1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 6 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 7 CÔNG TY FWE

39 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh Năm 6 Và Kế Hoạch Năm 7 Công Ty FWE
Tác giả Nguyễn Thị Hậu, Nguyễn Long, Lê Hoàn Châu, Trương Hoàng Vân Anh, Trịnh Bảo Khuyên, Phạm Nguyễn Ý Nguyện, Trần Ngọc Ánh Hồng, Huỳnh Thị Hồng Ngọc
Người hướng dẫn Th.S Trần Hồng Hải
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế - Marketing
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản Năm 6
Thành phố Tp.Hcm
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 321,54 KB

Cấu trúc

  • I. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 7

    • 1. Phân tích tổng quan ngành:

    • 1.1 Scoreboard

    • 1.2 Credit Rating, Image Rating, Corporate Social Responsibility and Citizenship

      • 1.2.1 Credit Rating

      • 1.2.2 Image Rating, Corporate Social Responsibility and Citizenship

    • 1.3 Industry Overview

      • 1.3.1 AC

      • 1.3.2 UAV

    • 2. Đối thủ cạnh tranh:

      • 2.1 AC

        • 2.1.1 North America

        • 2.1.2 Europe – Africa

        • 2.1.3 Asia – Pacific

        • 2.1.4 Latin America

      • 2.2 UAV

        • 2.2.1 North America

        • 2.2.2 Europe – Africa

        • 2.2.3 Asia – Pacific

        • 2.2.4 Latin America

    • 3. Báo cáo kết quả kinh doanh

      • 3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

      • 3.2 Các tỷ số tài chính

        • 3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

        • 3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

        • 3.2.3 Suất sinh lời của doanh thu (ROS)

        • 3.2.4 Tỷ lệ thanh toán lãi vay (Interest Coverage Ratio)

  • II. CHIẾN LƯỢC NĂM 6

    • 1. Chiến lược chung

    • 2. Kế hoạch chi tiết

      • 2.1 AC

      • 2.2 UAV

    • 3. Compensation and Facilities

    • 4. Trách nhiệm xã hội và quyền công dân của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility and Citizenship)

Nội dung

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH NĂM 7

Phân tích tổng quan ngành

Best-InIndustry Score Weighted Average

Bảng điểm qua hai năm

Trong năm 6 Công ty FWE xếp thứ 1 Với Weighted Average Score tăng 6 so với năm 5 Cụ thể là:

- Investor Expectation Score tăng 15 so với năm 5, từ 100 lên còn 115

- Best-InIndustry Score giảm 4 so với năm 5, từ 100 xuống còn 96

Bảng điểm qua hai năm Công ty FWE xếp thứ 1 Với Overall G-T-D score là 106 tương tự như bảng điểm năm 6.

- Do tốc độ tăng trưởng của năm 6 nhanh và lợi nhuận đã tăng đáng kể 283.47% so với năm 5

- Do EPS tăng với tốc độ nhanh 284% so với năm 5

- Stock price tăng lên 94.96 $ per share

1.2 Credit Rating, Image Rating, Corporate Social Responsibility and Citizenship

H company A- Điểm xếp hạng của công ty FWE là A- ở năm 6 với điểm IE là 22 và BI là 18 Cụ thể:

- Năm 6, có tổng cộng 5 công ty cạnh tranh với FEW ở mức A-

Công ty đã đạt điểm số vượt mong đợi của nhà đầu tư, hoàn thành mục tiêu xếp hạng tín dụng Dự kiến, trong năm thứ 6 và 7, công ty sẽ duy trì xếp hạng tín nhiệm từ B+ trở lên, và ít nhất đạt A- trong năm thứ 8 cho đến hết năm.

10 và ít nhất đạt điểm A ở năm 11 đến năm 15

1.2.2 Image Rating, Corporate Social Responsibility and Citizenship

H company 83 Điểm xếp hạng hình ảnh của công ty trong năm 6 là 76, cụ thể là:

Công ty năm 6 đạt điểm xếp hạng hình ảnh là 76, đứng thứ 3 trong bảng xếp hạng hình ảnh doanh nghiệp Điểm số này cho thấy công ty duy trì vị thế trên trung bình so với các đối thủ cạnh tranh trong thị trường.

