồng thời gây ra những xung đột xã hội, ảnh hưởng đến điều kiện làm việc và thu nhập của cộng đồng.
Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng đến đời sống kinh tế, xã hội và sự phát triển của con người, sinh vật và thiên nhiên.
PHÂN LO I TÀI NGUYÊN
Tùy theo m c đích đánh giá, s d ng qu n lý khác nhau, tài nguyên thiên nhiên có th đ c phân lo i theo các h th ng khác nhau
Tài nguyên được chia thành hai loại chính: tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên xã hội Tài nguyên xã hội là những nguồn lực đặc biệt của Trái Đất, bao gồm sức lao động, trí óc, khả năng sáng tạo và các giá trị xã hội do các cộng đồng người tạo ra.
Theo kh năng tái t o tài nguyên thiên nhiên đ c chia thành hai lo i
Tài nguyên tái tạo là những nguồn tài nguyên có khả năng duy trì hoặc tái bổ sung một cách liên tục, cần được quản lý và sử dụng hợp lý Theo Tổ chức Môi trường Châu Âu (EEA, 2005), tài nguyên tái tạo bao gồm các nguồn tài nguyên có thể tái sinh trong khoảng thời gian ngắn, từ vài tháng đến vài năm Một số ví dụ về tài nguyên tái tạo bao gồm nước, tài nguyên sinh học như rừng, ngọc trai, san hô, và năng lượng từ gió.
Tài nguyên không tái tạo là những nguồn tài nguyên bị tiêu hao và không thể tái sinh qua các quá trình tự nhiên trong một khoảng thời gian dài Những tài nguyên này bao gồm các loại nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ và các vật liệu xây dựng, mà sau khi sử dụng, chúng sẽ không còn giữ được tính chất ban đầu.
Theo phân loại tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên được chia thành các nhóm chính: khoáng sản và năng lượng (bao gồm nhiên liệu hóa thạch, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại), tài nguyên đất (đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp), tài nguyên nước (nước mặt, nước ngầm), và tài nguyên sinh học (rừng, cây trồng và động vật) (Alfieri và Havinga, 2007).
Theo b n ch t t nhiên, tài nguyên còn đ c phân lo i nh Tài nguyên đ t tài nguyên n c tài nguyên khoáng s n tài nguyên r ng tài nguyên bi n
- Tài nguyên tái t o đ c Tài nguyên sinh v t: ĐNN ven bi n r ng ng p m n r n san hô, t o bi n rong bi n ), ngh cá, sinh v t Ngu n l i th y h i s n Tài nguyên du l ch bi n
Tài nguyên thiên nhiên được chia thành hai nhóm chính: tài nguyên có thể tái tạo (Renewable resources) và tài nguyên không thể tái tạo (nonrenewable resources) Tài nguyên không tái tạo bao gồm khoáng sản và năng lượng, trong khi tài nguyên tái tạo bao gồm các nguồn lực có khả năng phục hồi Mặc dù không có một phân loại nào hoàn toàn đầy đủ, việc phân chia này giúp chúng ta hiểu rõ hơn về cách sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Các nguồn tài nguyên có thể tái tạo bao gồm thực vật, gia súc dùng làm thực phẩm, và các nguồn năng lượng như gió, nước chảy và ánh sáng mặt trời Những tài nguyên này có khả năng phục hồi trong khoảng thời gian từ vài tháng đến vài năm Việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tái tạo này đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm sự bền vững và cân bằng sinh thái.
Tài nguyên không tái tạo là những nguồn tài nguyên có sẵn cố định trên Trái Đất và không thể tái sinh thông qua các quá trình tự nhiên trong thời gian ngắn Ví dụ như dầu khí, kim loại và nhiều vật chất khác mà chúng ta đang khai thác hàng ngày từ lòng đất Mặc dù các tài nguyên này vẫn đang được tạo thành, nhưng quá trình hình thành diễn ra rất chậm chạp trong khoảng thời gian dài, có thể lên đến hàng triệu năm Do đó, có thể nói rằng các nguồn tài nguyên không tái tạo là những nguồn tài nguyên tái sinh chậm hơn so với việc khai thác của con người.
Các ngu n tài nguyên trên Trái đ t có th đ c phân thành các nhóm sau: khoáng s n (Hình 1.1), tài nguyên n c tài nguyên r ng tài nguyên bi n và m t vài d ng tài nguyên khác.
C I M C A TÀI NGUYÊN
Trong kinh tế tài nguyên, có sự phân biệt rõ ràng giữa tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo Tài nguyên tái tạo là nguồn tài nguyên có khả năng tự phục hồi và tăng lên theo thời gian Nếu được khai thác trong phạm vi khả năng tái tạo, tài nguyên này có thể cung cấp vô hạn Tuy nhiên, cần lưu ý rằng không phải tất cả các nguồn tài nguyên đều có thể tái tạo trong thực tế Ví dụ, một số cây cối có thể biến đổi thành than và dầu sau hàng trăm triệu năm, trong khi một số loại cây trồng chỉ mất hàng trăm năm để trưởng thành Do đó, những cánh rừng quá già không được coi là tài nguyên tái tạo, mặc dù chúng có khả năng phục hồi theo thời gian.
S N KIM LO I TÀI NGUYÊN N NG
Kim lo i ph bi n: s t, nhôm, mangan, titan, silic mage
Kim lo i hi m: đ ng, chì, k m, thi c, vàng, b c, b ch kim,
Than, d u, khí t nhiên, đá phi n d u
Nhiên li u phóng x : urani, thori, liti, deteri
V t li u thô cho công nghi p hoá ch t nh : nh a, phân bón,…
Các lo i khoáng s n cho công nghi p hoá, phân bón, ch t ch u nhi t, ch y gây ch y, g m s : mu i, ph t phát, sun phua, nitrat,
V t li u xây d ng: xi m ng, cát, s i, gip sit, atbet,
Năng lượng tái tạo là nguồn năng lượng từ thiên nhiên như gió, sóng, ánh sáng mặt trời Nguồn lực này có khả năng tự phục hồi theo thời gian, với ví dụ điển hình là năng lượng gió và năng lượng mặt trời.
Tài nguyên không tái tạo là những nguồn tài nguyên không phát triển và không thể phục hồi theo thời gian Chúng bao gồm các nguồn tài nguyên tự nhiên đang dần cạn kiệt, do đó việc tiêu thụ hiện tại sẽ làm giảm lượng tài nguyên có sẵn trong tương lai Ví dụ điển hình của tài nguyên không tái tạo là nhiên liệu hóa thạch và các mỏ khoáng sản Mặc dù thuật ngữ "cạn kiệt" có thể được sử dụng để chỉ tài nguyên không tái tạo, nhưng cần lưu ý rằng các nguồn tài nguyên tái tạo cũng có thể bị khai thác quá mức.
Quản lý bền vững các nguồn tài nguyên phụ thuộc vào năng lực quan trắc và sự thay đổi vị trí, từ đó đưa ra các hành động kịp thời Đối với tài sản vật chất do con người tạo ra, chi phí duy trì và khai thác thường chiếm một phần trong chi phí sản xuất Tuy nhiên, đối với tài nguyên thiên nhiên, điều này không phải lúc nào cũng đúng, vì giá trị của nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên phụ thuộc vào thị trường toàn cầu Chính sách, bao gồm các biện pháp thị trường, có thể thay đổi cung cầu và dẫn đến sự biến động giá các nguồn tài nguyên theo thời gian, và giữa các nước đôi khi gây ra căng thẳng quốc tế.
Hình 1.2 S n l ng d u hàng tháng t i M , 1/1920-1/2010 (Tri u thùng)
Ngu n: United States Department of Energy, Energy Information Administration
S phát tri n công ngh góp ph n quan tr ng phát hi n ra các ngu n tài nguyên m i ho c khai thác nh ng m mà tr c kia ch a th khai thác đ c
Theo báo cáo BP World Energy Review, trong năm vừa qua, sản lượng dầu thô toàn cầu đã tăng đáng kể, với mức tăng từ 1 triệu thùng/ngày lên 1,5 triệu thùng/ngày nhờ vào những khám phá mới và tiến bộ trong công nghệ khai thác Mặc dù công nghệ mới có thể giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, nhưng nó cũng dẫn đến việc suy giảm tài nguyên do tăng cường tiêu thụ, chẳng hạn như trong lĩnh vực năng lượng điện cho các thiết bị điện tử hoặc giảm sử dụng trong các phương tiện giao thông Sự phát triển công nghệ có thể thay đổi tỷ lệ thu hồi nguồn tài nguyên, nhưng không làm thay đổi tính chất của nguồn tài nguyên đó.
Nhiều chuyên gia dầu khí dự báo rằng sản lượng dầu thô toàn cầu đã đạt đến mức cao nhất (peak oil) (Hackett, 2006) Khi lượng sử dụng dầu thô ngày càng tăng, nguồn cung cấp trong tương lai sẽ gặp nhiều khó khăn, dẫn đến sự suy giảm không thể thay đổi của trữ lượng dầu được thống kê theo đường cong.
Mô hình Hubbert, được đặt theo tên của người tiên đoán chính xác sự sụt giảm sản xuất dầu của Hoa Kỳ vào năm 1970, đã gây ra nhiều tranh cãi trong giới chuyên gia Một số chuyên gia tỏ ra bi quan khi dự đoán rằng sự suy giảm nguồn cung dầu sẽ dẫn đến khủng hoảng kinh tế trong tương lai Ngược lại, có ý kiến cho rằng thời điểm đạt đỉnh sản xuất dầu còn xa Dù không ai có thể xác định chính xác thời gian sụt giảm sản lượng dầu, nhưng có một điều chắc chắn rằng sản lượng dầu sẽ giảm nếu mức tiêu thụ tiếp tục tăng cao.
Hình 1.3 S n l ng th y s n th gi i, 1990-2007 (Tri u t n)
Ngu n: T ch c L ng th c và Nông nghi p Liên hi p qu c, d li u AQUASTAT
M t ví d khác v m t ngu n tài nguyên tái t o có th b suy gi m là cá
Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO), tổng sản lượng thủy sản thế giới đã tăng từ 150 triệu tấn năm 2000 lên 180 triệu tấn trong năm 2020 Trong cùng kỳ, tổng kim ngạch xuất khẩu cá trên thế giới cũng tăng từ 40 triệu USD lên 60 triệu USD Thêm vào đó, tỷ lệ sản xuất cá trên toàn cầu cũng tăng từ 20% lên 25% trong năm qua.
Mặc dù sản xuất và thương mại gia tăng, sản lượng khai thác hàng năm từ các đối tượng và thủy sản nước ngọt chủ yếu không thay đổi trong thời gian qua Sự phát triển trong những năm gần đây chủ yếu do người dân nuôi trồng thủy sản Điều này cho thấy thủy sản đối tượng và nước ngọt đã đạt đến đỉnh điểm và có nguy cơ bị khai thác quá mức khi nhu cầu ngày càng tăng.
1.3.2 S phân b không đ ng đ u gi a các khu v c và các qu c gia
Nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên đang tập trung vào một số ít quốc gia, trong khi những nơi khác có trữ lượng bị giảm sút nghiêm trọng Ví dụ, khoảng 90% trữ lượng dầu mỏ toàn cầu chỉ tồn tại ở 15 quốc gia, và 99% lượng khí đốt được tìm thấy tại một số khu vực nhất định.
Quá trình thương mại quốc tế có thể giúp giảm bớt sự chênh lệch về nguồn tài nguyên thiên nhiên bằng cách vận chuyển từ khu vực có nguồn cung đến khu vực có nhu cầu, từ đó thúc đẩy việc sử dụng sản phẩm liên quan một cách hiệu quả nhất Tuy nhiên, khi các nguồn tài nguyên thiên nhiên trở thành đầu vào cho sản xuất và duy trì chất lượng cuộc sống, sự phân bổ không đồng đều giữa các quốc gia gây ra cạnh tranh gay gắt.
Bên cạnh các cạnh tranh liên quan đến tài nguyên thiên nhiên, hàng hóa nông nghiệp thường là nguồn gốc của nhiều tranh chấp Các quốc gia xuất khẩu cần tìm cách đạt được nguồn tài chính ổn định để hỗ trợ ngành công nghiệp non trẻ và bảo vệ môi trường Đồng thời, các quốc gia nhập khẩu cũng đang tìm kiếm nguồn tài nguyên thiên nhiên từ các nhà cung cấp nước ngoài Đối với các quốc gia xuất khẩu, việc cung cấp tài nguyên thiên nhiên cho các quốc gia khác là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính, đa dạng hóa nền kinh tế và bảo vệ môi trường.
Tài nguyên nước là một nguồn tài nguyên phi thường, nhưng đang ngày càng khan hiếm Theo Liên hợp quốc, nhân loại đang đối mặt với tình trạng khan hiếm nước nghiêm trọng (United Nations, 2009) Phần lớn nguồn nước của Trái đất chỉ chiếm 2,5%, trong đó khoảng 70% là nước ngọt tập trung ở các vùng băng Nam Cực và Bắc Cực Chỉ có 0,7% tổng số nguồn nước trên thế giới có thể sử dụng, và trong số đó, 87% được phân bổ cho mục đích nông nghiệp Tình trạng này đang gây áp lực lớn lên các nguồn tài nguyên nước, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và môi trường.
Các yếu tố chính gây ra tình trạng khan hiếm nước là sự gia tăng dân số đô thị hóa và mức tiêu thụ bình quân đầu người ngày càng cao Biến đổi khí hậu cũng góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng này, với nhiệt độ tăng cao dẫn đến hạn hán, sa mạc hóa và nhu cầu nước ngày càng gia tăng Tình trạng khan hiếm nước đang xảy ra nghiêm trọng tại một số quốc gia, với nguồn cung cấp nước bình quân đầu người ở Canada, Nga và Brazil cao hơn nhiều so với khu vực Trung Đông và phần lớn Châu Phi Cụ thể, nguồn cung cấp nước hàng năm của Canada là 87.000 m³/người, trong khi của Hoa Kỳ chỉ là 9.800 m³, thấp hơn gấp chín lần.
