Quá trình hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp tiếng Việt: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Viết Hải
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VIET HAI TRADING AND TRANSPORTATION COMPANY LIMITED
- Tên viết tắt : VIETHAI Co.,LTD
- Lĩnh vực hoạt động: Dịch vụ vận tải; kinh doanh vật liệu xây dựng; xuất nhập khẩu hàng hoá thương mại
- Địa chỉ: Tân Trung, Thạch Trung, Thành phố Hà Tĩnh
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải Viết Hải, trước đây là Xí nghiệp dịch vụ vận tải và thương mại tư nhân Viết Hải, được thành lập vào ngày 01/11/2000 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 2801000047 Để phát triển quy mô và nâng cao uy tín trên thị trường, vào năm 2008, Ban lãnh đạo do đồng chí Trần Văn Viết dẫn dắt đã tiến hành đổi tên doanh nghiệp, được xác nhận qua Giấy chứng nhận ĐKKD số 2804000085 ngày 16/12/2008 của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tĩnh.
Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
Công ty TNHH TM và DV vận tải Viết Hải hoạt động rộng rãi tại Nghệ An và Hà Tĩnh, với hệ thống đơn vị trực thuộc được quản lý chặt chẽ dưới sự chỉ đạo trực tiếp của các phòng ban tại văn phòng Công ty.
Công ty sở hữu một mạng lưới kinh doanh rộng lớn với văn phòng chính và 6 phòng ban, cùng với 8 cửa hàng trực thuộc tại Hà Tĩnh và Nghệ An, cùng 100 xe vận tải đa dạng.
Văn phòng công ty đặt tại Tân Trung, Thạch Trung, Thành phố Hà Tĩnh có nhiệm vụ điều hành trực tiếp các hoạt động kinh doanh của Công ty.
Ngoài ra Công ty còn gần 200 nhà thầu, hơn 400 đại lý cấp 2 trên toàn tỉnh và các tỉnh lân cận.
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề đăng ký.
Lập kế hoạch và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo quy định của giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đồng thời có thể mở rộng sang các lĩnh vực khác mà pháp luật không cấm, với sự phê duyệt của Hội đồng quản trị.
- Tổ chức tiếp nhận và điều khiển hàng nhập khẩu theo chỉ đạo của công ty
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kinh tế, kỹ thuật theo nhu cầu của khách hàng.
- Quản lý cán bộ công nhân viên theo phân cấp của công ty.
Để nâng cao hiệu quả hoạt động, công ty không ngừng cải thiện nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên thông qua việc đào tạo bổ sung kỹ năng làm việc và năng lực quản lý Đồng thời, công ty cũng chú trọng tuyển dụng và bồi dưỡng cán bộ trẻ có năng lực và phẩm chất tốt, nhằm kế thừa và phát huy tiềm năng của tổ chức.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật…
Bảng 1.1: Ngành nghề kinh doanh
1 D ịch vụ vận t ải, kinh doanh vật tư x ây d ựng 4933-4663
2 Xuất nhập khẩu hàng hoá thương mại 46900
Kinh doanh xăng dầu, gas khí hóa lỏng và các sản phẩm liên quan; hoạt động trong lĩnh vực khách sạn và nhà hàng; gia công cơ khí và tráng phủ kim loại; bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các phương tiện có động cơ khác; cung cấp dịch vụ du lịch.
Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ
Công ty TNHH TM và DV vận tải Viết Hải hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11, được Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua vào ngày 29/12/2005.
Quy trình kinh doanh của công ty chủ yếu tập trung vào việc mua bán vật liệu xây dựng, được mô tả chi tiết như sau: công ty thực hiện các bước từ tìm kiếm nguồn cung cấp, đánh giá chất lượng vật liệu, đến việc phân phối sản phẩm đến tay khách hàng.
Chu kỳ kinh doanh của Công ty bắt đầu bằng việc mua vật liệu từ các nhà cung cấp Sau khi ký hợp đồng, nhà cung cấp sẽ giao hàng, và bộ phận tiếp nhận hàng sẽ kiểm tra chất lượng vật liệu trước khi nhập kho Cuối cùng, khi có yêu cầu xuất vật liệu cho các cửa hàng hoặc khách hàng, Công ty sẽ thực hiện theo các phương thức bán hàng đã định.
Sơ đồ 1.1: Quy trình kinh doanh của Công ty
Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức Bộ máy quản lý của công ty
Chú giải: Quan hệ chỉ đạo
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám đốc của công ty bao gồm giám đốc và hai phó giám đốc, có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Tổ chức mua vật liệu
Nhập kho và dự trữ
Tổ chức bán vật liệu
Phòng kế toán Phòng kinh doanh Phòng tổ chức Đội xe
Hương Khê là đơn vị có quyền hạn rõ ràng, với Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty Hai Phó Giám đốc hoạt động dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, trực tiếp thực hiện các kế hoạch cụ thể và chịu trách nhiệm trước Giám đốc quản trị về các nhiệm vụ được giao.
Phòng tài chính kế toán có trách nhiệm giám sát và kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế, xây dựng kế hoạch tài chính cho từng đơn vị dựa trên kế hoạch lưu chuyển và định mức sử dụng vốn Phòng cũng cung cấp số liệu kịp thời cho Ban Giám đốc về nguồn vốn và công nợ, đồng thời phân tích tình hình tài chính để tư vấn cho Ban Giám đốc trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh và quản lý nguồn vốn, đảm bảo hoạt động hiệu quả cho các đơn vị trực thuộc.
Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động mua bán, tổ chức nghiên cứu thị trường, và đề xuất các phương án cũng như kế hoạch kinh doanh Đồng thời, phòng cũng tham mưu cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến chức năng hoạt động của phòng.
Các đơn vị trực thuộc được tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ, hoạt động độc lập và chịu sự quản lý trực tiếp từ các phòng ban tại văn phòng công ty.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Doanh nghiệp
Phân tích tình hình Tài sản và Nguồn vốn của Doanh nghiệp
Bảng 1.2: Bảng so sánh Tài sản -Nguồn vốn của các năm 2008 – 2009
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty trong năm 2009 đã tăng 41,385,920,527 đồng, tương ứng với mức tăng 48,31% so với năm 2008, cho thấy quy mô của công ty đã được mở rộng đáng kể.