Xếp hạng hình ảnh của công ty được xác định dựa trên chỉ số P/Q, thị trường tại bốn khu vực địa lý và nỗ lực của công ty trong việc thực hiện kinh doanh một cách có trách nhiệm xã hội.

Trong năm, chỉ có 6 doanh nghiệp duy trì mức chất lượng sản phẩm trung bình so với các đối thủ cạnh tranh, với chỉ số P/Q đạt 4.8 cho AC và 4.8 cho UAV, xếp hạng thứ 4 trên thị trường.

Thị phần của AC trên thị trường toàn cầu thường ở mức trung bình, xếp hạng 4-5 giữa các đối thủ, ngoại trừ khu vực Mỹ Latinh, nơi AC đứng thứ 2 trong bảng xếp hạng Đối với sản phẩm UAV, thị phần thường ở vị trí thứ 3, nổi bật nhất tại khu vực Châu Á Thái Bình Dương và Mỹ Latinh, trong đó FWE là nhà lãnh đạo thị trường.

Trong năm 6, FWE đã tập trung vào trách nhiệm xã hội bằng cách cải thiện điều kiện làm việc cho nhân viên Công ty đã xây dựng nhà ăn và giữ trẻ tại chỗ, cùng với việc nâng cấp cơ sở vật chất cho nhân viên tại nhà máy.

Công ty dự kiến sẽ đạt được xếp hạng hình ảnh uy tín thương hiệu từ 70 trở lên trong Năm 6, với mục tiêu nâng cao các yếu tố đánh giá P/Q để cải thiện xếp hạng trong Năm 7, đạt 72 ở Năm 7-8, 75 ở Năm 9-10, 77 ở Năm 11-12 và 80 ở Năm 13-15.

North America Europe - Africa Asia Pacific Latin America Overall

Overview FWE Overview FWE Overview FWE Overview FWE

Giá của công ty FWE thường cao hơn mức trung bình của thị trường tại hai khu vực Bắc Mỹ và Châu Âu-Phi, trong khi lại thấp hơn ở khu vực Mỹ-Latinh và Châu Á-Thái Bình Dương.

Tại Bắc Mỹ, công ty định giá sản phẩm cao hơn 14.8% so với thị trường, trong khi nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm này lại vượt trội hơn 21% so với mức trung bình của thị trường.

Tại khu vực Âu-Phi, công ty định giá sản phẩm cao hơn 14.3% so với thị trường, trong khi nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm này lớn hơn 20.3% so với mức trung bình của thị trường.

Tại khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, công ty đang định giá sản phẩm thấp hơn 2.5% so với mức giá thị trường, trong khi nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm này lại cao hơn 29.3% so với thị trường.

Tại khu vực Mỹ-Latinh, công ty đang định giá sản phẩm thấp hơn 11.6% so với mức giá thị trường, trong khi nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm này cao hơn 34.1% so với thị trường.

Công ty áp dụng chiến lược giá linh hoạt cho từng khu vực, với Bắc Mỹ và Âu-Phi chọn mức giá cao nhằm tối đa hóa lợi nhuận từ phân khúc khách hàng cao cấp, kết hợp với chất lượng sản phẩm tốt Ngược lại, tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và Mỹ - Latinh, công ty lựa chọn chiến lược "đáng đồng tiền bát gạo", cung cấp sản phẩm chất lượng cao với mức giá hợp lý để thu hút khách hàng và mở rộng thị trường.

Nhìn chung trên thị trường, các công ty đang có xu hướng hạ thấp mức giá và tăng chất lượng sản phẩm so với năm 6

North America Europe- Africa Asia Pacific Latin America Overall

Overview FWE Overview FWE Overview FWE Overview FWE Average Wholesale Price 1,342 1,32

Nhìn chung, mức giá của công ty FWE có xu hướng thấp hơn ở cả 4 thị trường Bắc Mỹ, Châu Âu-Phi, Châu Á-Thái Bình Dương, Mỹ-Latinh:

Tại khu vực Bắc Mỹ, công ty đang định giá sản phẩm thấp hơn 1.3% so với mức giá thị trường, trong khi nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm này lại cao hơn 30% so với thị trường.

