1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty cổ phần khoáng sản mangan

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,3 MB

Cấu trúc

    • Công ty cổ phần Mangan có tiền thân là xí nghiêp Mangan được thành lập theo quyết định số 52/QĐ-CT ngày 09/02/2001 của Giám đốc Công ty khoáng sản và thương mại Thương mại Hà Tĩnh ( nay là Tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh – tên giao dịch : MITRACO Hà Tĩnh ). MITRACO Hà Tĩnh là một doanh nghiệp nhà nước có 23 đơn vị thành viên trực thuộc, với gần 3.000 cán bộ công nhân viên, hàng trăm kỹ sư và cán bộ kỹ thuât, hàng ngàn công nhân lành nghề được chuyên môn hóa với trình độ KHKT cao, toàn bộ hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh đều được áp dụng và đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2001

      • Công tác kiểm tra kế toán do tổ chức bên ngoài công ty

      • Kế toán công ty thường xuyên cập nhật những thay đổi trong chế độ tài chính do nhà nước ban hành, không ngừng nâng cao năng lực trình độ của công nhân viên nói chung cũng như cán bộ phòng kế toán nói riêng

      • Để thuận tiện cho quá trình hạch toán công ty tiến hành đánh giá tài sản ngay từ khi đem tài sản vào sử dụng. Nguyên giá TSCĐ được đánh giá tuỳ thuộc vào việc tài sản mua ngoài hay đầu tư xây dựng hình thành. Công ty áp dụng công thức để tính nguyên giá tài sản định.

      • 2.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu.

        • Dưới đây là trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh trong năm 2009 của Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan :

        • Do yêu cầu phục vụ tốt hơn cho việc khai thác khoáng sản, Công ty tiến hành đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng, nhà ở công nhân, nhà ăn và bếp tại xưởng tuyển quặng Mangan mỏ Bắc sơn - Thạch Hà

        • Căn cứ vào biên bản thanh lý TSCĐ, kế toán nhập số liệu vào danh mục Giảm TSCĐ, máy tính tự động kết chuyển vào sổ nhật ký chung (theo biểu mẫu 2.18), sổ cái (theo biểu mẫu 2.9.), Sổ cái TK 214 ( Biểu mẫu 2.13)

Nội dung

Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

Chức năng, nhiệm vụ, nghành nghề kinh doanh

Nghiên cứu thị trường và tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh đang tích cực tăng cường sản xuất quặng khai thác để phục vụ xuất khẩu và cung cấp nguyên liệu cho ngành sản xuất thép Đồng thời, các tổ chức cũng chú trọng nghiên cứu chế biến sản phẩm từ mangan và không ngừng cải tiến công nghệ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng năng suất lao động.

Chấp hành luật Nhà nước, thực hiện chế độ chính sách quản lý, thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Quản lý tốt đội ngũ công nhân viên , thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động ,bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực

- Nghành nghề kinh doanh: Giấy CNKD số 2703001785 do sở KHĐT Hà Tĩnh cấp ngày 28/03/2006.

+ Khai thác và chế biến, thu mua quặng mangan

Chúng tôi chuyên kinh doanh mua bán và chế biến sâu các sản phẩm từ quặng mangan, bao gồm cả các sản phẩm liên quan đến quặng mangan, quặng dolomit, quặng sắt và các phụ gia phục vụ cho ngành luyện thép.

+Sửa chữa bảo dưõng, trùng tu, đại tu các phương tiện vận tải đường bộ

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu thể hiện qui mô công ty trong 2 năm gần đây(2008,2009) số tt Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009

Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ

Các tổ chức khai thác mỏ mangan hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau, nhờ vào trữ lượng mangan phong phú Bên cạnh việc khai thác, công ty cũng chế biến các sản phẩm từ quặng mangan để tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài Quá trình khai thác và chế biến diễn ra thường xuyên, đảm bảo cung cấp nguồn nguyên liệu ổn định cho thị trường.

Bước 1: tiến hành khai thác quặng Mangan và chế biến các sản phẩm từ quặng.

Bước 2: Xuất khẩu quặng thô hoặc sản phẩm từ quặng ra nước ngoài, chủ yếu sang thị trường Trung Quốc, hoặc cung cấp cho các doanh nghiệp luyện thép trong nước.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Đặc điểm tổ chức Bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần khoáng sản Mangan 5 1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan là một tổ chức hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và hoạt động theo quy định của luật công ty Hiện tại, công ty đang sở hữu một đội ngũ nhân sự đáng kể.

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Mangan theo mô hình

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, có chức năng quyết định các vấn đề quan trọng như tổ chức lại hoặc giải thể công ty, định hướng phát triển, và bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm thành viên Hội đồng Quản trị cùng với ban kiểm soát.

Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có quyền quyết định về mục đích và quyền lợi của công ty, ngoại trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các quản lý khác, với quyền và nghĩa vụ được quy định bởi pháp luật, điều lệ công ty, và các quy chế nội bộ Hiện tại, HĐQT gồm 5 thành viên: Ông Phạm Như Tâm (Chủ tịch), Ông Nguyễn Đình Lân (Phó Chủ tịch kiêm Giám đốc), Ông Bùi Văn Minh (Ủy viên), Ông Đình Quang Tuấn (Ủy viên kiêm Phó Giám đốc), và Ông Nguyễn Trọng Tuyên (Ủy viên).

Ban giám đốc của Công ty bao gồm giám đốc và Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật.

Giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất và chịu trách nhiệm về các hoạt động hàng ngày của công ty, báo cáo trực tiếp với Hội đồng quản trị Phó Giám đốc hỗ trợ Giám đốc trong việc quản lý và thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán Đại Hội Đồng Cổ Đông

Kế toán Phó Giám Đốc Kỹ thuật- Kế hoạch

Xưởng 1 nhiệm trước giám đốc về phần việc được phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của nhà nước và Điều lệ của Công ty Cơ cấu Ban giám đốc hiện tại như sau : Ông Nguyễn Đình Lân Giám đốc Ông Đình Quang Tuấn Phó Giám đốc

Ban kiểm soát là cơ quan được Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong hoạt động kinh doanh cũng như báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Hiện nay, cơ cấu Ban kiểm soát bao gồm Bà Lê Thi Thanh giữ chức Trưởng ban và Ông Thân Văn Quế là Thành viên Ban kiểm soát.

Bà Trần Thị Nga Thành viên Ban kiểm soát

Phòng kế toán có nhiệm vụ báo cáo tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh của Công ty cho Ban giám đốc, đồng thời tham mưu cho Giám đốc về các hoạt động tài chính Phòng cũng theo dõi, kiểm tra và lập báo cáo về việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, giám sát hạch toán kế toán nội bộ tại các phân xưởng, cũng như hạch toán chi phí theo chế độ kế toán hiện hành Ngoài ra, phòng kế toán còn thực hiện lập báo cáo tài chính hàng quý và hàng năm, đồng thời xây dựng kế hoạch thu, chi và theo dõi các khoản phải thu, phải trả.

Phòng Tổ chức Hành chính :

Phòng Tổ chức hành chính chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ lao động, chế độ tiền lương và khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, lập kế hoạch tiền lương, cũng như các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Ngoài ra, phòng còn quản lý cơ sở vật chất của công ty, thu mua văn phòng phẩm và đảm bảo an toàn lao động.

Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch

Công ty thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm và cải tiến thiết bị để hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất Đồng thời, công ty nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, tổ chức hướng dẫn an toàn lao động, thi nâng bậc tay nghề cho công nhân Ngoài ra, công ty lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực hiện các hoạt động thương mại Nhiệm vụ của công ty còn bao gồm quản lý sửa chữa, bảo dưỡng, cung ứng vật tư, hệ thống máy móc, thiết bị, dây chuyền tuyến quặng, cũng như công tác đầu tư mới.

Phòng thăm dò và khảo sát địa chất thực hiện nhiệm vụ nâng cấp và tìm kiếm mỏ mới nhằm xác định chi tiết trữ lượng quặng của các mỏ cần khai thác Hoạt động thăm dò diễn ra liên tục cả trong và ngoài tỉnh.

1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

1 3.1 Phân tích tình hình tài sản

Bảng 1.2: Phân tích tình hình tài sản

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

TS dài hạn 6.164.697.947 29,64 14.734.899.449 39,1 8.570.201.502 139,02 TổngTài sản 20.796.193.584 100 37.715.936.108 100 16.919.742.524 81,36

Phân tích : Từ số liệu bảng trên ta thấy:

Tổng tài sản của Công ty năm 2009 tăng so với năm 2008 củ thể tăng 16.919.742.524 đồng, tương ứng tăng 81,36%, trong đó :

TSNH tăng 8.349.541.020 đồng, tương ứng tăng 57,07%

TSDH tăng 8.570.201.502 đồng, tương úng tăng 139,02%

Tốc độ tăng trưởng của tài sản cố định (TSDH) tại công ty cho thấy sự chú trọng vào đầu tư trang thiết bị phục vụ sản xuất, với tỷ trọng TSDH tăng từ 29,64% năm 2008 lên 39,1% năm 2009 Đồng thời, tài sản ngắn hạn (TSNH) cũng tăng cao, phản ánh sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, điều này là tín hiệu tích cực Tuy nhiên, sự gia tăng tài sản cũng đặt ra yêu cầu quản lý hợp lý để tránh thất thoát và lãng phí tài sản không rõ nguyên nhân.