Tổng tài sản của công ty tăng lên chủ yếu nhờ vào sự gia tăng của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Cụ thể, tài sản ngắn hạn tăng 36,961,694,527 đồng, tương ứng với 55,82%, trong khi tài sản dài hạn tăng 4,424,226,000 đồng, tương ứng với 22,74% Điều này cho thấy công ty đã chú trọng đầu tư vào cơ sở vật chất kinh doanh, mặc dù tốc độ đầu tư vẫn chậm hơn so với mức tăng của tài sản ngắn hạn.
Trong 2 năm qua, tỷ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH) của Công ty đã tăng lên, đạt 77,29% vào năm 2008 và 81,2% vào năm 2009 Tỷ trọng này luôn chiếm ưu thế so với tài sản dài hạn (TSDH), với 22,71% năm 2008 và 18,8% năm 2009 Đối với một công ty chuyên kinh doanh thương mại không tham gia sản xuất, tỷ trọng này được coi là hợp lý.
Nợ phải trả của công ty năm 2009 tăng 36.927.260.634 đồng, tương ứng với 93,01%, trong khi nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng 4.458.659.893 đồng, tương ứng với 9,7% Sự chênh lệch này cho thấy tốc độ tăng của nguồn vốn chủ sở hữu chậm hơn nhiều so với nợ phải trả, cho thấy công ty đang chiếm dụng một lượng vốn lớn từ các nguồn khác Tình trạng này có thể dẫn đến rủi ro tài chính, làm tăng mức độ phụ thuộc vào các tổ chức tài chính và ảnh hưởng tiêu cực đến các tỷ suất tài chính, gây bất lợi cho các kế hoạch kinh doanh trong tương lai.
Phân tích các chỉ tiêu tài chính của Doanh nghiệp
Bảng 1.3: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính của các năm 2008 - 2009
TT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
3 Khả năng thanh toán hiện hành 2.16 1.66 -0.5
4 Khả năng thanh toán nhanh 0.04 0.03 -0.01
5 Khả năng thanh toán ngắn hạn 1.67 1.35 -0.32
Qua bảng số liệu ta thấy:
Tỷ suất tài trợ năm 2009 giảm xuống còn 13,96% so với năm trước, dẫn đến mức độ phụ thuộc tài chính của công ty tăng cao Để khắc phục tình trạng này, công ty cần thực hiện các giải pháp như thanh toán một phần nợ, nhằm giảm nợ phải trả và cải thiện tỷ suất tài chính.
Tỷ suất đầu tư năm 2009 giảm 3,91% so với năm 2008, chủ yếu do công ty đầu tư vào tài sản dài hạn (TSDH) với lượng vốn thấp hơn so với tài sản ngắn hạn (TSNH), dẫn đến tình trạng tăng trưởng không bền vững khi vốn bằng tiền tăng chậm Điều này cho thấy công ty đang gặp phải vấn đề chiếm dụng vốn, cùng với sự gia tăng hàng tồn kho chứng tỏ tình trạng ứ đọng vốn trong hoạt động kinh doanh.
Khả năng thanh toán hiện hành của công ty năm 2009 giảm 0,5 lần so với năm 2008, nhưng vẫn duy trì ở mức trên 1, cho thấy công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ một cách ổn định.
Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2009 đã giảm 0,01 lần so với năm 2008, cho thấy công ty đã tăng cường hàng tồn kho trong khi giảm lượng tiền mặt, dẫn đến sự suy giảm khả năng thanh toán nhanh Đồng thời, lượng vốn ứ đọng cũng gia tăng lên mức cao.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2009 giảm 0,29 lần so với năm 2008.
Tuy nhiên trong 2 năm chỉ tiêu này luôn ở mức cao và luôn đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng thanh toán tối thiểu.
Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán Để có được những thông tin chính xác và kịp thời về tình hình tài chính của công ty thì đòi hỏi tổ chức bộ máy kế toán phải vô cùng chặt chẽ, linh hoạt và hoạt động có hiệu quả Xuất phát từ đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty và vai trò của bộ phận này mà công ty đã tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, tức là toàn bộ công tác kế toán được tiến hành ở phòng kế toán Và phòng kế toán phải có trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác tài chính, kể cả công tác thông kê số liệu trong công ty.
1.4.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp
Chú giải: Quan hệ phụ thuộc
Chức năng, nhiệm vụ cụ thể:
- Thanh toán và mở sổ theo dõi các chi phí cho lái xe, chi phí vận chuyển
- Mở sổ theo dõi dầu vận chuyển (cả dầu mua ngoài và kho dầu)
- Tập hợp tất cả hợp đồng, hoá đơn đầu vào liên quan đến đội xe và bàn giao lại cho kế toán tổng hợp.
- Theo dõi định mức chi phí cho từng xe.
Kế toán kho xi măng
Kế toán theo dõi bán hàng
- Mở sổ theo dõi chi tiết tài sản (thời gian mua xe, lệ phí trước bạ, bảo hiểm, đăng kiểm từng xe, lưu hồ sơ photo từng xe)
Kế toán kho xi măng
- Theo dõi hàng mua vào (Bao gồm tất cả các loại xi măng của các nhà cung cấp,cả lượng, tiền).
- Theo dõi công nợ phải trả của các nhà cung cấp, của các loại hàng hoá trên.
- Chủ trì công tác kiểm kê theo định kỳ cũng như đột xuất khi có yêu cầu, tổng hợp và đề xuất xử lý kết quả kiểm kê.
Kế toán theo dõi bán hàng đảm nhận những phần việc sau:
Việc viết hóa đơn bán hàng cho các mặt hàng như thép từ đại lý gang thép Thái Nguyên, thép từ các nhà cung cấp khác, xi măng, dịch vụ vận tải và hoa hồng đại lý là rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong giao dịch thương mại.
+ Kê thuế GTGT của các loại hàng hoá trên.
+ Theo dõi công nợ phải thu của người mua (Những đối tượng bán đã lên doanh thu).
Báo cáo bán hàng hàng ngày theo quy định là một phần quan trọng trong hoạt động của đại lý thép GTTN Đồng thời, việc theo dõi và quyết toán hoa hồng cho đại lý cùng với dịch vụ vận tải cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
Kế toán thanh toán đảm nhận những phần việc sau:
+ Theo dõi quỹ tiền mặt.
+ Theo dõi công nợ tạm ứng, nợ phải thu khác, lên bảng phân bổ các TK:
+ Kê thuế đầu vào của các loại chi phí trên.
+ Theo dõi công nợ phải trả khác, quyết toán tiền lãi vay khác phải trả.