Tại khu vực Âu-Phi, công ty định giá sản phẩm thấp hơn 1.1% so với giá thị trường, trong khi nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm này cao hơn 25.5% so với thị trường.

Đối thủ cạnh tranh

Chọn 2 công ty đối thủ để phân tích là C Company và G Company

Figure Figure Comparative with FWE Figure Comparative with FWE Price ($/unit) 311 300 Định giá thấp hơn 259 Định giá thấp hơn

P/Q rating 4.8 4.8 Bằng nhau Cả 2 sản phẩm có chất lượng bằng nhau nhưng giá họ thấp hơn nên họ sẽ có lợi thế hơn trong việc thu hút KH

5.1 Cao hơn Rõ ràng là giá thấp và chất lượng cao hơn giúp họ có lợi thế đáng kể

Brand reputation 70 70 Bằng nhau Uy tín thương hiệu cao làm cho KH tin tưởng và mua nhiều hơn, cả 2 đều làm được việc này tương đối tốt

70 Bằng nhau Uy tín thương hiệu cao làm cho KH tin tưởng và mua nhiều hơn, cả 2 đều làm được việc này tương đối tốt

2 2 Mẫu mã bằng nhau 2 Mẫu mã bằng nhau

Retails (Multi- store chains, online & local retailers)

Trong việc phân phối, 3000 Bằng nhau được áp dụng cho cả ba loại nhà bán lẻ Tuy nhiên, cần chú trọng đến doanh số bán hàng của chuỗi cửa hàng, vì đây là nguồn doanh thu cao nhất trong số ba loại.

Trong việc phân phối giữa ba loại nhà bán lẻ, chuỗi cửa hàng nổi bật với doanh số cao nhất Do đó, chúng ta cần tập trung vào việc phát triển và tối ưu hóa hoạt động bán hàng của chuỗi cửa hàng để tối đa hóa doanh thu.

Chi nhiều tiền hơn giúp thu hút nhà bán lẻ cung cấp thương hiệu, trong khi chi ít tiền hơn mang lại lợi thế cạnh tranh cho chúng ta trong việc thu hút nhà bán lẻ.

8000 2400 Chi cho quảng cáo ít hơn, chúng ta có tác động tích cực hơn đến khối lượng bán hàng và thị phần

4000 Chi cho quảng cáo thấp hơn một nửa, chúng ta có tác động tích cực hơn đến khối lượng bán hàng và thị phần

4508 1600 Chi cho hiển thị trang web ít hơn, nội dung hiển thị và đánh giá trên web có thể thu hút khách hàng, chúng ta có lợi thế hơn

2000 Chi cho hiển thị trang web ít hơn, nội dung hiển thị và đánh giá trên web có thể thu hút khách hàng, chúng ta có lợi thế hơn

1 week, 25% Thời gian khuyến mãi và cả chiết khấu giống nhau, lợi thế ngang nhau trong việc thu hút KH

Thời gian khuyến mãi bằng nhau nhưng chiết khấu thấp hơn, công ty chúng ta có lợi thế thu hút nhiều hơn họ

360 180 Thời gian bảo hành thấp hơn, chúng ta có lợi thế thu hút KH hơn

120 Thời gian bảo hành thấp hơn, chúng ta có lợi thế thu hút KH hơn

Demand ($000) 293.4 234.1 Nhu cầu ít hơn, có thể đến từ hoạt động quảng cáo, hiển thị trang web và thời gian bảo hành thấp hơn chúng ta

288.1 Nhu cầu ít hơn, có thể đến từ hoạt động quảng cáo, hiển thị trang web, chiết khấu và thời gian bảo hành thấp hơn chúng ta

301.9 249.5 Số lượng bán ra ít hơn, vì đầu tư không nhiều cho quảng cáo, hiển thị trang web và thời gian bảo hành

307 Số lượng bán ra nhiều hơn do giá thấp và chất lượng cao hơn giúp họ có lợi thế đáng kể

Market share 12.5% 10.3% Thị phần chiếm ít hơn 12.7% Thị phần chiếm nhiều hơn

Công ty C cung cấp sản phẩm có chất lượng tương đương với công ty chúng ta, nhưng với mức giá thấp hơn Điều này mang lại lợi thế cho họ trong việc thu hút nhiều khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình.