M l n h n so v i Ai C p g n 14 l n đ t 700 m 3 ng i năm H n n a ngu n cung c p n c c a Ai C p l n h n kho ng b y l n so v i Saudi Arabia, v i ngu n cung c p ch 95 m 3 ng i năm (FAO, d li u AQUASTAT)
Hình 1.4 T ng ngu n n c ng t tái t o bình quân đ u ng i n m 2008 (m 3 / ng i/n m)
Thương mại quốc tế có thể giúp giảm bớt các vấn đề khan hiếm bằng cách vận chuyển hàng hóa đến những nơi cần thiết nhất Tuy nhiên, việc vận chuyển hàng hóa lại gặp khó khăn do tính chất cồng kềnh và khó di chuyển của chúng, khiến nhiều quốc gia không muốn tham gia Bên cạnh đó, sự khan hiếm hoặc dư thừa hàng hóa cũng có xu hướng được chia sẻ giữa các quốc gia trong một khu vực nhất định.
VAI TRÒ C A T ÀI NGUYÊN TRONG PHÁT TRI N KINH T , XÃ H I 13 1.5 HI N TR NG KHAI THÁC VÀ S D NG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 14 1.5.1 L ch s s d ng tài nguyên c a con ng i
Trong các khu vực nhiệt đới như Amazon và Papua New Guinea, xã hội nông nghiệp đang phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là ở miền Nam châu Phi, châu Á và Mỹ Latinh Tuy nhiên, một phần ngày càng lớn dân số toàn cầu đã chuyển sang xã hội công nghiệp và lối sống đô thị.
Sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế toàn cầu đặt ra mục tiêu phát triển bền vững cho nhân loại Chúng ta cần tìm ra cách thức phát triển mà không quay lại thời kỳ cũ, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống hiện đại Việc khám phá mô hình mới trong việc sử dụng tài nguyên là một trong những yếu tố quan trọng để phát triển bền vững Thách thức lớn nhất hiện nay là đảm bảo chất lượng cuộc sống cho 7 tỷ người và dự kiến 9-10 tỷ người trong tương lai, mà không làm tổn hại đến môi trường của hành tinh.
Sự khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất hàng hóa và dịch vụ đang gia tăng nhanh chóng, với mức tăng khoảng 60% trong 30 năm qua Hiện tại, Châu Á chiếm gần một nửa lượng tài nguyên được khai thác của thế giới, cho thấy sự gia tăng đáng kể trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở khu vực này.
B c M chiếm 20% và châu Âu, châu Mỹ Latin chiếm 13% tổng lượng tài nguyên thiên nhiên khai thác Sự khác biệt giữa các khu vực thể hiện rõ qua lượng tài nguyên khai thác bình quân trên đầu người; ví dụ, mỗi người dân Úc khai thác tài nguyên nhiều gấp 10 lần so với người dân châu Á hoặc châu Phi Sự gia tăng khai thác tài nguyên đã dẫn đến những tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội, đặc biệt tại các nước nghèo ở châu Phi, châu Mỹ Latin và châu Á.
Khi nền kinh tế toàn cầu phát triển, nhu cầu khai thác và tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên từ các hệ sinh thái ngày càng tăng Mỗi năm, khoảng 60.000 tấn tài nguyên được khai thác, tương đương với 41.000 tòa nhà Empire State Điều này cho thấy mức độ khai thác tài nguyên thiên nhiên đang ở mức cao, với khoảng 365.000 tấn hoặc 112 tòa nhà Empire State bị khai thác mỗi ngày.
Tài nguyên thiên nhiên được chia thành hai loại chính: tái tạo và không tái tạo Tài nguyên tái tạo bao gồm sản phẩm nông nghiệp, cá nuôi, gia súc, và gỗ, trong khi tài nguyên không tái tạo bao gồm nhiên liệu hóa thạch, kim loại được sử dụng trong sản xuất ô tô và máy tính, cùng với khoáng sản phục vụ cho ngành công nghiệp và xây dựng.
Vật liệu đắp đá trên bề mặt của những mỏ khoáng sản không có giá trị công nghiệp đang trở thành vấn đề đáng chú ý hiện nay Tính toán cho thấy hàng năm lượng vật liệu này lên tới 40.000 tấn, do đó chúng ta cần phải lo liệu khoảng 100 tấn vật liệu mới mỗi năm.
Hình 1.8 khai thác toàn c u các ngu n tài nguyên thiên nhiên, 1980-2005
Hình 1.9 Xu h ng khai thác tài nguyên trên toàn th gi i c a các v t li u đ c l a ch n, 1980-2005
Khai thác tài nguyên thiên nhiên đang gia tăng do nhu cầu hàng hóa và dịch vụ tăng cao Điều này dẫn đến giá trị tài nguyên thiên nhiên được khai thác ngày càng lớn Theo thống kê, trong những năm gần đây, giá trị này đã tăng trưởng mạnh mẽ, phản ánh sự gia tăng trong nền kinh tế toàn cầu.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên đã gia tăng trong các lĩnh vực chính như nhiên liệu hóa thạch, kim loại và khoáng sản công nghiệp, đặc biệt trong giai đoạn gần đây Từ năm trước đến năm nay, việc khai thác khí đốt cát sỏi đã tăng gần gấp đôi, trong khi khai thác quặng niken đã tăng gấp ba lần Ngược lại, đối với các nguồn tài nguyên sinh học, hoạt động khai thác đã giảm trong năm qua.
Khai thác tài nguyên thiên nhiên thường dẫn đến nhiều vấn đề môi trường và xã hội nghiêm trọng Các hoạt động này sử dụng nhiều nguyên vật liệu, năng lượng và đất, gây ra sự suy giảm chất lượng đất, ô nhiễm môi trường và thiệt hại hệ sinh thái Hơn nữa, các vấn đề xã hội như vi phạm quyền con người và tình trạng nghèo đói cũng thường xảy ra, làm trầm trọng thêm tình hình sống của cộng đồng địa phương.
Nhiều tác động tiêu cực đến môi trường và xã hội đã được ghi nhận rõ ràng tại các nước nghèo và các nước đang phát triển, đặc biệt là ở những khu vực khai thác dầu như Nigeria, khai thác mỏ và chế biến tôm tại Peru, cùng với sản xuất dầu cọ tại Indonesia và Malaysia.
Trung bình, mỗi người trên hành tinh sử dụng khoảng 8 tấn tài nguyên thiên nhiên mỗi năm, tương đương 22 kg mỗi ngày Nếu tính cả các vật liệu không có giá trị kinh tế bị lãng phí trong quá trình khai thác, mỗi người dân sẽ tiêu thụ gần 40 kg mỗi ngày.
Khai thác tài nguyên phân b là một vấn đề quan trọng toàn cầu, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện tự nhiên, quy mô dân số và mức độ phát triển của các quốc gia Năm 2005, châu Á dẫn đầu về tỷ lệ khai thác tài nguyên với 48%, trong khi Bắc Mỹ chiếm 19%, Mỹ Latin và châu Âu mỗi khu vực 13%, châu Phi 9%, và châu Đại Dương.
Tuy nhiên, có sự khác biệt rõ rệt giữa các châu lục về sản lượng và loại tài nguyên thiên nhiên khai thác bình quân đầu người Ví dụ, Úc là nền kinh tế lớn nhất châu Đại Dương với mức khai thác tài nguyên cao nhất, đạt 57 tấn/người/năm, tương đương 158 kg/người/ngày Bắc Mỹ đứng thứ hai với mức trung bình gần 50 kg/người/ngày, tiếp theo là Mỹ Latinh với 4 kg/người/ngày Mặc dù Australia có sản lượng tài nguyên lớn, Mỹ Latinh chủ yếu xuất khẩu các khoáng sản như vàng và sản phẩm nông nghiệp như đậu nành Trong khi đó, mức khai thác trung bình của các nguồn tài nguyên ở châu Âu vào năm 2020 là khoảng 10 kg/người/ngày Châu Phi và châu Á có mức khai thác thấp nhất, chỉ đạt khoảng 1 kg/người/năm.
Hình 1.10 Khai thác các ngu n tài nguyên bình quân đ u ng i m i ngày, 2000
1.5.3 Tiêu th các ngu n tài nguyên
Các quốc gia và khu vực trên thế giới có sự chênh lệch rõ rệt trong tiêu thụ bình quân đầu người và tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên Người dân ở các nước phát triển tiêu thụ nguồn nguyên liệu tự nhiên cao hơn 10 lần so với những người ở các nước nghèo Ba khu vực chiếm khoảng 70% tổng mức tiêu thụ tài nguyên trên toàn cầu Các nền kinh tế trên thế giới sử dụng khoảng 60 triệu tấn tài nguyên mỗi năm để sản xuất hàng hóa và dịch vụ mà tất cả chúng ta tiêu thụ.
C S QU N LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR NG
PH NG PHÁP VÀ CÔNG C QU N LÝ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TR NG
3.1 PH NG PHÁP QU N LÝTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR NG
3.1.1.1 M t s bi n pháp qu n lý tài nguyên và môi tr ng vĩ mô a Qu n lý tài nguyên và môi tr ngthông qua chính ph
Mô hình quản lý tài nguyên và môi trường phụ thuộc vào chính sách của chính quyền địa phương và có sự khác biệt giữa các quốc gia Theo truyền thống, chính phủ các nước thường quản lý tài nguyên thông qua các phương pháp khai thác và đánh thuế, đồng thời tạo điều kiện cho các công ty tư nhân tự do khai thác các nguồn tài nguyên này.
Các hoạt động khai thác tài nguyên trong các nước xã hội chủ nghĩa thường bị ảnh hưởng bởi các doanh nghiệp nhà nước, dẫn đến việc các công ty tư nhân phải đối mặt với áp lực khai thác có lãi Sự suy thoái kinh tế, do nhập khẩu tràn lan và giá cả nguyên liệu giảm, đã khiến lượng khai thác và chi phí nhân công tăng lên Nếu giá cả giảm quá mức, nhiều công ty có thể phải đóng cửa Trong bối cảnh này, việc khai thác có lãi được xem là một yếu tố quan trọng, mặc dù không nhất thiết phải đạt được sự bền vững Các doanh nghiệp nhà nước thường duy trì sản xuất với khối lượng lớn, nhưng vẫn có thể gặp khó khăn do các quy định và chính sách của nhà nước, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và giao dịch hàng hóa.
Trong bối cảnh hiện nay, các quốc gia đang phát triển nhận thức rõ ràng về tầm quan trọng của việc quản lý tài nguyên thiên nhiên Việc khai thác và bảo vệ các nguồn tài nguyên này không chỉ hỗ trợ sự phát triển bền vững của quốc gia mà còn đảm bảo quyền kiểm soát tài nguyên của chính phủ Các quốc gia cần có chiến lược hiệu quả để phát triển tài nguyên một cách hợp lý, tránh sự phụ thuộc vào các công ty nước ngoài.
Hầu hết các nước phát triển ở Mỹ và Tây Âu hiện nay ngày càng phụ thuộc vào nguồn tài nguyên từ các nước đang phát triển Việc đàm phán về quyền khai thác, các hạn ngạch sản xuất, thuế và giá trị tài sản cũng như hàng hóa trở thành vấn đề nóng bỏng trong thời gian tới Do đó, chúng ta cần có những chính sách thích hợp để ứng phó với tình hình này.
Trong thời gian gần đây, sự sụp đổ của Liên Xô đã làm thay đổi các chính sách về quản lý tài nguyên và môi trường tại nhiều nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có Việt Nam Điều này đã dẫn đến việc hàng loạt các công ty nước ngoài đổ xô tham gia phát triển tài nguyên Các công ty này đã thiết lập liên doanh với các doanh nghiệp tư nhân, áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất trong việc khảo sát, khai thác và chế biến tài nguyên, từ đó tạo ra thị trường toàn cầu nhưng cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường sinh thái trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên.
Trong bối cảnh phát triển công nghiệp, có hai xu hướng chính trong việc khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường Các công ty thường tập trung khai thác tài nguyên với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà không chú trọng đến tác động của hoạt động này đối với môi trường sinh thái Tuy nhiên, sau những thiệt hại nghiêm trọng về môi trường, các chính phủ đã áp dụng các đạo luật cần thiết yêu cầu các thành phần tham gia khai thác tài nguyên phải gắn liền với việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Xu hướng này dẫn đến việc sử dụng tài nguyên thứ hai, đó là khai thác và sử dụng gắn với quản lý tài nguyên và môi trường Công việc này được thực hiện ngay từ khi khảo sát thiết kế và duy trì cho đến khi kết thúc khai thác Nhiều khu vực có tài nguyên đã được cải thiện và bảo tồn tốt hơn, như công ty YAMADA đã chuyển đổi một bãi khai thác vật liệu xây dựng thành sân golf, hay công ty ASIO đã biến mỏ khai thác cũ thành một vườn bảo tồn sau khi kết thúc hoạt động khai thác.
