1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển duy tân

42 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,51 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (8)
    • 1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN (8)
    • 1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN (9)
    • 1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ (9)
      • 1.3.1. Cơ cấu tổ chức công ty (9)
      • 1.3.2. Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban (10)
    • 1.4. TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ (12)
      • 1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán (12)
      • 1.4.2. Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng (13)
    • 1.5. KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ GIAI ĐOẠN 2015-2017 (13)
      • 1.5.1. Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (14)
      • 1.5.2. Các chỉ số tài chính của công ty (14)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN (17)
    • 2.1. ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ, PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN (17)
      • 2.1.1. Khái niệm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của nguyên vật liệu (17)
      • 2.1.2. Phân loại nguyên vât liệu (18)
      • 2.1.3. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu (18)
      • 2.1.4 Phương pháp hạch toán nguyên vât liệu tại công ty (18)
    • 2.2 KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN (19)
      • 2.2.1 Kế toán tăng nguyên vật liệu (19)
      • 2.2.2 Kế toán giảm nguyên vật liệu (24)
      • 2.2.3. Tài khoản kế toán sử dụng (26)
      • 2.2.4. Sổ kế toán sử dụng (26)
    • 1. NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU (35)
    • 2. MỘT SỐ Ý KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (39)
  • KẾT LUẬN (42)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

 Thông tin chung về công ty

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

- Tên công ty viết tắt: CÔNG TY CP DUY TÂN o Trụ sở chính: Số 129 Bà Triệu, Phường Quyết Thắng, TP.Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam

- Đại diện theo pháp luật: Ông LÊ ĐỨC THẢO

Chức vụ: Giám đốc công ty

 Quá trình hình thành và phát triển

 Các thời điểm tăng vốn:

- Vốn ban đầu hình thành nên Công ty TNHH Duy Tân: 13,88 tỷ

- Công ty TNHH Duy Tân  Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Duy Tân : 100 tỷ

- Đến thời điểm hiện tại thì chưa có số liệu cụ thể

Các giai đoạn hoạt động của công ty:

Từ năm 2000 đến 2009, công ty chủ yếu tập trung vào hoạt động khai thác gỗ Đặc biệt, vào tháng 9 năm 2006, công ty đã khởi động các dự án trồng cao su và phát triển rừng sản xuất.

Từ tháng 1 năm 2009 đến nay, công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Đến tháng 6 năm 2013, công ty đã tách lĩnh vực xây dựng thành một công ty con với vốn đầu tư 100 tỷ đồng, chiếm 60% tổng vốn của công ty con này.

Từ năm 2011 đến 2015, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và trồng cao su Tuy nhiên, đến cuối năm 2014, các dự án trồng cao su vẫn chưa tạo ra doanh thu cho công ty.

Kể từ năm 2016, công ty đã đầu tư vào lĩnh vực chăn nuôi dê lấy sữa xuất khẩu và xây dựng nhà máy chế biến bột sắn Tuy nhiên, hiện tại các dự án này vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện và dự kiến sẽ bắt đầu mang lại lợi nhuận cho công ty vào năm 2020.

 Các đơn vị trực thuộc:

- Công ty CP Kinh doanh tổng hợp Kon Tum: chiếm 61,19% vốn

- Công ty TNHH Công Danh: chiếm 95% vốn

- Công ty CP New Sun: chiếm 60% vốn

- Một chi nhánh Xăng dầu Sê San

CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN

 Khai thác và chế biến lâm sản

- Chuyên khai thác gỗ rừng sản xuất, rừng tự nhiên trong quy hoạch cho phép

- Kinh doanh, sản xuất các loại gỗ và sản phẩm từ gỗ

- Nhận gia công, chế biến các loại sản phẩm gỗ theo yêu cầu khách hàng

- Nhận cửa xẻ gia công các loại gỗ tròn, gỗ xẻ

- Cưa xẻ, chế biến dạng phôi các loại, lắp ráp thi công các công trình bằng gỗ

 Trồng rừng cao su và trồng rừng sản xuất

- Có hệ thống nông trường phục vụ cho nhu cầu rồng rừng cao su và rừng sản xuất

- Trồng và chăm sóc cây cao su, thu hoạch, bán sản phẩm từ cao su cho khách hàng

 Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng

- Xây dựng hệ thống điện, thủy lợi, hệ thống cấp thoát nước

- Xây dựng công trình giao thông

- Chuẩn bị mặt bằng cho các công trình

 Buôn bán nhiên liệu rắn lỏng khí và các sản phẩm liên quan

- Có cửa hàng xăng dầu chuyên cung cấp nhiên liệu cho hệ thống máy móc của các nông trường

- Kinh doanh buôn bán nhiên liệu sỉ, lẻ cho khách hàng các sản phẩm xăng, dầu và các sản phẩm liên quan

 Đại lý môi giới đấu giá

Mở văn phòng đại lý bán vé máy bay, là cộng tác viên của Vietnam Airlines, Jetstar, Vietjet air…… chuyên cung cấp vé cho các tuyến bay trong nước

Công ty hiện đang mở rộng lĩnh vực kinh doanh bằng cách đăng ký thêm các mục mới như nuôi trồng và chế biến sản phẩm nông nghiệp, và đang trong quá trình hoàn thiện các hoạt động này Các chức năng và nhiệm vụ của công ty được quy định rõ trong giấy phép kinh doanh Đồng thời, công ty cũng ký kết các hợp đồng kinh tế và chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh, tài chính và nhân sự theo ủy quyền và phân cấp của công ty.

Công ty có trách nhiệm pháp lý và phải chịu sự giám sát của Giám đốc về mọi hoạt động của mình Công ty cần tuân thủ các chính sách về quản lý tài chính, kế toán và thống kê, bao gồm hạch toán kế toán, nộp ngân sách, thuế, chi phí quản lý và báo cáo định kỳ Ngoài ra, công ty cũng phải thực hiện đúng các nội quy và quy chế đã được ban hành, đồng thời tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra từ cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ

1.3.1 Cơ cấu tổ chức công ty

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty CP ĐTPT Duy Tân

1.3.2 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban

 Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị

- Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu Hội đồng quản trị, được bầu trực tiếp từ Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả của Hội đồng quản trị.

