Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu về kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp sản xuất
- Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CP Dược Hà Tĩnh
- Đề xuất các kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên
- Phương pháp so sánh đánh giá
- Sử dụng các công cụ thống kê toán học, bảng, biểu, sơ đồ…
4.Kết cấu, nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp:
TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty
Tên công ty Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh Địa chỉ 167 Hà Huy Tập- Phường Nam Hà- TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Điên thoại 039 855906 hoặc 039 854 398
E- mail hadiphar@hn.vnn.vn
Tài khoản 52010000000286 tại ngân hàng ĐT & PT Hà Tĩnh
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
* Người đại diện trước pháp luật: ông Lê Hồng Phúc, chức vụ Giám đốc công ty.
* Tiền thân của Công ty:Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh tiền thân là Xí nghiệp
Dược Hà Tĩnh là công ty cổ phần được thành lập từ doanh nghiệp nhà nước theo Quyết định số 500/QĐ-UB-ND ngày 21/10/2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 08 thông qua Xí nghiệp dược phẩm Hà Tĩnh có lịch sử ra đời từ năm 1958.
* Nguồn vốn của công ty: Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 5,6 tỷ đồng với
- Vốn cố định: 3,4 tỷ đồng
- Vốn lưu động: 2,2 tỷ đồng
* Các lần thay đổi tên gọi:
Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã qua 2 lần thay đổi tên:
- Từ năm 1976 đến 1996 qua nhiều lần tách và sát nhập Xí nghiệp Dược đổi tên
* Các giải thưởng: Với sự đóng góp không ngừng, công ty đã đạt được các giải thưởng:
- Huân chương lao động hạng II.
- Giải cúp vàng chất lượng năm 2002
- Cúp vàng chất lượng ISO 2005
- Ba huy chương vàng ISO chía khóa hội nhập 2005 cho các sản phẩm Hoàn
- Xích Hương – Rhomantic Gel – Mộc Hoa Trắng -HT
Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh :
Công ty CP Dược Hà Tĩnh chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, vật liệu và phụ liệu phục vụ sản xuất thuốc.
- Xây dựng, tổ chức tốt công tác sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao và lợi nhuận tăng trưởng ổn định.
Tổ chức nghiên cứu khoa học và bào chế kết hợp với ứng dụng công nghệ nhằm sản xuất các hóa chất, dược liệu và tá dược cần thiết Mục tiêu là tạo ra những loại thuốc chất lượng cao phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe và bảo vệ cộng đồng.
- Thực hiện nhiệm vụ nộp thuế và ngân sách đối với nhà nước
- Không ngừng tiếp thị nâng cao hình ảnh của sản phẩm, công ty trước công chúng Mở rộng và phát triển thị trường rộng lớn trong và ngoài nước.
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2803000164 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Tĩnh cấp vào ngày 22/09/2010.
- Sản xuất các sản phẩm thuốc
- Kinh doanh phân phối các loại Dược-Mỹ phẩm – hóa chất-Dược liệu
- Xuất nhập khẩu thành phẩm, nguyên liệu dược phẩm, thiết bị y tế.
- Kinh doanh văcxin, sản phẩm y tế
- Kinh doanh nước uống tinh khiết, nước giải khát, thực phẩm
- Cho thuê văn phòng, tài sản trên đất
Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn và giám sát thi công lắp đặt các công trình liên quan đến máy móc, thiết bị y tế và dược phẩm Ngoài ra, chúng tôi còn thực hiện thi công xây dựng và lắp đặt các hệ thống máy móc, thiết bị y tế Đội ngũ của chúng tôi chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp.
1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ:
Tổ chức sản xuất của công ty được chia làm 2 phân xưởng chính và một số phân xưởng sản xuất phụ Hai phân xưởng sản xuất chính là:
Mỗi phân xưởng được chia thành các tổ sản xuất nhỏ gồm: tổ pha chế, tổ dập viên, tổ hàn ống, tổ kiểm nghiệm, tổ trình bày.
