CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;
- Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;
- Luật An toàn thông tin mạng ngày 19/11/2015;
Nghị quyết hội nghị Trung ương 4 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XII nhấn mạnh tầm quan trọng của việc triển khai xây dựng các khu hành chính - kinh tế đặc biệt Đồng thời, nghị quyết cũng ưu tiên phát triển một số đô thị thông minh nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống.
Nghị quyết số 36-NQ/TW, ban hành ngày 01 tháng 7 năm 2014, của Bộ Chính trị nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế Nội dung nghị quyết tập trung vào việc nâng cao năng lực công nghệ thông tin, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa Việc triển khai các giải pháp công nghệ hiện đại sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.
Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ đã ban hành chương trình hành động nhằm thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin Chương trình này tập trung vào việc đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế, đồng thời giao nhiệm vụ xây dựng và triển khai chiến lược, kế hoạch bảo đảm an toàn thông tin quốc gia.
Nghị quyết số 05/NQ-TW ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Hội nghị Trung ương 4 khóa XII nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển đô thị thông minh như một trong những chủ trương lớn nhằm đổi mới mô hình tăng trưởng Mục tiêu là nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và sức cạnh tranh của nền kinh tế.
- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 03 năm 2019 về một số nhiệm vụ, giải phát trọng tâm phát triển chính phủ điện tử giai đoạn 2019 – 2020, định hướng đến 2025
Nghị quyết số 52-NQ/TW, ban hành ngày 27 tháng 9 năm 2019, của Bộ Chính trị đề ra các chủ trương và chính sách nhằm chủ động tham gia vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư Nghị quyết này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ tiên tiến và đổi mới sáng tạo để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Đồng thời, nó cũng khuyến khích việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ và kinh tế số.
Quyết định số 260-QĐ/TW, ban hành ngày 01 tháng 10 năm 2014, của Ban chấp hành Trung ương, đã phê duyệt chương trình ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong hoạt động của các cơ quan Đảng giai đoạn 2015 – 2020 Chương trình này nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, cải cách hành chính và tăng cường sự minh bạch trong hoạt động của Đảng Việc ứng dụng CNTT sẽ hỗ trợ các cơ quan Đảng trong việc cải tiến quy trình làm việc, nâng cao năng lực lãnh đạo và phục vụ người dân tốt hơn.
Quyết định số 117/QĐ – TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học” nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong giai đoạn 2016 – 2020, với định hướng đến năm 2025.
- Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Công nghệ thông tin giai đoạn
Quyết định số 322/QĐ-TTg ngày 21 tháng 03 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bình Phước đến năm 2020, với định hướng phát triển đến năm 2030 Quy hoạch này nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế, xã hội trong tỉnh.
Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển đô thị thông minh bền vững tại Việt Nam, với mục tiêu triển khai giai đoạn 2018 - 2025 và định hướng đến năm 2030 Đề án này nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân, tối ưu hóa quản lý đô thị và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Quyết định 1671/QĐ-TTg, ban hành ngày 30 tháng 11 năm 2018, của Thủ tướng Chính phủ, đã phê duyệt Đề án tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực du lịch giai đoạn 2018-2020, với định hướng phát triển đến năm 2025 Đề án này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phát triển dịch vụ du lịch và tạo ra trải nghiệm tốt hơn cho du khách thông qua việc ứng dụng công nghệ hiện đại.
Quyết định số 4888/QĐ-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2019 của Bộ Y tế đã phê duyệt Đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin y tế thông minh cho giai đoạn 2019-2025 Đề án này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, cải thiện khả năng tiếp cận thông tin y tế và tăng cường hiệu quả quản lý trong ngành y tế.
Văn bản số 58/BTTTT-KHCN, ban hành ngày 11 tháng 01 năm 2018 bởi Bộ Thông tin và Truyền thông, cung cấp hướng dẫn về các nguyên tắc định hướng công nghệ thông tin và truyền thông trong việc xây dựng đô thị thông minh tại Việt Nam.
Quyết định 829/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành Khung tham chiếu ICT để phát triển đô thị thông minh, phiên bản 1.0 Khung tham chiếu này nhằm hướng dẫn các địa phương trong việc áp dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quy hoạch và phát triển đô thị, từ đó nâng cao chất lượng sống cho người dân và tối ưu hóa quản lý đô thị.
Văn bản số 3098/BTTTT-KHCN ngày 13 tháng 9 năm 2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông đã công bố Bộ chỉ số đô thị thông minh Việt Nam giai đoạn đến năm 2025 (Phiên bản 1.0) Bộ chỉ số này nhằm đánh giá và phát triển các đô thị thông minh tại Việt Nam, góp phần nâng cao chất lượng sống và thúc đẩy sự phát triển bền vững.
- Công văn số 4176/BTTT-THH ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Bộ Thông tin và truyền thông về việc hướng dẫn triển khai thí điểm dịch vụ đô thị thông minh
- Văn bản số 3946/BGDĐT – CNTT ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Bộ giáo dục đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2019 –
- Nghị định số 45/2020/NĐ – CP ngày 08 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
- Nghị định số 47/2020/NĐ – CP ngày 09 tháng 04 năm 2020 của Chính phủ về việc quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước
Công văn số 328/THH-DVCNTT ngày 27 tháng 03 năm 2020 của Cục Tin học hóa – Bộ Thông tin và Truyền thông đã hướng dẫn thí điểm mô hình Trung tâm xử lý điều hành thông tin tập trung, đa nhiệm Mô hình này nhằm kết nối các Trung tâm xử lý điều hành thông tin tập trung đa nhiệm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và xử lý thông tin hiệu quả hơn.
- Công văn số 235/CATTT-ATHTTT ngày 08 tháng 04 năm 2020 của Cục An toàn thông tin về việc hướng dẫn mô hình bảo đảm an toàn thông tin cấp bộ, tỉnh
MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG KIẾN TRÚC ICT PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG THÔNG MINH TỈNH BÌNH PHƯỚC
Mục đích
Kiến trúc ICT phát triển Địa phương thông minh tỉnh Bình Phước là nền tảng công nghệ quan trọng, hỗ trợ địa phương, doanh nghiệp và các bên liên quan trong việc thiết kế và xây dựng các thành phần, chức năng, giải pháp và dịch vụ ứng dụng ICT Mục tiêu của việc xây dựng kiến trúc này là thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân tại tỉnh Bình Phước.
- Vạch ra các nguyên tắc, các hướng dẫn để tạo lập, giải thích, phân tích và trình bày kiến trúc, giải pháp ICT cho ĐPTM
- Đảm bảo tính kết nối liên thông giữa các hệ thống thông tin đã và sẽ đƣợc xây dựng trong tỉnh, tránh trùng lặp lãng phí;
- Đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất, dễ hiểu, dễ sử dụng, hướng tới mục tiêu xây dựng ĐPTM tỉnh Bình Phước bền vững.
Phạm vi áp dụng
- Áp dụng cho việc xây dựng ĐPTM tỉnh Bình Phước;
Các tổ chức và cá nhân liên quan cần tuân thủ các yêu cầu và nguyên tắc của kiến trúc khi triển khai các dự án nhằm phục vụ dịch vụ ĐPTM tại tỉnh Bình Phước.
Các khái niệm như địa phương thông minh, đô thị thông minh và thành phố thông minh thường được hiểu tương đương Để phù hợp với điều kiện của tỉnh Bình Phước, chúng ta sẽ thống nhất sử dụng thuật ngữ địa phương thông minh (ĐPTM) trong toàn bộ khung kiến trúc này.
HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT, XÂY DỰNG ĐỊA PHƯƠNG THÔNG
Hiện trạng chung về ứng dụng CNTT liên quan đến Địa phương thông minh tỉnh Bình Phước
- Vạch ra các nguyên tắc, các hướng dẫn để tạo lập, giải thích, phân tích và trình bày kiến trúc, giải pháp ICT cho ĐPTM
- Đảm bảo tính kết nối liên thông giữa các hệ thống thông tin đã và sẽ đƣợc xây dựng trong tỉnh, tránh trùng lặp lãng phí;
- Đảm bảo tính đầy đủ, thống nhất, dễ hiểu, dễ sử dụng, hướng tới mục tiêu xây dựng ĐPTM tỉnh Bình Phước bền vững
- Áp dụng cho việc xây dựng ĐPTM tỉnh Bình Phước;
Các tổ chức và cá nhân liên quan cần tuân thủ các nội dung, yêu cầu và nguyên tắc của kiến trúc khi thực hiện các dự án nhằm phục vụ cho dịch vụ ĐPTM tại tỉnh Bình Phước.
Các khái niệm như địa phương thông minh, đô thị thông minh và thành phố thông minh thường được hiểu tương đương nhau Tuy nhiên, để phù hợp với điều kiện của tỉnh Bình Phước, chúng ta sẽ thống nhất sử dụng thuật ngữ địa phương thông minh (ĐPTM) trong toàn bộ khung kiến trúc này.
III HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT, XÂY DỰNG ĐỊA PHƯƠNG THÔNG MINH TỈNH BÌNH PHƯỚC
1 Hiện trạng chung về ứng dụng CNTT liên quan đến ĐPTM tỉnh Bình Phước
1.1 Hạ tầng CNTT a) Hệ thống mạng LAN và máy tính phục vụ xử lý công việc
Hạ tầng mạng của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh hiện có mạng nội bộ (LAN) và kết nối Internet để phục vụ công việc Tuy nhiên, phần lớn hệ thống mạng LAN đã được đầu tư hơn 10 năm, thiếu các Router chuyên dụng và Firewall Sự gia tăng sử dụng thiết bị di động đã dẫn đến việc mở rộng mạng không dây thông qua việc lắp đặt thêm các điểm phát (AP), nhưng vẫn phụ thuộc vào Router của nhà mạng Điều này chỉ cho phép khoảng 35 thiết bị có IP kết nối, không đủ để đáp ứng nhu cầu truy cập mạng của tất cả thiết bị.
Về số lƣợng máy tính: 100% công chức, viên chức đƣợc trang bị máy tính để xử lý công việc
Hạ tầng kỹ thuật CNTT của tỉnh hiện tại đáp ứng tốt yêu cầu triển khai ứng dụng và phát triển CNTT cơ bản, hỗ trợ cho công tác cải cách hành chính Mạng truyền số liệu chuyên dùng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động này.
Mạng truyền số liệu chuyên dùng cho các cơ quan Đảng và nhà nước tại tỉnh đã hoàn thành việc lắp đặt và kết nối từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã Trong năm 2019 và 2020, mạng này đã được triển khai cho 145 cơ quan hành chính nhà nước Đến nay, đã có 310 cơ quan và đơn vị trên địa bàn tỉnh được kết nối thông qua việc lắp đặt cáp quang, thiết bị đầu cuối và hệ thống định tuyến Router chuyên dùng, với 149/149 đơn vị Đảng và 145 đơn vị thuộc sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã đang sử dụng.
Các cơ quan Đảng và nhà nước tại tỉnh sử dụng mạng số liệu chuyên dụng, cùng với các đường truyền khác của VNPT và Viettel để hosting ứng dụng website ra Internet Ngoài ra, họ còn thuê máy chủ từ các đơn vị như VDC, Mắt Bão và PAVietNam Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh cũng đóng vai trò quan trọng trong việc này.
Tỉnh đã thực hiện giải pháp thuê vị trí đặt Trung tâm tại doanh nghiệp có hệ thống Data Center (DC) đạt tiêu chuẩn Tier 3 Đồng thời, tỉnh cũng nâng cấp hệ thống DC với cơ chế dự phòng cơ bản nhằm đảm bảo triển khai hiệu quả các ứng dụng dùng chung Ngoài ra, hạ tầng an toàn và an ninh thông tin cũng được chú trọng để bảo vệ dữ liệu.
Tập đoàn công nghệ Cyradar hiện đang cung cấp giải pháp bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống mạng và máy tính tại tỉnh.
Năm 2020, tỉnh sẽ triển khai phần mềm và thiết bị giám sát an toàn thông tin mạng theo chuẩn Trung tâm giám sát điều hành an toàn mạng (SOC) Mục tiêu là giám sát, phát hiện và cảnh báo sớm các nguy cơ tấn công mạng, từ đó phối hợp phân tích và ngăn ngừa, ứng phó hiệu quả trước các sự cố tại hệ thống công nghệ thông tin tại Trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.
Trục LGSP, được Cục Tin học hóa Bộ Thông tin và Truyền thông hỗ trợ, đang kết nối, tích hợp và chia sẻ Phần mềm Quản lý văn bản và điều hành giữa LGSP, NGSP và Cổng DVC Quốc gia.
Tỉnh Bình Phước đã đề xuất với Bộ Thông tin và Truyền thông kế hoạch hỗ trợ vốn để triển khai Dự án LGSP, nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu khai thác và sử dụng trong tương lai.
1.2 Ứng dụng CNTT dùng chung trên địa bàn tỉnh a) Cổng dịch vụ công và phần mềm một cửa điện tử
Cổng Dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) của tỉnh đáp ứng yêu cầu cung cấp DVCTT mức độ 3, mức độ 4 để phục vụ người dân và doanh nghiệp Gồm 1
Cổng Dịch vụ công tỉnh Bình Phước bao gồm 35 trang thông tin điện tử với 1.916 thủ tục hành chính từ các cơ quan, đơn vị Trong đó, có 988 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 615 dịch vụ mức độ 4, giúp người dân và doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính một cách thuận lợi Đặc biệt, cổng này đã liên thông cung cấp dịch vụ công lên cổng quốc gia.
Hệ thống thông tin một cửa điện tử đã được triển khai đồng bộ tại tất cả các UBND cấp huyện và xã, góp phần hiện đại hóa và minh bạch hóa quy trình giải quyết thủ tục hành chính Điều này không chỉ cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh mà còn nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh, đồng thời tạo dựng niềm tin cho người dân và doanh nghiệp Bên cạnh đó, hệ thống hội nghị truyền hình trực tuyến cũng được phát triển để tăng cường hiệu quả giao tiếp và quản lý.
Hệ thống Hội nghị truyền hình tỉnh Bình Phước đã được đầu tư đồng bộ từ cấp tỉnh đến cấp xã, với các điểm cầu chính tại Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND&ĐĐBQH, và Văn phòng UBND tỉnh Ngoài ra, nhiều cơ quan và doanh nghiệp như VNPT Bình Phước, Viettel Bình Phước, Viện Kiểm sát tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Bình đoàn 16 và Điện lực tỉnh cũng đã trang bị hệ thống này.
Tại Bình Phước, hai phần mềm quản lý văn bản và điều hành tác nghiệp, iOffice và OneWin Sys, đã được triển khai và kết nối liên thông cho 188 đơn vị hành chính Các đơn vị ngoài công lập cũng đã kết nối vào trục LGSP Phần mềm này tích hợp chữ ký số, cho phép gửi và nhận văn bản điện tử qua Trục liên thông văn bản Quốc gia, với tỷ lệ văn bản điện tử trao đổi giữa các cơ quan nhà nước đạt 95% Việc gửi nhận văn bản được thực hiện trên môi trường mạng, đảm bảo an toàn thông tin và tính xác thực thông qua ứng dụng chữ ký số.
Hệ thống thƣ điện tử công vụ của tỉnh đƣợc thuê dịch vụ công nghệ thông tin hằng năm của VNPT Bình Phước
Hiện trạng ứng dụng CNTT của một số ngành, lĩnh vực trong tỉnh Bình Phước
2.1 Lĩnh vực Quy hoạch, quản lý đô thị Ứng dụng CNTT trong lĩnh vực Quy hoạch, quản lý đô thị của tỉnh khá hạn chế, phần mềm cấp phép xây dựng đang đƣợc triển khai (2020) Hầu hết các quy hoạch nhà ở đang đƣợc quản lý thủ công
Các phần mềm, CSDL có nhu cầu xây dựng, tích hợp với hệ thống GIS nền:
- CSDL quy hoạch xây dựng
- CSDL chiếu sáng công cộng
- CSDL hạ tầng đô thị
2.2 Lĩnh vực Giao thông vận tải
Tỉnh đã đầu tư hệ thống camera giám sát giao thông và an ninh tại trụ sở Công an tỉnh nhằm theo dõi tình hình giao thông và phát hiện phương tiện vi phạm Hầu hết các phương tiện kinh doanh vận tải hành khách như xe buýt, xe tuyến cố định, xe du lịch, xe hợp đồng và xe container đều được trang bị thiết bị giám sát hành trình.
Mặc dù đã có sự ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong giao thông tại tỉnh, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế Từ năm 2008, chỉ có cơ sở dữ liệu (CSDL) giấy phép lái xe được đưa vào sử dụng, trong khi phần mềm quản lý vận tải và phần mềm đăng kiểm cũng đã được triển khai Tuy nhiên, tỉnh vẫn chưa đầu tư vào các phần mềm và CSDL quản lý chuyên ngành khác.
Các phần mềm, CSDL có nhu cầu xây dựng, tích hợp với hệ thống GIS nền:
- CSDL hạ tầng giao thông
- CSDL quy hoạch giao thông
- Phần mềm quản lý đèn tín hiệu giao thông
- Xây dựng hệ thống quản lý, giám sát bãi đổ xe thông minh
Có nhu cầu khai thác CSDL dùng chung nhƣ:
- CSDL xử phạt giao thông
2.3 Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường
Tỉnh đang triển khai phần mềm SouthLis để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai cho huyện Bùi Gia Mập và huyện Phú Riềng, đồng thời thử nghiệm phần mềm VNPT-iLIS Kế hoạch mở rộng ứng dụng này cho các huyện và thị xã còn lại sẽ được thực hiện trong thời gian tới.
Tỉnh đã đầu tư một số trạng quan trắc môi trường tự động, số liệu cập nhật về máy chủ đặt tại trung tâm quan trắc của tỉnh
Sở Thông tin truyền thông đang triển khai thí điểm phần mềm hệ thống thông tin địa lý tại Đồng Xoài để xây dựng khung dữ liệu cơ bản, đặc biệt trong quy hoạch và hạ tầng kỹ thuật Mục tiêu là thiết lập các phần mềm và ứng dụng GIS phục vụ quản lý quy hoạch và hạ tầng đô thị tại tỉnh Bình Phước Đây sẽ là nền tảng quan trọng cho việc xây dựng các lớp dữ liệu trên nền GIS, tạo sự thống nhất trong quản lý giữa các sở, ban, ngành và kết nối với doanh nghiệp, người dân.
Các ứng dụng, CSDL có nhu cầu xây dựng:
Tích hợp CSDL quy hoạch sử dụng đất trên nền GIS
Hệ thống quan trắc nước thải, không khí tự động tại các nhà máy, khu công nghiệp
2.4 Lĩnh vực Nông – lâm – ngƣ nghiệp
Cần nâng cao nhận thức cho nông dân về việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong phát triển sản xuất nông nghiệp Việc hướng dẫn và tạo động lực cho nông dân khai thác CNTT sẽ giúp họ áp dụng hiệu quả vào thực tiễn sản xuất, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng nông sản.
Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp thông tin nông nghiệp hữu ích cho nông dân, giúp họ tra cứu tài liệu về kỹ thuật, hướng dẫn canh tác, giá nông sản, cũng như tìm hiểu về nông nghiệp công nghệ cao và biện pháp phòng chống dịch bệnh, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh hiện đang áp dụng phần mềm quản lý do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cung cấp, nhằm nâng cao hiệu quả trong quản lý nông – lâm – ngư nghiệp Tỉnh chưa đầu tư vào phần mềm và cơ sở dữ liệu chuyên ngành cho lĩnh vực này.
- Quản lý dữ liệu Bảo vệ thực vật PPDMS 2.0
- Phần mềm hệ thống tổng hợp báo cáo thống kê
- CSDL về tài nguyên rừng
- CSDL dự báo cây trồng
Các phần mềm, CSDL có nhu cầu xây dựng:
- CSDL về đất cho trồng trọt và chăn nuôi
- CSDL giống cây trồng, vật nuôi
- CSDL nuôi trồng thủy sản
- CSDL về hồ chứa, công trình thủ lợi
- CSDL về thương mại nông lâm sản
- CSDL vệ sinh, an toàn thực phẩm
- CSDLvề kiểm soát, giết mổ động vật; sản phẩm động vật; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm
- CSDL về phòng chống cháy rừng, quản lý tài nguyên rừng
- CSDL về phòng chống thiên tai
- CSDL về xuất xứ sản phẩm trồng trọt
- Thí điểm số hóa ngành điều
2.5 Lĩnh vực Văn hóa – Thể thao - Du lịch
Trong thời gian gần đây, tỉnh Bình Phước đã tích cực triển khai dự án Cổng thông tin du lịch và ứng dụng du lịch thông minh trên thiết bị di động Dự án bao gồm cổng thông tin du lịch và ứng dụng mobile, giúp quảng bá hình ảnh và địa danh phục vụ du lịch của tỉnh, đồng thời giới thiệu các điểm đến và văn hóa trên Internet.
Thông tin chi tiết về khách sạn, nhà nghỉ, địa điểm du lịch và khu vui chơi được cập nhật đầy đủ trên hệ thống, bao gồm mô tả về vị trí, chất lượng và giá cả, giúp du khách dễ dàng lựa chọn và nhanh chóng tìm được nơi phù hợp.
Cổng thông tin du lịch tỉnh là nền tảng tập hợp các nguồn lực du lịch, góp phần xây dựng hình ảnh tổng thể về dịch vụ du lịch Nó tạo điều kiện liên kết giữa các doanh nghiệp và đơn vị cung cấp dịch vụ, đặc biệt hỗ trợ các đơn vị nhỏ chưa có khả năng phát triển ứng dụng quảng bá du lịch.
2.6 Lĩnh vực Giáo dục a) Cơ sở dữ liệu ngành giáo dục và đào tạo phục vụ công tác quản lý, cải cách hành chính tại địa phương
Hiện nay, ngành Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) đã đạt được 100% cán bộ quản lý và gần 95% giáo viên có trình độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) cơ bản và nâng cao theo quy định của Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT Tất cả các cơ sở giáo dục đều được kết nối Internet cáp quang băng thông rộng, phục vụ cho công tác quản lý trường học và trao đổi thông tin với phụ huynh học sinh.
Toàn ngành Giáo dục đã triển khai phần mềm cơ sở dữ liệu giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên tại địa chỉ http://csdl.moet.gov.vn, với 100% các cơ sở giáo dục từ bậc mầm non đến THPT tham gia Tổng cộng có 438 cơ sở giáo dục, bao gồm 153 trường mầm non, 134 trường tiểu học, 107 trường THCS, 35 trường THPT, 01 trung tâm GDTX tỉnh và 08 trung tâm GDTXGDNN cấp huyện, đã cập nhật đầy đủ thông tin theo quy định của Bộ GDĐT Trong năm học 2019-2020, đã đầu tư 109 tỷ đồng để trang bị 264 phòng học tiên tiến, 13 phòng học ngoại ngữ và nâng cấp hạ tầng mạng Internet cho 15 trường học, nhằm áp dụng phương thức học tập kết hợp trong dạy và học.
2021-2025 sẽ tiếp tục đầu tƣ, trang bị phòng học tiên tiến và phòng học thông minh cho các cơ sở giáo dục
Từ năm học 2018-2020, Sở GDĐT đã hợp tác với Viễn thông Bình Phước để triển khai phần mềm vnEdu, phục vụ công tác quản lý trường học Hệ thống quản lý vnEdu tại http://vnedu.vn đã được kết nối với cơ sở dữ liệu ngành tại http://csdl.moet.gov.vn Hiện nay, 100% cơ sở giáo dục từ mầm non đến THPT đã ứng dụng vnEdu cho các hoạt động như tổ chức thi, kiểm tra, in sổ điểm, học bạ, xếp thời khóa biểu và lịch báo giảng, đồng thời đồng bộ dữ liệu với cơ sở dữ liệu ngành, đảm bảo tính chính xác và kịp thời.
Toàn bộ cơ sở dữ liệu ngành sẽ được chia sẻ và kết nối với Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của tỉnh, nhằm phục vụ cho việc thống kê, báo cáo, hoạch định chính sách và phát triển ngành Đồng thời, hệ thống quản lý hành chính và xử lý hồ sơ công việc sẽ được triển khai trên môi trường mạng.
BỐI CẢNH XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ĐỊA PHƯƠNG THÔNG MINH TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thế giới
Hiện nay, hơn một nửa dân số thế giới sống tại các đô thị, và theo Liên Hợp Quốc, đến năm 2050, hai phần ba dân số toàn cầu, trong đó có 64% dân số Châu Á, sẽ tập trung tại đây Sự gia tăng dân số đặt ra áp lực lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng công cộng, vốn đã quá tải và gặp nhiều vấn đề về môi trường, giao thông và y tế, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống Đồng thời, quá trình toàn cầu hóa yêu cầu các thành phố nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh để thu hút đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Từ đó, xu hướng hình thành các Đô thị Thông minh (Smart City) đang diễn ra trên toàn cầu, gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
Xu hướng xây dựng đô thị thông minh (ĐTTM) đang gia tăng nhằm giải quyết các vấn đề đô thị hóa và tăng dân số Từ giữa thập niên 2000, nhiều thành phố lớn trên thế giới đã áp dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin và viễn thông (ICT) như điện toán đám mây, phân tích dữ liệu lớn, và trí tuệ nhân tạo để quản lý đô thị và phát triển kinh tế - xã hội Các giải pháp này tập trung vào việc giải quyết các vấn đề cấp bách như giao thông và y tế, đồng thời thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững Những thành phố tiêu biểu trong việc triển khai ĐTTM bao gồm Singapore, Seoul, Los Angeles, New York và Barcelona, dựa trên các tiêu chuẩn công nghệ từ các tập đoàn hàng đầu và tổ chức uy tín như ISO, SCC, ITU, BSI.
Hiện nay, có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về ĐTTM trên thế giới Đề án này đề xuất một định nghĩa về ĐTTM phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế và đặc điểm riêng của Việt Nam.
ĐPTM là một địa phương tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) vào mọi lĩnh vực, giúp nâng cao hiệu quả quản lý hành chính, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện chất lượng sống của cộng đồng cư dân và đảm bảo sự phát triển bền vững.
Một số đề án xây dựng Đô thị thông minh tiêu biểu trên thế giới
Seoul – Hàn Quốc với kế hoạch “Seoul thông minh đến 2025”: theo kế hoạch xây dựng “Seoul thông minh 2015”, thành phố đặt ra mục tiêu phải hoàn thành
Seoul đặt ra bốn nhiệm vụ quan trọng để phát triển bền vững: (1) Trở thành thành phố ứng dụng công nghệ thông minh hàng đầu thế giới, (2) Thiết lập một chính quyền thông minh có khả năng tương tác chủ động với người dân, (3) Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho cuộc sống đô thị tương lai, và (4) Phát triển nền kinh tế thông minh sáng tạo cùng với một thành phố văn hóa đẳng cấp thế giới.
Singapore đã khởi động chiến lược “Quốc gia thông minh” từ tháng 11 năm 2014, với mục tiêu đặt người dân làm trung tâm và sử dụng công nghệ để giải quyết các thách thức đô thị Sáng kiến này nhằm hỗ trợ người dân có cuộc sống tốt hơn, xây dựng cộng đồng mạnh mẽ và tạo ra nhiều cơ hội cho tất cả mọi người Qua đó, Singapore đang hình thành một nền văn hóa khuyến khích thực nghiệm, nuôi dưỡng tinh thần sáng tạo và triển khai ý tưởng mới Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) là cốt lõi của chiến lược này, tập trung vào ba ưu tiên: công nghệ hỗ trợ xã hội, di động và giao thông thông minh, cùng với môi trường dữ liệu an toàn.
Barcelona, Tây Ban Nha, đang triển khai dự án xây dựng Đô thị Thông minh với mục tiêu cải thiện cuộc sống cộng đồng thông qua việc tích hợp quy hoạch đô thị, hệ sinh thái và công nghệ thông tin Dự án này nhằm biến Barcelona thành một thành phố có năng suất cao, thân thiện với người dân, kết nối hiệu quả và hướng tới một tương lai không khí thải.
Trong nước
Đánh giá chung, phát triển đô thị thông minh (ĐTTM) ở Việt Nam hiện đang ở giai đoạn khởi đầu, với một số địa phương như TPHCM, Đà Nẵng, Bình Dương và Hải Phòng đã chú trọng xây dựng và phê duyệt các đề án quy hoạch Các công ty viễn thông và công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp giải pháp cho chính quyền Nhiều tỉnh, thành phố đã tổ chức hội thảo và ký kết thỏa thuận hợp tác (MOU) với doanh nghiệp trong và ngoài nước để triển khai các dự án thí điểm phát triển ĐTTM Tuy nhiên, việc lựa chọn một chiến lược phát triển hiệu quả vẫn là thách thức cần được giải quyết.
“đúng và trúng” để phát triển ĐTTM trên khắp cả nước có hiệu quả còn là việc cần làm rõ trong các giai đoạn sắp tới
TP HCM, một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam, đã ban hành Quyết định số 4693 vào ngày 8/9/2016, thành lập Ban Điều hành thực hiện Đề án “Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành Đô thị thông minh” Quyết định này đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc phát triển hạ tầng và nâng cao chất lượng sống cho cư dân thành phố.
Ban điều hành đề án đã họp bàn triển khai nhiệm vụ quan trọng nhằm ứng dụng các giải pháp của thành phố thông minh Để xây dựng thành phố thông minh, UBND TPHCM và Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) đã ký thỏa thuận hợp tác tư vấn khung về công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) trong việc thực hiện Đề án “Xây dựng TPHCM trở thành thành phố thông minh giai đoạn 2017 – 2025, tầm nhìn đến năm 2030”.
Vào ngày 25/3/2014, Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng đã ký Quyết định 1797 phê duyệt Đề án “Xây dựng thành phố thông minh hơn tại Đà Nẵng giai đoạn 2014 – 2020”, dựa trên việc điều chỉnh và bổ sung nội dung của Đề án xây dựng thành phố thông minh đã được phê duyệt trước đó.
Chiến lược phát triển Đô thị Thông minh (ĐTTM) tại Đà Nẵng hướng đến việc xây dựng một chính quyền thông minh, kết nối hiệu quả với công dân và doanh nghiệp thông minh.
Phú Quốc, với vị thế đặc biệt và cơ sở hạ tầng đồng bộ, đang trở thành một thành phố thông minh Ngày 29/9/2016, UBND tỉnh Kiên Giang và VNPT đã tổ chức Hội nghị triển khai đề án này, với lộ trình gồm 4 giai đoạn: triển khai hạ tầng mạng và công nghệ thông tin, xây dựng Trung tâm vận hành tập trung, phát triển các dịch vụ thông minh, và cuối cùng là xây dựng thành phố theo xu hướng hiện đại Năm 2017, VNPT đã khởi động các dịch vụ cơ bản như Chính quyền điện tử, hệ thống Smart Wifi và giám sát môi trường, đáp ứng nhu cầu thiết yếu của Phú Quốc.
Vào ngày 7/10/2016, UBND tỉnh Lâm Đồng và VNPT đã ký kết thỏa thuận hợp tác nhằm phát triển thành phố Đà Lạt thành một thành phố thông minh, tận dụng lợi thế du lịch và nông nghiệp Hiện nay, Đề án này đã được phê duyệt và chính thức ban hành.
Bình Dương đang khởi động lộ trình xây dựng thành phố thông minh với Đề án “Xây dựng Thành phố thông minh Bình Dương”, lấy cảm hứng từ mô hình thành phố Eindhoven.
Quảng Ninh và Bắc Ninh đã xây dựng các đề án tổng quan về phát triển đô thị thông minh, được tư vấn bởi Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, và chính thức triển khai vào năm 2017.
UBND tỉnh Thừa Thiên – Huế hiện đang hợp tác với Cơ quan hợp tác quốc tế Hàn Quốc (Koica) để triển khai dự án quy hoạch chung cho thành phố Huế thông minh, hay còn gọi là Huế U-City.
Hải Phòng đã công bố đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 vào ngày 05/8/2016, nhằm xây dựng Cát Hải, bên cạnh những nỗ lực của chính quyền trong việc phát triển cơ sở hạ tầng thông tin viễn thông phục vụ cho sự phát triển đô thị thông minh (ĐTTM).
Nhiều tỉnh và thành phố như Hà Nội, Lào Cai, Tiền Giang đang tích cực xây dựng các dự án ĐTTM với quy mô và phạm vi đa dạng Vào tháng 12 năm 2016, chính phủ đã xem xét các kiến nghị liên quan đến vấn đề này để phát triển ĐTTM trên toàn quốc.
Bộ Thông tin & Truyền thông đã báo cáo tại văn bản 3963/BTTTT-KHCN ngày 11/11/2016 về xây dựng Đô thị thông minh bền vững tại Việt Nam, theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ Thủ tướng yêu cầu các Bộ, ngành và địa phương tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) và phát triển Chính phủ điện tử theo Nghị quyết 36a ngày 14/10/2015 Đồng thời, Thủ tướng chỉ đạo Bộ TT&TT phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan để xây dựng tiêu chí đánh giá và công nhận Đô thị thông minh, đảm bảo đầu tư hiệu quả và phù hợp với khả năng tài chính của từng địa phương, tránh lãng phí và thất thoát.
ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG KIẾN TRÚC ICT PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG THÔNG MINH TỈNH BÌNH PHƯỚC
Lợi ích trong việc triển khai Địa phương thông minh
1.1 Phát triển kinh tế xã hội
Hình 1: Lợi ích tổng thể mà ĐPTM đem lại cho người dân, chính quyền và doanh nghiệp
Việc xây dựng Đô thị thông minh (ĐPTM) là quá trình áp dụng đồng bộ các giải pháp công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Dựa trên 6 đặc trưng cơ bản đã phân tích, ĐPTM mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho người dân và chính quyền, từ việc cải thiện chất lượng cuộc sống đến tối ưu hóa quản lý đô thị.
ĐPTM đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế tỉnh Bình Phước theo định hướng xanh, giúp phát huy lợi thế ngành công nghiệp địa phương Nó đảm bảo kiểm soát môi trường, khai thác tài nguyên hiệu quả và thúc đẩy công nghiệp có hàm lượng chất xám cao, hướng tới nền kinh tế tri thức Đồng thời, ĐPTM cũng tăng cường liên kết khu vực và quốc tế, khuyến khích sáng tạo và khởi nghiệp, làm cho nền kinh tế tỉnh trở nên năng động và sáng tạo hơn, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ cấu dịch vụ và hội nhập toàn cầu.
Người dân sống trong ĐPTM sẽ được tận hưởng môi trường an toàn và không ô nhiễm, cùng với việc tiếp cận đầy đủ các dịch vụ chất lượng về y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục và giao thông thuận tiện Ngoài các dịch vụ hành chính công hiện có, người dân còn được hưởng nhiều dịch vụ công ích khác như y tế, giáo dục, bảo hiểm và đi lại Tất cả các dịch vụ này được cung cấp bình đẳng cho mọi tầng lớp trong xã hội nhờ vào sự phát triển của công nghệ thông tin và hạ tầng kinh tế xã hội.
Quản lý quy hoạch đô thị thông minh (ĐPTM) giúp kết nối nhiều lĩnh vực trong không gian địa phương, tích hợp thông tin về hạ tầng và kinh tế xã hội Điều này cung cấp dữ liệu đầy đủ cho quy hoạch phát triển hạ tầng điện nước, giao thông, và các dịch vụ xã hội, đảm bảo quy hoạch hợp lý và khoa học Việc áp dụng ĐPTM khắc phục những bất cập của quy hoạch truyền thống, vốn thiếu thông tin khách quan và dự báo Nhờ quy hoạch tốt, các vấn đề về an toàn, giao thông và y tế được phát triển cân đối, giúp người dân dễ dàng tiếp cận dịch vụ một cách nhanh chóng và bình đẳng.
Công tác quản trị trong ĐPTM cho phép chính quyền vận hành và giám sát hiệu quả các hệ thống cơ sở hạ tầng thông qua hệ thống quản lý giám sát tự động Các lĩnh vực như giao thông, môi trường, thu gom rác thải, và điện nước được quản lý tập trung, giúp nâng cao hiệu suất và an toàn cho thành phố Hệ thống giám sát này không chỉ tối ưu hóa hoạt động mà còn đảm bảo an toàn cho cư dân.
ĐPTM cung cấp thông tin đa dạng từ quá khứ đến hiện tại và thời gian thực, giúp thực hiện dự báo dài hạn và toàn diện với độ chính xác cao Nhờ đó, ĐPTM đưa ra phương án tối ưu trong thời gian ngắn, hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định hiệu quả và thông minh hơn.
Đổi mới phương thức quản lý (ĐPTM) mang lại nhiều lợi ích thiết thực, giúp người dân cảm thấy hạnh phúc hơn nhờ vào việc tiếp cận dịch vụ tốt hơn, sống trong môi trường an toàn và sạch sẽ, cùng với sự phát triển bền vững của nền kinh tế Hình vẽ minh họa tổng quát những lợi ích mà ĐPTM mang lại cho ba đối tượng chính: người dân, chính quyền và doanh nghiệp.
Đô thị thông minh (ĐPTM) là việc thu thập và kết nối dữ liệu nhằm hỗ trợ người dân, doanh nghiệp và chính quyền ra quyết định chính xác Mặc dù Bình Phước chưa gặp vấn đề về dân số cao, việc xây dựng ĐPTM sẽ giúp tỉnh tận dụng công nghệ để giải quyết các vấn đề hiện tại và phát triển kinh tế bền vững ĐPTM với hạ tầng dùng chung sẽ tối ưu hóa việc chia sẻ thông tin giữa các ngành, người dân và chính quyền, đáp ứng nhu cầu hiện tại của tỉnh.
Qua đó, những lợi ích sẽ đạt đƣợc bao gồm:
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền tỉnh, các dịch vụ công và thông tin chính sách được cung cấp qua môi trường mạng và tự động hóa trong quá trình xử lý Điều này giúp giải quyết nhanh chóng và hiệu quả các yêu cầu, thắc mắc của người dân và doanh nghiệp.
Người dân dễ dàng tìm kiếm và sử dụng dịch vụ trực tuyến qua môi trường mạng, trong khi các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí vận hành và tận dụng thông tin để đưa ra quyết định kinh doanh và phát triển sản phẩm cạnh tranh.
ĐPTM đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội, tạo ra môi trường sống thuận tiện, trong sạch và an toàn cho người dân Điều này không chỉ nâng cao mức độ hài lòng của cộng đồng và doanh nghiệp đối với chính quyền tỉnh mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tham gia tích cực của người dân vào công tác quản lý xã hội Hơn nữa, ĐPTM phát huy vai trò làm chủ của người dân và sự đóng góp của doanh nghiệp trong việc phát triển kinh tế.
- Giảm thiểu tai nạn giao thông, tiết kiệm thời gian tham gia giao thông thông qua các giải pháp giao thông và vận chuyển thông minh;
Triển khai giải pháp y tế thông minh tại các địa phương trong tỉnh sẽ tạo tiền đề quan trọng cho việc giảm gánh nặng bệnh tật cho người dân Điều này không chỉ giúp giảm áp lực khám chữa bệnh cho các cơ sở y tế mà còn nâng cao hiệu quả trong công tác khám và chữa bệnh.
Người dân và du khách sẽ được trải nghiệm dịch vụ du lịch chất lượng cao, giúp ngành du lịch tỉnh quảng bá hình ảnh các cơ sở du lịch và hình ảnh toàn tỉnh, từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng cho ngành này.
Cải thiện chất lượng giáo dục thông qua việc đổi mới phương pháp dạy và học là rất quan trọng Các trường học và giáo viên cần có nhiều kênh giao tiếp hơn với học sinh và phụ huynh, từ đó nâng cao hiệu quả và tính kịp thời trong việc trao đổi thông tin Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục một cách toàn diện.