Giám đốc là người đứng đầu, chịu trách nhiệm hoàn toàn về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Họ phân công cấp phó để hỗ trợ trong công việc điều hành Giám đốc quyết định các phương án sản xuất kinh doanh và điều hành công ty theo kế hoạch và chính sách pháp luật hiện hành.

- Có trách nhiệm thiết lập, duy trì và chỉ đạo việc thực hiện hệ thống quản lý chất lượng trong toàn công ty

Xem xét và phê duyệt các chương trình kế hoạch công tác, nội quy, quy định trong công ty, cùng với các chiến lược sản xuất kinh doanh do cấp dưới soạn thảo là nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo tính hiệu quả và sự tuân thủ trong hoạt động của doanh nghiệp.

- Định hướng hỗ trợ các phòng ban, phân xưởng sản xuất thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao

Chủ tịch hội đồng quản trị

Khu công nghiệp Phòng quỹ Phòng kế toán

Nông trường II Nông trường III

BQL dự án Kon Rẫy

- Tham mưu cho Ban lãnh đạo công ty về các vấn đề liên quan đến nhân sự, công văn, hợp đồng, các quy chế áp dụng cho công ty

- Tham mưu về cách tổ chức các phòng ban, nhân sự theo mô hình công ty

- Lên kế hoạch tuyển dụng và phát triển nhân lực

- Lưu trữ các hồ sơ, văn bản, giấy tờ quan trọng

- Soạn thảo các văn bản, các tài liệu hành chính lưu hành nội bộ và gửi cho khách hàng

- Đón tiếp khách, đối tác.Quản lý tài sản cố định và bảo dưỡng tài sản của công ty

- Kiểm tra, giám sát, nghiệm thu chất lượng công trình

Thiết kế bản đồ đất canh tác và bản đồ diện tích rừng là những hoạt động quan trọng trong quản lý lưu trữ và bảo quản hồ sơ Những tài liệu này không chỉ hỗ trợ cho việc quản lý tài nguyên mà còn cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho các hoạt động chung của công ty.

- Giám sát kỹ thuật tại các nông trường của công ty

- Có nhiệm vụ kiểm tra nội dung trên phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu hoàn tiền tạm ứng… chính xác về thông tin

- Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê theo quy định của công ty

- Xây dựng hệ thống kế toán của công ty

- Quản lý các chi phí đầu vào, đầu ra của công ty

- Nắm bắt tình hình tài chính và có tham mưu kịp thời cho ban lãnh đạo trong việc đưa ra các quyết định

- Giải quyết các chế độ tiền lương, thưởng, thai sản… cho nhân viên

- Quản lý doanh thu, lượng hàng, công nợ, HTK, tài sản cố định…

- Thanh toán hợp đồng, tham gia đàm phán các hợp đồng kinh tế

Tổ chức nghiên cứu và triển khai quy trình hệ thống đo lường chất lượng, đồng thời thực hiện kiểm tra và giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo gỗ tại phân xưởng.

- Theo dõi tình hình sản xuất của công ty đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra

- Chịu trách nhiệm quản lý, vận chuyển sản phẩm cho khách hàng

 Hệ thống các nông trường

- Chủ động nghiên cứu, đề xuất, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cho từng nông trường

- Xây dựng định mức công việc và chi phí cho từng mô hình cây trồng

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chiến lượt phát triển cho nông trường

- Trồng, chăm sóc và khai thác rừng sản xuất, rừng cao su, và các sản phẩm khác từ nông trường

 Ban quản lý dự án Kon Rẫy

- Thực hiện nhiệm vụ giám sát thi công xây dựng công trình khi có đủ điều kiện năng lực

- Tổ chức nghiệm thu bàn giao công trình

- Lập báo cáo thực hiện vốn đầu tư hằng năm, báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng

- Quản lý sử dụng có hiệu quả chi phí để tổ chức thực hiện dự án theo đúng quy định hiện hành của pháp luật.

TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP ĐTPT Duy Tân

Bộ máy tổ chức kế toán của doanh nghiệp được thiết lập theo kiểu trực tuyến, cho phép kế toán trưởng trực tiếp điều hành nhân viên mà không cần qua khâu trung gian Toàn bộ hoạt động kế toán được tập trung tại phòng kế toán – tài chính, đảm bảo tính hiệu quả và minh bạch trong quy trình quản lý tài chính.

Ghi chú: : Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ

: Quan hệ tác nghiệp nghiệp vụ

 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Kế toán trưởng đảm nhiệm vai trò quản lý công tác kế toán tài chính chung cho toàn công ty, đồng thời tư vấn cho Giám đốc về các vấn đề liên quan đến tài chính Họ cũng có trách nhiệm phân tích và đánh giá các báo cáo tài chính của công ty để trình bày trước Giám đốc và các bộ phận liên quan.

Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ theo dõi liên tục các hoạt động kinh tế trong công ty, tổng hợp và phân bổ chi phí, tính toán lãi lỗ cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Cuối kỳ, kế toán lập báo cáo và ghi sổ theo quy định, đồng thời theo dõi và cập nhật tài sản cố định (TSCĐ), thực hiện trích khấu hao, ghi nhận tăng giảm TSCĐ trong năm và quản lý các hạng mục đầu tư.

- Kế toán tiền lương: Theo dõi, duyệt và tổng hợp các khoản phải thanh toán cho người lao động như: Lương, thưởng, BHXH…

- Kế toán thanh toán : Có trách nhiệm hàng ngày lập và theo dõi các quan hệ với

Ngân hàng Theo dõi tình hình thu chi, các khoản phí, thuế lương, thưởng, BHXH,

BHYT cho toàn công ty và cho từng đơn vị trực thuộc, bên cạnh đó phải theo dõi công nợ cho từng đối tượng

Kế toán vật tư đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và ghi chép tất cả các nghiệp vụ liên quan đến vật tư Nó yêu cầu tập hợp mọi chứng từ liên quan đến thành phẩm và lập báo cáo thống kê vào cuối kỳ để đối chiếu với sổ kế toán tổng hợp và kế toán thanh toán.

- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu, chi tiền mặt và ghi chép việc chi tiêu các khoản tiền của công ty thông qua các sổ quỹ, báo cáo quỹ

1.4.2 Chế độ kế toán và chính sách kế toán áp dụng

- Kỳ kế toán và chế độ kế toán

Doanh nghiệp thực hiện kỳ kế toán năm và sử dụng đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ Các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ sẽ được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo.

 Chế độ kế toán áp dụng của công ty theo chế độ hiện hành mới nhất, theo thông tư 200/2014/TT – BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính

- Phương pháp tính thuế GTGT: Doanh nghiêp hoạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo hình thức kê khai thường xuyên, sử dụng các chứng từ như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và biên bảng kiểm kê vật tư hàng hóa để thực hiện hoạch toán.

KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ GIAI ĐOẠN 2015-2017

Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối tài khoản Sổ chi tiết

Ghi hàng ngày Ghi cuối kỳ Đối chiếu kiểm toán toántđfdnfdfdssđsdgsdfsaf

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân đã mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh kể từ khi thành lập, với tình hình tài chính có nhiều chuyển biến tích cực Mặc dù trong những năm gần đây, tình hình kinh doanh gặp khó khăn do nền kinh tế, nhưng kết quả hoạt động vẫn có xu hướng tăng nhờ vào việc đầu tư vào các lĩnh vực mới có tiềm năng hơn.

1.5.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty

Biến động về tài sản và nguồn vốn của công ty

Bảng 1.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty ĐVT: Nghìn đồng

Trong ba năm qua, tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty không có nhiều biến động, với vốn chủ sở hữu lần lượt là 1.504.449.099, 1.504.512.016 và 1.505.377.320.

Tài sản ngắn hạn năm 2017 giảm 387.234.279 nghìn đồng, tương đương với mức giảm 45.9% so với năm 2015 Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do giảm tiền và các khoản tương đương tiền, cùng với việc giảm khoản phải thu từ khách hàng do doanh thu bán hàng năm 2017 giảm mạnh.

Vào năm 2017, tài sản dài hạn của công ty đã tăng 491.728.990 nghìn đồng so với năm 2015, tương đương với mức tăng 37.6% Sự gia tăng này chủ yếu do công ty đã đầu tư mạnh mẽ vào các nông trường, tăng cường đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết và mở rộng quy mô sản xuất sang các ngành nghề mới, dẫn đến sự tăng cao của tài sản cố định.

- Nguồn vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng nhưng không đáng kể

Việc thay đổi tài sản của công ty cho thấy sự đầu tư mạnh mẽ vào các lĩnh vực mới, dự báo tình hình sản xuất và hoạt động kinh doanh sẽ có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm tới Điều này cho thấy khả năng tăng trưởng của các chỉ số tài chính trong tương lai.

1.5.2 Các chỉ số tài chính của công ty

 Hệ số thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh = (Tiền + ĐTNH+ Phải thu ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn

Bảng 1.2: Phân tích khả năng thanh toán nhanh ĐVT nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Tiền 10.688.487 14.727.765 2.366.447 Đầu tư ngắn hạn 0 0 0

Hệ số thanh toán nhanh 6.03 3.73 3.34

Hệ số thanh toán nhanh đánh giá khả năng đáp ứng vốn nhanh của công ty trước nhu cầu tài chính Chỉ số này thể hiện khả năng sử dụng tiền mặt và các tài sản có thể chuyển đổi ngay thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Hệ số thanh toán nhanh của công ty đã giảm từ 6.03 năm 2015 xuống 3.73 năm 2016 và 3.34 năm 2017, cho thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn vẫn rất tốt, vì chỉ số này luôn lớn hơn 1 Mặc dù chỉ tiêu này vẫn ở mức khả quan qua các năm, nhưng xu hướng giảm dần trong thời gian gần đây cần được chú ý.

2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu( ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần *100

Bảng 1.3: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ĐVT nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 1.03% 0.88% 2.57%

Từ năm 2015 đến 2017, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty có sự biến động rõ rệt Năm 2015, tỷ suất này chỉ đạt 1.03%, nghĩa là mỗi đồng doanh thu mang lại 1.03 đồng lợi nhuận sau thuế Tuy nhiên, năm 2016, tỷ suất giảm xuống còn 0.88%, giảm 0.15% so với năm trước, dẫn đến tình trạng doanh thu tăng nhưng lợi nhuận giảm Đến năm 2017, tỷ suất này tăng lên 2.57%, tăng 1.69% so với năm 2016, cho thấy những cải thiện tích cực trong hoạt động kinh doanh của công ty.

 Khả năng sinh lời (ROA)

Khả năng sinh lời = Lợi nhuận sau thuế / Tổng TSBQ *100

Bảng 1.4: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ĐVT: Nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Tổng tài sản bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Bảng 1.4: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ tiêu phản ánh năm 2015 cứ 100 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ sẽ mang về 0.05 đồng lợi nhuận sau thuế

Năm 2016, công ty không đạt được chỉ tiêu lợi nhuận, với tỷ suất lợi nhuận giảm 0.02% Tuy nhiên, đến năm 2017, chỉ tiêu đã phục hồi và tăng trưởng trở lại bằng mức của năm 2015.

 Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu(ROE)

Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế / VCSH bq *100

Bảng 1.5: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng VCSH ĐVT: Nghìn đồng

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017

Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm 2016 giảm nhẹ 0.02% so với năm 2015, đạt 0.06%, tức là mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 0.06 đồng lợi nhuận trước thuế Đến năm 2017, tỷ số này tăng lên 0.07%, cho thấy khả năng sinh lời có xu hướng tăng, mặc dù mức tăng không đáng kể.

Qua những phân tích về tình hình tài chính của công ty ta nhận thấy công ty hiện đang gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN

ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ, PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN

2.1.1 Khái niệm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của nguyên vật liệu

NVL trong xây dựng của công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân bao gồm các loại vật liệu như gạch, cát đá, xi măng, cát, sỏi và dầu Những vật liệu này đóng vai trò quan trọng trong quá trình thi công và đảm bảo chất lượng công trình.

Nguyên vật liệu đóng vai trò quan trọng trong từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóa thành sản phẩm, vì vậy giá trị của nó là một yếu tố quyết định trong việc hình thành giá thành phẩm.

Giá trị của nguyên vật liệu thường tăng lên khi chúng được sử dụng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm.

Khi nguyên vật liệu được đưa vào quá trình sản xuất, chúng sẽ thay đổi về hình thái Sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất của sản phẩm được tạo ra từ nguyên vật liệu đó.

Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dung để sản xuất thì nguyên vật liệu đó sẽ tạo ra thêm những giá trị sử dụng khác

Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu :

Tổ chức ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời về số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của từng loại nguyên vật liệu (NVL) Đồng thời, lập các chứng từ liên quan đến việc nhập xuất, tồn kho và sử dụng tiêu hao cho sản xuất.

Theo dõi và quản lý nguyên vật liệu (NVL) là cần thiết để ngăn chặn việc sử dụng NVL lãng phí và phi pháp Đồng thời, việc tiến hành kiểm kê và đánh giá NVL theo chế độ quy định của nhà nước cũng rất quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài nguyên.

- Cuối kỳ lập báo cáo kế toán NVL phục vụ cho công tác lãnh đạo và quản lý, điều hành, phân tích kinh tế

- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho công ty

-Nhập thép lá, đinh, cát gỗ… của công ty Hoa Sen Cổ Phần-Cn Kon Tum

-Nhập đá, xi măng, nhựa đường… của công ty TNHH Đông Sáng

-Nhập NVL phụ như đinh vít, que hàn, dây kẽm từ các xí nghiệp và DNTN trên địa bàn huyện và thành phố Kon Tum

2.1.2 Phân loại nguyên vât liệu

Căn cứ vào vai trò, tác dụng yêu cầu quản lý thì NVL được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính: gạch, cát đá, xi măng, thép

- Nguyên vật liệu phụ: vôi, sơn, sỏi…

- Phụ tùng thay thế: các loại vật tư được sử dụng để thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng các loại máy móc thiết bị xây dựng cơ bản

- Phế liệu: là các loại vật liệu bị loại trừ, thanh lý, thu hồi như gạch vỡ, sắt vụn, vỏ bao xi măng…

2.1.3 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu a Giá nhập kho

- Đối với vật liệu mua ngoài

Trị giá thưc tế của NVL = Giá mua trên hóa đơn + chi phí mua + Khoản giảm trừ

Vào ngày 06/09/2016, anh Phạm Quang Vũ thuộc công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân đã thực hiện giao dịch mua xi măng và thép từ công ty TNHH Đông Sáng, theo hóa đơn GTGT số.

Giá mua hàng hóa chưa bao gồm thuế GTGT là 60.750.105 đồng với thuế suất 10% Thanh toán được thực hiện qua chuyển khoản, trong khi chi phí vận chuyển vật liệu được thanh toán bằng tiền mặt Xi măng và thép được nhập khẩu theo PNK số 162, với chi phí vận chuyển là 800.000 đồng.

+ Giá mua chưa thế là 60.750.105 đồng

+ Chi phí vận chuyển là 800.000 đồng

+ giá thực tế nhập kho là 60.750.105 + 800.000 = 61.550.105 đồng b Giá xuất kho

Phương pháp tính giá xuất kho: Công ty tính giá xuất giá theo phương pháp nhập trước – xuất trước

Ngày 13/09/2016 tồn xi măng trong kho công ty : 4 tấn đơn giá: 1.500.000 đồng/ tấn

Ngày 06/10/2016 nhập xi măng : 5 tấn, đơn giá: 1.700.000 đồng/ tấn

Ngày 20/10 xuất xi măng : 7 tấn

Giá thực tế xuất kho :

2.1.4 Phương pháp hạch toán nguyên vât liệu tại công ty

Khi cuối tháng : Đối chiếu :

KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM NGUYÊN LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN

TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN

Dưới đây là một số nghiệp vụ kế toán liên quan đến công trình sửa chữa và nâng cấp đường quốc lộ 24 Kon Tum-Quảng Ngãi theo hợp đồng số 0195/2017/HĐ-XD Các nghiệp vụ và chứng từ sẽ được viết tắt là “Công trình đường quốc lộ 24 Kon Tum-Quảng Ngãi” để thuận tiện trong việc theo dõi và quản lý.

2.2.1 Kế toán tăng nguyên vật liệu

Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ nhập kho nguyên vật liệu

-Giấy đề nghị mua vật tự

- Hợp đồng mua bán vật tư

- hóa đơn giá trị gia tăng

Trình tự lập, luân chuyển và xử lý chứng từ

Dựa trên bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ của công trình, cùng với việc kiểm kê vật tư trong kho, cán bộ vật tư nhận thấy rằng vật liệu không đủ cho việc thi công Do đó, họ đã lập giấy đề nghị mua vật tư để đảm bảo tiến độ thi công công trình.

Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho

Số kế toán chi tiết

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƯ Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Duy Tân.

Tôi tên : Nguyễn Tấn Hùng

Bộ phận :cán bộ vật tư Đề nghi: ban giám đốc mua thêm 1 số vật liệu để thi công công trinh

STT Tên vật tư ĐVT Số lượng Lý do nhận

01 Đá 1*2 M 3 500 Để thi công công trình

02 Đá 2*4 M 3 400 Để thi công công trình

03 Đá 4*6 M 3 800 Để thi công công trình

04 Xi măng Kg 10.000 Để thi công công trình

Kon tum, ngày 08 tháng 08 năm 2017

Giám đốc Kế toán trưởng Người đề nghị

Căn cứ giấy đề nghị mua vật tư, ban giám đốc lập kế hoạch và ký hợp đồng mua vật tư

CÔNG TY CPDT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Phát triển Duy Tân Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 215/HĐKT Kon tum, ngày 08 tháng 08 năm 2017

- Căn cứ Bộ luật Thương mại được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 14/6/2005

- Căn cứ vào nhu cầu hàng hóa giữa hai bên

- Hôm nay, ngày 01 tháng 11 năm 2017 Tại: Công ty TNHH Trường Thủy An

- BÊN A : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DUY TÂN

- Đại Diện ông : Lê Đức Thảo

- Tài khoản số: 129 Bà Triệu, Phường Quyết Thắng, TP.Kon Tum, Tỉnh Kon Tum, Việt Nam

- 5100 211 000 637 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CN KON TUM

- BÊN B : Cty Hoa Sen Cổ Phần-Cn Kon Tum

- Địa chỉ : 564 Phan Đình Phùng Tp.Kon Tum MST: 6100157044

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm bốn mươi mốt triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn bảy trăm mười đồng y ĐIỀU 2 : QUY CÁCH CHẤT LƯỢNG:

Quy cách: Theo quy cách mà các bên đã thống nhất

Chất lượng: Đảm bảo chất lượng ĐIỀU 3 : ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN GIAO HÀNG:

1 Bên B giao hàng cho bên A tại kho A, bên B chịu chi phí vận chuyển, bốc xếp

2 Thời gian bàn giao: Chậm nhất là ngày 10/8/2017

Bên A có trách nhiệm thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên B dựa trên số lượng và chất lượng hàng hóa đã được nghiệm thu Điều 4 quy định về việc đặt cọc và thanh toán.

Sau khi bên B giao đúng, đủ số hàng cho bên A, bên A sẽ thanh toán bằng chuyển khoản đầy đủ cho bên B ĐIỀU 5: HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hai bên cam kết tuân thủ đầy đủ các điều khoản trong hợp đồng Bên vi phạm sẽ chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của Bộ luật dân sự và Bộ luật thương mại Việt Nam Việc đơn phương hủy bỏ hợp đồng là không được phép; nếu gặp khó khăn, hai bên cần thông báo để cùng nhau thảo luận và tìm giải pháp Nếu cần thiết, sẽ lập phụ bản kèm theo hợp đồng.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản, cả hai đều có giá trị pháp lý như nhau.

Sau khi hoàn tất hợp đồng mua bán, bên bán thuê công ty vận tải để giao hàng tại kho Dựa trên hóa đơn giá trị gia tăng, công ty lập biên bản kiểm nghiệm vật tư nhằm kiểm tra số lượng và quy cách của từng loại vật tư Biên bản này được lập thành hai bản: một bản giữ tại kho và một bản lưu ở phòng kế toán.

Stt Tên hàng hóa , dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 40.111.610

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số : 01GTKT/003

Liên 2: Giao khách hàng Ký hiệu: HH/15H

Ngày 08 tháng 08 năm 2017 Đơn vị bán hàng: Cty Hoa Sen Cổ Phần-Cn Kon Tum Địa chỉ: 564 Phan Đình Phùng Tp.Kon Tum

Họ và tên người mua hàng: Đơn vị : Công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân Địa chỉ: 129 Bà Triệu, phường Quyết Thắng, TP KonTum

Hình thức thanh toán: Chuyển Khoản MST: 6100157044

Stt Tên hàng hóa , dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 38.248.250

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm hai mươi triệu bảy trăm ba mươi nghin bảy trăm năm mươi đồng y

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân Mẫu số: 02-VT

129 Bà Triệu, phường Quyết Thắng, TP.KonTum (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của BT

PHIẾU NHẬP KHO Nợ TK: 152

Ngày 08 tháng 08 năm 2017 Có TK : 331 Số: 151

Họ và tên người giao hàng : Nguyễn Văn Chương Địa chỉ: Công ty đầu tư phát triển Duy Tân

Lý do nhập : nhập nguyên vật liệu của công ty Hoa Sen Cổ Phần-Cn Kon Tum

Viết bằng chữ: ba trăm tám mươi hai triệu bốn trăm tám mươi hai nghin năm trăm đồng y

Kế toán lập bút toán: Nợ TK 1521: 382.482.500

STT Tên hàng ĐVT Theo Thực Đơn giá Thành tiền số CT nhập

CHUYỂN KHOẢN, CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ

Lập ngày 08 tháng 08 năm 2017 Đơn vị trả tiền: Công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân

Mã ĐVQHNS: Địa chỉ: 129 Bà Triệu, phường Quyết Thắng, TP KonTum

Tại Kho bạc Nhà nước (NH): Đơn vị nhận tiền: Cty Hoa Sen Cổ Phần-Cn Kon Tum

Mã ĐVQHNS: Địa chỉ: 564 Phan Đình Phùng Tp.Kon Tum

Tại Kho bạc Nhà nước (NH):

Nội dung thanh toán, chuyển tiền: Trả tiền cho công ty Hoa Sen

Cổ Phần -Cn Kon Tum để mua nguyên vật liệu

Số tiền ghi bằng số: 420.730.750

Số tiền ghi bằng chữ: Bốn trăm hai mươi triệu bảy trăm ba mươi nghin bảy trăm năm mươi đồng y ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN

Kế toán trưởng Chủ tài khoản

Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc

2.2.2 Kế toán giảm nguyên vật liệu

Chứng từ kế toán sử dụng

Chứng từ xuất kho nguyên vật liệu Đơn đặt hàng

Giấy đề nghị xuất kho vât tư

Trình tự lập, luân chuyển và xử lý chứng từ Đối với hoạt động xuất NVL cho hoạt động xây lắp công trình

Dựa vào hồ sơ dự toán và thiết kế công trình, bộ phận sản xuất sẽ lập giấy đề nghị cấp vật tư gửi lên phòng kinh doanh Khi Giám Đốc đồng ý xuất kho, giấy đề xuất sẽ được chuyển đến thủ kho Thủ kho cùng bộ phận kiểm nghiệm vật tư sẽ tiến hành xuất kho và lập biên bản kiểm nghiệm Sau khi hoàn tất, hai giấy tờ này sẽ được chuyển cho kế toán vật tư, và kế toán tổng hợp sẽ dựa vào giấy đề nghị để lập phiếu xuất kho.

- Hiện nay công ty đang sử dụng phương pháp xuất kho là: nhâp ̣ trước xuất trước

Công ty đã xác định thời gian hoàn thành cho sản phẩm, từ đó lên kế hoạch mua sắm các loại nguyên vật liệu cần thiết để sử dụng cho từng công trình khác nhau.

- Công ty đang thi công công trình: Quốc lộ 24 Kon Tum – Quãng Ngãi

- Khi có nhu cầu sử dụng , đơn vị sử dụng viết ‘‘giấy đề nghị xuất vật tư”, Sau đó, thủ kho sẽ viết ‘‘Phiếu xuất kho”

Mẫu 2.1 Giấy đề nghị xuất kho vật tư

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân

129 Bà Triệu, phường Quyết Thắng, TP KonTum - tỉnh KonTum

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT KHO VẬT TƯ

Tôi tên là: Phạm Mạnh Tài

Bộ Phân: Đội Thi công Đề nghị: cấp vật tư để sản xuất công trình quốc lộ 24 Kon Tum – Quãng Ngãi

Stt Tên vật tư ĐVT Số lượng yêu cầu

1 Đá 1*2 M 3 600 600 Thi công công trình

Kon Tum, ngày 01 tháng 10 năm 2017

Giám đốc duyệt Người lập phiếu

(Ký, họ tên) (ký, họ tên)

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân Mẫu số: 02-VT

129 Bà Triệu, phường Quyết Thắng, TP.KonTum (Theo thông tư 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của BTC)

Họ tên người nhận: Nguyễn Quốc Huy Chức vụ: Đôị trưởng đội thi công

Lý do xuất kho: Xuất thi công công trình quốc lộ 24 Kon Tum – Quãng Ngãi

Xuất tại kho : Kho công ty Đia điểm 129 Bà Triệu, phường Quyết Thắng, TP KonTum

Stt Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền(VND) Theo Ct Thực xuất

Số tiền bằng chữ: ba trăm chín mươi bốn triệu năm trăm bốn mươi nghìn năm trăm đồng

Số chứng kèm theo: Giấy đề nghị xuất vật tư 01/05/2015

Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trường đơn vị (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Lập bút toán: Nợ tk 621 : 394.540.500

2.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng Để theo dõi quá trình hạch toán nguyên liệu, vật liệu là tài khoản 152 và các tài khoản liên quan khác như: TK 133, TK 331, TK 111, TK 112, TK 141,… Trong TK 152 thì NVL được phân ra và theo dõi trên 2 TK cấp 2 đó là TK 1521: Nguyên vật liệu chính và TK 1522: Nguyên vật liệu phụ

2.2.4 Sổ kế toán sử dụng a Sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán chi tiết là công cụ quan trọng để theo dõi từng loại nguyên liệu và vật liệu, bao gồm Sổ chi tiết nguyên liệu vật liệu Ngoài ra, còn có các sổ liên quan khác như Sổ chi tiết phải thanh toán với người bán và sổ chi phí sản xuất kinh doanh, giúp quản lý tài chính hiệu quả trong doanh nghiệp.

Tại phòng kế toán, kế toán mở sổ chi tiết cho từng danh mục vật tư tương ứng với thẻ kho Mỗi kho, nhóm và loại vật tư đều có sổ chi tiết riêng, với một hoặc nhiều tờ sổ cho từng vật tư Kế toán ghi nhận cả số lượng và giá trị, và sổ chi tiết này được cập nhật hàng tháng.

Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh kế toán tiến hành mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại vật tư:

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tên, quy cách vật liệu: Đá 1*2

Diễn TK Đơn Nhập Xuất Tồn

Số Giải ĐƯ Giá Tiền Tiền Tiền ng

Kế toán theo dõi các sổ chi tiết, bao gồm sổ chi tiết đá 1*2 Tại kho, thủ kho mở thẻ kho để giám sát từng danh mục vật tư Phiếu nhập kho và phiếu xuất kho là căn cứ quan trọng để thủ kho ghi chép vào thẻ kho.

Kho: Vật tư Tên vật tư: Đá 1*2 ĐVT: M 3

Ngày Diễn giải Số lượng

Kế toán vật tư Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh kế toán tiến hành mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại vật tư

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU

Tên, quy cách vật liệu: Xi măng

Diễn TK Đơn Nhập Xuất Tồn

Số Giải ĐƯ Giá Tiền Tiền Tiền ày ng ng ng

Thủ kho mở thẻ kho để quản lý từng danh mục vật tư, và việc ghi chép phiếu nhập kho cùng phiếu xuất kho là cơ sở để thủ kho cập nhật thông tin vào thẻ kho.

Kho: Vật tư Tên vật tư: Xi măng ĐVT: Kg

Ngày Diễn giải Số lượng

Kế toán vật tư Thủ kho

Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết vật tư để lập Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm và hàng hóa Trong kỳ quyết toán, kế toán sẽ đối chiếu với các sổ chi tiết của tài khoản 152 Đơn vị thực hiện là Công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân, có địa chỉ tại 129 Bà Triệu, P.Quyết Thắng, TP Kon Tum.

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

STT Tồn đầu Nhập trong Xuất trong Tồn cuối vật liệu

26 b Hạch toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu tại Công ty cổ phần đầu tư phát triển

Bảng kê ghi có các tài khoản có liên quan

NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng hội nhập với kinh tế toàn cầu, dẫn đến sự gia tăng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp Để tồn tại và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp cần cải tiến tổ chức quản lý và chú trọng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, nhằm giảm chi phí và giữ chất lượng sản phẩm Ngành xây dựng, với vai trò quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất cho đất nước, cần đặc biệt chú trọng đến công tác hạch toán chi phí để ngăn ngừa lãng phí và tham ô Các nhà quản lý cần sử dụng kế toán như một công cụ thiết yếu, trong đó kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành là bộ phận quan trọng hàng đầu, giúp tối ưu hóa nguồn lực, quản lý chi phí và giá thành theo từng công trình, từ đó đưa ra quyết định kịp thời để điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong tổng chi phí sản phẩm xây lắp, chi phí nguyên vật liệu chính đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chi phí của các loại nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm, có giá trị lớn và dễ dàng xác định cho từng sản phẩm Các thành phần này bao gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, bộ phận rời và vật liệu luân chuyển Chi phí nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế khi xuất dùng, bao gồm cả chi phí thu mua và vận chuyển từ nơi mua về kho hoặc đến chân công trình.

Việc hạch toán chính xác và đầy đủ các khoản chi phí có vai trò quan trọng trong việc xác định tính chính xác của giá thành công trình Nguyên liệu và vật liệu trực tiếp tại các doanh nghiệp xây lắp rất đa dạng, với các chủng loại khác nhau phục vụ cho thi công Chúng bao gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện bán thành phẩm, và vật liệu sử dụng luân chuyển, tất cả đều góp phần cấu thành hoặc hỗ trợ cho việc hình thành thực thể công trình.

