1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

61 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 914,5 KB

Cấu trúc

  • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển (9)
  • 1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý (9)
    • 1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh (9)
    • 1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ (10)
    • 1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý (11)
  • 1.3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty (12)
    • 1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn (12)
    • 1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính (13)
  • 1.4. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty (14)
    • 1.4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán (14)
    • 1.4.2. Tổ chức các phần hành kế toán tại công ty (15)
      • 1.4.2.1 Đặc điểm chung (15)
      • 1.4.2.2. Các phần hành kế toán (16)
    • 1.4.3. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính (22)
    • 1.4.4. Tổ chức công tác kiểm tra kế toán (23)
  • 1.5. Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty CP thương mại dịch vụ và xâ dựng số 8 (23)
    • 1.5.1. Thuận lợi (23)
    • 1.5.2. Khó khăn (24)
    • 1.5.3. Hướng phát triển (25)
  • 2.1. Đặc điểm kế toán NVL - CCDC tại công ty CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 (26)
    • 2.1.1. Đặc điểm và phân loại vật tư tại đơn vị (26)
      • 2.1.1.1. Đặc điểm (26)
      • 2.1.1.2. Phân loại (27)
    • 2.1.2. Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ tại công ty (28)
  • 2.2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (30)
    • 2.2.1. Hạch toán ban đầu (30)
      • 2.2.1.1. Phiếu nhập kho (30)
      • 2.2.1.2. Phiếu xuất kho (37)
    • 2.2.2. Kế toán chi tiết NVL – CCDC (41)
    • 2.2.3. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC (48)
  • 2.4. Đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán (53)
    • 2.4.1. Kết quả đạt được (53)
    • 2.4.2. Hạn chế (54)
    • 2.4.3. Kiến nghị đóng góp (55)
  • KẾT LUẬN (56)

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Số 8, được thành lập theo luật doanh nghiệp, hoạt động với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2901075893 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp vào ngày 16/04/2007, đã được sửa đổi lần thứ nhất vào ngày 04/01/2009.

- Tài khoản: 1935990.001532 Tại Ngân hàng VPBank- Chi nhánh Nghệ An

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An:

- Cấp lần đầu số 290107893 ngày 16/04/2007

- Đổi lần thứ nhất số 290107589 ngày 04/01/2009

Cơ quan quản lý thuế: Cục thuế tỉnh Nghệ An

Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Vũ Tiến Tùng

Vốn điều lệ: 5 000 000 000 Việt Nam đồng.

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Số 8, thành lập ngày 16/04/2007, đã trải qua 5 năm phát triển mạnh mẽ Trong thời gian ngắn ngủi, công ty đã gặt hái nhiều thành công, thi công nhiều công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi và hoạt động mua bán vật liệu xây dựng, không chỉ trong tỉnh mà còn mở rộng ra ngoài tỉnh.

Công ty không ngừng cải tiến và mở rộng trang thiết bị để áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào các công trình, từ đó nâng cao uy tín và chất lượng sản phẩm Mỗi năm, công ty đầu tư một nguồn vốn lớn vào việc mua sắm thiết bị, máy móc và đổi mới công nghệ, nhằm thu hút khách hàng và phát triển bền vững.

Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức quản lý

Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh

* Ngành nghề kinh doanh của Công ty ( theo giấy chứng nhận và đăng kí kinh doanh số 2901075893 do sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp ngày 16/04/2007 ) :

- Mua bán vật liệu xây dựng.

- Xây dựng công trình giao thông thủy lợi.

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp.

- Chế biến, mua bán, thu gom tận thu lâm sản.

- Thẩm định thiết kế kỹ thuật.

* Nhiệm vụ của công ty:

Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký là trách nhiệm của công ty, và doanh nghiệp cần phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, tổng giám đốc, cũng như trước pháp luật về tất cả các hoạt động của mình.

+ Bảo tồn và phát triển nguồn vốn được giao.

+ Thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ với nhà nước.

Bảo vệ tài sản và môi trường là nhiệm vụ quan trọng của công ty trong quá trình thi công và sản xuất kinh doanh Đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội trong khu vực hoạt động cũng là yếu tố thiết yếu để duy trì sự phát triển bền vững.

+ Tuân thủ pháp luật về chế độ hạch toán kế toán , báo cáo theo quy định của Nhà nước .

Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ là yếu tố then chốt trong việc nâng cao năng lực quản lý và chất lượng của công trình, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ Việc áp dụng những tiến bộ này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong ngành.

Công ty đã góp phần quan trọng vào việc đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng không chỉ trong tỉnh mà còn cho một số tỉnh lân cận.

Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ

Công ty Cổ phần Thương mại Dịch vụ và Xây dựng Số 8 hoạt động đa ngành, với tổ chức sản xuất linh hoạt theo từng lĩnh vực Ngành nghề chính của công ty là thi công xây dựng, bao gồm nâng cấp, cải tạo và hoàn thiện các công trình dân dụng cũng như công trình giao thông thủy lợi.

Ngành xây dựng có đặc thù riêng với quy trình sản xuất liên tục, đa dạng và phức tạp, trải qua nhiều giai đoạn khác nhau Mỗi công trình đều có dự toán thiết kế và địa điểm thi công riêng, dẫn đến quy trình sản xuất kinh doanh của công ty là một chu trình khép kín, từ giai đoạn thiết kế cho đến khi hoàn thiện và đưa vào sử dụng Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng được tiến hành tuần tự theo các bước cụ thể.

Sơ đồ 1.1: Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng

Giai đoạn I: Đấu thầu Giai đoạn II:

Nhận thầu Giai đoạn III:

Bàn giao tim mốc, GPMB và làm móng

Giai đoạn V: Đúc bê tông, trụ cột

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí:

Sơ đồ 1.2:Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Chú giải: Quan hệ chỉ đạo

Vai trò nhiệm vụ của từng bộ phận:

Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Người này cũng phải chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông về các sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ và pháp luật, cũng như những thiệt hại gây ra cho công ty.

Giám đốc công ty là người điều hành các hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền, nhiệm vụ được giao cũng như kết quả hoạt động của công ty Ông/bà cũng ủy quyền cho Phó giám đốc trong việc quản lý và điều hành mọi hoạt động của công ty.

-Phó giám đốc: Gồm hai phó giám đốc Hoạt động dưới sự chỉ đạo của

Phó giám đốc sản xuất kinh doanh hỗ trợ Giám đốc và chỉ đạo các đội thi công, đảm bảo hoạt động hiệu quả Trong khi đó, Phó giám đốc tổ chức điều hành cán bộ, quản lý nhân viên, thực hiện luân chuyển và sắp xếp công việc, cũng như tuyển dụng lao động phù hợp.

Phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về toàn bộ hoạt động tài chính của Công ty, bao gồm việc tập hợp thông tin kinh tế, quản lý và tư vấn cho Giám đốc về tình hình tài chính Phòng cũng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, quản lý thu hồi vốn, xác định kết quả kinh doanh theo niên độ Ngoài ra, phòng quản lý tài sản, vật tư, hàng hóa, và các loại tiền, đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch và quy định của Nhà nước, đồng thời theo dõi nghĩa vụ thuế và phí đối với ngân sách nhà nước.

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ GIÁM ĐỐC CÔNG TY

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

CÁC ĐỘI THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH Đội 2 Đội 1 Đội 3

Phòng kế hoạch – kỹ thuật có nhiệm vụ thiết kế và xây dựng các công trình, đồng thời hướng dẫn theo dõi công nghệ sản xuất Phòng này lên kế hoạch và tổ chức kiểm tra, theo dõi hệ thống đánh giá chất lượng công trình và tiến độ thi công theo từng giai đoạn Ngoài ra, phòng còn quản lý tình hình cung ứng, vật tư, nguyên liệu và kho hàng, cũng như thực hiện công tác tu sửa máy móc thiết bị Đặc biệt, phòng tổ chức huấn luyện và đào tạo công nhân kỹ thuật, nâng cao tay nghề bậc thợ.

Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm thực hiện công tác chính trị, quản lý lao động và hành chính, đồng thời chỉ đạo giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ công nhân viên Phòng này chuẩn bị kế hoạch lao động, biên chế hàng năm dựa trên phương án sản xuất kinh doanh và các đề nghị từ các phòng ban Họ cũng phối hợp tính toán và thanh toán tiền lương, tổ chức tuyển dụng lao động, và theo dõi sắp xếp đội ngũ cán bộ công nhân viên phù hợp với trình độ và nhu cầu sản xuất Ngoài ra, phòng còn quản lý hồ sơ, văn thư lưu trữ và tình hình an ninh của công ty.

- Các đội thi công các công trình: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ làm việc do công ty quản lý và đề ra.

Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Đơn vị tính: VN Đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tuyệt đối Tương đối 1.TSNH 7.142.302.767 83,31 8.753.036 499 81,3 1.610.733.732 22,55

(Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính)

Bảng1.1: So sánh tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2009- 2010

Qua bảng số liệu ta thấy:

Trong năm 2010, tổng tài sản và nợ vay của công ty đã tăng lên 2.192.035.732 đồng, tương ứng với mức tăng 25,56% so với năm 2009 Sự gia tăng này cho thấy công ty đã mở rộng quy mô kinh doanh trong năm 2010.