Kế toán ngân hàng đảm nhận các phần việc sau:
Theo dõi kế toán tiền gửi và tiền vay tại các ngân hàng là rất quan trọng Cần định kỳ đối chiếu để xác định số dư nợ, dư có, lãi tiền gửi và lãi tiền vay cho từng loại tiền.
+ Theo dõi PS nợ và PS có của các đối tượng nợ, kịp thời báo cho kế toán công nợ liên quan.
+ Làm bảng lương cho các đối tượng trả lương thời gian của công ty.
+ Quyết toán lưong sản phẩm cho các bộ phận trong công ty (Trừ xe và chi phí vận chuyển).
Kế toán tổng hợp đảm nhận những phần việc sau:
Tập hợp chi phí và xác định kết quả kinh doanh là những nhiệm vụ quan trọng trong việc lập báo cáo kế toán theo quy định Đồng thời, cần theo dõi và quyết toán kinh phí bảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y tế (BHYT), cũng như thực hiện việc chốt sổ BHXH định kỳ cho cán bộ công nhân viên.
+ Theo dõi TSCĐ, lập kế hoạch khấu hao và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ.+ Kê thuế đầu vào khi mua sắm TSCĐ.
+ Tổng hợp, kê khai quyết toán thuế toàn công ty.
+ Cùng kế toán trưởng tham gia bảo vệ, giải trình khi làm việc với cơ quan chức năng.
Kế toán kho đảm nhận những phần việc sau:
+ Theo dõi kho, hàng ngày làm báo cáo xuất nhập tồn kho theo số lượng và chủng loại hàng về công ty.
+ Theo dõi bán hàng, hàng ngày làm báo cáo bán hàng theo số lượng, chủng loại hàng, đối tượng khách hàng gửi về công ty.
+ Hàng ngày cân đối tiền hàng đã bán, báo và nộp về công ty kịp thời và đầy đủ.
Ghi chú: Riêng kho Thạch Trung bố trí hai thủ kho, một thủ kho chuyên đảm nhận sắt của nhà máy GT Thái Nguyên.
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán tại công ty
- Công ty đang áp dụng Chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ).
- Phương pháp tính và phân bổ KH TSCĐ: Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Hình thức ghi sổ kế toán kế toán máy theo: nhật ký chung
- Sơ đồ luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ khi áp dụng phần mềm kế toán
1.4.2.2 Các phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty
* Phần hành kế toán vốn bằng tiền
- Chứng từ kế toán và sổ kế toán sử dụng.
Phiếu thu, phiếu chi, biên lại thu tiền, giấy báo nợ, giấy báo có, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy xin thanh toán, giấy đề nghị tạm ứng và giấy nộp tiền vào tài khoản là những tài liệu quan trọng trong quản lý tài chính Các chứng từ này không chỉ giúp ghi nhận các giao dịch tài chính mà còn đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc quản lý nguồn vốn Việc sử dụng đúng các loại giấy tờ này sẽ hỗ trợ doanh nghiệp trong việc theo dõi và kiểm soát các khoản thu chi hiệu quả hơn.
+ Biên bản kiểm kê quỹ; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng, Sổ theo dõi chi tiết TK 111,112; …
Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng ”
Sổ kế toán chi tiết
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo theo yêu cầu Đối chiếu tự động
Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.5 Quy trình ghi sổ kế toán Vốn bằng tiền
* Phần hành kế toán TSCĐ
Các quyết định liên quan đến việc tăng giảm tài sản cố định (TSCĐ) của quản lý bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), biên bản kiểm kê tài sản, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý và nhượng bán TSCĐ, cũng như biên bản bàn giao TSCĐ sau khi sửa chữa lớn hoàn thành Ngoài ra, biên bản đánh giá lại TSCĐ và bảng tính cùng phân bổ khấu hao TSCĐ cũng là những tài liệu quan trọng trong quản lý tài sản cố định.
+ Sổ TSCĐ; Sổ (thẻ) chi tiết TSCĐ; Sổ cái TK 211,213,214
- Tài khoản sử dụng chủ yếu
Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”
Tài khoản 213 “Tài sản cố định vô hình”
Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ”
Ngoài ra còn có các TK liên quan: TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi Ngân hàng”, phiếu thu ,phiếu chi,báocó,giấy báo nợ
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo theo yêu cầu Đối chiếu tự động
Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.6 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ
* Phần hành kế toán nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ
- Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, giấy yêu cầu xuất vật tư, bảng kê hàng hóa, phiếu chi, phiếu thu, biên lai thu tiền, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê hàng hóa và biên bản kiểm nghiệm hàng hóa đều là những tài liệu quan trọng trong quản lý kinh doanh Những chứng từ này giúp theo dõi và kiểm soát hàng hóa, tài chính, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong các giao dịch thương mại.
+ Bảng tổng hợp chi tiết nhập, xuất, tồn; Sổ chi tiết TK 156, TK 153,
TK 152; Sổ cái TK 152, TK 156, TK 153.
Tài khoản 153 “công cụ dụng cụ”
Tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”
Chứng từ tăng ,giảm TSCĐ,bảng tính
Sổ kế toán chi tiết
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo theo yêu cầu Đối chiếu tự động
Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán hàng hóa, công cụ dụng cụ
* Kế toán thanh toán và công nợ
- Chứng từ và sổ kế toán sử dụng
+ Hợp đồng kinh tế; Hóa đơn GTGT; Biên bản thanh lý hợp đồng; Hóa đơn GTGT; Hóa đơn bán hàng; Tờ khai thuế GTGT…
Sổ chi tiết tài khoản 131 và 331, cùng với sổ chi tiết bán hàng, là những công cụ quan trọng trong quản lý tài chính Các sổ chi tiết thanh toán với người mua và người bán giúp theo dõi các giao dịch một cách chính xác Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính Cuối cùng, sổ cái tài khoản 131 đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép và tổng hợp các giao dịch liên quan đến các khoản phải thu.