1.3.2 Phân tích tình hình nguồn vốn

Bảng 1.3: Phân tích tình hình nguồn vốn Đơn vị tính : VNĐ

Tỷ trọng (%) Tuyệt đối Tương đối (%)

Nợ Phải trả 666.413.910 3,2 14.746.315.885 39,1 14.079.901.975 2112,79 Vốn CSH 20.129.779.674 96,8 22.969.620.223 60,9 2.839.840.549 14,11

Tổng nguồn vốn của công ty tăng 16.919.742.524 đồng, tương ứng tăng 81,36%.

Trong đó: Nợ phải trả tăng 14.079.901.975 đồng, tương ứng tăng 2112,79%

Vốn CSH tăng 2.839.840.549 đồng tương ứng tăng 14,11%

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Trong năm 2008, vốn chủ sở hữu (VCSH) chiếm 96,8% tổng nguồn vốn của công ty, trong khi nợ phải trả chỉ chiếm 3,2% Tuy nhiên, đến năm 2009, nợ phải trả tăng cao hơn nhiều so với VCSH, dẫn đến tỷ trọng nợ phải trả tăng lên 39,1% và VCSH giảm xuống còn 60,9% Mặc dù tỷ trọng VCSH giảm, nhưng vẫn cho thấy sự độc lập tài chính cao của công ty, phù hợp với đặc điểm của ngành khai thác có chu kỳ sản xuất dài và vòng quay vốn chậm, do đó cơ cấu vốn vẫn nghiêng về vốn chủ sở hữu.

1.3.3 Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 1.4 : Chỉ tiêu tài chính

1.Tỷ xuât tài trợ ( Vốn CSH/ Tổng NV ) 0,97 0,17 ( 0,8 )

( Tài Sản dài hạn/ Tổng TS )

3 Khả năng thanh toán hiện hành

(Tổng TS/ Tổng nợ phải trả ) 31,21 2,56 (28,65)

4 Khả năng thanh toán nhanh (Tiền và các khoản TĐ tiền/ Nợ ngắn hạn ) 9,524 0,068 (9,456)

5 Khả năng thanh toán ngắn hạn

(Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn ) 31,807 1,634 (30,173)

Số liệu : Đơn vị tính : VNĐ

1Tiền và các khoản tương đương tiền 4.380.950.021 954.124.501

2 Nợ phải trả ngắn hạn 460.003.383 14.068.368.521

Tỷ suất tài trợ cao cho thấy công ty có khả năng độc lập tài chính tốt, không phải chịu áp lực từ lãi suất và việc hoàn trả vốn vay Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc công ty bỏ lỡ cơ hội sử dụng một nguồn vốn lớn từ bên ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh, điều này nếu được khai thác hiệu quả có thể tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu.

Năm 2008, tỷ suất tài trợ của công ty đạt mức cao với nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 0,97 lần Đến năm 2009, tỷ suất này giảm xuống còn 0,17, cho thấy công ty đã sử dụng nhiều nguồn vốn bên ngoài hơn để tạo ra cơ cấu vốn hợp lý hơn Dù vậy, doanh nghiệp vẫn duy trì khả năng độc lập tài chính, điều này rất quan trọng.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 1.4 : Chỉ tiêu tài chính

1.Tỷ xuât tài trợ ( Vốn CSH/ Tổng NV ) 0,97 0,17 ( 0,8 )

( Tài Sản dài hạn/ Tổng TS )

3 Khả năng thanh toán hiện hành

(Tổng TS/ Tổng nợ phải trả ) 31,21 2,56 (28,65)

4 Khả năng thanh toán nhanh (Tiền và các khoản TĐ tiền/ Nợ ngắn hạn ) 9,524 0,068 (9,456)

5 Khả năng thanh toán ngắn hạn

(Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn ) 31,807 1,634 (30,173)

Số liệu : Đơn vị tính : VNĐ

1Tiền và các khoản tương đương tiền 4.380.950.021 954.124.501

2 Nợ phải trả ngắn hạn 460.003.383 14.068.368.521

Tỷ suất tài trợ cao của công ty cho thấy khả năng độc lập tài chính tốt, giúp công ty tránh được áp lực từ lãi vay và nghĩa vụ hoàn trả Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với việc công ty bỏ lỡ cơ hội sử dụng nguồn vốn lớn từ bên ngoài, một yếu tố có thể gia tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu nếu được khai thác hiệu quả.

Năm 2008, tỷ suất tài trợ của công ty đạt mức cao với nguồn vốn chủ sở hữu chiếm 0,97 lần Đến năm 2009, tỷ suất này giảm xuống còn 0,17, cho thấy công ty đã sử dụng nguồn vốn bên ngoài nhiều hơn để tạo ra cơ cấu vốn hợp lý hơn Dù vậy, doanh nghiệp vẫn duy trì được khả năng độc lập về tài chính, điều này rất quan trọng.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản do chu kỳ sản xuất dài, vòng quay vốn chậm.

Tỷ suất đầu tư của công ty năm 2009 tăng 0,1 lần so với năm 2008, cho thấy sự cải thiện trong trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và năng lực sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việc đầu tư vào tài sản cố định đã được chú trọng, tạo điều kiện cho đổi mới công nghệ và nâng cao năng lực sản xuất trong tương lai, từ đó củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

Khả năng thanh toán của công ty năm 2008 đạt mức 31,21 lần, vượt trội so với tỷ lệ trung bình ngành là 10 lần Tuy nhiên, đến năm 2009, hệ số này giảm xuống còn 2,56, cho thấy doanh nghiệp vẫn duy trì khả năng thanh toán nhưng ở mức thấp hơn so với tiêu chuẩn ngành Điều này là dấu hiệu không tốt, do đó công ty cần xem xét lại các khoản vay nợ và thực hiện thanh toán các khoản nợ trong năm tới.

Năm 2008, công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền đạt 9,524 lần Tuy nhiên, đến năm 2009, chỉ số này giảm mạnh xuống còn 0.068, tương ứng với mức giảm 9,456 lần Sự suy giảm này cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn.

Khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp trong năm 2009 đã giảm so với năm 2008, cho thấy tình hình tài chính không khả quan Để giảm thiểu rủi ro và nâng cao sự chủ động trong tài chính, công ty cần kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và thực hiện thanh toán nợ trong năm tới.

Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty

Tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, giúp đảm bảo sự thống nhất trong quản lý của kế toán trưởng và cho phép lãnh đạo công ty nắm bắt, chỉ đạo công tác kế toán tài chính kịp thời Mô hình này không chỉ tiết kiệm chi phí hạch toán và phân công công việc mà còn nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng thông tin trên hệ thống kế toán máy.

Bộ máy kế toán có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin tài chính một cách kịp thời và chính xác, phục vụ cho công tác quản lý và hỗ trợ lãnh đạo Phòng kế toán của công ty cũng thực hiện hạch toán xuất, nhập và tồn kho hàng hóa, vật tư, nhiên liệu, quản lý tiền mặt, và lập báo cáo kế toán theo quy định hiện hành hàng quý và hàng năm.

Hiện tại phòng kế toán có 4 nguời , đều được trang bị máy tính và Công ty sử dụng phần mềm kế toán máy.

Sơ đồ1.2 : Bộ máy kế toán của Công ty

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Giới thiệu sơ lược về các bộ phận

Chịu trách nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, đảm bảo xác định đúng khối lượng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản là cung cấp thông tin và kiểm tra Đồng thời, đảm bảo chuyên môn kế toán tài chính của đơn vị, đại diện cho Nhà nước trong việc kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định liên quan đến kế toán tài chính, kiểm soát việc tuân thủ chế độ và bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của doanh nghiệp, cũng như kiểm tra và ký các chứng từ kế toán.

Kiểm tra chứng từ thanh toán, lập phiếu thu và phiếu chi, đồng thời quản lý việc mua sắm và cấp phát hóa đơn Theo dõi và quản lý tài sản, công cụ, dụng cụ tại công ty và các đơn vị liên quan Theo dõi công tác và thanh toán chi phí đi công tác cho cán bộ công nhân viên theo quy định Thanh toán chi phí đi công tác theo định mức, và vào cuối tháng thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt, hàng ngày rút số dư tiền mặt và ghi chép vào sổ theo dõi.

- Kế toán tài sản cố định

Quản lý tài sản cố định bao gồm theo dõi sự tăng giảm, khấu hao, giá trị còn lại và nguồn hình thành của từng loại tài sản, đồng thời mở sổ theo dõi chi tiết theo quy định Cuối năm, cần lập bảng tình hình tăng giảm tài sản cố định Việc theo dõi hàng nhập, xuất vật tư và phụ tùng thay thế cũng rất quan trọng, cùng với việc kiểm kê kho vật tư và nhiên liệu vào cuối tháng Mỗi đơn vị cần có nhân viên kế toán thống kê để ghi chép các nghiệp vụ phát sinh và thực hiện hạch toán theo chế độ nhà nước Đơn vị cũng phải báo cáo tình hình tài chính cho Công ty định kỳ và tính toán kết quả lãi lỗ trong kỳ kinh doanh theo mức nhận khoán Nhân viên kế toán tại các phân xưởng sản xuất chịu sự chỉ đạo của phòng kế toán công ty và được kiểm soát bởi các kiểm soát viên của công ty tại các đơn vị.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Kế Toán Thanh toán Kế Toán TSCĐ Thủ Quỹ

Trong kỳ kế toán, các phân xưởng của đơn vị trực thuộc cần phải gửi đầy đủ chứng từ và sổ sách về phòng kế toán của công ty.

Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán

1.4.2.1 Một số đặc điểm chung

- Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch hàng năm

- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ - BTC ra ngày 20/03/2006

- Hình thức ghi sổ : Công ty tiến hành ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

- Phương pháp tính thuế GTGT : Phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp Bình quân gia quyền

- Phương pháp khấu hao TSCĐ : Phương pháp đường thẳng

- Phần mềm kế toán áp dụng: công ty áp dụng phần mềm kế toán máy FAST

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu kiểm tra

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Sơ đồ 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm

( Chú ý: Ghi chú này được sử dụng trong các sơ đồ tiếp theo)

1.4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tai Công ty

Các phần hành kế toán tại công ty :

- Kê toán vốn bằng tiền

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Kế toán tiền lương và các khoản tích theo lương

- Kế toán công nợ phải thu, phải trả

- Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

 Phần hành kế toán vốn bằng tiền

- Chứng từ kế toán sử dụng:

Phiếu thu tiền mặt ( Mẫu 01-TT )

Phiếu chi tiền mặt ( Mẫu 02-TT )

Giấy báo nợ ;Giấy báo có ;Các bản sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như ủy nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

TK 111 : Tiền mặt , Tk 112 : Tiền gửi ngân hàng

- Sổ kế toán sử dụng

Sổ nhật ký thu tiền và sổ nhật ký chi tiền là hai công cụ quan trọng trong quản lý tài chính, giúp theo dõi dòng tiền vào và ra Bên cạnh đó, sổ nhật ký chung và sổ quỹ tiền mặt cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp Để quản lý chi tiết hơn, sổ kế toán chi tiết tiền mặt và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng là cần thiết, giúp ghi chép cụ thể từng giao dịch Cuối cùng, sổ Cái TK 111 và 112 hỗ trợ trong việc tổng hợp và phân tích số liệu tài chính, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Chứng từ kế toán, bảng tổng hợp chứng tư cùng loại

Sổ cái các tài khoản máy Sổ kế toán chi tiết

Báo cáo Tài chính, Báo cáo quản trị

Nhật ký chung, nhật ký đặc biệt

Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ ,báo có

Phần mềm kế toán máy

Phân hệ kế toán vốn bằng tiền

 Phần hành kế toán nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ

- Chứng từ kế toán sử dụng:

Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho,hóa đơn bán hàng, Biên bản nghiệm thu vật tư hàng hóa

Tk 152: nguyên liệu, vật liệu; Tk 153 : công cụ, dụng cụ; Tk 151: hàng đi đường

- Sổ kế toán sử dụng:

Nhật ký mua hàng ; Sổ nhật ký chung; Sổ cái Tk 151,152,153

Bảng phân bổ công cụ dụng cụ: Sổ chi tiết vật tư hàng hòa

Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho Hóa đơn bán hàng

 Phần hành kế toán TSCĐ

- Chứng từ kế toán sử dụng

Quyết định của công ty về việc tăng, giảm TSCĐ, hóa đơn GTGT

Biên bản giao nhận tài sản cố định (TSCĐ) là tài liệu quan trọng trong việc quản lý và theo dõi TSCĐ Biên bản thanh lý TSCĐ giúp ghi nhận quá trình thanh lý tài sản không còn sử dụng Biên bản bàn giao TSCĐ sau khi sửa chữa lớn hoàn thành đảm bảo tài sản được đưa vào sử dụng đúng cách Biên bản kiểm kê tài sản cố định là công cụ hữu ích để đánh giá tình trạng và số lượng TSCĐ hiện có Ngoài ra, bảng tính và phân bổ khấu hao là phương pháp cần thiết để xác định giá trị còn lại của TSCĐ theo thời gian Tài khoản sử dụng trong kế toán cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép và theo dõi các giao dịch liên quan đến TSCĐ.

Tk 211 : tài sản cố định hữu hình

Tk 213 : tài sản cốn định vô hình

Tk 214 : hao mòn tài sản cố định

Sổ nhật ký chung, Số cái Tk 211,213,214 ; sổ,thẻ kế toán chi tiết TSCĐ, sổ chi tiết Tk214

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Sổ chi tiết tài khoản

Sổ Nhật ký thu tiền ,sổ nhật ký chi tiền, sổ nhật ký chung Sổ cái tài Tk 111, 112 Báo cáo Tài chính

Phần mềm kế toán máy (phân hệ kế toán nguyên vật liệu công cụ ,dụng cụ ) sổ kế toán chi tiết Tk 152,153

Số nhật ký mua hàng, nhật ký chung

Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Bảng chấm công và bảng thanh toán tiền lương là những tài liệu quan trọng trong quản lý nhân sự Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành giúp đảm bảo tính minh bạch trong quy trình làm việc Bảng tạm chi trả tiền lương và bảng phân bổ tiền lương BHXH hỗ trợ trong việc quản lý tài chính và bảo hiểm xã hội cho nhân viên Hợp đồng giao khoán và biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán là những văn bản cần thiết để xác nhận các thỏa thuận giữa các bên Cuối cùng, bảng chấm công làm thêm giờ giúp theo dõi thời gian làm việc vượt giờ quy định.

TK 334: phải trả người lao động; TK 338: phải trả phải nộp khác

- Sổ kế toán sử dụng:

Sổ chi tiết Tk 334, 338, sổ nhật ký chung, sổ cái Tk 334,338

Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương BHXH…

Kế toán công nợ phải thu, phải trả.

Hợp đồng mua bán, cung cấp sản phẩm dịch vụ.

Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hang.

Phiếu Xuất kho, nhập kho

Phiếu thu, phiếu chi giấy báo nợ ,giấy báo có.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Chứng từ tăng, giảm TSCĐ; biên bản giao nhận, thanh lý TSCĐ;Bảng tính và phân bổ khấu

Sổ ,thẻ kế toán chi tiết tk 211, 214,213 sổ nhật ký chung Phần mềm kế toán máy

(phân hệ kế toán TSCĐ ) sổ cái các Tk 211, 213,214 Báo cáo tài chính

Nhật ký chung Phần mềm kế toán máy

( phân hệ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương) sổ chi tiết tài khoản 334,338

Sổ cái tài khoản 334,335,338 Báo cáo tài chính

Tk 131: phải thu khách hàng.

Tk 331: phải trả người bán.

Sổ nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng, nhật ký chung, sổ cái Tk 331, 131

Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán; Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, phiếu xuất kho mẫu 02-VT, hóa đơn GTGT cho các dịch vụ mua ngoài và vật tư công cụ dụng cụ không qua kho, cùng với các chứng từ khác là những tài liệu quan trọng trong quản lý tài chính và kế toán doanh nghiệp.

Tài khoản 621 ghi nhận "chi phí nguyên vật liệu trực tiếp", trong khi tài khoản 622 phản ánh "chi phí nhân công trực tiếp" Tài khoản 627 liên quan đến "chi phí sản xuất chung", và tài khoản 154 đại diện cho "chi phí sản xuất dở dang" Ngoài ra, các tài khoản này còn có thể có các tài khoản cấp 2 tùy thuộc vào yêu cầu quản lý.

- Sổ kế toán sử dụng

Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh; Thẻ tính giá thành sản phẩm; Sổ nhật ký chung; Sổ cái các Tk 621, 622,627,154

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng

Số kế toán chi tiết thanh toán với người mua người bán Tk

Phần mềm kế toán máy (phân hệ KT công nợ phải thu, phải trả )

Sổ cái TK 331, 131 Báo cáo tài chính

Chứng từ gốc, Bảng tổng hợp chứng từ, Bảng phân bổ

Phần mềm kế toán máy (phân hệ Kt chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm )

Nhật ký chung sổ chi tiết chi phí sx

Kế Toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Chứng từ sử dụng: Đơn đặt hàng, hợp đồng cung ứng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, lệnh xuất kho -Tài khoản sử dụng:

Tk 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tk 512: Doanh thu nội bộ

Tk liên quan: Tk 531, Tk 532, Tk 521, Tk 632, Tk 641,Tk 642, Tk 421

- Sổ kế toán sử dụng:

Sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết giá vốn, sổ chi tiết thành phẩm, Sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng, sổ nhật ký chung, , sổ nhật ký bán hàng

Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

1 4.3.1 Thời điểm lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính được lập theo kỳ kế toán năm dương lịch, từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 Ngoài ra, báo cáo giữa niên độ cũng được thực hiện theo quý.

1 4.3.2 Các báo cáo tài chính theo quy định

Công ty áp dụng mẫu báo cáo tài chính theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC ngày 20/03/2006

* Báo cáo tài chính theo năm.

- Bảng cân đối kế toán ( mẫu số: B01- DN );

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Số cáiTk621,622,627 Báo cáo tài chính

Hóa đơn bán hàng , Hóa đơn GTGT hợp đồng cung ứng hàng hóa

Phần mềm kế toán máy ( phân hệ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh )

Sổ cái Tk 155, 511, 632, Báo cáo tài chính

Sổ chi tiết giá vốn, chi phí, bán hàng,

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số: B02- DN);

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số: B03- DN );

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số: B09- DN );

* Báo cáo tài chính giữa niên độ.