Các công ty tư nhân và tập đoàn công nghiệp đã trở thành những ông lớn trong ngành công nghiệp tại Việt Nam, bắt đầu từ việc tuyển dụng cá nhân hoặc nhóm cá nhân để thực hiện các hoạt động khai thác và chế biến tài nguyên Hiện nay, có rất nhiều xí nghiệp khai thác và chế biến tài nguyên, từ khoáng sản đến lâm nghiệp, cung cấp hàng hóa cho thị trường Một số tập đoàn lớn kiểm soát các nguồn tài nguyên như sản xuất xi măng, trong khi nhiều công ty khác đang mở rộng khai thác nhiều loại tài nguyên khác nhau trên toàn cầu Các công ty khai thác khoáng sản thường liên kết với nhau để trở thành những tập đoàn lớn mạnh, có tiềm năng tài chính vững mạnh, đủ khả năng đầu tư vào thăm dò và khai thác quy mô lớn Kinh nghiệm quản lý và chiến lược toàn cầu hóa của các công ty này đã trở thành những lợi thế cạnh tranh quan trọng trong bối cảnh kinh tế toàn cầu.
Vào đầu thế kỷ 20, nhiều tập đoàn từ Canada, Châu Âu, Úc và Nam Phi đã mở rộng hoạt động và kiểm soát các nguồn tài nguyên của các nước đang phát triển, đặc biệt là Châu Phi, Nam Mỹ và Đông Nam Á Sự bành trướng này đã dẫn đến hai hệ quả trái ngược: một mặt, nó thúc đẩy việc khai thác và phát triển tài nguyên, góp phần vào sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ liên quan; mặt khác, do lợi nhuận, hoạt động khai thác này đã gây ra sự tàn phá tài nguyên và ô nhiễm môi trường, như trường hợp của Việt Nam trong thời kỳ thuộc Pháp Sau đó, các nước đã nhận thức được tầm quan trọng của việc quản lý nguồn tài nguyên, dẫn đến việc thay đổi nội dung của các hiệp định khai thác khoáng sản, thông qua quốc hữu hóa hoặc tập trung quyền lực Hệ quả là không chỉ các tập đoàn này bị ảnh hưởng mà các nguồn tài nguyên cũng trở thành yếu tố chính trong chính sách kinh tế toàn cầu, như trường hợp của OPEC.
Các công ty khai thác tài nguyên nước ngoài đang hoạt động một cách bừa bãi, dẫn đến tác động tiêu cực đến tính bền vững kinh tế Hành động này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn làm giảm hiệu quả đầu tư vào sự phát triển tài nguyên của các nước đang phát triển Do đó, cần có sự quản lý chặt chẽ hơn để bảo vệ tài nguyên và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
Các công ty lớn tại các nước đang phát triển thường thiếu kinh nghiệm và vốn đầu tư, dẫn đến việc không thể khai thác tài nguyên hiệu quả cho chính mình Thay vì cản trở sự phát triển của các công ty tư nhân, chính phủ nên áp dụng các chính sách khuyến khích đầu tư và nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên và môi trường thông qua sự hợp tác với các doanh nghiệp Bài học này có thể được áp dụng ngay tại Việt Nam.
B Tài nguyên và Môi trường tiếp tục thực hiện nhiệm vụ đổi mới trong hoạt động quản lý nhà nước về môi trường Chức năng quản lý môi trường bao gồm nhiều lĩnh vực chuyên ngành như quản lý chất thải rắn, quản lý môi trường lưu vực sông, quản lý môi trường biển và hải đảo, cũng như bảo tồn đa dạng sinh học Hiện nay, Trung ương đã thành lập 08 Bộ ngành có chức năng quản lý môi trường theo ngành, lĩnh vực, bao gồm Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, và Bộ Khoa học và Công nghệ.
B K ho ch và Đ u t V Khoa h c Giáo d c Tài nguyên và Môi tr ng B
Nông nghi p và Phát tri n nông thôn V Khoa h c, Công ngh và Môi tr ng B Xây d ng V Khoa h c Công ngh và Môi tr ng) B TN&MT,
Từ năm 2015, các tổ chức liên quan đến bảo vệ môi trường đã được thành lập tại 63 tỉnh thành phố, với 672/675 quận huyện có Phòng Tài nguyên và Môi trường Nhiều quận huyện đã tăng cường cán bộ chuyên môn về môi trường cho các phòng này Cán bộ địa chính tại các xã, phường cũng có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai và môi trường, với nhiều xã, phường giao nhiệm vụ quản lý môi trường cho cán bộ địa chính kiêm nhiệm Một số nơi đã bố trí cán bộ chuyên trách cho công tác này, trong khi một số khác giao nhiệm vụ cho cán bộ văn phòng ủy ban nhân dân xã, phường.
Các biện pháp kinh tế trong quản lý tài nguyên và môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường tại các khu vực khác nhau Những chính sách này không chỉ nâng cao trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia khai thác, mà còn giúp giảm thiểu tác động tiêu cực do khai thác tài nguyên gây ra Ví dụ, việc khuyến lâm thông qua giao rừng cho cộng đồng và cho phép người dân quản lý rừng không chỉ ngăn chặn nạn phá rừng mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của rừng.
Nguyên t c chung c a ph ng pháp kinh t trongQLTN&MT bao g m
- Ng i gây ô nhi m ph i tr ti n Polluter Pays Principle)
- Ng i h ng l i ph i tr ti n Benefit Pays Principle) u đi m
- Khuy n khích s d ng các bi n pháp chi phí hi u qu đ đ t đ c m c tiêu QLTN&MT;
- Kích thích s phát tri n công ngh ki n th c chuyên môn và tính linh ho t trong công tácQLTN&MT;
- Cung c p cho Chính ph m t ngu n thu nh p đ h tr cho công tác QLTN&MT;
- Khuy n khích s đ i m i công ngh s n xu t
- Kh năng ti p c n và x l thông tin t t h n
- Tăng hi u qu s d ng tài nguyên
- Hành đ ng nhanh chóng và hi u qu h n
Phương pháp và công cụ kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu của chính sách sử dụng phương pháp và công cụ kinh tế Để đạt được hiệu quả, cần có các quy định luật lệ cụ thể và một số hình thức tham gia khác từ Chính phủ.
Các kích thích kinh tế trong môi trường hợp không tạo ra kết quả rõ ràng và không phải trong bất kỳ trường hợp nào cũng được quan tâm bởi chính phủ và người dân.
− Xác đ nh m c tiêu lâu dài và tr c m t c a đ a ph ng liên quan đ n chính sách c a chính ph các c p khác nhau đ h ng d n quy ho ch tr giúp cho vi c đánh giá
− Thi t k v i m c r i ro th p t o kh năng m m d o và kh năng thay đ i có tính thu n ngh ch trong quy t đ nh v s d ng đ t c s h t ng và s d ng tài nguyên
− Nh n d ng các v n đ v c u trúc và năng l c c a các th ch s a đ i cho thích h p hay đ a vào áp d ng nh ng n i thích h p
− Hi u rõ s t ng thích và không t ng thích trong s d ng đ t đai c n k
CÔNG C TRONG QU N LÝ TÀI NGUYÊN
Công cụ pháp lý đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai hiệu quả các chính sách và chiến lược quản lý tài nguyên nước và môi trường tại các nước phát triển và đang phát triển.
Công c pháp lý đ c th c hi n d a trên nguyên t c m nh l nh và ki m soát (command and control)
Công c pháp lý s d ng trong công tác QLTN&MT đ c ti n hành theo trình t
- Nhà n c đ nh ra pháp lu t QLTN&MT Lu t ngh đ nh tiêu chu n quy đ nh gi y phép );
Các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên trung ương đến địa phương có trách nhiệm giám sát, kiểm soát, thanh tra và xử phạt đối với các thành viên trong xã hội, đảm bảo thực hiện đúng các điều khoản của pháp luật theo quy định phân cấp.
+ Đáp ng các m c tiêu c a pháp lu t trong công tác QLTN&MT;
+ Đ a công tác QLTN&MT và n n n p quy c
+ D dàng gi i quy t các tranh ch p khi u ki n b ng các văn b n pháp lu t
+ M i thành viên trong xã h i th y rõ trách nhi m và nghĩa v c a mình trong công tác QLTN&MT;
+ Giúp các nhà chuyên môn có th d đoán đ c ngu n tài nguyên hi n có
+ Thi u tính m m d o linh ho t ch a phát huy đ c tính ch đ ng sáng t o trong qu n lý d n đ n m t s tr ng h p qu n lý thi u tính hi u qu
+ Thi u s khuy n khích v tinh th n đ c bi t là khuy n khích v v t ch t đ i v i m t s đ án, ph ng án QLTN&MT c s thi u khuy n khích đ i m i v công ngh đ đ t đ c hi u qu qu n lý cao;
+ Ch a n m b t k p th i các thông tin đ y đ và c p nh t c a các ngành công nghi p có công ngh m i và hi n đ i đ đ ra các tiêu chu n quy đ nh k p th i cho h p lý;
+ B máy t ch c qu n lý c ng k nh và chi phí cho công tác qu n lý t ng đ i cao
Các công cụ pháp luật về quản lý tài nguyên và môi trường tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên Từ những năm 1990, cùng với chính sách đổi mới, nhà nước đã xây dựng và ban hành nhiều luật liên quan đến quản lý và phát triển tài nguyên, bao gồm luật tài nguyên rừng, luật tài nguyên nước, luật khoáng sản, luật thu tài nguyên, luật đất đai và luật bảo vệ môi trường.
Giám sát và thanh tra hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng tài nguyên là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật Tất cả hoạt động này cần được giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan chuyên môn của chính phủ để duy trì tính hiệu lực của pháp luật Việc này giúp ngăn chặn những sai sót có thể xảy ra từ các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên, ví dụ như các nhà máy điện nguyên tử.
Cần cải tiến và hoàn thiện bền vững công tác quản lý tài nguyên và môi trường, vì thực tế cho thấy việc quản lý không theo kịp sự phát triển kinh tế - xã hội Điều này dẫn đến việc thực thi pháp luật và điều hành quản lý không hiệu quả, gây cản trở sự phát triển trong khai thác và sử dụng tài nguyên Do đó, việc cải tiến và đổi mới công tác quản lý cần được chú trọng và thực hiện liên tục.
3.2.1.2 Lu t pháp trong qu n lý tài nguyên và môi tr ng a Yêu c u đ i v i lu t pháp
- Lu t pháp c n đ m b o chính sách qu c gia đ c th c thi, đ m b o tính công b ng và c h i phát tri n cho m i đ i t ng;
- Lu t pháp c n mang l i tính h p pháp và quy n l c cho các c p thi hành lu t pháp;
- Lu t pháp mang l i nh ng quy t c rõ ràng cho các nhà đ u t
- Lu t pháp có liên quan ch t ch v i thi n chí chính tr năng l c th c hi n và năng l c th c thi lu t pháp;
Luật pháp cần phải cung cấp những phương tiện và trách nhiệm quản lý rõ ràng, minh bạch Văn kiện và công cụ quốc tế về tài nguyên và môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc này.
M t s văn ki n và công c qu c t v tài nguyên mà Vi t Nam tham gia:
- Công c Ramsar Chính ph Vi t Nam k chính th c tham gia năm
- Công c c a Liên h p qu c v lu t bi n United Nations convention on the law of the sea) (1982);
- Công c qu c t v ngăn ng a ô nhi m dotàu bi n gây ra (5/1991)
- Ch ng trình Ngh s toàn c u
- Công c v đa d ng sinh h c Convention on biodiversity), 1992 (Chính ph Vi t Nam k chính th c tham gia năm
- Công c v buôn bán qu c t các loài đ ng th c v t hoang dã có nguy c di t ch ng
- Công c Khung c a Liên H p Qu c v Bi n đ i khí h u
- Ngh đ nh th Montreal v các ch t làm suy gi m t ng ô zôn (1/1994)
- Công c Basel v ki m soát v n chuy n ch t th i nguy h i qua biên gi i và vi c ti u hu chúng
- Hi p đ nh v h p tác phát tri n b n v ng l u v c sông Mê Công hi p đ nh Mekong năm
- Công c Stockholm v các ch t ô nhi m h u c khó phân hu
- Ngh đ nh th Cartagena v an toàn sinh h c c a Công c đa d ng sinh h c
- Văn ki n H i ngh th ng đ nh th gi i v phát tri n b n v ng năm
- Công c Rotterdam v các th t c th a thu n thông báo tr c m t s hóa ch t và thu c tr sâu nguy h i trong th ng m i qu c t PIC - có hi u l c t ngày
- Khung hành đ ng Hyogo (2005-2015) và Sendai (2015- v gi m nh r i ro thiên tai; c Các văn b n pháp lu t ch y u trong qu n lý tài nguyên và môi tr ng t i
- Lu t B o v và Phát tri n R ng (1991) và s a đ i (2004); Lu t Lâm nghi p (2017);
- Lu t b o v môi tr ng (1993) và s a đ i (2005), (2014) (2020);
Ngh đ nh s NĐ-CP v B o t n và s d ng b n v ng các vùng đ t ng p n c
Ngh đ nh s NĐ-CP c a Chính ph Quy đ nh vi c h n ch khai thác n c d i đ t
Ngh đ nh NĐ-CP c a Chính ph Quy đ nh v ph ng pháp tính, m c thu ti n c p quy n khai thác tài nguyên n c
Ngh đ nh NĐ-CP c a Chính ph v u đãi đ i v i ho t đ ng s d ng n c ti t ki m
Ngh đ nh 43 NĐ-CP c a Chính ph v Quy đ nh l p qu n lý hành lang b o v ngu n n c
Ngh đ nh 201/2013/NĐ-CP c a Chính ph v H ng d n thi hành m t s đi u c a Lu t tài nguyên n c
Ngh đ nh NĐ-CP c a Chính ph v Qu nlý l u v c sông
Ngh đ nh 112/20 NĐ-CP c a Chính ph v Qu n lý, b o v khai thác t ng h p tài nguyên và môi tr ng các h ch a th y đi n th y l i
Quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph Phê duy t Nhi m v l p quy ho ch tài nguyên n c th i k 2021-2030, t m nhìn đ n năm 2050
Quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph Ban hành Quy trình v n hành liên h ch a trên l u v c sông Srêpôk
Quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph v vi c Ban hành Quy trình v n hành liên h ch a trên l u v c sông H ng
Quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph v vi c Ban hành Quy trình v n hành liên h ch a trên l u v c sông C
Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chương trình điều tra, tìm kiếm nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt tại các vùng núi cao và vùng khan hiếm nước.
Quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph V vi c thành l p
H i đ ng th m đ nh Nhi m v l p quy ho ch tài nguyên n c th i k 2021-
Quy t đ nh ban hành Quy đ nh v b o v n c d i đ t QĐ- BTNMT
Quy t đ nh ban hành Quy đ nh vi c đi u tra, đánh giá n c d i đ t QĐ-BTNMT
Quy t đ nh ban hành Quy đ nh v vi c x lý, trám l p gi ng không s d ng 14/200 QĐ-BTNMT
Quy t đ nh QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph v Phê duy t Chi n l c qu c gia v tài nguyên n c đ n năm 2020
Thông t 31/2018/TT-BTNMT Quy đ nh n i dung, bi u m u báo cáo tài nguyên n c
Thông t 34/2018/TT-BTNMT Quy đ nh v phân lo i và yêu c u trong th c hi n đi u tra, đánh giá tài nguyên n c đ t
Thông t 71/2017/TT-BTNMT ban hành Đ nh m c kinh t - k thu t xác đ nh dòng ch y t i thi u trên sông, su i và xây d ng quy trình v n hành liên h ch a
Thông t 72/2017/TT-BTNMT Quy đ nh v vi c x lý, trám l p gi ng không s d ng
Thông t 76/2017/TT-BTNMT Quy đ nh v đánh giá kh năng ti p nh n n c th i s c ch u t i c a ngu n n c sông, h
Thông t s 65/2017/TT-BTNMT vê Quy đ nh k thu t xác đ nh dòng ch y t i thi u trên sông, su i và xây d ng quy trình v n hành liên h ch a
Thông t 64/2017/TT-BTNMT Quy đ nh v xác đ nh dòng ch y t i thi u trên sông, su i và h l u các h ch a đ p dâng
Thông t 47/2017/TT-BTNMT Quy đnh v giám sát khai thác, s d ng tài nguyên n c
Thông t 36/2017/TT-BTNMT ban hành Quy đ nh k thu t và đnh m c kinh t - k thu t kh o sát, đo đ c tài nguyên n c và đánh giá, d báo tài nguyên n c b ng mô hình dòng ch y
Thông t 37/2017/TT-BTNMT Ban hành Quy đ nh k thu t và đ nh m c kinh t - k thu t đi u tra, đánh giá hi n tr ng x n c th i vào ngu n n c
Thông t 30/2017/TT-BTNMT ban hành Đ nh m c kinh t - k thu t đi u tra, đánh giá tài nguyên n c
Thông t 16/2017/TT-BTNMT ban hành Quy đ nh k thu t và đ nh m c kinh t - k thu t đi u tra, đánh giá hi n tr ng khai thác, s d ng tài nguyên n c
Thông t 15/2017/TT-BTNMT ban hành Đ nh m c kinh t - k thu t L p quy ho ch đi u ch nh quy ho ch tài nguyên n c
Thông t 24/2016/TT-BTNMT Quy đ nh vi c xác đ nh và công b vùng b o h v sinh khu v c l y n c sinh ho t
Thông t Quy đ nh k thu t khoan đi u tra, đánh giá và thăm dò n c d i đ t 59/2015/TT-BTNMT
Thông t Quy đ nh k thu t quy ho ch tài nguyên n c 42/2015/TT- BTNMT
Thông t Quy đ nh k thu t b m n c thí nghi m trong đi u tra, đánh giá tài nguyên n c d i đ t 08/2015/TT-BTNMT
Thông t ban hành Đ nh m c kinh t quan tr c và d báo tài nguyên n c 01/2015/TT-BTNMT
Thông tư 56/2014/TT-BTNMT quy định về điều kiện năng lực của cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước, lập quy hoạch tài nguyên nước, lập dự án và báo cáo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tài nguyên nước.
Thông t Quy đ nh vi c hành ngh khoan n c d i đ t 40/2014/TT- BTNMT
Thông t Quy đ nh vi c đăng ký khai thác n c d i đ t m u h s c p gia h n đi u ch nh c p l i gi y phép tài nguyên n c 27/2014/TT-BTNMT
Thông t 09/2014/TT- BTNMT Quy đ nh k thu t l p b n đ ch t l ng n c d i đ t t l 1/50.000
Thông t 08/2014/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t l p b n đ ch t l ng n c d i đ t t l 1:25.000
Thông t 10/2014/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t l p b n đ ch t l ng n c d i đ t t l 1-100000
Thông t 11/2014/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t l p b n đ ch t l ng n c d i đ t t l 1/200.000
Thông t 12/2014/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t đi u tra, đánh giá tài nguyên n c m t
Thông t 13/2014/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t đi u tra, đánh giá tài nguyên n c d i đ t
Thông t 19/2013/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t quan tr c tài nguyên n c d i đ t
Thông t 15/2013/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t l p b n đ tài nguyên n c d i đ t t l 1/50.000
Thông t 16/2013/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t l p b n đ tài nguyên n c d i đ t t l 1/100.000
Thông t 17/2013/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t l p b n đ tài nguyên n c d i đ t t l 1/200.000
Thông t 10/2010/TT-BTNMT Quy đ nh v đ nh m c kinh t - k thu t kh o sát, đo đ c tài nguyên n c
Thông t 26/2009/TT-BTNMT Quy đ nh v đ nh m c kinh t - k thu t v đi u tra, đánh giá tài nguyên n c
Thông t 20/2009/TT-BTNMT Quy đ nh v đ nh m c kinh t - k thu t đi u tra, đánh giá hi n tr ng khai thác, s d ng tài nguyên n c
Thông t 21/2009/TT-BTNMT Quy đ nh v đ nh m c kinh t - k thu t đi u tra, đánh giá hi n tr ng x n c th i và kh năng ti p nh n n c th i c a ngu n n c
Thông t 15/2009/TT-BTNMT Quy đ nh v đ nh m c kinh t - k thu t l p quy ho ch đi u ch nh quy ho ch tài nguyên n c
Thông t 02/2009/TT-BTNMT Quy đ nh đánh giá kh năng ti p nh n n c th i c a ngu n n c
Thông t liên t ch h ng d n vi c qu n lý, s d ng và thanh quy t toán kinh phí s nghi p đ i v i ho t đ ng qu n lý tài nguyên n c 118/2008/TTLT- BTC-BTNMT
Văn b n h p nh t 01/VBHN-BTNMT Quy đ nh chi ti t thi hành m t s đi u c a Lu t Tài nguyên n c
B Lu t Hình s ch ng XIX: Các t i ph m v môi tr ng Đi u 235 - Đi u
Ngh đ nh s NĐ-CP s a đ i b sung m t s đi u c a các Ngh đ nh quy đ nh chi ti t h ng d n thi hành Lu t b o v môi tr ng
Ngh đ nh s NĐ-CP v Phí b o v môi tr ng đ i v i khai thác khoáng s n
Ngh đ nh s 155/ NĐ-CP Quy đ nh v x ph t vi ph m hành chính trong lĩnh v c B o v môi tr ng
Ngh đ nh NĐ-CP v Phí b o v môi tr ng đ i v i n c th i NĐ-CP
Ngh đ nh NĐ-CP v Phí b o v môi tr ng đ i v i khai thác khoáng s n
Ngh đ nh v Qu n lý ch t th i và ph li u NĐ-CP
Ngh đ nh Quy đ nh v quy ho ch b o v môi tr ng đánh giá môi tr ng chi n l c đánh giá tác đ ng môi tr ng và k ho ch b o v môi tr ng
Ngh đ nh Quy đ nh chi ti t và h ng d n m t s đi u c a Lu t B o v môi tr ng 2014 s NĐ-CP
Ngh đ nh Quy đ nh v xác đ nh thi t h i đ i v i môi tr ng NĐ-
Ngh đ nh Quy đ nh đi u ki n c a t ch c ho t đ ng d ch v quan tr c môi tr ng NĐ-CP
Ngh đ nh v Thoát n c và x lý n c th i NĐ-CP
Ngh đ nh NĐ-CP v phí b o v môi tr ng đ i v i n c th i
Ngh đ nh NĐ-CP s a đ i Kho n 3 Đi u 2 Ngh đ nh 67/ NĐ-
CP h ng d n Lu t thu b o v môi tr ng
Ngh đ nh NĐ-CP h ng d n Lu t Thu b o v môi tr ng
Ngh đ nh NĐ-CP Quy đ nh t ch c b ph n chuyên môn v b o v môi tr ng t i c quan nhà n c và doanh nghi p nhà n c
Ngh đ nh v Qu n lý ch t th i r n NĐ-CP
Nghị định NĐ-CP quy định về bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển.
Ngh quy t c a B chính tr s 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 v B o v môi tr ng trong th i k đ y m nh công nghi p hóa, hi n đ i hóa đ t n c
Quy t đ nh sô QĐ-TTg Ban hành Quy ch ng phó s c ch t th i
Quy t đ nh s QĐ-TTg phê duy t nhi m v l p quy ho ch b o v môi tr ng th i k 2021 2030, t m nhìn đ n năm 2050
Quyết định QĐ-TTg về việc phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tổng thể quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, nhằm xây dựng một kế hoạch phát triển bền vững cho môi trường Quyết định này cũng đề cập đến việc thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ, góp phần bảo vệ tài nguyên và cải thiện chất lượng sống cho người dân.
Quy t đ nh QĐ-TTg v T ch c và ho t đ ng c a Qu B o v môi tr ng Vi t Nam
Quy t đ nh 3 QĐ-TTg v C ch h tr phát tri n các d án phát đi n s d ng ch t th i r n t i Vi t Nam
Quy t đ nh QĐ-TTg Quy đ nh ch c năng nhi m v quy n h n và c c u t ch c c a T ng c c Môi tr ng tr c thu c B Tài nguyên và Môi tr ng
Quy t đ nh 1 QĐ-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t Qu c gia v môi tr ng
Quy t đ nh 04/2008/QĐ-BTNMT ban hành Quy chu n Qu c gia v môi tr ng
Quy t đ nh QĐ-BTNMT v vi c ban hành Đ nh m c kinh t - k thu t ho t đ ng quan tr c môi tr ng n c bi n khí th i công nghi p và phóng x
Quy t đ nh QĐ-BTNMT v vi c ban hành Đ nh m c kinh t - k thu t ho t đ ng quan tr c môi tr ng đ t n c d i đ t và n c m a axit
Quy t đ nh QĐ-BTNMT Quy đ nh đi u ki n và h ng d n ho t đ ng d ch v th m đ nh báo cáo đánh giá tác đ ng môi tr ng c a t ch c d ch v th m đ nh
Quy t đ nh 10/2007 QĐ-BTNMT v vi c ban hành Đ nh m c kinh t - k thu t ho t đ ng quan tr c môi tr ng không khí xung quanh n c m t l c đ a
Quy t đ nh QĐ-TTg phê duy t K ho ch hành đ ng Qu c gia th c hi n công c Stockhom v các ch t ô nhi m khó phân hu
Thông tư 25/2019/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết hướng dẫn thi hành.
Thông t s 21/2019/ TT-BTNMT Quy đ nh tiêu chí, ch s đánh giá ch t l ng d ch v s nghi p công v l p báo cáo hi n tr ng môi tr ng qu c gia
Thông t 08/2018/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - ph li u s t thép, nh a gi y nh p kh u
Thông t 09/2018/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - ph li u th y tinh, kim lo i màu, x h t lò cao nh p kh u
Thông t 34/2017/TT-BTNMT Quy đ nh v thu h i x lý s n ph m th i b
Thông t 31/2017/TT-BTNM ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - n c th i ch bi n tinh b t s n
Thông t 24/2017/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t quan tr c môi tr ng
Thông t 31/2016/TT-BTNMT v B o v môi tr ng c m công nghi p khu kinh doanh, d ch v t p trung, làng ngh và c s s n xu t kinh doanh, d ch v
Thông t 30/2016/TT-BTNMT v Qu n lý, c i t o và ph c h i môi tr ng khu v c đ t b ô nhi m t n l u
Thông t 19/2016/TT-BTNMT v báo cáo công tác B o v môi tr ng
Thông t 04/2016/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng- N c th i chăn nuôi
Thông t 03/2016/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t Qu c gia v môi tr ng - Lò đ t ch t th i r n sinh ho t
Thông t 76/2015/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - N c th i s n xu t C n nhiên li u
Thông t 77/2015/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - N c th i ch bi n th y s n
Thông t 64/2015/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - Gi i h n kim lo i n ng trong đ t
Thông t 65/2015/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - Ch t l ng n c m t
Thông t 66/2015/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - Ch t l ng n c d i đ t
Thông t 67/2015/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - Ch t l ng n c bi n
Thông t 43/2015/TT-BTNMT v báo cáo Hi n tr ng môi tr ng b ch th môi tr ng và qu n lý s li u quan tr c môi tr ng
Thông t 41/2015/TT-BTNMT v B o v môi tr ng trong nh p kh u ph li u làm nguyên li u s n xu t
Thông t 40/2015/TT-BTNMT v Quy trình k thu t quan tr c khí th i Thông t 36/2015/TT-BTNMT Quy đ nh v qu n lý ch t th i nguy h i
Thông t 35/2015/TT-BTNMT v B o v môi tr ng khu kinh t khu công nghi p khu ch xu t khu công ngh cao
Thông t 27/2015/TT-BTNMT v Đánh giá môi tr ng chi n l c đánh giá tác đ ng môi tr ng và k ho ch b o v môi tr ng
Thông t 22/2015/TT-BTNMT Quy đ nh v b o v môi tr ng trong s d ng dung d ch khoan; qu n lý ch t th i và quan tr c môi tr ng đ i v i ho t đ ng d u khí trên bi n
Thông tư 19/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết về việc tham mưu điều kiện hoạt động dịch vụ quản trị môi trường và mẫu giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Thông t 04/2015/TT-BXD h ng d n thi hành NĐ 80-2014 v thoát n c và x lý n c th i
Thông t 11/2015/TT-BTNMT Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - n c th i s ch cao su thiên nhiên
Thông t 12/2015/TT-BTNMT Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - n c th i công nghi p gi y và b t gi y
Thông t 13/2015/TT-BTNMT Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - n c th i công nghi p d t nhu m
Thông tư 52/2014/TT-BTC quy định về mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận điều kiện hoạt động dịch vụ quản trị môi trường.