Tuy nhiên, họ lại ít đầu tư vào quảng cáo, hiển thị trang web và thời gian bảo hành

G Company đã thành công trong việc thu hút nhiều khách hàng nhờ vào chất lượng sản phẩm vượt trội so với giá cả, tạo nên lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ Tuy nhiên, sự chênh lệch giữa số lượng sản phẩm bán ra và thị phần không đáng kể, dẫn đến việc họ bán được ít sản phẩm hơn Nguyên nhân một phần là do công ty ít đầu tư vào quảng cáo, tối ưu hóa hiển thị trang web, chính sách chiết khấu và thời gian bảo hành.

Chọn 2 công ty đối thủ để phân tích là C Company và D Company

Figure Figure Comparative with FWE Figure Comparative with FWE Price ($/unit) 311 300 Định giá thấp hơn 244 Định giá thấp hơn

P/Q rating 4.8 4.8 Bằng nhau Cả 2 sản phẩm có chất lượng bằng nhau nhưng giá họ thấp hơn nên họ sẽ có lợi thế hơn trong việc thu hút KH

4.2 Thấp hơn, nhưng tương quan giữa giá và chất lượng khá ổn, có thể đáp ứng được nhu cầu của những

Brand reputation 70 70 Bằng nhau Uy tín thương hiệu cao làm cho KH tin tưởng và mua nhiều hơn, cả 2 đều làm được việc này tương đối tốt

70 Bằng nhau Uy tín thương hiệu cao làm cho KH tin tưởng và mua nhiều hơn, cả 2 đều làm được việc này tương đối tốt

2 2 Mẫu mã bằng nhau 3 Nhiều mẫu mã hơn, họ sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn

Retails (Multi- store chains, online & local retailers)

Trong việc phân phối, cả ba loại nhà bán lẻ đều có sự đóng góp quan trọng Tuy nhiên, chúng ta cần tập trung vào việc bán hàng của chuỗi cửa hàng, vì đây là nguồn doanh thu cao nhất trong số đó.

Trong việc phân phối, 2500 bằng nhau được áp dụng cho cả ba loại nhà bán lẻ Tuy nhiên, cần chú trọng đến doanh số bán hàng của chuỗi cửa hàng, vì đây là nguồn doanh thu cao nhất trong số ba loại.

9.00 8.13 Chi ít tiền hơn, chúng ta có lợi thế hơn trong việc thu hút nhà bán lẻ cung cấp thương hiệu của mình

7.42 Chi ít tiền hơn, chúng ta có lợi thế hơn trong việc thu hút nhà bán lẻ cung cấp thương hiệu của mình

Chi phí quảng cáo thấp hơn 5900 và 1500 sẽ giúp chúng ta tác động tích cực đến khối lượng bán hàng và thị phần Bằng cách giảm chi phí quảng cáo xuống 4000, chúng ta có thể nâng cao hiệu quả trong việc tăng cường doanh số và mở rộng thị trường.

4600 1200 Chi cho hiển thị trang web ít hơn, nội dung hiển thị và đánh giá trên web có thể thu hút khách hàng, chúng ta có lợi thế hơn

1200 Chi cho hiển thị trang web ít hơn, nội dung hiển thị và đánh giá trên web có thể thu hút khách hàng, chúng ta có lợi thế hơn

1 week, 25% Thời gian khuyến mãi và cả chiết khấu giống nhau, lợi thế ngang nhau trong việc thu hút KH

Thời gian khuyến mãi bằng nhau nhưng chiết khấu thấp hơn, công ty chúng ta có lợi thế thu hút nhiều hơn họ

