1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN

59 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Vốn Bằng Tiền
Tác giả Đào Thị Kim Tuyền
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Hòa
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,21 MB

Cấu trúc

    • Hệ thống tổ chức kế toán: Căn cứ quy mô hoạt động của doanh nghiệp và số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, bộ máy kế toán của Công ty hiện nay ở mức hợp lý.

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu khái quát về quá trình hình thành và phát triển, về công tác tổ chức của Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An;

- Tìm hiểu về công tác tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An;

- Tìm hiểu về kế toán Vốn bằng tiền;

- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An;

- Đề xuất một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toánVốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu;

- Phương pháp nghiên cứu, quan sát thực tiễn và phương pháp tư duy lôgic.

Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập này bao gồm 2 phần:

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH NGHỆ AN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An

Tên giao dịch: Nghe An Tourim Joint-stock Company

Trụ sở chính: Số 13 - Đường Quang Trung - TP Vinh - Nghệ An.

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần

Giám đốc: Nguyễn Đức Hiển

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An

Công ty cổ phần Du lịch Nghệ An, xuất phát từ một doanh nghiệp Nhà nước, đang tận dụng cơ hội mới từ sự chuyển mình mạnh mẽ của nền kinh tế và hội nhập quốc tế.

Năm 1984 Công ty Du lịch Nghệ An được thành lập trực thuộc Tổng Cục Du lịch Việt Nam và có 4 đơn vị cơ sở, gồm:

- Xí nghiệp tổng hợp Vinh

Qua một thời gian hoạt động, Khách sạn Kim Liên, Khách sạn Hoà Bình tách khỏi Công ty Du lịch Nghệ An

Vào ngày 01/07/1995, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định số 1623/QĐ-UB về việc sát nhập Công ty Du lịch Nghệ An với Công ty ăn uống Khách sạn Quang Trung, tạo thành một công ty du lịch mới Công ty hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, chịu sự quản lý của Nhà nước và được chỉ đạo trực tiếp.

Sở Du lịch Nghệ An Giám đốc hiện thời là ông Lê Văn Minh.

Từ năm 1995 đến 2001, Công ty gặp khó khăn do cơ sở vật chất nghèo nàn, bộ máy quản lý cồng kềnh và năng lực hạn chế, dẫn đến việc kinh doanh thua lỗ liên tục và tài chính mất cân đối nghiêm trọng Để thích ứng với cơ chế thị trường, năm 2002, Công ty đã cần cải cách và nâng cao hiệu quả hoạt động trong lĩnh vực du lịch và lữ hành.

Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An và Sở Du lịch đã quyết định cải cách toàn bộ Ban Giám đốc, bổ nhiệm ông Nguyễn Đức Hiển làm Giám đốc mới Sự thay đổi này giúp tổ chức bộ máy của Công ty trở nên gọn nhẹ, năng động và nâng cao hiệu quả quản lý.

Ngày 03/03/2005, UBND tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định số 671 QĐ/UB.ĐMDN nhằm thực hiện Nghị quyết TW3 về việc đổi mới và sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước, bao gồm cả những doanh nghiệp trong ngành Du lịch.

Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An đã chính thức hoạt động từ ngày 15/7/2005, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.

Công ty 2703000644, được cấp phép bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An, hiện nay hoàn toàn thuộc sở hữu của 100% người lao động Mọi thành viên trong công ty đều hướng đến mục tiêu chung là phát triển doanh nghiệp và cải thiện đời sống cho tất cả người lao động.

Công ty cổ phần Du lịch Nghệ An hiện có 5 đơn vị trực thuộc, trong đó có Trung tâm Lữ hành Quốc tế tọa lạc tại Số 13 - Đường Quang Trung, Trung, TP Vinh, Nghệ An.

+ Khách sạn Sông Lam đóng tại Số 13 - Đường Quang Trung - TP.Vinh - Nghệ An.

+ Khách sạn Bông Sen đóng tại Số 39 - Đường Quang Trung - TP.Vinh - Nghệ An.

+ Liên doanh Thời trang Tuấn đóng tại Số 20 - Đường Quang Trung - TP.Vinh - Nghệ An.

+ Trung tâm Lữ hành Bông Sen Vàng tại Số 14- Đường Quang Trung - TP.Vinh - Nghệ An

Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An, tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước, hiện đang là một trong những đơn vị hàng đầu trong ngành du lịch Nghệ An Công ty sở hữu thương hiệu uy tín trên thị trường du lịch cả trong và ngoài tỉnh, đặc biệt nổi bật trong lĩnh vực lữ hành.