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ ( mẫu số B01a – DN )

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ ( mẫu số B02a – DN )

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ ( mẫu số B03a – DN )

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc ( mẫu số B 09a – DN )

1 4.3.3.Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

Công tác kiểm tra kế toán do tổ chức bên ngoài công ty

+ Đơn vị được kiểm toán bởi Công ty TNHH tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán AASC thực hiện kiểm toán hàng quý, bán niên, năm

Nội dung kiểm tra bao gồm việc đánh giá nguồn vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, cũng như quy trình trích lập và sử dụng quỹ trong cơ quan Mục tiêu là đảm bảo việc tuân thủ các quy chế, chính sách và chế độ quản lý tài chính, đồng thời kiểm tra tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính.

Công tác kiểm toán nội bộ công ty

+ Do ban kiểm soát công ty , giám đốc kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, tiến hành kiểm tra.

Kiểm tra việc ghi chép và phản ánh trên chứng từ, tài khoản, cũng như số liệu trên báo cáo kế toán là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ đúng các chính sách, chế độ quản lý và thể lệ kế toán hiện hành.

Kiểm tra tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán trong công ty là rất quan trọng, bao gồm việc đánh giá trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng Đồng thời, cần xem xét kết quả hoạt động của bộ máy kế toán và mối quan hệ giữa bộ phận kế toán với các phòng ban quản lý chức năng khác trong công ty để đảm bảo sự phối hợp hiệu quả và nâng cao hiệu suất làm việc.

Kiểm tra kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý và kế toán của công ty, giúp phát hiện và ngăn ngừa vi phạm chính sách cũng như chế độ quản lý Do đó, công tác kiểm tra cần được thực hiện định kỳ hàng tháng, hàng quý và có thể tiến hành kiểm tra đột xuất khi cần thiết.

Những thuận lợi và khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty

Thuận lợi và khó khăn trong công tác kế toán tại đơn vị

Công ty đã áp dụng hình thức kế toán máy, mang lại nhiều ưu điểm như sổ sách gọn nhẹ và quy trình ghi chép đơn giản Nhờ vào sự linh hoạt và sáng tạo trong việc vận dụng chế độ kế toán máy, bộ máy kế toán đã nâng cao hiệu quả làm việc đáng kể.

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất từ kế toán trưởng Mô hình này cũng tạo điều kiện cho sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo đối với hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác hạch toán kế toán Bên cạnh đó, việc phân công công việc và chuyên môn hóa cán bộ kế toán được thực hiện thuận tiện, đồng thời giúp trang bị các phương tiện kỹ thuật cần thiết.

Trong công ty, tinh thần đoàn kết nội bộ mạnh mẽ giữa các cán bộ phòng kế toán và toàn thể nhân viên tạo ra một môi trường làm việc thân thiện và vui vẻ Sự quan tâm và hỗ trợ lẫn nhau giúp công việc diễn ra suôn sẻ và hoàn thành nhiệm vụ hiệu quả Đội ngũ nhân viên kế toán trẻ trung, nhiệt tình, năng động và sáng tạo, cùng với khả năng sử dụng thành thạo máy tính, góp phần quan trọng vào sự thành công chung của công ty.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Bộ phận kế toán luôn được sự quan tâm của lãnh dạo công ty, được tạo điều kiện thuận lợi nhất để hoàn thành công việc được giao.

Công ty đang mở rộng quy mô, nhưng đội ngũ kế toán chỉ có 3 nhân viên và 1 kế toán trưởng Để đảm bảo tiến độ công việc, tất cả các thành viên trong phòng kế toán cần nỗ lực hết mình.

Công ty khai thác hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau, với mỗi phân xưởng được trang bị máy móc thiết bị hiện đại và có giá trị cao Tuy nhiên, do địa bàn hoạt động nằm trên vùng đồi núi, việc di chuyển và vận chuyển nguyên vật liệu gặp nhiều khó khăn, dẫn đến hư hỏng phương tiện vận tải Điều này gây ra thách thức trong công tác quản lý và hạch toán của công ty.

Thị trường tiêu thụ của công ty đang ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước, dẫn đến công tác hạch toán nợ phải thu trở nên phức tạp hơn Hiện tại, một nhân viên trong phòng kế toán đang phải đảm nhiệm nhiều phần hành khác nhau.

Hướng phát triển công tác kế toán tại công ty

Kế toán công ty liên tục cập nhật các thay đổi trong chế độ tài chính do nhà nước quy định, đồng thời nâng cao năng lực chuyên môn cho toàn bộ nhân viên, đặc biệt là đội ngũ cán bộ phòng kế toán.

Để mở rộng quy mô kế toán công ty, cần hoàn thiện hệ thống sổ sách và quy mô tài chính Việc áp dụng phương pháp ghi sổ hợp lý sẽ giúp lập báo cáo tài chính một cách hiệu quả, đảm bảo hạch toán chính xác và tiết kiệm chi phí.

Phần hành kế toán TSCĐ cần phải thực hiện hạch toán chính xác và kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị của tài sản cố định, cũng như theo dõi tình hình tăng giảm và di chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp Điều này giúp giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, bảo quản và sử dụng TSCĐ, vì đây là một phần hành rất quan trọng đối với công ty.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Đặc điểm TSCĐ tại công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan

Công ty CP khoáng sản Mangan sở hữu 121 tài sản cố định (TSCĐ) tính đến ngày 31/12/2009, với tổng nguyên giá lên tới 23.914.827.261 đồng Các loại TSCĐ bao gồm máy móc, thiết bị dụng cụ quản lý, nhà cửa vật kiến trúc và phương tiện vận tải.

* Tài sản cố định hữu hình

- Máy móc thiết bị : 10.934.807.670 đồng (số lượng 36 )

- Thiết bị dụng cụ quản lý: 116.155.360 đồng (số lượng 7 )

- Nhà cửa vật kiến trúc: 6.352.954.840 đồng (số lượng 49)

- Thiết bị, phương tiện vận tải truyền dẫn: 6.079.309.765 đồng (số lượng 28)

* Tài sản cố định vô hình

- Quyền sử dụng đất 431.599.581 đồng ( số lượng 1)

Công ty đầu tư vào nhiều loại tài sản cố định (TSCĐ) nhằm bổ sung và đổi mới công nghệ, thích ứng với xu thế cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước, đồng thời tối ưu hóa việc thu hồi tài nguyên.

2.1.1 Phân loại và đánh giá TSCĐ tại Công ty Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ, Công ty đã thực hiện việc phân loại TSCĐ hợp lý, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty theo hai tiêu thức chính là: Nguồn hình thành và đặc trưng kĩ thuật của TSCĐ.

* Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

Theo cách phân loại này, TSCĐ Công ty được sử dụng bằng nguồn vốn tự có của công ty.

* Phân loại TSCĐ theo hình thức biểu hiện:

Hiện nay Công ty tiến hành phân loại với TSCĐ hữu hình Theo đó TSCĐ hữu hình của công ty được chia làm 4 loại:

- Tài sản cố định hữu hình

- Thiết bị dụng cụ quản lý

- Nhà cửa vật kiến trúc

- Phương tiện và vận tải truyền dẫn.

-Tài sản cố định vô hình

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Công ty sử dụng tài khoản chi tiết để phân loại tài sản:

TK 2111 bao gồm nhà cửa và vật kiến trúc; TK 2112 liên quan đến máy móc và thiết bị; TK 2113 đề cập đến phương tiện vận tải và truyền dẫn; TK 2114 tập trung vào thiết bị và dụng cụ quản lý; và TK 2131 liên quan đến quyền sử dụng đất.

2.1.2 Đánh giá tài sản cố định Để thuận tiện cho quá trình hạch toán công ty tiến hành đánh giá tài sản ngay từ khi đem tài sản vào sử dụng Nguyên giá TSCĐ được đánh giá tuỳ thuộc vào việc tài sản mua ngoài hay đầu tư xây dựng hình thành Công ty áp dụng công thức để tính nguyên giá tài sản định

Nguyên giá TSCĐ = giá trị thực tế + chi phí liên quan đưa tài sản vào sử dụng

Công ty tiến hành tính giá trị TSCĐ trong quá trình sử dụng :

Giá tri còn lại = Nguyên giá - giá tri hao mòn

Như vậy tài sản của công ty được theo dõi trên các mặt nguyên giá, giá trị còn lại, giá trị hao mòn.

2.1.3 Khấu hao TSCĐ, phương pháp tính khấu hao

Tài sản của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi sự hao mòn cả hữu hình lẫn vô hình Để quản lý và theo dõi sự biến động giá trị hao mòn của toàn bộ tài sản cố định, công ty sử dụng tài khoản phù hợp.

Công ty thực hiện theo dõi khấu hao cho từng tài sản tại các phân xưởng, áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng Kể từ năm 2006, công ty đã hạch toán khấu hao tài sản cố định theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, kết hợp với chế độ tài chính ngành và chu kỳ kế toán của công ty Với kỳ kế toán là quý, khấu hao cơ bản được tính và trích theo quý, và mức khấu hao bình quân được xác định dựa trên phương pháp này.

Giá trị phải tính khấu hao

Mức khấu hao bình quân năm =

Mức khấu hao bình quân tháng = Mức khấu hao bình quân năm

Tài sản cố định hữu hình được ghi nhận với giá gốc ban đầu Trong suốt quá trình sử dụng, tài sản này sẽ được theo dõi dựa trên nguyên giá, kèm theo hao mòn lũy kế và giá trị còn lại.