Thông t 57/2013/TT-BTNMT Quy chu n k thu t qu c gia v lò h p ch t th i y t và QCKTQG v tái ch d u th i
Thông t 43/2013/TT-BTNMT quy đ nh Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - gi i h n cho phép c a hóa ch t b o v th c v t t n l u theo m c đích s d ng đ t
Thông t 32/2013/TT-BTNMT Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - ch t l ng không khí, bùn th i t x lý n c, khí th i và n c th i s n xu t thép
Thông t 06/2013/TT-BTNMT danh m c lĩnh v c ngành s n xu t, ch bi n có n c th i ch a kim lo i n ng ph c v tính phí b o v môi tr ng đ i v i n c th i
Thông t 27/2012/TT-BTNMT quy đ nh Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - lò đ t ch t th i y t và công nghi p
Thông t 10/2012/TT-BTNMT quy đ nh Quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng -ch t l ng n c bi n xa b ch t l ng tr m tích
Thông t 07/2012/TT-BTNMT Quy đ nh v túi ni lông đáp ng tiêu chí thân thi n v i môi tr ng
Thông t 48/2011/TT-BTNMT Quy đ nh v b o v môi tr ng khu công nghi p
Thông t 46/2011/TT-BTNMT Quy đ nh b o v môi tr ng làng ngh
Thông t 28/2011/TT-BTNMT Quy đ nh quy trình k thu t quan tr c môi tr ng không khí xung quanh
Thông t 29/2011/TT-BTNMT Quy đ nh quy trình k thu t quan tr c môi tr ng n c m t l c đ a
Thông t 30/2011/TT-BTNMT Quy đ nh quy trình k thu t quan tr c môi tr ng n c d i đ t
Thông t 31/2011/TT-BTNMT Quy đ nh quy trình k thu t quan tr c môi tr ng n c bi n (bao g m c tr m tích đáy và sinh v t bi n
Thông t 32/2011/TT-BTNMT Quy đ nh quy trình quan tr c ch t l ng n c m a
Thông t 33/2011/TT-BTNMT Quy đ nh quy trình quan tr c môi tr ng đ t
Thông t 42/2010/TT-BTNMT Quy đ nh quy chu n k thu t qu c gia v môi tr ng - d u khí
Thông t 101/2010/TT-BTC h ng d n vi c mi n thu nh p kh u theo quy đ nh t i Ngh đ nh NĐ-CP v u đãi h tr ho t đ ng b o v môi tr ng
Thông t liên t ch 05/2016/TTLT-BNNPTNT-BTNMT h ng d n vi c thu gom, v n chuy n và x lý bao gói thu c b o v th c v t sau s d ng
Thông t liên t ch 21/2013/TTLT-BGTVT-BTNMT h ng d n v qu n lý và BVMT trong ho t đ ng giao thông đ ng th y n i đ a
Thông t liên t ch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT h ng d n th c hi n ND 25-
2013 v Phí b o v môi tr ng đ i v i n c th i
Ngh đ nh NĐ-CP phí b o v môi tr ng đ i v i khai thác khoáng s n
Ngh đ nh NĐ-CP: Quy đ nh chi ti t thi hành m t s đi u c a lu t khoáng s n
Ngh đ nh 12/201 NĐ-CP v phí b o v môi tr ng đ i v i khai thác khoáng s n
Ngh đ nh NĐ-CP Quy đ nh v ph ng pháp tính, m c thu ti n c p quy n khai thác khoáng s n
Ngh đ nh NĐ-CP Quy đ nh v x ph t vi ph m hành chính trong lĩnh v c tài nguyên n c và khoáng s n
Ngh đ nh NĐ-CP Quy đ nh v đ u giá quy n khai thác khoáng s n
Ngh đ nh NĐ-CP Quy đ nh chi ti t thi hành m t s đi u c a Lu t khoáng s n
Ngh đ nh NĐ-CP v Phí b o v môi tr ng đ i v i khai thác khoáng s n
Ngh đ nh s NĐ-CP c a Chính ph quy đ nh v ph ng pháp tính, m c thu ti n c p quy n khai thác khoáng s n
Ngh đ nh s NĐ-CP Quy đ nh v x ph t vi ph m hành chính trong lĩnh v c Tài nguyên n c và khoáng s n
Thông t 28/2018/TT-BTNMT Quy đnh k thu t công tác bay đo t và tr ng l c trong ho t đ ng đi u tra c b n đ a ch t v khoáng s n và thăm dò khoáng s n
Thông t 68/2017/TT-BTNMT ban hành Đ nh m c kinh t - k thu t l p b n đ đ a ch t khoáng s n t l 1:50.000 ph n đ t li n
Thông t s 68/2017/TT-BTNMT v Ban hành đ nh m c kinh t - k thu t l p b n đ đ a ch t khoáng s n t l 1:50.000 ph n đ t li n
Thông t 61/2017/TT-BTNMT Quy đ nh quy trình, ph ng pháp xác đ nh và các m u bi u th ng kê s n l ng khoáng s n khai thác th c t
Thông t 60/2017/TT-BTNMT v Quy đ nh v phân c p tr l ng và tài nguyên khoáng s n r n
Thông t 38/2017/TT-BTNMT Quy đ nh ph ng pháp quy đ i t giá tính thu tài nguyên đ xác đ nh giá
Thông t 25/2017/TT-BTNMT Quy đ nh quy ch ho t đ ng c a H i đ ng th m đ nh Đ án đóng c a m khoáng s n
Thông t 06/2015/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t công tác đi u tra, đánh giá đ a ch t môi tr ng khu v c có khoáng s n đ c h i
Thông t 73/2015/TT-BTNMT Quy đ nh v thăm dò, phân c p tr l ng và tài nguyên khoáng s n đ ng
Thông t 74/2015/TT-BTNMT Quy đ nh v thăm dò, phân c p tr l ng và tài nguyên khoáng s n apatit
Thông t 51/2015/TT-BTNMT h ng d n m t s n i dung thanh tra chuyên ngành khoáng s n
Thông t 4/2015/TT-BTNMT Quy đ nh v thăm dò và phân c p tr l ng, c p tài nguyên khoáng s n chì k m
Thông t 03/2015/TT-BTNMT Quy đ nh v thăm dò và phân c p tr l ng c p tài nguyên khoáng s n vàng g c
Thông t 26/2019/TT-BTNMT Quy đ nh v th m đ nh phê duy t đ án, báo cáo k t qu đi u tra c b n đ a ch t v khoáng s n
Thông t 61/2017/TT-BTNMT Quy đnh quy trình, ph ng pháp xác đ nh và các m u bi u th ng kê s n l ng khoáng s n khai thác th c t
Thông t 06/2015/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t công tác đi u tra, đánh giá đ a ch t môi tr ng khu v c có khoáng s n đ c h i
Thông t 3/2015/TT-BTNMT Quy đnh v thăm dò và phân c p tr l ng c p tài nguyên khoáng s n vàng g c
Thông t 04/2015/TT-BTNMT Quy đ nh v thăm dò và phân c p tr l ng c p tài nguyên khoáng s n chì k m
Thông t 62/2014/TT-BTNMT ban hành Quy chu n k thu t qu c gia v ki m soát ch t l ng các k t qu phân tích m u đ a ch t khoáng s n
Thông t 53/2014/TT-BTNMT Quy đ nh n p m u v t đ a ch t khoáng s n vào B o tàng Đ a ch t
Ngh đ nh NĐ-CP s a đ i Ngh đ nh v thu ti n s d ng đ t thu ti n thuê đ t thuê m t n c
Ngh đ nh NĐ-CP Quy đ nh v ti n s d ng đ t trong Khu kinh t thu ti n thuê đ t thuê m t n c trong Khu kinh t và Khu công ngh cao
Ngh đ nh NĐ-CP s a đ i Ngh đ nh NĐ-CP h ng d n
Lu t Đ t đai 2013, s a đ i Ngh đ nh NĐ-CP v giá đ t và Ngh đ nh
NĐ-CP v b i th ng h tr tái đ nh c khi Nhà n c thu h i đ t
Ngh đ nh NĐ-CP s a đ i Ngh đ nh quy đ nh v thu ti n s d ng đ t thu ti n thuê đ t thuê m t n c
Ngh đ nh NĐ-CP v Qu n lý, s d ng đ t tr ng lúa
Ngh đ nh NĐ-CP v Khung giá đ t
Ngh đ nh 102/201 NĐ-CP v X ph t vi ph m hành chính trong lĩnh v c đ t đai
Ngh đ nh NĐ-CP v B i th ng, h tr tái đ nh c khi Nhà n c thu h i đ t
Ngh đ nh NĐ-CP v Thu ti n thuê đ t thuê m t n c
Ngh đ nh NĐ-CP v Thu ti n s d ng đ t
Ngh đ nh 4 NĐ-CP v Giá đ t
Ngh đ nh NĐ-CP h ng d n Lu t Đ t đai 2013
Thông t 27/2018/TT-BTNMT v Th ng kê, ki m kê đ t đai l p b n đ hi n tr ng s d ng đ t
Thông t 33/2017/TT-BTNMT h ng d n Ngh đ nh NĐ-CP và s a đ i các Thông t h ng d n Lu t Đ t đai 2013
Thông t 33/2016/TT-BTNMT ban hành Đ nh m c kinh t - k thu t đi u tra, đánh giá đ t đai
Thông t 60/2015/TT-BTNMT v K thu t đi u tra, đánh giá đ t đai
Thông t 02/2015/TT-BTNMT h ng d n Ngh đ nh NĐ-CP h ng d n Lu t Đ t đai 2013 và Ngh đ nh NĐ-CP v giá đ t
Thông t 47/2014/TT-BTNMT Quy đ nh k thu t thành l p b n đ hành chính các c p
Thông t 42/2014/TT-BTNMT ban hành Đ nh m c kinh t - k thu t th ng kê, ki m kê đ t đai và l p b n đ hi n tr ng s d ng đ t
Thông t 35/2014/TT-BTNMT Quy đ nh vi c đi u tra, đánh giá đ t đai
Thông t 34/2014/TT-BTNMT v Xây d ng qu n lý, khai thác h th ng thông tin đ t đai
Thông t 24/2014/TT-BTNMT v H s đa chính
Thông t 23/2014/TT-BTNMT v Gi y ch ng nh n quy n s d ng đ t quy n s h u nhà và tài s n khác g n li n v i đ t d Các chi n l c và ch ng trình hành đ ng qu c gia
- Chi n l c B o v môi tr ng Qu c gia đ n năm t m nhìn đ n năm
2030 Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng chính ph
- Chi n l c qu c gia v tài nguyên n c đ n năm Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng chính ph
- Chi n l c qu c gia v tăng tr ng xanh th i k và t m nhìn đ n năm Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng chính ph
- Chi n l c Phát tri n b n v ng Vi t Nam giai đo n 2020 Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph
- Chi n l c phát tri n năng l ng qu c gia c a Vi t Nam đ n năm t m nhìn đ n năm 045 Theo Ngh quy t s -NQ/TW
- Chi n l c phát tri n công nghi p Vi t Nam đ n năm t m nhìn đ n năm Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph
- Chi n l c t ng th h i nh p qu c t đ n năm t m nhìn đ n năm
2030 Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph
- Chi n l c phát tri n lâm nghi p Vi t Nam giai đo n -2020 Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph
- Chi n l c phát tri n th y s n Vi t Nam đ n năm Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph
- Chi n l c qu c gia v đa d ng sinh h c ĐDSH đ n năm t m nhìn đ n năm Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph
- Chi n l c qu n l h th ng r ng đ c d ng khu b o t n bi n khu b o t n vùng n c n i đ a Vi t Nam đ n năm t m nhìn năm Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph
- Chi n l c qu n l h th ng khu b o t n thiên nhiên Vi t Nam đ n năm
2010 Theo quy t đ nh s QĐ-TTg c a Th t ng Chính ph
- Chi n l c toàn di n v tăng tr ng và xoá đói gi m nghèo (2002);
- Chi n l c b o v môi tr ng qu c gia đ n năm 2010 và đ nh h ng đ n năm 2020;
Trong giai đoạn 2001 - 2010, Đại hội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam đã thông qua các quyết định quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội, cùng với đó là phương hướng nhiệm vụ phát triển cho giai đoạn 5 năm 2006 - 2010 được Đại hội X thông qua vào năm 2006.