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Duy Tân, tôi đã nhận được sự hỗ trợ tận tình, đặc biệt từ phòng kế toán Qua quá trình tiếp cận thực tế, tôi xin trình bày những ý kiến và nhận xét về công tác hạch toán nguyên vật liệu của công ty, nêu rõ các ưu điểm và nhược điểm trong quy trình này.

Công ty cổ phần đầu tư phát triển Duy Tân chuyên thi công xây lắp các công trình và cơ sở hạ tầng, đã khẳng định được uy tín trên thị trường qua quá trình phát triển bền vững.

Trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt, việc xây dựng một kế hoạch và phương pháp quản lý chặt chẽ là điều cần thiết Để giành được hợp đồng, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức khó khăn.

Công ty luôn cam kết thi công đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình, từ đó xây dựng niềm tin và sự tin cậy vững chắc với các đối tác.

Tổ chức bộ máy hiệu quả với mối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban, đảm bảo thông tin từ giám đốc được truyền đạt và xử lý kịp thời.

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, với đội ngũ nhân viên trẻ tuổi, nhiệt tình và có trình độ chuyên môn cao Họ thành thạo trong việc sử dụng máy tính để thu thập dữ liệu cần thiết, phục vụ cho công tác quản lý nguyên vật liệu và các phần mềm quản lý khác.

Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung phù hợp với quy mô và đặc điểm riêng, đảm bảo cập nhật chứng từ kịp thời Sổ sách kế toán được ghi chép chi tiết và rõ ràng, thuận tiện cho việc theo dõi nguyên vật liệu trong kho Đặc biệt, trong tổ chức sổ kế toán, công ty đã sáng tạo kết hợp nhiều hình thức kế toán khác nhau.

 Công tác quản lý nguyên vật liệu

Bộ phận kế toán nguyên vật liệu của công ty thực hiện việc quản lý và theo dõi nguyên vật liệu một cách chặt chẽ và kịp thời, thường xuyên đối chiếu phiếu nhập, phiếu xuất với thẻ kho để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quy trình quản lý kho.

 Phương pháp tính giá nguyên vật liệu Áp dụng phương pháp nhập trước xuất trước nên việc xuất dùng của công ty trong kỳ hạch toán chính xác

Chứng từ luân chuyển về phòng kế toán của công ty diễn ra nhanh chóng, đây là một lợi thế lớn, giúp đảm bảo rằng mặc dù khoảng cách vận chuyển xa, nhưng chứng từ vẫn được gửi về kịp thời, không ảnh hưởng đến công tác hạch toán của kế toán.

Công ty đã thiết lập đơn giá xuất nguyên vật liệu dựa trên giá thực tế, điều này đã cải thiện đáng kể quy trình hạch toán nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu, giúp tăng tính chính xác trong quản lý.

Một số điểm tồn tại về hạch toán nguyên vật liệu tại công ty

Thực trạng công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty hiện nay

Qua khảo sát công tác kế toán tại công ty cho thấy:

Kế toán thường tích tụ công việc vào cuối tháng hoặc quý, dẫn đến việc chậm trễ trong việc tổng hợp số liệu và báo cáo tài chính.

Việc hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song tuy dễ kiểm tra, đối chiếu nhưng việc ghi chép còn trùng lập

Nguyên vật liệu không tự nhiên có sẵn mà thường phải được mua từ các doanh nghiệp khác do nguồn dự trữ hạn chế Điều này dẫn đến khó khăn trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho các công trình.

MỘT SỐ Ý KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

Qua nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Duy Tân, tôi nhận thấy rằng kế toán tại đây có những ưu điểm phù hợp với điều kiện cụ thể của công ty Tuy nhiên, do các nguyên nhân chủ quan và khách quan, công tác kế toán nguyên vật liệu (NVL) vẫn tồn tại một số hạn chế Do đó, cần thiết phải khắc phục và hoàn thiện hơn nữa để nâng cao hiệu quả hoạt động kế toán tại công ty.

Công ty có cơ cấu tổ chức đơn giản, vì vậy cần áp dụng các biện pháp để giảm bớt gánh nặng trách nhiệm cho giám đốc.

Công ty đang áp dụng hình thức quản lý tập trung tại phòng kế toán, với kế toán trưởng hỗ trợ giám đốc khi cần thiết Tuy nhiên, do khối lượng công việc lớn và số lượng nhân viên thiếu, kế toán trưởng gặp khó khăn trong việc kiểm tra và giám sát Để nâng cao hiệu quả công tác kế toán và đảm bảo số liệu được cung cấp kịp thời, công ty cần tuyển thêm nhân viên cho phòng kế toán nhằm giảm bớt gánh nặng cho kế toán trưởng Ngoài ra, việc tuyển thủ quỹ và tách kế toán tiền mặt thành hai công việc riêng biệt cũng sẽ giúp cải thiện tốc độ và độ chính xác trong hạch toán, đồng thời giảm thiểu rủi ro thất thoát tại kho.

Hình thức kế toán của công ty được thiết kế để thuận tiện cho việc sử dụng máy vi tính, nhưng việc báo cáo số liệu lại không được kịp thời, vì kế toán chỉ tổng hợp số liệu để làm báo cáo vào cuối quý.

Để giảm thiểu thất thoát nguyên vật liệu, doanh nghiệp cần phân tách vai trò của thủ kho và kế toán vật tư thành hai công việc độc lập.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành công trình, do đó, việc quản lý và kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí này là rất quan trọng Điều này không chỉ nâng cao trách nhiệm của người lao động mà còn cải thiện hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xây lắp Đặc biệt, việc giảm giá thành công trình là một yếu tố then chốt để tránh thất thoát và tối ưu hóa lợi nhuận.

Giảm chi phí nguyên liệu và vật liệu là một yếu tố quan trọng để tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Điều này bao gồm việc tối ưu hóa quy trình thu mua và vận chuyển vật liệu đến công trình, đồng thời giảm thiểu thất thoát và tiêu hao trong quản lý sử dụng.