Bộ phận sản xuất phụ bao gồm một phân xưởng cơ điện cùng với các tổ đội sản xuất khác như tổ nước cất, trạm bơm, tổ khí nén, tổ nồi hơi và tổ cung cấp.
1.2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ sản xuất điển hình và rõ ràng nhất là quy trình sản xuất thuốc viên của phân xưởng sản xuất thuốc viên.
Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN
1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí:
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty CP Dược Hà Tĩnh
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
Nguồn:( Phòng tổ chức hành chính) Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan tối cao của công ty, có quyền bầu và miễn nhiệm các thành viên của hội đồng quản trị cũng như ban kiểm soát, đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan thường trực do đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm, có trách nhiệm quản lý tài sản, cổ đông và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Họ quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, chiến lược phát triển, phương án đầu tư, cũng như việc bổ nhiệm và cách chức Giám đốc cùng các cán bộ quản lý quan trọng khác.
Ban giám đốc của công ty bao gồm giám đốc, người điều hành hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ Giám đốc cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh Phó Giám đốc kỹ thuật sản xuất chuyên trách về mạng sản xuất, thiết bị máy móc, công nghệ dây chuyền, cũng như nghiên cứu và kiểm nghiệm thuốc, trực tiếp điều hành hai xưởng sản xuất và các phòng ban liên quan Trong khi đó, Phó Giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm về lĩnh vực kinh doanh, phân phối, tiêu thụ và xuất nhập khẩu, đồng thời quản lý mạng lưới hiệu thuốc tại các huyện và các phòng ban liên quan.
Phòng kế hoạch sản xuất chịu trách nhiệm lập kế hoạch cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhiệm vụ của phòng bao gồm việc xây dựng kế hoạch về nguồn nguyên liệu, nhân lực, tài chính, tổ chức sản xuất, kiểm tra và kiểm nghiệm sản phẩm, cũng như kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng kế toán, tài vụ có vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho ban Giám đốc về tình hình tài chính của công ty Đồng thời, phòng cũng chịu trách nhiệm quản lý, theo dõi sổ sách và thực hiện các báo cáo kế toán, kiểm toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động tài chính của công ty.
Tổ chức hạch toán và kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng luật và quy định của nhà nước.
Phòng kiểm tra chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm nghiệm các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật cho thuốc bào chế Nơi đây thực hiện định lượng các tố chất, hoạt chất và thành phần của sản phẩm, đồng thời giám sát chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất Phòng cũng tổ chức thực hiện tiêu chuẩn GLP, đảm bảo quy trình kiểm nghiệm thuốc đạt yêu cầu tốt nhất.
- Phòng đảm bảo chất lượng: Tổ chức tốt công tác kho tàng, bảo quản, đóng gói sản phẩm, vận chuyển an toàn sản phẩm.
Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý lao động, tiền lương và cơ cấu tổ chức nhân sự, bao gồm tuyển dụng và giám sát công nhân viên Phòng cũng giải quyết khiếu nại, kiến nghị, đề xuất biện pháp khen thưởng và kỷ luật, đồng thời phổ biến chính sách của cơ quan chủ quản và chính quyền Ngoài ra, phòng tổ chức hội họp, hoạt động đối nội, đối ngoại và bố trí đào tạo, bồi dưỡng cho công nhân viên trong công ty.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ tham mưu cho ban Giám đốc về kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường, đồng thời quản lý kênh phân phối và mạng lưới bán hàng Đơn vị này tiến hành nghiên cứu thị trường, tổ chức công tác quảng cáo, tiếp thị và quan hệ công chúng Ngoài ra, phòng cũng tìm kiếm, cung ứng và dự trữ nguyên vật liệu, dược liệu, hóa chất, và tá dược phục vụ cho sản xuất thuốc Cuối cùng, phòng chủ động giao dịch, tìm kiếm đối tác và ký kết hợp đồng phân phối sản phẩm.