180 180 Thời gian bảo hành bằng nhau, lợi thế ngang nhau

90 Thời gian bảo hành thấp hơn một nửa, chúng ta có lợi thế thu hút

Demand ($000) 244.5 196.7 Nhu cầu ít hơn, có thể đến từ hoạt động quảng cáo, hiển thị trang web và hỗ trợ nhà bán lẻ thấp hơn chúng ta

Nhu cầu giảm có thể xuất phát từ các yếu tố như hoạt động quảng cáo kém hiệu quả, hiển thị trang web không hấp dẫn, chính sách chiết khấu không đủ hấp dẫn và thời gian bảo hành ngắn hơn.

251.6 209.6 Số lượng bán ra ít hơn, vì đầu tư không nhiều cho quảng cáo, hiển thị trang web và hỗ trợ nhà bán lẻ

257.2 Số lượng bán ra nhiều hơn, có thể đến từ giá và chất lượng được KH chấp nhận nhiều hơn, mẫu mã đa dạng hơn

Market share 12.4% 10.3% Thị phần chiếm ít hơn 12.7% Thị phần chiếm nhiều hơn

Công ty C cung cấp sản phẩm có chất lượng tương đương với công ty chúng ta nhưng với mức giá thấp hơn, điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh cho họ trong việc thu hút nhiều khách hàng.

Tuy nhiên, họ lại ít đầu tư vào quảng cáo, hiển thị trang web và hỗ trợ nhà bán lẻ nên thị phần và bán sản phẩm ít hơn.

Công ty D đã đạt được thành công nhờ vào sản phẩm có giá cả hợp lý và chất lượng tốt, khiến khách hàng không quá chú trọng đến các cải tiến Bên cạnh đó, việc cung cấp đa dạng mẫu mã cũng là yếu tố quan trọng giúp công ty tăng doanh số bán hàng và mở rộng thị phần.

Chọn 2 công ty đối thủ để phân tích là C Company và D Company

Figure Figure Comparative with FWE Figure Comparative with FWE Price ($/unit) 237 224 Định giá thấp hơn 224 Định giá thấp hơn

P/Q rating 4.8 4.8 Bằng nhau Cả 2 sản phẩm có chất lượng bằng nhau nhưng giá họ thấp hơn nên họ sẽ có lợi thế hơn trong việc thu hút KH

4.2 Thấp hơn, nhưng tương quan giữa giá và chất lượng khá ổn, có thể đáp ứng được nhu cầu của những

70 70 Bằng nhau Uy tín thương hiệu cao làm cho KH tin tưởng và mua nhiều hơn, cả 2 đều làm được việc này tương đối tốt

70 Bằng nhau Uy tín thương hiệu cao làm cho KH tin tưởng và mua nhiều hơn, cả 2 đều làm được việc này tương đối tốt

Number of models 2 2 Mẫu mã bằng nhau 3 Nhiều mẫu mã hơn, họ sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn

Retails (Multi- store chains, online & local retailers)

Trong ba loại hình nhà bán lẻ, việc phân phối cần được thực hiện một cách đồng đều Đặc biệt, chúng ta nên tập trung vào việc bán hàng qua chuỗi cửa hàng, vì đây là nguồn doanh thu cao nhất trong số đó.

Trong ba loại hình bán lẻ, việc phân phối cần được thực hiện một cách đồng đều Tuy nhiên, chúng ta nên tập trung vào chuỗi cửa hàng, vì đây là nguồn mang lại doanh thu cao nhất trong số các loại hình này.

7.20 5.51 Chi ít tiền hơn, chúng ta có lợi thế hơn trong việc thu hút nhà bán lẻ cung cấp thương hiệu của mình

12.04 Chi nhiều tiền hơn, họ có lợi thế hơn trong việc thu hút nhà bán lẻ cung cấp thương hiệu của họ

4380 1100 Chi cho quảng cáo thấp hơn, chúng ta có tác động tích cực hơn đến khối lượng bán hàng và thị phần

2500 Chi cho quảng cáo thấp hơn, chúng ta có tác động tích cực hơn đến khối lượng bán hàng và thị phần

Website display 579 1200 Chi cho hiển thị trang web nhiều 1300 Chi cho hiển thị trang web nhiều

Nội dung hiển thị và đánh giá trên web có khả năng thu hút khách hàng, mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Việc tối ưu hóa nội dung giúp tăng cường sự hiện diện trực tuyến và cải thiện trải nghiệm người dùng, từ đó thu hút nhiều khách hàng hơn.

