Quản lí dự án đầu tư về một dự án cửa hàng rau củ quả , có các bước trình tự giới thiệu về dự án , trình tự của dự án , mục tiêu của dự án , trình bày phạm vi của dự án , cơ cấu tổ chức của dự án , liệt kê những mốc thời gian quan trọng trong quá trình thực hiện , kế hoạch thời gian và tiến độ , kế hoạch xây dựng nguồn lực , kế hoạch ngân sách và dự toán kinh phí dự án , kế hoạch chất lượng , kế hoạch nhân sự .
Xác định nhu cầu và thành lập nhóm
Lập kế hoạch quản lý dự án đầu tư cho "CỬA HÀNG RAU SẠCH GREEN VEG" là một bước quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện dự án Kế hoạch này không chỉ giúp tổ chức và triển khai dự án một cách hiệu quả mà còn phục vụ cho việc đánh giá cuối kỳ, đảm bảo rằng mọi mục tiêu đều được thực hiện đúng tiến độ và chất lượng.
Xác định các nhiệm vụ của đồ án
Lập kế hoạch quản lí dự án, đáp ứng yêu cầu, có chất lượng, logic, người quản lí biết phân công nhiệm vụ, phân bổ nguồn lực.
Nhiệm vụ chính của quản lý dự án là tổ chức dự án theo trình tự hợp lý, xác định mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu, cũng như dự đoán các công việc, nguồn lực và thời gian cần thiết Quá trình này bao gồm việc chi tiết hóa mục tiêu thành các công việc cụ thể và lập kế hoạch thực hiện những công việc đó để hoàn thành tốt mục tiêu đã đề ra.
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
Nhiệm vụ phân công cho các thành viên trong nhóm như sau:
Lập kế hoạch quản lý đồ án
Kế hoạch thực hiện được phân chia cho từng thành viên trong nhóm.
Thời gian Công việc cần làm
30/4 đến 4/5/2020 Nhóm trưởng tìm hiểu bản hướng dẫn làm đồ án của giảng viên
4/5 Tiến hành phân công nhiệm vụ cho các thành viên
4/5 Thành viên tiến hành làm theo sự phân công của nhóm trưởng 9/5/2020 Thành viên nộp bài cho nhóm trưởng
10/5 Nhóm trưởng kiểm tra, đánh giá bài làm của thành viên
11/5 Nhóm trưởng yêu cầu thành viên làm lại (nếu có sai sót hoặc chưa hoàn thiện) 16/5 Nhóm trưởng hoàn thiện sơ bộ đồ án
18/5/2020 Nạp đồ án sơ bộ cho giảng viên
18/5 Tiếp tục hoàn thiện đồ án
28/7/2020 Thi kết thúc học phần (Nhóm thuyết trình đồ án)
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN
Giới thiệu tổng quan về dự án
+ Tên dự án: ‘Cửa hàng rau sạch Green Veg’
+ Địa điểm: Số 15, đường Nguyễn Du , TP Vinh , Nghệ An
+ Địa chỉ: Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An
+ Luật doanh nghiệp năm 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành
+ Luật vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2010
1.1 Mục tiêu cần đạt của dự án
✧ Thu được lợi nhuận do dự án mang lại
✧ Xây dựng được thương hiệu riêng nhằm tạo uy tín cho cửa hàng
✧ Thu hút nhiều nhà đầu tư tham gia phát triển và mở rộng thị trường.
Trong vòng 5 tháng, Cửa hàng Rau sạch cần xây dựng hình ảnh nổi bật với chất lượng cao và giá cả hợp lý, nhằm thu hút khách hàng có mức thu nhập trung bình khá.
1.2 Trình bày lý do ra đời của dự án
Ngày nay, lĩnh vực kinh doanh thực phẩm, đặc biệt là rau sạch, đang phát triển mạnh mẽ do nhu cầu an toàn cho sức khỏe ngày càng cao Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sản phẩm tự nhiên, an toàn cho gia đình, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống Nhằm đáp ứng xu hướng này, nhóm chúng tôi đã quyết định xây dựng mô hình kinh doanh chuỗi cung ứng rau sạch chất lượng theo tiêu chuẩn VietGap Rau củ quả là thực phẩm thiết yếu trong bữa ăn hàng ngày của người dân Việt Nam Mặc dù thị trường tiềm năng và nhu cầu đa dạng, nhưng sản phẩm rau củ quả tại Tp Vinh vẫn chưa tạo được điểm nhấn riêng và chưa có doanh nghiệp nào hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của thị trường Người tiêu dùng cần được sử dụng rau củ quả với nguồn gốc rõ ràng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ngành kinh doanh này vẫn rất hấp dẫn và cần những người tiên phong trong đổi mới Chúng tôi tin rằng dự án của mình sẽ phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành công.
1.3 Trình bày phạm vi của dự án
Quản lý dự án về vấn đề lập kế hoạch và điều phối thực hiện dự án.
Dự án được thực hiện ở địa bàn Thành phố Vinh – Tỉnh Nghệ An với diện tích khoảng
Tổng vốn đầu tư của dự án là: 1.200.000.000 VND
1.4 Cơ cấu tổ chức quản lý dự án
❖ Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án:
- Dự án có quy mô nhỏ
1.5 Liệt kê những mốc thời gian quan trọng trong quá trình thực hiện
STT Mốc thời gian quan trọng Thời gian
1 Kết thúc gian đoạn chuẩn bị đầu tư 2/5/2021
2 Kết thúc gian đoạn thực hiện đầu tư 28/5/2021
Kế hoạch thời gian và tiến độ
2.1 Làm rõ được lịch trình thực hiện dự án: Tổng thời gian 33 ngày
❖ Ngày bắt đầu khởi công: 30/4/2021
❖ Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 30/4/2021 đến 2/5/2021
Giai đoạn thực hiện đầu tư: 5/5/2021 đến 28/5/2021
Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư: 29/5/2021 đến 1/6/2021
2.2 Xác định số lượng, trình tự (mối quan hệ logic) các công việc
TT Kí hiệu Tên công việc Công việc trước
1 A Tìm hiểu thị hiếu khách hàng, nghiên cứu thị trường -
2 B Tìm nguồn cung rau củ quả cho cửa hàng -
3 C Tìm kí hợp đồng thuê địa điểm B
6 F Mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất C
7 G Sửa chữa và lắp đặt cửa hàng kinh doanh E
8 H Trang trí và hoàn thiện cửa hàng G
9 I Chạy thử cửa hàng và chạy các chương trình Marketing H
Hình 1.1 Sơ đồ PERT/CPM
2.3 Xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời gian thực hiện và thời gian dự trữ của từng công việc
Ngày bắt đầu và ngày kết thúc của từng công việc, nhóm xác định dựa trên phần mềm Microsoft Project trong quản lý dự án.