Xưởng sản xuất I và II là nơi tiến hành sơ chế các loại dược liệu, từ đó tạo ra tá dược cần thiết kết hợp với các phụ chất khác để sản xuất thuốc Sau khi hoàn tất quy trình, sản phẩm sẽ được ép vỉ, đóng gói và lưu kho để tiêu thụ trên thị trường.
Các hiệu thuốc huyện thị đóng vai trò quan trọng trong việc phân phối sản phẩm và bán hàng trực tiếp cho khách hàng Ngoài ra, họ cũng tổ chức các chương trình khuyến mãi để quảng bá sản phẩm, giao tiếp với khách hàng và thu thập thông tin phản hồi từ người tiêu dùng.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty
1.3.1.Phân tích tình hình tài sản nguồn vốn:
So sánh tình hình tài sản nguồn vốn của năm 2009 so với năm 2008
Dựa vào số liệu từ bảng 1.1, cơ cấu tài sản của công ty trong các năm cho thấy đặc điểm điển hình của một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, với tỷ lệ 78,46% vào năm 2008.
Năm 2009, tổng tài sản (TS) của công ty đã tăng lên, chiếm 88,60% tổng tài sản, trong khi tài sản dài hạn (TSDH) chỉ chiếm 11,4% Trong vòng 2 năm, tổng giá trị tài sản của công ty đã có sự biến động đáng kể.
Năm 2009, công ty ghi nhận mức tăng trưởng vốn đạt 83.649.094.125 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 98,35% so với năm 2008 Sự biến động này cho thấy quy mô vốn của công ty ngày càng lớn, đồng thời khả năng mở rộng sản xuất và kinh doanh cũng được cải thiện Để hiểu rõ hơn về sự biến động này, chúng ta sẽ phân tích chi tiết từng loại tài sản.
Qua 2 năm, ta thấy rằng giá trị TSNH luôn chiếm tỷ trọng lớn và tăng mạnh trong tổng giá trị TS của công ty Giá trị TS của công ty năm 2009 so với năm 2008 tăng 82.737.705.100 tỷ đồng tương ứng tăng 124%, trong đó chiếm chủ yếu là các khoản phải thu sau đó là hàng tồn kho, bên cạnh đó công ty đã không lập “ dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi” điều này có thể tiềm ẩn những rủi ro cho công ty.
Các khoản phải thu của doanh nghiệp đã chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, đạt 47,08% năm 2008 và 67,49% năm 2009, cho thấy vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều bởi các đơn vị khác Sự gia tăng khoản phải thu năm 2009 so với năm 2008 lên tới 73.812.298.553 đồng, tương ứng với 184,34%, phản ánh xu hướng không khả quan trong công tác thu hồi nợ, làm gia tăng rủi ro tài chính Mặc dù nợ phải thu tăng, nhưng khoản dự phòng phải thu lại giảm xuống, cho thấy sự mất cân đối trong quản lý tài chính.
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng trong tổng TS là 29,36% năm 2008 và 19,15% năm 2009, cho thấy hàng hoá tiêu thụ tốt, không ứ đọng vốn Nhưng nếu so sánh giữa
2 năm thì năm 2009 tăng lên 7.337.813.174 đồng so với năm 2008 tương ứng 29,39%
Trong giai đoạn 2008-2009, tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty chỉ đạt 0,81% và 1,45%, cho thấy cần thiết phải xem xét và xác định khối lượng tiền cần thiết để đảm bảo khả năng thanh toán nhanh Việc này không chỉ giúp công ty thực hiện tốt nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ đến hạn mà còn duy trì uy tín với bạn hàng.
Giá trị tài sản dài hạn đã tăng lên 911.388.980 đồng, tương ứng với mức tăng 4,97%, mặc dù tỷ trọng của nó giảm từ 21,54% xuống còn 11,4% Sự gia tăng này chủ yếu được thúc đẩy bởi sự tăng trưởng của tài sản cố định và các tài sản dài hạn khác.