1 week, 10% Thời gian khuyến mãi bằng nhau nhưng chiết khấu thấp hơn chúng ta, chúng ta có lợi thế thu hút KH hơn

Thời gian khuyến mãi bằng nhau nhưng chiết khấu cao hơn, chúng ta có thể bất lợi do họ thu hút nhiều KH hơn

60 90 Thời gian bảo hành lâu hơn, chúng ta có thể bất lợi trong việc thu hút KH

120 Thời gian bảo hành lâu hơn, chúng ta có thể bất lợi trong việc thu hút KH

Demand ($000) 218.2 217.7 Nhu cầu ít hơn, có thể đến từ hoạt động quảng cáo, hỗ trợ nhà bán lẻ và chiết khấu thấp hơn chúng ta

241.6 Nhu cầu nhiều hơn, có thể đến từ hoạt động hiển thị trang web và thời gian bảo hành và chiết khấu cao hơn chúng ta

224.3 231.5 Số lượng bán ra nhiều hơn, có thể đến từ hoạt động hỗ trợ, thời gian bảo hành và giá cả tốt hơn chúng ta

Số lượng sản phẩm bán ra đạt 256.9, cho thấy sự chấp nhận cao từ khách hàng về giá cả và chất lượng Ngoài ra, mẫu mã đa dạng, dịch vụ hỗ trợ tốt, thời gian bảo hành dài hạn và chính sách chiết khấu hấp dẫn cũng là những yếu tố quan trọng giúp nâng cao sự cạnh tranh của chúng ta.

Market share 13.3% 13.7% Thị phần chiếm nhiều hơn 15.2% Thị phần chiếm nhiều nhất khu vực

Báo cáo kết quả kinh doanh

3.1 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

T Chỉ tiêu Năm 5 Năm 6 Tăng/Giảm so với năm 5

2 Các khoản giảm trừ doanh thu - - -

6 Doanh thu hoạt động tài chính - - -

Trong đó: Chi phí lãi vay 12,417 10,300 -17.05%

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 8,165 8,803 7.81%

10 Lợi nhuần thuần từ hoạt động kinh doanh 33,846 92,471 173.21%

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 21,429 82,171 283.46%

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 6,429 24,651 283.43%

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - -

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 15,000 57,520 283.47%

18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) 0.75 2.88 284%

Doanh thu bán hàng năm 6 ghi nhận sự tăng trưởng mạnh mẽ, trong khi giá vốn hàng bán chỉ tăng nhẹ, dẫn đến lợi nhuận gộp tăng 109.64% so với năm 5 Tuy nhiên, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng đáng kể do đầu tư vào quảng cáo và nâng cao chất lượng giao hàng, điều này mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, nhưng cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.

6 tăng đáng kể 173.21% so với năm 5

3.2 Các tỷ số tài chính

3.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông (hay trên giá trị tài sản ròng hữu hình)

Dựa trên bảng 1 và biểu đồ, 100 đồng vốn cổ phần đầu tư vào sản xuất kinh doanh của FWE đã tạo ra 40.1 đồng lợi nhuận ròng trong năm 6, cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty đang có xu hướng tăng Tỷ số lợi nhuận này cao gấp 2.29 lần so với kỳ vọng của nhà đầu tư, trong khi đối thủ Dunkrop chỉ đạt mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần cao gấp 1.72 lần kỳ vọng Điều này chứng tỏ FWE đang sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu của mình.

3.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Là chỉ số cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời.