Kí hiệu Tên công việc Ngày bắt đầu Ngàykết thúc
1 A Tìm hiểu thị hiếu khách hàng, nghiên cứu thị trường 30/4/2021 2/5/2021
2 B Tìm nguồn cung rau củ quả cho cửa hàng 30/4/2021 4/5/2021
3 C Tìm kí hợp đồng thuê địa điểm 5/5/2021 14/5/2021
6 F Mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất 15/5/2021 21/5/2021
7 G Sửa chữa và lắp đặt cửa hàng kinh doanh 12/5/2021 23/5/2021
8 H Trang trí và hoàn thiện cửa hàng 24/5/2021 28/5/2021
9 I Chạy thử cửa hàng và chạy các chương trình Marketing 29/5/2021 1/6/2021
Hình 1.2 Ngày bắt đầu và ngày kết thúc của từng công việc, dựa trên phần mềm
Thời gian thực hiện (Phương pháp ngẫu nhiên)
Giả sử ba ước lượng thời gian của mỗi công việc cho trong bảng dưới đây Hãy tìm xác suất hoàn thành dự án trong vòng 34 ngày?
Thời gian cực đại (ngày)
Thời gian cực tiểu (ngày)
Thời gian thông thường (ngày)
Thời gian trung bình (ngày)
F 3 2 9 7 0,03 Đường găng là đường nối các công việc a-e-g-h-i có tổng chiều dài là 33 ngày Phương sai của các công việc găng trên đường găng là 1,77 ngày.
Theo bảng phân phối chuẩn, giá trị 0,7 tương ứng với p là 0,7734 khi giao điểm giữa dòng 0,7 và cột 0,05 được xác định Do đó, xác suất hoàn thành dự án trong thời hạn 34 ngày là 77,34%.
● Thời gian dự trữ của từng công việc
TT Kí hiệu Tên công việc
Thời gian thực hiện (Ngày)
Thời gian dự trữ toàn phần (TS)
Thời gian dự trữ tự do (FS)
1 A Tìm hiểu thị hiếu khách hàng, nghiên cứu thị trường
2 B Tìm nguồn cung rau củ quả cho cửa hàng
3 C Tìm kí hợp đồng thuê địa điểm
6 F Mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất
7 G Sửa chữa và lắp đặt cửa hàng kinh doanh
8 H Trang trí và hoàn thiện cửa hàng
9 I Chạy thử cửa hàng và chạy các chương trình Marketing
Cách tính cụ thể: Đầu tiên xác định các thông số trên sơ đồ mạng:
❖ Thời gian dự trữ toàn phần (TSij)
TS ij = LS ij – ES ij = LS ij – EO ij
❖ Thời gian dự trữ tự do (FSij)
FS ij = Min(EO j ) – EO i – t ij
2.4 Xác định các công việc then chốt (Công việc găng)
Các công việc then chốt là các công việc nằm trên đường găng (đường có độ dài lớn nhất).
Kí hiệu Tên công việc Thời gian thực hiện
A Tìm hiểu thị hiếu khách hàng, nghiên cứu thị trường 3
G Tu sửa và thiết kế lại cửa hàng 12
H Trang trí và hoàn thiện cửa hàng 5
I Chạy thử cửa hàng chạy các chương trình marketing 4
2.5 Xác định các mốc thời gian quan trọng
Kí hiệu Tên công việc Thời gian thực hiện (Ngày)
Mốc thời gian quan trọng
A Tìm hiểu thị hiếu khách hàng, nghiên cứu thị trường
G Tu sửa và thiết kế lại cửa hàng 12 23/5/2021
H Trang trí và hoàn thiện cửa hàng
I Chạy thử cửa hàng chạy các chương trình marketing
2.6 Xác định thời gian tối thiểu thực hiện của dự án (Độ dài đường găng)
Thời gian tối thiểu để hoàn thành dự án được xác định bởi khoảng thời gian dài nhất từ sự kiện bắt đầu đến sự kiện kết thúc Đường găng của dự án, bao gồm các công việc a-e-g-h-i, có tổng thời gian là 33 ngày.
2.7 So sánh, đánh giá sự phù hợp của tiến độ thời gian với chi phí và nguồn lực phân phối cho các công việc Để thực hiện dự án trong 33 ngày, chi phí và nguồn lực sau khi phân phối phù hợp với tiến độ công việc, đảm bảo quá trình thực hiện dự án diễn ra thuận lợi, không bị gián đoạn.
Kế hoạch xây dựng nguồn lực
3.1 Loại nguồn lực sử dụng:
3.2 Xác định tổng nhu cầu của các loại nguồn lực:
Để đảm bảo hoạt động hiệu quả trong kinh doanh, các máy móc thiết bị cần thiết bao gồm máy tính, máy in hóa đơn, tủ lạnh bảo quản rau, cân điện tử, dàn sắt đựng rau, bàn ghế thu ngân, điều hòa, bình cứu hỏa, quạt, túi nilong và rổ nhựa Những thiết bị này không chỉ hỗ trợ trong việc quản lý và bảo quản hàng hóa mà còn góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng.
- Nguyên vật liệu: Rau, củ, quả
3.3 Xác định thứ tự ưu tiên và xây dựng phân phối nguồn lực cho dự án và từng công việc dự án:
Phương pháp phân phối đồng thời lao động và máy móc cho dự án yêu cầu ban quản lý phải cân nhắc kỹ lưỡng để tối ưu hóa hiệu suất công việc Việc phân bổ hai nguồn lực này cần tuân thủ những điều kiện nhất định nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng dự án.
- Tuân thủ logic, thứ tự trước sau của các công việc.
- Thời gian cho phép thực hiện dự án là 33 ngày Nếu hoàn thành sớm mỗi ngày được thưởng 1 triệu đồng, nếu trễ mỗi ngày bị phạt 2 triệu đồng.