Theo bảng số liệu 1.1, tổng nguồn vốn của công ty đã tăng trong 2 năm qua, với mức tăng 83.649.094.125 đồng, tương ứng 98,35% từ năm 2008 đến năm 2009 Sự gia tăng này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và mở rộng quy mô sản xuất của công ty Để hiểu rõ hơn về sự tăng trưởng của tổng nguồn vốn, chúng ta sẽ phân tích cụ thể từng nguồn vốn.
Qua 2 năm, ta thấy rằng nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, ở mức từ 76,59% – 86,81%, trong đó phần lớn là nợ ngắn hạn Nợ phải trả năm 2009 tăng 81.308.127.127 đồng hay tăng 125% so với năm 2008 Sự gia tăng đó chủ yếu là do vay nợ ngắn hạn và phải trả nội bộ tăng lên Đây là một dấu hiệu không tốt cho công ty bởi số nợ lớn có thể sẽ gây ra tình trạng chiếm dụng vốn của chủ thể khác làm giảm uy tín của công ty.
+ Nguồn vốn chủ sỡ hữu
NVCSH phản ánh khả năng tự chủ tài chính của công ty, mặc dù tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn khá lớn nhưng đang có xu hướng giảm Cụ thể, năm 2009, NVCSH tăng 2.341.996.998 đồng, tương ứng với mức tăng 10,52% so với năm trước.
Từ năm 2008, tỷ trọng nợ phải trả của công ty đã giảm từ 23,41% xuống còn 13,19%, trong khi nợ phải trả tăng lên và vốn chủ sở hữu (NVCSH) giảm xuống, cho thấy một tình trạng hai mặt Mặc dù công ty có thể chiếm dụng vốn từ các bên ngoài, nhưng điều này cũng gia tăng rủi ro và giảm khả năng tự chủ tài chính Do đó, công ty cần linh hoạt điều chỉnh cơ cấu nợ phải trả và NVCSH trong tổng vốn (NV) một cách hợp lý và phù hợp với từng thời điểm để tối ưu hóa lợi ích từ tình trạng này.
1.3.2.Phân tích các chỉ tiêu tài chính:
Tỷ suất tài trợ thể hiện tỷ lệ giữa vốn góp của chủ sở hữu và tổng nguồn vốn hiện tại của doanh nghiệp.
Tỷ suất tài trợ năm 2009 giảm 10,23% so với năm 2008, từ 23,42% xuống còn 13,19%, trong khi 86,81% còn lại được tài trợ bằng vốn đi chiếm dụng Mặc dù cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu đều tăng, nhưng nợ phải trả tăng nhanh hơn với mức tăng 81.308.127.127 đồng (125%), trong khi vốn chủ sở hữu chỉ tăng 2.341.996.998 đồng (10,52%) Như vậy, năm 2009, doanh nghiệp có lợi khi sử dụng một lượng tài sản lớn với một khoản đầu tư nhỏ hơn.
Năm 2008, các doanh nghiệp đã có vốn tự có dồi dào hơn, cho phép họ đạt được tính độc lập cao hơn so với các chủ nợ, từ đó giảm bớt sự ràng buộc và áp lực từ các khoản nợ vay.
Tỷ suất đầu tư là chỉ số quan trọng cho thấy doanh nghiệp sử dụng một đồng vốn kinh doanh như thế nào, cụ thể là tỷ lệ phần trăm vốn được dành cho việc hình thành tài sản dài hạn so với tài sản ngắn hạn.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH
Hà Tĩnh , ngày 18 tháng 4 năm 2011
PHẦN I TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh
1.1.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty
Tên công ty Công ty Cổ phần Dược Hà Tĩnh Địa chỉ 167 Hà Huy Tập- Phường Nam Hà- TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Điên thoại 039 855906 hoặc 039 854 398
E- mail hadiphar@hn.vnn.vn
Tài khoản 52010000000286 tại ngân hàng ĐT & PT Hà Tĩnh
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
* Người đại diện trước pháp luật: ông Lê Hồng Phúc, chức vụ Giám đốc công ty.