331, Sổ chi tiết TK 133, 333; Sổ cái TK 133, 333…
Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
Tài khoản 331 “Phải trả người bán”
Hoá đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Sổ kế toán chi tiết
- Sổ, kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo theo yêu cầu Đối chiếu tự động
Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp
Tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
Tài khoản 3334 “Thuế TNDN phải nộp”
Tài khoản 3388 “các khoản phải trả, phải nộp khác ”
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.8 Quy trình ghi sổ kế toán thanh toán và công nợ
* Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Chứng từ kế toán và sổ kế toán sử dụng
+ Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng; Bảng phân bổ tiền lương và các trích theo lương; Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
+ Sổ chi tiết TK 334, 335, 338; Sổ cái TK 334, 335…
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”
Tài khoản 335 “Phải trả, phải nộp khác”
Tài khoản 338 “Các khoản trích theo lương” hoá đơn GTGT, HĐ bán hàng,
Sổ kế toán chi tiết
- Sổ,kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo theo yêu cầu Đối chiếu tự động
Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.9 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Phần hành kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Chứng từ kế toán và sổ kế toán sử dụng
+ Hóa đơn bán hàng; hóa đơn GTGT; Hợp đồng kinh tế; Biên bản thanh lý hợp đồng
+ Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng; Nhật ký bán hàng; sổ chi tiết bán hàng;
Sổ chi tiết và sổ cái các TK 131, 632, 156, 511, 911, 6421, 6422, 3334, 821, 421…
- Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 6421 “Chi phí bán hàng”
Tài khoản 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Chứng từ tiền lương ,bảng phân bổ tiền lương
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo theo yêu cầu Đối chiếu tự động
Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Quy trình luân chuyển chứng từ
Sơ đồ 1.10 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Công ty lập báo cáo định kỳ theo quý, theo năm Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm.
- Các báo cáo tài chính theo quy định
+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DN)
+ Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu B02-DN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DN) hoá đơn bán hàng ,hoá đơn GTGT , bảng tổng hợp chi phí
Sổ kế toán chi tiết
- Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo theo yêu cầu Đối chiếu tự động
Kiểm tra, đối chiếu trực tiếp
Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Cơ quan kiểm tra có trách nhiệm giám sát công tác kế toán của công ty, bao gồm việc thực hiện các quy định và chính sách tài chính Ban giám đốc công ty cùng với cơ quan quản lý nhà nước tiến hành kiểm tra để đảm bảo việc tuân thủ các chế độ tài chính, từ đó đưa ra các quyết định xử lý phù hợp.
Công tác kiểm tra được thực hiện định kỳ mỗi năm một lần, hoặc có thể tiến hành kiểm tra đột xuất theo yêu cầu.
Nội dung kiểm tra bao gồm các khía cạnh quan trọng như vốn chủ sở hữu, tài sản, doanh thu, chi phí, thu nhập, các hoạt động tài chính và đầu tư, cũng như việc tuân thủ các nghĩa vụ đối với nhà nước.
- Cơ sở kiềm tra: các báo cáo tài chính và các chứng từ, sổ kế toán liên quan tới hoạt động kinh doanh.
Công việc kiểm tra được thực hiện bởi ban kiểm soát, có nhiệm vụ đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của hệ thống kế toán tài chính trong công ty, cũng như chất lượng thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty
Thuận lợi trong công tác kế toán tại Công ty
Công ty đã trải qua quá trình phát triển lâu dài, dẫn đến việc hình thành cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán vững chắc Nhờ đó, công ty đã xây dựng hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với quy mô hoạt động, đảm bảo tính hiệu quả và ổn định trong quản lý tài chính.
Việc áp dụng hình thức nhật ký chung trong công tác ghi chép giúp công ty tối ưu hóa quy trình quản lý, phù hợp với điều kiện hiện nay khi sử dụng phần mềm để hoạch toán các nghiệp vụ.
Do quy mô lớn của công ty, khối lượng công việc chủ yếu tập trung vào mua bán hàng hóa, vì vậy cần một bộ máy kế toán linh hoạt và chính xác để đáp ứng yêu cầu này.
Công ty áp dụng mô hình kế toán tập trung, giúp đảm bảo lãnh đạo thống nhất và cung cấp thông tin kịp thời Bên cạnh đó, việc tổ chức bộ máy đơn giản và gọn nhẹ sẽ nâng cao khả năng quản lý và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.
Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên kế toán đông đảo, tất cả đều có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm phong phú Nhân viên mới sẽ được tham gia các khóa đào tạo bài bản và nhận sự hướng dẫn tận tình từ những đồng nghiệp dày dạn kinh nghiệm Nhờ đó, công tác kế toán tại công ty luôn đáp ứng tốt các yêu cầu đề ra.
Những khó khăn trong công tác kế toán tại công ty
- Doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp kế toán máy nên tốn kém chi phí mua phần mền và máy móc để sử dụng phần mềm.
Mặc dù số lượng nhân viên khá đông, nhưng do phạm vi hoạt động rộng lớn, công tác kế toán gặp nhiều khó khăn trong việc đối chiếu và thu hồi nợ.
- Việc ghi chép bằng máy là chủ yếu nên không tránh khỏi những sai sót do máy móc gây ra do lỗi của phần mềm kế toán
- Do công ty áp dụng hình thức nhật ký chung trong ghi chép nên không theo dõi được số dư đầu kỳ,số lượng ghi chép lớn.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ BÁN HÀNG TRONG CÔNG TY 2.1 Đặc điểm phương thức bán hàng tại công ty
Đối với phương thức bán buôn hàng hoá thông thường
Doanh thu bán hàng ghi theo giá chưa thuế.
Đối với phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Khi xuất hàng cho đại lý, quyền sở hữu hàng hóa vẫn thuộc về doanh nghiệp cho đến khi hàng được tiêu thụ Doanh nghiệp sẽ trả hoa hồng cho đại lý dựa trên tỷ lệ phần trăm của giá trị hàng ký gửi thực tế đã bán Khoản hoa hồng này được tính vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp.
Khi giao hàng cho đại lý, doanh nghiệp cần lập hóa đơn để xác định hàng hóa đã được tiêu thụ Nếu lập phiếu xuất kho, kế toán sẽ ghi nhận hàng gửi đi bán, và hàng hóa sẽ được coi là đã tiêu thụ khi đại lý gửi báo cáo bán hàng định kỳ theo hợp đồng Sau khi nhận bảng kê bán hàng từ đại lý, doanh nghiệp sẽ lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường cho số hàng đã bán (giao cho đại lý liên 2) và căn cứ vào hóa đơn để phản ánh doanh thu bán hàng.
Đối với phương thức bán hàng trả góp
Theo phương thức bán hàng trả góp, khi giao hàng, lượng hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán một phần số tiền ngay tại thời điểm mua, phần còn lại sẽ được trả dần trong nhiều kỳ với lãi suất nhất định Số tiền trả trong các kỳ thường bằng nhau, bao gồm cả phần gốc và lãi Khoản lãi từ bán trả góp không được ghi vào tài khoản doanh thu TK 511, mà được tính là doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng trả góp được phản ánh vào TK 511 theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần.
Đối với các khoản giảm trừ doanh thu
- Nếu khách hàng mua một lần đạt đưọc doanh số chiết khấu thì khoản giảm giá đó được trừ trên hoá đơn.
Khi khách hàng thực hiện nhiều lần mua sắm để đạt doanh số chiết khấu, khoản giảm trừ sẽ được áp dụng trên hóa đơn lần mua sau cùng mà không sử dụng tài khoản 521 Nếu chiết khấu được thực hiện thông qua phiếu chi tiền, thì tài khoản 521 sẽ được sử dụng.
Doanh thu bán hàng tại công ty
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng thông thường
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, Phòng kinh doanh sẽ xuất hóa đơn giá trị gia tăng dựa trên hợp đồng kinh tế đã ký kết Hóa đơn này bao gồm 3 liên do Phòng kinh doanh lập.
- Liên 1(màu tím): được lưu tại phòng kinh doanh
- Liên 2( màu đỏ): giao cho khách hàng
- Liên 3(màu xanh): chuyển cho kế toán để vào sổ doanh thu, sổ công nợ
2.2.1.2 Tài khoản sử dụng Để hạch toán doanh thu tiêu thụ hàng hóa, kế toán sử dụng TK 5111 - Doanh thu tiêu thụ hàng hóa.
Trình tự hạch toán doanh thu tại Công ty khi có nghiệp vụ bán hàng phát sinh có thể được khái quát tóm tắt theo sơ đồ sau:
Sau khi hoàn tất các thủ tục bán hàng, kế toán hàng hóa sẽ nhập liệu vào hệ thống để ghi nhận doanh thu và lưu trữ chứng từ cần thiết, bao gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho và các bảng kê liên quan Vào cuối mỗi quý, kế toán sẽ in sổ chi tiết tài khoản 5111 để theo dõi từng mặt hàng đã bán, khóa sổ trên phần mềm kế toán hàng hóa và truyền dữ liệu vào phần mềm kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp số liệu và in sổ cái tài khoản.
5111 Màn hình nhập liệu có giao diện như sau khi kế toán nhập liệu vào máy:
Căn cứ nhập liệu là hóa đơn giá trị gia tăng được minh họa như sau:
Nhập vào máy Các sổ chi tiết
HOÁ ĐƠN Mẫu số01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG GH/2010B
Ngày 23 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải Viết Hải Địa chỉ: Tân Trung, Thạch Trung, Thành phố Hà Tĩnh
Số tài khoản Điện thoại: 0396 254 923 - Fax: 0396 254 922
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: ốt anh Luận Địa chỉ: Quán Bàu -TP vinh Nghệ An
Hình thức thanh toán: tiền mặt Mã số thuế: 0305847224
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 12.954.545 Thuế suất GTGT10% Tiền thuế GTGT 1.295.455 Tổng cộng tiền thành toán 14.250.000
Số tiền (viết bằng chữ): Mười bốn triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ nhập liệu là hóa đơn giá trị gia tăng được minh họa như sau:
HOÁ ĐƠN Mẫu số01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG SN/2010B
Ngày 23 tháng 10 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải Viết Hải Địa chỉ: Tân Trung, Thạch Trung, Thành phố Hà Tĩnh
Số tài khoản Điện thoại: 0396 254 923 - Fax: 0396 254 922
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: CTy TNHH XD Thành Mạnh Địa chỉ: Thạch Lạc - Thạch Bàn - H à Tĩnh
Hình thức thanh toán: tiền mặt Mã số thuế: 3000383703
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 17.982.727 Thuế suất GTGT10% Tiền thuế GTGT 1.798.273 Tổng cộng tiền thành toán 19.781.000
Số tiền giao dịch là mười chín triệu bảy trăm tám mươi một ngàn đồng Người mua hàng, người bán hàng và thủ trưởng đơn vị đều đã ký tên xác nhận.
CTY TNHH TM VÀ DV VẬN TẢI VIẾT HẢI Mẫu số 02 - TT
Số 150 Hải Thượng Lãn Ông - TP Hà Tĩnh Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC
Người nộp tiền : CTy TNHH Hải Dương Trang Địa chỉ :
Lý do nộp : Trả tiền hàng
S ố ti ền : 19.440.000 (Viết bằng chữ ) Mưới chín triệu bốn trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn./.
K èm theo : 1 chứng từ gốc
Giám đốc kế toán, thủ quỹ, người lập phiếu và người nộp tiền cần ký tên và ghi rõ họ tên, đồng thời đóng dấu xác nhận theo quy định.
Sau đây là trích sổ nhật ký chung, Sổ báo cáo bán hàng, sổ chi tiết, sổ cái TK5111
Biểu 2.4 Sổ nhật ký chung
SỔ NHẬT KÝ CHUNG Quý IV - Năm 2010
Diễn giải đã ghi sổ cái
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
1/10 0000285 1/10 Xuất bán xi măng Hoàng Mai 131 14 200 000
1/10 0000287 1/10 Xuất bán xi măng Nghi Sơn 131 9 500 000
23/10 0000351 23/10 Xuất bán xi măng Bỉm Sơn 131 16 250 000
Diễn giải đã ghi sổ cái STT dòng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
23/10 0000353 23/10 Xuất bán xi măng Duyên Hà 131 14 250 000
25/10 0000360 25/10 Xuất bán xi măng Bỉm Sơn 131 19 540 000
28/10 0002440 28/10 Xuất bán xi măng Duyên Hà 131 5 400 000
1/11 0000728 1/11 Xuất bán xi măng Bỉm Sơn 131 28 200 000
Diễn giải đã ghi sổ cái STT dòng
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
3/11 0000000 3/11 Xuất bán xi măng Duyên Hà 131 24 000 000
7/11 0000783 7/11 Xuất bán xi măng Bỉm Sơn 131 28 200 000
9/11 0000817 9/11 Xuất bán xi măng Duyên Hà 131 27 500 000
Diễn giải đã ghi sổ cái
Số hiệu Ngày tháng Nợ Có
1/12 0063088 1/12 Xuất bán XM Bỉm Sơn 131 82 800 000
Biểu 2.5 Báo cáo bán hàng
STT Hóa đơn Ngày tháng
(mua hàng) MST Tên hàng Theo giá bán
Tiền hàng VAT Cộng tiền hàng
1 0000353 23/10 Ốt anh Luận 3000426153 Xuất bán Xi măng
XD Thành Mạnh 5300181089 Xuất bán th ép f6 17.982.727 1.798.273 19.781.000
CTy CP ĐTPT và DL Hồng Lĩnh 3000439177
Xuất bán xi măng Bỉm
Biểu 2.6 Sổ chi tiết TK 5111
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5111
Ngày Số ct Nội dung TK ĐƯ Nợ Có
Xi măng Bỉm Sơn là sản phẩm nổi bật trong ngành xây dựng, được xuất bán rộng rãi với chất lượng cao và độ bền vượt trội Sản phẩm này đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước và quốc tế, đóng góp vào sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xi măng Các nhà phân phối và khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận xi măng Bỉm Sơn, đảm bảo hiệu quả cho các công trình xây dựng.