- Giá tiền công lao động là 100.000đ/ngày-người.
- Chi phí máy móc là 50.000đ/ngày-máy
Công việc Thời gian Lao động Tổng ngày-người
Công việc trước Thời gian (ngày- người)
- Đường găng của sơ đồ là đường nối các công việc a-e-g-h-i có chiều dài là 213 ngày- người.
Trong dự án, số lao động bình quân là 7 người trong suốt 33 ngày thực hiện Các nhà quản lý dự án cần bố trí 7 lao động để hoàn thành công việc và tuân thủ các điều kiện đã đề ra Để đạt được 10 ngày-người cho công việc (a), có thể sắp xếp 2 người làm trong 5 ngày hoặc 1 người làm trong 10 ngày Việc phân tích và áp dụng nguyên tắc ưu tiên sẽ giúp tối ưu hóa việc bố trí lao động.
Sau 33 ngày, 7 người đã hoàn thành dự án Dựa vào sơ đồ, chúng tôi xác định số ngày cần thiết để thực hiện từng công việc, như thể hiện trong bảng dưới đây.
Khoảng thời gian Công việc Số ngày Số máy Số ngày - máy
Cuối cùng xác định được tổng chi phí tiền công và tổng chi phí máy móc sử dụng cho dự án như sau:
Tổng chi phí lao động = (33 x 7 người) x 100.000đ = 23.100.000 VNĐ
Tổng chi phí máy móc = 80 x 50.000đ = 4.000.000 VNĐ
Tổng chi phí chưa kể tiền phạt/ thưởng là:
Dự án có các thông số như bảng sau:
Bảng 3.1 Thời gian và nguồn lực dành cho dự án
Kí hiệu Tên công việc
1 A Tìm hiểu thị hiếu khách hàng, nghiên cứu thị trường - 3 4
2 B Tìm nguồn cung rau củ quả cho cửa hàng - 5 3
3 C Tìm kí hợp đồng thuê địa điểm B 10 3
6 F Mua sắm trang thiết bị, cơ sở vật chất C 7 3
7 G Sửa chữa và lắp đặt cửa hàng kinh doanh E 12 4
8 H Trang trí và hoàn thiện cửa hàng G 5 4
9 I Chạy thử cửa hàng và chạy các chương trình Marketing H 4 4
Biểu đồ phụ tải nguồn lực:
Từ ngày 1 đến hết ngày 3, Dự án phải triển khai 2 công việc (a, b), tổng nhu cầu lao động là 7 người.
Từ ngày 4 đến hết ngày 5, Dự án phải triển khai 2 công việc (b, e), tổng nhu cầu lao động là 7 người.
Từ ngày 6 đến hết ngày 12, Dự án phải triển khai 2 công việc (c, e), tổng nhu cầu lao động là 7 người.
Từ ngày 13 đến hết ngày 15, Dự án phải triển khai 3 công việc (c, d, g), tổng nhu cầu lao động là 10 người.
Từ ngày 16 đến hết ngày 17, Dự án phải triển khai 3 công việc (d, f, g), tổng nhu cầu lao động là 10 người.
Từ ngày 18 đến hết ngày 22, Dự án phải triển khai 2 công việc (f, g), tổng nhu cầu lao động là 7 người.
Từ ngày 23 đến hết ngày 24, Dự án phải triển khai 1 công việc (g), tổng nhu cầu lao động là 4 người.
Từ ngày 25 đến hết ngày 29, Dự án phải triển khai 1 công việc (h), tổng nhu cầu lao động là 4 người.
Từ ngày 30 đến hết ngày 33, Dự án phải triển khai 1 công việc (i), tổng nhu cầu lao động là 4 người.
Nhu cầu về nguồn lực lao động của dự án không đồng đều.
Biểu đồ điều chỉnh đều nguồn lực
Biểu đồ phụ tải nguồn lực chỉ ra rằng, số lượng người cần thiết cao nhất là 10 người vào ngày 12-17, trong khi thấp nhất chỉ có 4 người từ ngày 22-33 trong quá trình thực hiện dự án Để quản lý lao động hiệu quả, dự án đặt mục tiêu ổn định quy mô lao động và giảm thiểu sự chênh lệch nhu cầu lao động giữa các thời kỳ, thông qua phương pháp điều chỉnh đều nguồn lực.
Thông qua việc điều chỉnh nguồn lực một cách hợp lý, dự án chỉ cần 7 lao động thường xuyên trong suốt 33 ngày, với đường găng không thay đổi Điều này giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí cho dự án.
Bảng 3.2 Liệt kê các công việc và thời gian thực hiện từng công việc trước và sau khi điều chỉnh đều nguồn lực
Khoảng thời gian Số ngày
Sơ đồ phụ tải Sơ đồ điều chỉnh Công việc Số người Công việc Số người
Phân phối nhiều nguồn lực cho một dự án
Giả sử, ban quản lý dự án phải bố trí 4 loại lao động X, Y, V, Z để thực hiện các công việc với các thông số cho trong bảng sau:
Công Công việc Thời gian Số lao động mỗi loại để thực hiện từng việc trước (ngày) công việc (người)
Điều kiện thực hiện dự án như sau:
Thời gian phải hoàn thành dự án là 33 ngày
Số lao động tối đa được phép sử dụng bao gồm: 1 lao động X, 2 lao động Y, 2 lao động
Theo trình tự thực hiện các bước công việc nêu trên, trước tiên vẽ sơ đồ PERT như hình sau:
Xác định thời gian bắt đầu sớm và bắt đầu muộn Tính thời gian dự trữ của các công việc.
Bảng 3.3 Tính thời gian dự trữ của các công việc
Thời gian bắt đầu sớm (ES ij =EO i )
Thời gian kết thúc sớm (EF a =ES a +t a )
Thời gian kết thúc muộn (LF a =Min(LS j ))
Thời gian bắt đầu muộn (LS)
Lập biểu đồ GANTT theo các kế hoạch triển khai sớm và muộn như 2 hình sau:
Hình 3.2 Biểu đồ GANTT theo kế hoạch triển khai sớm dùng phân phối nguồn lực
Hình 3.3 Biểu đồ GANTT theo kế hoạch triển khai muộn dùng phân phối nguồn lực
Xác định nhu cầu từng loại lao động theo kế hoạch triển khai sớm và muộn:
Bảng 3.4 Bố trí lao động trong từng thời đoạn theo Thời gian bắt đầu sớm ES
Khoảng thời gian Số ngày Công việc
Yêu cầu số lao động từng loại
Số lao động được phép sử dụng (người) 1 2 2 2
Phương pháp bố trí lao động theo kế hoạch triển khai sớm cho phép sử dụng số lao động vượt mức quy định trong các khoảng thời gian cụ thể: lao động X từ ngày 1 đến 29, lao động Y từ ngày 4 đến 24, lao động V từ ngày 6 đến 29, và lao động Z từ ngày 6 đến 12 cũng như ngày 23 đến 24 Sự gia tăng nguồn lực này đáng kể và để đánh giá hiệu quả của phương pháp này, cần so sánh với phương pháp bố trí lao động theo kế hoạch triển khai muộn.
Bảng 3.5 Dự tính số lao động trong từng thời đoạn theo
Thời gian bắt đầu muộn (LS)
Khoảng thời gian Số ngày Công việc
Yêu cầu số lao động từng loại
Số lao động được phép sử dụng (người) 1 2 2 2
Phương pháp bố trí lao động theo kế hoạch triển khai muộn yêu cầu sử dụng số lao động vượt mức cho phép trong các khoảng thời gian cụ thể: từ ngày 12 đến ngày 29 cho lao động X, từ ngày 13 đến ngày 29 cho lao động Y, và từ ngày 1 đến 3, 13 đến 16, cùng 25 đến 29 cho lao động V Thêm vào đó, lao động V cũng cần được bố trí từ ngày 4 đến 11.
26 đến ngày 29 đối với lao động Z.
Để so sánh hai phương pháp bố trí lao động hợp lý, bao gồm phương pháp triển khai sớm và muộn, cần lập bảng tính toán mức nguồn lực tăng thêm cho từng loại.
Bảng 3.6 Số giờ lao động từng loại tăng thêm theo kế hoạch triển khai sớm
Khoảng thời gian Số ngày
Lao động từng loại tăng thêm (người)
Số giờ lao động từng loại tăng thêm (giờ - người)
Số lao động được phép sử dụng 1 2 2 2
Số giờ lao động tăng thêm 664 368 200 272
Bảng 3.7 Tính số giờ lao động từng loại cần thuê thêm theo kế hoạch triển khai muộn
Khoảng thời gian Số ngày
Lao động từng loại tăng thêm (người)
Số giờ lao động từng loại tăng thêm (giờ- người)
Số lao động được phép sử dụng 1 2 2 2
Số giờ lao động tăng thêm 696 360 136 160
Phương pháp bố trí lao động theo kế hoạch triển khai muộn yêu cầu số giờ lao động huy động thấp hơn so với phương pháp triển khai sớm (1704 giờ so với 1800 giờ), trong khi khối lượng công việc hoàn thành vẫn tương đương Vì vậy, phương pháp này được đánh giá là hợp lý hơn.
3.4 Đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của nguồn lực
Dự án "Cửa hàng rau củ sạch" có quy mô nhỏ, do đó nhu cầu về nguồn lực không quá lớn Các nguồn lực cần thiết cho dự án này dễ dàng tìm kiếm và đặt mua, giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc triển khai.
Vốn là yếu tố then chốt trong đầu tư, và trong dự án này, nguồn vốn chủ yếu được huy động từ nội bộ, giúp giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đầu tư.
Dự án có quy mô nhỏ, do đó, nhu cầu về lao động không lớn, việc tuyển dụng và đào tạo nhân lực trở nên dễ dàng hơn, giúp đáp ứng nhanh chóng yêu cầu về nguồn lực cho dự án.
Máy móc thiết bị là nguồn lực thiết yếu cho việc vận hành cửa hàng, bao gồm các thiết bị như tủ lạnh, bể chứa, cân điện tử, dàn sắt đựng rau và túi nilon Việc tìm kiếm nhà cung cấp cho những thiết bị này cũng không quá khó khăn.
3.5 Tìm kiếm các khả năng giải quyết thiếu hụt nguồn lực
Trong quản lý dự án, thường xuyên xảy ra tình trạng thiếu hụt nguồn lực, bao gồm vốn, máy móc thiết bị và lao động Nguồn vốn chủ yếu đến từ nhà đầu tư và các thành viên, nếu không đủ, có thể vay từ người thân, bạn bè hoặc ngân hàng Để đảm bảo không thiếu máy móc thiết bị, cần ký hợp đồng thuê mua ít nhất một tháng trước khi dự án khởi động, nhằm tránh lãng phí thời gian và chi phí phát sinh Về lao động, cần thực hiện tuyển dụng và đào tạo theo kế hoạch để đảm bảo đủ nguồn nhân lực, tránh trì hoãn tiến độ dự án.
Kế hoạch ngân sách và dự toán kinh phí dự án
4.1 Xác định tổng nhu cầu về vốn
Ước tính chi phí tu sửa cửa hàng: 200.000.000 VNĐ
Hoàn thành thủ tục pháp lý thành lập công ty: 2.000.000 VNĐ
Chi phí thuê mặt bằng (300) 360.000.000VNĐ/năm ( 30tr/1th)
Chi phí quảng cáo, marketing: 150.000.000 VNĐ
Chi phí tiền lương: 240.000.000 VNĐ/ năm
1 Quản lý cửa hàng 1 Có kinh nghiệm 6.000.000
2 Kế toán (kiêm thu ngân) 1
2 năm về nhà hàng, trung thực, chăm chỉ.
3 Nhân viên bán hàng 3 Có khả năng giao tiếp, nhanh nhẹn 3.000.000
Chi phí điện, nước: 80.000.000 VNĐ/năm
Chi phí mua đồ dùng, thiết bị dùng trong cửa hàng:
STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Đơn giá
2 Máy in hóa đơn Chiếc 1 1.200.000 1.200.000
3 Tủ lạnh bảo quản rau Chiếc 3 6.000.000 18.000.000
5 Dàn sắt đựng rau Chiếc 4 1.000.000 4.000.000
6 Bàn ghế thu ngân Bộ 1 4.000.000 4.000.000
Các khoản chi phí dự phòng khác: 86.850.000 VNĐ
4.2 Kế hoạch huy động vốn
Tổng số vốn đầu tư của dự án là 1.200.000.000 VNĐ Trong đó:
- Vốn chủ sở hữu: 360.000.000 VNĐ
- Vốn góp của các thành viên: 840.000.000 VNĐ
4.3 Kế hoạch phân bổ ngân sách trong các thời kỳ theo hạng mục công việc hoặc theo khoản mục chi phí, …
Giả sử, dự án có phương án bình thường và đẩy nhanh như trình bày trong bảng
Công việc Công việc trước
Chương trình đẩy nhanh Thời gian Chi phí Thời gian Chi phí
Điều chỉnh 1: Kế hoạch chi phí cực tiểu Đường găng là đường nối các công việc a-e-g-h-i
Công việc Chi phí rút ngắn đơn vị
Thời gian có thể đẩy nhanh
Thời gian thực tế đẩynhanh
Chi phí thực tế đẩy nhanh
Các đường: a-e-g-h-i dài 33 ngày a-e-g-d dài 29 ngày b-c-d dài 22 ngày
Để tối ưu hóa tiến độ, đường a-e-g-h-i được thay thế bằng đường a-e-g-d trong giới hạn khả năng xây dựng Đường găng a-e-g-h-i, với chi phí đơn vị nhỏ nhất là g, rút ngắn thời gian thực hiện công việc g xuống 6 ngày, dẫn đến tổng thời gian hoàn thành đường a-e-g-h-i là 27 ngày.
Lần 2: Rút ngắn công việc h 4 ngày => Đường găng a-e-g-h-i dài 23 ngày.
Lần 3: Rút ngắn công việc i 1 ngày => Đường găng a-e-g-h-i dài 22 ngày.
Lần 4: Rút ngắn công việc g 6 ngày => Đường a-e-g-d dài 23 ngày.
Lần 5: Rút ngắn công việc d 1 ngày => Đường a-e-g-d dài 22 ngày.
Tổng chi phí = Tổng chi phí chương trình bình thường + Tổng chi phí đẩy nhanh
Kết luận: dự án hoàn thành trong thời gian 22 ngày với tổng chi phí 1011,8 triệu đồng.
Công việc Chi phí rút ngắn đơn vị
Thời gian có thể kéo dài
Thời gian dự trữ tự do (FS)
Thời gian thực tế kéo dài
Tổng chi phí tiết kiệm
Do tác động đến thời gian dự trữ của công việc không găng, tổng chi phí của phương án đẩy nhanh đã giảm 9 triệu đồng.
Phương án điều chỉnh mới có thời gian thực hiện là 22 ngày, chi phí thực hiện là 1.035 triệu đồng.
=> KẾT LUẬN: Chọn phương án đẩy nhanh, thời gian hoàn thành dự án là 22 ngày với tổng chi phí 1011,8 triệu đồng.
4.4 Thủ tục quản lý chi phí (Công cụ kiểm soát chi phí, …)
Phân tích dòng chi phí dự án
Giả sử, Dự án được trình bày trong sơ đồ PERT và bảng sau:
Bảng 4.1 Thời gian và chi phí thực hiện dự án Công việc
Chi phí một ngày (triệu đồng)
Giả sử dự án bắt đầu vào ngày đầu tiên, hãy sử dụng thông tin từ sơ đồ PERT và chi phí cho từng công việc để tính toán chi phí tích lũy theo thời gian Dưới đây là hai bảng thể hiện kết quả tính toán này.
Bảng 4.2 Dòng chi phí tích lũy theo kế hoạch triển khai sớm
Chi phí mỗi công việc trong từng ngày
(CPTL D1+CP trong ngày D2)= TLD2 4 8 12 19 26 40 54 68 82 96
Bảng 4.3 Dòng chi phí tích lũy theo kế hoạch triển khai muộn
Chi phí mỗi công việc trong từng ngày
Dựa trên hai dòng chi phí cho kế hoạch triển khai sớm và muộn, chúng tôi đã tổng hợp tình hình chi phí theo thời gian thực hiện dự án và dòng chi phí tích lũy Thông qua bảng dữ liệu này, chúng tôi xây dựng đồ thị dòng tiền chi phí tích lũy, cung cấp cơ sở quan trọng cho việc quản lý chi phí hiệu quả.
Bảng 4.4 Tổng hợp chi phí tích lũy theo hai kế hoạch triển khai sớm và muộn
Kế hoạch triển khai sớm Kế hoạch triển khai muộn
Chi phí tích lũy Công việc
Kế hoạch chất lượng
5.1 Xây dựng Chiến lược, chương trình, chính sách và kế hoạch hóa chất lượng
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm rau sạch cho cửa hàng kinh doanh, cần xin giấy chứng nhận chất lượng từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế Trong giai đoạn đầu, để tăng cường niềm tin từ khách hàng, cửa hàng có thể mời cán bộ Chi cục bảo vệ thực vật Nghệ An và tổ chức bảo vệ người tiêu dùng kiểm tra chất lượng sản phẩm vào giờ cao điểm Kết quả kiểm tra nên được công khai ngay tại cửa hàng và trên bản tin của phường, từ đó xây dựng uy tín và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh rau quả sạch.
Tạo combo trái cây và rau củ là một chiến lược hiệu quả để thu hút khách hàng, đặc biệt là dân văn phòng và những người bận rộn Mô hình này rất phổ biến ở các nước phát triển, cung cấp thực đơn đa dạng cho cả tuần hoặc tháng Khách hàng có thể đặt hàng trước và nhận hàng định kỳ từ 2 đến 3 lần mỗi tháng Giá cả của các gói combo linh hoạt, ví dụ như một gói combo trái cây gồm 5 loại cho gia đình 4 người có giá khoảng 500.000 đồng.
Chăm sóc khách hàng là ưu tiên hàng đầu với việc tư vấn tận tình, giao hàng nhanh chóng và đảm bảo đúng số lượng, chất lượng Nhiều cửa hàng thực phẩm sạch thường xuyên tổ chức chương trình khuyến mại và đưa khách hàng thân thiết tham quan vườn rau sạch, tạo cảm giác an tâm về nguồn gốc sản phẩm Để thu hút khách hàng, cần xây dựng bảng giá rau, củ quả sạch được cập nhật thường xuyên và tổ chức các chương trình khuyến mãi hấp dẫn Đặc biệt, cần chú ý đến hàng tồn kho vào cuối ngày và luôn tuân thủ quy định về đóng gói, nhãn mác khi khách hàng mua sắm.