- Tiết kiệm tối đa chi phí năng lượng, góp phần bảo vệ môi trường;
- Tạo ra việc làm thông qua việc tạo ra nhiều hơn môi trường làm việc hiệu quả cho các doanh nghiệp và cơ quan tuyển dụng lao động
Hình 2: Mô hình hoạt động truyền thống
(Nguồn TCVN 121136) Với chính quyền, dưới đây là bảng so sánh lợi ích giữa việc quản trị theo hướng thông minh so với truyền thống:
Bảng 1: So sánh lợi ích giữa việc quản trị theo hướng thông minh so với truyền thống
Quản trị địa phương theo hướng truyền thống Quản trị theo hướng ĐPTM
- Chƣa tiết kiệm đƣợc chi phí
- Khả năng đầu tƣ mở rộng còn hạn chế
- Mang tính tổng thể và có định hướng
- Có khả năng đầu tƣ mở rộng
- Nâng cao khả năng quy hoạch và dự báo
Cơ sở hạ tầng ứng dụng
- Hoạt động hiệu quả chƣa cao
- Tốn nhiều tài nguyên và chi phí để vận hành
- Đƣợc tối ƣu bởi các công nghệ tiên tiến
- Tiết kiệm tài nguyên và chi phí
- Nâng cao các cam kết về chất lƣợng dịch vụ cung cấp cho người dân, doanh nghiệp
- Xâydựng trên các nền tảng mở
- Chỉ phỏng đoán đƣợc về tình trạng cơ sở hạ tầng
- Bị động khi sự cố xảy ra
- Không thể triển khai nguồn lực một cách hiệu quả để giải quyết vấn đề
- Nắm bắt tình trạng cơ sở hạ tầng theo thời gian thực
- Dự đoán và phòng tránh sự cố
- Sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả
- Tự động hóa công tác bảo trì
- Tiết kiệm chi phí Đầu tƣ công nghệ
- Rải rác và tách biệt trong từng lĩnh vực
- Chƣa tối ƣu về lợi ích
- Không vận dụng đƣợc lợi thế quy mô khi đầu tƣ lớn
- Triển khai xuyên suốt giữa các cơ quan quản lý và giữa các dự án
- Tối ƣu lợi ích mang lại
- Giá trị và tiết kiệm chi phí đạt mức tối đa
Sự tham gia của - Các kênh kết nối trực tuyến đến người - Kênh giao diện hoàn chỉnh phục vụ cả số đông và thiểu
Quản trị địa phương theo hướng truyền thống Quản trị theo hướng ĐPTM người dân, doanh nghiệp dân rất hạn chế và rải rác
- Người dân không thể sử dụng (hoặc không dễ dàng tiếp cận) các dịch vụ công một cách tốt nhất số
- Người dân tiếp cận và sử dụng các dịch vụ một cách dễ dàng
- Người dân có thể tham gia đóng góp các sáng kiến cho chính quyền
- Giao tiếp hai chiều giữa người dân và cơ quan quản lý
- Có các dịch vụ được cá nhân hóa cho từng người dân
Người dân có thể đóng góp và truy cập dữ liệu của toàn tỉnh theo thời gian thực, đồng thời phát triển các ứng dụng dựa trên dữ liệu này.
- Các Sở ban ngành và chức năng bị tách biệt
- Các Sở ban ngành hiếm khi chia sẻ dữ liệu và phối hợp để đề xuất các sáng kiến
- Các Sở ban ngành và các chức năng đƣợc tích hợp và chia sẻ
- Dữ liệu đƣợc chia sẻ giữa các Sở ban ngành và có liên kết với các dịch vụ cung cấp dữ liệu ngoài thông qua các tiêu chuẩn mở
- Các kết quả tính toán chính xác hơn
Mô hình hoạt động Địa phương thông minh
Các nguyên tắc xây dựng kiến trúc ICT phát triển Địa phương thông
Kiến trúc ICT ĐPTM ở Bình Phước cần tuân thủ một số nguyên tắc chính nhƣ sau:
Kiến trúc cần được thiết kế theo nguyên tắc phân tầng, trong đó các chức năng liên quan được nhóm lại ở từng tầng Mỗi tầng có thể thực hiện nhiệm vụ của mình đồng thời sử dụng các chức năng từ tầng dưới, tạo ra sự liên kết và hiệu quả trong hoạt động.
Kiến trúc dịch vụ cần phải được xây dựng dựa trên mô hình hướng dịch vụ, trong đó các thành phần chức năng được phát triển và tích hợp xung quanh các quy trình nghiệp vụ.
Giao diện của từng thành phần trong kiến trúc cần được mô tả rõ ràng, nhằm đảm bảo khả năng tương tác hiệu quả với các thành phần khác, cả trong hiện tại và tương lai.
Dựa trên tiêu chuẩn mở, việc tích hợp với các nền tảng khác trở nên đơn giản hơn, đồng thời cho phép phát triển ứng dụng có khả năng tái sử dụng và hoạt động độc lập với những nền tảng khác.
Khả năng mở rộng của kiến trúc cho phép điều chỉnh quy mô linh hoạt theo nhu cầu dịch vụ và sự thay đổi của các nghiệp vụ tại từng địa phương.
Linh hoạt: Dễ dàng thích ứng với các công nghệ mới để có thể cung cấp nhanh chóng, linh hoạt các dịch vụ của ĐPTM
Tính ổn định: Khả năng tiếp tục vận hành khi đối mặt với sự cố
Kiến trúc cần được thiết kế để hiển thị thông tin, cho phép các bên liên quan theo dõi và quan sát hoạt động của từng thành phần cũng như toàn bộ hệ thống kiến trúc.
Chia sẻ: Các thành phần dữ liệu trong kiến trúc được mô tả tường minh để sẵn sàng cho việc chia sẻ và khai thác chung
An toàn: Kiến trúc có phương án đảm bảo an toàn thông tin cho từng thành phần, tầng, cũng nhƣ toàn bộ kiến trúc
Trung lập trong lĩnh vực công nghệ thông tin có nghĩa là không thiên vị bất kỳ nhà cung cấp nào và không hạn chế sự phát triển của các sản phẩm hay công nghệ Điều này đảm bảo rằng mọi giải pháp đều được xem xét một cách công bằng, tạo điều kiện cho sự đổi mới và cạnh tranh trong ngành.
Dễ sử dụng và bảo trì: Cung cấp công cụ cài đặt, thao tác, quản lý và bảo trì nền tảng.
KIẾN TRÚC ICT PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG THÔNG MINH TỈNH BÌNH PHƯỚC
Nền tảng tích hợp chia sẻ cấp tỉnh (LGSP )
Các thành phần chính của LGSP gồm: a) Phần mềm nền tảng:
Các phần mềm hệ thống nền tảng chung được sử dụng để kết nối và chia sẻ ứng dụng, dịch vụ ở cấp bộ hoặc tỉnh, bao gồm nhiều thành phần tiêu biểu.
Trục kết nối đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các chức năng cơ bản như giao tiếp, tương tác và tích hợp dịch vụ Nó đảm nhận việc xử lý thông điệp, kiểm soát truy cập dịch vụ, cũng như định tuyến thông điệp Ngoài ra, trục kết nối còn quản lý hiệu quả giao tiếp và tích hợp các dịch vụ, đảm bảo sự hoạt động đồng bộ và mượt mà.
Quản lý quy trình nghiệp vụ là việc thực hiện các chức năng cơ bản như định nghĩa và thực thi quy trình nghiệp vụ, quản lý thông tin liên quan, và áp dụng các quy định nghiệp vụ dùng chung Điều này bao gồm tích hợp quy trình, xử lý sự kiện trong quy trình nghiệp vụ, cũng như quản lý và kiểm soát toàn bộ quy trình nhằm đảm bảo hiệu quả và tính nhất quán trong hoạt động.
Xác thực tài khoản trong cơ quan là bước quan trọng để cung cấp các chức năng cơ bản như xác thực và cấp quyền, đồng thời quản lý an toàn bảo mật cho các dịch vụ, hệ thống và phần mềm sử dụng dịch vụ dùng chung của LGSP.
Dịch vụ dữ liệu cung cấp các chức năng cơ bản như quản lý nguồn dữ liệu, tạo lập và quản lý dịch vụ dữ liệu, cũng như giám sát việc sử dụng các nguồn và dịch vụ này.
Quản trị tài nguyên cung cấp các chức năng cơ bản như đăng ký, quản lý, lưu trữ, tìm kiếm và khai thác dữ liệu theo kiến trúc hướng dịch vụ Điều này bao gồm thông tin và dữ liệu về dịch vụ, thiết kế, triển khai, cung cấp dịch vụ, chất lượng dịch vụ, cũng như tài liệu quản trị dịch vụ.
Quản lý giao diện lập trình ứng dụng (API) là yếu tố quan trọng để cung cấp các chức năng cơ bản, bao gồm cổng tương tác với người dùng dịch vụ, nhóm dịch vụ truy cập, và khả năng triệu gọi dịch vụ cũng như liên kết các dịch vụ trong thời gian thực Đồng thời, việc quản lý này cũng đảm bảo an toàn bảo mật, giúp giảm thiểu các mối đe dọa trong quá trình tương tác và sử dụng dịch vụ.
Giám sát quy trình xử lý nghiệp vụ là một phần quan trọng trong việc cung cấp các chức năng cơ bản như quản lý, giám sát, tìm kiếm, thống kê, báo cáo và phân tích các hoạt động nghiệp vụ Những hoạt động này được lưu trữ trong biên bản ghi nhật ký (log file) và sự kiện nghiệp vụ theo thời gian thực trong hệ thống LGSP, đáp ứng nhu cầu quản trị Phần mềm vận hành được xây dựng nhằm hỗ trợ công tác quản lý và vận hành nền tảng LGSP của bộ hoặc tỉnh, bao gồm nhiều thành phần tiêu biểu.
Phần mềm quản lý và vận hành LGSP cung cấp các chức năng thiết yếu như kiểm soát trạng thái hoạt động của hệ thống, ứng dụng và dịch vụ trong nền tảng LGSP Nó quản lý toàn bộ vòng đời của các giải pháp và dịch vụ từ khởi tạo đến kết thúc, bao gồm phân phối dịch vụ, tạo lập mô tả dịch vụ, phát triển và kích hoạt ứng dụng thực thi dịch vụ Ngoài ra, phần mềm cũng hỗ trợ công bố dịch vụ đã phát triển, kiểm thử và đóng gói dịch vụ trước khi đưa vào môi trường vận hành thực tế.
Quản lý danh mục điện tử dùng chung bao gồm việc tạo lập, duy trì, cập nhật và khai thác các bản mã điện tử của bộ và tỉnh Các bảng mã này phải tuân thủ quy định hiện hành và có kế hoạch kết nối, sử dụng lại các danh mục điện tử đã có trong hệ thống của các cơ quan Trung ương Đồng thời, các dịch vụ dùng chung được thiết lập nhằm hỗ trợ phát triển ứng dụng, bao gồm các thành phần dùng chung để tránh việc xây dựng lại, điển hình như các ứng dụng đã được phát triển sẵn.
- Các dịch vụ nền tảng quản lý nội dung: Dịch vụ trình diễn; tìm kiếm, truy vấn; quản lý biểu mẫu điện tử; lưu tạm và tải nội dung;
Các dịch vụ nền tảng quản lý văn bản và công việc bao gồm quản lý, xử lý và lưu trữ văn bản đi và đến Ngoài ra, các dịch vụ này còn hỗ trợ tạo lập công việc, giao việc, theo dõi, giám sát, truy vết, thống kê và báo cáo về tiến độ thực hiện công việc.
Các dịch vụ nền tảng xử lý hồ sơ nghiệp vụ bao gồm việc tạo lập, gửi và nhận hồ sơ nghiệp vụ Ngoài ra, dịch vụ còn cung cấp số hóa hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính để phục vụ quản lý và tái sử dụng, cũng như số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính nhằm hỗ trợ khai thác lại trong các lần thực hiện thủ tục tiếp theo.
Nhóm dịch vụ xác thực và cấp quyền người dùng tập trung (SSO) cung cấp cơ chế đăng nhập một lần cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức khi sử dụng các dịch vụ của Bộ và tỉnh Dịch vụ này cũng áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan của Bộ và tỉnh, giúp họ truy cập các ứng dụng nội bộ phục vụ công tác quản lý và chỉ đạo điều hành.
Nhóm dịch vụ thanh toán điện tử cung cấp giao diện kết nối đến các cổng thanh toán của bên thứ ba, giúp người dùng dễ dàng lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp Bên cạnh đó, dịch vụ còn hỗ trợ kiểm toán để đối soát khi cần thiết, cũng như cho phép truy vấn và báo cáo các giao dịch thanh toán điện tử một cách hiệu quả.
Tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích được thực hiện thông qua kết nối với hệ thống thông tin của Tổng công ty bưu điện Việt Nam qua hệ thống NGSP Điều này cho phép trao đổi thông tin về nhu cầu sử dụng, trạng thái xử lý, kết quả giải quyết, cũng như tình trạng gửi, nhận hồ sơ và chuyển trả kết quả theo Thông tư số 17/2017/TT-BTTTT Bên cạnh đó, nhóm dịch vụ thông tin khai thác từ CSDL quốc gia, với quy mô từ Trung ương đến địa phương theo Thông tư số 25/2014/TT-BTTTT, giúp các Bộ và địa phương tăng cường liên kết và sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã có, từ đó đơn giản hóa thành phần hồ sơ trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
- Nhóm dịch vụ thông tin khai thác các CSDL quốc gia, trước hết là các CSDL quốc gia ƣu tiên triển khai theo Quyết định số 714/QĐ-TTg ngày
22/5/2015, các CSDL quốc gia hiện đã sẵn sàng;
Người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức
Người dân, tổ chức và công chức là những đối tượng chính tham gia sử dụng ứng dụng và dịch vụ thông minh cũng như chính quyền điện tử Đối tượng này có thể là công dân trong tỉnh, ngoài tỉnh hoặc cả người nước ngoài Do đó, việc phân quyền sử dụng dịch vụ cần được thực hiện dựa trên nhu cầu cụ thể của từng đối tượng.
Người dùng được chia thành hai nhóm với nhu cầu khác nhau: nhóm cá nhân hoặc tổ chức cần xem thông tin về tỉnh Bình Phước, trao đổi với chính quyền hoặc sử dụng các dịch vụ tiện ích ĐPTM, sẽ tải ứng dụng để truy cập thông tin và dịch vụ.
Hệ thống yêu cầu thực hiện các thủ tục đăng nhập với mức độ khó tăng dần tùy theo nhu cầu sử dụng của người dùng nhằm đảm bảo tính bảo mật và chính xác Đối với việc xem thông tin và trao đổi với chính quyền tỉnh, người dùng chỉ cần tải app Binhphuoc Today Tuy nhiên, nếu muốn sử dụng các dịch vụ như thủ tục hành chính, đăng ký lịch khám bệnh, hay sổ liên lạc điện tử, người dùng phải đăng ký và đăng nhập tài khoản với mật khẩu, được xác thực qua cơ sở dữ liệu người dùng và hệ thống xác thực phân quyền (SSO) bằng các thông tin cá nhân như định dạng khuôn mặt, vân tay, số chứng minh nhân dân, số điện thoại đăng ký, và mã bảo mật Đối với công chức, viên chức Nhà nước, họ có thể sử dụng app để đăng nhập vào mục công chức hoặc tải app IOC Bình Phước để thực hiện công vụ.
Dịch vụ xác thực tập trung cho phép người dùng, bao gồm cả công chức, đăng nhập và tự động xác nhận quyền hạn của họ Hệ thống sẽ xác định xem người dùng có phải là công chức hay đại diện của tổ chức, từ đó quy định quyền hạn và thao tác sử dụng trên các dịch vụ trong ĐPTM và chính quyền điện tử.
Kênh giao tiếp
Các kênh truy cập/tương tác chính bao gồm:
Cổng thông tin điện tử tỉnh và Cổng dịch vụ công trực tuyến tỉnh là những kênh quan trọng cung cấp thông tin và hỗ trợ thực hiện các dịch vụ G2C, G2B, G2E và G2G với nhiều mức độ khác nhau.
Thư điện tử (email) là một kênh thông tin quan trọng, chủ yếu hỗ trợ thực hiện các dịch vụ G2E và G2G Bên cạnh đó, email cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người dân và doanh nghiệp trong việc sử dụng các dịch vụ G2C và G2B.
Điện thoại cố định và di động, cùng với máy fax, là những kênh quan trọng để trao đổi và cung cấp thông tin trong công việc giữa các cơ quan nhà nước, cũng như giữa các cán bộ, công chức, viên chức với nhau và với người dân, doanh nghiệp.
Kiosk tra cứu thông tin là kênh dịch vụ công tiện lợi cho người dân và doanh nghiệp, được triển khai tại nhiều điểm công cộng trên toàn tỉnh Dịch vụ này hỗ trợ những người sống ở vùng sâu, vùng xa hoặc những ai không có thiết bị truy cập dịch vụ công tại nhà, giúp họ dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công mà tỉnh cung cấp.
Mạng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối người dân và doanh nghiệp, hỗ trợ giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công trực tuyến Các cơ quan nhà nước có thể sử dụng mạng xã hội để tiếp nhận hồ sơ, cập nhật thông tin về trạng thái xử lý và thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính Hiện nay, ứng dụng Zalo đang được áp dụng tại một số địa phương nhằm thông tin về trạng thái xử lý và trả kết quả cho người dân trong các thủ tục hành chính.
Người dân, doanh nghiệp, và cán bộ nhà nước có thể đến trực tiếp các Trung tâm hành chính công, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp xã, hoặc trụ sở làm việc của các cơ quan thuộc tỉnh để thực hiện các dịch vụ công theo yêu cầu.
IoT/M2M là kênh kết nối giữa các thiết bị và máy móc trong hạ tầng kỹ thuật, cho phép chúng giao tiếp thông qua máy chủ trung tâm hoặc nền tảng điện toán đám mây Các đối tượng kết nối bao gồm hệ thống và trạng thái môi trường có khả năng trao đổi dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả thu thập dữ liệu và thay đổi phương thức làm việc.
Call Center là một trung tâm chuyên tiếp nhận, xử lý và chăm sóc khách hàng, sử dụng các thiết bị như điện thoại IP, máy tính, smartphone hoặc điện thoại di động truyền thống.
Ứng dụng, dịch vụ Địa phương thông minh
Ứng dụng và dịch vụ ĐPTM tại tỉnh Bình Phước nhằm sử dụng Hệ thống ĐPTM để phục vụ nhu cầu của công dân, doanh nghiệp và cán bộ, công chức Mục tiêu là cung cấp các ứng dụng và dịch vụ thông minh, chia theo các lĩnh vực chuyên ngành khác nhau.
- Lĩnh vực giáo dục thông minh: kho học liệu, bài giảng trực tuyến, ứng dụng cho học sinh, giáo viên, phụ huynh,…
- Lĩnh vực y tế thông minh: bệnh án điện tử, ứng dụng đăng ký khám bệnh từ xa, đặt lịch khám, an toàn vệ sinh thực phẩm,…
- Lĩnh vực du lịch thông minh: ứng dụng cho du khách, cổng thông tin du lịch, thông tin nhà hàng, khách sạn,…
Các lĩnh vực như tài chính, kế hoạch, tài nguyên, môi trường, nông, lâm nghiệp, xây dựng, giao thông và tư pháp đều có những ứng dụng đa dạng Những ứng dụng này có thể được chia theo đối tượng sử dụng, giúp tối ưu hóa hiệu quả và đáp ứng nhu cầu cụ thể của từng lĩnh vực.
Các ứng dụng hỗ trợ nhà quản lý bao gồm các công cụ giám sát, chỉ đạo và điều hành như thông báo điều hành, họp thông minh và báo cáo tổng hợp định kỳ Những ứng dụng này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa quy trình làm việc.
- Ứng dụng cho công chức: Các hoạt động nghiệp vụ để cán bộ, công chức thực hiện công vụ
- Ứng dụng cho người dân: bao gồm các ứng dụng tiện ích phục vụ cho người dân như: Dịch vụ công, phản ánh hiện trường, cổng thông tin,…
- Ứng dụng cho doanh nghiệp: Cổng thông tin doanh nghiệp, diễn đàn cho doanh nghiệp,…
Trung tâm điều hành thông minh IOC
a) Tổng quan Trung tâm điều hành thông minh (IOC)
* Khái niệm Trung tâm điều hành thông minh (IOC)
Trung tâm điều hành thông minh (IOC) tổng hợp thông tin và dữ liệu địa phương từ nhiều lĩnh vực, giúp lãnh đạo giám sát và quản lý chất lượng dịch vụ hiệu quả Nó cho phép phân tích dữ liệu lớn, hỗ trợ quyết định và xây dựng chính sách hợp lý.
Trung tâm điều hành thông minh (IOC) sẽ kết nối với nền tảng ĐPTM thông qua các khối hỗ trợ, điều khiển và hiển thị, nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và hỗ trợ ra quyết định Hệ thống này sẽ hoạt động liên tục 24/7, đảm bảo không có sự gián đoạn.
(được mô tả hình vẽ sau)
Mô hình vận hành và kết nối của trung tâm IOC
* Chức năng Trung tâm điều hành thông minh (IOC)
Giám sát và điều hành tập trung trong dịch vụ ĐPTM giúp thu thập và xử lý thông tin từ các hệ thống chuyên ngành, phục vụ cho công tác phân tích dữ liệu và hiển thị trực quan Điều này hỗ trợ lãnh đạo địa phương ra quyết định thống nhất, hiệu quả và tiết kiệm đầu tư Các chức năng chính bao gồm việc tối ưu hóa quy trình quản lý và nâng cao hiệu suất hoạt động.
Giám sát là hoạt động sử dụng công nghệ thông minh để phát hiện các vi phạm và vấn đề trong dịch vụ ĐPTM và chính quyền điện tử Kết quả giám sát sẽ được chuyển đến các cơ quan chuyên môn và cơ quan có thẩm quyền để xử lý và nắm bắt thông tin.
TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH (IOC) các cơ quan theo dõi, giám sát, đôn đốc việc xử lý
- Điều hành: Là chức năng hỗ trợ cho các cơ quan chuyên môn triển khai hoạt động điều hành, điều phối các công việc thuộc thẩm quyền quản lý
Hỗ trợ chỉ huy là chức năng quan trọng nhằm đảm bảo các điều kiện và quy trình cần thiết cho lãnh đạo địa phương trong việc chỉ đạo và xử lý kịp thời các tình huống khẩn cấp như bạo loạn, biểu tình, thiên tai, và dịch bệnh Qua Trung tâm điều hành thông minh, lãnh đạo có thể điều phối hiệu quả hoạt động của các lực lượng tại hiện trường, đảm bảo sự phản ứng nhanh chóng và chính xác trong các tình huống nhạy cảm.
Tại Tỉnh Bình Phước, việc tích hợp với hệ thống giám sát chính quyền điện tử hiện có sẽ tạo ra một hệ thống quản lý điều hành thống nhất Điều này giúp tối ưu hóa và tận dụng các hệ thống sẵn có, đồng thời tránh lãng phí đầu tư.
* Quy trình xử lý của Trung tâm điều hành thông minh (IOC)
Trung tâm điều hành thông minh (IOC) thực hiện giám sát và vận hành các dịch vụ địa phương thông minh theo 03 nhóm quy trình chính:
Quy trình xử lý sự cố tại Trung tâm điều hành thông minh diễn ra nhanh chóng và hiệu quả thông qua các dịch vụ và ứng dụng ĐPTM Các cảnh báo sẽ được phân tích và xác minh trước khi chuyển đến các cơ quan chức năng để xử lý vụ việc Kết quả xử lý sẽ được công khai sau khi được Trung tâm điều hành thông minh xác nhận và đăng tải.
Quy trình xử lý tức thời được kích hoạt trong các trường hợp khẩn cấp như hỏa hoạn, tai nạn, và trộm cướp, nhằm đảm bảo an ninh trật tự đô thị Trung tâm hỗ trợ các cơ quan có thẩm quyền điều phối lực lượng đến hiện trường thông qua các kịch bản và dịch vụ, sử dụng ứng dụng ĐPTM trên nền tảng di động để xử lý tình huống nhanh chóng và hiệu quả.
Quy trình hỗ trợ chỉ huy trong các tình huống khẩn cấp sẽ được Trung tâm điều hành thông minh kích hoạt, nhằm đảm bảo các điều kiện kỹ thuật và phương tiện cần thiết Trung tâm sẽ hỗ trợ lãnh đạo UBND tỉnh trực tiếp tại chỗ để chỉ đạo và điều phối lực lượng tại hiện trường, giúp xử lý các vụ việc một cách hiệu quả.
Trong quá trình xây dựng và triển khai Trung tâm điều hành thông minh tại Bình Phước, cần xác định các quy trình và nghiệp vụ phù hợp để giải quyết những vấn đề cấp thiết của tỉnh Mô hình Trung tâm điều hành thông minh sẽ được thiết kế với khả năng kết nối hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thực tế của địa phương.
* Sơ đồ các khối kết nối dịch vụ ĐPTM
Sơ đồ các khối kết nối dịch vụ địa phương thông minh
TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH THÔNG MINH (IOC)
Người dùng tại Trung tâm điều hành thông minh (IOC) bao gồm các đối tượng tham gia, cung cấp, khai thác và sử dụng thông tin, đồng thời tương tác với hệ thống để nâng cao hiệu quả hoạt động.
Khối hỗ trợ điều hành bao gồm các dịch vụ và hệ thống thông tin thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ cho các hoạt động điều hành và theo dõi thông tin Những dịch vụ này bao gồm phân tích hỗ trợ ra quyết định, theo dõi cảnh báo, quản lý sự kiện để phát hiện và giám sát các hoạt động phát sinh, cùng với dịch vụ vận hành hệ thống kỹ thuật Ngoài ra, khối này cũng đảm bảo sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan và cung cấp các dịch vụ an toàn thông tin.
Các Trung tâm điều hành thông minh là những cơ sở vật lý được trang bị hệ thống màn hình hiển thị và thiết bị điều khiển theo dõi, tương tác Chúng được tổ chức theo mô hình phân cấp, bao gồm các Trung tâm thành phần của địa phương thông minh và chính quyền điện tử, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và cải thiện dịch vụ công.
Trung tâm IOC và Trung tâm OC có khả năng kết nối và trao đổi dữ liệu, thông tin, nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác chỉ đạo, điều hành và hỗ trợ ra quyết định.
Nền tảng ĐPTM cung cấp các thành phần chung cho các ứng dụng chuyên ngành, hỗ trợ hiệu quả trong việc xử lý và hiển thị thông tin tại các Trung tâm điều hành thông minh.
Nguồn dữ liệu
Hệ thống dịch vụ và phần mềm của tỉnh Bình Phước thu thập nhiều nguồn dữ liệu đa dạng, bao gồm dữ liệu có cấu trúc và phi cấu trúc Những nguồn dữ liệu này được nền tảng ĐPTM tích hợp để xây dựng kho dữ liệu tri thức và dữ liệu lớn (big data) Sau khi thu thập và phân tích, khối dữ liệu sẽ được tái hiện tại trung tâm xử lý điều hành thông tin tập trung, phục vụ cho việc giám sát, chỉ huy và điều hành hoạt động của địa phương Một số "kho dữ liệu" trong ĐPTM đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quản lý thông tin.
Cảm biến được lắp đặt tại tỉnh Bình Phước bao gồm các thiết bị đo chất lượng không khí, nhiệt độ và độ ẩm, giúp thu thập dữ liệu thường xuyên Dữ liệu này sẽ được nền tảng ĐPTM sử dụng để giám sát chất lượng môi trường hiệu quả.
Các thiết bị IoT như Camera IP, thiết bị quan trắc môi trường và thiết bị điều khiển giao thông được lắp đặt tại Bình Phước sẽ kết nối với nền tảng ĐPTM Dữ liệu từ các thiết bị này sẽ được tổng hợp và phân tích để phục vụ cho việc giám sát hiệu quả.
CSDL địa phương thông minh là hệ thống cơ sở dữ liệu quy hoạch thị, bao gồm thông tin về dân cư, đất đai và các lĩnh vực như xây dựng, giao thông, y tế, giáo dục, phục vụ cho công tác quy hoạch Hệ thống này giúp các nhà quản lý quy hoạch có cái nhìn tổng quan về hiện trạng, từ đó phân bổ tài nguyên và dân cư một cách hợp lý, nhằm xây dựng chiến lược phát triển địa phương bền vững.
Các nguồn dữ liệu bổ sung bao gồm thông tin từ các phần mềm chuyên ngành và mạng xã hội, được thu thập và phân tích bởi nền tảng ĐPTM Những dữ liệu này hỗ trợ nhiệm vụ giám sát và điều hành tại trung tâm, đồng thời cung cấp các nguồn dữ liệu mở cho người dùng.
Ứng dụng chính quyền điện tử tỉnh Bình Phước
Ứng dụng/phần mềm theo Kiến trúc CQĐT Bình Phước nên được xây dựng theo kiến trúc hướng dịch vụ (SOA)
Mục tiêu hàng đầu của tỉnh trong việc phát triển Chính quyền điện tử là nâng cao chất lượng phục vụ cho người dân, doanh nghiệp và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cũng như hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước.
Với cách tiếp cận hướng dịch vụ theo các phân tích bên trên, các dịch vụ có thể đƣợc chia thành 2 nhóm chính, bao gồm:
- Dịch vụ nghiệp vụ : Là các dịch vụ mang tính chất nghiệp vụ, chia thành
Có hai loại dịch vụ chính trong việc thực hiện thủ tục hành chính (TTHC): Dịch vụ công, phục vụ cho người dân, và Dịch vụ hỗ trợ Chính quyền, phục vụ cho các nghiệp vụ nội bộ Việc xác định các dịch vụ này sẽ được thực hiện đến mức độ chi tiết nhất có thể để đảm bảo khả năng chia sẻ và tối ưu hóa việc sử dụng các dịch vụ.
Dịch vụ kỹ thuật chung bao gồm các dịch vụ được thiết kế để xác định và phát hiện các thành phần dịch vụ dùng chung hoặc có khả năng tái sử dụng.
Các ứng dụng sẽ được phát triển nhằm cung cấp các dịch vụ cụ thể, với việc phân chia dịch vụ rõ ràng, các ứng dụng sẽ được phân loại tương ứng theo từng loại dịch vụ.
- Ứng dụng nghiệp vụ: Các ứng dụng cung cấp các dịch vụ Dịch vụ công và Dịch vụ hỗ trợ Chính quyền
Ứng dụng kỹ thuật chung cung cấp các dịch vụ kỹ thuật đa dạng, có thể bao gồm cả ứng dụng nền tảng và các ứng dụng kỹ thuật phục vụ cho các nghiệp vụ cụ thể.
Các cổng thông tin sẽ cung cấp giao diện cho các ứng dụng nghiệp vụ và kỹ thuật, phục vụ người dân, doanh nghiệp và nhân viên chính quyền Ứng dụng chính quyền điện tử tại tỉnh Bình Phước sẽ mang lại tiện ích cho cộng đồng và cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước.
Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP)
Nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu quốc gia, do Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, nhằm mục tiêu kết nối và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống và cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương Hệ thống này hoạt động theo hai hình thức: kết nối tập trung và kết nối trực tiếp theo mô hình phân tán.
Bộ chủ quản cung cấp dịch vụ khai thác thông tin theo nhu cầu nghiệp vụ của tỉnh, và tỉnh cần đăng ký dịch vụ trên NGSP Để sử dụng dịch vụ, các hệ thống của tỉnh sẽ kết nối với LGSP của tỉnh, sau đó LGSP này kết nối với NGSP Đặc biệt, tỉnh Bình Phước khi đầu tư xây dựng LGSP cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Thông tin và Truyền thông để xác định phạm vi và khối lượng dịch vụ phục vụ nghiệp vụ trong dự án LGSP.
Cơ sở dữ liệu quốc gia
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia là một tập hợp thông tin chuẩn hóa và số hóa từ nhiều lĩnh vực khác nhau, được lưu trữ và quản lý qua hạ tầng thông tin Mục đích của hệ thống này là phục vụ cho quản lý nhà nước và các giao dịch của cơ quan, tổ chức, cũng như cá nhân.
Một số cơ sở dữ liệu quốc gia hiện đã và đang đƣợc ƣu tiên triển khai gồm:
CSDL quốc gia về Dân cƣ;
CSDL Đất đai quốc gia;
CSDL quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp;
CSDL quốc gia về Thống kê tổng hợp về Dân số;
CSDL quốc gia về Tài chính;
CSDL quốc gia về Bảo hiểm.
Cơ sở dữ liệu người dùng
Cơ sở dữ liệu người dùng tại Bình Phước là một hệ thống tập trung lưu trữ thông tin về cư dân, phục vụ cho việc khai thác dữ liệu người dùng cho tất cả các phần mềm trong toàn tỉnh Đây cũng là cơ sở dữ liệu chính cho hệ thống xác thực một lần SSO của tỉnh, giúp nâng cao tính hiệu quả và bảo mật trong quản lý thông tin.
CSDL người dùng Bình Phước chứa khoảng 38 trường thông tin cơ bản và các dữ liệu bổ sung từ các hệ thống ứng dụng phần mềm trong quá trình vận hành Việc phân quyền khai thác thông tin, bao gồm lấy, thêm và cập nhật dữ liệu, được quản lý thông qua mã định danh của ứng dụng trong hệ thống CSDL người dùng.
Kết nối đến cơ sở dữ liệu (CSDL) người dùng được thực hiện thông qua Trục LGSP của tỉnh Trong trường hợp Trục LGSP không sẵn sàng hoặc gặp sự cố, các ứng dụng có thể gửi yêu cầu kết nối trực tiếp đến CSDL người dùng Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu năng và tốc độ khai thác thông tin, các ứng dụng nên có một CSDL nội bộ, là bản sao thông tin từ CSDL người dùng, kèm theo cơ chế đồng bộ thông tin phù hợp.
Hệ thống CSDL người dùng cung cấp trang tạo tài khoản cho công dân trong tỉnh, cho phép họ đăng ký và sử dụng các dịch vụ trực tuyến Sau khi người dân điền đầy đủ thông tin hợp lệ, hệ thống sẽ tạo một bản ghi thông tin với mã định danh duy nhất và gửi yêu cầu đến hệ thống xác thực SSO để tạo tài khoản CSDL người dùng chỉ lưu trữ thông tin cá nhân, trong khi SSO quản lý và xác thực danh tính người dùng.
Khai thác thông tin người dùng từ cơ sở dữ liệu (CSDL) được thực hiện thông qua các API, cho phép các ứng dụng truy cập dữ liệu cần thiết Các ứng dụng sẽ gọi các API này thông qua Trục LGSP, và hệ thống CSDL sẽ cung cấp thông tin dựa trên định danh và quyền truy cập của ứng dụng, đảm bảo rằng dữ liệu trả về phù hợp với phân quyền đã được thiết lập.
Bảng 1: Một số API do CSDL người dùng cung cấp bao gồm:
TT Mô tả Mô tả
1 API kiểm tra thông tin dân cƣ
API được thiết kế để kiểm tra xem một cá nhân đã có thông tin trong cơ sở dữ liệu hay chưa, bằng cách truyền vào các thông tin như mã định danh công dân, số điện thoại, và số chứng minh thư/căn cước công dân/hộ chiếu.
2 API lấy thông tin dân cƣ
API cho phép truy xuất thông tin cá nhân của công dân đã được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu bằng cách cung cấp các thông tin như mã định danh, số điện thoại, hoặc số chứng minh thư/căn cước công dân/hộ chiếu.
3 API thêm mới thông tin dân cƣ
API cho phép tạo mới bản ghi thông tin người dân chưa có trong cơ sở dữ liệu bằng cách truyền các thông tin cần thiết như họ và tên, số điện thoại, số CMT/CCCD/HC, và email Để thực hiện thành công, cần cung cấp đầy đủ các thông tin bắt buộc.
API cập nhật thông tin dân cƣ cơ bản
API cho phép cập nhật thông tin người dân vào một bản ghi đã có trong cơ sở dữ liệu, thông qua việc truyền các thông tin như mã định danh và các thông tin cần cập nhật.
TT Mô tả Mô tả
5 API cập nhật thông tin cán bộ
API cho phép cập nhật thông tin cán bộ vào bản ghi đã có trong cơ sở dữ liệu (CSDL) thông qua việc truyền tải các thông tin của người dân, bao gồm mã định danh và các thông tin cần cập nhật về cán bộ.
API này phục vụ cho hệ thống phần mềm cán bộ
API cập nhật thông tin lý lịch tƣ pháp, hộ tịch
API cho phép cập nhật thông tin lý lịch tư pháp và hộ tịch vào bản ghi đã có trong cơ sở dữ liệu Quá trình này được thực hiện bằng cách truyền tải các thông tin của người dân, bao gồm mã định danh và các dữ liệu cần cập nhật về lý lịch tư pháp và hộ tịch.
API này phục vụ cho hệ thống phần mềm cán bộ
7 Các API phục vụ các hệ thống khác Phát triển các API bổ sung theo yêu cầu của tỉnh
Ứng dụng của Bộ, ngành Trung ƣơng
Các ứng dụng của Bộ, ngành Trung ƣơng có thể kể đến:
Công an Việt Nam đã triển khai nhiều hệ thống quan trọng nhằm nâng cao quản lý giao thông và an ninh, bao gồm hệ thống đăng ký xe, hệ thống quản lý tai nạn giao thông đường bộ, và hệ thống đăng ký khai báo tạm trú cho người nước ngoài Những hệ thống này không chỉ giúp cải thiện hiệu quả quản lý giao thông mà còn đảm bảo an toàn cho người dân và du khách.
Kế hoạch và đầu tư bao gồm việc triển khai các hệ thống quan trọng như hệ thống đăng ký doanh nghiệp, hệ thống thông tin quản lý đầu tư nước ngoài, hệ thống theo dõi, giám sát và đánh giá các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước, cùng với hệ thống đấu thầu quốc gia Những hệ thống này đóng vai trò then chốt trong việc quản lý và phát triển đầu tư hiệu quả.
Hệ thống thông tin lý lịch tư pháp, hệ thống thông tin quản lý văn bản quy phạm pháp luật, hệ thống thông tin đăng ký và quản lý hộ tịch, cùng với hệ thống thông tin quốc tịch là những thành phần quan trọng trong việc quản lý thông tin pháp lý và hành chính Những hệ thống này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến tư pháp và hộ tịch.
Hệ thống thông tin giao thông vận tải bao gồm các thành phần quan trọng như Giấy phép lái xe, thông tin về vận tải, giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, cùng với giấy chứng nhận cải tạo xe cơ giới Ngoài ra, hệ thống còn tích hợp việc xử lý và khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo an toàn giao thông.
- Nội vụ: Ứng dụng Quản lý cán bộ công chức; Ứng dụng quản lý hồ sơ khen thưởng điện tử ngành thi đua khen thưởng
Hệ thống quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính nhà nước, bao gồm phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước và hệ thống thanh toán điện tử liên kho bạc Chương trình quản lý ngân sách nhà nước giúp tối ưu hóa quy trình tài chính, trong khi phần mềm cấp mã số cho các đơn vị có quan hệ với ngân sách nhà nước đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả Hệ thống ứng dụng Quản lý thuế tích hợp (TMS) và dịch vụ thuế điện tử cũng góp phần nâng cao hiệu suất trong công tác thu ngân sách, tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
- Ngân hàng: Hệ thống Quản lý phát hành và kho quỹ tập trung (CMO);
Hệ thống báo cáo tài chính, kế toán giao dịch ngân hàng, quản lý quỹ tín dụng nhân dân tập trung, và quản lý tài sản cố định, công cụ lao động và văn phòng phẩm tập trung là những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và tối ưu hóa quy trình hoạt động của các tổ chức.
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội quản lý một loạt hệ thống quan trọng như: hệ thống bảo trợ xã hội, quản lý hộ nghèo và cận nghèo, cung cầu lao động, dạy nghề, tài chính trợ cấp cho người có công, tai nạn lao động, an sinh xã hội, thông tin liệt sĩ, và người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
- Ngành xây dựng: Hệ thống thông tin thống kê ngành xây dựng; Hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường Bất động sản
- Ngành bảo hiểm xã hội : Hệ thống thông tin quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Ứng dụng giao dịch BHXH điện tử
Văn phòng Chính phủ triển khai hệ thống thông tin theo dõi tình hình thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, đồng thời phát triển hệ thống thông tin quản lý dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
- Ngành Công thương: Hệ thống thông tin quản lý về hồ chứa thủy điện
Ngành Y tế đang triển khai hệ thống quản lý quốc gia để đăng ký và cấp phép hành nghề khám chữa bệnh, đồng thời phát triển hệ thống dịch vụ công trực tuyến nhằm quản lý trang thiết bị y tế hiệu quả.
Trong lĩnh vực nông nghiệp, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã triển khai hệ thống quản lý dữ liệu thống kê nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển ngành Bên cạnh đó, hệ thống theo dõi diễn biến tài nguyên rừng cũng được thiết lập để bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, góp phần vào việc bảo tồn môi trường và đa dạng sinh học.
Trong lĩnh vực giáo dục, việc ứng dụng các hệ thống quản lý giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy Hệ thống thông tin phổ cập giáo dục và xóa mù chữ giúp theo dõi và cải thiện tình trạng giáo dục, đồng thời phần mềm thống kê EMIS cung cấp dữ liệu cần thiết để đánh giá hiệu quả của các chương trình giáo dục.
Sơ đồ kết nối trong Địa phương thông minh của tỉnh Bình Phước
Sơ đồ cung cấp cái nhìn tổng quát về mối liên kết giữa các thành phần của nền tảng ĐPTM và các hệ thống thông tin khác trong và ngoài tỉnh Bình Phước.
Sơ đồ kết nối trong kiến trúc địa phương thông minh tỉnh Bình Phước
Theo mô hình kiến trúc ĐPTM tỉnh Bình Phước, tất cả các hệ thống ứng dụng trong tỉnh đều sử dụng chung cơ sở dữ liệu người dùng và hệ thống đăng nhập một lần SSO thông qua trục kết nối LGSP Chức năng đăng ký và đăng nhập trên các ứng dụng đã kết nối với LGSP được thực hiện qua các trang đăng ký, đăng nhập dùng chung, từ đó nhận thông tin thẻ truy cập (Access Token) và định danh người dùng từ hệ thống SSO Ứng dụng sẽ sử dụng định danh và Access Token này để người dùng có thể truy cập thông tin theo phân quyền và khai thác các ứng dụng khác mà không cần đăng nhập lại.
Hệ thống áp dụng giao thức xác thực OIDC (Open ID Connect) và lưu trữ Access Token dưới dạng file JWT (JSON Web Token) Sau khi người dùng đăng nhập thành công và nhận được Access Token, các yêu cầu tiếp theo sẽ bao gồm mã JWT, cho phép truy cập vào các dịch vụ, đường dẫn và tài nguyên yêu cầu quyền truy cập.
Người dùng sau khi đăng ký và đăng nhập trên các ứng dụng của tỉnh đã kết nối với LGSP sẽ được chuyển hướng đến các trang đăng ký và đăng nhập dùng chung, từ đó nhận được thông tin thẻ truy cập (Access Token) cùng với định danh người dùng do hệ thống SSO cung cấp Ứng dụng sẽ sử dụng định danh và Access Token này để cho phép người dùng truy cập thông tin theo phân quyền và khai thác các ứng dụng khác mà không cần đăng nhập lại.
+Các ứng dụng, dịch vụ thông minh sẽ kết nối với nền tảng ĐPTM lấy dữ liệu phù hợp trong nền tảng và cung cấp cho người sử dụng
Nền tảng ĐPTM kết nối hiệu quả với các trung tâm thành phần OC và trung tâm điều hành IOC của tỉnh thông qua các khối hỗ trợ điều khiển hiển thị Dữ liệu được cung cấp liên tục theo thời gian thực cho nền tảng nhờ vào các hệ thống cảm biến, IoT và cơ sở dữ liệu.
Nền tảng ĐPTM tỉnh Bình Phước được thiết kế để tích hợp với hệ thống thông tin hiện tại và tương lai của tỉnh Chức năng chính của nền tảng này là điều phối, vận hành và kiểm soát chất lượng các dịch vụ cùng ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh.
Nền ĐPTM tỉnh Bình Phước hỗ trợ kết nối đồng bộ các hệ thống phần mềm hiện tại đang quản lý phân tán, bao gồm phần mềm từ các nhà cung cấp khác nhau và sử dụng nhiều nền tảng công nghệ đa dạng.
Chuẩn kết nối nền tảng kết nối ĐPTM:
- Hỗ trợ các giao thức nhƣ: http/s; Websocket; POP, IMAP, SMTP, và nhiều giao thức khác
- Hỗ trợ xử lý các cấu trúc dữ liệu với đinh dạng JSON, XML, SOAP và các định dạng cấu trúc dữ liệu khác
- Hỗ trợ kết nối đến các csdl MSSQL, DB2, Oracle, OpenEdge, TerraData, MySQL, PostgreSQL/EnterpriseDB, H2, Derby và các CSDL sử dụng JDBC Driver
- Hỗ trợ giao thức OData v4 cho các CSDL quan hệ( RDBMS) và Casandra
- Hỗ trợ khai thác CSDL thông qua trục nhƣ: RDBMS, CSV, Excel, ODS, Cassandra, Google Spreadsheets, RDF và các webpage
- Hỗ trợ truy vấn trên nhiều CSDL khác nhau cùng lúc
- Hỗ trợ mô hình lập trình khai báo để xác định các dịch vụ và tài nguyên
- Cấu hình kết nối dựa trên XML mà không cần phải thay đổi code
LGSP là nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu cấp Bộ, tỉnh, cung cấp các dịch vụ dùng chung để kết nối và chia sẻ thông tin giữa các hệ thống của các cơ quan, đơn vị Nền tảng này đóng vai trò trung gian, hỗ trợ kết nối các hệ thống thông tin nội bộ với các hệ thống bên ngoài Mô hình kết nối của LGSP tuân theo kiến trúc Chính phủ điện tử của cơ quan cấp Bộ hoặc cấp tỉnh, phù hợp với Khung kiến trúc Chính phủ điện tử.
Mô tả tầng dịch vụ/ứng dụng đối với một số lĩnh vực
TRUNG TÂM THÀNH PHẦN NGÀNH Y TẾ (OC)
Khối hỗ trợ điều khiển và hiển thị (OC) ỨNG DỤNG CHÍNH QUYÈN ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG, DỊCH VỤ THÔNG MINH
Email Trang thông tin điện tử
Phần mềm công vụ ỨNG DỤNG CỦA BỘ Y TẾ
Hệ thống thống kê y tế điện tử
Hồ sơ sức khỏe điện tử
Hệ thống quản lý thông tin tiêm chủng Quốc gia
NỀN TẢNG ĐÔ THỊ THÔNG MINH (SCP)
NỀN TẢNG TÍCH HỢP CHIA SẺ DÙNG CHUNG CẤP TỈNH (LGSP)
NỀN TẢNG TÍCH HỢP, CHIA SẺ DỮ LIỆU QUỐC GIA (NGSP) Đăng nhập SSO Đăng nhập SSO
Phần mềm đặt lịch khám online Phần mềm VSATTP
Hệ thống báo cáo thông minh Bệnh án điện tử EMR
Mô hình tổng thể dịch vụ y tế thông minh tỉnh Bình Phước
Mô hình y tế thông minh nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng, giảm thời gian làm việc của nhân viên y tế và hỗ trợ lãnh đạo ngành y tế trong quản lý Bằng cách áp dụng công nghệ tiên tiến, y tế thông minh hướng tới việc loại bỏ giấy tờ trong quy trình khám chữa bệnh và lưu trữ hồ sơ bệnh án.
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành y tế cần nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của người dân, đồng thời cải thiện quy trình khám chữa bệnh Hiện tại, các bệnh viện lớn thường xuyên quá tải, khiến bệnh nhân phải chờ đợi lâu để được thăm khám, thanh toán và nhận kết quả Do đó, việc đổi mới và áp dụng công nghệ vào y tế là điều cần thiết để tạo ra trải nghiệm thuận lợi hơn cho người bệnh.
Công nghệ đang đóng vai trò quan trọng trong khám chữa bệnh, hướng đến phát triển y tế điện tử và bệnh viện thông minh Tỉnh Bình Phước cần triển khai giải pháp y tế thông minh để thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, giải quyết các vấn đề hiện tại Giải pháp này sẽ mang lại lợi ích cho các đối tượng tham gia: quản lý y tế có cái nhìn tổng thể và kiểm soát tốt hơn, bác sĩ dễ dàng trong khám chữa bệnh và báo cáo, trong khi người dân và bệnh nhân sẽ tiết kiệm thời gian chờ khám nhờ vào các ứng dụng thông minh trên thiết bị hiện đại.
Ứng dụng công nghệ thông minh trong lĩnh vực y tế mang lại cái nhìn tổng thể về quản lý và điều hành, đồng thời cải thiện trải nghiệm của người sử dụng thông qua các dịch vụ hiện đại.
Đối với người làm quản lý, việc sử dụng phần mềm quản lý tích hợp giúp dễ dàng quản lý bệnh viện và thông tin khám chữa bệnh của người dân Dữ liệu ngành được tổng hợp và xử lý sẽ hỗ trợ hiệu quả trong việc xây dựng báo cáo ngành cho tỉnh Bình Phước, đồng thời kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu của Bộ.
Việc áp dụng công nghệ hiện đại trong khám chữa bệnh giúp cán bộ y tế, bao gồm bác sĩ, y tá và điều dưỡng, nâng cao chất lượng chẩn đoán và tiết kiệm thời gian chuẩn bị Điều này cũng cho phép các bác sĩ giải đáp thấu đáo mọi vấn đề của bệnh nhân, từ đó cải thiện hiệu quả điều trị.
Người dân bệnh nhân sẽ tiết kiệm thời gian chờ khám và nhận kết quả, đồng thời có thể theo dõi tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm trong tỉnh một cách hiệu quả.
3.1.1 Mô tả các thành phần của mô hình Y tế thông minh tỉnh Bình Phước a) Nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP)
Trong mô hình kết nối của y tế thông minh Bình Phước, chức năng của trục NGSP bao gồm:
Tiếp nhận và chuyển tiếp yêu cầu dữ liệu y tế từ các hệ thống thông tin đến cơ sở dữ liệu quốc gia và ngược lại là nhiệm vụ quan trọng Các dữ liệu này bao gồm thông tin từ hệ thống phần mềm y tế của Bộ Y tế, như phần mềm thống kê y tế điện tử, dữ liệu tiêm chủng, dữ liệu dân số và hệ thống báo cáo bệnh truyền nhiễm.
Hỗ trợ chuyển đổi kỹ thuật nhằm đảm bảo tính tương thích về giao thức kết nối, định dạng dữ liệu và các yếu tố kỹ thuật khác là rất quan trọng Nền tảng tích hợp chia sẻ cấp tỉnh (LGSP) đóng vai trò then chốt trong việc này.
Nền tảng LGSP của tỉnh đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng y tế thông minh, kết nối các hệ thống ứng dụng chính quyền điện tử từ tỉnh đến các đơn vị Sở, ngành Các hệ thống này bao gồm quản lý văn bản, email, hành chính công và một cửa điện tử, cùng với khối hỗ trợ điều khiển và hiển thị OC y tế.
Khối hỗ trợ điều khiển và hiển thị khai thác dữ liệu từ hệ thống Quản lý thông tin ngành y tế, bao gồm các bệnh viện, trung tâm y tế và trạm y tế Nó cung cấp các công cụ trực quan hóa số liệu cùng với dịch vụ phân tích và xử lý dữ liệu, giúp hiển thị thông tin theo kịch bản tại Trung tâm điều hành y tế thông minh.
Công cụ trực quan hóa số liệu (dashboard) và KPI đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và hiển thị các chỉ số thống kê hoạt động khám chữa bệnh tại trạm y tế, trung tâm y tế và bệnh viện Những chỉ số này được tính toán theo thời gian, bao gồm hàng năm, hàng quý, hàng tháng hoặc theo thời gian thực, giúp Sở y tế giám sát tình hình thực hiện trong ngành y tế thông qua các biểu đồ và nhóm biểu đồ, cùng với các chỉ số mục tiêu đã được đặt ra.
Công cụ báo cáo tổng hợp cho phép xây dựng các biểu mẫu báo cáo theo luồng, từ trạm y tế gửi đến trung tâm y tế, và từ trung tâm y tế gửi đến Sở y tế.
Sở Y tế đã gửi báo cáo tổng hợp đến Bộ Y tế và Ủy ban Nhân dân, dựa trên dữ liệu thu thập từ các cơ sở khám chữa bệnh Báo cáo này được trình bày dưới dạng bản biểu và đồ thị, đồng thời diễn giải theo quy định về chế độ báo cáo của Sở Y tế và Bộ Y tế.
Công cụ giám sát chỉ số giúp tự động theo dõi các chỉ tiêu mà Sở Y tế đề ra, kịp thời cảnh báo khi có nguy cơ không đạt mục tiêu Điều này hỗ trợ lãnh đạo đưa ra các chỉ đạo cần thiết nhằm thúc đẩy công việc, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đã đặt ra.
Các tiêu chuẩn CNTT áp dụng cho Kiến trúc ICT phát triển Địa phương thông minh tỉnh Bình Phước
Tuân thủ các văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn, quy chuẩn
Các thành phần trong Kiến trúc ICT phục vụ phát triển ĐPTM của tỉnh Bình Phước phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đã được quy định trong các văn bản hướng dẫn cụ thể.
Thông tư 10/2016/TT-BTTTT, ban hành ngày 01/4/2016 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu gói tin" Quy chuẩn này nhằm phục vụ việc kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành, đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong việc trao đổi thông tin.
Thông tư 02/2017/TT-BTTT, ban hành ngày 04/4/2017 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan đến cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân Quy chuẩn này nhằm đảm bảo sự trao đổi hiệu quả giữa các thông tin công dân và cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Thông tư 06/2015/TT-BTTTT, ban hành ngày 23/3/2015 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định danh mục các tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng liên quan đến chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Thông tư số 25/2014/TT-BTTTT, ban hành ngày 30/12/2014 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định trách nhiệm của các cơ quan trong việc xây dựng và ban hành các quy định kỹ thuật liên quan đến dữ liệu của các hệ thống thông tin Thông tư này nhằm đảm bảo tính đồng bộ và hiệu quả trong quản lý dữ liệu, góp phần nâng cao chất lượng và bảo mật thông tin trong các hệ thống.
Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT, ban hành ngày 15/3/2013 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định việc áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật cho các trung tâm dữ liệu.
Thông tư số 24/2011/TT-BTTTT, ban hành ngày 20/9/2011 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về việc tạo lập, sử dụng và lưu trữ dữ liệu đặc tả trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước.
Thông tư số 19/2011/TT-BTTTT, ban hành ngày 01/7/2011 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định việc áp dụng tiêu chuẩn định dạng tài liệu mở trong các cơ quan nhà nước.
Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT, ban hành ngày 24 tháng 4 năm 2017 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, nhằm đảm bảo an toàn thông tin theo cấp độ.
Thông tư số 39/2017/TT-BTTT, ban hành ngày 15 tháng 12 năm 2017 bởi Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước.
Công văn số 3788/BTTTT-THH ngày 26/12/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc liên thông và trao đổi dữ liệu có cấu trúc bằng ngôn ngữ XML giữa các hệ thống thông tin trong cơ quan nhà nước Nội dung công văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng chuẩn dữ liệu XML để nâng cao hiệu quả quản lý và trao đổi thông tin trong các cơ quan nhà nước.
Công văn số 2803/BTTTT-THH, ban hành ngày 01/10/2014 bởi Bộ Thông tin và Truyền thông, cung cấp hướng dẫn kỹ thuật về việc liên thông giữa các hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong các cơ quan nhà nước Văn bản này nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và điều hành, đồng thời đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất trong việc xử lý thông tin.
Công văn số 269/BTTTT-ƢDCNTT ngày 06/02/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông giải thích về việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật chính cho hệ thống cổng thông tin điện tử và hệ thống thư điện tử.
- Tiêu chuẩn Quốc tế ISO/IEC 18384:2016 về Kiến trúc tham chiếu SOA
Các tiêu chuẩn kỹ thuật được khuyến nghị dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế phổ biến, nhằm áp dụng cho các hệ thống Chính phủ điện tử của nhiều quốc gia.
Văn bản số 58/BTTTT-KHCN ngày 11/01/2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các nguyên tắc định hướng về công nghệ thông tin và truyền thông trong việc xây dựng đô thị thông minh tại Việt Nam Nội dung văn bản nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ hiện đại để cải thiện quản lý đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững Các nguyên tắc này nhằm tạo ra một môi trường đô thị thông minh, kết nối và tương tác hiệu quả giữa các hệ thống và người dân.
Lộ trình triển khai xây dựng Địa phương thông minh tỉnh Bình Phước 92 VII TỔ CHỨC TRIỂN KHAI KIẾN TRÚC ICT PHÁT TRIỂN ĐỊA PHƯƠNG THÔNG MINH TỈNH BÌNH PHƯỚC
Lộ trình triển khai xây dựng ĐPTM tỉnh Bình Phước
TT Chương trình/Dự án Mô tả Năm thực hiện Ghi chú
A Xây dựng mô hình ĐPTM tỉnh Bình Phước
1 Xây dựng khung ICT phát triển ĐPTM tỉnh Bình Phước
Bình Phước đang xây dựng và ban hành khung ICT ĐPTM theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông Khung ICT này cung cấp kiến trúc tổng quan về công nghệ, làm cơ sở cho các ngành và lĩnh vực phát triển ứng dụng và dịch vụ ĐPTM.
B Xây dựng nền tảng hạ tầng
1 Nâng cấp, hoàn chỉnh hạ tầng dùng chung của tỉnh
Nâng cấp hoàn chỉnh Trung tâm dữ liệu tỉnh, đảm bảo tiêu chuẩn theo thông tƣ 03/2013/TT- BTTTT
Nâng cấp mở rộng, thiết lập dự phòng cho mạng kết nối của các hệ thống CNTT (mạng WAN, LAN, Internet ), hội nghị truyền hình trực tuyến của tỉnh
Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật CNTT trong các cơ quan nhà nước tỉnh
Nâng cấp và mở rộng hệ thống CNTT hiện có của tỉnh, thiết lập dự phòng cho tài nguyên lưu trữ và tính toán theo từng giai đoạn Lên kế hoạch thuê dịch vụ cung cấp tài nguyên từ các nhà cung cấp điện toán đám mây uy tín tại Việt Nam hoặc đầu tư với quy mô phù hợp.
Hình thành nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu, dịch vụ dùng chung toàn tỉnh (LGSP)
Triển khai trục tích hợp, chia sẻ dữ liệu, dịch vụ dùng chung toàn tỉnh
Bộ TTTT triển khai trong năm
3 Xây dựng hệ thống an ninh thông tin
Xây dựng giải pháp phòng chống, đảm bảo an ninh thông tin cho trung tâm dữ liệu của tỉnh
Xây dựng giải pháp đảm bảo an ninh thông tin cho các hệ thống CNTT của tỉnh
Xây dựng Trung tâm giám sát, điều hành an ninh mạng SOC
Năm 2020 Đã hình thành Trung tâm giám sát, điều hành an ninh mạng (SOC), tiếp tục duy trì cho những năm tiếp theo
4 Đầu tƣ xây dựng và phát triển nền tảng IoT Đầu tƣ hạ tầng, các phần mềm nền tảng IoT
Triển khai khi có đủ nguồn lực tài chính
5 Phát triển mạng không dây diện rộng Cung cấp mạng wifi tại các điểm công cộng 2022-
Xã hội hóa, huy động nguồn lực từ các doanh nghiệp viễn thông
C Xây dựng Trung tâm điều hành thông minh
1 Xây dựng trung điều hành thông minh cấp tỉnh, huyện
Xây dựng trung tâm điều hành thông minh với màn hình ghép lớn và hệ thống điều khiển hiện đại, kết hợp máy chủ lưu trữ và hệ thống kênh truyền số liệu chuyên dụng, tốc độ cao Trung tâm này sẽ thu thập và xử lý dữ liệu từ các hệ thống ứng dụng đã được thiết lập trong từng lĩnh vực, nhằm phục vụ giám sát và điều hành các hoạt động của tỉnh một cách tập trung và hiệu quả.
Xây dựng trung tâm chỉ huy, điều hành cho các địa phương, phù hợp với nhu cầu và tình hình thực tế
2025 Đã triển khai IOC cấp tỉnh và OC 3 thị xã
D Đẩy mạnh áp dụng công nghệ thông minh trong xây dựng, quản lý và phát triển hạ tầng
1 CSDL đầu kỳ đất đai
Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm thông tin thuộc tính, bản đồ và file quét hồ sơ, với các loại dữ liệu chính như dữ liệu địa chính, thông tin về thửa đất, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và dữ liệu giá đất.
2 CSDL quy hoạch đô thị
Xây dựng cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị cần thiết cho công tác quản lý quy hoạch, bao gồm các lớp dữ liệu chuyên đề như lớp tim đường, ranh giới đường, chỉ giới đường đỏ, hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch đất, công trình, trạm điện, đường dây điện và trụ cứu hỏa.
2025 Đã hình thành hệ thống thông tin địa lý (GIS) tỉnh Bình Phước, tiếp tục cập nhật, kết nối dữ, chia sẽ dữ liệu lên hệ thống
3 Số hóa dữ liệu cơ sở hạ tầng giao thông
Số hóa dữ liệu cơ sở hạ tầng giao thông là quá trình sử dụng các công cụ thu thập, tích hợp, lưu trữ và cung cấp dữ liệu theo thời gian thực Các hệ thống liên quan bao gồm đường giao thông, đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông, camera giao thông và camera dùng chung Ngoài ra, còn có bảng quang báo, biển báo, cây xanh, công viên, hệ thống tưới cây tự động, bến bãi, tuyến xe buýt, trạm dừng, nhà chờ, điểm thi công, trung tâm đăng kiểm và hệ thống giao thông thủy.
4 CSDL không gian đô thị thông minh (GIS)
Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian là yếu tố then chốt trong việc phát triển địa phương thông minh, giúp kết nối và liên thông các hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị cùng với hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) Việc tích hợp này không chỉ tối ưu hóa quản lý đô thị mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ cho người dân, thúc đẩy sự phát triển bền vững và hiệu quả trong các hoạt động kinh tế - xã hội.
2025 Đã hình thành hệ thống thông tin địa lý (GIS) tỉnh Bình Phước, tiếp tục cập nhật, kết nối dữ, chia sẽ dữ liệu lên hệ thống
5 CSDL cấp nước, thoát nước, mực nước ngầm
Xây dựng cơ sở dữ liệu cấp nước và thoát nước dựa trên nền tảng dữ liệu số GIS, bao gồm các lớp dữ liệu như ống trục, đồng hồ nước, van, trụ cứu hỏa, cống thoát nước, hố ga và thông tin về mực nước ngầm.
Xây dựng cơ sở dữ liệu lưới điện tại tỉnh dựa trên nền tảng dữ liệu số GIS, bao gồm các lớp dữ liệu quan trọng như trụ điện, lưới điện, trạm biến áp và thông tin khách hàng.
Nội dung này do doanh nghiệp thực hiện
D.II Xây dựng các ứng dụng
1 Hệ thống quản lý thông tin đất đai
Phần mềm quản lý đất đai bao gồm các nghiệp vụ chính như đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉnh lý biến động đất đai, quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, quản lý giá đất, thống kê và kiểm kê đất đai, cũng như công khai thông tin đất đai.
2 Hệ thống thông tin công khai quy hoạch
Hệ thống công bố các thông tin quy hoạch của nhà nước lên website, trợ giúp cho cộng đồng trong việc tra cứu và tìm hiểu thông tin
Công bố kiến thức và số liệu liên quan đến quy hoạch giúp định hướng cộng đồng trong việc chỉnh sửa nhà cửa, tái định cư và mua bán bất động sản.
2021 Đã xây dựng hệ thống GIS quản lý quy hoạch và hạ tầng tỉnh Bình Phước
3 Hệ thống chiếu sáng thông minh
Xây dựng hệ thống đèn đường thông minh kết nối và điều khiển từ xa dựa trên cơ sở hạ tầng đèn đường hiện có Hệ thống này cho phép quản lý toàn diện hoạt động và bảo trì các đèn chiếu sáng đô thị một cách tự động, đồng thời cho phép tương tác trực tiếp với từng cột đèn.
Triển khai khi có đủ nguồn lực tài chính
4 Hệ thống giám sát thu gom rác thải
Triển khai hệ thống giám sát thu gom rác thải thời gian thực, triển khai các thiết bị giám sát lắp đặt trên xe chở rác
Triển khai khi có đủ nguồn lực tài chính
5 Hệ thống quản lý, hợp tác thi công xây dựng
Xây dựng một hệ thống quản lý công trình đồng bộ giữa các cơ quan quản lý hạ tầng là cần thiết, bao gồm việc sử dụng bản đồ chung và chia sẻ thông tin địa lý để nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý.
Triển khai khi có đủ nguồn lực tài chính
6 Hệ thống quản lý, giám sát hạ tầng kỹ thuật đô thị
Xây dựng hệ thống quản lý quy hoạch xây dựng và hạ tầng kỹ thuật dựa trên mô hình dữ liệu số GIS, tích hợp cơ sở dữ liệu về hạ tầng giao thông, chiếu sáng công cộng, thoát nước và cây xanh Hệ thống thông tin địa lý (GIS) tỉnh Bình Phước đã được hình thành, với kế hoạch tiếp tục cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu lên hệ thống.
7 Hệ thống quản lý cấp nước, quản lý mực nước ngầm
Hệ thống quản lý cấp nước tại Bình Phước được xây dựng trên nền tảng dữ liệu số GIS, bao gồm các lớp dữ liệu như ống trục, đồng hồ, van và trụ cứu hỏa Phần mềm quản lý tích hợp các chức năng nghiệp vụ cấp nước và ứng dụng di động để thu thập thông tin về đồng hồ nước và mực nước ngầm Hệ thống thông tin địa lý (GIS) của tỉnh Bình Phước đã được hình thành và đang được cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu lên hệ thống.
9 Hệ thống thoát nước thông minh
Phát triển hệ thống cấp thoát nước thông minh, đảm bảo khả năng kiểm soát, xử lý ô nhiễm và an toàn chất lƣợng
Triển khai khi có đủ nguồn lực tài chính
8 Hệ thống mô phỏng 3D cho quy hoạch và phát triển đô thị
Xây dựng hệ thống mô phỏng 3D cho quy hoạch và phát triển đô thị
Triển khai khi có đủ nguồn lực tài chính
10 Phát triển lưới điện thông minh
Ủy ban nhân dân tỉnh
Quyết định đầu tư và phê duyệt các chương trình, dự án theo Kiến trúc ICT nhằm phát triển ĐPTM cần đảm bảo hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định pháp luật.
Chủ trì điều phối giữa các sở, ban, ngành tỉnh Bình Phước và các bên liên quan là cần thiết để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, hiệu quả trong triển khai thực hiện kiến trúc, tránh tình trạng chồng chéo hoặc không rõ ràng.
Quản lý triển khai Kiến trúc tại tỉnh Bình Phước thông qua sự chỉ đạo và giao nhiệm vụ cho các sở, ban, ngành là rất quan trọng Cần xem xét và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để đảm bảo hiệu quả và tiến độ của dự án.
Sở Thông tin và Truyền thông Error! Bookmark not defined.110 3 Sở Kế hoạch và Đầu tƣ
Cơ quan này đóng vai trò là đơn vị hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc theo dõi và giám sát quá trình thực hiện Kiến trúc ICT nhằm phát triển ĐPTM Đồng thời, cơ quan cũng phối hợp với các sở, ban, ngành và tỉnh Bình Phước để xây dựng kế hoạch triển khai chi tiết cho các dự án theo từng lĩnh vực.
Chủ trì theo dõi và giám sát việc thực hiện nội dung theo Kiến trúc đã ban hành, đồng thời tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh Phối hợp với các ngành liên quan để tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định, quy chế và chính sách liên quan Ngoài ra, phối hợp thẩm định các Dự án thành phần để đảm bảo các tiêu chí kỹ thuật chuyên ngành theo quy định.
Các cơ quan báo chí và truyền thông tỉnh cần được chỉ đạo và hướng dẫn để thực hiện hiệu quả công tác thông tin và tuyên truyền về mục đích, vai trò, ý nghĩa, cũng như tình hình và kết quả triển khai mô hình ĐPTM của tỉnh.
Tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp trong việc tiếp cận và sử dụng hiệu quả các tiện ích, dịch vụ của mô hình ĐPTM.
3 Sở Kế hoạch và Đầu tƣ
Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành liên quan, đề xuất cơ chế và chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển và ứng dụng tiện ích, dịch vụ của mô hình ĐPTM tại tỉnh Đồng thời, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn đầu tư cho các dự án thành phần.
Sở Tài chính
Sở Tài chính đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách hàng năm cho các chương trình, dự án theo Kiến trúc đã ban hành Dựa trên khả năng cân đối ngân sách, Sở sẽ tham mưu để Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ và ngân sách địa phương nhằm triển khai các hoạt động phát triển Kiến trúc ICT.