* Tiền thân của Công ty:Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh tiền thân là Xí nghiệp
Dược Hà Tĩnh là doanh nghiệp được thành lập từ việc chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần theo quyết định số 500/QĐ-UB-ND ngày 21/10/2004 của UBND tỉnh Hà Tĩnh Doanh nghiệp hoạt động theo luật doanh nghiệp do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 08 thông qua Xí nghiệp dược phẩm Hà Tĩnh đã được thành lập từ năm 1958.
* Nguồn vốn của công ty: Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là 5,6 tỷ đồng với
- Vốn cố định: 3,4 tỷ đồng
- Vốn lưu động: 2,2 tỷ đồng
* Các lần thay đổi tên gọi:
Từ ngày thành lập đến nay, Công ty đã qua 2 lần thay đổi tên:
- Từ năm 1976 đến 1996 qua nhiều lần tách và sát nhập Xí nghiệp Dược đổi tên
* Các giải thưởng: Với sự đóng góp không ngừng, công ty đã đạt được các giải thưởng:
- Huân chương lao động hạng II.
- Giải cúp vàng chất lượng năm 2002
- Cúp vàng chất lượng ISO 2005
- Ba huy chương vàng ISO chía khóa hội nhập 2005 cho các sản phẩm Hoàn
- Xích Hương – Rhomantic Gel – Mộc Hoa Trắng -HT
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy :
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh :
Công ty CP Dược Hà Tĩnh là đơn vị chuyên sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu các loại thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, vật liệu và phụ liệu phục vụ sản xuất thuốc.
- Xây dựng, tổ chức tốt công tác sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao và lợi nhuận tăng trưởng ổn định.
Tổ chức nghiên cứu khoa học kết hợp với công nghệ để phát triển hóa chất và dược liệu, nhằm sản xuất thuốc chất lượng cao phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Thực hiện nhiệm vụ nộp thuế và ngân sách đối với nhà nước
- Không ngừng tiếp thị nâng cao hình ảnh của sản phẩm, công ty trước công chúng Mở rộng và phát triển thị trường rộng lớn trong và ngoài nước.
Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh, theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 2803000164 do Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Tĩnh cấp vào ngày 22/09/2010.
- Sản xuất các sản phẩm thuốc
- Kinh doanh phân phối các loại Dược-Mỹ phẩm – hóa chất-Dược liệu
- Xuất nhập khẩu thành phẩm, nguyên liệu dược phẩm, thiết bị y tế.
- Kinh doanh văcxin, sản phẩm y tế
- Kinh doanh nước uống tinh khiết, nước giải khát, thực phẩm
- Cho thuê văn phòng, tài sản trên đất
Chúng tôi cung cấp dịch vụ tư vấn và giám sát thi công lắp đặt các công trình liên quan đến máy móc, thiết bị y tế và dược phẩm Ngoài ra, chúng tôi còn thực hiện thi công xây dựng và lắp đặt các công trình máy móc y tế, dược phẩm Chúng tôi cũng kinh doanh dịch vụ thương mại tổng hợp.
1.2.2.Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ:
Tổ chức sản xuất của công ty được chia làm 2 phân xưởng chính và một số phân xưởng sản xuất phụ Hai phân xưởng sản xuất chính là:
Mỗi phân xưởng được chia thành các tổ sản xuất nhỏ gồm: tổ pha chế, tổ dập viên, tổ hàn ống, tổ kiểm nghiệm, tổ trình bày.
Bộ phận sản xuất phụ bao gồm một phân xưởng cơ điện và các tổ đội sản xuất khác như tổ nước cất, trạm bơm, tổ khí nén, tổ nồi hơi và tổ cung cấp, nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả trong quy trình sản xuất.
1.2.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất:
Quy trình công nghệ sản xuất điển hình và rõ ràng nhất là quy trình sản xuất thuốc viên của phân xưởng sản xuất thuốc viên.