Kế toán cần lập danh sách tài sản cố định (TSCĐ) kèm theo thời gian sử dụng và tỷ lệ khấu hao tương ứng để nộp lên Cục quản lý vốn và tài sản Nếu danh sách này được chấp nhận, nó sẽ là căn cứ quan trọng để tính toán khấu hao TSCĐ hàng tháng, quý và năm.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 - Kế toán cho biết, để đơn giản hóa việc tính toán phân bổ mức khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), kế toán lập bảng kế hoạch khấu hao cho cả năm và thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo từng quý vào cuối tháng của mỗi quý Các căn cứ để tính khấu hao sẽ được xác định rõ ràng.

- Bảng kế hoạch khấu hao năm 2009

- Bảng trích khấu hao bổ sung năm 2009 (Bảng này được lập dựa trên cơ sở sổ theo dõi TSCĐ năm 2009)

Từ đó kế toán tính khấu hao cho từng quý như sau:

Khấu hao trích trong quý = khấu hao tháng x 3

2.1.4 Hiện trạng tài sản của công ty

Công ty tiến hành theo dõi TSCĐ theo từng loại tài sản cụ thể ở phòng kế toán và tại nơi sử dụng tài sản là các phân xưởng

Bảng 1.5 Số liệu về tình hình TSCĐ tại công ty

Stt Nhóm tài sản Nguyên giá Giá trị

Giá trị KH luỹ kế Giá trị còn lại

1 Nhà cửa, vật kiến trúc 6.352.954.840 223.710.92

4 Thiết bị, dụng cụ quản lý

Hạch toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Mangan

(Theo dõi hạch toán TSCĐ của công ty trong quý IV năm 2009)

2.2.1 Tổ chức hạch toán ban đầu

+ Quyết định mua, trang bị TSCĐ, Quyết định thanh lý, nhượng bán

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

+ Hoá đơn mua hàng, hợp đồng mua

+ Biên bản giao nhận TSCĐ

+ Biên bản thanh lý TSCĐ

+ Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

+ Biên bản kiểm kê TSCĐ

+ Bảng tính và phân bổ khấu hao

+ Một số chứng từ khác

2.2.1.2 Tổ chức luân chuyển chứng từ

* Đối với trường hợp tăng giảm tài sản cố định trình tự luân chuyển chứng từ như sau:

Bước1: Các phòng ban có nhu cầu tăng giảm tài sản cố định viết giấy đề nghị tăng giảm

TSCĐ ;Giám đốc công ty sẽ viết giấy đề nghi HĐQT duyệt và đưa ra quyết định liên quan đến việc tăng giảm TSCĐ

Để tiến hành lập biên bản giao nhận, cần dựa vào các chứng từ liên quan như Biên bản nghiệm thu TSCĐ đối với TSCĐ xây dựng mới, Hóa đơn GTGT cho TSCĐ mua ngoài, và Hóa đơn bán hàng cho TSCĐ thanh lý nhượng bán.

Kế toán TSCĐ thực hiện các nhiệm vụ quan trọng bằng cách nhập số liệu vào danh mục tài sản liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm kế toán máy.

+ lập hoặc hủy thẻ TSCĐ

+ Lập bảng tính và phân bổ khấu hao

+ Vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp TSCĐ

Bước 4 : Kế toán bảo quản và lưu trữ chứng từ theo quy định

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ

2.3.1 Tại bộ phận sử dụng

Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ ( Các phòng ban, phân xưởng ) sử dụng sổ “ Theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng ’’

Trong phòng kế toán, công ty theo dõi tài sản cố định (TSCĐ) theo từng loại và từng đối tượng Mỗi loại tài sản được gán một số hiệu riêng biệt TSCĐ của doanh nghiệp được sử dụng và bảo quản tại nhiều bộ phận khác nhau, do đó, kế toán chi tiết TSCĐ được thực hiện để phản ánh và kiểm tra tình hình tăng giảm cũng như hao mòn của tài sản trên toàn doanh nghiệp và từng bộ phận cụ thể.

Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán chi tiết TSCĐ

Ví dụ : Trong tháng 10 công ty đưa vào sử dụng công trình Nhà ở CN 7 gian, Nhà ăn &

Để đảm bảo tiến độ thi công cho xưởng tuyển quặng mangan tại Xưởng Bắc Hà, Công ty cổ phần Mangan đã gửi đề nghị lên HĐQT cho phép xây dựng thêm nhà ở công nhân, nhà xưởng sản xuất và nhà ăn & bếp, và đã được HĐQT phê duyệt.

Dựa trên Biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán thực hiện việc nhập liệu vào máy tính Danh mục TSCĐ sẽ được máy tính tự động kết chuyển vào các sổ chi tiết.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Chứng từ tăng,giảm TSCĐ Thẻ

Sổ TSCĐ Bảng tổng hợp TSCĐ

Phần mềm kế toán máy ( phân hệ TSCĐ)

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM

SỐ 19 TTR/CTMG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Phú Lộc , ngày 07 tháng 11 năm 2008

V/v Đề nghị cho chỉ định thầu thiết kế bản vẽ thi công và lập dự toán

Công trình: nhà xưởng sản xuất – Nhà ăn & Bếp – Nhà ở công nhân 7 gian

Dự án : Xưởng tuyển quặng Mangan mỏ Băc Sơn – Thạch Hà

Kính gửi : Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Mangan

- Căn cứ vào Nghị định số 16/2005/NP-CP ngày 07/ 02/2005 của chính phủ về quản lý dự án, đầu tư xây dựng công trình;

- Căn cứ vào Nghị định số 209/2004/NĐ- CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng

Theo Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/05/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, hướng dẫn về lập thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình, các quy định chi tiết được đưa ra nhằm đảm bảo quy trình đầu tư xây dựng được thực hiện hiệu quả và đúng quy định pháp luật.

Dự án đầu tư xây dựng Xưởng tuyển quặng Mangan tại mỏ Bắc Sơn – Thạch Hà đã được Hội đồng Quản Trị phê duyệt nhằm đảm bảo tiến độ thi công công trình.

Xã Bắc Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh đã được Hội đồng Quản trị thông qua kế hoạch triển khai dự án Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan đề nghị Hội đồng Quản trị chỉ định thầu cho hạng mục công trình này và giao cho Công ty Cổ phần Xây dựng Số 3 Hà Tĩnh thực hiện Địa chỉ của công ty là số 75 đường Hà Huy Tập, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.

Vậy Công ty Cổ phần Mangan kính trình Hội đồng Quản trị phê duyệt.

Nơi nhận : - Như trên Công ty cổ phần Mangan

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Biểu mẫu 2.2 Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Công trình : Xí nghiệp sản xuất Mangan mỏ Bắc Sơn

Hạng mục : Nhà ở công nhân , Nhà ăn, bếp & và nhà xưởng sản xuất

I.Thành phần nghiệm thu a) Đại diện chủ đầu tư : Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan

1) Ông : Nguyễn Đình Lân Chức vụ : P.CT HĐQT, Giám đốc Trưởng ban

2) Ông : Bùi văn Minh Chức vụ : UVHĐQT Phó ban

3) Ông : Đình Quang Tuấn Chức vụ : UV HĐQT- P.Giám đốc Ban Viên

4) Ông : Nguyễn Đức Dũng Chức vụ : Kế toán trưởng Ban viên

5) Bà : Hoàng thị Huyền Chức vụ : Kế toán Ban viên

6) Ông : Trần Anh Tuấn Chức vụ : Xưởng Trưởng Ban viên

7) Ông : Bùi Quang Tăng Chức vụ : Cơ khí Ban viên b) Đại diện nhà thầu thi công : Công Ty Cổ phần Xây dựng số 3 Hà Tĩnh

1 ) Ông : Phạm Văn Cách Chức vụ : Giám đốc

2 ) Ông : Nguyễn Minh Hải Chức vụ : Phòng KHKT

3 ) Ông : Hoàng Văn Võ Chức vụ : Kế toán trưởng

II Đánh giá hoàn thành xây lắp công trình đã thực hiện a) Các tài liệu làm căn cứ nghiệm thu.

- Căn cứ vào hợp đồng xây dựng công trình số 05/HĐ- XD ngày 10/11/2008.

Giữa công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan và Công ty Cổ phần XD số 3 Hà Tĩnh.

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được thẩm định phê duyệt và những thay đổi thiết kế bổ sung được bên A chấp nhận

- Hồ sơ hoàn thành các hạng mục công trình. b) Về chất lượng công trình xây dựng.

Thi công phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu trong hồ sơ thiết kế và bổ sung đúng quy định, quy phạm, đồng thời đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật Một số sai sót có thể chấp nhận trong phạm vi cho phép.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán c ) Về khối lượng.

Thi công theo khối lượng thiết kế và một số khối lượng bổ sung được bên A chấp nhận d ) Các ý kiến khác ( nếu có ) :

III Xác nhận về việc giao nhận tài sản cố định như sau

Tên, ký hiệu quy cách

Năm đưa vào sử dụng

3 Nhà xưởng sản xuất XBS

Cộng 894.637.272 894.637.272 ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU TCXD

Nguyễn Đình Lân Phạm Văn Cách

CÁC THÀNH VIÊN CÁC THÀNH VIÊN

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ kế toán lập thẻ TSCĐ cho từng loại tài sản

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH Mẫu S23-DN

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN ( Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số : 0061130 ngày 01/10/2009

- Tên, ký hiệu mã, quy cách ( cấp hạng) TSCĐ : Nhà xưởng sản xuất XPS số hiệu TSCĐ 441 X5

- Nước sản xuất ( Xây dựng) : Việt Nam Năm sản xuất : 2009

- Bộ phận quản lý sử dụng : 003 X5 Năm đưa vào sử dụng : 2009

- Công suất , diện tích, thiết kế

- Đình chỉ tài sản cố định ngày :

Nguyên giá tài sản cố định Giá trị hao mòn tài sản cố định Ngày Diễn giải Nguyên giá Năm Giá tri hao mòn

Ghi giảm TSCĐ số : ngày / /

Người lập Kế toán trưởng Giám Đốc

(Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên, đóng dấu )

Nguyễn Đức Dũng Nguyễn Đình Lân

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số : 0061130 ngày 01/10/2009

- Tên, ký hiệu, mã quy cách (cấp hạng) TSCĐ : Nhà ở CN 7 gian XPS số hiệu TSCĐ 438X5

- Bộ phận quản lý sử dụng : 003X5 Năm đưa vào sử dụng 2009

Sct Nguyên giá TSCĐ Giá trị hao mòn

Ngày Diễn giải Nguyên giá

Năm Giá trị hao mòn

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

- Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 0061130 ngày 01/10/2009

- Tên , ký hiệu , mã quy cách ( cấp hạng ) TSCĐ : Nhà ăn và bếp XBS số hiệu TSCĐ 440X5

- Bộ phận quản lý sử dụng : 003X5 Năm đưa vào sử dụng 2009

- Công suất, diện tích thiết kế :

Sct Nguyên giá Tài sản cố định Giá trị hao mòn tài sản cố định

Năm Giá trị hao mòn

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

CÔNG TY CỔ PHẦN MANGAN

Phú lộc – Can lộc – Hà Tĩnh

PHIẾU KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Ngày 01 tháng 10 năm 2009 số phiếu : 338

Chi phí XD công trình nhà ở CN; nhà ăn,bếp; nhà xưởng

Chi phí công trình nhà CN;

Nhà ăn,bếp; nhà xưởng

Chi phí phải trả công trình nhà CN;

Nhà ăn,bếp; nhà xưởng

954.549.000 Q/toán công trình nhà ở CN 7 gian 2111 266.792.099

Q/toán công trình nhà ăn và bếp 2111 180.121.661

Q/toán công trình nhà xưởng sản xuất

Q/toán công trình nhà xưởng sản xuất

Bằng chữ : Một tỷ, tám trăm bốn mươi chín triệu, một trăm tám mươi sáu nghìn, hai trăm bảy mươi hai đồng chẵn

Kế toán trưởng Ngày …tháng… năm

(ký , họ tên ) Người lập biểu

Dựa trên Biên Bản giao nhận TSCĐ, kế toán sẽ nhập thông tin vào Thẻ tài sản cố định và các danh mục tài khoản liên kết Các thao tác máy tính sẽ tự động thực hiện việc nhập số liệu vào sổ tài sản.

Sổ Tài Sản Cố Định

Ghi tăng TSCĐ Khấu hao Ghi giảm TSCĐ

Tháng năm đưa vào sử dụng

KH đã tính đến khi ghi giảm TSCĐ

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Cuối quý kế toán, doanh nghiệp cần lập bảng tổng hợp tình hình tăng giảm tài sản cố định dựa trên sổ tài sản cố định Bảng tổng hợp này giúp theo dõi từng nhóm tài sản cố định về nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại.

BÁO CÁO TỔNG HỢP TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ

Chỉ tiêu Nhà cửa,vật kiến trúc

Thiết bị dụng cụ quản lý

TSCĐ vô hình Tổng cộng

1 Số dư đầu kỳ 2.962.899.219 6.351.725.706 5.461.562.375 116.155.360 0 0 14.892.342.660 2.Số Tăng trong kỳ 3.390.055.621 4.682.773.964 617.747.390 0 0 431.599.581 9.122.176.556 Mua sắm 1.842.776S.531 4.682.773.964 617.747.390 0 0 431.599.581 7.574.897.466

II Giá trị khấu hao

III Giá trị còn lại

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Hạch toán tổng hợp TSCĐ

Năm 2008, nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty CP Khoáng sản Mangan đạt 13.489.288.211 đồng Đến năm 2009, nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng lên 23.582.919.635 đồng, tăng 10.093.631.424 đồng do hoạt động mua sắm và xây dựng mới Ngoài ra, nguyên giá tài sản cố định vô hình, bao gồm quyền sử dụng đất, là 431.599.581 đồng.

Dựa trên các chứng từ hợp lý và hợp lệ, kế toán thực hiện việc khai báo thông tin vào danh mục tài sản và tiến hành ghi tăng TSCĐ Phần mềm sẽ tự động kết chuyển thông tin vào sổ Nhật ký Chung và sổ cái của các tài khoản 211, 213, 214.

Tk 211,2412, 1332,331 và một số Tk liên quan khác

2.4.1.2 Chứng từ sử dụng để hạch toán bao gồm

Các quyết định liên quan đến quá trình xây dựng , biên nghiệm thu TSCĐ , Biên bản bàn giao TSCĐ, phiếu kế toán

Dựa trên nhu cầu của các bộ phận và kế hoạch đầu tư, công ty lập kế hoạch xây dựng hoặc mua sắm tài sản cố định (TSCĐ) Sau khi kế hoạch được phê duyệt, công ty ký hợp đồng với nhà cung cấp Khi hợp đồng hoàn tất, hai bên tiến hành thanh lý và quyết toán thanh toán, đồng thời thực hiện thủ tục tăng TSCĐ Kế toán sẽ dựa vào các chứng từ liên quan để thực hiện hạch toán tăng TSCĐ.

2.4.1.3 Tiến hành ghi sổ kế toán

Dưới đây là trích dẫn một số nghiệp vụ phát sinh trong năm 2009 của Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan :

Để nâng cao chất lượng phục vụ trong khai thác khoáng sản, Công ty đã đầu tư xây dựng thêm nhà xưởng, nhà ở cho công nhân, cùng với nhà ăn và bếp tại xưởng tuyển quặng Mangan ở mỏ Bắc Sơn - Thạch Hà.

Để thực hiện hạch toán tổng hợp cho công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, kế toán cần sử dụng các chứng từ như Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình (Biểu mẫu 2.1) và Phiếu kế toán (Biểu mẫu 2.6) Hình thức hạch toán được áp dụng là nhật ký chung, kết hợp với phần mềm kế toán máy để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong quá trình ghi chép.

Theo biên bản giao nhận Tài sản cố định ngày 01/10/2009, sổ nhật ký chung máy tính sẽ tự động kết chuyển vào sổ cái Tk 211 Cuối tháng, cuối quý và cuối năm, kế toán sẽ tiến hành in sổ để tổng hợp số liệu.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

TỔNG CÔNG TY KHOÁNG SẢN VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN

Phú lộc – Can lộc – Hà Tĩnh

Tài khoản : 211 : Tài sản cố định hữu hình

Số dư nợ đầu kỳ: 14.892.342.660

Chứng từ Bộ phận Diễn giải TK đ/ư

01/10 338 Xưởng - 01.X5 Q/toán công trình nhà ở

CN 7 gian: nhà ăn, bếp; nhà xưởng sản xuất

01/11 339 Cty Mangan Q/toán nâng cấp đường nội mỏ

Nguyên giá hệ thống lò thiêu kết

31/12 389 Xưởng – 01 Thanh lý máy xúc

Số dư nợ cuối kỳ23.483.227.635

2.4.2 Hạch toán giảm nguyên giá TSCĐ

Hàng năm công ty tiến hành kiểm kê tài sản , đánh giá hiện trạng TSCĐ.

Khi tài sản cố định (TSCĐ) đã khấu hao hoàn toàn và không còn giá trị hoặc hư hỏng không thể sửa chữa, công ty cần tiến hành thanh lý để thu hồi vốn Quy trình thanh lý phải được Giám đốc công ty đồng ý và phê duyệt Kế toán sẽ lập các hồ sơ cần thiết như đề nghị thanh lý, quyết định thanh lý và biên bản thanh lý.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

- Tk 211( 1,2,3,4 ); Tk 213(1); Tk 214 ; Tk 711; TK811; Tk 333 (1)

Biên bản thanh lý, nhượng bán, Hóa đơn GTGT

Vào tháng 12, khi thực hiện kiểm kê, công ty phát hiện Máy xúc 45Z4, mã tài sản 133X1, đã hết thời gian sử dụng, đã trích hết khấu hao và không còn khả năng sử dụng trong sản xuất, do đó tiến hành thanh lý.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN

BIÊN BẢN THANH LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

- Căn cứ quyết định số 13 ngày 31/12/2009 của Giám đốc công ty.

- Căn cứ vào biên bản đề nghị thanh lý TSCĐ số 01/BB ngày 28/12/2009.

I.Ban thanh lý TSCĐ gồm:

Ông Nguyễn Đức Lân giữ chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Giám đốc, đồng thời là Trưởng ban đại diện Ông Nguyễn Đức Dũng đảm nhiệm vị trí Kế toán trưởng và là đại diện Ủy viên Ông Lê Quốc Hoàng là Xưởng trưởng và cũng là đại diện Ủy viên.

II Tiến hành thanh lý TSCĐ:

-Tên, ký mã hiệu quy cách (cấp hạng) TSCĐ: Máy xúc lật 45Z4

-Nước sản xuất (Xây dựng): Việt Nam

-Năm đưa vào sử dụng: 2006 Số thẻ TSCĐ: 121

-Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 99.692.000

-Giá trị còn lại của TSCĐ: 0

III.Kết luận của ban thanh lý TSCĐ:

-Tài sản đã hết thời gian sử dụng và được không phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh

-Ghi giảm mã TSCĐ 133X1, hủy thẻ TSCĐ số thẻ: 121

IV.Kết quả thanh lý:

Giá trị thu hồi: 8.800.000đ (Viết bằng chữ: Tám triệu tám trăm ngàn đồng chẵn).

