1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Và Quản Trị Rủi Ro Tại Ngân Hàng

98 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Và Quản Trị Rủi Ro Tại Ngân Hàng
Tác giả Nguyễn Bá Đại
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ kinh tế
Năm xuất bản 2009
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 760,21 KB

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • Danh mục bảng biểu, hình vẽ

  • LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 1CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNGVÀ RỦI RO TÍN DỤNG

    • 1.1. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

      • 1.1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng

      • 1.1.2. Một số quy định về chất lượng tín dụng liên quan đến hiệu quả hoạtđộng tín dụng

      • 1.1.3. Chỉ tiêu biểu hiện chất lượng tín dụng

    • 1.2. RỦI RO TÍN DỤNG

      • 1.2.1. Khái niệm

      • 1.2.2. Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của nó

      • 1.2.3. Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

      • 1.2.4. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

      • 1.2.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh ngân hàngvà đối với kinh tế xã hội

      • 1.2.6. Một số mô hình lượng hóa lượng hóa rủi ro tín dụng

    • 1.3. BASEL 2 - YÊU CẦU QUẢN LÝ RỦI RO VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNGMÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG VIỆTNAM

      • 1.3.1. Basel 2 và các yêu cầu quản lý rủi ro

      • 1.3.2. Định hướng xây dựng mô hình quản trị rủi ro tại hệ thống Ngân hàngViệt Nam

      • 1.3.3. Kinh nghiệm quản trị rủi ro cuả một số Ngân hàng thương mại trên thếgiới

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

  • CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀQUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 3NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

    • 2.1. Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam

    • 2.2. Giới thiệu về Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn Việt Nam

    • 2.3. Bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh

      • 2.3.1. Sơ đồ tổ chức

      • 2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ chính của các phòng ban

    • 2.4. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍNDỤNG TẠI CHI NHÁNH 3 NGÂN HÀNG NHNo&PTNTVN

      • 2.4.1.Tình hình kinh tế xã hội TP.HCM đầu năm 2009

      • 2.4.2. Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh

      • 2.4.3. Các kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng

      • 2.4.4. Sơ đồ quy trình tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN

      • 2.4.5. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tín dụng tại Chi nhánh

      • 2.4.6. Phân tích hoạt động tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN

      • 2.4.7. Thực trạng rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN

    • 2.5. Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3NHNo&PTNTVN

      • 2.5.1. Nguyên nhân khách quan

      • 2.5.2. Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn

      • 2.5.3. Nguyên nhân từ ngân hàng

    • 2.6. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN

      • 2.6.1. Quy định chung về chính sách quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3

      • 2.6.2. Chức năng nhiệm vụ của Bộ phận Kiểm tra và giám sát tín dụng độc lậptại các Chi nhánh

      • 2.6.3. Nội dung phạm vi kiểm tra giám sát tín dụng của Bộ phận Kiểm tra vàgiám sát tín dụng độc lập tại các Chi nhánh

      • 2.6.4. Kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI ROTÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 3 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁTTRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

    • 3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam đến năm 2015

    • 3.2 .Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệpvà Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2015

      • 3.2.1. Mục tiêu kinh doanh và định hướng chung đến 2015

      • 3.2.2. Định hướng thị trường, sản phẩm và khách hàng

    • 3.3. Kiến nghị và đề xuất

      • 3.3.1. Đối với các bộ ngành, Nhà nước

      • 3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

      • 3.3.3. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam

      • 3.3.4. Đối với các doanh nghiệp vay vốn

    • 3.4. Giải pháp đối với Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN

      • 3.4.1. Giải pháp về mở rộng hoạt động tín dụng

      • 3.4.2. Giải pháp về nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng

      • 3.4.3. Giải pháp về quản trị rủi ro tín dụng

    • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

Nội dung

CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

Khái niệm về chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là khái niệm rộng, trong đó tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là yếu tố quan trọng và có thể đo lường Tại Việt Nam, các ngân hàng thương mại thường chỉ chú trọng vào tỷ lệ này; tỷ lệ nợ quá hạn cao cho thấy chất lượng tín dụng kém Theo tiêu chuẩn quốc tế, nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% và tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng nợ quá hạn thấp, tín dụng được coi là chất lượng tốt Ngược lại, nếu tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá 5%, chất lượng tín dụng sẽ gặp vấn đề.

Một số quy định về chất lượng tín dụng liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng được phân loại thành 05 nhóm khác nhau Các quy định này nhằm mục đích hướng dẫn việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.

N ợ nhóm 1 (nợ đủ ti êu chu ẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày mà tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi, đồng thời có khả năng thu hồi đúng hạn số gốc và lãi còn lại.

Khách hàng cần thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi quá hạn, bao gồm cả lãi phát sinh từ nợ gốc quá hạn Đối với khoản nợ trung và dài hạn, thời gian thanh toán tối thiểu là sáu tháng, trong khi đối với nợ ngắn hạn, thời gian này là ba tháng.

(03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn

Khách hàng cần thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn đã được cơ cấu lại, với thời gian tối thiểu là sáu tháng.

(03) tháng đối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt đầu trả đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn được cơ cấu lại

N ợ nhóm 2 (nợ cần chú ý) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu yêu cầu tổ chức tín dụng phải thực hiện hồ sơ đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng doanh nghiệp và tổ chức, đảm bảo khả năng thanh toán đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn.

N ợ nhóm 3 (Nợ dưới ti êu chu ẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

Các khoản nợ được cơ cấu lại sẽ có thời hạn trả nợ lần đầu, ngoại trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu, những khoản này sẽ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định hiện hành.

- Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

N ợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:

- Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

N ợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;

- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

Ngoài các quy định về phân loại nợ, tổ chức tín dụng cần chuyển khoản nợ vào nhóm rủi ro cao hơn trong một số trường hợp cụ thể.

Tất cả dư nợ của khách hàng tại tổ chức tín dụng cần được phân loại vào cùng một nhóm nợ Nếu khách hàng có từ hai khoản nợ trở lên và một trong số đó bị phân loại vào nhóm có rủi ro cao hơn, tổ chức tín dụng phải phân loại lại tất cả các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm rủi ro cao nhất.

Đối với các khoản cho vay hợp vốn, tổ chức tín dụng đầu mối cần phân loại nợ theo quy định và thông báo kết quả phân loại cho các tổ chức tín dụng tham gia Nếu khách hàng vay hợp vốn có các khoản nợ khác tại tổ chức tín dụng tham gia đã được phân loại vào nhóm nợ khác, tổ chức tín dụng tham gia sẽ phải phân loại lại toàn bộ dư nợ của khách hàng, bao gồm cả phần vay hợp vốn, vào nhóm nợ của tổ chức tín dụng đầu mối hoặc nhóm nợ của tổ chức tín dụng tham gia, tùy thuộc vào nhóm nợ nào có rủi ro cao hơn.

Các tổ chức tín dụng cần chủ động phân loại các khoản nợ vào nhóm có rủi ro cao hơn theo quy định phân loại nợ khi xảy ra một trong các trường hợp được xác định bởi tổ chức tín dụng.

+ Có những diễn biến bất lợi tác động tiêu cực đến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng;

+ Các khoản nợ của khách hàng bị các tổ chức tín dụng khác phân loại vào nhóm nợ có mức độ rủi ro cao hơn (nếu có thông tin);

Khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền của khách hàng đang giảm liên tục hoặc có biến động lớn theo hướng suy giảm, điều này cho thấy khả năng trả nợ của họ đang gặp khó khăn.

Khách hàng thường không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin cần thiết theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, điều này ảnh hưởng đến khả năng đánh giá khả năng trả nợ của họ.

Việc phân loại nợ theo Quyết định 493 và Quyết định 18 sửa đổi không chỉ dựa vào thời gian quá hạn mà còn dựa vào rủi ro của khoản vay Điều này cho thấy Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các ngân hàng thương mại phải đánh giá thực chất các khoản nợ, nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và tiến gần hơn với các chuẩn mực quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng.

Chỉ tiêu biểu hiện chất lượng tín dụng

Nợ quá hạn xảy ra khi khách hàng không thanh toán gốc và/hoặc lãi đúng hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng với ngân hàng Nếu ngân hàng không chấp thuận việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, toàn bộ dư nợ gốc của hợp đồng sẽ được coi là nợ quá hạn.

Đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng chỉ dựa vào chỉ tiêu NQH là không chính xác Do đó, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2007 đã được ban hành để sửa đổi và bổ sung các tiêu chí đánh giá này.

Nghị định 493 của Ngân hàng Nhà nước đã ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng (RRTD) trong hoạt động ngân hàng, giúp đánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng (TCTD) và tiến gần hơn với thông lệ quốc tế Theo quy định này, dư nợ của các TCTD được chia thành 5 nhóm, trong đó nợ xấu được xác định là nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5.

* Vòng quay vốn tín dụng:

Vòng quay vốn tín dụng là chỉ số quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa khách hàng vay vốn và ngân hàng, đồng thời cho thấy quy mô hoạt động của ngân hàng và đóng góp của tín dụng vào nền kinh tế Khi vòng quay vốn tín dụng lớn, điều này chứng tỏ rằng vốn tín dụng đang được chu chuyển nhanh chóng, cho thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng lành mạnh và mang lại nhiều lợi nhuận hơn từ phí dịch vụ.

1.1.3.2 Đối với nền kinh tế

Chất lượng tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng hiệu quả vốn tín dụng của doanh nghiệp và nền kinh tế Khi doanh nghiệp và cá nhân sử dụng vốn tín dụng một cách hiệu quả, điều này sẽ thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, đồng thời chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý Kết quả là, đời sống kinh tế - xã hội được ổn định, lưu thông tiền tệ và hàng hóa phát triển bình thường, góp phần vào sự ổn định tiền tệ và kiềm chế lạm phát.

1.1.3.4 Đối với cá nhân, doanh nghiệp vay vốn

Doanh nghiệp và cá nhân sử dụng vốn vay một cách hiệu quả sẽ tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ hữu ích cho xã hội Việc thực hiện đúng cam kết trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng không chỉ giúp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp mà còn thúc đẩy sự phát triển toàn diện trong mọi lĩnh vực.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt động tín dụng

Tăng trưởng tín dụng thông thường được hiểu là sự gia tăng về mặt lượng của tín dụng như dư nợ cho vay trong một thời kỳ nhất định

Tăng trưởng tín dụng và chất lượng tín dụng có mối quan hệ chặt chẽ, ảnh hưởng lẫn nhau trong bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể Để đảm bảo hoạt động tín dụng đạt chất lượng và hiệu quả, cần duy trì mức tăng trưởng tín dụng trong giới hạn an toàn Tăng trưởng tín dụng "quá nóng" có thể dẫn đến giảm chất lượng tín dụng, gây ra hiệu quả hoạt động kém và thậm chí dẫn đến thua lỗ.

RỦI RO TÍN DỤNG

Khái niệm

Rủi ro tín dụng đề cập đến những thiệt hại mà ngân hàng phải chịu khi người vay không thanh toán đúng hạn hoặc không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng tín dụng Những rủi ro này có thể xảy ra vì nhiều lý do khác nhau, dẫn đến mất mát tài chính cho ngân hàng.

Các loại rủi ro tín dụng và ảnh hưởng của nó

1.2.2.1 R ủi ro do không ho àn tr ả nợ đúng hạn ( rủi ro đọng vốn)

Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng cần thống nhất về thời gian hoàn trả nợ vay Nếu đến hạn mà ngân hàng chưa thu hồi được vốn, sẽ xảy ra rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn, dẫn đến tình trạng đọng vốn và làm giảm tính thanh khoản Điều này sẽ gây ra hai ảnh hưởng tiêu cực.

- Ảnh hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng;

- Gây cản trở và khó khăn cho việc chi trả cho người gửi tiền

1.2.2.2 R ủi ro do không có kh ả năng trả nợ ( rủi ro bị mất vốn một phần ho ặc to àn ph ần)

Là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp đi vay đã mất khả năng chi trả

Ngân hàng hiện chỉ có thể dựa vào giá trị thanh lý tài sản của doanh nghiệp để bù đắp một phần gốc, nhưng điều này gặp nhiều khó khăn Giá trị thanh lý thường giảm mạnh so với thời điểm định giá ban đầu, và việc bán tài sản cũng trở nên rất khó khăn.

Các chỉ số tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

Giá trị còn lại của tài sản ngân hàng thường thấp hơn, và chi phí thanh lý có thể gần bằng hoặc vượt quá số tiền thu được Điều này có thể tác động tiêu cực đến chi phí, dòng tiền, khả năng sinh lời và uy tín của ngân hàng.

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng

1.2.3.1 N ợ quá hạn v à t ỷ lệ nợ quá hạn:

Hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn là dấu hiệu của mối quan hệ tín dụng tốt giữa ngân hàng và khách hàng Nợ quá hạn xảy ra khi người vay không thể thanh toán đúng hạn, điều này không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng mà còn tiềm ẩn rủi ro cho cả hai bên Mặc dù nợ quá hạn là điều khó tránh khỏi trong quan hệ tín dụng, nhưng nếu tỷ lệ nợ quá hạn vượt mức cho phép, nó có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng.

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, Ngân hàng Nhà nước đã quy định về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng (TCTD) và tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế Theo đó, dư nợ của TCTD được phân thành 05 nhóm, trong đó nợ quá hạn thuộc các nhóm 2, 3, 4 và 5.

*Tỷ lệ nợ quá hạn: Được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ nợ quá hạn = - x 100%  5%

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng (TCTD) Tỷ lệ này càng cao cho thấy chất lượng tín dụng càng kém Cụ thể, nếu tỷ lệ nợ quá hạn ≤ 5%, chất lượng tín dụng được xem là bình thường, và càng thấp hơn 5% thì càng tốt Ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn lớn hơn 5% cho thấy chất lượng tín dụng đang gặp vấn đề.

1.2.3.2 N ợ có vấn đề ( có khả năng trở th ành n ợ quá hạn)

Tỷ lệ tăng cao và tốc độ tăng cho thấy rủi ro gia tăng, có xu hướng đi lên Mặc dù các khoản vay chưa được phân loại là nợ quá hạn, ngân hàng đã nhận diện được sự gia tăng rủi ro, với các dấu hiệu không khả quan như doanh thu giảm sút và chi phí tăng cao.

1.2.3.3 Tình hình tài chính và ph ương án của người vay, môi trường hoạt động của người vay

Nếu người vay có tình hình tài chính ổn định, phương án vay hợp lý và môi trường hoạt động thuận lợi, thì rủi ro tín dụng sẽ ở mức thấp Ngược lại, khi các yếu tố này xấu đi, sẽ dẫn đến sự hình thành các khoản nợ có vấn đề.

Nhiều ngân hàng yêu cầu người vay cung cấp tài sản đảm bảo khi uy tín tín dụng thấp hoặc có rủi ro cao Tài sản đảm bảo cao trên tổng dư nợ cho thấy ngân hàng đang cấp tín dụng cho khách hàng rủi ro Tuy nhiên, tài sản đảm bảo giúp giảm tổn thất cho ngân hàng khi khách hàng không trả nợ Do đó, cần xem xét yếu tố tài sản đảm bảo dựa trên từng trường hợp cụ thể.

1.2.3.5 Phương pháp chấm điểm Đây là phương pháp đo lường rủi ro tín dụng hiện đại, đòi hỏi ngân hàng phải có phần mềm quản lý tập trung Khách hàng vay vốn sẽ được chấm điểm dựa trên các yếu tố tài chính và phi tài chính ( tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ với ngân hàng và tính sòng phẳng….) sau đó được xếp hạng Hạng càng cao (A) rủi ro càng thấp và ngược lại.

Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

1.2.4.1 Nh ững nguy ên nhân b ất khả kháng

Những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, và các thay đổi vĩ mô như thay đổi chính phủ, chính sách kinh tế, hay hàng rào thuế quan có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng thanh toán của người vay Những yếu tố này nằm ngoài tầm kiểm soát của cả người đi vay và người cho vay, dẫn đến những khó khăn tài chính không thể tránh khỏi.

Những thay đổi thường xuyên xảy ra có thể tạo thuận lợi hoặc khó khăn cho người đi vay Nhiều người có khả năng dự báo và thích ứng với những biến động này, giúp họ vượt qua khó khăn Dù có thể gặp tổn thất, một số người vẫn có khả năng trả nợ đúng hạn, bao gồm cả gốc và lãi Tuy nhiên, khi phải đối mặt với những nguyên nhân bất khả kháng, khả năng trả nợ của họ có thể bị suy giảm đáng kể.

1.2.4.2 Nguyên nhân t ừ phía người vay

Trình độ yếu kém của người đi vay trong việc dự đoán vấn đề kinh doanh và quản lý, cùng với ý định lừa đảo ngân hàng, đã dẫn đến rủi ro tín dụng cao Nhiều người vay mạo hiểm với hy vọng thu lợi nhuận lớn và sẵn sàng sử dụng các thủ đoạn như cung cấp thông tin sai lệch hoặc mua chuộc để đạt được mục đích Họ thường không tính toán kỹ lưỡng những rủi ro có thể xảy ra và thiếu khả năng thích ứng với khó khăn trong kinh doanh Thậm chí, một số người vay dù có lãi vẫn chây lì không trả nợ đúng hạn, hy vọng có thể trốn tránh nghĩa vụ tài chính hoặc kéo dài thời gian sử dụng vốn vay.

1.2.4.3 Nguyên nhân do b ản thân ngân h àng

Chất lượng cán bộ ngân hàng kém và thiếu trình độ đánh giá khách hàng là nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng Việc không tuân thủ chính sách tín dụng và quy trình cho vay, như không thẩm định đầy đủ khách hàng, cho vay không có dự án khả thi, hoặc cho vay vượt tỷ lệ an toàn, có thể do nhân viên thiếu trách nhiệm hoặc chuyên môn Họ thường cho vay dựa trên giá trị sổ sách giả của doanh nghiệp mà không thực hiện kiểm toán hay xác minh báo cáo tài chính của người vay, dẫn đến quyết định cho vay thiếu thông tin xác thực.

Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh ngân hàng và đối với kinh tế xã hội

và đối với kinh tế xã hội

1.2.5.1 Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân h àng

Khi xảy ra rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu hồi được vốn và lãi từ khoản tín dụng đã cấp, trong khi vẫn phải trả vốn và lãi cho các khoản huy động đến hạn Điều này dẫn đến mất cân đối trong thu chi, giảm vòng quay vốn tín dụng, làm cho ngân hàng hoạt động kém hiệu quả và gia tăng chi phí so với dự kiến.

Khi một khoản vay không thể thu hồi, ngân hàng phải sử dụng nguồn vốn của mình để thanh toán cho người gửi tiền Nếu ngân hàng không đủ vốn, sẽ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán và rủi ro thanh khoản Hệ quả là quy mô kinh doanh bị thu hẹp, năng lực tài chính giảm sút, và uy tín cũng như sức cạnh tranh của ngân hàng bị ảnh hưởng không chỉ ở thị trường nội địa mà còn quốc tế Kết quả kinh doanh xấu có thể dẫn đến thua lỗ hoặc thậm chí phá sản nếu không có biện pháp xử lý kịp thời.

1.2.5.2 Ảnh hưởng đến kinh tế x ã h ội

Ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính, có chức năng huy động vốn nhàn rỗi từ nền kinh tế để cho vay lại cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân Quyền sở hữu các khoản cho vay thuộc về những người gửi tiền vào ngân hàng Do đó, khi xảy ra rủi ro tín dụng, không chỉ ngân hàng chịu thiệt hại mà quyền lợi của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng.

Một số mô hình lượng hóa rủi ro tín dụng

Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng khi không có nguồn tiền để trả lương, dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơn nữa, sự hoảng loạn trong hệ thống ngân hàng tác động lớn đến toàn bộ nền kinh tế, gây ra suy thoái, tăng giá cả, giảm sức mua, gia tăng thất nghiệp và làm mất ổn định xã hội.

Rủi ro tín dụng có tác động lớn đến nền kinh tế toàn cầu, vì các quốc gia hiện nay phụ thuộc lẫn nhau trong khu vực và trên thế giới Các cuộc khủng hoảng tài chính như khủng hoảng Châu Á năm 1997 và khủng hoảng Nam Mỹ năm 2001-2002 đã minh chứng cho sự lan tỏa của những rủi ro này Thêm vào đó, mối liên hệ chặt chẽ về tiền tệ và đầu tư giữa các nước phát triển khiến rủi ro tín dụng ở một quốc gia có thể ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế của các quốc gia khác.

Rủi ro tín dụng của ngân hàng có thể ảnh hưởng từ mức độ nhẹ, như giảm lợi nhuận do không thu hồi được lãi cho vay, đến mức độ nặng, khi ngân hàng không thu được vốn lãi và có tỷ lệ nợ thất thu cao, dẫn đến thua lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài mà không được khắc phục, ngân hàng có thể phá sản, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế và hệ thống ngân hàng Do đó, các nhà quản trị ngân hàng cần thận trọng và áp dụng các biện pháp thích hợp để giảm thiểu rủi ro trong cho vay.

1.2.6 Một số mô hình lượng hóa lượng hóa rủi ro tín dụng

Tư cách người vay (Character)

Cán bộ tín dụng cần đảm bảo rằng người xin vay có mục đích rõ ràng và cam kết nghiêm túc trong việc trả nợ đúng hạn Sau khi xác định mục đích vay, cán bộ tín dụng phải kiểm tra tính phù hợp với chính sách tín dụng của ngân hàng Dù mục đích vay có tốt, cán bộ cũng cần đánh giá thái độ và trách nhiệm của người vay trong việc sử dụng vốn và trả nợ Nếu phát hiện người vay không trung thực trong kế hoạch sử dụng vốn và trả nợ, cán bộ tín dụng phải từ chối cho vay để tránh rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

Năng lực của người vay ( Capacity)

Cán bộ tín dụng cần xác minh rằng người vay có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký hợp đồng tín dụng Đồng thời, người đại diện của công ty tham gia ký kết hợp đồng phải là người được ủy quyền hợp pháp.

Thu nhập của người vay (Cash)

Để xác định khả năng trả nợ của người vay, trước tiên cần làm rõ nguồn thu nhập của họ, có thể đến từ doanh thu bán hàng, thu nhập từ việc bán thanh lý tài sản, hoặc tiền thu được từ phát hành chứng khoán nợ và chứng khoán vốn Tất cả các nguồn thu này đều có thể được sử dụng để thanh toán nợ vay cho ngân hàng.

Bảo đảm tiền vay (Callateral)

Khi đánh giá khả năng bảo đảm tiền vay, cán bộ cần xem xét giá trị và chất lượng của tài sản để xác định tính khả thi của khoản vay Các yếu tố nhạy cảm như tuổi thọ, điều kiện và mức độ chuyên dụng của tài sản cũng rất quan trọng Đặc biệt, công nghệ của tài sản cần được chú ý, vì nếu tài sản sử dụng công nghệ lạc hậu, giá trị sẽ giảm đáng kể và khó khăn trong việc tìm kiếm người mua do sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ.

Các điều kiện khác (Condition)

Cán bộ tín dụng và nhà phân tích cần nắm rõ xu hướng công việc và ngành nghề của người vay, cũng như tác động của các biến động kinh tế đến khoản tín dụng Việc đánh giá các xu hướng ngành và điều kiện kinh tế là rất quan trọng để hiểu rõ ảnh hưởng của chúng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Các thay đổi trong pháp luật và quy chế có thể tác động tiêu cực đến người vay Để được phê duyệt tín dụng, người vay cần đảm bảo rằng yêu cầu của mình đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng tín dụng của ngân hàng và cơ quan quản lý.

1.2.6.2 Mô hình phân bi ệt tuyến tính

Mô hình điểm số Z (Z – Credit scoring model):

Mô hình phân loại này đánh giá mức độ rủi ro của người vay dựa trên các chỉ tiêu tài chính và kinh doanh (Xj) Được phát triển bởi E.I Altman, mô hình phân biệt tuyến tính này chủ yếu áp dụng cho các công ty sản xuất tại Mỹ Hàm số phân biệt Altman được thiết lập để cung cấp thông tin chính xác về khả năng tài chính của doanh nghiệp.

X1 = Tài sản lưu động /Tổng tài sản có

X2 = Lợi nhuận tích lũy/ Tổng tài sản có

X3 = Lợi nhuận trước thuế và lãi / Tổng tài sản có

X4 = Giá trị thị trường của vốn tự có / giá trị kế toán của các khoản nợ

(Giá trị thị trường của vốn tự có = số lượng cổ phiếu x Giá trị trường mỗi cổ phiếu) X5 = Doanh thu / Tổng tài sản có

Trị số biến động Z phản ánh mức độ rủi ro tổng thể của người vay; giá trị Z cao cho thấy rủi ro thấp, trong khi giá trị Z thấp hoặc âm chỉ ra nguy cơ vỡ nợ cao.

Theo mô hình cho điểm Z của Altman thì:

Z>3 : người vay không có khả năng vỡ nợ 1,8> Z >3 : Không xác định được

Z 8%

Năm 1996, Hiệp ước Basel 1 đã được sửa đổi để xem xét rủi ro thị trường, bao gồm rủi ro thị trường chung và rủi ro thị trường cụ thể Rủi ro thị trường chung liên quan đến biến động giá trị thị trường do những thay đổi lớn, trong khi rủi ro thị trường cụ thể tập trung vào biến động giá trị của một tài sản cụ thể Có bốn biến số kinh tế chính gây ra rủi ro thị trường: tỷ giá lãi suất, ngoại hối, chứng khoán và hàng hóa Rủi ro thị trường có thể được tính toán thông qua hai phương pháp: mô hình Basel tiêu chuẩn hoặc các mô hình giá trị chịu rủi ro nội bộ của ngân hàng, nhưng các mô hình nội bộ này chỉ được áp dụng nếu ngân hàng đáp ứng các tiêu chuẩn định tính và định lượng theo quy định của Basel.

Mặc dù có rất nhiều điểm mới nhưng Hiệp ước Basel 1 với bản sửa đổi năm

Năm 1996, Basel 1 vẫn tồn tại nhiều hạn chế, đặc biệt là việc không đề cập đến rủi ro tác nghiệp, một loại rủi ro ngày càng phức tạp và gia tăng.

Vào năm 1999, Uỷ ban Basel đã bắt đầu nỗ lực phát triển Hiệp ước mới thay thế Basel 1, và đến năm 2004, Hiệp ước quốc tế về vốn Basel 2 chính thức được ban hành Basel 2 áp dụng một cách tiếp cận mới dựa trên ba cột trụ chính, yêu cầu các ngân hàng quốc tế tuân thủ ba nguyên tắc cơ bản.

Nguyên tắc đầu tiên yêu cầu các ngân hàng duy trì một lượng vốn đủ lớn để đảm bảo cho các hoạt động có rủi ro, bao gồm rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp (Cột trụ 1) Việc tính toán chi phí vốn cho rủi ro tín dụng đã có sự sửa đổi lớn, trong khi rủi ro thị trường chỉ thay đổi nhỏ, còn rủi ro tác nghiệp hoàn toàn được thiết lập theo một phiên bản mới.

Nguyên tắc thứ hai trong Basel 2 yêu cầu các ngân hàng phải đánh giá chính xác các loại rủi ro mà họ đang đối mặt Đồng thời, cần đảm bảo rằng các giám sát viên có khả năng đánh giá đầy đủ hiệu quả của các biện pháp này Cột trụ 2 nhấn mạnh bốn nguyên tắc quan trọng trong công tác rà soát giám sát nhằm tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý rủi ro.

Các ngân hàng cần thiết lập quy trình đánh giá khả năng vốn tương ứng với các danh mục rủi ro và xây dựng chiến lược hiệu quả để duy trì mức vốn cần thiết.

Các giám sát viên cần rà soát và đánh giá quy trình đánh giá mức vốn nội bộ cũng như các chiến lược của ngân hàng, đồng thời đảm bảo tuân thủ tỷ lệ vốn tối thiểu Nếu không hài lòng với kết quả, họ nên thực hiện các hành động giám sát phù hợp.

+ Giám sát viên khuyến nghị các ngân hàng duy trì mức vốn cao hơn mức tối thiểu theo quy định

Giám sát viên cần can thiệp sớm để đảm bảo rằng vốn của ngân hàng không giảm xuống dưới mức tối thiểu theo quy định Họ có quyền yêu cầu sửa đổi ngay lập tức nếu vốn không được duy trì ở mức tối thiểu.

Nguyên tắc thứ ba theo Basel 2 yêu cầu các ngân hàng công khai thông tin một cách thích đáng, bao gồm cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn và độ nhạy cảm với các loại rủi ro như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro tác nghiệp Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và tạo niềm tin cho thị trường.

Kinh nghiệm quản trị rủi ro của một số Ngân hàng thương mại trên thế giới

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG

VÀ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 1.1.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng:

Chất lượng tín dụng là một khái niệm rộng, trong đó tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là yếu tố quan trọng và có thể định lượng Tại Việt Nam, nhiều ngân hàng thương mại (NHTM) thường chỉ tập trung vào tỷ lệ này; tỷ lệ nợ quá hạn càng cao đồng nghĩa với chất lượng tín dụng kém Theo tiêu chuẩn quốc tế, nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% và tỷ lệ nợ khó đòi trong tổng nợ quá hạn thấp, tín dụng được coi là chất lượng tốt Ngược lại, tỷ lệ trên 5% cho thấy chất lượng tín dụng có vấn đề.

1.1.2 Một số quy định về chất lượng tín dụng liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng:

Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN, dư nợ cho vay của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam được phân loại thành 05 nhóm Quy định này nhằm mục đích hướng dẫn việc phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng.

N ợ nhóm 1 (nợ đủ ti êu chu ẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;

THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 3 NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Năm 1988: Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo

Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Chính phủ quy định về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, nhằm thúc đẩy hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn.

Vào ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ký Quyết định số 400/CT để thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam, thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là một ngân hàng thương mại đa năng, chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn, với tư cách pháp nhân độc lập, tự chủ và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình theo quy định của pháp luật.

Năm 2008 đánh dấu 20 năm phát triển của NHNo&PTNTVN và là năm quan trọng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế NHNo&PTNTVN hướng tới trở thành Tập đoàn tài chính đa ngành, đa sở hữu, với mục tiêu giữ vai trò chủ đạo trên thị trường tài chính nông thôn, phục vụ mười triệu hộ gia đình Ngân hàng sẽ xúc tiến cổ phần hóa, tái cấu trúc, giải quyết nợ xấu, đạt tiêu chuẩn an toàn vốn quốc tế, phát triển công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển thương hiệu văn hóa.

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNTVN) đã có 01 Sở giao dịch, 03 Văn phòng đại diện, 05 Trung tâm, 08 công ty trực thuộc và 150 Chi nhánh, với tổng số cán bộ gần 34.000 người.

Giới thiệu về Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Chi nhánh 3 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo&PTNT VN) được thành lập vào tháng 7/2004, là kết quả của việc nâng cấp Chi nhánh NHNo&PTNT Quận 3 (chi nhánh cấp 2) thuộc NHNo&PTNT VN Chi nhánh Sài Gòn.

Chi nhánh mới thành lập đã đối mặt với nhiều thách thức do tách ra từ NHNo&PTNT Chi nhánh Sài Gòn, với đội ngũ cán bộ trẻ tuổi và thiếu kinh nghiệm, cùng với một số cán bộ từ các tỉnh chuyển về chưa quen với môi trường mới Thị phần còn nhỏ và mạng lưới hoạt động hạn chế, trong khi các trụ sở giao dịch đều là tài sản thuê với diện tích nhỏ, không đủ cho việc bố trí phòng làm việc và cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn Dù gặp nhiều khó khăn, dưới sự lãnh đạo của NHNo&PTNTVN và sự hỗ trợ từ cấp ủy Đảng cùng chính quyền địa phương, Chi bộ, Ban giám đốc và toàn thể cán bộ nhân viên đã quyết tâm khắc phục khó khăn, thực hiện tốt nhiệm vụ, góp phần phát triển kinh tế địa phương và cùng cả nước tiến vào công cuộc đổi mới.

Sau 5 năm hoạt động, Chi nhánh đã khẳng định vai trò của một ngân hàng thương mại quốc doanh tại TP.HCM Hiện nay, Chi nhánh sở hữu mạng lưới hoạt động rộng khắp, tập trung vào các vùng kinh tế trọng điểm của thành phố Hoạt động kinh doanh ngày càng đa dạng và cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị, cải tiến để đáp ứng tốt hơn nhu cầu kinh doanh.

Bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh

- Ban giám đốc: 01 Giám đốc và 03 Phó giám đốc

Bài viết giới thiệu 07 phòng nghiệp vụ quan trọng trong tổ chức, bao gồm: Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Kế toán Ngân quỹ, Phòng Kinh doanh ngoại hối, Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Kiểm tra kiểm soát Nội bộ, Phòng Dịch vụ Marketing và Phòng Công nghệ Thông tin Mỗi phòng có vai trò và chức năng riêng, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- 04 Phòng giao dịch trực thuộc: Số 1, Số 2, Số 3 và Số 4

- Tổng số lao động tại Chi nhánh đến ngày 30/09/2009: 98 người, trong đó nam:

+ Đại học và tương đương 75 người

2.3.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức:

Phòng Kinh doanh Ngoại hối

Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ

2.3.2 Ch ức năng v à nhi ệm vụ chính của các ph òng ban:

Giám đốc chi nhánh chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về việc điều hành mọi hoạt động của chi nhánh Tất cả các hoạt động đều được Giám đốc chỉ đạo và quản lý, đồng thời trực tiếp phụ trách các lĩnh vực hành chính nhân sự, kế toán ngân quỹ và kiểm tra kiểm soát nội bộ.

Phó giám đốc là người giúp Giám đốc chỉ đạo một số mặt công tác do giám đốc phân công Chi nhánh gồm 03 Phó Giám đốc:

- Phó giám đốc phụ trách công tác kế hoạch kinh doanh, kinh doanh ngoại hội

- Phó giám đốc phụ trách công tác dịch vụ Marketing và Công nghệ thông tin

- Phó giám đốc phụ trách các Phòng giao dịch

2.3.2.3 Phòng Hành chính – Nhân sự:

Phòng Hành chính – Nhân sự tại Chi nhánh đảm nhận nhiệm vụ quản lý nhân sự, tuyển dụng và đào tạo theo chính sách của Nhà nước và quy định của NHNo&PTNTVN Phòng cũng thực hiện công tác quản trị văn phòng để hỗ trợ hoạt động kinh doanh và đảm bảo an ninh, an toàn tài sản cho Chi nhánh.

2.3.2.4 Phòng Kế hoạch kinh doanh:

Phòng nghiệp vụ ngân hàng là nơi trực tiếp giao dịch với khách hàng để khai thác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và quản lý sản phẩm tín dụng theo quy định hiện hành của NHNo&PTNTVN Đồng thời, phòng cũng đảm nhiệm việc quảng cáo, tiếp thị và giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến với khách hàng.

2.3.2.5 Phòng kinh doanh ngoại hối:

Phòng nghiệp vụ chuyên trách giao dịch kinh doanh ngoại hối bằng ngoại tệ, thực hiện các hoạt động liên quan đến tiền tệ theo quy định hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

2.3.2.6 Phòng Kế toán- Ngân quỹ

Phòng nghiệp vụ tại Chi nhánh thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng và quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ, cùng với công tác an toàn kho quỹ Bộ phận kế toán cung cấp dịch vụ ngân hàng liên quan đến thanh toán và hạch toán giao dịch Họ quản lý hệ thống giao dịch trên máy và quỹ tiền mặt theo quy định của Nhà nước và NHNo&PTNTVN Bộ phận Ngân quỹ đảm bảo an toàn kho quỹ và quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của NHNN Họ cũng thực hiện việc ứng và thu tiền cho các Phòng giao dịch, cùng với việc thu chi tiền mặt cho khách hàng có giao dịch lớn.

2.3.2.7 Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ:

Kiểm tra và kiểm soát hồ sơ, chứng từ của các Phòng ban trong Chi nhánh, đồng thời tư vấn cho Giám đốc Chi nhánh về quản lý rủi ro Quản lý và giám sát việc thực hiện các quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.

Chúng tôi cung cấp dịch vụ giới thiệu sản phẩm của NHNo&PTNTVN đến khách hàng, bao gồm các khoản vay học tập, vay mua xe, vay tiêu dùng, vay mua nhà trả góp, và vay phục vụ nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, cùng nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích khác.

2.3.2.9 Phòng Công Nghệ Thông tin:

Quản lý và kiểm soát hệ thống mạng và các chương trình giao dịch tại Chi nhánh

Phòng giao dịch chịu trách nhiệm huy động vốn và cho vay cho các tổ chức kinh tế cũng như cư dân trong khu vực, tuân thủ các quy định và chế độ hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, cùng với chỉ đạo từ Chi nhánh.

Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN

2.4.1.Tình hình kinh tế xã hội TP.HCM đầu năm 2009

Các số liệu thống kê cho thấy những diễn biến chính của kinh tế Thành phố trong 2 tháng đầu năm như sau:

Trong tháng 1, sản xuất công nghiệp tại Thành phố giảm 10% so với cùng kỳ năm 2008 Tuy nhiên, đến tháng 2, sản xuất đã phục hồi và tăng khoảng 4,2% so với tháng trước.

Trong hai tháng đầu năm, chỉ số sản xuất ước tăng 2,9% so với cùng kỳ năm 2008, thấp hơn nhiều so với mức tăng 16,3% của năm trước Trong khi các doanh nghiệp ngoài Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài duy trì mức tăng từ 6-8%, sản xuất tại các doanh nghiệp Nhà nước lại giảm từ 10-15% so với cùng kỳ Tuy nhiên, sản xuất nông lâm thủy sản vẫn giữ được sự ổn định.

Trong hai tháng đầu năm, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ ước tăng 18,2% so với cùng kỳ, nhưng khi loại trừ yếu tố tăng giá, mức tăng chỉ còn 3,22%, thấp hơn so với mức tăng 19,9% cùng kỳ năm 2008 Điều này cho thấy thu nhập và sức mua của người dân thành phố đang giảm mạnh, ngay cả trong dịp Tết Nguyên Đán.

Kim ngạch xuất khẩu tháng 2 giảm 4,8% so với tháng 1 và ước tính trong 2 tháng đầu năm giảm 17,5% so với cùng kỳ năm 2008 Ngoại trừ mặt hàng gạo, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu đều gặp khó khăn về thị trường và giá cả Kim ngạch nhập khẩu trong 2 tháng chỉ tăng 0,4% so với năm ngoái, trong khi tổng lượng hàng hóa vận chuyển qua cảng ước giảm 0,8%, trái ngược với mức tăng 26,9% cùng kỳ năm 2008.

Trong hai tháng đầu năm, tổng thu ngân sách Nhà nước tại Thành phố ước đạt 15,6% dự toán, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2008 Trong đó, thu từ dầu thô tăng 49,4%, trong khi thu nội địa giảm 4,9% và thu từ hoạt động xuất nhập khẩu giảm 24% Tổng chi ngân sách địa phương (không kể chi tạm ứng) đạt 12,3% dự toán, tăng 27,3% so với cùng kỳ năm 2008 Thị trường chứng khoán tiếp tục giảm mạnh cả về khối lượng và giá trị giao dịch, với chỉ số VN-INDEX giảm 16% và tổng giá trị thị trường của các cổ phiếu niêm yết giảm 15,9% so với đầu năm.

Những diễn biến trên chứng tỏ kinh tế Thành phố tiếp tục chịu ảnh hưởng không nhỏ của khủng hoảng kinh tế thế giới

2.4.2 Đánh giá môi trường hoạt động kinh doanh

Sau một thời gian dài duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, môi trường kinh tế vĩ mô đã ổn định kể từ cuối năm 2007 và những tháng đầu năm tiếp theo.

Năm 2008, nền kinh tế Việt Nam đối mặt với tình trạng lạm phát tăng cao vượt dự báo Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong 9 tháng đầu năm đã ghi nhận mức tăng đáng kể.

2008 so với thời điểm cuối năm 2007 đã lên tới mức trên 21% và trong năm 2009, có thể tỷ lệ lạm phát sẽ còn duy trì ở mức trên một con số

Trong bối cảnh lạm phát cao và những cơn "bão giá", "bão lãi suất" gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng Tình hình này đã tạo ra sự bất ổn trên thị trường, đe dọa đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng Để tránh khủng hoảng tiền tệ và nguy cơ đổ vỡ, các cơ quan quản lý cần triển khai các chính sách kinh tế vĩ mô hiệu quả, trong khi các ngân hàng thương mại cũng phải tìm ra những giải pháp ứng phó phù hợp.

Lạm phát cao đầu năm 2008 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM), làm giảm sức mua đồng tiền và gây khó khăn trong huy động vốn, cho vay và đầu tư Để thu hút vốn, các ngân hàng buộc phải nâng lãi suất huy động gần với thị trường, dẫn đến cuộc đua lãi suất cao (17%-18%/năm), gây áp lực lên lợi nhuận và tạo ra sự bất ổn cho hệ thống NHTM Mặc dù Ngân hàng Nhà nước thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát, nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và cá nhân vẫn lớn, khiến ngân hàng chỉ có thể đáp ứng một phần nhỏ khách hàng Lãi suất cho vay cũng tăng theo lãi suất huy động, làm xấu đi môi trường đầu tư và gia tăng rủi ro đạo đức Sự giảm giá trị đồng Việt Nam và sự tăng cao của giá vàng, ngoại tệ đã làm cho việc huy động vốn kỳ hạn từ 6 tháng trở lên trở nên khó khăn, trong khi nhu cầu vay vốn trung và dài hạn vẫn rất lớn, dẫn đến việc sử dụng vốn ngắn hạn cho vay dài hạn, ảnh hưởng đến tính thanh khoản và gia tăng rủi ro kỳ hạn, tỷ giá cho các ngân hàng.

Trong bối cảnh lạm phát cao, nhiều doanh nghiệp và người dân tại Việt Nam đang chuyển sang giao dịch hàng hóa và thanh toán bằng tiền mặt, mặc dù tiền mặt lại đang khan hiếm Theo điều tra của Ngân hàng Thế giới, khoảng 35% lượng tiền lưu thông ngoài ngân hàng, hơn 50% giao dịch không qua ngân hàng và trên 90% dân cư không sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng Khối lượng tiền lưu thông lớn khiến Ngân hàng Nhà nước gặp khó khăn trong việc kiểm soát, đồng thời các ngân hàng thương mại cũng gặp thách thức trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán Tình trạng thiếu vốn dẫn đến nhiều doanh nghiệp phải thực hiện mua chịu, bán chịu và gia tăng công nợ, gây khó khăn trong hoạt động kinh doanh.

Lạm phát cao đã gây ra sự suy yếu và đổ vỡ cho thị trường vốn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại Sự bất ổn trong giá cả, bao gồm giá vốn, đã làm giảm lòng tin của nhà đầu tư và công chúng, dẫn đến khó khăn trong việc ra quyết định của khách hàng và các tổ chức tài chính - tín dụng.

2.4.3 Các kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng

2.4.3.1 Huy động vốn B ảng 2.1 Huy động vốn Đơn vị: tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua các năm)

Nguồn vốn huy động là yếu tố quan trọng cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong bối cảnh cạnh tranh lãi suất và sự đa dạng của các kênh thu hút vốn như cổ phiếu và trái phiếu, việc huy động vốn gặp nhiều thách thức Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy Chi nhánh đã duy trì tốc độ tăng trưởng huy động vốn ổn định qua các năm, với 913 tỷ đồng vào cuối năm 2006, tăng 37,29% so với năm trước, và tiếp tục tăng 36,36% vào năm 2007 và 26,59% vào năm 2008 Đến 30/09/2009, vốn huy động tăng 20,24% so với năm 2008, trong đó tiền gửi thanh toán và tiết kiệm từ dân cư tăng đáng kể, cho thấy sự tin tưởng ngày càng cao của khách hàng đối với Chi nhánh Nguyên nhân chính là do ngân hàng đã duy trì nhiều hình thức huy động đa dạng và áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt cho từng khu vực.

2.4.3.2 S ử dụng vốn B ảng 2.2 Sử dụng vốn Đơn vị: tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua các năm)

Trong năm 2006, doanh thu đạt 714 tỷ đồng, tăng 22,05% so với năm 2005 Năm 2007, doanh thu tiếp tục tăng 30,25% so với 2006, và năm 2008 tăng 22,37% so với năm 2007 Đến 30/9/2009, doanh thu tăng 21,97% so với năm 2008 Thành công này là kết quả của sự năng động trong việc tìm kiếm khách hàng, phong cách phục vụ chuyên nghiệp và việc đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng.

2.4.3.3 Doanh thu – Chi phí B ảng 2.3 Doanh thu – Chi phí Đơn vị: tỷ đồng

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua các năm)

Chi nhánh đã đạt được tăng trưởng cao nhờ vào chiến lược quản lý chi phí hiệu quả và duy trì nợ quá hạn ở mức thấp, góp phần nâng cao lợi nhuận Chênh lệch doanh thu – chi phí có xu hướng tăng nhẹ, với mức tăng 15% vào năm 2006 so với 2005, tăng 98% vào năm 2007 so với 2006, nhưng giảm 31% vào năm 2008 so với 2007 Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, tuy nhiên, do tác động của lạm phát và chính sách tiền tệ thắt chặt của NHNN, lợi nhuận của các NHTM đã có xu hướng sụt giảm trong năm 2008 và 2009.

2.4.4 Sơ đồ quy trình tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN

Xác định thị trường và các thị trường mục tiêu

TH ẨM ĐỊNH THƯƠNG LƯỢNG PHÊ DUY ỆT

 Tiếp nhận yêu cầu khách hàng

 Tham khảo ý kiến bên ngoài

 Cán bộ quản trị rủi ro

 Giám đốc/Tổng giám đốc

 Thủ tục hồ sơ hoàn tất

 Kiểm tra tài sản bảo đảm

 Miễn bỏ giấy tờ pháplý

 Cố gắng thu hồi nợ

Dấu hiệu bất thường ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG

THỦ TỤC HỒ SƠ & GIẢI NGÂN

2.4.5 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý tín dụng tại Chi nhánh

Bộ máy quản lý tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo & PTNT VN bao gồm ba nhóm chính trực tiếp tham gia vào quy trình quản lý tín dụng:

 Các phòng ban nghiệp vụ tín dụng

 Kiểm tra & giám sát tín dụng độc lập

Ba nhóm này chịu trách nhiệm xây dựng và thực hiện các chính sách, quy trình và các quy định về quản lý tín dụng trong ngân hàng

2.4.6 Phân tích hoạt động tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN

2.4.6.1 Cơ cấu tín dụng theo tiền tệ B ảng 2.4: Cơ cấu tín dụng theo tiền tệ Đơn vị: tỷ đồng

Kiểm tra giám sát tín dụng độc lập chi nhánh

2 Ngoại tệ (USD quy ra VND)

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh qua các năm)

Dư nợ tín dụng của Ngân hàng đã tăng trưởng ổn định qua các năm, với tốc độ bình quân trên 20%, đặc biệt năm 2007 ghi nhận mức tăng gần 30% so với năm trước Cơ cấu dư nợ theo tiền tệ cho thấy xu hướng tăng đều, tuy nhiên tỷ lệ dư nợ bằng ngoại tệ vẫn còn thấp, chỉ chiếm từ 6-8% tổng dư nợ Hạn chế này ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh ngoại tệ của Chi nhánh, không phải là thế mạnh như các Ngân hàng ngoại thương hay Ngân hàng Xuất Nhập khẩu Nguyên nhân có thể do lo ngại về rủi ro tỷ giá và tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, khiến khách hàng e ngại khi vay vốn bằng ngoại tệ, đặc biệt khi đồng Việt Nam mất giá so với ngoại tệ.

Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng tại Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN 45 1 Nguyên nhân khách quan

Sau một thời gian dài duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, môi trường kinh tế vĩ mô đã bắt đầu có những thay đổi từ cuối năm 2007 và những tháng đầu năm sau đó.

Năm 2008, nền kinh tế Việt Nam đã trải qua tình trạng lạm phát cao hơn dự báo Dữ liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy chỉ số giá tiêu dùng (CPI) trong 9 tháng đầu năm đã tăng đáng kể.

2008 so với thời điểm cuối năm 2007 đã lên tới mức trên 21% và trong năm 2009, có thể tỷ lệ lạm phát sẽ còn duy trì ở mức trên một con số

Trong bối cảnh lạm phát cao và các cơn "bão giá", "bão lãi suất" đã làm cho thị trường tài chính và tiền tệ trong nước trở nên bất ổn, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh tế và ngân hàng Nếu không có các chính sách kinh tế vĩ mô đúng đắn và hiệu quả từ các cơ quan quản lý, cùng với những giải pháp thích hợp từ các ngân hàng thương mại, nguy cơ khủng hoảng tiền tệ và đổ vỡ hệ thống ngân hàng sẽ khó tránh khỏi.

Hệ thống ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, với tính thanh khoản của nó phản ánh tình trạng thanh khoản chung của nền kinh tế Khi hệ thống ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản, nền kinh tế cũng sẽ đối mặt với nguy cơ khủng hoảng.

Trong bối cảnh lạm phát gia tăng, Ngân hàng Nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp thắt chặt tiền tệ như tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và lãi suất, cũng như phát hành tín phiếu bắt buộc, dẫn đến việc giảm khả năng thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại Cuối năm 2007 và đầu năm 2008, nhiều ngân hàng thương mại, đặc biệt là các ngân hàng quy mô nhỏ, đã gặp khó khăn về thanh khoản Tình trạng căng thẳng này đã trở nên rõ ràng hơn trong thời gian gần đây.

Lãi suất huy động vốn của các ngân hàng hiện đang có sự bất thường, với lãi suất kỳ hạn ngắn cao hơn lãi suất kỳ hạn dài Các ngân hàng đang tập trung vào huy động vốn ngắn hạn, phản ánh tình trạng thiếu thanh khoản trong hệ thống Mục đích chính của việc huy động vốn lúc này là để đảm bảo khả năng thanh khoản, không phải nhằm mục tiêu sinh lời.

Lãi suất vay trên thị trường liên ngân hàng đã tăng mạnh, có thời điểm đạt 30-40%/năm, nhưng không ngân hàng nào sẵn sàng cho vay Nguyên nhân chủ yếu là do các ngân hàng gặp khó khăn về thanh khoản, trong bối cảnh huy động vốn từ dân cư và doanh nghiệp không thuận lợi, buộc họ phải vay với lãi suất cao để đáp ứng nhu cầu thanh khoản cấp bách.

Tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại (NHTM) chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, đặc biệt là các biện pháp chống lạm phát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) gần đây Sự mất thanh khoản tại một số NHTM đã gây ra tâm lý hoang mang trong xã hội Do đó, khi thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ để kiểm soát lạm phát, cần đảm bảo tính thanh khoản cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Nếu một ngân hàng gặp phải tình trạng mất thanh khoản, điều này có thể tạo ra tác động dây chuyền, dẫn đến nguy cơ đổ vỡ hệ thống và đẩy nền kinh tế vào suy thoái và khủng hoảng.

Hiện nay, thanh khoản của hệ thống ngân hàng đã cải thiện so với đầu năm nhờ lạm phát có dấu hiệu chậm lại và các chính sách can thiệp kịp thời từ NHNN Tuy nhiên, do lạm phát vẫn còn căng thẳng, khả năng nới lỏng chính sách tiền tệ thắt chặt vẫn chưa thể thực hiện, khiến tính thanh khoản của hệ thống ngân hàng vẫn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý.

2.5.2 Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn

2.5.2.1 Kh ả năng quản lý kinh doanh kém:

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức, đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng gần đây Lãnh đạo cần nhạy bén với thị trường để quản lý hiệu quả, bởi khả năng quản lý kém có thể dẫn đến việc vay vốn chậm Nếu cán bộ tín dụng không nhận diện và theo dõi sát sao, điều này sẽ tạo ra rủi ro cho ngân hàng.

Quản lý chi phí hoạt động kinh doanh kém có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp theo đuổi các hợp đồng lớn mà không đa dạng hóa sản phẩm, dẫn đến việc bỏ qua các hợp đồng nhỏ có tỷ suất sinh lời cao Họ thường cắt giảm lợi nhuận để tìm kiếm hợp đồng lớn, nhưng nếu khả năng quản lý và nắm bắt thị trường không tốt, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng chiếm dụng vốn và thậm chí mất vốn, bao gồm cả vốn vay ngân hàng.

Khả năng quản lý doanh nghiệp tốt giúp nắm bắt nhiều cơ hội kinh doanh và đảm bảo trả nợ ngân hàng hiệu quả Ngược lại, quản lý kém có thể dẫn đến tổn thất cho cả doanh nghiệp và ngân hàng.

2.5.2.2 Khách hàng s ử dụng vốn vay không đúng mục đích

Nguồn thu từ dự án và phương án kinh doanh là nguồn trả nợ chính cho ngân hàng Khi khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc kiểm soát khả năng trả nợ, dẫn đến việc trả nợ không đúng hạn hoặc quá hạn Chẳng hạn, nếu khách hàng vay vốn để sản xuất kinh doanh nhưng lại đầu tư vào cổ phiếu, khi thị trường suy giảm, doanh nghiệp có thể mất khả năng trả nợ, gây thiệt hại cho ngân hàng.

2.5.3 Nguyên nhân từ ngân hàng:

2.5.3.1 L ỏng lẻo trong công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ:

Kiểm tra và kiểm soát đóng vai trò quan trọng trong mọi quy trình quản lý, với hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ là công cụ chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ này.

Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ (KTKSNB) được thiết lập để quản lý mọi cán bộ, nhân viên và các hoạt động nghiệp vụ, không chỉ trong lĩnh vực kinh doanh và tài chính - kế toán mà còn bao gồm quản trị điều hành, tổ chức hành chính và nhân sự Đây là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ và thủ tục nhằm bảo vệ hiệu quả các nguồn lực, ngăn ngừa và phát hiện hành vi lãng phí, gian lận, cũng như sử dụng tài sản không đúng mục đích hoặc vượt quá thẩm quyền Tuy nhiên, Chi nhánh chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ, dẫn đến việc thiếu chỉ đạo phối hợp chặt chẽ, làm giảm hiệu quả trong việc ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, thường chỉ thực hiện mang tính đối phó với các kiến nghị của KTKSNB mà không nhận thức được các rủi ro tiềm ẩn.

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH 3 NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Ngày đăng: 23/08/2021, 15:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng “Tài liệu dành riêng cho chương trình đào tạo nghiệp vụ Ngân hàng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam năm 2007” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu dành riêng cho chương trình đào tạo nghiệp vụ Ngân hàng của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam năm 2007
7. PGS.TS Nguyễn Thị Liên Hoa, “Hiệp ước Basel mới và vấn đề kiểm soát rủi ro trong các Ngân hàng Thương mại” Tạp chí kinh tế phát triển số 212 tháng 6/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp ước Basel mới và vấn đề kiểm soát rủi ro trong các Ngân hàng Thương mại
8. Tham luận luận hội thảo khoa học “Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam hiện nay” của Học Viện Tài chính, tháng 10/2008. TS. Đỗ Thị Thủy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động kinh doanh ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán ở Việt Nam hiện nay
9. Tham luận của TS. Phạm Huy Hùng - Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCTVN trong Hội thảo "Lạm phát, các giải pháp kiềm chế lạm phát và hỗ trợ doanh nghiệp trong tình hình hiện nay" tại TP.Hồ Chí Minh – tháng 7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lạm phát, các giải pháp kiềm chế lạm phát và hỗ trợ doanh nghiệp trong tình hình hiện nay
10. Tham luận của TS. Đỗ Thị Thủy tại hội thảo khoa học Ngân hàng “ Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng trong điều kiện mới” của Học viện Tài chính, tháng 8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng trong điều kiện mới
11. Nguyễn Đào Tố, “ Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ những ứng dụng nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu”, Tạp chí Ngân hàng số 5/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng từ những ứng dụng nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu
17. Một số luận văn trên website của Trường Đại học kinh tế TP.HCM 18. http://www.ncseif.gov.vn/Default.aspx?mod=News&cat=14&nid=1331319.http://www.vcb.com.vn Link
1. Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và định hướng hoạt động của Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN qua các năm: 2005, 2006, 2007, 2008, 2009 Khác
2. Các Nguyên Lý tiền tệ Ngân hàng và Thị trường Tài chính, Nguyễn Văn Luân, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TPHCM năm 2004 Khác
3. Đề án phát triển kinh doanh trên địa bàn thành phố đến năm 2015 của Chi nhánh 3 NHNo&PTNTVN Khác
4. Quản trị Ngân hàng Thương mại PGS.TS Lê Văn Tề , NXB Thông Kê năm 2003 Khác
6. Quản trị Ngân hàng Thương Mại, PGS.TS Phan Thị Thu Hà, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải năm 2009 Khác
12. Tài chính Doanh nghiệp – Khoa Tài chính Doanh nghiệp và Kinh doanh Tiền tệ Đại học kinh tế TPHCM, Nhà xuất bản Tài Chính năm 1999 Khác
13. Tiền tệ Ngân hàng – Thị trường Tài chính – GSTS Lê Văn Tư, Nhà xuất bản Thống kê năm 2001 Khác
14. Tiền Tệ Ngân hàng, PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn, Nhà xuất bản TP.Hồ Chí Minh năm 1998 Khác
15. Tín dụng Ngân hàng, PGS.TS Lê Văn Tề, Nhà xuất bản Giao thông Vận tải năm 2009 Khác
16. Tín dụng Ngân hàng, PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn, Nhà xuất bản Thống Kế năm 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.1.1. Mô hình tổ chức: - Tài liệu Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Và Quản Trị Rủi Ro Tại Ngân Hàng
2.3.1.1. Mô hình tổ chức: (Trang 41)
2.4.7.1 Tình hình nợ xấu Bảng 2.8: Tình hình n ợ xấu - Tài liệu Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Và Quản Trị Rủi Ro Tại Ngân Hàng
2.4.7.1 Tình hình nợ xấu Bảng 2.8: Tình hình n ợ xấu (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w