Sơ đồ 1.1: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THUỐC VIÊN
1.2.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí:
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại Công ty CP Dược Hà Tĩnh
Ghi chú: : Quan hệ trực tuyến
Nguồn:( Phòng tổ chức hành chính) Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận như sau:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất trong công ty, có quyền bầu cử và miễn nhiệm các thành viên của hội đồng quản trị cũng như ban kiểm soát, đồng thời thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp và điều lệ công ty.
Hội đồng quản trị là cơ quan thường trực do đại hội đồng cổ đông bầu ra với nhiệm kỳ 5 năm, có trách nhiệm quản lý tài sản, cổ đông và hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Hội đồng quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, bao gồm chiến lược phát triển, phương án đầu tư, cũng như việc bổ nhiệm và cách chức Giám đốc cùng các cán bộ quản lý quan trọng khác.
Ban giám đốc công ty bao gồm giám đốc, người điều hành hoạt động hàng ngày và chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị cũng như pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh Phó Giám đốc kỹ thuật sản xuất quản lý mạng sản xuất, thiết bị máy móc và công nghệ dây chuyền, đồng thời chỉ đạo hai xưởng sản xuất và các phòng ban liên quan Phó Giám đốc kinh doanh có trách nhiệm về lĩnh vực kinh doanh, phân phối, tiêu thụ và xuất nhập khẩu, trực tiếp quản lý mạng lưới hiệu thuốc tại các huyện và các phòng ban liên quan.
Phòng kế hoạch sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty Nhiệm vụ của phòng bao gồm lập kế hoạch về nguồn nguyên liệu, nhân lực, tài chính, tổ chức sản xuất, kiểm tra và kiểm nghiệm sản phẩm, cũng như kế hoạch phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng kế toán và tài vụ có trách nhiệm tư vấn cho ban Giám đốc về tình hình tài chính của công ty, đồng thời quản lý và theo dõi sổ sách, báo cáo kế toán cũng như công tác kiểm toán của doanh nghiệp.
Tổ chức hạch toán và kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng luật và quy định của nhà nước.
Phòng kiểm tra chất lượng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm nghiệm các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật cho thuốc bào chế Nơi đây thực hiện định lượng các tố chất, hoạt chất và thành phần có trong sản phẩm Đồng thời, phòng cũng giám sát chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn GLP trong thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt.
- Phòng đảm bảo chất lượng: Tổ chức tốt công tác kho tàng, bảo quản, đóng gói sản phẩm, vận chuyển an toàn sản phẩm.
Phòng tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý lao động, tiền lương và cơ cấu tổ chức nhân sự Nhiệm vụ bao gồm tuyển dụng, giám sát công nhân viên, giải quyết khiếu nại và kiến nghị, cũng như đề xuất biện pháp khen thưởng và kỷ luật Phòng cũng phổ biến chính sách của cơ quan chủ quản, tổ chức hội họp, hoạt động đối nội và đối ngoại, đồng thời bố trí đào tạo và bồi dưỡng cho công nhân viên trong công ty.
Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho ban Giám đốc về kế hoạch kinh doanh, phát triển và mở rộng thị trường Nhiệm vụ của phòng bao gồm theo dõi và quản lý kênh phân phối cùng mạng lưới bán hàng, nghiên cứu thị trường, tổ chức các hoạt động quảng cáo và xây dựng quan hệ công chúng Ngoài ra, phòng cũng tìm kiếm và dự trữ nguồn nguyên vật liệu, dược liệu, hóa chất và tá dược cần thiết cho sản xuất và bào chế thuốc Đặc biệt, phòng kinh doanh chủ động trong việc giao dịch, tìm kiếm đối tác và ký kết hợp đồng phân phối sản phẩm.
Xưởng sản xuất I và II là cơ sở nơi các dược liệu được sơ chế ban đầu, sau đó được chế biến thành tá dược cần thiết Các tá dược này được kết hợp với phụ chất khác để sản xuất thuốc, cuối cùng được ép vỉ, đóng gói và lưu kho trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ.