1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam

98 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 6,01 MB

Cấu trúc

  • PHẦN MỞ ĐẦU

  • 1. Lý do chọn đề tài

  • 2. Mục tiêu nghiên cứu

  • 3. Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

  • 4. Phương pháp nghiên cứu & nguồn dữ liệu

  • 5. Ý nghĩa của đề tài:

  • 6. Kết cấu của đề tài:

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP LVBAO VIỆT NAM

  • 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam:

  • 1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty:

  • 1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh:

  • Hình 1.1: Hình ảnh sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

  • Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • 1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

  • Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty

  • 1.4 Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Lvbao Việt Nam:

  • Hình 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP LVBAO VIỆT NAM

  • 2.1 Nội dung:

  • 2.2 Nguyên tắc kế toán:

  • 2.3 Tài khoản sử dụng:

  • 2.3.1 Tài khoản kế toán được sử dụng tại Công ty:

  • 2.3.2 Kết cấu của Tài khoản 331:

  • 2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán:

  • 2.4.1 Các loại chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty:

  • Hình 2.1: Mẫu phiếu chi tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.2: Mẫu phiếu nhập kho tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • 2.4.2 Các loại sổ kế toán sử dụng tại Công ty:

  • 2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

  • Hình 2.3: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn

  • Hình 2.4: Phiếu Nhập Kho của Công ty TNHH Lập Văn

  • Hình 2.5: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA

  • Hình 2.6: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.7: Phiếu Giao Hàng của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA

  • Hình 2.8: Phiếu chi của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.9: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn

  • Hình 2.10: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.11: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA

  • Hình 2.12: Phiếu Giao hàng của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA

  • Hình 2.13: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.14: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn

  • Hình 2.15: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.16: Phiếu hạch toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.17: Sổ nhật ký chung của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.19: Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 3311 - Công ty TNHH Lập Văn

  • Hình 2.20: Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 3312- Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA

  • Hình 2.21: Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán TK 331

  • Hình 2.18: Sổ cái của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.22: Bảng Cân Đối Tài khoản của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.23: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.24: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.25: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.26: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.27: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.28: Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • Hình 2.29: Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

  • 2.6 Phân tích biến động của khoản mục và nợ phải trả người bán năm 2017-2019:

  • 2.6.1 Phân tích biến động của khoản mục và nợ phải trả người bán năm 2017-2018:

  •  Phân tích theo chiều ngang:

  • Bảng 2.1: Biến động của khoản mục nợ phải trả người bán (theo chiều ngang) năm 2017, 2018

  • Bảng 2.2: Biến động của khoản mục nợ phải trả người bán (theo chiều dọc) năm 2017, 2018

  • 2.6.2 Phân tích biến động của khoản mục và nợ phải trả người bán năm 2018-2019:

    •  Phân tích theo chiều ngang:

  • Bảng 2.3: Phân tích biến động của khoản mục nợ phải trả người bán (theo chiều ngang) năm 2018, 2019

    • Nguồn: Bảng Cân đối kế toán của Công ty năm 2018, 2019 (Phụ lục 2,3)

    • Dựa vào bảng 2.3, ta thấy:

  • Bảng 2.4: Phân tích biến động của khoản mục nợ phải trả người bán (theo chiều dọc) năm 2018, 2019

    • Nguồn: Bảng Cân đối kế toán của Công ty năm 2018, 2019 (Phụ lục 2,3)

    • Dựa vào bảng 2.4, ta thấy:

  • 2.7 Phân tích báo cáo tài chính giai đoạn (11/2017-2019):

  • 2.7.1 Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (11/2017-2018):

    •  Phân tích theo chiều ngang:

  • Bảng 2.5: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều ngang) của Công ty TNHH Công nghiệp LVBAO Việt Nam năm 2017, 2018

    • Nguồn: Bảng Cân đối kế toán năm 2017, 2018 (Phụ lục 1,2)

  • Bảng 2.6: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều dọc) năm 2017, 2018

    • Nguồn: Bảng Cân đối kế toán năm 2017, 2018 (Phụ lục 1,2)

  • 2.7.2 Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (2018-2019):

  • Bảng 2.7: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều ngang) năm 2018,2019

    • Nguồn: Bảng Cân đối kế toán năm 2018, 2019 (Phụ lục 2,3)

  • Bảng 2.8: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều dọc) năm 2018, 2019

    • Nguồn: Bảng Cân đối kế toán năm 2018, 2019 (Phụ lục 2,3)

  • 2.7.3 Phân tích Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (11/2017-2018):

  • Bảng 2.9: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán năm 2017, 2018

    • Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2017,2018 (Phụ lục 4,5)

  • Bảng 2.10: Phân tích Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (theo chiều dọc) năm 2017, 2018

  • 2.7.4 Phân tích Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (2018-2019):

  • Bảng 2.11: Phân tích Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (theo chiều ngang) năm 2018- 2019

    • Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2018-2019 (Phụ lục 5,6)

  • Hình 2.12: Phân tích Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh ( theo chiều dọc) năm 2018, 2019

  • 2.7.5 Phân tích các chỉ số tài chính (2017-2019):

  • 2.7.5.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

  • Bảng 2.13: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán năm 2017-2019

  • 2.7.5.2 Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư:

  • Bảng 2.14: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư năm 2017-2019

  • 2.7.5.3 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi

  • 2

  • Bảng 2.15: Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi năm 2017-2019

  • 2.7.5.4 Phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán:

  • CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP

  • 3.1 Nhận xét

  • 3.1.1 Về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:

    • Ưu điểm:

    • Nhược điểm:

  • 3.1.2 Về công tác nợ phải trả người bán tại Công ty:

    • Ưu điểm:

    • Nhược điểm:

  • 3.1.3 Về biến động khoản mục nợ phải trả người bán của Công ty:

  • 3.1.4 Về tình hình tài chính của Công ty:

  • 3.2 Giải pháp

  • 3.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:

  • 3.2.2 Về công tác nợ phải trả người bán tại Công ty:

  • 3.2.3 Về biến động khoản mục nợ phải trả người bán của Công ty:

  • 3.2.4 Về tình hình tài chính của Công ty:

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài có 3 mục tiêu chính:

 Tìm hiểu khái quát về Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Bài viết này nhằm tìm hiểu quy trình kế toán phải trả người bán tại Công ty, từ quản lý đến hạch toán và ghi chép trên chứng từ sổ sách Qua đó, người đọc sẽ nắm rõ tình hình phải trả người bán và quy trình làm việc của kế toán trong lĩnh vực này Đồng thời, bài viết cũng phân tích báo cáo tài chính của Công ty để cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính.

Đánh giá thực trạng quản lý và tổ chức công tác kế toán phải trả người bán giúp xác định những ưu điểm và hạn chế hiện có Từ đó, cần đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện quy trình kế toán phải trả người bán tại công ty, đảm bảo tính hiệu quả và chính xác trong công tác kế toán.

Đối tượng & phạm vi nghiên cứu

2 Đối tượng: Công tác kế toán phải trả người bán tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Phòng kế toán của Công ty TNHH Công nghiệp LVBAO Việt Nam

Thời gian: Dữ liệu kế toán dùng trong đề tài năm 2019

Không gian: Nghiên cứu và phân tích dữ liệu tại phòng kế toán Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu & nguồn dữ liệu

Trong bài viết "Kế toán phải trả người bán tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam", tôi đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu như thu thập dữ liệu, tập hợp số liệu, thống kê và phân tích dữ liệu Nguồn dữ liệu được sử dụng bao gồm các chuẩn mực kế toán và hồ sơ sổ sách từ năm 2017 đến 2019 tại phòng Kế toán của công ty, kết hợp với những kiến thức đã học ở trường.

Ý nghĩa của đề tài

Bài báo cáo đã đóng góp đáng kể thông qua việc xác định mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, đồng thời áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học hiệu quả.

Đề tài nghiên cứu này sẽ hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho việc áp dụng các phương pháp phân tích báo cáo tài chính hiệu quả.

Nghiên cứu này, dựa trên phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam, cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, hỗ trợ cho việc ra quyết định chính xác Đồng thời, các phân tích trong nghiên cứu cũng mang lại giá trị thực tiễn cho các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.

Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, bài báo cáo được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Chương 2: Thực trạng kế toán phải trả người bán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Chương 3: Nhận xét – Giải pháp

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty:

 Tên giao dịch: LVBAO VIETNAM INDUSTRY COMPANY LIMITED

 Tên viết tắt: LVBAO VIETNAM INDUSTRY CO., LTD

 Địa chỉ: Thửa đất số 330, tờ bản đồ số 04, đường Đất Cuốc số 02, Xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương

 Tình trạng hoạt động: Đang hoạt động

 Lĩnh vực: Hoạt động chủ yếu là nhà sản xuất

 Ngành nghề kinh doanh: Công ty chuyên môn hóa đa dạng các loại khuôn bột giấy sản xuất giày dép,

1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh: Đặc điểm:

Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, việc hội nhập và mở cửa đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển Để khẳng định vị thế của mình trên thị trường quốc tế, các doanh nghiệp cần nỗ lực không ngừng, góp phần nâng cao vị thế của nền kinh tế Việt Nam.

Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam, ra đời cách đây 3 năm, đã không ngừng nỗ lực phát triển và thích ứng với thị trường Chuyên sản xuất khuôn bột giấy cho các thương hiệu giày lớn như Adidas và Nike, công ty luôn chú trọng đến chất lượng sản phẩm để xây dựng uy tín Sự phát triển của LVBAO không chỉ mang lại niềm tin cho đối tác mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

Hình 1.1: Hình ảnh sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghiệp

Nguồn: Do Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam cung cấp Quy trình sản xuất kinh doanh của Công ty:

Quy trình sản xuất được chia làm 3 giai đoạn có thể được hiểu như sau:

Quy trình sản xuất khuôn bột giấy bắt đầu bằng việc sử dụng máy nghiền bột giấy theo mẻ, nhằm nghiền nát phế phẩm bột giấy thành dạng đặc quánh đồng nhất Sau đó, bột giấy này được hòa tan để tạo ra nguyên liệu bột giấy đặc quánh, sẵn sàng cho các bước tiếp theo trong quy trình.

Chất sáp và nhựa thông được bổ sung vào góp phần tạo nên độ rắn của nguyên liệu bột giấy cuối cùng

Sau khi được làm sạch sunphát nhôm và chất nhuộm màu thích hợp được bổ sung vào hỗn hợp

Nguyên liệu tinh được bơm lên máy tạo khuôn, nơi mà hàm lượng bột giấy và lưu lượng được kiểm soát tự động, nhằm đảm bảo trọng lượng và chất lượng ổn định.

Bơm chân không hiệu quả trong việc hút các sợi giấy kết lắng trên sàng thép không gỉ, đồng thời loại bỏ lượng nước thừa qua sàng để tái sinh.

Cơ chế chuyển giao Paten Emery nâng sản phẩm dễ vỡ khỏi trống tạo khuôn với tốc độ cao và nhẹ nhàng đặt lên máng chuyền khô, giúp vận chuyển đến khu vực sấy khô Sản phẩm sau khi sấy khô sẽ được phân loại và sắp xếp bằng tay.

Sau khi phân loại, sản phẩm sẽ được phơi nắng trong 1 ngày Khi đạt chất lượng mong muốn, sản phẩm sẽ được chuyển đến máy ép để cố định khuôn và in logo thương hiệu.

Sản phẩm tiếp tục được phân loại đóng gói theo đôi và theo logo, cuối cùng sẽ được dán tem hàng và nhập vào kho.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Công Nghiệp

Nguồn: Do Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam cung cấp

Là người đứng đầu công ty, tôi tổ chức bộ máy hoạt động và sắp xếp cán bộ phù hợp với đặc thù công việc, nhằm đảm bảo hiệu quả trong sản xuất và kinh doanh.

Theo dõi, điều hành tất cả các hoạt động của các phòng ban

Quản lý tài chính và kế toán toàn công ty cần tuân thủ đúng pháp lệnh kế toán – thống kê cũng như các chế độ quản lý doanh nghiệp Đảm bảo chấp hành các quy định của luật Thống kê, quy định về hóa đơn, chứng từ của Nhà nước và thực hiện nghiêm túc quy chế Tài chính – kế toán của công ty.

Hạch toán và kiểm tra phân tích tài chính, giá thành theo đúng quy định của pháp lệnh kế toán và chuẩn mực kế toán là cần thiết để bảo toàn và luân chuyển vốn lưu động, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Để đảm bảo tuân thủ quy định, Công ty cần lập và nộp báo cáo tài chính cũng như báo cáo thuế đúng thời hạn, phản ánh đầy đủ các hoạt động tài chính Đồng thời, việc kiểm soát hoạt động tài chính – kế toán và chi phí phát sinh trong toàn Công ty là rất quan trọng để duy trì sự ổn định và minh bạch trong quản lý tài chính.

Công tác nghiệp vụ kế toán, ngân hàng và quản lý quỹ tiền mặt đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi, quản lý và thu hồi công nợ khách hàng, cũng như thế chấp tài sản Việc kiểm tra và điều chỉnh sai sót trong công tác kế toán – tài chính là cần thiết để đảm bảo tính chính xác và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời cho Giám đốc Đồng thời, cung cấp tư vấn về công tác tài chính và các phương án đầu tư hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng nhằm hỗ trợ Giám đốc trong việc ra quyết định.

 Phòng nhân sự - hành chính:

Tham mưu cho Giám Đốc Công ty xây dựng các quy định và nội quy nhằm quản lý hiệu quả Công ty, tổ chức bộ máy sản xuất – kinh doanh hợp lý, đồng thời bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển sản xuất của Công ty.

Quản lý nguồn nhân lực và tiền lương bao gồm việc quản lý, lưu trữ và luân chuyển công văn, giấy tờ, tài liệu, sổ sách hành chính cùng với con dấu theo quy định của Nhà nước và công ty Điều này đảm bảo tuân thủ công tác văn thư, hành chính, đồng thời bảo vệ nội bộ và duy trì trật tự an toàn trong đơn vị.

Việc phổ biến và theo dõi thực hiện các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và quy phạm về an toàn vệ sinh lao động là rất quan trọng Cần tổ chức huấn luyện về công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ để nâng cao nhận thức Đồng thời, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động theo quy định cũng như kiểm soát công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường là nhiệm vụ cần thiết Quản lý và theo dõi việc kiểm định, xin giấy phép sử dụng các máy móc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và vệ sinh lao động cũng là một phần không thể thiếu trong công tác này.

Tổ chức quy trình tuyển dụng và bố trí lao động nhằm đảm bảo nguồn nhân lực cho sản xuất, bao gồm việc sa thải nhân viên khi cần thiết và đào tạo nhân viên mới Đồng thời, đề xuất khen thưởng cho những đóng góp xuất sắc Thực hiện các quy định để bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, bao gồm lương thưởng, trợ cấp và phúc lợi.

Nghiên cứu và thực hiện các quy định pháp luật, quy chế, nội quy của Công ty là rất quan trọng để đảm bảo tuân thủ Đồng thời, cần giám sát và kiểm tra việc chấp hành các quy định này Ngoài ra, việc đề xuất mô hình tổ chức phù hợp với từng giai đoạn phát triển của Công ty cũng là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Quy hoạch cán bộ là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc tham mưu cho Giám đốc trong các đề xuất về bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển nhân sự Đồng thời, cần thực hiện các đề xuất liên quan đến tuyển dụng, thôi việc, nghỉ hưu và các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển cán bộ, nhân viên, công nhân để gửi đến Công ty.

Thực hiện các thủ tục ban đầu để gửi Công ty nhằm triển khai các chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) cho người lao động Theo dõi và tổ chức khám sức khỏe định kỳ, đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp đau ốm, bệnh tật xảy ra trong ca làm việc.

Lập kế hoạch và theo dõi công tác đào tạo cán bộ nghiệp vụ, kỹ thuật và quản lý tại Công ty Đề xuất các hình thức khen thưởng và kỷ luật cho tập thể và cá nhân hàng năm để nâng cao hiệu quả công việc.

Công ty phối hợp với ban đào tạo để tổ chức các khóa đào tạo và thi nâng bậc cho công nhân, đồng thời đề xuất nâng bậc và chuyển ngạch cho nhân viên hàng năm Định mức lao động và các quy định về phân phối tiền lương, trả lương, cũng như thưởng cho cán bộ công nhân viên được xây dựng một cách hợp lý.

Thực hiện công tác văn thư theo quy định hiện hành của Nhà nước và Công ty

Quản lý hồ sơ cá nhân, hồ sơ lưu trữ và hồ sơ pháp lý của công ty là nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, thực hiện công tác hành chính nhằm bảo vệ chính trị nội bộ và đảm bảo an toàn cho đơn vị Ngoài ra, cần kiểm soát các vấn đề liên quan đến bảo hộ lao động, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Hiện tại, Công ty gồm có 4 kế toán bao gồm:

Tổ chức bộ máy kế toán và phân công công việc trong phòng kế toán là rất quan trọng để đảm bảo chế độ kế toán tài chính được thực hiện hiệu quả Việc lập kế hoạch tài chính, kiểm tra thu chi và duyệt các báo cáo tài chính cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt Ngoài ra, tổ chức và phân phối thực hiện lập kế hoạch ngân sách cũng đóng vai trò then chốt trong quản lý tài chính của tổ chức.

Mỗi năm, công ty thực hiện ký duyệt các thủ tục kiểm soát nội bộ và tham mưu các chính sách tài chính, thuế Đồng thời, đảm bảo hoạt động hiệu quả của toàn bộ phòng kế toán.

Dựa trên hóa đơn và chứng từ liên quan đến mua bán hàng hóa, thực hiện theo dõi thanh toán công nợ Cần lập kế hoạch thu hồi công nợ và báo cáo số dư các khoản phải thu, phải trả cho người bán Cuối tháng, tiến hành đối chiếu công nợ và các khoản nợ khác theo quy định.

Phụ trách công tác vật tư của công ty, theo dõi tình hình biến động hàng hóa chi tiết Hàng ngày, lập bảng kê và phân bổ vật tư kịp thời, định kỳ gửi thông tin cho kế toán tổng hợp, đồng thời theo dõi số lượng và giá trị của vật tư.

Dựa vào các chứng từ kế toán liên quan đến chi tiền mặt, việc thanh toán cần tuân thủ đúng quy trình và thủ tục của công ty Người phụ trách phải thu tiền từ khách hàng và rút tiền từ ngân hàng để nhập vào quỹ tiền mặt Hằng ngày, cần kiểm tra tổng thu, tổng chi và số tiền mặt tồn tại trong quỹ Ngoài ra, người này cũng phải chịu trách nhiệm về các số liệu và chứng từ liên quan đến ngân hàng như ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có và sổ phụ ngân hàng.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :

Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty

Nguồn: Do Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam cung cấp

Giám đốc cần chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, bao gồm thống kê và hạch toán tại Công ty Điều này bao gồm việc xem xét chứng từ, kiểm tra sổ sách kế toán, và điều chỉnh kịp thời các khoản nợ ngân sách Ngoài ra, cần thanh toán và thu hồi nhanh chóng các khoản nợ phải thu và phải trả, đồng thời lập và gửi báo cáo kế toán đúng thời hạn lên cấp trên Cuối cùng, tổ chức kiểm tra, xem xét và duyệt các báo cáo từ cấp dưới là rất quan trọng.

Theo dõi tình hình nhập – xuất vật tư, hàng hóa và quản lý tài sản về số lượng và giá trị là rất quan trọng Cần định kỳ đối chiếu số lượng với phòng vật tư và lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn sản phẩm, vật tư, hàng hóa vào cuối tháng.

Theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn các loại vật tư

Theo dõi và kiểm soát các hoạt động tăng, giảm tiền, cũng như quản lý số dư tiền mặt tại quỹ và ngân hàng Đồng thời, lập báo cáo thu chi để gửi cho Giám Đốc.

Nhiệm vụ chính là theo dõi các khoản công nợ phải thu và phải trả của khách hàng Cần lập danh sách các khoản nợ của các công ty và đơn vị khách hàng để sắp xếp lịch thu chi đúng hạn, đảm bảo tuân thủ hợp đồng và thời gian thanh toán Đồng thời, cần đôn đốc, theo dõi và thu hồi các khoản nợ chưa thanh toán.

Phân tích tình hình công nợ, đánh giá tỷ lệ thực hiện công nợ, tính tuổi nợ Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả của công ty

Thực hiện lưu trữ các chứng từ, sổ sách, các công văn quy định có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ

Lập hóa đơn bán hàng và theo dõi số lượng hàng đã bán là nhiệm vụ quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Đồng thời, việc tổng hợp và báo cáo tình hình bán hàng cũng như biến động hàng hóa giúp doanh nghiệp nắm bắt được xu hướng thị trường và đưa ra quyết định kịp thời.

Kiểm tra toàn bộ thủ tục nhập xuất quỹ tiền mặt dựa trên các phiếu thu, phiếu chi và phiếu đề nghị tạm ứng Vào cuối mỗi ngày làm việc, cần thực hiện kiểm kê và báo cáo tình hình nhập xuất tiền mặt, đồng thời đối chiếu với sổ kế toán tiền mặt để đảm bảo tính chính xác và minh bạch.

Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán áp dụng tại Công Ty TNHH Công Nghiệp Lvbao Việt Nam

Hiện nay, Công ty đang sử dụng chế độ kế toán theo TT 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính

Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:

- Niên độ kế toán: Được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày và kết thúc ngày 31/12 hàng năm trùng với năm dương lịch

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước

- Kế toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp thuế GTGT theo phương pháp: Khấu trừ

- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Đường Thẳng

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

Bảng cân đối tài khoản

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết

Hình thức kế toán áp dụng tại công ty:

Công ty đang áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật Ký Chung, theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 22/12/2014, quy định chế độ kế toán doanh nghiệp.

Hình 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

Nguồn: Do Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam cung cấp

Quan hệ đối chiếu, kiểu tra

Trình tự ghi sổ như sau:

Hằng ngày, dựa trên các chứng từ đã được kiểm tra, kế toán ghi chép các nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung Sau đó, thông tin từ sổ Nhật ký chung sẽ được sử dụng để ghi vào Sổ Cái theo tài khoản 331 Đồng thời, kế toán cũng thực hiện ghi chép vào các sổ chi tiết liên quan đến tài khoản này.

Cuối kỳ, kế toán cần cộng số liệu trên sổ cái và lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra và đối chiếu để đảm bảo số liệu khớp đúng giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán sẽ tiến hành tạo lập Báo cáo tài chính.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN CỦA CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP LVBAO VIỆT NAM

Nội dung

Tài khoản nợ phải trả người bán tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh Các khoản nợ này bao gồm tiền phải thanh toán cho người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ và tài sản cố định.

Khi công ty mua hàng hóa, vật tư, công cụ dụng cụ hoặc tài sản cố định mà chưa thanh toán, kế toán sẽ ghi chép chi tiết trên tài khoản phải trả người bán Việc thanh toán các khoản nợ phải trả sẽ được thực hiện thông qua việc chi tiền.

Nguyên tắc kế toán

Khi nhận được hóa đơn từ người bán gửi đến, kế toán tiếng hành kiểm tra đối chiếu

Nợ phải trả cho người bán và người cung cấp được ghi chép chi tiết theo từng đối tượng Trong các chi tiết này, tài khoản phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán và nhà cung cấp mà chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ.

Kế toán cần ghi nhận các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán từ người bán hoặc nhà cung cấp mà chưa được thể hiện trong hóa đơn mua hàng.

Tài khoản sử dụng

Công ty thực hiện hệ thống tài khoản theo hướng dẫn của Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính Để quản lý tình hình thanh toán nợ phải trả cho người bán, kế toán sử dụng tài khoản 331, được chi tiết hóa theo từng đối tượng nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

2.3.1 Tài khoản kế toán được sử dụng tại Công ty:

TK 331: Nợ phải trả cho người bán

TK 3311: Nợ phải trả Công ty TNHH Lập Văn

TK 3312: Nợ phải trả Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA

TK 3313: Nợ phải trả Công ty TNHH CHANGFU

TK 3314: Nợ phải trả Công ty Cổ Phần Thương Mại – Dịch Vụ Xây Dựng Địa Ốc Song Long

2.3.2 Kết cấu của Tài khoản 331:

Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ

Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ

Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán

Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ

Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp.

Chứng từ, sổ sách kế toán

2.4.1 Các loại chứng từ kế toán sử dụng tại Công ty: Để hạch toán nợ phải trả cho người bán tại Công ty, kế toán sử dụng các loại chứng từ theo thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính như sau:

Phiếu giao hàng của người bán:

Phiếu nhận hàng là tài liệu quan trọng xác nhận quá trình giao nhận hàng hóa giữa người bán và người mua Nó không chỉ thể hiện nội dung đơn hàng mà còn giúp người nhận kiểm tra hàng hóa một cách dễ dàng, giảm thiểu sai sót trong biên nhận Việc sử dụng phiếu này còn hỗ trợ quản lý hàng hóa hiệu quả cho người mua, đồng thời nâng cao tính chuyên nghiệp của đơn vị cung cấp hàng hóa.

Một phiếu giao hàng chuẩn sẽ cần có những thông tin sau:

 Đơn vị cung cấp sản phẩm: Tên đơn vị, địa chỉ

 Thông tin người nhận: Họ tên, số điện thoại, địa chỉ, mã số thuế

 Thông tin đơn hàng: Tên sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng, đơn giá

 Ghi chú: những chú thích thêm về đơn hàng (VD: hàng dễ vỡ)

 Chữ ký: Gồm chữ ký của người nhận và người lập phiếu

Hóa đơn của người bán:

Hóa đơn là chứng từ do người bán lập, ghi lại thông tin về việc bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ cho bên mua, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.

Những nội dung bắt buộc trên hoá đơn GTGT:

Hóa đơn giá trị gia tăng cần phải chứa thông tin đầy đủ về tên, địa chỉ và mã số thuế của cả người bán và người mua (nếu có) Ngoài ra, hóa đơn cũng phải liệt kê danh mục hàng hóa, dịch vụ, ngày giao dịch, tổng giá trị hàng hóa, giá trị tính thuế GTGT, thuế suất GTGT và giá trị thuế GTGT.

Hóa đơn GTGT có vai trò quan trọng vì nó mang giá trị pháp lý, giúp phân tách giá trị thực của hàng hóa và phần giá trị gia tăng, đồng thời là cơ sở để thực hiện khấu trừ thuế.

Hình 2.1: Mẫu phiếu chi tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Nguồn: Do Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam cung cấp

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) cho thửa đất số 330, tờ bản đồ số 04, tại địa chỉ đường Đất Cuốc số 02, xã Đất Cuốc, Bắc Tân Uyên, Bình Dương.

单位:越南緑保实业有限公司 Đơn vị: Công Ty TNHH Công Nghiệp LVBAO VN

制 表 人 Người lập

款原因 Lý do chi:……… ………

大写金额 ( viết bằng chữ ) :……… ……… ……

附单据 kèm theo ……… 凭证,编号 chứng từ gốc.

现金付款单

PHIẾU CHI Ngày tháng năm

收款人 Họ tên người nhận tiền: ………

身份证 CMND:……… Ngày cấp ………nơi cấp:………

Nhằm xác định các khoản tiền mặt thực tế xuất quỹ và làm căn cứ để xuất quỹ, ghi sổ quỹ và ghi sổ kế toán

Hình 2.2: Mẫu phiếu nhập kho tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt

Nguồn: Do Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam cung cấp

Phiếu nhập kho là công cụ quan trọng giúp kế toán theo dõi chính xác các nghiệp vụ phát sinh, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý Đồng thời, phiếu này ghi lại tình hình tài sản của công ty, cung cấp thông tin chi tiết về tài sản tăng, làm cơ sở cho việc ghi sổ và báo cáo định kỳ, bao gồm sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa và tài sản cố định.

Người giao hàng cần đưa phiếu giao hàng cho kế toán để nhập vật tư, dụng cụ và hàng hoá Kế toán sẽ lập phiếu nhập kho, yêu cầu có đủ chữ ký của Giám đốc, người giao hàng và người lập phiếu Phiếu nhập kho này sẽ được lưu trữ tại phòng kế toán.

Ủy nhiệm chi, hay còn gọi là lệnh chi, là một phương thức thanh toán mà người trả tiền sử dụng để lập lệnh thanh toán theo mẫu cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, thường là ngân hàng.

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Stt Tê n hàng hoá Đơn vị tính Đơn giá Thành tiền

- Số chứng từ gốc kèm theo:

Thửa đất số 330, tờ bản đồ số 04, Đường Đất Cuốc số 02, xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương

- Theo số ngày tháng năm của

- Tổng số tiền (viết bằng chữ):

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP LVBAO VIỆT NAM

单位:越南緑保实业有限公司

Ủy nhiệm chi là tài liệu ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp để thực hiện giao dịch kế toán Khi có giao dịch, ủy nhiệm chi cần chứa đầy đủ thông tin về người trả tiền và người thụ hưởng Ngân hàng sẽ dựa vào ủy nhiệm chi này để chuyển tiền từ tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán.

2.4.2 Các loại sổ kế toán sử dụng tại Công ty:

Sổ nhật ký chung Được dùng để đăng ký những chứng từ ghi sổ đã được lập để tiện cho việc đối chiếu với Sổ Cái

Sổ cái được sử dụng để tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ theo từng tài khoản kế toán quy định Dữ liệu cuối tháng từ sổ cái, sau khi cộng số phát sinh và rút số dư của từng tài khoản, sẽ được dùng để lập Bảng cân đối số phát sinh, Bảng cân đối kế toán và các báo cáo kế toán khác.

Theo dõi tình hình nợ phải trả cho người bán là một phần quan trọng trong kế toán Công ty cần mở sổ chi tiết cho từng đối tượng người bán để quản lý hiệu quả các khoản nợ này.

Bảng tổng hợp chi tiết TK 331

Bảng tổng hợp số liệu các khoản nợ đối với từng người bán bao gồm số dư đầu kỳ, số phát sinh tăng, giảm trong kỳ và số dư cuối kỳ Công cụ này được sử dụng để kiểm tra tính chính xác của các số liệu trong sổ chi tiết tài khoản 331 - Phải trả người bán, nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết.

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng này được dùng để theo dõi biến động của các tài khoản trong kỳ Đây là một trong những công cụ để lập nên Báo cáo tài chính

Bài viết này nhằm cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và các luồng tiền của Công ty, phục vụ nhu cầu quản lý nội bộ, yêu cầu của cơ quan nhà nước và nhu cầu của người sử dụng như nhà đầu tư và ngân hàng, giúp họ đưa ra các quyết định kinh tế chính xác.

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 20 2.6 Phân tích biến động của khoản mục và nợ phải trả người bán năm 2017-2019:44

Trích tài liệu kế toán phải trả người bán phát sinh năm 2019 như sau:

Vào ngày 01/03/2019, Công ty TNHH Lập Văn đã nhập Giấy phế theo hóa đơn số 0008983, ký hiệu LV/18P, mẫu số 01GTKT3/004 với tổng số tiền 79.745.050 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%) Hàng hóa đã được đưa về kho nhưng chưa thực hiện thanh toán.

Hình 2.3: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.4: Phiếu Nhập Kho của Công ty TNHH Lập Văn

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Vào ngày 09/03/2019, Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA đã nhập băng keo trong theo hóa đơn số 0000958, ký hiệu TD/18E, mẫu số 01GTKT0/001 với tổng số tiền là 1.003.200 VNĐ, đã bao gồm thuế GTGT 10%.

Hình 2.5: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.6: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.7: Phiếu Giao Hàng của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Ngày 09/03/2019: Trả nợ tiền hàng cho Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA theo hóa đơn số 0000958, ký hiệu TD/18E, mẫu số 01GTKT0/001 ngày 09/03/2019 số tiền 1.003.200 đồng

Hình 2.8: Phiếu chi của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Vào ngày 11/03/2019, Công ty TNHH Lập Văn đã nhập Giấy phế theo hóa đơn số 0010453, ký hiệu LV/18P, mẫu số 01GTKT3/004 Hàng hóa đã được đưa về kho nhưng chưa thanh toán, với tổng số tiền là 36.658.600 đồng, bao gồm thuế GTGT 10%.

Hình 2.9: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.10: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Vào ngày 15/03/2019, Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA đã nhập băng keo trong theo hóa đơn số 0000981, ký hiệu TD/18E, mẫu số 01GTKT0/001 với tổng số tiền 1.003.200 VNĐ (đã bao gồm thuế GTGT 10%) và vẫn chưa thanh toán.

Hình 2.11: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.12: Phiếu Giao hàng của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.13: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Vào ngày 31/03/2019, Công ty TNHH Lập Văn đã nhập Giấy phế theo hóa đơn số 0010700 ký hiệu LV/18P, mẫu số 01GTKT3/004 với tổng số tiền 171.319.500 đồng (bao gồm thuế GTGT 10%), và khoản tiền này vẫn chưa được thanh toán.

Hình 2.14: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.15: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Vào ngày 03/04/2019, Công ty TNHH Công nghiệp LVBAO Việt Nam đã thực hiện thanh toán số tiền 79.745.050 đồng cho Công ty TNHH Lập Văn theo hóa đơn số 0008983, ký hiệu LV/18P, mẫu số 01GTKT3/004 ngày 01/03/2019, thông qua hình thức chuyển khoản ngân hàng.

Hình 2.16: Phiếu hạch toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Căn cứ vào các chứng từ phát sinh, kế toán tiến hành ghi sổ vào sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết nợ phải trả người bán như sau:

Hình 2.17: Sổ nhật ký chung của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt

Nguồn: Phòng kế toán của Công ty Địa chỉ: Thửa đất số 330, tờ bản đồ số 04, Đường Đất Cuốc số 02, xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương

Số hiệu Ngày Nợ Có

01/03 HĐ_0008983 01/03 Mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 152 72.495.500

01/03 HĐ_0008983 01/03 Thuế GTGT mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 1331 7.249.550

01/03 HĐ_0008983 01/03 Tiền hàng phải trả cho Công ty TNHH Lập Văn 3311 79.745.050

09/03 HĐ_000742 09/03 Mua băng keo trong của Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA 152 912.000

09/03 HĐ_000742 09/03 Thuế GTGT mua băng keo trong của Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA 1331 91.200

09/03 HĐ_000742 09/03 Trả tiền hàng cho Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA 1111 1.003.200

11/03 HĐ_0010453 11/03 Mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 152 33.326.000

11/03 HĐ_0010453 11/03 Thuế GTGT mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 1331 3.332.600

11/03 HĐ_0010453 11/03 Tiền hàng phải trả cho Công ty TNHH Lập Văn 3311 36.658.600

15/03 HĐ_000981 15/03 Mua băng keo trong của Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA 152 912.000

15/03 HĐ_000981 15/03 Thuế GTGT mua băng keo trong của Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA 1331 91.200

15/03 HĐ_000981 15/03 Tiền hàng phải trả cho Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA 3312 1.003.200

31/03 HĐ_0010700 31/03 Mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 152 155.745.000

31/03 HĐ_0010700 31/03 Thuế GTGT mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 1331 15.574.500

31/03 HĐ_0010700 31/03 Tiền hàng phải trả cho Công ty TNHH Lập Văn 3311 171.319.500

03/04 CTNH_0031/04 03/04 Trả tiền hàng cho Công ty TNHH Lập Văn 3311 79.745.050

(Ký, họ tên) (ĐÃ KÝ)

Người ghi sổ Giám đốc

Ngày 31 tháng 12 năm 2019 Đơn vị tính: VNĐ

(Ban hành theo thông tư số Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)

Diễn giải Đơn vị: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP LVBAO VIỆT NAM

(Ký, họ tên, đóng dấu )

Hình 2.19: Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 3311 - Công ty TNHH Lập

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP LVBAO VIỆT NAM có địa chỉ tại Thửa đất số 330, tờ bản đồ số 04, Đường Đất Cuốc số 02, xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương Thông tin này được cung cấp bởi phòng kế toán của công ty.

Số hiệu Ngày, tháng Có

31/03 Mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 0

11/03 Thuế GTGT mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 0

(Ký, họ tên, đóng dấu)

31/03 Thuế GTGT mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 0

11/03 Mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 0

03/04 Trả tiền hàng cho Công ty TNHH Lập Văn 79.745.050

01/03 Mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 0

01/03 Thuế GTGT mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 0

Diễn giải TK đối ứng

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

TK: 3311 Tài khoản: Phải trả cho người bán Đối tượng: Công ty TNHH Lập Văn

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Hình 2.20: Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 3312- Công ty Giấy Đặc

Nguồn: Phòng kế toán của Công ty

Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam có địa chỉ tại thửa đất số 330, tờ bản đồ số 04, đường Đất Cuốc số 02, xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương, theo quy định tại Thông tư số.

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN

TK: 3312 Tài khoản: Phải trả cho người bán Đối tượng: Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA

0 Thuế GTGT mua băng keo trong của Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA 0

(Ký, họ tên, đóng dấu)

Mua băng keo trong của Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA

Căn cứ vào Sổ chi tiết thanh toán với người bán, kế toán tiến hành ghi sổ vào sổ Tổng hợp chi tiết TK 331 như sau:

Hình 2.21: Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán TK 331

Nguồn: Phòng kế toán của Công ty

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

CC_LV Công ty TNHH

CC_TD Công ty Giấy Đặc

(Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu)

Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam, có địa chỉ tại thửa đất số 330, tờ bản đồ số 04, đường Đất Cuốc số 02, xã Đất Cuốc, huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương, đang quản lý mã tên KH/NCC với số dư đầu kỳ.

TỔNG HỢP CHI TIẾT TÀI KHOẢN 331

Tài khoản: TK 331 Tên tài khoản: Nợ phải trả người bán

Phát sinh Số dư cuối kỳ

Căn cứ vào sổ Nhật ký chung và đối chiếu với sổ Tổng hợp chi tiết TK 331, kế toán tiến hành ghi sổ vào Sổ Cái như sau:

Hình 2.18: Sổ cái của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam, có địa chỉ tại Thửa đất số 330, tờ bản đồ số 04, Đường Đất Cuốc số 02, xã Đất Cuốc, Huyện Bắc Tân Uyên, Bình Dương, là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp.

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

01/03 HĐ_0008983 01/03 Mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 152 0 72.495.500

01/03 HĐ_0008983 01/03 Thuế GTGT mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 1331 0 7.249.550

11/03 HĐ_0010453 11/03 Mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 152 0 33.326.000

11/03 HĐ_0010453 11/03 Thuế GTGT mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 1331 0 3.332.600

15/03 HĐ_000981 15/03 Mua băng keo trong của Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA 152 0 912.000

15/03 HĐ_000981 15/03 Thuế GTGT mua băng keo trong của Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA 1331 0 91.200

31/03 HĐ_0010700 31/03 Mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 152 0 155.745.000

31/03 HĐ_0010700 31/03 Thuế GTGT mua giấy phế của Công ty TNHH Lập Văn 1331 0 15.574.500

03/04 CTNH_0031/04 03/04 Trả tiền hàng cho Công ty TNHH Lập Văn 1121 79.745.050 0

(Ký, họ tên, đóng dấu ) (ĐÃ KÝ)

Số hiệu: 331 Tên tài khoản: Phải trả người bán

200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) (Ban hành theo Thông tư số

Căn cứ vào Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết TK 331, kế toán tiến hành ghi sổ vào Bảng cân đối phát sinh tài khoản như sau:

Hình 2.22: Bảng Cân Đối Tài khoản của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO

Nguồn: Phòng kế toán của Công ty Địa chỉ: Thửa đất số 330, tờ bản đồ số 04, đường Đất Cuốc số 02,xã Đất Cuốc, Bắc Tân Uyên, BD

Nợ Có Nợ Có Nợ Có

131 Phải thu của khách hàng 7.221.531.995 10.956.845.985 5.049.830.952 13.128.547.028

331 Phải trả cho người bán 5.078.031.591 980.840.575 6.024.176.050 10.121.367.066

333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 369.194.149 416.385.927 245.124.562 197.933.784

334 Phải trả cho người lao động 48.798.785 48.798.785

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.057.853.509 9.507.853.509

515 Doanh thu hoạt động tài chính 47.586 47.586

642 Chi phí quản lý doanh nghiệp 99.018.683 99.018.683

Người lập biểu Kế toán Giám Đốc

(Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính) Đơn vị: CÔNG TY TNHH CÔNG NGHIỆP LVBAO VIỆT NAM

BẢNG CÂN ĐỐI PHÁT SINH TÀI KHOẢN

TK Tên tài khoản kế toán Số dư đầu năm Số phát sinh Số dư cuối năm

(Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên) (Chữ ký, họ tên, đóng dấu)

(ĐÃ KÝ) (ĐÃ KÝ) (ĐÃ KÝ)

Căn cứ vào Bảng cân đối tài khoản, kế toán tiến hành lập Báo cáo tài chính như sau:

Hình 2.23: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.24: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.25: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.26: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.27: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.28: Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

Hình 2.29: Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Công Nghiệp

Nguồn: Tài liệu của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam

2.6 Phân tích biến động của khoản mục và nợ phải trả người bán năm 2017- 2019:

2.6.1 Phân tích biến động của khoản mục và nợ phải trả người bán năm

 Phân tích theo chiều ngang:

Bảng 2.1: Biến động của khoản mục nợ phải trả người bán (theo chiều ngang) năm 2017, 2018

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán của công ty năm 2017,2018 (Phụ lục 1,2)

Dựa vào hình 2.30, ta thấy:

Năm 2018, nợ phải trả người bán ngắn hạn tăng 2.808.018.714 đồng, tương đương 69.38% so với năm 2017, đạt 5.078.031.591 đồng Do Công ty mới thành lập vào tháng 11/2017, nợ phải trả người bán ngắn hạn chiếm 100% so với nợ ngắn hạn Đến năm 2018, Công ty chính thức hoạt động sản xuất, với nợ phải trả người bán ngắn hạn chiếm 26.13% nợ ngắn hạn, chủ yếu do việc mở rộng quy mô sản xuất và đầu tư vào nguyên vật liệu chất lượng cùng máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh.

 Phân tích theo chiều dọc:

Bảng 2.2: Biến động của khoản mục nợ phải trả người bán (theo chiều dọc) năm 2017, 2018

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán của Công ty năm 2017,2018 (Phụ lục 1,2)

A.Nợ phải trả 2.998.012.877 19.434.154.905 100.00 100.00 16.436.142.028 548.23 I.Nợ ngắn hạn 2.998.012.877 19.434.154.905 100.00 100.00 16.436.142.028 548.23

1 Phải trả người bán ngắn hạn 2.998.012.877 5.078.031.591 100.00 26.13 2.080.018.714 69.38

Chênh lệch 2017/2018 Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Tỷ trọng Tỷ trọng

A.Nợ phải trả 2.998.012.877 19.434.154.905 100.00 100.00 - I.Nợ ngắn hạn 2.998.012.877 19.434.154.905 100.00 100.00 -

1 Phải trả người bán ngắn hạn 2.998.012.877 5.078.031.591 100.00 26.13 (73.87)

STT Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018

Dựa vào bảng 2.2, ta thấy:

Nợ phải trả người bán ngắn hạn trong năm 2017 chiếm 100% tổng nợ phải trả, trong khi năm 2018 tỷ lệ này giảm xuống còn 26,13%.

Năm 2017, toàn bộ 100đ nợ ngắn hạn của công ty là nợ phải trả người bán ngắn hạn, do công ty chưa hoạt động sản xuất Đến năm 2018, trong số 100đ nợ ngắn hạn, chỉ còn 26.13đ là nợ phải trả người bán ngắn hạn, cho thấy sự giảm 73.87đ so với năm 2017 Ngoài khoản nợ phải trả người bán ngắn hạn, năm 2018 còn phát sinh các khoản phải trả ngắn hạn khác, bao gồm vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn Sự chênh lệch này khá lớn, phản ánh rằng năm 2017, nợ phải trả người bán ngắn hạn chiếm phần lớn tổng nợ phải trả của công ty.

2.6.2 Phân tích biến động của khoản mục và nợ phải trả người bán năm

 Phân tích theo chiều ngang:

Bảng 2.3: Phân tích biến động của khoản mục nợ phải trả người bán

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán của Công ty năm 2018, 2019 (Phụ lục 2,3)

Dựa vào bảng 2.3, ta thấy:

Nợ phải trả của Công ty năm 2019 đạt 25.160.346.571 đồng, tăng 5.726.191.666 đồng (29.46%) so với năm 2018 Trong đó, nợ phải trả người bán ngắn hạn tăng mạnh từ 5.078.031.591 đồng lên 10.121.367.066 đồng, chiếm 99.32% tổng mức tăng Sự gia tăng này cho thấy Công ty đang mở rộng quy mô sản xuất, nhưng cần lưu ý quản lý các khoản nợ để tránh rủi ro không mong muốn.

A.Nợ phải trả 19.434.154.905 25.160.346.571 100.00 100.00 5.726.191.666 29.46 I.Nợ ngắn hạn 19.434.154.905 25.160.346.571 100.00 100.00 5.726.191.666 29.46

1 Phải trả người bán ngắn hạn 5.078.031.591 10.121.367.066 26.13 40.23 5.043.335.475 99.32

STT Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019

 Phân tích theo chiều dọc:

Bảng 2.4: Phân tích biến động của khoản mục nợ phải trả người bán

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán của Công ty năm 2018, 2019 (Phụ lục 2,3)

Dựa vào bảng 2.4, ta thấy:

Trong năm 2019, nợ phải trả người bán ngắn hạn chiếm 40.23% tổng nợ ngắn hạn, tăng đáng kể so với 26.13% của năm 2018, với mức chênh lệch tăng 14.10% Cụ thể, trong mỗi 100 đồng nợ ngắn hạn vào năm 2018, có 26.13 đồng là nợ phải trả người bán ngắn hạn, trong khi con số này đã tăng lên 40.23 đồng vào năm 2019 Sự gia tăng này cho thấy một sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấu nợ ngắn hạn qua hai năm.

Phân tích báo cáo tài chính giai đoạn (11/2017-2019)

2.7.1 Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (11/2017-2018):

 Phân tích theo chiều ngang:

A.Nợ phải trả 19.434.154.905 25.160.346.571 100.00 100.00 - I.Nợ ngắn hạn 19.434.154.905 25.160.346.571 100.00 100.00 -

1 Phải trả người bán ngắn hạn 5.078.031.591 10.121.367.066 26.13 40.23 14.10

STT Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019

Bảng 2.5: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều ngang) của Công ty TNHH Công nghiệp LVBAO Việt Nam năm 2017, 2018

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán năm 2017, 2018 (Phụ lục 1,2)

Dựa vào bảng 2.5, ta thấy:

Vào năm 2018, tổng tài sản của Công ty đạt 21.519.020.558 đồng, tăng 16.560.093.411 đồng, tương đương với tỷ lệ tăng 333.95% so với năm 2017 Mặc dù được thành lập vào tháng 11/2017, công ty chỉ bắt đầu hoạt động sản xuất vào năm 2018, dẫn đến sự gia tăng đáng kể của tài sản ngắn hạn trong năm này.

Trong năm 2018, tổng tài sản ngắn hạn của Công ty đạt 14.540.921.393 đồng, tăng 13.327.707.824 đồng, tương đương với tỷ lệ 1098.55% so với năm 2017 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản năm 2018 chiếm 67.57%, trong khi năm 2017 chỉ chiếm 24.47% Các khoản phải thu năm 2018 đạt 7.221.531.995 đồng, trong khi hàng tồn kho năm 2018 đạt 5.435.697.972 đồng, do năm 2017 chưa đi vào hoạt động sản xuất Tài sản ngắn hạn khác trong năm 2017 là 456.841.415 đồng, và năm 2018 tăng lên 822.992.523 đồng, tương đương với tỷ lệ tăng 80.15%.

I Tiền và tương đương tiền 756.372.154 1.060.698.903 15.25 4.93 304.326.749 40.24

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu - 7.221.531.995 - 33.56 7.221.531.995

V Tài sản ngắn hạn khác 456.841.415 822.992.523 9.21 3.82 366.151.108 80.15

I Các khoản phải thu dài hạn

II Tài sản cố định 2.619.512.329 6.978.099.165 52.82 32.43 4.358.586.836 166.39 III Tài sản dở dang dài hạn 1.126.201.249 - 22.71 - (1.126.201.249) (100.00)

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác

1 Phải trả người bán ngắn hạn 2.998.012.877 5.078.031.591 60.46 23.60 2.080.018.714 69.38

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - 369.194.149 - 1.72 369.194.149

9 Phải trả ngắn hạn khác - 6.514.726.365 - 30.27 6.514.726.365

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn khác - 7.472.202.800 - 34.72 7.472.202.800

1 Vốn góp của chủ sở hữu 2.000.000.000 2.000.000.000 40.33 9.29 - -

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (39.085.730) (84.865.653) (0.79) (0.39) (45.779.923) 117.13

Chỉ tiêu 2017 2018 Tỷ trọng Chênh lệch 2017/2018

48 chiếm 9.21% so với tài sản ngắn hạn Tỷ trọng tài sản ngắn hạn khác năm 2018 chiếm 3.82% so với tài sản ngắn hạn

Vào năm 2018, tổng tài sản dài hạn của Công ty đạt 6.978.099.165 đồng, tăng 3.232.385.587 đồng, tương đương 86.30% so với năm 2017 Tỷ trọng tài sản dài hạn so với tổng tài sản năm 2018 là 32.43%, giảm đáng kể so với 75.53% của năm 2017.

Năm 2017, tỷ trọng tài sản cố định đạt 52.82% và tài sản dở dang dài hạn là 22.7% Đến năm 2018, tỷ trọng tài sản cố định giảm xuống còn 32.43%, trong khi công ty đã đầu tư vào tài sản cố định với số tiền 6.978.099.165 đồng, tăng 3.232.385.587 đồng, tương đương 166.39% so với năm trước Điều này cho thấy công ty đang dần tập trung vào sản xuất thông qua việc đầu tư vào tài sản cố định.

Tổng nguồn vốn: Năm 2018 tổng nguồn vốn của Công ty là 21.519.020.558 đồng tăng 16.560.093.411 đồng tương đương với tỷ lệ tăng 333.95% so với năm

2017 Tổng nguồn vốn của Công ty tập trung chủ yếu ở nợ phải trả

Trong năm 2018, tổng nợ phải trả của Công ty đã tăng lên 16.436.142.028 đồng, tương đương với tỷ lệ 548.23% so với năm 2017, khi nợ phải trả chỉ là 2.998.012.877 đồng, chiếm 60.46% tổng nguồn vốn Cụ thể, trong năm 2018, nợ phải trả đạt 19.434.154.905 đồng, chiếm 90.31% tổng nguồn vốn Các khoản nợ phải trả chủ yếu bao gồm nợ phải trả người bán ngắn hạn (23.60%), thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước (1.72%), phải trả ngắn hạn khác (30.27%), và vay nợ thuê tài chính (34.72%).

Vốn chủ sở hữu của Công ty trong năm 2018 giảm từ 1.960.914.270 đồng xuống còn 1.915.134.347 đồng, tương ứng với mức giảm 45.779.923 đồng, tức là 2.33% so với năm 2017 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối cũng giảm mạnh từ (39.085.730) đồng xuống (84.865.653) đồng, với tỷ lệ giảm 117.13% so với năm trước Mặc dù lợi nhuận có xu hướng giảm nhưng mức giảm không đáng kể; tỷ trọng lợi nhuận chưa phân phối năm 2017 chiếm (0.79%) tổng nguồn vốn, trong khi năm 2018 chỉ còn (0.39%).

 Phân tích theo chiều dọc:

Bảng 2.6: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều dọc) năm 2017,

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán năm 2017, 2018 (Phụ lục 1,2)

Dựa vào bảng 2.6, ta thấy:

Tài sản ngắn hạn của Công ty đã có sự biến động rõ rệt giữa năm 2017 và 2018 Cụ thể, tỷ lệ tiền và tương đương tiền trong tổng tài sản ngắn hạn giảm từ 62.34% vào năm 2017 xuống chỉ còn 7.29% vào năm 2018, tương ứng với mức giảm 55.05% Đáng chú ý, các khoản phải thu và hàng tồn kho trong năm 2017 không chiếm tỷ lệ nào trong tổng tài sản ngắn hạn.

Năm 2018, các khoản phải thu chiếm 49.66% tổng tài sản ngắn hạn, trong khi hàng tồn kho chiếm 37.38% Đối với tài sản ngắn hạn khác, tỷ lệ này giảm từ 37.66% năm 2017 xuống còn 5.66% năm 2018, ghi nhận sự giảm 32.00% so với năm trước.

Tài sản dài hạn của Công ty đã có sự biến động đáng kể trong những năm gần đây Cụ thể, năm 2017, tài sản cố định chiếm 69.93% tổng tài sản dài hạn, trong khi năm 2018, tỷ lệ này đã tăng lên 100%, ghi nhận mức tăng 30.07% so với năm trước Sự gia tăng này cho thấy sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu tài sản của Công ty.

2017 chiếm tỷ lệ 30.07% so với tài sản dài hạn năm 2017

I Tiền và tương đương tiền 756.372.154 1.060.698.903 62.34 7.29 (55.05)

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn - - - - - III Các khoản phải thu - 7.221.531.995 - 49.66 49.66

V Tài sản ngắn hạn khác 456.841.415 822.992.523 37.66 5.66 (32.00)

I Các khoản phải thu dài hạn - - - - -

II Tài sản cố định 2.619.512.329 6.978.099.165 69.93 100.00 30.07 III Tài sản dở dang dài hạn 1.126.201.249 - 30.07 - (30.07)

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - - - -

V Tài sản dài hạn khác - - - - -

1 Phải trả người bán ngắn hạn 2.998.012.877 5.078.031.591 100.00 26.13 (73.87)

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước - 369.194.149 - 1.90 1.90

9 Phải trả ngắn hạn khác - 6.514.726.365 - 33.52 33.52

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn khác - 7.472.202.800 - 38.45 38.45

1 Vốn góp của chủ sở hữu 2.000.000.000 2.000.000.000 101.99 104.43 2.44

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (39.085.730) (84.865.653) (1.99) (4.43) (2.44)

Chỉ tiêu 2017 2018 Theo quy mô chung %

Trong năm 2017, nợ phải trả người bán ngắn hạn của Công ty chiếm 100% tổng nợ ngắn hạn, nhưng đến năm 2018, tỷ lệ này giảm xuống còn 26.13%, tương ứng với mức giảm 73.87% Năm 2018, thuế và các khoản phải nộp nhà nước chỉ chiếm 1.90% tổng nợ ngắn hạn, trong khi nợ phải trả ngắn hạn khác chiếm 33.52%, và vay cùng nợ thuê tài chính ngắn hạn chiếm 38.45% tổng nợ ngắn hạn.

Vốn chủ sở hữu của Công ty đã có sự thay đổi đáng chú ý trong những năm qua Cụ thể, vốn góp của chủ sở hữu năm 2017 chiếm 101.99% so với vốn chủ sở hữu, nhưng đến năm 2018, tỷ lệ này tăng lên 104.43%, mặc dù chênh lệch giảm 2.44% so với năm trước Về lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, năm 2017 chiếm 1.99% so với vốn chủ sở hữu, trong khi năm 2018 con số này đã tăng lên 4.43%, cho thấy sự tăng trưởng 2.44% so với năm 2017 Mặc dù lợi nhuận của Công ty năm 2018 có giảm sút nhưng mức giảm là không đáng kể.

2.7.2 Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (2018-2019):

 Phân tích theo chiều ngang:

Bảng 2.7: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều ngang) năm

Nguồn: Bảng Cân đối kế toán năm 2018, 2019 (Phụ lục 2,3)

Dựa vào bảng 2.7, ta thấy:

I Tiền và tương đương tiền 1.060.698.903 2.866.944.709 4.93 10.45 1.806.245.806 170.29

II Gía trị thuần và đầu tư ngắn hạn

III Các khoản phải thu 7.221.531.995 13.128.547.028 33.56 47.83 5.907.015.033 81.80

V Tài sản ngắn hạn khác 822.992.523 276.443.980 3.82 1.01 (546.548.543) (66.41)

II Tài sản cố định 6.978.099.165 7.910.888.287 32.43 28.82 932.789.122 13.37 III Tài sản dở dang dài hạn

IV Đầu tư tài chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác

1 Phải trả người bán ngắn hạn 5.078.031.591 10.121.367.066 23.60 36.88 5.043.335.475 99.32

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà 369.194.149 197.933.784 1.72 0.72 (171.260.365) (46.39)

9 Phải trả ngắn hạn khác 6.514.726.365 6.526.176.221 30.27 23.78 11.449.856 0.18

10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 7.472.202.800 8.314.869.500 34.72 30.30 842.666.700 11.28

1 Vốn góp của chủ sở hữu 2.000.000.000 2.000.000.000 9.29 7.29 - -

4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (84.865.653) 285.865.653 (0.39) 1.04 370.731.306 (436.84)

Chỉ tiêu 2018 2019 Tỷ trọng Chênh lệch 2018/2019

Trong năm 2019, tổng tài sản ngắn hạn của Công ty đạt 19.535.323.960 đồng, tăng 34.35% so với năm 2018 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với tổng tài sản năm 2019 chiếm 71.18%, tăng từ 67.57% năm 2018 Tiền và tương đương tiền năm 2019 tăng 170.29% so với năm trước, cho thấy dấu hiệu tích cực Các khoản phải thu và hàng tồn kho năm 2019 đạt 16.391.935.271 đồng, chiếm 59.72% tổng tài sản, với khoản phải thu tăng 81.80% so với năm 2018 Mặc dù lượng tiền mặt của Công ty tương đối ít, nhưng điều này giúp tăng vòng quay vốn, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đảm bảo tính chủ động trong hoạt động kinh doanh nhờ vào sự gia tăng của các khoản phải thu.

Trong năm 2018, tổng tài sản dài hạn của Công ty đạt 6.978.099.165 đồng, tăng lên 7.910.888.287 đồng vào năm 2019, với mức tăng 932.789.122 đồng, tương đương tỷ lệ 13.37% Tỷ trọng tài sản dài hạn so với tổng tài sản năm 2018 là 32.43%, giảm xuống 28.82% vào năm 2019 Đáng chú ý, tài sản cố định là phần chủ yếu trong tài sản dài hạn của Công ty.

2018 là 6.978.099.165 đồng, và năm 2019 là 7.910.888.287 đồng

Tổng nợ phải trả của Công ty trong năm 2019 đạt 25.160.346.571 đồng, tăng 5.726.191.666 đồng, tương ứng với tỷ lệ 29.46% so với năm 2018 Tỷ trọng nợ phải trả so với tổng nguồn vốn năm 2019 là 91.67%, tăng so với 90.31% của năm 2018.

Nợ phải trả năm 2019 chủ yếu bao gồm các khoản nợ phải trả người bán ngắn hạn chiếm 36.88%, thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước chiếm 0.72%, phải trả ngắn hạn khác chiếm 23.78%, và vay cùng nợ thuê tài chính khác chiếm 30.30% Trong khi đó, nợ phải trả năm 2018 chủ yếu là các khoản nợ phải trả người bán ngắn hạn chiếm 23.60%, thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước chiếm 1.72%.

30.27%, vay và nợ thuê tài chính khác chiếm tỷ trọng 34.72% Có thể thấy năm

NHẬN XÉT – GIẢI PHÁP

Ngày đăng: 01/10/2021, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Hình ảnh sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 1.1 Hình ảnh sản phẩm kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 15)
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán trong Công ty (Trang 21)
Hình 2.1: Mẫu phiếu chi tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.1 Mẫu phiếu chi tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 27)
Hình 2.2: Mẫu phiếu nhập kho tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.2 Mẫu phiếu nhập kho tại Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt (Trang 28)
Hình 2.3: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.3 Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn (Trang 30)
Hình 2.4: Phiếu Nhập Kho của Công ty TNHH Lập Văn - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.4 Phiếu Nhập Kho của Công ty TNHH Lập Văn (Trang 31)
Hình 2.5: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.5 Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA (Trang 32)
Hình 2.6: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.6 Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 33)
Hình 2.10: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.10 Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 36)
Hình 2.12: Phiếu Giao hàng của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.12 Phiếu Giao hàng của Công ty TNHH Giấy Đặc Chủng TUODA (Trang 38)
Hình 2.13: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.13 Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 38)
Hình 2.14: Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.14 Hóa đơn GTGT của Công ty TNHH Lập Văn (Trang 39)
Hình 2.15: Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.15 Phiếu nhập kho của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 40)
Hình 2.19: Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 331 1- Công ty TNHH Lập Văn  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.19 Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 331 1- Công ty TNHH Lập Văn (Trang 43)
Hình 2.20: Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 3312- Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.20 Sổ chi tiết thanh toán với người bán TK 3312- Công ty Giấy Đặc Chủng TUODA (Trang 44)
Hình 2.21: Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán TK 331 - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.21 Sổ tổng hợp chi tiết thanh toán TK 331 (Trang 45)
Căn cứ vào Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết TK 331, kế toán tiến hành ghi sổ vào Bảng cân đối phát sinh tài khoản như sau:  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
n cứ vào Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết TK 331, kế toán tiến hành ghi sổ vào Bảng cân đối phát sinh tài khoản như sau: (Trang 47)
Hình 2.24: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.24 Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 49)
Hình 2.26: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.26 Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 50)
Hình 2.25: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.25 Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 50)
Hình 2.27: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.27 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 51)
Hình 2.28: Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.28 Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 52)
Hình 2.29: Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Hình 2.29 Bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty TNHH Công Nghiệp LVBAO Việt Nam (Trang 53)
Bảng 2.5: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều ngang) của Công ty TNHH Công nghiệp LVBAO Việt Nam năm 2017, 2018  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Bảng 2.5 Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều ngang) của Công ty TNHH Công nghiệp LVBAO Việt Nam năm 2017, 2018 (Trang 57)
2.7.2 Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (2018-2019): - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
2.7.2 Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (2018-2019): (Trang 60)
Bảng 2.8: Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều dọc) năm 2018, 2019  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Bảng 2.8 Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán (theo chiều dọc) năm 2018, 2019 (Trang 62)
Bảng 2.10: Phân tích Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (theo chiều dọc) năm 2017, 2018  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Bảng 2.10 Phân tích Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (theo chiều dọc) năm 2017, 2018 (Trang 65)
Bảng 2.11: Phân tích Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (theo chiều ngang) năm 2018- 2019  - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Bảng 2.11 Phân tích Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh (theo chiều ngang) năm 2018- 2019 (Trang 67)
Bảng 2.13: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán năm 2017-2019 - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Bảng 2.13 Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán năm 2017-2019 (Trang 69)
Bảng 2.15: Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi năm 2017-2019 - Kế toán phải trả người bán tại công ty tnhh công nghiệp lvbao việt nam
Bảng 2.15 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi năm 2017-2019 (Trang 76)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w