Bày bán sản phẩm cho cửa hàng rau sạch là rất quan trọng, đặc biệt là rau ăn thân lá Những loại rau này được sắp xếp trên hệ thống giá đựng rau ba tầng, giúp phân loại rõ ràng từng loại riêng biệt.
Rau cải xoong, cải canh, cải đông dư và cải tím được sắp xếp cùng một ngăn để người tiêu dùng dễ dàng tìm kiếm và lựa chọn Các loại rau lấy củ, lấy quả được đặt ở dưới cùng nhằm tránh tình trạng lăn, rơi trong quá trình di chuyển Ngoài ra, rau quả như bầu, bí thường có kích thước lớn và cồng kềnh, do đó sẽ chiếm nhiều diện tích trên giá Hệ thống dàn đựng rau được bố trí theo hình chữ U, với các loại rau củ, rau thơm và rau sống được bày bán ở giữa.
Thực phẩm cần đảm bảo sự phong phú, đa dạng và tươi ngon khi đến tay người tiêu dùng, đồng thời cam kết chất lượng và an toàn, không chứa dư lượng thuốc trừ sâu hay hóa chất độc hại.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ y tế
- Đảm bảo dự án không gây ô nhiễm môi trường
- Nhận biết và tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng mới nhất
- Rau củ quả phải tươi, có rõ nguồn gốc xuất xứ đạt tiêu chuẩn Vietgap
Hiện nay, sản phẩm nông nghiệp phải đáp ứng tiêu chí an toàn theo Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, quy định về thẩm định và chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm nông, lâm, thủy sản Để được công nhận là an toàn, các sản phẩm này cũng cần tuân thủ các tiêu chuẩn về hàm lượng hóa chất, vi sinh và không chứa các chất cấm theo quy định của Bộ Y tế.
- Quản lý và xử lý chất thải
- Giống và các loại rau củ Vietgap được sản xuất và tiêu thụ
Đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng
Quy trình kĩ thuật đảm bảo cho rau củ quả được tươi:
Kiểm tra chất lượng rau củ quả trước khi sơ chế là bước quan trọng, giúp loại bỏ nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn ngay từ đầu, từ đó rút ngắn các công đoạn xử lý sau này.
Chúng tôi sẽ kiểm tra nguyên liệu rau, củ, quả nhập về dựa trên nguồn gốc xuất xứ, số lượng và chất lượng Sau đó, chúng tôi sẽ quan sát kỹ lưỡng màu sắc, mùi vị và các biểu hiện bên ngoài để đảm bảo tất cả thực phẩm đều đạt chứng nhận an toàn thực phẩm.
Các thực phẩm rau củ quả cần tươi ngon, không úa, héo … và nếu đạt yêu cầu sẽ tiến hành đem vào khu vực sơ chế.
Quy trình quản lý và xử lý chất thải:
- Rau củ bị hư sẽ chế biến thành phân hữu cơ
- Phải có biện pháp và quản lý chất thải, nước thải từ các hoạt động sản xuất, sơ chế và bảo quản sản phẩm
Qui trình quản lý người lao động:
- Lựa chọn những nhân viên tốt nhất
- Lập kế hoạch công tác cho nhân viên
- Xây dựng bảng mô tả công việc cho từng vị trí
Huấn luyện và tạo động lực cho nhân viên là rất quan trọng để họ nắm vững thông tin về sản phẩm, bao gồm hạn sử dụng và cách bảo quản rau củ quả sạch Đồng thời, cần hướng dẫn cách chế biến cho những loại rau củ quả mới và đặc sản của từng vùng miền.
- Đánh giá kết quả làm việc cho nhân viên
Kiểm soát chất lượng dự án
- Kiểm tra chi tiết những kết quả dự án để chắc chắn rằng dự án đã tuân thủ những tiêu chuẩn chất lượng có liên quan.
- Đưa ra nhận thức và trách nhiệm về chất lượng cho mọi người tham gia trong quá trình thực hiện dự án.
- Đào tạo đội ngũ giám sát để họ có thể trực tiếp tiến hành vai trò của họ trong quá trình cải thiện chất lượng.
- Tiến hành phối hợp chặt chẽ với Cục vệ sinh an toàn thực phẩm nhằm kiểm soát về các vấn đề chất lượng của sản phẩm.
5.2 Xác định những yêu cầu chất lượng cần phải đạt tới trong từng thời kỳ, từng giai đoạn của quá trình thực hiện dự án
Xác định những yêu cầu chất lượng cần phải đạt tới trong từng thời kì, giai đoạn của dự án:
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư.
- Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi, quyết định đầu tư.
Giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng
- Tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình;
- Giám sát thi công xây dựng;
- Tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành;
- Nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành;
- Bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng;
Giai đoạn kết thúc đầu tư:
- Bàn giao công trình hoàn thành để đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử
- Thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
- Giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình (trường hợp thuê tư vấn)
- Cấp giấy phép hoạt động/ Mở ngành/ Cho phép hoạt động/ Chứng nhận đủ điều kiện (Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện)
- Chứng nhận quyền sở hữu công trình/ sở hữu nhà ở
- Bảo hiểm, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng
5.3 Phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dự án
Cửa hàng rau củ quả chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố quan trọng như ấn tượng tâm lý của khách hàng đối với sản phẩm, đạo đức kinh doanh trong hoạt động thương mại, chất lượng dịch vụ sau bán hàng, và khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Sự quan tâm đến sức khỏe và chất lượng sản phẩm là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định mua rau quả sạch Các cửa hàng nên triển khai các hoạt động nhằm nâng cao ý thức sức khỏe cho người tiêu dùng, đồng thời tổ chức các chương trình truyền thông và tư vấn dinh dưỡng để cung cấp thông tin về lợi ích sức khỏe của sản phẩm Hơn nữa, việc kiểm soát an toàn chất lượng cũng cần được khuyến khích để bảo vệ sức khỏe lâu dài của người tiêu dùng.
Người tiêu dùng Nghệ An thể hiện sự quan tâm cao đối với vấn đề môi trường, với giá trị trung bình thang đo từ 4,05 đến 4,12 Do đó, các doanh nghiệp cần nghiên cứu và áp dụng bao bì đóng gói sạch, an toàn cho môi trường và con người, đồng thời in mã vạch trên sản phẩm để quản lý nguồn gốc Ngoài ra, việc sử dụng các biện pháp cơ giới, vật lý và hóa học trong bảo quản rau cũng rất quan trọng để đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn cho môi trường.