Công ty cổ phần Du lịch Nghệ An được cấp giấy phép kinh doanh hoạt động có chức năng là:

+ Kinh doanh lữ hành, vận chuyển khách du lịch nội địa và quốc tế;

+ Cho thuê văn phòng làm việc, cho thuê tài chính;

Tổ chức sản xuất trong lĩnh vực kinh doanh ăn uống, dịch vụ du lịch và khách sạn, với trọng tâm là khách sạn Sông Lam, nhằm phát triển thương mại tổng hợp.

Chúng tôi chuyên tổ chức mua bán đa dạng các mặt hàng công nghệ thực phẩm, bao gồm nhiều loại bia, rượu vang phong phú, cùng với đồ dùng cá nhân và gia đình.

Công ty đã xác định rõ nhiệm vụ chính trong quá trình hoạt động và phát triển, bao gồm thương mại, lữ hành và dịch vụ du lịch, trong đó kinh doanh lữ hành được coi là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu Với lợi thế nằm trên trục đường quốc tế 8A kết nối hai nước Lào và Thái Lan, công ty tận dụng vị trí địa lý để phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực du lịch.

Công ty xác định thị trường du lịch Trung Quốc, Thái Lan và các nước ASEAN là thị trường chiến lược Để khai thác tiềm năng, công ty đã tổ chức các hoạt động xúc tiến tiếp thị, thu hút nhiều đoàn khách quốc tế đến Nghệ An, tham quan quê hương Chủ tịch Hồ Chí Minh và các danh lam thắng cảnh nổi tiếng khác tại Việt Nam.

1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Bộ máy quản lý Công ty là Hội đồng quản trị, trong đó có Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Giám đốc Công ty đại diện cho Hội đồng quản trị trong việc lãnh đạo và điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, thực hiện theo nghị quyết của Hội đồng và quy định pháp luật Giám đốc được hỗ trợ bởi Phó giám đốc và kế toán trưởng trong các công việc hàng ngày.

Quan hệ giữa các phòng ban trong công ty và các đơn vị trực thuộc là mối quan hệ hợp tác chặt chẽ, nhằm thực hiện hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ mà Giám đốc giao phó, từ đó góp phần vào sự thành công chung của toàn công ty.

- Toàn công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.

- Các đơn vị cơ sở hạch toán phụ thuộc.

Dựa trên chế độ kế toán hiện hành và nhu cầu quản lý kinh tế của Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình "Tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán".

- Công ty tiến hành xây dựng: kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và cụ thể từng quý giao đến từng đơn vị cơ sở.

- Công ty khoán cho các đơn vị, đơn vị khoán cho quầy tổ.

- Giám đốc là người ký hợp đồng tuyển dụng lao động và thanh lý hợp đồng lao động.

1.2.3 Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý

Tổ chức bộ máy quản lý là yếu tố thiết yếu trong mọi doanh nghiệp, giúp giám sát và quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Để nâng cao hiệu quả quản lý, Công ty đã tiến hành tổ chức lại cơ cấu lao động và các phòng ban, phù hợp với yêu cầu quản lý hiện tại.

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng, với Đại hội đồng cổ đông là cơ quan lãnh đạo cao nhất, tiếp theo là Ban kiểm soát và Hội đồng quản trị Giám đốc và Phó giám đốc chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp các hoạt động của Công ty, chỉ đạo các phòng ban Mỗi phòng ban có chức năng và nhiệm vụ riêng, nhưng chúng liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành một bộ máy quản lý thống nhất và hiệu quả.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Du lịch Nghệ An

Quan hệ giám sát Quan hệ chức năng Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Ban Giám đốc điều hành

Phòng Kế toán – Tài vụ

Phòng Tổ chức – Hành chính

Trung tâm Lữ hành Quốc tế

Cửa hàng liên doanh thời trang Tuấn

Trung tâm lữ hành Bông Sen Vàng

+ Đại hội cổ đông: Là cơ quan cao nhất của Công ty cổ phần Du lịch Nghệ An, Đại hội cổ đông bao gồm 104 thành viên.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị bao gồm 5 thành viên, gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên khác.

Ban kiểm soát của Công ty gồm 3 thành viên, được bầu bởi Đại hội cổ đông, trong đó ít nhất một thành viên phải có chuyên môn về tài chính kế toán.

Giám đốc Công ty là người điều hành các hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ được giao Việc bổ nhiệm giám đốc phải được ít nhất 3/5 số thành viên Hội đồng quản trị đồng ý, có thể là người trong công ty hoặc thuê từ bên ngoài Để hỗ trợ công việc, giám đốc có các Phó giám đốc, kế toán trưởng, và trưởng các phòng nghiệp vụ cùng các bộ phận chuyên môn Giám đốc Công ty đảm nhận nhiều quyền hạn và nhiệm vụ quan trọng.