Xuất bán Xi măng Duyên Hà Xuất bán Xi măng Duyên Hà Xuất bán Xi măng Duyên Hà Xuất bán Xi măng Duyên Hà
Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Số phát sinh trong kỳ
0000285 01/10 Xuất bán xi măng Hoàng Mai 131 12.909.091
0000287 01/10 Xuất bán xi măng Nghi Sơn 131 8.636.364
0000351 23/10 Xuất bán xi măng Bỉm Sơn 131 16.250.000
0000353 23/10 Xuất bán xi măng Duyên Hà 131 12.954.545
0000360 25/10 xuất bán xi măng Bỉm Sơn 131 19.540.000
0002440 28/10 xuất bán xi măng Duyên Hà 131 4.909.091
0000728 01/11 xuất bán xi măng Bỉm Sơn 131 25.636.364
0000747 03/11 xuất bán xi măng Duyên Hà 131 21.818.182
0000783 07/11 xuất bán xi măng Bỉm Sơn 131 25.636.364
0000817 09/11 xuất bán xi măng Duyên Hà 131 25.000.000
0063088 01/12 xuất bán xi măng Bỉm Sơn 131 75.272.727
KQKD 31/12 xác định KQKD quý 4/2010 911 152.945.450.000
Sổ chi tiết tài khoản 5111 tổng hợp doanh thu theo từng mặt hàng bán ra, trong khi sổ cái tài khoản 5111 tổng hợp doanh thu theo thời gian bán hàng Mặc dù Công ty đã mở sổ chi tiết tài khoản 5111, nhưng sổ này vẫn chưa hỗ trợ ban quản trị trong việc đánh giá khả năng tiêu thụ của từng mặt hàng.
2.2 2 Kế toán doanh thu dịch vụ
Công ty cung cấp dịch vụ cho thuê kho chứa hàng, bốc xếp và vận chuyển Doanh thu từ các hoạt động này được ghi nhận vào tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Căn cứ hoá đơn cung cấp dịch vụ:
HOÁ ĐƠN Mẫu số01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG RS/2010B Liên 3: Nội bộ Số: 0066038
Ngày 30 tháng 11 năm 2010 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải Viết Hải Địa chỉ : Tân Trung, Thạch Trung, Thành phố Hà Tĩnh
Số tài khoản Điện thoại: 0396 254 923 - Fax: 0396 254 922
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: CTy CPTM DV và DL Bình Mỹ Sài Gòn Địa chỉ: thị tr ấn Ngh èn -Can Lộc - Hà Tĩnh
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 3000439177
STT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng: 63.272.727 Thuế suất GTGT 10% Tiền thuế GTGT 6.327.273 Tổng cộng tiền thành toán 69.600.000
Số tiền (viết bằng chữ): Sáu mươi chín triệu sáu trăm ngàn đông
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán nhập liệu vào máy.
Kế toán kho có nhiệm vụ theo dõi và thu tiền thuê xe, tiền bốc xếp hàng tháng Vào cuối tháng, báo cáo bán hàng cùng với hóa đơn giá trị gia tăng dịch vụ sẽ được chuyển đến phòng kế toán Kế toán hàng hóa sẽ kiểm tra hóa đơn và nhập liệu vào hệ thống Cuối mỗi quý, kế toán hàng hóa in sổ chi tiết tài khoản 5113, khóa sổ trên phần mềm kế toán và truyền dữ liệu vào phần mềm kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp số liệu và in ra sổ cái tài khoản 5113.
Biểu 2.9 Báo cáo bán hàng
STT Hóa đơn Ngày tháng Tên đơn vị
(mua hàng) MST Tên hàng Theo giá bán
Tiền hàng VAT Cộng tiền hàng
1 0007887 15/10 Cty CPTV v à ĐT XD CIC 300042975 Vận chuyển 5.260.636 526.064 5.786.700
3 0066915 25/11 Cty CP T B v à XD mi ền trung
4 0066038 30/11 Cty CP TM DV v à DL B ình M ỹ SG 300043703
5 0007891 19/12 Cty CP XD số 1 -Hà ĩnh 300010293
Biểu 2.10 Sổ chi tiết TK5113
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 5113
Ngày Số ct Nội dung TK ĐƯ Nợ Có
* Công ty CP TV v à ĐTXD CIC
Thu tiền v ận chuy ên h àng
Xác định KQKD quý 4/2010 Cộng phát sinh
* Công ty CP XD Đức Thịnh
Thu tiền vận chuyển hàng
Xác định KQKD quý 4/2010 Cộng phát sinh
*CTy CP TB XD mi ền trung
thu tiền vận chuyển đất
31/12 KQKD x ác đ ịnh KQKD qu ý 4/2010
* CTy CP TM DV và DL Bình Mỹ Sài Gòn
Thu tiền vận chuyển đất
Xác định KQKD quý 4/2010 Tổng phát sinh
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Số phát sinh trong kỳ 0007887
Thu ti ền v ận chuy ển
Thu ti ền v ận chuy ển
Thu ti ền v ận chuy ển Thu ti ền v ận chuy ển Thu ti ền v ận chuy ển
Kế toán giá vốn hàng bán tại Công ty
Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu kinh tế quan trọng, thể hiện số tiền trừ khỏi doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng kỳ kế toán Với phương pháp kê khai thường xuyên trong tổ chức kế toán hàng tồn kho, giá vốn hàng bán được ghi nhận đồng thời với doanh thu, tuân theo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
2.3.2 Tài khoản, chứng từ sử dụng và trình tự hạch toán
Công ty sử dụng tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán để hạch toán giá vốn hàng bán Tại đây, giá vốn hàng bán được tính toán theo quy trình cụ thể nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.
Giá vốn hàng bán = Trị giá mua của hàng xuất kho + Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra
Trị giá mua hàng xuất kho được tự động kết chuyển khi có doanh thu từ việc bán hàng Kế toán viên sẽ theo dõi và phân bổ chi phí mua hàng cho hàng bán ra, sau đó nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.
Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Hoá đơn GTGT (bán hàng), Hóa đơn
Giá vốn hàng xuất kho được xác định dựa trên giá bình quân của hàng hóa khi nhập kho, và giá trị này được ghi trên phiếu nhập kho Khi kế toán nhập liệu vào máy, giao diện màn hình sẽ hiển thị thông tin từ phiếu nhập kho một cách rõ ràng.
Khi xuất kho để bán cho khách hàng, kế toán sẽ ghi nhận doanh thu từ việc bán hàng Đồng thời, hệ thống sẽ tự động tính toán giá vốn hàng bán dựa trên số lượng hàng hóa đã được tiêu thụ.
(được minh họa trên màn hình nhập liệu xuất bán hàng hóa ).
Sau đây là minh họa bảng phân bổ chi phí mua hàng cụ thể được theo dõi theo từng lô hàng như sau:
Biểu 2.12 Bảng phân bổ chi phí
STT Tên hàng CPMH Ghi chú
1 xi măng Bỉm Sơn 595.017.440 PNK : 321,335,369
2 xi măng Duyên Hà 529.007.260 PNK :322, 330
Sau khi phân bổ chi phí mua hàng, kế toán nhập liệu vào phần mềm, giúp tự động kết xuất số liệu Vào cuối mỗi quý, kế toán hàng hóa in sổ chi tiết các tài khoản 632, 1561 và 1562, sau đó khóa sổ trên phần mềm kế toán hàng hóa và truyền dữ liệu vào phần mềm kế toán tổng hợp Kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp số liệu và in sổ cái cho các tài khoản 632.
Tài khoản 1561: Giá mua hàng hóa
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Số phát sinh trong kỳ
Xi măng Bỉm Sơn là sản phẩm chất lượng cao, được sản xuất từ công nghệ hiện đại, đáp ứng nhu cầu xây dựng ngày càng tăng Chúng tôi cam kết cung cấp xi măng Bỉm Sơn với giá cả cạnh tranh và dịch vụ giao hàng tận nơi Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, xi măng Bỉm Sơn đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho các công trình xây dựng lớn nhỏ trên toàn quốc Hãy liên hệ ngay để biết thêm thông tin và đặt hàng!
Xuất bán Xi măng Duyên Hà Xuất bán Xi măng Duyên Hà Xuất bán Xi măng Duyên Hà Xuất bán Xi măng Duyên Hà
Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6
Cộng phát sinh trong kỳ 143.970.256.500 số dư cuối kỳ 49.670.493.500
Tài khoản 1562: Chi phí mua hàng
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Số phát sinh trong kỳ K/c CPMH cho xi măng Bỉm Sơn
K/c CPMH cho xi măng Duyên Hà
Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Số phát sinh trong kỳ
Xi măng Bỉm Sơn là một sản phẩm nổi bật trong ngành xây dựng, được biết đến với chất lượng cao và độ bền vượt trội Sản phẩm này đáp ứng nhu cầu xây dựng đa dạng, từ công trình dân dụng đến hạ tầng lớn Với quy trình sản xuất hiện đại và tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt, xi măng Bỉm Sơn không chỉ đảm bảo hiệu suất tốt mà còn thân thiện với môi trường Khách hàng có thể tin tưởng lựa chọn xi măng Bỉm Sơn cho các dự án xây dựng của mình.
Chi phí mua hàng xi măng BS
KC giá vốn hàng bán
Xuất bán Xi măng Duyên Hà Xuất bán Xi măng Duyên Hà Xuất bán Xi măng Duyên Hà Xuất bán Xi măng Duyên Hà
CPMH cho xi măng Duyên Hà KCgiá vốn hàng bán
Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6 Xuất bán th ép f6
K/c CPMH cho thép f6 KCgiá vốn hàng bán
Cộng phát sinh trong kỳ 147.229.345500
Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng tại Công ty bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí khấu hao tài sản cố định tại bộ phận bán hàng
- Chi phí khác bằng tiền
2.4.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng Để phản ánh các chi phí bán hàng phát sinh, kế toán căn cứ vào các chứng từ sau:
- Bảng phân bổ lương, bảng tính khấu hao
Trích sổ cái chi phí bán hàng:
Tài khoản 6421.Chi phí nhân viên bán hàng
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Trong kỳ, số phát sinh liên quan đến chi phí bảo hiểm xã hội (BHXH), y tế (YT), và kinh phí công đoàn (KPCĐ) cho chi nhánh TP.HCM và Hà Nội được ghi nhận cụ thể Chi phí BHXH, YT, KPCĐ tháng 10 của chi nhánh TP.HCM và chi nhánh Hà Nội cũng được cập nhật Ngoài ra, các khoản chi phí tiền BHXH, YT, KPCĐ, và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) tháng 11 của chi nhánh Hà Nội cũng được nêu rõ.
Trích KPCĐ toàn CTy quý 4/10 Trích BHXH, BHYT, BHTN quý 4 Trích BHXH, BHYT, BHTN quý 4 K/c lương vào chi phí quý 4/10
K/c CPMH để xác định KQKD
Biểu 2.17 Sổ cái TK 6421 - Chi phí khấu hao
Tài khoản 6421.Chi phí khấu hao
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Trong kỳ, số phát sinh bao gồm trích khấu hao tài sản cố định và chi phí khấu hao cho tháng 12 Việc xác định chi phí bán hàng (CPBH) là cần thiết để đánh giá kết quả kinh doanh (KQKD) một cách chính xác.
Biểu 2.18 Sổ cái TK 6421 - Chi phí bằng tiền khác
Tài khoản 6421: Chi phí bằng tiền khác
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Số phát sinh trong kỳ Phí chuyển tiền
Phí cung cấp Phí thẻ Chi phí tiếp khách Chi tiền chi phí vận chuyển Chi tiền công tác phí
Chi tiền phí bốc xếp
K/c CPBH để xác định KQKD
Biểu 2.19 Báo cáo kết quả hoạt động bán hàng
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG
Quý IV năm 2010 ĐVT: đồng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 154.395.813.636
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02)
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)
Nhận xét chung về tổ chức quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh, tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Sau thời gian thực tập ngắn tại Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ vận tải Viết Hải, em nhận thấy sự hỗ trợ tận tình từ các cô chú, anh chị trong phòng kế toán và toàn công ty Sự kết hợp giữa kiến thức học được ở trường và kinh nghiệm thực tế tại công ty đã giúp em có những nhận xét quý giá về môi trường làm việc và quy trình kế toán.