Nhận thức về giá sản phẩm có ảnh hưởng hạn chế đến ý định mua, với giá trị trung bình từ 3,59 đến 3,88 Người tiêu dùng thường xem giá như một chỉ báo về chất lượng sản phẩm Để định giá cao hơn cho rau sạch, doanh nghiệp cần xây dựng thương hiệu mạnh mẽ cho các sản phẩm này Ngoài ra, việc thực hiện chiến lược giá hợp lý cũng rất quan trọng để khuyến khích người tiêu dùng mua rau củ quả sạch.
Sản phẩm của cửa hàng không chỉ nổi bật với chất lượng cao mà còn nhờ vào sự phục vụ tận tâm của nhân viên Thái độ phục vụ nhiệt tình sẽ tạo ấn tượng tích cực cho khách hàng, khuyến khích họ quay lại trong tương lai.
Kế hoạch nhân sự
6.1 Trình bày những yêu cầu riêng về công tác nhân sự dự án
Quá trình lựa chọn nhân lực:
Quá trình lựa chọn nhân lực trải qua 6 bước:
Bước 1: Đăng tin tuyển dụng nhân sự trên các phương tiện thông tin đại chúng (3 tuần)
- Qua các trang website tuyển dụng lớn: 24htimviec.com.vn, 123jobvn.com
- Qua mạng xã hội: facebook
Bước 2: Sàng lọc Hồ sơ ứng viên (5 ngày):
- Tìm kiếm những hồ sơ ứng viên có trình độ, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với yêu cầu
- Xem chi tiết trực tuyến từng hồ sơ ứng viên
- Lưu lại những hồ sơ ứng viên quan tâm để sử dụng sau
- Liên lạc trực tiếp với các ứng viên để đặt lịch hẹn phỏng vấn trực tiếp.
Bước 3: Tiến hành bài test kiến thức cơ bản nhằm kiểm tra chuyên môn và kiến thức xã hội chung của từng ứng viên, đồng thời đánh giá sơ bộ các kỹ năng mềm của họ.
Bước 4: Phỏng vấn lần 1: Các ứng viên vượt qua bài test sẽ được mời phỏng vấn để đánh giá trình độ chuyên môn và kiến thức của họ.
Thông qua phỏng vấn, ứng viên sẽ trả lời một số câu hỏi tình huống, giúp đánh giá kỹ năng xử lý tình huống của họ.
Bước 5: Phỏng vấn lần 2 là bước quan trọng cho các ứng viên vào vị trí quản lý cửa hàng và kế toán, diễn ra sau khi họ vượt qua phỏng vấn lần 1 Trong buổi phỏng vấn này, có thể mời thêm người liên quan để đánh giá ứng viên một cách khách quan hơn, từ đó đưa ra quyết định chọn người phù hợp Bước 6: Thực tập trong 1 tuần là cơ hội để các ứng viên được lựa chọn làm quen với công việc, đồng thời được giám sát để đánh giá sự phù hợp với vị trí Nếu ứng viên không đáp ứng yêu cầu hoặc có thái độ không nghiêm túc, họ có thể bị chuyển sang bộ phận khác hoặc chấm dứt hợp đồng.
Yêu cầu cụ thể với từng vị trí tuyển dụng:
Kinh nghiệm làm việc: Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm ở vị trí tương đương
Thái độ làm việc: Có tinh thần trách nhiệm, có khả năng quản lý tài chính tốt, chịu được áp lực công việc
Kinh nghiệm làm việc: Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm ở vị trí tương đương
Thái độ làm việc: có tinh thần trách nhiệm, chịu được áp lực công việc
Trình độ chuyên môn tốt nghiệp THPT
Thái độ làm việc: Có tinh thần trách nhiệm, chịu được áp lực công việc
Kinh nghiệm làm việc: Không yêu cầu.
Chính sách quản lý nhân lực của dự án
- Đào tạo nhân viên cho dự án
Lý thuyết: các nhân viên sẽ được huấn luyện về lý thuyết chuyên môn tùy theo từng công việc mà họ ứng tuyển
Sau khi hoàn thành phần lý thuyết chuyên môn, nhân viên sẽ được thực hành ngay lập tức để áp dụng hiệu quả những kiến thức đã học.
Khen thưởng và kỉ luật là quá trình đánh giá hiệu quả công việc thông qua việc so sánh sự hoàn thành nhiệm vụ của từng nhân viên với tiêu chuẩn đã đề ra Hệ thống này bao gồm việc phát hiện sai sót và áp dụng hình thức khen thưởng cụ thể cho những nhân viên duy trì điểm số cao trong thang điểm tiêu chuẩn liên tục trong vòng một tháng.
Phân công và nhiệm vụ
- Ban điều hành dự án: 1 người: giám đốc
- Gắn kết các bộ phận khác của dự án và tổng hợp, xử lý các thông tin
- Điều hành và ra các quyết định, phân công công việc cho các bộ phận khác
- Là bộ phận quan trọng nhất và có vai trò chủ đạo trong tổng thể dự án
- Có khả năng lãnh đạo, quản lý, biết cách phân bố công việc tới từng bộ phận một cách hợp lý
- Có tinh thần trách nhiệm và kiến thức về chuyên môn cao để xử lý thông tin chính xác.
Có khả năng ngoại ngữ.
Bảng 6.1 Phân công công việc của ban điều hành dự án:
Tên công việc Chú thích
1 Tổ chức thẩm định và duyệt dự án Có văn bản giấy tờ kèm theo
2 Họp toàn bộ các phòng và liên kết hoạch
Ngay sau khi nhận văn bản kế hoạch dự án
3 Họp truyền đạt ý tưởng và mục đích Lưu ý bám sát mục đích đưa rau tươi ngon ra thị trường
4 Phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên, từ đó ấn định thời gian bắt đầu và kết thúc.
Các trưởng phòng sẽ chịu trách nhiệm phân công công việc cho các thành viên trong phòng của mình
5 Nhận ý kiến phản hồi từ các nhân viên
Phối hợp cùng các nhân viên để giải quyết công việc
6 Theo dõi kiểm tra điều hành tiến độ làm việc.
7 Kết thúc dự án Họp tổng kết rút kinh nghiệm
1 Phòng tài chính: 1 người: Kế toán kiêm thu ngân
- Quản lý điều hành chung về mặt tài chính, khai thác lập kế hoạch về vốn.