Theo xu hướng ROA, công ty FWE đã tạo ra 17 đồng lợi nhuận sau thuế cho mỗi 100 đồng tài sản trong năm 6, cao hơn đối thủ Dunkrop với 12 đồng lợi nhuận sau thuế Điều này cho thấy FWE có ROA vượt trội, phản ánh khả năng sử dụng tài sản hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực hiện có.

3.2.3 Suất sinh lời của doanh thu (ROS)

Là chỉ số phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho nhà đầu tư và doanh thu của công ty.

Trong năm 6, FWE tạo ra 12.1 đồng lợi nhuận trên mỗi 100 đồng doanh thu, cao hơn nhiều so với mức trung bình ngành là 8.53% Điều này cho thấy FWE hoạt động hiệu quả hơn so với đối thủ Dunkrop, chỉ tạo ra 8.84 đồng lợi nhuận trên 100 đồng doanh thu Để đảm bảo sự bền vững, doanh nghiệp cần duy trì hoặc gia tăng tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) theo thời gian.

Tuy nhiên tất cả các tỷ số trên cũng không nói lên được công ty đúng hướng hay không, còn tùy thuộc vào chiến lược của công ty.

3.2.4 Tỷ lệ thanh toán lãi vay (Interest Coverage Ratio)

Mức độ lợi nhuận của doanh nghiệp phản ánh khả năng chi trả lãi nợ vay, đồng thời cho thấy khả năng tài chính mà doanh nghiệp tạo ra để trang trải chi phí vay vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khả năng thanh toán lãi vay của FWE từ năm 5 đến năm 6 có xu hướng tăng, nhờ vào lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng mạnh 61,288,000 $ trong khi chi phí lãi vay giảm từ 12,417,000 $ xuống 10,300,000 $ Các chỉ số tài chính này đều lớn hơn một, cho thấy FWE đã quản lý tài chính hiệu quả để trang trải chi phí vay vốn Ngược lại, Dunkrop có khả năng thanh toán lãi vay thấp hơn FWE trong năm 6 do lợi nhuận trước thuế và lãi vay chỉ tăng nhẹ.

CHIẾN LƯỢC NĂM 6

Chiến lược chung

Chiến lược cấp công ty của FWE được quyết định bởi CEO và được truyền đạt đến tất cả các cấp trong tổ chức Dựa trên phân tích SWOT và các mục tiêu đề ra cho năm 6, công ty quyết định thực hiện chiến lược tăng cường, tập trung vào phát triển sản phẩm Mục tiêu là tăng trưởng doanh số thông qua việc đầu tư cải tiến hoặc sửa đổi hai sản phẩm hiện có.

Kế hoạch chi tiết

 Tăng thị phần ở 4 khu vực.

 Tối đa hoá lợi nhuận.

 Giữ nguyên mức giá ở 2 khu vực Bắc Mỹ và Mỹ Latinh; Tăng giá ở khu vực Âu-Phi lên $313 và Châu Á – Thái Bình Dương lên 243.

 Tăng Ngân sách hỗ trợ nhà bán lẻ ở khu vực Bắc Mỹ (2400); Giữ nguyên ngân sách tại khu vực Mỹ Latinh, Âu-Phi, Châu Á-Thái Bình Dương.

 Tăng ngân sách quảng cáo ở 3 khu vực: Bắc Mỹ (9300), Âu-Phi (6300), Châu Mỹ Latinh(2500); giảm ngân sách quảng cáo tại Châu Á – Thái Bình Dương xuống 3300.

Ngân sách đầu tư cho Website đã được điều chỉnh, với việc giảm xuống 2790 cho khu vực Bắc Mỹ và 4300 cho khu vực Âu-Phi Đồng thời, ngân sách đầu tư cho Website ở khu vực Châu Mỹ Latinh đã được tăng lên 1180.

 Giảm Sales Promotions ở 2 khu vực Bắc Mỹ và Âu-Phi xuống 23% (Bắc Mỹ) và 22% (Âu-Phi); tăng Sales Promotions ở 2 khu vực Châu Á – TBD (23%), Châu Mỹ Latinh (22%).

 Giữ nguyên thời gian bảo hành tại 4 khu vực.