2.5.1 Nhận xét về công tác kế toán tại công ty Ưu điểm:
Dưới sự lãnh đạo của Công ty, việc áp dụng chế độ kế toán mới và tổ chức công tác kế toán được thực hiện phù hợp với đặc điểm ngành, nhằm đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời phục vụ cho nhu cầu quản lý.
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức hoàn thiện với đội ngũ nhân viên có trình độ cao và đồng đều, thể hiện tinh thần trách nhiệm trong công việc Điều này đảm bảo hạch toán chính xác, phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoàn thành nhiệm vụ cấp trên giao phó và cung cấp thông tin cần thiết cho lãnh đạo trong công tác quản lý.
+ Hệ thống sổ sách sử dụng ghi chép hợp lý, đảm bảo đúng và đầy đủ theo quy định của nhà nước.
Công ty đã xây dựng hệ thống sổ sách chi tiết, đáp ứng tốt yêu cầu thông tin của lãnh đạo Việc áp dụng hình thức Nhật ký chung phù hợp với doanh nghiệp thương mại giúp tối ưu hóa khả năng của đội ngũ chuyên môn, từ đó giảm nhẹ khối lượng công việc ghi sổ kế toán.
Công tác kế toán của Công ty được thực hiện một cách đầy đủ và có hệ thống, phản ánh rõ ràng quá trình tiêu thụ hàng hóa, góp phần quan trọng vào việc ra quyết định của lãnh đạo Việc áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán đã mang lại hiệu quả cao, nâng cao chất lượng quản lý và xử lý thông tin.
Việc sử dụng kế toán máy để xử lý các nghiệp vụ kinh tế theo chương trình cài sẵn không chỉ thể hiện sự hiện đại và khoa học trong quản lý, mà còn giúp giảm thiểu lao động thừa trong công tác ghi chép Điều này đảm bảo tính chính xác cao, đồng thời quá trình kiểm tra sai sót và điều chỉnh trở nên dễ dàng hơn.
Việc áp dụng chương trình kế toán máy mang lại sự thuận tiện cho công việc kế toán hàng ngày, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro khi xảy ra sự cố bất thường như cúp điện hay máy bị virus Tại công ty, vấn đề bảo mật thông tin chưa được chú trọng, khi mỗi phần hành kế toán chỉ có một mật khẩu chung mà không có sự phân quyền sử dụng Điều này cho phép bất kỳ nhân viên kế toán nào cũng có thể truy cập vào tất cả các phần hành khác, làm tăng nguy cơ dữ liệu bị truy cập, sửa đổi hoặc phá hủy mà không để lại dấu vết Do đó, việc quản lý bằng phần mềm cần được xem xét lại để đảm bảo có sự phân công và phân nhiệm rõ ràng, thay vì chỉ dựa vào sự tin tưởng lẫn nhau.
2.5.2 Nhận xét về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty Ưu điểm:
Là một doanh nghiệp thương mại, mục tiêu hàng đầu là đảm bảo lợi nhuận và bảo toàn nguồn vốn thông qua việc mua bán hàng hóa Do đó, công tác hạch toán tiêu thụ tại Công ty đóng vai trò quyết định với nhiều ưu điểm nổi bật.
+ Công ty tổ chức hệ thống sổ sách tương đối phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị
Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán giúp cung cấp thông tin chính xác về nhập- xuất- tồn hàng hoá, hỗ trợ lãnh đạo Công ty đưa ra quyết định kinh doanh hợp lý và đảm bảo dự trữ hàng hoá hiệu quả cho hoạt động bán hàng Công ty sử dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho theo bình quân gia quyền, phù hợp với các thiết bị phụ tùng có giá trị lớn, giúp kế toán dễ dàng theo dõi và xác định số lượng hàng hoá khi nhập và xuất.
Bên cạnh những ưu điểm nổi bật cần được phát huy trên, công tác tiêu thụ hàng hoá tại công ty còn biểu hiện một số nhược điểm:
Công ty đã gặp trường hợp bán hàng theo phương thức chuyển hàng nhưng không ghi nhận trên tài khoản 157 “hàng gửi đi bán”, mà lại xác định ngay hàng hóa đã tiêu thụ Điều này không phản ánh chính xác nội dung kinh tế của nghiệp vụ và gây khó khăn trong việc kiểm soát hàng xuất chuyển đi bán.
Việc luân chuyển chứng từ để ghi nhận doanh thu từ dịch vụ là rất quan trọng Vào cuối mỗi tháng, kế toán kho cần chuyển chứng từ lên phòng kế toán kịp thời để đảm bảo việc cập nhật số liệu vào máy không bị ảnh hưởng.
Chi phí mua hàng tại công ty thường có giá trị lớn, vì vậy kế toán hàng hóa cần áp dụng phương pháp theo dõi hợp lý để đảm bảo không bỏ sót thông tin quan trọng.
Công ty chưa thiết lập sổ chi tiết theo dõi doanh thu bán hàng theo từng mặt hàng, dẫn đến việc kế toán không thể nhanh chóng xác định lãi gộp của từng sản phẩm Điều này gây khó khăn trong việc cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo, ảnh hưởng đến khả năng đưa ra các chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ tại Công ty.
2.6 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH và DV vận tải Viết Hải
Hoạt động tiêu thụ đóng vai trò quan trọng trong các tổ chức kinh doanh, đặc biệt là tại Công ty Để tăng cường hiệu quả tiêu thụ và thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn, việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán và kế toán tiêu thụ là điều cần thiết.
2.6.1 Xử lý đơn đăt hàng, ký kết hợp đồng kinh tế
Qui trình bán hàng bắt đầu khi nhân viên phòng kinh doanh nhận được đơn đặt hàng từ khách hàng, có thể qua nhiều hình thức như văn bản, điện thoại, fax hoặc bằng miệng Đối với đơn hàng bằng văn bản hoặc fax, công ty đã thiết lập các thủ tục đảm bảo tính pháp lý Tuy nhiên, đối với đơn hàng qua điện thoại, công ty chưa có quy trình kiểm soát tính xác thực, đặc biệt là với khách hàng mới Đối với khách hàng lâu năm, việc đặt hàng qua điện thoại đã được quy định trong hợp đồng kinh tế Để đảm bảo tính chính xác, công ty nên yêu cầu khách hàng mới gửi fax xác nhận đơn hàng.