- Đ nh h ng chi n l c PTBV c a Vi t Nam Ch ng trình ngh s 21 c a
Vi t Nam), chính sách v nhi m v phát tri n kinh t - xã h i giai đo n 2005 - 2010;
- Chi n l c qu n lý h th ng khu BTTN Vi t Nam đ n 2010;
- Chi n l c b o v môi tr ng qu c gia đ n năm 2010 và đ nh h ng đ n năm 2020;
- Quy t đ nh s 131/2004/ QĐ-TTg ngày 16/ 7/2004 c a Th t ng chính ph v/v phê duy t ch ng trình b o v & phát tri n ngu n l i thu s n đ n năm 2010;
- Quy ho ch s d ng đ t đai c n c đ n năm 2010 c a Chính ph trình
Qu c h i khóa IX, k h p th 11 ngày 10 tháng 3 năm 1997;
- Ch ng trình hành đ ng b o v ĐDSH c a Vi t Nam năm 1995;
- Chi n l c toàn di n v tăng tr ng và đói gi m nghèo, năm 2002;
- KHHĐ v b o t n và phát tri n b n v ng các vùng ĐNN giai đo n 2004 -
2010 do B Tài nguyên và Môi tr ng xây d ng năm 2004;
Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ đề ra các vấn đề cấp bách trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia được xây dựng nhằm đáp ứng các thách thức hiện tại và hướng tới sự phát triển bền vững đến năm 2020.
2020, t m nhìn đ n năm 20301, Chi n l c Qu c gia v ĐDSH đ n năm 2020, t m nhìn đ n năm 20302, Chi n l c qu c gia v tăng tr ng xanh và nhi u ch ng trình, chi n l c k ho ch chuyên ngành khác
3.2.2 Công c kinh t trong qu n lý tài nguyên và môi tr ng
QU N LÝ TÀI NGUYÊN KHOÁNG S N
Hủy hoại các nguồn tài nguyên thiên nhiên gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển và duy trì cuộc sống của xã hội hiện đại Việc khai thác tài nguyên không bền vững dẫn đến sự cạn kiệt nguồn lực và biến đổi môi trường, đồng thời làm suy giảm chất lượng cuộc sống của con người.
Các hoạt động magma và nhiệt dịch được tạo ra từ việc phân rã phóng xạ trong nhân Trái Đất, dẫn đến sự hình thành và tập trung các kim loại thông qua sự lưu chuyển của các dòng dung nham hoặc bằng sự kết tinh quy luật của các loại khoáng vật khác nhau Các hiện tượng biến chất đi kèm với hoạt động magma cũng góp phần trong việc tập trung hoặc phá hủy quặng.
Các quá trình g n m t đ t ch a các ngu n n c ng m quan tr ng và là n i t p trung và thành t o các ngu n ch t đ t (than, d u khí đ t )
Các quá trình trên b m t nh b i l ng ho c b c h i cũng t o ra các ngu n khoáng s n nh các sa khoáng c a khoáng v t n ng và b n v ng ho c các m mu i s t mangan
Khai thác và sử dụng khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống Có hai phương pháp chính trong khai thác khoáng sản: khai thác trên bề mặt và khai thác ngầm Khai thác trên bề mặt thường tạo ra những ảnh hưởng môi trường rõ ràng hơn so với khai thác ngầm, do việc di chuyển đất đá và tạo ra các moong khai thác lớn, dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong cảnh quan và môi trường.
Quá trình tuyển luyện các loại quặng để sản xuất kim loại dẫn đến việc phát thải khí thải độc hại, đặc biệt là carbon dioxide, gây ô nhiễm môi trường Nung luyện và chế biến quặng không chỉ tiêu tốn năng lượng mà còn tạo ra nhiều chất thải có hại cho sức khỏe con người và hệ sinh thái.
Sử dụng mỏ khoáng sản đích thực là việc khai thác các loại khoáng sản cháy và các chất phế thải của chúng, như than và dầu, dẫn đến việc phát thải khí độc hại vào không khí, gây ô nhiễm môi trường (CO2, NOx, SOx, Pb, As, ) Hệ quả là sự hình thành mưa axít, hiệu ứng nhà kính và sự suy giảm tầng ozon Đồng thời, việc sử dụng các vật liệu hạt nhân trong các lò phản ứng nguyên tử cũng cần được quản lý chặt chẽ để kiểm soát các chất thải độc hại, đặc biệt là plutonium.
4.1.2 Tài nguyên khoáng s n Vi t Nam
N i dungph n này đ c trích trong Tr n Văn Tr và nnk, 2009 Đ a ch t và Tài nguyên Vi t Nam NXB Khoa h c T nhiên và Công ngh
S t (Fe): Vi t Nam hi n nay đã phát hi n và khoanh đ nh đ c 216 v trí có qu ng s t Chúng phân b r t không đ u, ch y u B c B và Trung B
Mangan (Mn) là một khoáng sản quan trọng tại Việt Nam, phân bố chủ yếu ở bốn vùng: Trùng Khánh - Hạ Lang (Cao Bằng), Tuyên Quang, Hà Giang, Nam Đàn - Đức Thọ (Nghệ An), Hà Tĩnh và Tuyên Hóa (Quảng Bình) Các mỏ mangan nổi bật như Tát, Rồng Tháy (Cao Bằng) và Làng Bài (Tuyên Quang) đã được thăm dò và khai thác quy mô lớn, phục vụ cho ngành luyện kim, hóa chất và xuất khẩu Nhiều doanh nghiệp cá nhân cũng đang tích cực khai thác mangan tại các tỉnh như Hà Giang, Cao Bằng và Hà Tĩnh.
Chrom (Cr): Qu ng chrom g p vùng m chromit sa khoáng C Đ nh (Nông C ng Thanh Hoá) g m các khu C Đ nh Đông B c và M u Lâm - Bãi Áng Tây Nam Núi N a
Titan (Ti) là một khoáng sản quan trọng tại Việt Nam, với trữ lượng và tài nguyên lớn phân bố rộng rãi từ Đông Bắc đến Nam Trung Bộ Các loại sa khoáng titan chủ yếu bao gồm ilmenit, có mặt trong đá xâm nhập mafic và trong quá trình phong hóa của đá này Đối với đồng (Cu), Việt Nam đã phát hiện nhiều điểm mỏ và trữ lượng khoáng sản đồng đáng kể, cho thấy tiềm năng phát triển của ngành khai thác và chế biến khoáng sản.
Chì kẽm (Pb-Zn) tại Việt Nam đã được phát hiện với nhiều tài nguyên khoáng sản phong phú, với nhiều mỏ đã được thăm dò và khai thác trong suốt những năm qua Tuy nhiên, tài nguyên quặng hiện tại không lớn, chủ yếu nằm ở quy mô nhỏ và trung bình Quặng chì-kẽm phân bố rộng rãi tại các tỉnh Bắc Cạn, Tuyên Quang, Cao Bằng, Hà Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình, Thanh Hóa và Quảng Bình.
Việt Nam có tiềm năng khoáng sản nickel và cobalt, nhưng hiện tại chưa có nhiều hoạt động khai thác và thăm dò Các khu vực chính chứa khoáng sản này bao gồm mỏ nickel-đồng tại Bản Phúc và các điểm quặng ở vùng Bắc Yên, Sơn La.
Bauxit tại Việt Nam có nguồn tài nguyên phong phú, bao gồm hai loại: bauxit laterit hình thành từ phong hóa bazan thuộc thời kỳ Neogen và bauxit trầm tích từ thời kỳ Permi Cả hai loại bauxit này đã được khảo sát và xác định diện tích phân bố, với nhiều mỏ đã được thăm dò và chuẩn bị cho khai thác Bauxit laterit tập trung chủ yếu ở 5 tỉnh Tây Nguyên, bao gồm Đăk Nông, Phú Yên, Lâm Đồng, Gia Lai và Kon Tum, với các diện tích lớn nằm tại các vùng như Đăk Nông, Phú Long, Bảo Lộc, Kon Plông và cao nguyên Vân Hòa.
Thiếc (Sn) được khai thác tại Việt Nam từ năm 1902, chủ yếu tập trung ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), với tài nguyên thiếc phong phú Ngoài ra, các vùng như Pia O (Cao Bằng), Sân Động (Thái Nguyên), Tuyên Quang, Quỳ Hợp (Nghệ An) và một số khu vực thuộc các tỉnh Lâm Đồng, Thanh Hóa và Hà Tĩnh cũng có nguồn thiếc đáng kể.
Bismuth (Bi) hiện nay chưa phát hiện được các khoáng vật riêng biệt, tuy nhiên đã gặp bismuth thường đi kèm với các kiểu quặng thiếc như wolframit, skarn và sheelit Có thể thu hồi bismuth như nguyên tố đi kèm trong quặng sheelit tại Đá Liền Đồi T, Thái Nguyên hoặc trong quặng thiếc wolfram tại Pia O, Ngòi Lâm, Bù Me.
Wolfram (W): phân b t p trung trong t khoáng Đá Li n (trong thăm dò g n đây g i là Núi Pháo) thu c xã Hà Vân Đ i T Thái Nguyên), đi m qu ng
Gò Tranh, thuộc huyện Minh Long, tỉnh Quảng Ngãi, là một trong những điểm du lịch nổi bật tại khu vực miền Trung Ngoài ra, khu vực Thiên Khuyền, nằm ở tỉnh Tuyên Quang, cùng với các điểm du lịch như Lũng Mài, Tà So, và vùng Pia O, Cao Bằng, cũng thu hút nhiều du khách Những địa điểm này không chỉ nổi tiếng với cảnh đẹp thiên nhiên mà còn mang đậm giá trị văn hóa và lịch sử.
Molypbden (Mo): K t qu đi u tra đã giúp ghi nh n đ c 40 đi m qu ng molybden, phân b t ng đ i t p trung các d i Y Tý - Sa Pa (Lào Cai), Lũng
Pô - Bát Xát (Lai Châu) và các điểm quặng molybden như Nậm Cúm, Tùng Quá Lìn, vùng Bắc Chiêng (Ngh An), Ninh Thuận và An Giang chưa được thăm dò và khai thác Hiện tại, chưa có mỏ quặng molybden nào được phát hiện tại các khu vực này.
Vàng (Au) là một khoáng sản quý hiếm tại Việt Nam, với hàng trăm điểm quặng vàng đã được phát hiện, trong đó hơn 70 điểm đã được khảo sát và đánh giá Có hai loại hình quặng vàng chính: sa khoáng và gốc Vàng sa khoáng đã được phát hiện tại 150 điểm, nhưng chỉ 17 điểm được thăm dò và đánh giá, do tiềm năng khai thác còn hạn chế Các khu vực như Na Rì, Bắc Kạn và Căm Muộn (Ngh An) đã xác định trữ lượng cấp C2 khoảng 5-6 tấn vàng Vàng gốc chủ yếu nằm trong các cấu trúc địa chất tại Đông Bắc, Tây Bắc, và một số khu vực ở Kon Tum và Đà Lạt.
QU N LÝ TÀI NGUYÊN T
Phân loại đất đai được bao phủ bởi lớp đất thượng dày không dưới 2m Đây là lớp trên cùng của bề mặt Trái Đất, hình thành một cách tự nhiên, chứa các vật chất sống có khả năng hỗ trợ sự tăng trưởng của các loài thực vật Đất chứa các vật chất vô cơ và hữu cơ, vì vậy đất là một hệ thống đa dạng - địa lý - sinh học phức tạp.
Đất có nhiều loại khác nhau và chiếm một phần rất quan trọng trong hệ thống của Trái Đất Đất là tài nguyên thiết yếu cho sự sống, đóng vai trò là môi trường sống cho thực vật và sinh vật khác Nó là cơ sở của hệ thống hỗ trợ cho cuộc sống của con người, được khai thác qua các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, giao thông và xây dựng Đất có khả năng tái tạo, nhưng cần được bảo vệ thông qua việc sử dụng phân bón hợp lý và thâm canh Tuy nhiên, việc khai thác đất có thể dẫn đến sự suy thoái, xói mòn và ô nhiễm, ảnh hưởng đến khả năng tái tạo của nó Trong chu kỳ phong hóa tự nhiên, quá trình tạo ra và bóc mòn đất diễn ra một cách cân bằng, nhưng sự can thiệp của con người thường làm mất cân bằng này.
Theo thống kê năm 2014, tổng diện tích đất tự nhiên cả nước đạt khoảng 33,1 triệu ha Diện tích đất được phân thành ba nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng Trong đó, nhóm đất nông nghiệp (bao gồm đất nông, lâm, thủy sản) chiếm khoảng 26,8 triệu ha, tương đương khoảng 81% tổng diện tích đất tự nhiên.
Di n tích đ t nông nghi p c n c có s gia tăng nh giai đo n 2011 - 2014 tăng bình quân kho ng 250.000 ha năm trong đó tăng ch y u đ t lâm nghi p
B ng 4.3 Di n bi n s d ng đ t c n c giai đo n 2011-2013 (tri u ha)
2011 2012 2013 t nông nghi p 26,3 26,4 26,8 t phi nông nghi p 3,7 3,8 3,9 t ch a s d ng 3,1 2,9 2,5
Diện tích đất trồng lúa trung bình mỗi năm giảm hơn 34.000 ha, với 52/63 tỉnh thành phố ghi nhận sự sụt giảm này Nguyên nhân chính là do chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại đất nông nghiệp khác như rau màu, cây công nghiệp (cao su, cà phê), cây ăn quả, và các loại đất phi nông nghiệp phục vụ cho phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn.
B ng 4.4 Di n bi n s d ng đ t nông nghi p c n c giai đo n 2011-2013 (tri u ha)
Ch tiêu Di n tích (tri u ha)
T ng di n tích đ t nông nghi p 26,3 26,4 26,8 t s n xu t nông nghi p 10,1 10,0 10,0 t lâm nghi p 15,4 15,4 15,9 t nuôi tr ng thu s n 0,7 0,7 0,7 t làm mu i 0,018 0,018 0,018 t nông nghi p khác
Hiện nay, việc gia tăng dân số trung bình khoảng 1 triệu người mỗi năm trong khi diện tích đất tự nhiên không thay đổi đang tạo ra áp lực lớn đối với nhu cầu khai thác và sử dụng đất Bên cạnh đó, nhu cầu sử dụng đất do quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa cũng gây ra nhiều sức ép đối với đất đai.