 Ở năm thứ 7, công ty tập trung vào tăng tỷ lệ P/Q đạt mức 5.0, và tăng nhẹ mức giá, nhằm tăng thị phần ở 4 thị trường.

Thị trường Châu Á - Thái Bình Dương sẽ chứng kiến sự điều chỉnh giá tăng mạnh hơn so với các khu vực khác, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận biên cho sản phẩm tại đây.

Các mức giá đã được điều chỉnh tăng nhẹ so với năm thứ 6 để tăng lợi nhuận và mở rộng thị phần, đồng thời bù đắp cho khoản đầu tư vào sản phẩm nhằm nâng cao tỷ lệ P/Q.

The company proposes to maintain and slightly increase investment in product display websites and search engine advertising to enhance net profit and market share.

 Tối đa hóa lợi nhuận.

 Tăng Productivity từ 2,797 lên trung bình ngành 3,020.

 Giảm Labor cost (đặc biệt là overtime labor cost).

Currently, the demand for additional workstations to prevent overtime assembly is at a high of 56 The team has decided to expand workstation spaces to reduce overtime labor costs Despite the investment in expanding these spaces, the net profit has not decreased; in fact, it has increased.

 Sau khi điều chỉnh các thông số và tăng Best Practices / Productivity Improvement Training lên 2000 thì

Productivity đã tăng hơn dự định.

 Quyết định giảm Base Wage xuống còn -1% thấp hơn trung bình ngành năm ngoái vì nhân công AC không cần tay nghề cao như UAV.

 Có thể thấy Total Compensation đã giảm từ 22,536 xuống 22,328 nhưng năng suất vẫn tăng → kết quả khả quan.

4 Trách nhiệm xã hội và quyền công dân của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility and Citizenship)

- Cải thiện điều kiện làm việc (Improved Working Conditions): Trong năm thứ 6, công ty đã đầu tư cải thiện điều kiện làm việc cho nhân viên, cụ thể là

Công ty đã đầu tư 3,1 triệu USD để xây dựng nhà ăn và cơ sở chăm sóc trẻ em tại chỗ cho nhân viên nhà máy, qua đó cải thiện hình ảnh công ty và tăng cường doanh thu, lợi nhuận Trong 7 năm tiếp theo, công ty tiếp tục duy trì đầu tư vào các cơ sở này, khẳng định cam kết chăm sóc nhân viên và nâng cao môi trường làm việc.

The company plans to invest an additional $3.5 million to enhance safety equipment and improve the lighting system.

(Additional Safety Equipment and Improved Lighting) Việc đầu tư này không chỉ giúp công ty cải thiện năng suất lao động, mà còn cải thiện hình ảnh công ty

Trong năm thứ 7, công ty dự kiến không đầu tư thêm vào các khoản mục khác, nhằm tối ưu hóa việc huy động nguồn vốn hiện có để tiếp tục đầu tư vào các lĩnh vực khác.

5 Tài chính và Dòng tiền (Finance and Cash Flow)

Trong năm 6, công ty không thực hiện các hoạt động vay vốn, phát hành cổ phiếu, chi trả nợ dài hạn, chia cổ tức và mua lại cổ phiếu.

Trong năm thứ 7, với tình hình kinh doanh khả quan, công ty dự kiến sẽ triển khai một số hoạt động tài chính nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững.

Công ty sẽ ưu tiên vay ngân hàng với khoản vay ngắn hạn 1 năm để đầu tư vào sản phẩm, marketing, nhân sự và nhà máy, tận dụng tỷ lệ tín dụng A- và lãi suất 5,5%/năm Nếu không có nhu cầu sử dụng vốn lớn, công ty sẽ duy trì tình trạng tài chính như năm 6 mà không vay thêm.

 Phát hành cổ phiếu (Issuing Additional Shares of Stock): Trong năm 7, công ty sẽ không phát hành thêm cổ phiếu mới.

Cuối năm thứ 6, tình hình kinh doanh và tài chính của công ty được đánh giá tích cực, dẫn đến quyết định chi trả các khoản nợ dài hạn hiện có.

Ngày đăng: 03/10/2021, 22:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w