1 Trường hợp mua nguyên vật liệu xuất thẳng đến chân công trình, ở đó chỉ có các kho tạm thời, vì vậy doanh nghiệp cần thiết phải thực hiện nghiêm túc thủ tục giao nhận nguyên vật liệu và xuất nguyên vật liệu vào công trình và có đầy đủ chữ ký của các bộ phận liên quan để tăng cường kiểm soát nguyên vật liệu tương tự như trường hợp nguyên vật liệu mua về nhập kho và xuất kho khi đưa nguyên vật liệu vào sử dụng cho công trình Đặc biệt trong trường hợp khoán gọn nguyên vật liệu cho các đội xây dựng kế toán phải kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ mua hàng do đội gửi lên một cách chặt chẽ, đối chiếu với khối lượng nguyên vật liệu đã sử dụng với khối lượng nguyên vật liệu quyết toán công trình, tránh tình trạng mua hoá đơn, kê khai khối lượng vật liệu đã mua

2 Sau khi nghiệm thu,quyết toán hạng mục công trình, công trình: Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc công tác kiểm kê xác định số nguyên vật liệu còn tồn lại để nhập kho hoặc bán thu hồi phế liệu và thực hiện ghi giảm giá thành hạng mục công trình hoặc, công trình

3 Hàng tháng bộ phận kế toán phối hợp với các thủ kho, các tổ, đội thi công kiểm tra, đối chiếu công tác lập và lưu trữ các phiếu nhập, xuất và thẻ kho với sổ chi tiết nguyên vật liệu, sổ tổng hợp nguyên vật liệu một cách có hệ thống; tổng hợp lượng nguyên vật liệu tiêu hao thực tế nguyên vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, tiến hành so sánh, đối chiếu với định mức tiêu hao, bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu của tổ, đội thi công để xác định nguyên nhân thất thoát, chênh lệch để có biện pháp điều chỉnh, xử lý và kiểm soát kịp thời

4 Đối với nguyên vật liệu sử dụng luân chuyển cần có phương pháp hạch toán thống nhất, xác định được số lần có thể sử dụng để tính số phân bổ giá trị phù hợp vào từng hạng mục công trình, công trình chứ không phụ thuộc vào giá trị nguyên vật liệu sử dụng luân chuyển lớn hay nhỏ Đồng thời xác định thời gian sử dụng để hạch toán qua

TK 242 để đảm bảo tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán

5 Đối với chi phí công cụ dụng cụ sản xuất phục vụ quản lý của các tổ, đội các doanh nghiệp xây lắp cũng cần phải phân biệt rõ với chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng trực tiếp cho công trình để hạch toán cho đúng bản chất của hai loại chi phí đầu vào này là chi phí công cụ dụng cụ sản xuất phục vụ quản lý của các tổ, đội hạch toán vào TK 627 để cuối kỳ phân bổ theo tiêu thức phù hợp nếu chi phí này tổ, đội thi công mua dùng cho nhiều công trình khác nhau chứ không phải TK 621 như một vài doanh nghiệp xây lắp đã hạch toán

6 Kiểm soát chặt chẽ về chứng từ chi phí nguyên vật liệu trước khi hạch toán Kế toán giám sát các chi phí phát sinh trên cơ sở chứng từ gốc, phải có hoá đơn của bên cung cấp theo tiến độ thi công, cho từng chuyến giao hàng, hoá đơn phải được lập ngay khi giao hàng và phải có "biên bản giao nhận vật tư" Nếu việc giao hàng gồm nhiều chuyến

Mỗi chuyến giao hàng cần có "phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ" và "biên bản giao nhận vật tư" để đảm bảo tính hợp lệ Hoá đơn và chứng từ phải phản ánh đúng tiến độ, phù hợp với thời gian cung cấp ghi trong nhật ký thi công Điều này giúp kiểm soát vật liệu đầu vào, ngăn chặn việc gian lận và giả mạo hoá đơn từ bên cung cấp vật tư.

Khi vật tư được nhập kho, ban kiểm nghiệm cần lập biên bản kiểm nghiệm để kiểm tra số lượng, chất lượng và quy cách của vật tư Biên bản này phải có đầy đủ chữ ký của các cá nhân liên quan, bao gồm đại diện kỹ thuật, thủ kho và trưởng ban.

Ngày đăng: 27/08/2021, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ngân hàng. Theo dõi tình hình thu chi, các khoản phí, thuế lương, thưởng, BHXH, BHYT cho toàn công ty và cho từng đơn vị trực thuộc, bên cạnh đó phải theo dõi công nợ  cho từng đối tượng - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển duy tân
g ân hàng. Theo dõi tình hình thu chi, các khoản phí, thuế lương, thưởng, BHXH, BHYT cho toàn công ty và cho từng đơn vị trực thuộc, bên cạnh đó phải theo dõi công nợ cho từng đối tượng (Trang 12)
sơ đồ 1.3: Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển duy tân
sơ đồ 1.3 Sơ đồ hình thức ghi sổ kế toán (Trang 13)
Bảng 1.2: Phân tích khả năng thanh toán nhanh - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển duy tân
Bảng 1.2 Phân tích khả năng thanh toán nhanh (Trang 15)
Bảng 1.4: Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển duy tân
Bảng 1.4 Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Trang 16)
Dựa vào bảng tổng hợp chí phí nguyên vật liệt, công cụ dụng cụ của công trình và sau khi kiểm kê vật tư trong kho, xét thấy vật liệu không đủ để thi công công trình, cán  bộ vật tư làm giấy đề nghị mua vật tư để kịp thời thi công công trình - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển duy tân
a vào bảng tổng hợp chí phí nguyên vật liệt, công cụ dụng cụ của công trình và sau khi kiểm kê vật tư trong kho, xét thấy vật liệu không đủ để thi công công trình, cán bộ vật tư làm giấy đề nghị mua vật tư để kịp thời thi công công trình (Trang 19)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA  - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển duy tân
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Trang 30)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA  - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển duy tân
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA (Trang 30)
Bảng kê ghi có các tài khoản có liên quan. Nhâṭkýchung.  - Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư phát triển duy tân
Bảng k ê ghi có các tài khoản có liên quan. Nhâṭkýchung. (Trang 31)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w