Trưởng ban thanh lý Kế toán trưởng

(ký, họ tên) (ký, họ tên)

Dựa vào biên bản thanh lý tài sản cố định (TSCĐ), kế toán sẽ nhập số liệu vào danh mục giảm TSCĐ Hệ thống máy tính sẽ tự động kết chuyển dữ liệu vào sổ nhật ký chung (theo biểu mẫu 2.18), sổ cái (theo biểu mẫu 2.9) và sổ cái tài khoản 214 (theo biểu mẫu 2.13).

Phế liệu thu hồi bằng tiền mặt theo phiếu thu :

Căn cứ vào phiếu thu tiến hành ghi sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 111, 711.

Hạch toán khấu hao TSCĐ tại Công ty CP khoáng sản Mangan

Công ty sử dụng Tk 214 chi tiết cho từng loại tài sản Và một tài khoản liên quan

-Bảng kế hoạch khấu hao năm 2009

- Bảng trích khấu hao bổ sung năm 2009

(Bảng này được lập dựa trên cơ sở sổ theo dõi TSCĐ năm 2008)

Công ty không lập bảng phân bổ khấu hao TSCĐ cho từng nơi sử dụng mà tính tổng hợp cho tất cả

Vào tháng cuối cùng của quý kế toán, các thao tác tính và phân bổ khấu hao được thực hiện trên máy tính Máy tính tự động tính toán khấu hao và chuyển kết quả vào bảng tính khấu hao, cũng như sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản 214.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN

Phú Lộc-Can Lộc-Hà tĩnh

Họ, tên người nộp tiền : Lê thị Tuyết

Lý do nộp : Nộp tiền mua phế liệu từ thanh lý tài sản

Số tiền : 8.800.000 đồng Bằng chữ: Tám triệu tám trăm ngàn đồng chẵn Kèm theo 01 chứng từ gốc.

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) đóng dấu )

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TSCĐ

Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2009

Stt Tài sản cố định Nguyên giá Giá trị khấu hao trong kỳ

Giá trị KH luỹ kế

1 Nhà cửa, vật kiến trúc 6.352.954.840 223.710.923 2.193.491.816 4.159.463.024

4 Thiết bị , dụng cụ quản lý 16.155.360 2.795.445 95.829.696 20.352.391 TSCĐ vô hình

 Căn cứ để ghi vào sổ cái là bảng trích khấu hao, sổ nhật ký chung:

Tài khoản 214 : Hao mòn TSCĐ

Số dư có đầu kỳ : 10.193.578.994 Chứng từ

Bộ phận Diễn giải Tk đ/ư Số phát sinh

15/12 383 Văn phòng công ty Trích khấu hao 642401 33.602.729 15/12 383 Văn phòng công ty Trích khấu hao 642401 36.024.460 15/12 383 Văn phòng công ty Trích khấu hao 642401 2.975.445

15/12 383 Xưởng TN-01 X3 Trích khấu hao 627401 45.951.857

15/12 383 Xưởng TN-01 X3 Trích khấu hao 627401 38.178.997

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

15/12 383 Xưởng 30/04- 01.X4 Trích khấu hao 627401 136.534.813 15/12 383 Xưởng 30/04- 01.X4 Trích khấu hao 627401 101.648.507

15/12 383 Xưởng Bắc Sơn- 01.X5 Trích KH 627401 43.700.790

Vào ngày 15 tháng 12, Xưởng Bắc Sơn đã thực hiện trích khấu hao cho tài sản 01.X5 với các khoản là 96.640.973 và 84.053.006 Cùng ngày, Xưởng luyện xí 01.X6 cũng đã trích khấu hao với các khoản 49.539.312, 105.858.368, 23.947.707 và 5.394.996 Đến ngày 31 tháng 12, Xưởng đã tiến hành thanh lý máy xúc lật 45Z4 với mã 389-01.X1.

Số dư có cuối kỳ : 11.057.460.414

Hạch toán sửa chữa TSCĐ

TSCĐ là tư liệu lao động có giá trị lâu dài, do đó, để đảm bảo TSCĐ hoạt động hiệu quả và đạt các thông số kỹ thuật cần thiết, công ty cần thực hiện bảo quản và sử dụng đúng cách Bên cạnh đó, việc duy tu, bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa lớn TSCĐ là rất quan trọng để nâng cao năng suất trong quá trình sử dụng.

2.6.1 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ Để duy trì tốt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, việc sửa chữa nhỏ, mang tính bảo dưỡng diễn ra thường xuyên, chi phí phát sinh nhỏ nên kế toán hạch toán thẳng vào chi phí phát sinh trong kỳ.

+Công ty sử dung tài khoản 672,642, 642 để hạch toán chi phí sửa chữa

TSCĐ ở từng bộ phận sử dụng

+ Và một số tài khoản liên quan

Tk 152,152 : nếu xuất vật tư để sửa chữa

Tk 111, 112 : chi phí sửa chữa thanh toán bằng tiền

Tk 133, TK 331 : nếu thuê sửa chữa chưa thanh toán

Phiếu chi, uỷ nhiệm chi ; phiếu xuất kho và một số chứng từ khác

Trong quá trình khai thác, xưởng 1 đã phát hiện 6.987 bộ phận hỏng Lái xe đã viết tờ trình đề nghị sửa chữa gửi lên xưởng trưởng và được phê duyệt Đơn đề nghị này kèm theo biên bản xác nhận tình trạng kỹ thuật của các bộ phận hỏng.

Nguyễn Thị Anh, sinh viên lớp 47B3 chuyên ngành Kế toán, đã trình bày báo cáo về tình trạng kỹ thuật của thiết bị lên Giám đốc công ty và phòng quản lý vật tư nhằm xin cấp kinh phí cho việc sửa chữa.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

CÔNG TY KHOÁNG SẢN MANGAN ĐƠN VỊ : Xưởng -01 ĐỀ NGHI SỬA CHỮA MÁY MÓC THIẾT BỊ

Kính gửi : Tổ trưởng tổ cơ khí Đơn vị gửi : Xưởng – 01 Đề nghị sửa chữa thiết bị : Xe 6897

II.Nội dung sửa chữa

Thay các bộ phận hư hỏng trên

TRƯỞNG ĐƠN VỊ CƠ KHÍ ĐƠN VỊ NGƯỜI VẬN HÀNH

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN

Phú lộc - Can lộc - Hà Tĩnh

Số 449 Người nhận hàng : Võ Chiến Thắng Đơn vị : 01VPTCT – Võ Chiến Thắng Địa chỉ : Văn phòng công ty

Nội dung : Xuất vật tư sửa chữa xe 6897 Stt Mã kho Mã vật tư Tên vật tư

Tk nợ TK có Đvt Số lượng

Tài khoản :627: Chi phí sản xuất chung

Số dư nợ đầu kỳ: 0

Xuất vật tư sửa chữa xe6897

Tổng P/sinh nợ 4.330.184.786 Tổng P/sinh có 4.330.184.786

Số dư nợ cuối kỳ 0

Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định (TSCĐ) thường bị hao mòn và hư hỏng, do đó cần được sửa chữa và thay thế để duy trì khả năng hoạt động Công ty CP Mangan, với số lượng và giá trị TSCĐ lớn, đã lập kế hoạch sửa chữa lớn chi tiết cho toàn bộ tài sản nhằm khôi phục hiệu suất làm việc.

Thời gian, nội dung, cấp độ và phương thức sửa chữa được lập kế hoạch và phê duyệt trong vòng một quý Dựa trên kế hoạch này, bộ phận kế toán phối hợp với bộ phận kế hoạch để tổng hợp dự toán chi phí sửa chữa và thực hiện trích trước vào chi phí hàng quý Mỗi loại tài sản cố định (TSCĐ) sẽ do bộ phận có trách nhiệm lập kế hoạch cụ thể.