Tình hình đất sản xuất nông nghiệp đang ngày càng suy giảm, Chính phủ đã quyết định không phát triển khu công nghiệp trên đất nông nghiệp có năng suất ổn định Nghị quyết số 63/2009/NQ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ đã ban hành, với mục tiêu bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, trong đó diện tích đất lúa cần phải giữ là 3,8 triệu ha Tuy nhiên, theo dự báo, từ nay đến năm 2030, nhu cầu chuyển đổi đất lúa sang các mục đích khác sẽ tiếp tục tăng khoảng 500 nghìn ha, tạo ra sức ép lớn đối với tài nguyên và môi trường, đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp.
Giai đoạn 2011 - 2015, diện tích đất lâm nghiệp tại Việt Nam tăng từ 15,373 triệu ha lên 15,845 triệu ha Sự gia tăng này chủ yếu nhờ vào việc các địa phương đã mạnh dạn giao đất cho các dự án trồng rừng trên đất cát và đất ngập nước Tuy nhiên, diện tích đất chậm sử dụng đã giảm mạnh, với 600.000 ha bị giảm vào năm 2013 so với năm 2011.
Theo thống kê, tình trạng chuyển đổi mục đích sử dụng đất đang diễn ra phổ biến ở nhiều địa phương hiện nay Việc chuyển đổi đất lâm nghiệp sang đất sản xuất nông nghiệp, chuyển đổi đất nông nghiệp sang phát triển các đô thị và khu công nghiệp, cũng như chuyển đổi rừng ngập mặn sang nuôi trồng thủy sản đang trở thành xu hướng chính.
Tình trạng chuyển đổi đất lâm nghiệp sang đất sản xuất nông nghiệp diễn ra chủ yếu tại các địa phương khu vực miền núi phía Bắc và Tây Nguyên, với tổng diện tích đất lâm nghiệp chuyển đổi lên đến 9.528,48 ha tính đến cuối năm 2013 Trong đó, 2.868,57 ha đã được chuyển sang mục đích nông nghiệp, chủ yếu là đất trồng cây công nghiệp lâu năm như cao su và bạch đàn keo Đáng chú ý, diện tích đất lâm nghiệp chuyển đổi chủ yếu bao gồm đất trồng phòng hộ và rừng đặc dụng Việc chuyển đổi này không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế mà còn gây ra những tác động môi trường nghiêm trọng, đặc biệt là tình trạng xói mòn, rửa trôi đất sau khi khai thác cây công nghiệp.
Chuyển đổi đất nông nghiệp sang các dự án khu đô thị, khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT) đang diễn ra mạnh mẽ tại các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh và Bình Dương Hoạt động này đã đóng góp tích cực vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư trong và ngoài nước, đặc biệt từ các tập đoàn lớn hàng đầu thế giới, góp phần nâng cao và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị nông thôn Tuy nhiên, nhiều dự án KCN, KKT cũng đã tác động tiêu cực đến môi trường, làm giảm sản xuất nông nghiệp, gây ra tình trạng đất bỏ hoang và suy giảm tài nguyên đất do nhiều dự án quy hoạch treo.
Tình trạng nuôi tôm ven biển ở các vùng cửa sông đang phát triển mạnh mẽ, nhưng gặp nhiều vấn đề do sự quản lý và kiểm soát của ngành thủy sản và chính quyền địa phương Nhiều người dân địa phương, cùng với những người di cư, đã tập trung vào các khu vực như Rừng Ngập Mặn Cà Mau, Bến Tre và một số nơi khác, dẫn đến việc phá rừng để mở rộng diện tích nuôi tôm Sự suy giảm rừng ngập mặn ven biển đã làm yếu đi hệ sinh thái, gia tăng tình trạng xói lở bờ biển, tăng cường tác động của bão, lũ và làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường sâu vào đất liền.
Bên cạnh các hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng đất gây suy thoái môi trường, một số hình thức khác đã mang lại lợi ích kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường Điển hình là việc chuyển đổi diện tích đất trồng đồi núi sang trồng rừng tại khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên, giúp tăng độ che phủ rừng, giảm xói mòn và hạn chế rửa trôi đất.
4.2.3.1 Thoái hóa đ t Đ t b thoái hóa là đ t có đ phì kém, m t cân b ng dinh d ng do b r a trôi, xói mòn, hoang hóa, ng p úng, tr t l K t qu nghiên c u v thoái hóa đ t cho th y n c ta hi n nay có 04 d ng thoái hóa t nhiên:
Hoang mạc đá là khu vực khô cằn, chủ yếu hình thành từ các núi đá và đất trồng, thể hiện rõ nhất ở những vùng có lượng mưa thấp và đất phát triển trên các loại đá khó phong hóa, đặc biệt là tại miền Trung và Tây Nguyên.
Hoàng m c cát, còn được gọi là cát bay hoặc cát chảy, là loại cát có khả năng di chuyển theo gió và thường tập trung ở các vùng ven biển miền Trung, Đồng bằng sông Cửu Long, cũng như một phần ven biển các tỉnh phía Bắc như Nghệ An, Thanh Hóa Đặc điểm nổi bật của loại cát này là độ phì nhiêu tự nhiên thấp, dẫn đến khả năng giữ nước kém và ảnh hưởng đến sự phát triển của các loại cây trồng.
QU N LÝ TÀI NGUYÊN N C
Nước chiếm vai trò quan trọng trong sự sống của con người, từ hàng ngàn năm qua, loài người đã xác định và xây dựng các khu dân cư và thành phố gần nguồn nước Nước không chỉ là yếu tố quyết định sự sống mà còn được sử dụng trong giao thông, sản xuất công nghiệp, và làm mát máy móc Hơn nữa, nước đóng vai trò sinh thái quan trọng cho nguồn thực phẩm của chúng ta Trong tổng số nước trên Trái Đất, khoảng 97% tập trung ở các đại dương và biển, nơi chứa muối hòa tan Chỉ có khoảng 3% nước là nước ngọt, trong đó hai phần ba nằm trong các tảng băng ở cực Bắc và Nam Nước ngọt trên bề mặt đất chỉ chiếm khoảng 0,008% tổng nguồn nước trên Trái Đất, tập trung chủ yếu trong các hệ thống sông ngòi, hồ và đầm lầy.
Thực tế là vấn đề này không phải là điều đáng quan tâm vì nguồn cung cấp vẫn đáp ứng nhu cầu của chúng ta Một yếu tố đáng chú ý hơn là sự phân bổ của nguồn cung biến đổi rõ rệt theo mùa (mùa mưa và mùa khô) và theo khu vực địa lý (vùng nhiệt đới và sa mạc).
Trên thế giới, tiêu thụ nông nghiệp chiếm 69% tổng sản lượng tiêu thụ Nước không chỉ được sử dụng trong công nghiệp mà còn đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp Loại nước này thường được gọi là nước bão hòa, có tác dụng cung cấp độ ẩm cho thực vật và hỗ trợ quá trình quang hợp, từ đó tạo ra các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
Ph n n c quay tr l i các h th ng tiêu n c th ng b h p th b i tr m tích và các lo i mu i b t ngu n t s bóc mòn c a đ t các ch t th i hoá h c và s tăng nhi t đ khí quy n
Trong tổng sản lượng của thế giới, chỉ có 6/10 của 1% là nước ngầm Tuy nhiên, lượng nước chứa trong các tầng đất đá và trái đất là rất lớn Khi chỉ quan tâm đến lượng nước ngầm được sử dụng, thì nước ngầm cũng đóng một vai trò quan trọng.
B ng 4.7 Phân b và t tr ng c a các lo i n c trong t nhiên
Ph n c a quy n n c Th tích c a n c ng t (km 3 )
T l cu các ngu n n c khác nhau (%) T c đ trao đ i n c
Các t ng b ng và núi b ng 24000000 84,945 8000 n m
Tổng sản lượng 28253200 tấn, với 100,000 tấn nhiên liệu trên thế giới, không chỉ cung cấp cho con người mà còn cho cây trồng, gia súc và công nghiệp Tuy nhiên, nhiều vùng đang khai thác quá mức tài nguyên này, dẫn đến tình trạng sụt lún đất và tăng giá thành khai thác Chẳng hạn, tại Hà Nội, ô nhiễm nguồn nước do các hoạt động của con người đang gia tăng và trở thành mối đe dọa cho sức khỏe cộng đồng.
Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Việt Nam có 3.450 sông, suối với chiều dài từ 10 km trở lên, nằm trong 108 lưu vực sông được phân bố trên cả nước với diện tích trên 1.167 triệu km² Tổng lượng nước mưa trung bình hàng năm của Việt Nam khoảng 830 tỷ m³, chủ yếu tập trung chảy trên 8 lưu vực sông lớn, bao gồm lưu vực sông Hồng - Thái Bình, Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cửa Vạn - Thu Bồn, Đồng Nai và sông Mê Kông Cửu Long Trong đó, lưu vực Cửu Long chiếm khoảng 57%, lưu vực Hồng - Thái Bình hơn 16%, lưu vực sông Đồng Nai hơn 4%, còn lại là các lưu vực khác Tuy nhiên, khoảng 63% nguồn nước mưa của Việt Nam không được sử dụng hiệu quả.
Việt Nam có trữ lượng nước ngầm khoảng 520 tỷ m³, trong đó chỉ có gần 310 tỷ m³ được bổ sung hàng năm từ các nguồn nước ngoài biên giới quốc gia, chủ yếu tập trung ở các sông Đồng Nai, Cả Bằng và Vũ Gia - Thu Bồn Theo kết quả thống kê, có hơn 2.900 hạng mục khai thác nước ngầm đã và đang hoạt động, hoặc đã có quy hoạch xây dựng với tổng dung tích trên 65 tỷ m³.
Do tình trạng phân bổ nguồn nước không đồng đều theo mùa và sự suy giảm chất lượng nước do ô nhiễm, nguy cơ cạn kiệt nguồn nước ngày càng gia tăng Trong khi đó, nhu cầu sử dụng nước đang tăng cao, dẫn đến hiệu quả sử dụng nước thấp Hợp tác và chia sẻ nguồn nước giữa các quốc gia trở thành thách thức lớn trong việc quản lý bền vững tài nguyên nước quốc gia.
4.3.3 Hi n tr ng khai thác và s d ng tài nguyên n c Vi t Nam
T ng l ng n c đang đ c khai thác, s d ng hàng năm kho ng 80,6 t m 3 , chi m x p x 10% t ng l ng n c hi n có c a c n c Trong đó trên 80% l ng n c đ c s d ng cho m c đích nông nghi p kho ng 65 t m 3 năm
Ngoài ra, nước còn được sử dụng cho sản xuất năng lượng sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản và hoạt động sản xuất công nghiệp Việc sử dụng nước đang có xu hướng tăng dần trong ngành công nghiệp thủy sản và sinh hoạt.
Nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ở hai vùng ĐBSCL và ĐBSH chiếm tới 70% lượng nước sử dụng Nguồn nước sông ngòi trong khu vực này có sự đóng góp lớn từ các hệ thống sông như sông Cửu Long, sông Hồng - Thái Bình, sông Đồng Nai và sông Mã, với các tổng lượng nước sử dụng lần lượt là 5,8 tỉ m³, 0,7 tỉ m³, 0,63 tỉ m³ và 0,4 tỉ m³.
Lưu vực sông có tầm quan trọng lớn trong việc cung cấp nước cho ngành công nghiệp, với lưu vực sông Hồng Thái Bình chiếm 50% tổng lượng nước sử dụng Tiếp theo là lưu vực sông Đồng Nai với 25%, lưu vực sông Cửu Long chiếm 10%, và cuối cùng là nhóm sông vùng Đông Nam Bộ với 7%.
Khai thác và sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý là rất quan trọng để bảo vệ và duy trì nguồn tài nguyên này Tuy nhiên, hiện nay, hiệu quả sử dụng nước vẫn còn thấp, dẫn đến tình trạng lãng phí Do đó, cần có các biện pháp cải thiện quản lý và sử dụng nước để giảm thiểu sự suy giảm tài nguyên nước.
Trong những năm gần đây, nhiều nguyên nhân đã dẫn đến tình trạng suy giảm nguồn nước, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Sự khan hiếm nguồn nước đã gây khó khăn cho việc cấp nước cho sản xuất, đặc biệt là trong mùa khô Mâu thuẫn trong việc sử dụng nguồn nước đã xuất hiện, đòi hỏi cần có giải pháp thoát nước hợp lý để bảo đảm nguồn lực cho nông nghiệp, đồng thời bảo vệ nguồn lợi từ các ao nuôi thủy sản.
Tài nguyên nước tại các lưu vực đang bị suy giảm do nhu cầu sử dụng nước tăng cao trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp nuôi trồng Công tác quản lý tài nguyên nước còn hạn chế, trong khi các hệ sinh thái rừng đầu nguồn và các lưu vực cũng bị suy giảm do nạn phá rừng từ canh tác nông nghiệp, khai khoáng và xây dựng cơ sở hạ tầng Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu cũng tác động mạnh mẽ đến tài nguyên nước tại Việt Nam, dự báo rằng dòng chảy trong mùa khô ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long sẽ suy giảm khoảng 4,8% vào năm 2020 và khoảng 14,5% vào năm 2050.
Tài nguyên nước đang gặp nhiều vấn đề nghiêm trọng, đặc biệt trong mùa khô, khi nguồn nước trở nên khan hiếm Nhiều khu vực phải đối mặt với tình trạng thiếu nước, trong khi nhu cầu sử dụng nước không ngừng gia tăng Hệ thống sông ngòi cũng bị suy thoái và ô nhiễm, dẫn đến tình trạng khan hiếm nước ngày càng trầm trọng hơn do hạn hán và thiếu nước diễn ra thường xuyên.