- Là người đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi quan hệ giao dịch

- Quyết định tất cả các vấn đề có liên quan đến mọi hoạt động hàng ngày của Công ty.

Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty sau khi đã được Đại hội cổ đông thông qua và được sự chấp thuận của người đại diện phần vốn nhà nước trong Công ty.

Công ty thực hiện tuyển dụng và bố trí lao động theo quy chế quản lý nội bộ, đồng thời quyết định mức lương và phụ cấp cho người lao động dựa trên các quy định của pháp luật lao động.

- Đề nghị họp Hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 1 trong điều lệ của Công ty.

Đánh giá khái quát tình hình tài chính

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty trong hai năm 2008 và 2009 được thể hiện qua một số chỉ tiêu như sau:

Bảng 1.1: Bảng phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty năm 2008-2009

(Nguồn: Phòng kế toán ) Qua bảng số liệu ta thấy:

Tổng tài sản năm 2009 so với năm 2008 tăng 882.689.007 đồng với tỉ lệ là 12,57% Điều đó cho thấy quy mô của Công ty đã tăng lên, trong đó:

+ Tài sản ngắn hạn tăng 710.573.647 đồng với tỉ lệ 44,85 %

Tài sản dài hạn của công ty đã tăng 172.115.360 đồng, tương đương với tỷ lệ 3,17% Điều này cho thấy công ty đang chú trọng vào các khoản đầu tư ngắn hạn, với mức tăng cao, trong khi khoản đầu tư dài hạn chỉ tăng ở mức thấp.

Năm 2009, tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của Công ty đều tăng so với năm 2008 nhờ vào sự thuận lợi trong kinh doanh Các khoản tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cũng gia tăng, đồng thời Công ty đã đầu tư thêm phương tiện vận tải hành khách để phục vụ hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.

Năm 2009, tổng số nguồn vốn tăng 882.689.007 đồng, tương đương 12,57% so với năm 2008 Sự gia tăng này chủ yếu do ảnh hưởng của nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty.

Nợ phải trả đã tăng 370.714.349 đồng, tương ứng với 7,25%, và chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng nguồn vốn, với 72,86% vào năm 2008 và 69,41% vào năm 2009 Điều này cho thấy rằng sự gia tăng nguồn vốn chủ yếu đến từ việc tăng nợ phải trả.

Vốn chủ sở hữu của Công ty đã tăng 511.974.658 đồng, tương ứng với mức tăng 26,86% Sự gia tăng này chủ yếu đến từ việc Công ty đã cung cấp ưu đãi cho cán bộ mua số cổ phần còn lại chưa được bán trong năm 2009, dẫn đến sự cải thiện đáng kể trong nguồn vốn chủ sở hữu so với năm trước.

Đánh giá tổng quan về tài sản và nguồn vốn của Công ty cho thấy cơ cấu tài sản và nguồn vốn hiện tại chưa hợp lý Tỷ trọng nợ phải trả vẫn còn cao, do đó, Công ty cần áp dụng các biện pháp khả thi nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến tình hình tài chính.

1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 1.2: Bảng phân tích các chỉ tiêu tài chính của Công ty năm 2008- 2009

TT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

Khả năng thanh toán hiện hành

4 Khả năng thanh toán nhanh (lần)

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Tỷ suất tài trợ: phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp.

Tỉ suất năm 2009 đã tăng 0,036% so với năm 2008 nhờ vào việc bổ sung vốn chủ sở hữu Sự gia tăng này đã nâng cao tính độc lập tài chính của Công ty, đồng thời cải thiện khả năng thanh toán nợ.

Tỷ suất đầu tư thể hiện giá trị tài sản cố định (TSCĐ) trong tổng tài sản của doanh nghiệp Năm 2009, tỷ suất này giảm 0,064% so với năm 2008, chủ yếu do Công ty không đầu tư thêm trang thiết bị mới Nguyên nhân là sự suy thoái kinh tế đã khiến Công ty thận trọng trong việc mở rộng quy mô hoạt động.

Khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp phản ánh sức mạnh tài chính tổng quát, với chỉ tiêu năm 2009 tăng 0,068 lần so với năm 2008 nhờ vào sự gia tăng vốn chủ sở hữu Điều này chứng tỏ Công ty có đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tổng tài sản hiện có, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động vốn trong tương lai.

Khả năng thanh toán nhanh của Công ty trong năm 2009 đã tăng 0,005 lần so với năm 2008, cho thấy sự cải thiện trong khả năng thanh toán nợ ngắn hạn nhờ vào việc huy động thêm vốn góp cổ phần Tuy nhiên, tỉ suất này vẫn dưới 0,5 cho cả hai năm, điều này cho thấy Công ty vẫn chưa đủ khả năng đảm bảo nhu cầu thanh toán hàng ngày.

Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn Năm 2009, chỉ tiêu này tăng 0,203 lần so với năm 2008 nhờ vào sự gia tăng nhanh chóng của nguồn tiền Mặc dù chỉ tiêu năm 2009 cao hơn, nhưng cả hai năm đều có chỉ số

Ngày đăng: 28/10/2021, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2006), “Chế độ kế toán doanh nghiệp” , Nhà xuất bản Tài chính, Hà nội- Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán- Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp”
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
Năm: 2006
3. GS. TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy (2006), “Giáo trình kế toán tài chính” , Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kế toán tàichính”
Tác giả: GS. TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thủy
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2006
4. PGS. TS. Phạm Thị Gái (2004), “Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình phân tích hoạt động kinhdoanh”
Tác giả: PGS. TS. Phạm Thị Gái
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2004
1. Báo cáo, luận văn về đề tài vốn bằng tiền đã được hoàn thành của các sinh viên khóa trước Khác
5. Tài liệu được cung cấp bởi phòng Kinh doanh và phòng Kế toán Công ty Cổ phần Du lịch Nghệ An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh tài sản, nguồn vốn của Cụng ty năm 2008-2009 - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
Bảng 1.1 Bảng phõn tớch tỡnh hỡnh tài sản, nguồn vốn của Cụng ty năm 2008-2009 (Trang 15)
Bảng 1.2: Bảng phõn tớch cỏc chỉ tiờu tài chớnh của Cụng ty năm 2008-2009 - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
Bảng 1.2 Bảng phõn tớch cỏc chỉ tiờu tài chớnh của Cụng ty năm 2008-2009 (Trang 16)
- Lập bảng kờ hàng hoỏ dịch vụ mua vào, bỏn ra và bảng quyết toỏn thuế GTGT hàng thỏng để nộp cơ quan thuế vào 10 ngày đầu thỏng sau. - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
p bảng kờ hàng hoỏ dịch vụ mua vào, bỏn ra và bảng quyết toỏn thuế GTGT hàng thỏng để nộp cơ quan thuế vào 10 ngày đầu thỏng sau (Trang 18)
Bảng tổng hợp chứng  - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 20)
111,112 hợp chi tiết Bảng tổng - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
111 112 hợp chi tiết Bảng tổng (Trang 21)
- Bảng thanh toỏn tiền lương và bảo hiểm (02-LĐTL) - Bảng tớnh, phõn bổ tiền lương và bảo hiểm (11-LĐTL) - Bảng thanh toỏn tiền làm thờm giờ (06-LĐTL) - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
Bảng thanh toỏn tiền lương và bảo hiểm (02-LĐTL) - Bảng tớnh, phõn bổ tiền lương và bảo hiểm (11-LĐTL) - Bảng thanh toỏn tiền làm thờm giờ (06-LĐTL) (Trang 22)
Bảng thanh toỏn tiền lương - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
Bảng thanh toỏn tiền lương (Trang 23)
Số (thẻ) TSCĐ phõn bổ khấu hao Bảng tớnh và - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
th ẻ) TSCĐ phõn bổ khấu hao Bảng tớnh và (Trang 24)
- Bảng tớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ) * Tài khoản sử dụng: - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
Bảng t ớnh và phõn bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ) * Tài khoản sử dụng: (Trang 24)
- Bảng tổng hợp chi tiết cung cấp dịch vụ, bỏn hàng - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
Bảng t ổng hợp chi tiết cung cấp dịch vụ, bỏn hàng (Trang 25)
Định kỳ cuối thỏng, năm căn cứ vào cỏc chứng từ kế toỏn hoặc Bảng tổng hợp cỏc chứng từ kế toỏn cựng loại đó được kiểm tra, được dựng làm căn cứ ghi sổ - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
nh kỳ cuối thỏng, năm căn cứ vào cỏc chứng từ kế toỏn hoặc Bảng tổng hợp cỏc chứng từ kế toỏn cựng loại đó được kiểm tra, được dựng làm căn cứ ghi sổ (Trang 38)
Định kỳ cuối thỏng, năm căn cứ vào cỏc chứng từ kế toỏn hoặc bảng tổng hợp cỏc chứng từ kế toỏn cựng loại đó được kiểm tra, được dựng làm căn cứ ghi sổ như Giấy Bỏo Cú, cỏc chứng từ khỏc cú liờn quan - TỔ CHỨC CÔNG tác kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN
nh kỳ cuối thỏng, năm căn cứ vào cỏc chứng từ kế toỏn hoặc bảng tổng hợp cỏc chứng từ kế toỏn cựng loại đó được kiểm tra, được dựng làm căn cứ ghi sổ như Giấy Bỏo Cú, cỏc chứng từ khỏc cú liờn quan (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w