- Đối với nhà xưởng, văn phòng do Ban quản lý công trình lập kế hoạch cải tạo, tân trang

- Đối với máy móc thiết bị, động cơ, phương tiện vận tải do phòng kỹ thuật lập.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Ví dụ: trong quý 4 năm 2009 lập kế hoạch sửa chữa một vài TSCĐ sau:

Trích dẫn : Bảng kế hoạch sửa chữa TSCĐ

BẢNG KẾ HOẠCH SỬA CHỮA TSCĐ

Thời gian Nội dung Chi phí sửa chữa theo kế hoạch

Sửa chữa khu vệ sinh cơ quan

Sửa chữa đường ô tô vào Xưởng khai thác số 2

Sửa chữa xe ô tô Huyn Dai

Khi Công ty có nhu cầu sửa chữa lớn TSCĐ, hầu hết các trường hợp đều được thuê ngoài Để thực hiện việc này, Công ty cần ký hợp đồng sửa chữa với đơn vị nhận sửa chữa Sau khi hoàn thành, bên nhận sửa chữa sẽ bàn giao công trình thông qua “biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành” Kế toán sẽ tiến hành hạch toán dựa trên “Báo cáo quyết toán sửa chữa lớn TSCĐ” và “Biểu chi tiết TSCĐ hoàn thành”.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Biểu Mẫu 2.17: Sữa chữa ô tô Huyn Dai

Cửa hàng Phụ tùng Ô tô Văn Kỳ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Thị xã Hồng Lĩnh Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHIỆM THU XE XUẤT XƯỞNG

VÀ THANH LÝ HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày 28 tháng 11 năm 2009

1) Ông: Hoàng Xuân Trang - Cán bộ phụ trách cơ khí

2) Ông Nguyễn Đức Dũng - Kế toán trưởng

3) Ông: Lê Đình Lộc - Lái xe

1) Ông : Nguyễn Văn Kỳ - Xưởng trưởng

2) Ông : Lê Thanh Huyền -Kỹ thuật

- Căn cứ hợp đồng kinh tế về việc sữa chữa xe ô tô, ký ngày 30/9 /2008

Chúng tôi đã cùng nhau chạy thử nghiệm thu và kết luận

1) Hệ thống động cơ: Hoạt động tốt

2) Hệ thống điện: Hoạt động tốt

3) Hệ thống gầm : Hoạt động tốt

4) Vỏ thùng xe và sơn đệm bạt : Sơn tút những phần hỏng, chất lượng kĩ thuật đảm bảo

5) Trang thiết bị phụ :Đầy đủ

6) Giá trị hợp đồng: 46 050 000đ (Bốn sáu triêụ không trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)

Chiếc xe trên giao cho lại cho bên A

Ngày 28 tháng 11 năm 2009 ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, đóng dấu) (Ký, đóng dấu)

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

 Căn cứ hợp đồng kinh tế, Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng, hoá đơn GTGT kế toán phản ánh vào sổ nhật ký,sổ cái

CÔNG TY CỔ PHẦN KHOÁNG SẢN MANGAN

PHÚ LỘC – CAN LỘC – HÀ TĨNH

( Trích sổ nhật ký chung )

Chứng từ Diễn giải Tài khoản

01/10 338 Quyết toán CT nhà ở công nhân

- Chi phí phải trả cho nhà thầu.

01/1 339 Q/toán nâng cấp đường nội mỏ 211

10/12 449 Xuất vật tư sửa chữa xe 6897 627201

15/12 383 Khấu hao TSCĐ quý IV/09 (VP)

Chi phí qlý: Khấu hao TSCĐ:

-hao mòn TSCĐ nhà cửa vật kiến trúc

- Hao mòn phương tiện vận tải

- Hao mòn TSCĐ thiết bị qlý Chi phí KH TSCĐ : C/ty Mangan

- hao mòn TSCĐ máy móc thiết bị

- Hao mòn phương tiện vận tải Chi phí KH TSCĐ : C/ty Mangan

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

- hao mòn TSCĐ nhà cửa vật kiến trúc -Hao mòn máy móc thiết bị

- Hao mòn phương tiện vận tải Chi phí KH TSCĐ : C/ty Mangan

- Hao mòn TSCĐ nhà cửa vật kiến trúc -Hao mòn máy móc thiết bị

- Hao mòn phương tiện vận tải Chi phí KH TSCĐ : C/ty Mangan -Hao mòn TSCĐ nhà cửa vật kiến trúc -Hao mòn máy móc thiết bị

- Hao mòn phương tiện vận tải Chi phí KH TSCĐ : C/ty Mangan

- Hao mòn TSCĐ nhà cửa vật kiến trúc -Hao mòn máy móc thiết bị

- Hao mòn phương tiện vận tải

31/12 388 Nguyên giá hệ thống lò thiêu kết 2112

31/12 389 Thanh lý máy xúc lật 45Z4 2112

Giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Khoáng sản Mangan

2.7.1 Đánh giá thực trạng kế toán TSCĐ

Việc quản lý và hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) tại Công ty CP khoáng sản Mangan đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Hệ thống này cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời, hỗ trợ các nhà quản lý trong việc đưa ra các biện pháp kinh doanh hợp lý Điều này không chỉ giúp bảo vệ TSCĐ mà còn đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả, từ đó tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của Công ty.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Trong năm, cần phản ánh kịp thời và đầy đủ tình hình biến động tăng, giảm tài sản cố định (TSCĐ) lên hệ thống sổ sách của Công ty, bao gồm sổ nhật ký chung, sổ cái và sổ chi tiết.

Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán máy, giúp giảm khối lượng công việc hạch toán và nâng cao tốc độ cũng như độ chính xác của quá trình này Tài sản của công ty được mã hóa và theo dõi một cách khách quan trong phần mềm, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý tài sản Hệ thống sổ sách được lưu trữ trên máy tính, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi và kiểm tra.

Công ty đã tuân thủ đầy đủ các chuẩn mực kế toán trong việc hạch toán tài sản cố định (TSCĐ), sử dụng chứng từ và hệ thống sổ sách liên quan Điều này giúp nâng cao hiệu quả trong công tác hạch toán và kiểm tra kế toán.

Công ty áp dụng tài khoản chi tiết để phân loại và hạch toán tài sản cố định (TSCĐ), giúp theo dõi tài sản một cách hiệu quả cả ở phòng kế toán và tại nơi sử dụng thông qua sổ sách riêng Nhờ vậy, việc quản lý tài sản trở nên chặt chẽ, dễ dàng nắm bắt tình hình tài sản về số lượng, sự tăng giảm, giá trị còn lại và giá trị khấu hao.

Kế toán hạch toán tăng giảm và tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) cần được thực hiện chính xác trên hệ thống sổ sách, bao gồm nhật ký chung, sổ cái tài khoản 211, 214, bảng kế hoạch khấu hao và bảng đăng ký khấu hao, tuân thủ theo chế độ kế toán quy định hiện hành.

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, một phương pháp đơn giản và phù hợp với tài sản có thời gian sử dụng lâu dài và giá trị lớn Tài sản của công ty thường được khấu hao ngay khi xác định nguyên giá và đưa vào sử dụng, với thời gian khấu hao bắt đầu từ ngày đầu tháng tài sản được sử dụng, giúp việc tính khấu hao trở nên dễ dàng hơn.

Kế toán cần thường xuyên cập nhật và áp dụng các Thông tư, Quyết định mới của Bộ Tài chính trong công tác hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) để thực hiện các điều chỉnh phù hợp Việc phân loại và đánh giá TSCĐ theo đúng quy định sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản Cách phân loại dựa trên đặc trưng kỹ thuật và nguồn vốn không chỉ giúp xác định phương pháp sử dụng và trích khấu hao khác nhau cho từng loại TSCĐ, mà còn giúp nhà quản lý hiểu rõ chức năng và tác dụng kỹ thuật của từng tài sản, từ đó đưa ra các biện pháp sử dụng hiệu quả.

Kế toán có thể theo dõi tình trạng kỹ thuật và thời gian sử dụng của TSCĐ thông qua việc trích khấu hao, từ đó tư vấn cho nhà quản trị về các quyết định như đầu tư mua sắm TSCĐ mới hoặc nhượng bán, thanh lý những TSCĐ không còn hiệu quả hoặc không sử dụng được nữa.

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Mặc dù có nhiều ưu điểm, công tác kế toán TSCĐ của Công ty vẫn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục Việc nâng cao và hoàn thiện kế toán TSCĐ là cần thiết để nó thực sự trở thành công cụ quản lý hiệu quả.

Kế toán phân loại tài sản cố định (TSCĐ) dựa trên nguồn vốn và đặc trưng kỹ thuật, tuy nhiên phương pháp này còn hạn chế, không phản ánh đầy đủ tình hình sử dụng và trạng thái của TSCĐ Việc phân loại như vậy khiến kế toán và các bên liên quan khó xác định những TSCĐ không còn sử dụng để tiến hành thanh lý hoặc nhượng bán Hệ quả của việc này là gây ứ đọng vốn, làm khó khăn trong việc thu hồi vốn đầu tư cho tái sản xuất giản đơn và mở rộng.

Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng, mặc dù có nhiều ưu điểm, nhưng cũng tồn tại nhược điểm là thời gian trích khấu hao kéo dài Điều này dẫn đến việc thu hồi vốn chậm, đặc biệt đối với các tài sản có giá trị lớn và chịu ảnh hưởng của hao mòn hữu hình, gây khó khăn trong việc thu hồi vốn.

Công ty thực hiện tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo từng quý, dẫn đến việc khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) cũng được phân bổ theo quý, điều này có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của chi phí Hơn nữa, việc kế toán không lập bảng phân bổ chi tiết khấu hao TSCĐ cho từng bộ phận sử dụng gây khó khăn trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ và quản lý tài sản cố định của Công ty.

Công tác hạch toán và quản lý tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Thời gian qua, công tác này đã góp phần đáng kể vào sự quản lý của doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn còn một số thiếu sót cần khắc phục Do đó, cần có những hướng đi cụ thể để cải thiện và hoàn thiện hơn nữa quy trình hạch toán và quản lý TSCĐ.

Dựa trên chế độ kế toán hiện hành và thực trạng tổ chức công tác kế toán TSCĐ tại Công ty CP Mangan, việc cải thiện liên tục công tác kế toán TSCĐ là cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty, tôi nhận thấy còn nhiều điểm tồn tại trong công tác kế toán TSCĐ, vì vậy tôi xin đưa ra một số kiến nghị để khắc phục tình trạng này.

2.7.2.1 Trong công tác phân loại TSCĐ

Nguyễn Thị Anh - Lớp 47B 3 -Kế toán

Công ty phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng Theo cách này, TSCĐ trong Công ty được chia làm 4 loại:

Ngày đăng: 28/10/2021, 15:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w