An ninh v n c cho phát tri n b n v ng và BVMT đang không đ c b o đ m nhi u n i nhi u vùng trên c n c
Ngu n B TN MT c tính tr l ng n c d i đ t trong các thành t o ch a n c chính
QU N LÝ TÀI NGUYÊN R NG
Việc chia tách các nguồn nước trên mặt đất cho nước ngầm ở các vùng khô hạn hoặc các nguồn nước mặt và nước ngầm đầu bị ô nhiễm nghiêm trọng như As, F không chỉ yêu cầu xây dựng công nghệ xử lý nước hợp lý mà còn cần phải quản lý và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên nước Đây cũng được coi là một giải pháp căn bản để bảo vệ và duy trì chất lượng nguồn nước.
Quản lý nguồn nước hiệu quả là cần thiết để đảm bảo điều kiện sống của cộng đồng, đồng thời kiểm soát hạn hán, ô nhiễm và các vấn đề liên quan đến việc sử dụng nước và bảo vệ môi trường Điều quan trọng nhất là xác định mục tiêu quản lý nước một cách rõ ràng và cụ thể.
Khi theo đuổi mục tiêu phòng tránh ô nhiễm, cần xác định các tiêu chuẩn chất lượng môi trường một cách chính xác và dựa trên các con số cụ thể Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không phải lúc nào cũng là những con số tuyệt đối, nhưng phải được xác định bởi các nhà khoa học và cơ quan quản lý nhà nước, đồng thời phản ánh các yếu tố xã hội Sự thay đổi trong cấu trúc công nghiệp và mức sống đã ảnh hưởng đến môi trường, dẫn đến ô nhiễm ngày càng gia tăng Trong quá trình này, tài nguyên nước cũng bị ô nhiễm trầm trọng Quản lý tài nguyên nước cần chú trọng đến các yếu tố như điều kiện địa chất, quan trắc, xây dựng cơ sở dữ liệu, dự báo chất lượng và tình trạng của nguồn nước, đưa ra quyết định quản lý, và áp dụng các giải pháp ứng phó với ô nhiễm và các tai biến liên quan.
QU N LÝ TÀI NGUYÊN R NG
Rừng nhiệt đới là nguồn tài nguyên quý giá của sự phát triển bền vững cho loài người, cung cấp thực phẩm phong phú và môi trường sống yên tĩnh Tài nguyên rừng không chỉ tái tạo mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, hạn chế biến đổi khí hậu và cung cấp các nguồn lợi vật chất Tuy nhiên, các khu rừng nhiệt đới đang bị đe dọa nghiêm trọng do hoạt động phá rừng, ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường Các nhà lâm học đã cảnh báo rằng việc xóa sổ các khu rừng nguyên sinh sẽ làm thay đổi khí hậu và môi trường một cách bất thường, dẫn đến những hệ lụy không thể khôi phục.
Rừng nhiệt đới là nguồn tài nguyên quý giá và có chức năng sinh thái to lớn, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cuộc sống của con người Sự đa dạng sinh học trong rừng cung cấp nhiều sản phẩm như thực phẩm, dược liệu và nguyên liệu công nghiệp (cao su, chè, coca, cà phê ) Các khu rừng nhiệt đới không chỉ có giá trị cao về mặt kinh tế mà còn chứa đựng nhiều loài thực vật có giá trị, dù giá trị thương mại của chúng có thể chưa ổn định Việc bảo vệ và duy trì các khu rừng này là rất quan trọng để đảm bảo nguồn lợi cho các mục đích khác nhau trong cuộc sống.
Sự phá hủy tài nguyên rừng bắt đầu với sự phát triển của kỹ thuật phát và đốt trong các khu vực nhiệt đới, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi cho con người tiến hành các kỹ thuật canh tác Khi con người đã thành thạo kỹ thuật canh tác, việc chất và đất trồng đi đôi với việc tăng nhu cầu về lương thực đã dẫn đến việc phá hủy rừng một cách có hệ thống Sự gia tăng dân số, chiến tranh và áp lực chính trị đã làm gia tăng nhu cầu sử dụng tài nguyên rừng, trong khi sự biến đổi khí hậu đã dẫn tới sự di cư hàng loạt của con người.
Hụ qu là r ng ti p t c b phá và di n tích r ng đang ngày càng b thu h p, dẫn đến sự mất cân bằng sinh thái và những tác động tiêu cực đến môi trường Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đất đai mà còn làm thay đổi khí hậu và thời tiết, gia tăng xói mòn, bão màu, hạn hán và lũ lụt.
Hi n nay có th c tính đ c các giá tr hi n t i và t ng lai c a r ng nh là m t ngu n d tr thông tin v gen có th có ý nghĩa th ng m i lâu dài
Khai thác gỗ có thể gây hại nghiêm trọng đến các giá trị sinh thái của khu rừng nhiệt đới, đặc biệt là khi không có quy định rõ ràng để bảo vệ hệ sinh thái Việc quản lý không hiệu quả dẫn đến tình trạng xâm hại môi trường, trong khi các chức năng khác của rừng, như khai thác gỗ, lại không thể thực hiện một cách bền vững Hơn nữa, khung pháp lý hiện tại thường thiếu các yếu tố cần thiết để bảo vệ tiềm năng sinh thái và giảm thiểu rủi ro Sự hiểu biết hạn chế về quá trình phát triển của rừng và cấu trúc sinh thái cũng là một yếu tố quan trọng, cùng với việc nhận thức kém về các yếu tố sinh thái và tác động của khai thác gỗ cũng như lâm nghiệp đối với môi trường.
M t trong nh ng ph ng pháp khai thác t i t và tàn phá m nh nh t đ i v i r ng là vi c đ t r y đ gieo tr ng các lo i cây l ng th c và công nghi p
Tình trạng ô nhiễm môi trường do việc sử dụng hóa chất phát quang và diệt các loài vật gây hại, đặc biệt trong chiến tranh, đang trở thành vấn đề nghiêm trọng Sự phá hủy hàng loạt này đã ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sống hàng ngày của con người.
4.4.2 K t h p gi a qu n lý và b o v tài nguyên r ng
Trong thế kỷ 19, quá trình chuyển dịch canh tác bắt đầu phát triển mạnh mẽ trên các vùng rừng rụng lá khô và tán rừng, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc khai thác và tái sinh rừng Các khu rừng nhiệt đới đã trở thành tâm điểm của sự chú ý trong quản lý tài nguyên rừng và lâm nghiệp, dẫn đến những thay đổi quan trọng trong cách thức quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Miền Điền, lâm nghiệp và quản lý rừng đã lan tỏa đến hầu hết các nước có rừng ở Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Các chức năng xã hội và môi trường của rừng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra và áp dụng các chính sách về rừng, hỗ trợ cho công tác kết hợp giữa sử dụng đất và quản lý, đồng thời bảo tồn tài nguyên rừng.
Quản lý rừng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và các nguồn tài nguyên thiên nhiên Tuy nhiên, hiện nay, việc quản lý rừng đang gặp nhiều khó khăn so với hoạt động khai thác gỗ và phá rừng Nguyên nhân chủ yếu là do những sai lầm trong việc đưa ra các hành động cần thiết, không dựa trên kiến thức khoa học và kinh nghiệm, mà chủ yếu do các yếu tố chính trị Các chính sách, pháp luật và biện pháp quản lý rừng thường không phù hợp với thực tế và vi phạm các yếu tố chính trị xã hội Nhiều nhà chính trị đã chuyển hướng phát triển rừng và nông nghiệp sang công nghiệp hóa, gây ra tình trạng xung đột chính trị, bạo lực và chiến tranh Hậu quả là việc phá rừng diễn ra ngày càng nghiêm trọng, dẫn đến sự suy thoái nguồn tài nguyên rừng.
Các rào cản chính cho việc thực hiện chính sách quản lý rừng hiệu quả bao gồm sự thiếu đồng bộ trong việc áp dụng chính sách và bảo vệ môi trường bền vững Việc sử dụng đất kết hợp với quản lý tài nguyên rừng cần phải được thực hiện một cách thông minh, dựa trên kinh nghiệm và khoa học công nghệ Chúng ta cần hiểu rõ mối quan hệ giữa môi trường tự nhiên, kinh tế và xã hội, cũng như những tác động kinh tế và chính trị của việc phá hủy rừng Hơn nữa, việc phát triển tài nguyên rừng không chỉ mang lại lợi ích ngắn hạn mà còn cần hướng tới xây dựng những giá trị bền vững cho nông nghiệp và công nghiệp trong tương lai.
Nhiều hiệp hội đã tự quyết định các chính sách của mình, tuy nhiên, cần tránh những quyết định này vì lý do cá nhân của các lãnh đạo có thể ảnh hưởng đến kết quả và tạo ra những chính sách không phù hợp.
1 B GTVT B TN&MT, 2013 Thông t liên t ch 13/TTLT-BGTVT-
BTNMT ngày 22/08/2013 H ng d n v qu n l và b o v môi tr ng trong ho t đ ng giao thông đ ng th y n i đ a
2 B Tài chính B TN&MT, 2008 Thông t TTLT-BTC-BTNMT ngày 05/12/2008 Thông t liên t ch h ng d n vi c qu n l s d ng và thanh quy t toán kinh phí s nghi p đ i v i ho t đ ng qu n l tài nguyên n c
3 B Tài chính B TN&MT, 2013 Thông t liên t ch TTLT-BTC-
BTNMT ngày 15/05/2013 H ng d n th c hi n ND - v Phí b o v môi tr ng đ i v i n c th i
4 Công c Ramsar, 1971 Convention on Wetlands of International
Importance, especially as Waterfowl Habitat Ramsar, 2/2/1971 Trích xu t t http://www.ramsar.org/
5 Công c c a Liên h p qu c v Lu t Bi n United Nations
Convention on the Law of the Sea hay UNCLOS Montego Bay, Jamaica, 10/12/1982
6 Công c qu c t v ngăn ng a ô nhi m do tàu gây ra Công c
Marpol 73/78 Trích xu t t www.imo.org
7 Ch ng trình Ngh s toàn c u Ch ng trình Ngh s v
Phát tri n b n v ng Agenda H i ngh Th ng đ nh toàn c u v Môi tr ng và Phát tri n năm
8 Công c v đa d ng sinh h c Convention on biodiversity H i ngh Liên h p qu c v Môi tr ng và Phát tri n t i Rio de Janeiro, 5/6/1992
9 Công c Viên v b o v t ng ôzôn Ch ng trình môi tr ng
Liên h p qu c UNEP Công c Viên v b o v t ng ôzôn t i Viên Áo Trích xu t t http://ozone.unep.org/en/treaties-and- decisions/vienna-convention-protection-ozone-layer
10 Công c v buôn bán qu c t các loài đ ng th c v t hoang dã có nguy c di t ch ng Convention on International Trade in Endangered Species of Wild Fauna and Flora (CITES), Washington, D.C ngày 3/3/1973
11 Công c Khung c a Liên H p Qu c v Bi n đ i khí h u United
Nations Framework Convention on Climate Change UNFCCC H i ngh Liên Hi p Qu c v Môi tr ng và Phát tri n UNCED) 3-14/6/1992
12 Ngh đ nh th Montreal v các ch t làm suy gi m t ng ô zôn Ngh đ nh th c a Công cViên v b o h c a các t ng ôzôn
13 Công c Basel v ki m soát v n chuy n ch t th i nguy h i qua biên gi i và vi c ti u hu chúng H i ngh Đ i s Đ c m nh Toàn quy n Basel Trích xu t t http://www.basel.int/
14 Hi p đ nh v h p tác phát tri n b n v ng l u v c sông Mê Công
Trích xu t t http://vnmc.gov.vn/Upload/Documents/4.%20Hiep%20dinh%20Me%20C ong%201995_%20Vietnamese.pdf
15 Công c Stockholm v các ch t ô nhi m h u c khó phân hu
Stockholm Convention on Persistent Organic Pollutants Trích xu t t http://chm.pops.int/
16 Ngh đ nh th Kyoto, 1997 Ch ng trình Khung Liên Hi p Qu c v
Bi n đ i Khí h u United Nations Framework Convention on Climate Change UNFCCC), Kyoto, 12/1997
17 Ngh đ nh th Cartagena v an toàn sinh h c c a Công c đa d ng sinh h c Montreal Canada ngày 2000 Trích xu t t http://bch.cbd.int/protocol
18 Văn ki n H i ngh th ng đ nh th gi i v phát tri n b n v ng, 2004;
H i ngh th ng đ nh th gi i v PTBV t ch c Johannesburg C ng hoà Nam Phi), 2002
19 Công c Rotterdam v các th t c th a thu n thông báo tr c m t s hóa ch t và thu c tr sâu nguy h i trong th ng m i qu c t PIC 1998 Trích xu t t http://www.pic.int/
20 Khung hành đ ng Hyogo - Khung hành đ ng Hyogo
2005- Tăng c ng kh năng ch ng ch u v i thiên tai c a các qu c gia và c ng đ ng UNISDR
21 Khung hành đ ng Sendai -2030), 2015 H i ngh toàn c u l n th c a Liên H p Qu c v Gi m nh r i ro thiên tai t ch c t i Sendai Miyagi, Nh t B n - 18/3/2015
22 B TN MT Báo cáo hi n tr ng môi tr ng Qu c gia giai đo n
23 Chính ph n c CHXHCN Vi t Nam Văn b n s VPCP-
QHQT ngày c a Th t ng Chính ph phê duy t Chi n l c toàn di n v tăng tr ng và xóa đói gi m nghèo
24 Chính ph n c CHXHCN Vi t Nam Ngh đ nh s NĐ-