- Nghiên cứu thị trường giá cả để tính toán các chi phí cho phù hợp với số vốn dự tính.
- Giải ngân phù hợp với trình tự thực hiện dự án, đảm bảo theo đúng tiến độ và chất lượng dự án.
Báo cáo về các thay đổi tài chính trong quá trình thực hiện dự án là rất quan trọng, nhằm cung cấp thông tin rõ ràng cho ban điều hành Đồng thời, cần có báo cáo đề xuất liên quan đến tài chính để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý ngân sách dự án.
- Thanh toán và lập báo cáo tài chính cho Ban điều hành.
- Trung thực, có kinh nghiệm trong quản lý tài chính.
- Xử lý linh hoạt các tình huống xảy ra
- Có tinh thần trách nhiệm cao.
Bảng 6.2 Phân công công việc của Phòng tài chính ST
Tên công việc Chú thích
1 Tiếp nhận nhiệm vụ từ Ban điều hành dự án
Có công văn đi kèm
2 Phân tích thông tin Khách quan, trung thực
3 Tổng hợp thông tin Phải đảm bảo chính xác và đầy đủ.
Báo cáo phải văn bản hóa.
4 Báo cáo cho Ban điều hành Phải đảm bảo chính xác và đầy đủ.
Báo cáo phải văn bản hóa.
5 Lập kế hoạch chi phí Được sự thống nhất bằng văn bản của các
6 Phân bổ chi phí cho từng giai đoạn Theo văn bản đã thống nhất
7 Lập báo cáo định kỳ Vào cuối mỗi tháng
8 Lập báo cáo thanh quyết toán Vào cuối mỗi kỳ
9 Thanh quyết toán số tiền còn lại khi dự án kết thúc
Báo cáo trực tiếp cho chủ đầu tư, gồm các hóa đơn chứng từ liên quan.
2 Nhân viên phụ trách: 4 người
- Tiến hành các công việc vệ sinh, dọn dẹp cửa hàng
- Tiếp xúc với khách hàng, giới thiệu sản phẩm
- Theo dõi và đảm bảo hàng không bị mất
- Nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc
- Có sức khỏe dẻo dai, chịu được cường độ áp lực công việc lớn
- Làm việc trung thực đảm bảo chất lượng đầu ra
Bảng 6.3 Phân công công việc của Nhân viên phụ trách:
Tên công việc Chú thích
1 Chuẩn bị tủ bảo quản Đảm bảo nhiệt độ tối thiểu của tủ bảo quản
2 Chăm rau tươi sống Các nhân viên được các chuyên viên kỹ thuật hướng dẫn, đào tạo đúng cách
3 Bảo quản rau , đóng hộp Đảm bảo thực hiện đầy đủ, đúng quy trình
4 Cung ứng rau sạch ra thị trường
Rau sạch đảm bảo chất lượng sẽ được cung ứng ra thị trường trực tiếp và qua các đơn đặt hàng
6.2 Tuyển dụng đào tạo nhân sự cho dự án
Trước khi đưa ra yêu cầu tuyển dụng, chủ đầu tư hoặc bộ phận quản lý dự án cần xác định rõ nhu cầu của cửa hàng Việc này dựa trên thực trạng hiện tại, mức độ cấp thiết và các yêu cầu cụ thể về nhân lực.
Cơ sở của tuyển dụng dựa trên các yêu cầu công việc được xác định trong bản mô tả công việc Quá trình tuyển dụng cần phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này để đảm bảo lựa chọn ứng viên phù hợp.
- Tuyển dụng phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch nguồn nhân lực
- Tuyển dụng được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho công việc để đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt
- Tuyển dụng được những người có kỷ luật, trung thực, gắn bó với công việc, với tổ chức.
6.3 Hạn chế của lực lượng lao động thực hiện dự án
- Thách thức lớn nhất là tiếp cận được với những ứng viên tốt trong điều kiện có rất nhiều cửa hàng, doanh nghiệp cạnh tranh như hiện nay.
Tìm kiếm ứng viên có năng lực là một thách thức lớn, và ngay cả khi tìm được, cũng không có gì đảm bảo rằng họ sẽ hài lòng với mức lương được đề xuất và có đủ tâm huyết với công việc.
Trên thị trường lao động hiện nay, mặc dù có rất nhiều ứng viên, nhưng việc tìm kiếm những người có đầy đủ kỹ năng, chuyên môn và yếu tố phù hợp lại là một thách thức lớn.
Cửa hàng mới thành lập đang trong giai đoạn xây dựng thương hiệu, dẫn đến việc ít người biết đến và các ứng viên gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin Điều này cũng khiến họ chưa hoàn toàn tin tưởng vào uy tín của cửa hàng.
Biến cuộc phỏng vấn thành một buổi trao đổi hai chiều, thay vì một buổi 'thẩm vấn', là cách hiệu quả để cả hai bên đều được lắng nghe và chia sẻ ý kiến.
- Cửa hàng cần phải quảng cáo, xây dựng hình ảnh thương hiệu uy tín, năng động, môi trường làm việc mới mẻ.
Bạn có thể sử dụng dịch vụ và ứng dụng của các công ty để tìm kiếm ứng viên phù hợp, đồng thời chủ động liên hệ trực tiếp với họ để trao đổi thông tin.
6.4 Kế hoạch về quy mô lao động, tiền lương
Dựa trên kế hoạch đã đề ra của các phòng - ban, số lao động dự kiến sẽ là 6 người, bao gồm:
Theo thực tế của cửa hàng thì tôi có đề xuất tính lương theo thời gian dựa vào “máy chấm công” như sau:
Lương tháng = Lương + phụ cấp / ngày công chuẩn của tháng * ngày công thực tế làm việc
Bảng 6.4 Lương nhân lực dự kiến:
Khía cạnh hợp đồng của dự án: (Liệt kê và Mô tả tất cả các loại hợp đồng liên quan đến dự án)
7.1 Hợp đồng thuê nhà kinh doanh
7.2 Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
7.3 Bản cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm
7.4 Hợp đồng cung cấp và thiết bị lắp đặt