* Nhận xét về cơ cấu TS:

Dựa vào các số liệu, có thể thấy rằng tài sản ngắn hạn (TSNH) chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp, cho thấy cơ cấu tài sản linh hoạt và khả năng thanh toán tốt Đầu tư vào TSNH giúp thu hồi vốn nhanh chóng và dễ dàng chuyển đổi thành tiền để chi trả các khoản nợ đến hạn hoặc nợ bất thường Điều này cũng giúp hạn chế tác động của hao mòn, đặc biệt là hao mòn vô hình khi doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định (TSCĐ).

Tổng tài sản ngân hàng năm 2010 đã tăng 1.610.733.732 đồng so với năm 2009, tương ứng với mức tăng 22,55% và chiếm 81,3% trong tổng số tài sản Sự gia tăng này chủ yếu do sự tăng trưởng của hàng tồn kho, tiền mặt và các khoản tương đương tiền.

So với năm 2009, tổng tài sản năm 2010 tăng 581.302.000 đồng, tương đương với mức tăng 40,62% và chiếm 18,7% trong tổng số tài sản Điều này cho thấy Công ty đã có những đầu tư dài hạn hiệu quả.

Mặc dù tổng tài sản (TS) năm 2010 tăng so với năm 2009, nhưng tỷ trọng tài sản ngắn hạn (TSNH) trong tổng tài sản lại giảm (81,3% so với 83,31%) Điều này cho thấy tỷ trọng tài sản dài hạn (TSDH) đã tăng, chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu tư thêm cho tương lai.

* Nhận xét về cơ cấu NV:

NV của Công ty tăng lên là do ảnh hưởng của hai nhân tố NPT và NVCSH.

NPT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu với 69,73% và 68,93% trong hai năm qua Mặc dù đối với một công ty bình thường, điều này có thể xem là rủi ro cao, nhưng đối với công ty cổ phần, hình thức huy động vốn qua phát hành cổ phiếu giúp việc này trở nên chấp nhận được.

NPT năm 2010 tăng so với năm 2009 là 1.596.793.641 đồng tương ứng số tăng tuyệt đối là 27,2%, và tỷ trọng của NPT năm 2010 chiếm 69,73% trong tổng

NV Như vậy việc tăng NPT là do công ty đã vay ngắn hạn, vay và nợ dài hạn để đầu tư vào TSNH

NVCSH năm 2010 đạt 595.242.091 đồng, tăng 22,35% so với năm 2009 Công ty đã sử dụng nguồn vốn tự có để đầu tư vào tài sản Mặc dù tỷ trọng NVCSH giảm 0,8% so với năm trước, vẫn đạt 30,27%, cho thấy tính tự chủ về tài chính của Công ty cao hơn so với năm 2009.

Nói chung, Công ty có cơ cấu TS và NV hợp lý, phù hợp với loại hình kinh doanh xây dựng và dịch vụ.

Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Đơn vị tính:Đồng VN

Chỉ tiêu Công thức tính ĐVT Năm

Tổng nợ phải trả Lần 1,45 1,43 0,02 1,37

(Nguồn : Phòng Kế toán- Tài chính)

Bảng 1.2: So sánh chỉ tiêu tài chính năm 2009 và 2010

Dựa vào các chỉ tiêu ở bảng trên ta thấy

Tỷ suất tài trợ trong hai năm 2009 và 2010 ở mức thấp, cho thấy doanh nghiệp đã vay nợ nhiều, điều này phản ánh mức độ mạo hiểm cao và có xu hướng gia tăng Ngoài ra, khả năng thanh toán nợ cũng ở mức thấp.

Tỉ suất đầu tư trong hai năm qua gần như không thay đổi và ở mức thấp, cho thấy doanh nghiệp chủ yếu tập trung vào đầu tư ngắn hạn, ưu tiên cho lợi ích hiện tại mà ít quan tâm đến các cơ hội trong tương lai.

KNTT trong cả hai năm đều lớn hơn 1, điều này cho thấy tổng tài sản của doanh nghiệp đủ khả năng thanh toán các khoản nợ, phản ánh tình hình tài chính tích cực của doanh nghiệp.

- KNTT nhanh của DN cao, tức là mức độ an toàn trong kinh doanh cao, rủi ro mất KNTT nhanh thấp.

Khả năng thanh toán ngắn hạn của công ty trong cả hai năm đều lớn hơn 1, cho thấy việc sử dụng nợ ngắn hạn để đầu tư vào tài sản ngắn hạn là hợp lý Tuy nhiên, khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2010 thấp hơn so với năm 2009, điều này đòi hỏi công ty cần xem xét lại chiến lược tài chính của mình.

Các chỉ tiêu tài chính đã phần nào phản ánh thực trạng và khả năng của công ty CP thương mại và xây dựng số 8 Tuy nhiên, kết quả kinh doanh của công ty vẫn chưa đạt yêu cầu mong đợi Do đó, công ty cần chú trọng hơn đến việc thu hồi, huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả.

Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty

Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.3 : Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Chú giải: Quan hệ phụ thuộc

Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán:

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm về công tác tài chính của công ty và báo cáo trực tiếp cho Giám đốc Họ phải đưa ra phương án hạch toán hợp lý dựa trên tình hình kinh doanh thực tế và phân công công việc cho các nhân viên kế toán theo chuyên môn và năng lực Ngoài ra, kế toán trưởng còn kiểm soát mọi hoạt động tài chính để tư vấn cho Giám đốc, và cuối kỳ kế toán, họ lập báo cáo tài chính.

Kế toán thanh toán và công nợ phải thu, phải trả có vai trò quan trọng trong việc theo dõi và thanh toán các chế độ cho cán bộ, công nhân viên, bao gồm tiền lương, thưởng, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), quỹ phúc lợi công đoàn (KPCĐ), cũng như các khoản chi phí liên quan đến tai nạn và ốm đau Đồng thời, kế toán cũng chịu trách nhiệm theo dõi tình hình công nợ phải thu, phải trả và quản lý chu chuyển tiền vốn, tiền mặt, tiền gửi thông qua các sổ chi tiết tương ứng.

Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản có trách nhiệm theo dõi sự biến động của tài sản cố định (TSCĐ) trên sổ chi tiết, cũng như tình hình nhập xuất vật liệu và công cụ dụng cụ Họ cần lập báo cáo về tình hình nhập xuất tồn kho vật tư tại các phân xưởng, phân tích mức độ tăng giảm vật tư đã sử dụng so với định mức, từ đó đưa ra các đề xuất nhằm tiết kiệm vật tư trong quá trình sử dụng.

Kế toán chi phí sản xuất (CPSX) đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Nhiệm vụ của nó bao gồm xác định giá thành của các công trình hoàn thành, cũng như tập hợp và kết chuyển các chi phí ngoài sản xuất và giá vốn hàng bán Qua đó, kế toán CPSX giúp xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác.

Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi và ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt và tiền gửi ngân hàng Công việc của thủ quỹ bao gồm kiểm quỹ, đối chiếu sổ quỹ với số tiền hiện có, và chuyển số liệu cho kế toán tổng hợp.

Tổ chức các phần hành kế toán tại công ty

* Niên độ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm dương lịch.

* Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng (VNĐ)

* Chế độ kế toán áp dụng: Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính.

* Hình thức kế toán áp dụng: hình thức chứng từ ghi sổ

* Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Kế toán thanh toán, công nợ phải thu, phải trả

Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản

Kế toán CPSX và xác định kết quả kinh doanh

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận theo giá gốc, gồm giá mua ghi trên hóa đơn cộng với chi phí thu mua, vận chuyển.

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: theo giá thực tế đích danh.

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

* Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao theo đường thẳng

* Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ

* Quy trình hạch toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ”:

Ghi chú: Ghi cuối ngày

Sơ đồ 1.4 : Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”

1.4.2.2.Các phần hành kế toán a Kế toán vốn bằng tiền

- Phiếu thu (MS 01-TT) - Phiếu chi (MS 02-TT)

- Biên lai thu tiền - Giấy báo Nợ, Giấy báo Có

- Giấy chuyển tiền vào TK - Ủy nhiệm thu, ủy nhiêm chi

* Sổ kế toán sử dụng :

- Sổ quỹ tiền mặt - CTGS, sổ đăng kí CTGS

- Sổ chi tiết TK 111, 112 - Sổ cái TK 111, 112

Chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết các tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối tài khoản

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo

Sổ quỹ tiền mặt, tiền gửi NH

Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.5 :Trình tự ghi sổ kế toán vốn bằng tiền

Công ty không sử dụng TK 113 ( tiền đang chuyển) b Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Phiếu nhập kho (MS 01-VT) - Hóa đơn bán hàng

- Phiếu xuất kho (MS 02-VT) - Hóa đơn GTGT

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, thiết bị… (MS 05-VT)

* Tài khoản sử dụng: - TK 152 – Nguyên vật liệu

- TK 153 – Công cụ dụng cụ

* Sổ kế toán sử dụng :

- Sổ chi tiết TK 152, 153 - Chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 152, 153 - Sổ đăng kí CTGS

Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.6 : Trình tự ghi sổ kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ c Kế toán tài sản cố định

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ Sổ chi tiết TK

152, 153 Bảng tổng hợp chi tiết

Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng phân bổ

Sổ cái TK 111, 112 Bảng tổng hợp chi tiết

- TK 211- TSCĐ hữu hình - TK 214- Hao mòn tài sản cố định

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01- TSCĐ)

- Biên bản thanh lí TSCĐ (Mẫu số 02- TSCĐ)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ ( Mẫu số 04- TSCĐ)

- Bảng tính và phân bổ khấu hao ( Mẫu số 06- TSCĐ

* Sổ kế toán sử dụng :

- Sổ TSCĐ - Chứng từ ghi sổ

- Sổ cái TK 211, 213, 214 - Sổ đăng kí CTGS

Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.7 : Trình tự ghi sổ kế toán tài sản cố định d Kế toán mua hàng và công nợ phải trả

* Tài khoản sử dụng: TK 331- Phải trả cho người bán

* Chứng từ kế toán sử dụng:

- Các chứng từ thanh toán: phiếu chi, giấy báo nợ…

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết thanh toán với người bán

- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Chứng từ tăng, giảm TSCĐ

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp tăng, giảmTSCĐ

Ghi chú: Ghi cuối ngày

Sơ đồ 1.8 minh họa trình tự ghi sổ kế toán liên quan đến mua hàng và công nợ phải trả, đồng thời thể hiện quy trình kế toán bàn giao công trình hoàn thành và thanh toán với nhà thầu.

- Tài khoản sử dụng: TK 131- phải thu khách hàng

- Hóa đơn GTGT (MS 01GTKT-3LL), hợp đồng kinh tế

- Các chứng từ thanh toán như: phiếu thu, giấy báo Có

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết thanh toán với nhà thầu

- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Phiếu chi, giấy báo có, hóa đơn GTGT

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết thanh toán với người bán

Bảng tổng hợp thanh toán với người bán

Ghi chú: Ghi cuối ngày

Sơ đồ 1.9 : Trình tự ghi sổ kế toán bàn giao công trình và thanh toán với người giao thầu f Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:

- TK 334: phải trả người lao động

- TK 338: phải trả, phải nộp khác

- Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)

- Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH (Mẫu số 11-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

- Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL)

* Sổ kế toán sử dụng

- Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

* Trình tự thực hiện: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết tiền lương Chứng từ ghi sổ

Hóa đơn GTGT, hợp đồng kinh tế Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết thanh toán với nhà thầu

Bảng tổng hợp thanh toán với nhà thầu

Ghi chú: Ghi cuối ngày

Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

G Kế toán CPSX và giá thành sản phẩm:

* Tài khoản sử dụng: TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu

- Bảng phân bổ chi phí nhân công

- Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung…

* Sổ kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết CPSX kinh doanh (mở riêng cho từng công trình)

- Chứng từ ghi sổ, sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Ghi cuối ngày Ghi cuối tháng

Sơ đồ 1.11 : Trình tự ghi sổ kế toán CPSX và giá thành sản phẩm h Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 632: Giá vốn hàng bán

Chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ, bảng phân bổ

Bảng tổng hợp CPSX theo đối tượng

Sổ chi tiết chi phí sản xuất

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

- TK 635: Chi phí hoạt động tài chính

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối

- Đơn đặt hàng - Lệnh xuất kho

- Hợp đồng kinh tế - Hóa đơn GTGT

- Sổ chi tiết giá vốn - Sổ chi tiết thành phẩm

- Sổ chi tiết CP bán hàng

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán xác định kết quả kinh doanh

Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

* Thời điểm lập báo cáo: ngày 31/12/2010

* Các báo cáo tài chính của công ty:

Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN), Báo cáo Kết quả kinh doanh (Mẫu số B02-DNN), Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN), và Thuyết minh Báo cáo Tài chính (Mẫu số B09-DNN) là các mẫu báo cáo tài chính quan trọng mà doanh nghiệp cần tuân thủ để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc quản lý tài chính.

Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ

Sổ chi tiết bán hàng

Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số PS

Báo cáo kế toánChứng từ phát sinh

+ Bảng cân đối Phát sinh các tài khoản

* Hệ thống báo cáo nội bộ: công ty chưa sử dụng hệ thống báo cáo nội bộ.

Tổ chức công tác kiểm tra kế toán

Bộ phận thực hiện công tác kiểm soát bao gồm ban kiểm soát của công ty, cùng với các cơ quan Nhà nước như Cục thuế tỉnh Nghệ An, Công ty kiểm toán và Sở Tài chính, dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty.

- Nguyên tắc kiểm tra: độc lập, trung thực, khách quan

Phương pháp kiểm tra bao gồm việc thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý hoặc hàng năm để tiến hành kiểm tra, đối chiếu, so sánh và phân tích Ngoài ra, trong trường hợp cần thiết, có thể thực hiện kiểm tra đột xuất mà không cần thông báo trước.

Cơ sở kiểm tra bao gồm việc đánh giá sự tuân thủ các quy chế, chính sách và chế độ trong quản lý tài chính Điều này được thực hiện thông qua việc kiểm tra các chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán và báo cáo tài chính để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong việc lập và trình bày các báo cáo tài chính.

- Nội dung kiểm tra: Vốn, TS, doanh thu, lợi nhuận, thuế phải nộp.

Mục đích của việc kiểm tra là để đánh giá tình hình sử dụng vốn, trích khấu hao tài sản cố định và hiệu quả hoạt động của Công ty Qua đó, chúng tôi sẽ đề xuất các biện pháp cải thiện, khắc phục những hạn chế và phát huy những mặt tích cực, đồng thời đưa ra quyết định xử lý đối với các trường hợp vi phạm.

Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty CP thương mại dịch vụ và xâ dựng số 8

Thuận lợi

 Cơ sở vật chất, trang thiết bị đầy đủ, nơi làm việc thoáng mát, sạch sẽ thuận tiện cho công tác kế toán của công ty.

Hiện nay, công ty sử dụng hình thức ghi sổ bằng chứng từ ghi sổ, phương pháp này gọn nhẹ và dễ hiểu, phù hợp với hoạt động và đặc điểm của công ty.

Đội ngũ nhân viên kế toán của chúng tôi không chỉ năng nổ và nhiệt tình với công việc mà còn sở hữu trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm, điều này rất cần thiết cho những người làm kế toán.

Công ty áp dụng phương pháp tính giá hàng xuất kho theo giá thực tế đích danh, đảm bảo độ chính xác cao Việc hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với đặc điểm ngành xây dựng, giúp công ty thực hiện hạch toán nhanh chóng và kịp thời Điều này cho phép công ty dễ dàng quyết toán với đơn vị giao thầu để thanh toán cho người lao động, vì thời gian thi công trong ngành xây dựng thường kéo dài, có khi lên đến vài năm, nên không thể chờ đến khi công trình hoàn thành mới tiến hành quyết toán.

 Bộ máy tổ chức sản xuất gọn nhẹ, các phòng ban chức năng hoạt động đồng bộ, có hiệu quả.

Hệ thống chứng từ và sổ sách được thiết lập hợp lý, hợp pháp và hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính, đảm bảo lưu trữ và bảo quản đúng cách Điều này giúp nâng cao tính khoa học trong việc tìm kiếm, truy cập thông tin, cũng như đối chiếu và so sánh dữ liệu một cách hiệu quả.

Để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế, công ty không chỉ sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định mà còn mở thêm các tài khoản cấp ba chi tiết cho từng hạng mục công trình Điều này giúp thuận lợi trong việc theo dõi hạch toán và tránh nhầm lẫn trong việc tính giá thành của từng công trình.

Công ty hạch toán CPSX trong lĩnh vực xây dựng theo bốn khoản mục chính: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Cách phân loại này phù hợp với đặc điểm của ngành xây dựng, giúp việc hạch toán giá thành trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn.

Hiện nay, công ty áp dụng hình thức giao khoán cho các đội thi công thông qua hợp đồng, kết hợp với việc quản lý chặt chẽ từ các phòng ban về chất lượng, khối lượng và tiến độ thi công Điều này không chỉ nâng cao tinh thần trách nhiệm của người lao động mà còn của những cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện dự án.

Khó khăn

Đội ngũ nhân viên kế toán hiện tại còn ít, dẫn đến tình trạng một nhân viên phải kiêm nhiệm nhiều công việc khác nhau Điều này không chỉ làm giảm hiệu quả phát huy chuyên môn mà còn dễ gây ra nhầm lẫn và sai sót trong hạch toán, đặc biệt trong giai đoạn công trình sắp hoàn thành và bàn giao với khối lượng công việc lớn.

Công ty vẫn sử dụng phương pháp ghi sổ truyền thống, dẫn đến tốc độ ghi sổ chậm và khó khăn trong việc chỉnh sửa Việc áp dụng kế toán chứng từ ghi sổ có thể gây ra tình trạng trùng lặp, yêu cầu kiểm tra và đối chiếu thường xuyên, làm tốn thời gian.

Công ty vẫn đang áp dụng phương pháp kế toán thủ công và chưa sử dụng phần mềm kế toán, dẫn đến việc khối lượng công việc sổ sách kế toán không được giảm bớt Do đó, công ty chưa thể tiết kiệm chi phí trong lĩnh vực kế toán.

Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ và xây dựng, dẫn đến việc hạch toán và tập hợp chi phí gặp nhiều khó khăn Điều này có thể gây ra nhầm lẫn trong quá trình hạch toán giữa hai lĩnh vực, ảnh hưởng đến tính chính xác của thông tin tài chính.

Việc sử dụng phương pháp tính giá xuất kho theo giá thực tế đích danh làm tăng khối lượng công việc kế toán hàng tồn kho, gây ra sự phức tạp và chồng chất trong việc theo dõi chi tiết từng loại nguyên vật liệu.

Do công ty thi công công trình hoạt động trên nhiều địa bàn liên tỉnh, việc gửi chứng từ về phòng kế toán gặp khó khăn, dẫn đến việc cập nhật và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh không kịp thời Điều này ảnh hưởng đến tiến độ báo cáo và tính giá thành của công trình hoàn thành.

Công ty áp dụng phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo thẻ song song, phù hợp với hoạt động và ngành nghề, nhưng vẫn gặp một số hạn chế Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán còn trùng lặp về số lượng, dẫn đến chức năng kiểm tra, kiểm soát của kế toán chỉ phát huy hiệu quả vào cuối tháng Điều này khiến thời gian lao động tiêu tốn nhiều nhưng hiệu quả công việc chưa đạt yêu cầu cao.

Hướng phát triển

 Số nhân viên kế toán còn ít, chưa thể hiện tính chuyên môn hóa trong công tác kế toán, cần bổ sung thêm nhân viên kế toán.

Công ty cần áp dụng kỹ năng tin học vào lĩnh vực kế toán và thiết lập một bộ máy kế toán tinh gọn nhằm giảm thiểu thời gian và khối lượng công việc cho nhân viên kế toán.

Công ty cần tập trung vào việc nâng cao trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên thông qua việc tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ Đồng thời, khuyến khích nhân viên học hỏi lẫn nhau và hỗ trợ nhau để phát huy tối đa khả năng làm việc nhóm.

Việc luân chuyển chứng từ từ các đội thi công về phòng kế toán cần dựa vào địa hình và khoảng cách từ công trình đến trụ sở công ty, nhằm quy định rõ thời hạn giao nộp Điều này không chỉ đảm bảo tính trách nhiệm mà còn giúp ghi nhận chi phí và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giới hạn cho phép.

Công ty luôn theo dõi và cập nhật kịp thời các chế độ, quy định của Bộ Tài chính nhằm tổ chức và thực hiện công tác kế toán đúng theo quy định của pháp luật.

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG SỐ 8

Đặc điểm kế toán NVL - CCDC tại công ty CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8

Đặc điểm và phân loại vật tư tại đơn vị

Tại Công ty CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Chúng không chỉ là những đối tượng lao động mà còn thể hiện dưới dạng vật hoá, tạo thành cơ sở vật chất cấu thành sản phẩm của công ty.

Công ty chúng tôi hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và dịch vụ, trong đó vật liệu xây dựng đóng vai trò quan trọng, chiếm từ 60% đến 70% tổng chi phí của mỗi công trình Việc lựa chọn và sử dụng vật liệu chất lượng không chỉ ảnh hưởng đến chi phí mà còn quyết định đến độ bền và tính thẩm mỹ của công trình.

Sự thay đổi nhỏ về số lượng và giá mua vật liệu có thể ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm xây lắp và kết quả kinh doanh của công ty Do đó, công tác kế toán vật liệu cần được thực hiện chính xác, rõ ràng và chi tiết, vì đây là một phần hành đặc biệt quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Hàng năm, công ty thực hiện nhiều dự án lớn, yêu cầu sử dụng một lượng lớn nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ với đa dạng chủng loại và chất lượng Các vật liệu công ty sử dụng bao gồm xi măng đa dạng như xi măng trắng Hải Phòng, xi măng Hoàng Mai và xi măng Bỉm Sơn, cùng với các loại thép trong nước và nhập khẩu như thép tròn, thép tấm, và thép gai Ngoài ra, công ty còn sử dụng gạch lỗ, gạch đặc và các sản phẩm từ ngành lâm nghiệp như tre, nứa, gỗ Các vật liệu khai thác như cát, đá, sỏi cũng được sử dụng, có thể qua chế biến hoặc chưa chế biến tùy theo yêu cầu từng công trình Việc quản lý vật tư trở nên quan trọng do sự đa dạng về khối lượng sử dụng, từ những vật liệu lớn như xi măng và sắt thép đến những vật liệu nhỏ như vôi và đinh.

Việc quản lý nguyên vật liệu (NVL) trong các công trình thi công ở địa bàn xa xôi là rất quan trọng, đặc biệt khi số lượng vật liệu lớn và cồng kềnh Những NVL này thường phải được vận chuyển đến tận chân công trình mà không có điều kiện bảo quản thích hợp Khi công trình chưa hoàn thành, NVL thường được lưu trữ tạm bợ trong các lán trại, thiếu kho bãi, gây khó khăn cho việc bảo quản Đặc biệt, một số loại NVL như xi măng, sắt, thép rất nhạy cảm với thời tiết, do đó, việc quản lý và bảo quản chúng càng trở nên cấp thiết hơn.

Nguồn mua và yêu cầu bảo quản các loại vật liệu xây dựng của công ty rất đa dạng Một số vật liệu như sắt, thép, và xi măng có thể mua dễ dàng tại cửa hàng và vận chuyển nhanh chóng Ngược lại, những vật liệu như cửa gỗ, cửa sắt, và lan can cần phải đặt hàng theo thiết kế, trong khi các loại như vôi, cát, và sỏi thường phải mua từ xa với quy trình vận chuyển phức tạp Ngoài ra, một số vật liệu như xi măng, sắt, và thép có thể được bảo quản trong kho, trong khi những vật liệu như gạch, cát, và đá không thể lưu trữ lâu dài, gây khó khăn trong việc quản lý và dễ dẫn đến mất mát, ảnh hưởng đến tiến độ thi công và chất lượng công trình.

2.1.1.2 Phân loại: Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trường công ty phải sử dụng một khối lượng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, mỗi loại vật liệu - công cụ dụng cụ có vai trò, tính năng lý hoá riêng Muốn quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu công cụ dụng cụ thì phải tiến hành phân loại NVL - CCDC một cách khoa học, hợp lý Ở công ty có các cách phân loại như sau: a) Phân loại NVL: Công ty cổ phần thương mai dịch vụ và xây dựng số 8 là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và dịch vụ nên NVL được phân chia thành các nhóm sau:

Nguyên vật liệu chính là những thành phần quan trọng, sau quá trình gia công và chế biến, sẽ hình thành nên thực thể chủ yếu của sản phẩm Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu này được chuyển giao vào giá trị của sản phẩm mới Các loại nguyên vật liệu chính bao gồm xi măng, cát, đá, gạch, sắt, thép, gỗ và bê tông.

- Xi măng: Xi măng trắng, xi măng đen.

- Cát: cát đen, cát vàng, cát mịn, cát thô.

- Đá: đá dăm, đá ngô, đá hộc, đá ba

- Gạch: Gạch A đặc, gạch 2 lỗ, gạch chỉ, gạch ốp lát, gạch chân tường

- Sắt: sắt tròn, sắt ống…

- Thép: thép tròn , thép vuông, thép chữ thập.

- Bê tông: bê tông khí, bê tông tấm, bê tông cột…

Nguyên vật liệu phụ là những loại vật liệu tham gia vào quá trình sản xuất nhưng không cấu thành thực thể chính của sản phẩm Chúng có tác dụng phụ trong việc nâng cao chất lượng vật liệu chính và sản phẩm, đồng thời hỗ trợ cho công tác quản lý và thi công, đáp ứng nhu cầu công nghệ kỹ thuật trong bao gói sản phẩm.

- Sơn: Sơn cửa sắt, sơn tường.

- Chất phụ gia: Vôi, ve, bột bả

- Thiết bị an toàn: Ổ khóa Minh Khai, chốt Minh Khai, bản lề Việt Tiệp, trụ nước chữa cháy

- Thiết bị điện: Dây điện, ổ cắm, phích cắm, quạt thông gió

Nhiên liệu, mặc dù là một loại vật liệu phụ, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nhiệt lượng cần thiết trong quá trình thi công và kinh doanh Nó tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra một cách bình thường.

* Phụ tùng thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa các máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ Bao gồm:

- Phụ tùng cơ khí: vòng bi, dây curoa, đá cắt, đá mài…

- Phụ tùng điện: cầu chì, bóng đèn

* Vật liệu và thiết bị XD cơ bản: là những vật tư dược sử dụng cho công việc

Xây dựng cơ bản bao gồm các thiết bị cần lắp đặt và không cần lắp đặt, cùng với các công cụ, khí cụ và vật liệu kết cấu cần thiết để thực hiện các công trình xây dựng.

- Đà giáo, cốp pha, kèo sắt

- Gỗ : gỗ nẹp, gỗ chống, gỗ ván khuôn

Vật liệu khác là những loại vật liệu không thuộc vào các nhóm đã nêu, chủ yếu bao gồm phế liệu và vật liệu thu hồi từ việc thanh lý tài sản cố định như gỗ, sắt, thép, bao bì xi măng, đầu mẩu que hàn, và các đoạn ống thép thừa sau thi công Phân loại công cụ dụng cụ cũng rất quan trọng trong quá trình thi công.

-Lán trại tạm thời, đà giáo, ván cốp pha dùng trong XD cơ bản, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất, vận chuyển hàng hóa

-Dụng cụ, đồ dùng bằng thủy tinh, sành, sứ.

-Quần áo bảo hộ lao động, gang tay, giáy dép lao động.

-Công cụ dụng dụ khác.

Đánh giá vật liệu - công cụ dụng cụ tại công ty

Vật tư nhập kho được đánh giá theo trị giá vốn, chủ yếu bao gồm vật tư mua từ bên ngoài Ngoài ra, công ty cũng có một lượng nhỏ vật tư là phế liệu thu hồi nhập kho, nhưng tỷ lệ này không đáng kể.

- Đối với vật tư mua ngoài: (DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ)

Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho được tính theo công thức sau:

Giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho

Thuế nhập khẩu ( nếu có)

Các khoản chiết khấu, giảm giá ( nếu có)

Chi phí thu mua thực tế bao gồm nhiều yếu tố quan trọng như chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, phân loại, bảo hiểm và công tác phí của cán bộ.

VD: Ngày 28/01/2011, Công ty nhập kho 5 000 viên gạch 2 lỗ theo phiếu nhập kho số 06 ngày 23/01/2011, đơn giá 1000 đ/viên (chưa thuế GTGT), chi phí thuê xe vận chuyển là 200 000đ

Khi đó, giá thép thực tế nhập kho là 5000 x 1 000 + 200 000 = 5 200 000 (đồng)

- Vật tư là phế liệu thu hồi: đánh giá theo giá ước tính có thể sử dụng được

Vào ngày 15/01/2011, công ty đã nhập kho 400 kg thép thừa từ thi công một chung cư Đến ngày 22/02/2011, khi tiến hành sửa chữa công trình thủy lợi, công ty nhận thấy có thể tận dụng số thép này với giá trị sử dụng tương đương như khi mua ban đầu Do đó, trị giá của thép nhập kho được đánh giá dựa trên giá thị trường của thép cùng loại nếu doanh nghiệp mua ngoài.

- Đối với công cụ, dụng cụ: Việc đánh giá công cụ, dụng cụ tương tự đối với vật liệu được tiến hành bình thường.

Thủ tục nhập kho yêu cầu sự phối hợp giữa phòng kế toán và phòng kỹ thuật thi công để lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu phù hợp với tiến độ thi công Nguyên vật liệu cần đảm bảo chất lượng và thời gian sử dụng, trong khi công cụ dụng cụ có thể được mua riêng cho từng công trình hoặc luân chuyển giữa các công trình khác nhau.

Khi nhận hàng vật liệu và công cụ dụng cụ tại công trình, nhân viên tiếp liệu cần mang theo hóa đơn từ bên bán đến phòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật Hóa đơn này phải ghi rõ các chỉ tiêu quan trọng như chủng loại, quy cách, khối lượng, đơn giá, thành tiền và hình thức thanh toán của vật liệu.

Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 áp dụng phương pháp giá thực tế đích danh để tính trị giá xuất kho Theo phương pháp này, công ty quản lý vật tư theo từng lô hàng, và khi xuất lô hàng nào, sẽ ghi nhận trị giá xuất kho dựa trên giá thực tế của lô hàng đó.

VD: Vật liệu X tồn kho ngày 01/01/2011 là 300 viên , đơn giá 11 000 đ/viên.

Tình hình nhập xuất vật tư trong tháng như sau:

- Ngày 04/01 Nhập kho 600 viên, đơn giá 11 500 đ/viên

- Ngày 20/01: Nhập kho 500 viên đơn giá 11 800 đ/viên

Xác định trị giá nguyên vật liệu xuất trong tháng 12/2010

Vào ngày 10/01, 700 viên được xuất kho, trong đó có 300 viên là tồn kho đầu tháng và 400 viên là nhập ngày 04/01 Tiếp theo, vào ngày 22/01, 600 viên được xuất, bao gồm 500 viên từ lô nhập ngày 20/01 và 100 viên từ lô nhập ngày 04/01 Tổng trị giá vốn xuất kho trong tháng sẽ được tính dựa trên các lô hàng này.

Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và xây dựng chuyên cung cấp vật liệu cho thi công các công trình, với nhiều loại nguyên vật liệu khác nhau Việc xuất kho diễn ra thường xuyên, phục vụ cho các đội công trình dựa trên nhu cầu thi công và định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo các đơn đặt hàng đã ký kết Sau khi nhận lệnh sản xuất từ giám đốc, phòng kế hoạch sẽ tổ chức thực hiện tiến độ sản xuất, đồng thời theo dõi sát sao tiến độ thi công và thực hiện các hợp đồng.

Sau khi kiểm tra khối lượng nguyên vật liệu trên phiếu xuất kho với số lượng thực tế có trong kho, thủ kho sẽ ghi số lượng thực xuất vào phiếu và ký xác nhận Tiếp theo, thủ kho sẽ thực hiện quy trình xuất kho nguyên vật liệu.

Công cụ dụng cụ chủ yếu phục vụ cho nhu cầu thi công và các nhu cầu khác Kế toán dựa vào chứng từ xuất kho để phân loại và tính toán giá thực tế xuất dùng theo các đối tượng sử dụng Việc phân bổ giá trị thực của công cụ, dụng cụ xuất dùng có thể thực hiện một hoặc nhiều lần, tùy thuộc vào tính chất, giá trị, thời gian sử dụng và hiệu quả công tác.

Có những loại công cụ, dụng cụ được phân bổ hai lần Khi xuất dùng, 50% giá trị thực tế của công cụ, dụng cụ sẽ được phân bổ ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ đó Khi báo hỏng, giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ sẽ được phân bổ tiếp.

Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Hạch toán ban đầu

2.2.1.1 Phiếu nhập kho a Chứng từ sử dụng:

- Chứng từ nguồn: Hóa đơn GTGT, Phiếu giao nhập sản phẩm, biên bản kiểm nghiệm, các chứng từ thanh toán, phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ…

- Chứng từ thực hiện: Phiếu nhập kho b Quy trình luân chuyển chứng từ

* Trường hợp nhập vật liệu, công cụ dụng cụ từ nguồn mua ngoài:

Theo quy định của chế độ kế toán, mọi loại vật liệu và công cụ dụng cụ khi về đến công ty đều cần phải được kiểm nhận và thực hiện thủ tục nhập kho.

Khi nhận hàng vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty, nhân viên tiếp liệu cần mang theo hóa đơn từ bên bán lên phòng kế hoạch - kỹ thuật Hóa đơn này phải ghi rõ các thông tin quan trọng như chủng loại, quy cách, khối lượng, đơn giá, thành tiền và hình thức thanh toán của vật liệu.

Dựa vào hóa đơn từ đơn vị bán, phòng kế hoạch và kỹ thuật sẽ kiểm tra tính hợp lý của hóa đơn Nếu nội dung trên hóa đơn phù hợp với hợp đồng đã ký, đúng chủng loại, đủ số lượng và đảm bảo chất lượng, thì sẽ đồng ý nhập kho số vật liệu đó Đồng thời, việc nhập kho sẽ được thực hiện qua 3 liên phiếu nhập kho được phân bổ tương ứng.

Liên 1: Lưu tại sổ gốc phòng kế hoạch – kỹ thuật.

Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán để làm căn cứ ghi sổ.

Liên 3: Người nhập vật tư giữ.

Người lập phiếu nhập kho cần ghi số hiệu phiếu và vào thẻ kho, sau đó giao cả hai liên cho người nhận hàng Người nhận hàng sẽ mang theo hóa đơn kiêm phiếu xuất kho cùng với hai liên phiếu nhập kho để nhận hàng Thủ kho sẽ kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa, ghi vào cột thu nhập và ký nhận cả hai liên phiếu nhập kho, rồi cập nhật vào thẻ kho Cuối ngày, thủ kho phải chuyển một liên phiếu nhập cho kế toán vật liệu, trong khi liên phiếu còn lại cùng với hóa đơn kiêm phiếu xuất kho sẽ được chuyển cho kế toán công nợ để theo dõi thanh toán.

Kế toán vật liệu cần phải đối chiếu và theo dõi công nợ để phát hiện các trường hợp thiếu phiếu nhập kho hoặc chứng từ thanh toán từ nhân viên tiếp liệu Việc theo dõi công nợ phải được thực hiện thường xuyên, đảm bảo thông báo số nợ của từng cá nhân được cập nhật, từ đó có biện pháp thanh toán kịp thời nhằm tránh tình trạng nợ kéo dài.

Thủ tục nhập kho được thể hiện theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2 1:Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu nhập kho

Mỗi tháng, nhân viên kho sẽ mang chứng từ lên phòng kế toán để đối chiếu số liệu giữa phiếu nhập kho và thẻ kho Đồng thời, kế toán sẽ rút sổ số dư cuối tháng và ký xác nhận vào thẻ kho.

Ví dụ 1 : : Nhập kho Nguyên vật liệu

Theo phiếu nhập kho ngày 10/02/2011, Công ty CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 tiến hành mua vào kho 5000 viên gạch 2 lỗ, đơn giá 1000/viên, mua

Công ty đã mua 40,000 viên gạch đặc với đơn giá 1,150 đồng/viên, xi măng Bỉm Sơn với giá 11,100 đồng/kg, và thép Ф6 cùng các loại khác với giá 24,500 đồng/kg theo hóa đơn số 0030858 ngày 07/02/2011 của Doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp thương nghiệp Các chứng từ liên quan đã được sử dụng trong giao dịch này.

Vật liệu, công cụ, dụ ng cụ

Phòng kế hoạch kỹ thuật

Bảng 2.1 : Hóa đơn giá trị gia tăng

GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 02 GTTT-3LL

Liên 2: giao cho khách hàng CT/2011

Ngày 07/02/2011 0030858 Đơn vị bán hàng: Nguyễn Trung Chiến KD: Tổng hợp thương nghiệp. Địa chỉ: Khối lộ 1 Thị trấn Yên Thành – Nghệ An

Số tài khoản : _ _ _ _ _ Điện thoại: MS:

Người mua hàng là Vũ Tiến Tùng, đại diện cho Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và xây dựng số 8, có địa chỉ tại Quốc lộ 1A, Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An.

Hình thức thanh toán: chuyển khoản MS

TT Hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Cộng tiền bán hàng hóa dịch vụ 299.390.000

Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm chín mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng.

Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Vào ngày 10 tháng 02 năm 2011, hàng hóa đã được chuyển đến kho và nhân viên kế toán đã thực hiện việc lập biên bản kiểm kê Biên bản này thường được soạn thảo bằng tay.

Bảng 2.2: Biên bản kiểm nghiệm Đơn vị: CTY CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 MS: 03- VT Địa chỉ:Diễn Trường – Diên Châu –Nghệ An Số 10

(Vật tư, sản phẩm, hàng hóa)

Căn cứ vào hoá đơn số 0030858 ngày 07 tháng 02 năm 2011 của Doanh nghệp kinh doanh tổng hợp giao

Ban kiểm nghiệm gồm: Ông : Chu Dăng Lưu : Đại diện phòng công tiêu – Trưởng ban Ông : Chu Tự Thành : Đại diện phòng kỹ thuật – Uỷ viên

Bà : Nguyễn Thị Hồng : Đại diện thủ kho - Uỷ viên Đã kiểm nghiệm các loại vật tư sau đây:

Dịch vụ Đơn vị tính Số Lượng Khôngđúng quy cách phẩm Theo chứng chất từ Đúng quy cách phẩm chất

3 Xi măng Bỉm Sơn Kg 6.000 6.000 0

Uỷ viên Uỷ viên Trưởng ban

(Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán)

Dựa trên hóa đơn số 0030858 và biên bản kiểm nghiệm vật tư, phòng kỹ thuật vật tư đã lập phiếu nhập kho vào ngày 10/02/2011, với số hiệu 02, xác nhận hàng thực tế đã về.

Thủ kho xác định số lượng và đơn giá tiến hành nhập kho

Bảng 2.3: Phiếu nhập kho của Công ty CP TM DV&XD số 8, mẫu số 01-VT, được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có địa chỉ tại Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An.

- Họ và tên người giao: Doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp.

- Theo …HĐ….số 0030858 ngày 07 tháng 02 năm 2011 của ………

- Nhập tại kho: Anh Châu Địa điểm: Kỳ Tân – Tân Kỳ

TT Tên nhãn hiệu quy cách phẩm chất vật tư

Mã số Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

- Tổng số tiền (Viết bằng chữ):Hai trăm chín mươi chín triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng

- Số chứng từ gốc kèm theo:

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên )

(Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán)

Ví dụ 2: Nhập kho công cụ dụng cụ

Vào ngày 11/02/2010, Công ty cổ phần thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 đã thực hiện giao dịch mua 100 bộ quần áo bảo hộ lao động bằng tiền mặt Để hoàn tất giao dịch, công ty đã sử dụng các chứng từ cần thiết như Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa, Phiếu nhập kho và Phiếu chi, với trình tự luân chuyển chứng từ tương tự như quy trình nhập nguyên vật liệu.

Bảng 2 4: Hóa đơn giá trị gia tăng

HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-4LL-01 GIÁ TRỊ GIA TĂNG 0009801

Ngày 11 tháng 02 năm 2011 Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần dệt may Hà Nội Địa chỉ: Số 25/13- Đường Lĩnh Nam-Mai Động-Hoàng Mai-Hà Nôi.

Số tài khoản: Điện thoại: MS: 0100100826

Họ tên người mua hàng: Vũ Tiến Tùng

Tên đơn vị: Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 Địa chỉ: Diễn Trường – Diễn Châu – Nghệ An

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 29 01075893.

Tên hàng hóa, dvụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Quần áo bảo hộ lao động Bộ

Thuế VAT: 5% tiền thuế VAT 590.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 12.390.000

Viết bằng chữ: Mười hai triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn)

(Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán)

Bảng 2.5: Biên bản kiểm nghiệm Đơn vị: CTY CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 MS: 03- VT Địa chỉ: Diễn Trường – Diễn Châu – Nghệ An Số 12

(Vật tư, sản phẩm, hàng hóa) Ngày 11 tháng 02 năm 2011

Căn cứ: hóa đơn GTGT số 0009801 ngày 11/02/2011 của Công ty CP dệt may Hà Nội

Ban kiểm nghiệm gôm: Ông : Chu Dăng Lưu : Đại diện phòng công tiêu – Trưởng ban Ông : Chu Tự Thành : Đại diện phòng kỹ thuật – Uỷ viên

Bà : Nguyễn Thị Hồng : Đại diện thủ kho - Uỷ viên

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư ĐV T

Kết quả kiểm nghiệm G ghi chú Đúng quy cách Không đúng quy cách

Quần áo bảo hộ lao động Bộ 100 100 0 đã được kiểm nghiệm và xác nhận rằng vật liệu mua về đáp ứng đúng số liệu, chủng loại và chất lượng theo quy định Đề nghị cho nhập kho Đại diện kỹ thuật và Thủ kho Trưởng ban đã đồng ý với kết quả này.

Bảng 2.6: Phiếu nhập kho của Công ty CP TM DV&XD số 8, địa chỉ tại Diễn Trường – Diễn Châu – Nghệ An, được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ.

BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK: 153

Ngày 11 tháng 02 năm 2010 Có TK: 111

Họ tên người giao hàng: Chị Hằng - Vật tư

Theo hoá đơn GTGT số 0009801 ngày 11/02/2011

Nhập tại kho:.ông Châu Địa điểm: Xã Kỳ Tân – Tân Kỳ ĐVT: Đồng

TT Tên, nhãn hiệu, quy cách, SP, hàng hoá

Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo chứng từ Thực nhập

1 0 Quần áo bảo hộ lao động 100 100 118.000 11.800.000

Tổng số tiền bằng chữ: Mười một triệu tám trăm nghìn đồng chẵn.

Số chứng từ gốc kèm theo: 02 Nhập, ngày 11 tháng 02 năm 2011

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho KTT Thủ trưởng đơn vị

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

(Nguồn: phòng Tài chính-kế toán)

Căn cứ hóa đơn số 00098801 kế toán lập phiếu chi và tiến hành chi tiền

Bảng 2.7: Phiếu chi Đơn vị: Công ty CP TM DV&XD số 8 Mẫu số: 02-TT Địa chỉ: Diễn Trường – Diễn Châu – Nghệ An ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-

BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Ngày 11 tháng 02 năm 2010 Có TK: 111

Họ tên người nhân tiền: Hoàng Văn Nam Địa chỉ:Chuyên viên phọng kế hoạch

Lí do chi: Trả tiền mua công cụ dụng cụ

Số tiền:12.390.000…………(Viết bằng chữ):Mười hai triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng chẵn… Kèm theo……….Chứng từ gốc

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

(Ký,họ tên) Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ):…Mười hai triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng chẵn………

(Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán)

* Nhập do di chuyển nội bộ.

Dựa trên yêu cầu di chuyển kho của giám đốc, phòng kế hoạch - kỹ thuật sẽ lập phiếu di chuyển nội bộ gồm hai liên Người di chuyển sẽ mang hai liên này đến thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho và xuất hàng theo số thực xuất Sau đó, một liên sẽ được giữ lại để giao cho kế toán vật liệu, trong khi liên còn lại sẽ được đưa đến kho nhập Tại kho nhập, thủ tục nhập hàng và ký nhận sẽ được thực hiện, sau đó thông tin sẽ được ghi vào thẻ kho Cuối ngày, thủ kho sẽ giao lại cho kế toán vật liệu để kiểm tra và hạch toán tăng kho nhập, giảm kho xuất.

* Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến.

Kế toán chi tiết NVL – CCDC

Kế toán chi tiết nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là quá trình hạch toán liên kết giữa kho và phòng kế toán, nhằm phản ánh chính xác và đầy đủ sự biến động của vật liệu Công việc này đóng vai trò quan trọng trong việc ghi sổ kế toán, tạo nền tảng cho việc quản lý tài chính hiệu quả.

DN tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song:

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

: Tập hợp hàng tháng : Đối chiếu

Phương pháp này được tiến hành như sau:

Thủ kho có nhiệm vụ ghi chép hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng loại nguyên vật liệu, dựa trên các chứng từ nhập xuất Để quản lý hiệu quả, thủ kho mở thẻ kho chi tiết cho từng loại vật tư, phản ánh số lượng hiện có và biến động của chúng Sau đó, các thẻ kho được sắp xếp theo nhóm loại nguyên vật liệu, giúp thuận tiện cho việc ghi chép, kiểm tra và đối chiếu trong quản lý kho.

Phòng kế toán thực hiện việc mở thẻ chi tiết cho từng loại vật tư dựa trên các chứng từ nhập, xuất hàng ngày Việc này giúp theo dõi số lượng và giá trị của vật tư tại từng địa điểm bảo quản, từ đó nắm bắt tình hình biến động của vật tư một cách hiệu quả.

Cuối tháng, phòng kế toán cần đối chiếu số liệu hạch toán chi tiết với số liệu hạch toán nghiệp vụ tại kho Sau khi đối chiếu, kế toán sẽ lập bảng kê nhập, xuất và tồn kho để so sánh với số liệu kế toán tổng hợp trên tài khoản tổng hợp.

Vào ngày 28/02/2011, dựa trên phiếu nhập kho và xuất kho vật tư, thủ kho đã ghi lại số lượng từng loại nguyên vật liệu vào thẻ kho, trong đó có thẻ kho của gạch đặc.

Chứng từ nhập Chứng từ xuất

Sổ chi tiết nguyên vật liệu, CCDC

Bảng tổng hợp nhập- xuất – tồn Đối chiếu sổ cái TK

Bảng 2.12 trình bày thông tin về thẻ kho của Công ty CP TM DV&XD số 8, với mẫu số S12-DNN Công ty có địa chỉ tại Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An Thẻ kho này được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

THẺ KHO Ngày lập thẻ: Ngày 28 tháng 02 năm 2010

- Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Gạch đặc A1

Số TT Ngày, tháng SH chứng từ Diễn giải

Ngày nhập, xuất Số lượng Xác nhận của kế toán ã M số: …

Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn

Sổ này có trang, đánh số từ trang 01 đến trang Ngày mở sổ Ngày 28 tháng 02 năm 2010

Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính-kế toán) Đối với các loại vật tư khác: kế toán lập thẻ kho tương tự

Tại phòng kế toán, việc theo dõi vật liệu được thực hiện chi tiết về số lượng và giá trị Kế toán dựa vào các chứng từ nhập xuất để tổng hợp tình hình hàng hóa, từ đó tính toán số tồn kho của từng loại hàng hóa.

Kế toán dựa trên các hóa đơn và phiếu nhập, phiếu xuất kho để ghi sổ chi tiết vật liệu cho từng vật liệu:

Bảng 2.13: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ

Công ty CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (SP,HH)

Tài khoản: 152 Tên kho: Kho NVL Tên, quy cách NVL, CCDC (SP,HH): Gạch đặc A1 Đơn vị tính: viên

: phòng Tài chính- Kế toán)

Diễn giải TK ĐƯ Đơn giá

SH NT Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền Số lượng Thành tiền

08 10/2 + Nhập kho gạch từ Doanh nghiệpkinh doanh tổng hợp 112 1.150 40 000 46.000.000 41 500 47.725.000

20 12/2 + Xuất kho cho thi công công trìnhtrường học ở Tân kỳ 154 1.150 37 000 42.550.000 4 500 5.175.000

Người lập bảng Kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ các sổ kế toán chi tiết của từng vật tư để ghi vào sổ tổng hợp nhập-xuất-tồn Việc này giúp theo dõi sự biến động về số lượng và chất lượng của các vật tư, đồng thời đối chiếu với sổ cái của tài khoản 152 và 153.

Bảng2.14: Bảng tổng hợp nhâp xuất tồn

Công ty CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU

Tên tài khoản: 152 - NVL Tháng 2 năm 2011 Đơn vị : đồng

STT Tên vật tư ĐVT

Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng

SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền

Người lập bảng Kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

( Nguồn: phòng Tài chính- Kế toán)

Bảng 2.15: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Công ty CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU

Tên tài khoản: 153 - CCDC Tháng 2 năm 2011 Đơn vị : đồng

T Tên vật tư ĐVT Tồn đầu tháng Nhập trong tháng Xuất trong tháng Tồn cuối tháng

SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền SL Thành tiền

2 Quần áo bảo hộ lao động Bộ 0 0 100 11.800 000 100 11.800 000 0 0

Người lập bảng Kế toán Thủ trưởng đơn vị

(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)

( Nguồn: phòng Tài chính- Kế toán)

Kế toán tổng hợp NVL, CCDC

Kế toán tổng hợp là quá trình sử dụng tài khoản kế toán để phản ánh và giám sát các đối tượng kinh tế Tại Công ty CP thương mại dịch vụ và xây dựng, với đặc điểm nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) đa dạng, công ty đã áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán nhập xuất NVL - CCDC một cách hiệu quả.

Kế toán tổng hợp NVL - CCDC thực chất là việc ghi sổ cái TK 152, 153 theo các hình thức ghi sổ khác nhau.

Công ty sử dụng tài khoản 152 và 153 để ghi nhận quá trình nhập xuất nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC), đối ứng với các tài khoản 331, 111, và 112 Tài khoản 154 được sử dụng để phản ánh NVL - CCDC xuất dùng, trong khi tài khoản 133 dùng để xác định thuế GTGT đầu vào có thể khấu trừ.

Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 tổ chức ghi sổ tổng hợp NVL - CCDC theo phương pháp Chứng từ ghi sổ.

- Tài khoản 152- Nguyên vật liệu:

Công dụng: Dùng để theo dõi, phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của các loại NVL trong kì

- Tài khoản 153 : Công cụ dụng cụ

Công dụng : Dùng để theo dõi, phản ánh tình hình hiện có và biến động tăng giảm của các loại CCDC trong kì

* Quy trình ghi sổ: Xem hình 1.4- Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL - CCDC

Phương pháp ghi sổ yêu cầu vào cuối mỗi tháng kế toán, cần tập hợp các chứng từ gốc của các vật tư cùng loại Điều này sẽ làm cơ sở để lập các chứng từ ghi sổ chính xác và hiệu quả.

Bảng 2.16 trình bày chứng từ ghi sổ số 20 của Công ty CP TM DV&XD số 8, theo mẫu số 02a-DNN Địa chỉ của công ty là Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An, được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngày 28 tháng 02 năm 2011 Đơn vị tính: Đồng

Trích yếu Số hiệu TK

Mua vôi nhập kho trả bằng tiền mặt 152 111 3.000.000

Mua gạch 2 lỗ nhập kho trả bằng TGNG 152 112 5.000.000

Mua cát vàng nhập kho trả bằng TGNH 152 112 30.450.000

Mua đá dăm nhập kho trả bằng TGNH 152 112 51.300.000

Mua thép nhập kho trả bằng TGNH 152 112 181.790.000

Mua gạch lát nhập kho trả bằng TGNH 152 112 188.550.000

Mua gạch đặc A1 nhập kho chưa thanh toán 152 331 46.000.000 Mua xi măng Bỉm Sơn nhập kho chưa thanh toán 152 331 66.600.000

Mua sỏi nhập kho chưa thanh toán 152 331 28.500.000

Mua đá ngô nhập kho chưa thanh toán 152 331 27.830.000

Mua gạch ốp nhập kho chưa thanh toán 152 331 72.420.000

Kèm theo: 22 chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm 2011

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

( Nguồn: phòng Tài chính- Kế toán)

Bảng 2.17 trình bày chứng từ ghi sổ số 21 của Công ty CP TM DV&XD số 8, theo mẫu số 02a-DNN Địa chỉ công ty nằm tại Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An Chứng từ này được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngày 28 tháng 02 năm 2011 Đơn vị tính: Đồng

Trích yếu Số hiệu TK

Mua gang tay nhập kho trả bằng tiền mặt 153 111 900.000

Mua quần áo bảo hộ nhập kho trả bằng tiền mặt 153 111 11.800.000

Kèm theo: 04 chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm 2011

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Bảng 2.18 trình bày chứng từ ghi sổ số 22 của Công ty CP TM DV&XD số 8, có địa chỉ tại Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An Mẫu số 02a-DNN này được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tháng 02 năm 2011 Đơn vị tính:Đồng

Trích yếu Số hiệu TK

Xuất kho gạch đặc A1cho thi công công trình 154 152 42.550.000

Xuất kho gạch 2 lỗ cho thi công công trình 154 152 5.500.000

Xuất kho cát vàng cho thi công công trình 154 152 21.750.000

Xuất kho xi măng Bỉm Sơn cho thi công công trình 154 152 55.500.000

Xuất kho sỏi cho thi công công trình 154 152 26.100.000

Xuất kho vôi cho thi công công trình 154 152 3.000.000

Xuất kho đá dăm cho thi công công trình 154 152 57.000.000

Xuất kho đá ngô cho thi công công trình 154 152 40.480.000

Xuất kho thép cho thi công công trình 154 152 181.790.000

Xuất kho gạch lát cho thi công công trình 154 152 188.550.000

Xuất kho gạch ốp cho thi công công trình 154 152 72.420.000

Kèm theo: 22 chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm 2011

Công trình thủy lợi ở Đồng Văn – Tân Kỳ: 214.520.000

Công trình Trường THCS Kỳ Tân – Tân Kỳ: 480.120.000

Người lập Kế toán trưởng

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

( Nguồn: phòng Tài chính- Kế toán)

Bảng 2.19: Chứng từ ghi sổ số 23

( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Sau khi hoàn tất việc lập các chứng từ và ghi sổ cho các tài khoản cần thiết, kế toán sẽ dựa vào số tiền ghi trên các chứng từ để cập nhật vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

Bảng 2.20 trình bày sổ đăng ký chứng từ ghi sổ của Công ty CP TM DV&XD số 8, theo mẫu số 02b-DNN Địa chỉ của công ty là Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An, và nội dung này được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ.

BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ ĐĂNG KÍ CHỨNG TỪ GHI SỔ

STT Chứng từ ghi sổ

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Dựa trên các chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi chép vào sổ cái của tài khoản 152 và 153, đồng thời thực hiện đối chiếu số liệu với sổ tổng hợp chi tiết để đảm bảo tính chính xác và nhất quán trong báo cáo tài chính.

Bảng 2.21 trình bày sổ cái số 06 của Công ty CP TM DV&XD số 8, địa chỉ tại Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An Mẫu số 02a-DNN được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, dùng để ghi chép các chứng từ liên quan.

Ngày 28 tháng 02 năm 2011 Đơn vị tính: Đồng

Trích yếu Số hiệu TK

Xuất quân áo bảo hộ lao đông cho thi công 154 153 11.800.000

Xuất gang tay cho thi công 154 153 1.000.000

Kèm theo: 04 chứng từ gốc Ngày 28 tháng 02 năm 2011

Công trình thủy lợi ở Đồng Văn – Tân Kỳ: 5.120.000

Công trình Trường THCS Kỳ Tân – Tân Kỳ: 7.680.000

Người lập Kế toán trưởng

Công ty CP TM DV&XD số 8, địa chỉ tại Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An, thực hiện theo mẫu số S02c1-DNN, được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tài khoản : 152 – NVL Số 06 Tháng 02/2011 CTGS

Số phát sinh trong tháng

20 28/2 Mua vôi nhập kho trả bằng TM 111 3.000.000

20 28/2 Mua gach 2 lỗ nhập kho trả bằng TGNH 112 5.000.000

20 28/2 Mua cát vàng nhập kho trả bằng TGNH 112 30.450.000

20 28/2 Mua đá dăm nhập kho trả bằng TGNH 112 51.300.000

20 28/2 Mua thép nhập kho trả bằng TGNH 112 181.790.000

20 28/2 Mua gạch lát nhập kho trả bằng TGNH 112 188.550.000

20 28/2 Mua gạch đặc A1 nhập kho chưa thanh toán 331 46.000.000

20 28/2 Mua xi măng Bỉm Sơn nhập kho chưa thanh toán 331 66.600.000

20 28/2 Mua sỏi nhập kho chưa thanh toán 331 28.500.000

20 28/2 Mua đá ngô nhập kho chưa thanh toán 331 27.830.000

20 28/2 Mua gạch ốp nhập khochưa thanhtoán 331 72.420.000

22 28/2 Xuất kho gạch đặc A1cho thi công công trình 154 42.550.000

22 28/2 Xuất kho gạch 2 lỗ cho thi công công trình 154 5.500.000

22 28/2 Xuất kho cát vàng cho thi công công trình 154 21.750.000

22 28/2 Xuất kho xi măng Bỉm Sơn cho thi công công trinh 154 55.500.000

22 28/2 Xuất kho sỏi cho thi công công trình 154 26.100.000

22 28/2 Xuất kho vôi cho thi công công trình 154 3.000.000

22 28/2 Xuất kho đá dăm cho thi công công trình 154 57.000.000

22 28/2 Xuất kho đá ngô cho thi công công trình 154 40.480.000

22 28/2 Xuất kho thép cho thi công công trình 154 181.790.000

22 28/2 Xuất kho gạch lát cho thi công công trình 154 188.550.000

22 28/2 Xuất kho gạch ốp cho thi công công trình 154 72.420.000

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Bảng 2.22 trình bày sổ cái số 07 của Công ty CP TM DV&XD số 8, theo mẫu số S02c1-DNN, với địa chỉ tại Diễn Trường, Diễn Châu, Nghệ An Sổ cái này được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Tháng 02/2010 NT ghi sổ CTGS

Số phát sinh trong tháng

28/2 20 28/2 Nhập kho quần áo bảo hộ LĐ 111 11.800.000

28/2 25 28/2 Xuất kho quần áo cho thi công 154 11.800.000 28/2 25 28/2 Xuất kho gang tay cho thi công 154 1.000.000

Ngày 28 tháng 02 năm 2011 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu )

( Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)

Đánh giá thực trạng, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán

Ngày đăng: 28/10/2021, 15:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2008), Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống kê Hà Nội.- Quyển 1: Hệ thống tài khoản kế toán.- Quyển 2: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán Khác
2. PGS.TS. Lưu Thị Hương (chủ biên), giáo trình tài chính doanh nghiệp NXB Thống kê, năm 2005 Khác
3. Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – Bộ xây dựng, NXB xây dưng năm 2004 Khác
4. PGS.TS. Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào (đồng chủ biên), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính, năm 2006 Khác
5. Giáo trình Kế toán Tài chính, GS.TS Ngô Thế Chi, TS Trương Thị Thủy – NXB Tài chính Khác
6. PGS.TS. Phạm Thị Gái (2004), Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
7. Giáo trình Luật Thương Mại (tập I) – trường Đại học Luật Hà Nội ( để tìm hiểu về điều lệ công ty cổ phần) Khác
8. Hệ thống chế độ kế toán DN – Bộ Tài chính – NXB Tài chính.II. Các tài liệu khác Khác
1. Bài giảng của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế - Trường Đại học Vinh Khác
2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp về đề tài nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ đã được hoàn thành của các sinh viên khóa trước Khác
3. Các báo cáo tài chính, hồ sơ năng lực nhà thầu, sổ sách và chứng từ của công ty Cổ phần thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 Khác
4. Các Quyết định của bộ Tài chính mà Công ty hiện đang áp dụng Khác
5. Tài liệu được cung cấp bởi phòng Kế hoạch kỹ thuật, phòng Tổ chức hành chính và phòng Tài chính kế toán của Công ty CP thương mại dịch vụ và xây dựng số 8 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2:Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 11)
Qua bảng số liệu ta thấy: - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
ua bảng số liệu ta thấy: (Trang 12)
1.3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty. 1.3.1.  Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn: - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3. Phân tích khái quát tình hình tài chính của công ty. 1.3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn: (Trang 12)
Dựa vào các chỉ tiêu ở bảng trên ta thấy - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
a vào các chỉ tiêu ở bảng trên ta thấy (Trang 14)
* Hình thức kế toán áp dụng: hình thức chứng từ ghi sổ * Phương pháp kế toán hàng tồn kho: - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Hình th ức kế toán áp dụng: hình thức chứng từ ghi sổ * Phương pháp kế toán hàng tồn kho: (Trang 15)
Sơ đồ 1.4 :Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Sơ đồ 1.4 Quy trình hạch toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ” (Trang 16)
kho, bảng phân bổ - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
kho bảng phân bổ (Trang 17)
Bảng tổng hợp tăng, giảm - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng t ổng hợp tăng, giảm (Trang 18)
Bảng tổng hợp thanh toán với - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng t ổng hợp thanh toán với (Trang 19)
- Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL) - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng ch ấm công (Mẫu số 01a-LĐTL) (Trang 20)
- Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH (Mẫu số 11-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL) - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng t ính và phân bổ tiền lương, BHXH (Mẫu số 11-LĐTL) - Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL) (Trang 20)
- Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu - Bảng phân bổ chi phí nhân công - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng ph ân bổ chi phí nguyên vật liệu - Bảng phân bổ chi phí nhân công (Trang 21)
+ Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01- DNN) - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
ng Cân đối kế toán (Mẫu số B01- DNN) (Trang 22)
Bảng 2. 1: Hóa đơn giá trị gia tăng                                     HÓA ĐƠN                               - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2. 1: Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN (Trang 32)
Bảng 2.3: Phiếu nhập kho - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2.3 Phiếu nhập kho (Trang 34)
Bảng 2. 4: Hóa đơn giá trị gia tăng - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2. 4: Hóa đơn giá trị gia tăng (Trang 35)
GIẤY ĐỀ NGHỊ XIN CẤP VẬT TƯ CHO THI CÔNG CÔNG TRÌNH - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
GIẤY ĐỀ NGHỊ XIN CẤP VẬT TƯ CHO THI CÔNG CÔNG TRÌNH (Trang 38)
Bảng 2.8: Giấy đề nghị xin cấp vật tư cho thi công công trình - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2.8 Giấy đề nghị xin cấp vật tư cho thi công công trình (Trang 38)
Bảng 2.9: Phiếu xuất kho - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2.9 Phiếu xuất kho (Trang 39)
Bảng 2.11 Phiếu xuất kho - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2.11 Phiếu xuất kho (Trang 41)
* Ở kho: Thủ kho sử dụng để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ, loại nguyên vật liệu - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
kho Thủ kho sử dụng để ghi chép, phản ánh hàng ngày tình hình nhập xuất tồn kho của từng thứ, loại nguyên vật liệu (Trang 42)
Bảng 2.12: Thẻ kho - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2.12 Thẻ kho (Trang 43)
Bảng 2.13: Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2.13 Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ (Trang 44)
Người lập bảng Kế toán Thủ trưởng đơn vị - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
g ười lập bảng Kế toán Thủ trưởng đơn vị (Trang 45)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU (Trang 46)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP, XUẤT, TỒN VẬT LIỆU (Trang 47)
Bảng 2.16: Chứng từ ghi sổ số 20                                        - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2.16 Chứng từ ghi sổ số 20 (Trang 49)
Bảng 2.19: Chứng từ ghi sổ số 23 - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2.19 Chứng từ ghi sổ số 23 (Trang 51)
Bảng 2.22: Sổ cái số 07 - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bảng 2.22 Sổ cái số 07 (Trang 52)
Ghi chép, tìm hiểu về quá trinh hình thành, phát triển của công ty , chức năng, nhiệm vụ, vị trí, ngành  nghề kinh doanh, đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ  máy của công  ty - Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
hi chép, tìm hiểu về quá trinh hình thành, phát triển của công ty , chức năng, nhiệm vụ, vị trí, ngành nghề kinh doanh, đặc điểm và cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty (Trang 60)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w