Mục tiêu nghiên cứu
- Giới thiệu khái quát về công ty TNHH CKL Việt Nam
- Thực trạng kế toán phải trả người bán tại công ty TNHH CKL Việt Nam
Công tác kế toán nợ phải trả tại công ty hiện đang gặp một số vấn đề cần cải thiện Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, cần thực hiện một số biện pháp như tăng cường đào tạo nhân viên kế toán, áp dụng công nghệ thông tin vào quy trình hạch toán, và thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số liệu Việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toán phải trả người bán sẽ giúp công ty quản lý tài chính tốt hơn và tối ưu hóa dòng tiền.
Đối tượng & phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “ Kế toán phải trả người bán tại công ty TNHH CKL Việt Nam”
Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các thông tin liên quan đến công ty TNHH CKL Việt Nam, bao gồm các chứng từ và tài liệu liên quan đến khoản phải trả người bán trong năm 2019.
Phương pháp nghiên cứu & nguồn dữ liệu
+ Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: là phương pháp hỏi trực tiếp những người cung cấp thông tin, dữ liệu cần thiết cho đề tài
Phương pháp hạch toán kế toán là cách thức sử dụng chứng từ và tài khoản sổ sách để tổ chức và kiểm soát thông tin liên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Hồ sơ về lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty TNHH CKL Việt Nam
+ Các chứng từ do bộ phận kế toán cung cấp
+ Qua lời giới thiệu của nhân viên đã có nhiều năm kinh nghiệm.
Ý nghĩa đề tài
Bài viết này giúp người đọc hiểu rõ cách sử dụng chứng từ và tài khoản sổ sách để hệ thống hóa và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán phải trả người bán tại công ty TNHH CKL Việt Nam Ngoài ra, bài viết còn cung cấp cái nhìn tổng quan về bộ máy tổ chức của công ty và cấu trúc tổ chức kế toán, đồng thời nghiên cứu tình hình tài chính của công ty.
3 công ty để đưa ra một số biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết nâng cao chất lượng công tác quản lý kinh doanh.
Kết cấu đề tài
Chương 1: Giới thiệu khái quát về công ty TNHH CKL Việt Nam
Chương 2: Thực trạng kế toán phải trả người bán tại công ty TNHH CKL Việt Nam Chương 3: Nhận xét- Giải pháp
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH CKL Việt Nam
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
- Quyết định thành lập và hình thức sở hữu vốn
Công ty TNHH CKL Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài từ Singapore, được thành lập theo giấy phép kinh doanh số.
462043000697 cấp ngày 27/1/2014 dưới sự quản lý của ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương
Công ty được thành lập vào năm 1996 và chính thức bắt đầu hoạt động sản xuất, chế biến và kinh doanh các sản phẩm nước không cồn, bao gồm nước trái cây và nước giải khát, từ năm 1999.
Công ty có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp tự chủ tài chính, quản lý vốn và sử dụng con dấu riêng để thực hiện giao dịch Ngoài ra, công ty còn sở hữu tài sản và tài khoản ngân hàng riêng biệt.
Tên công ty: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Tên giao dịch : CKL Việt Nam corporation
Cơ quản chủ quản: Cục thuế Tỉnh Bình Dương
Số vốn đầu tư ban đầu: 2 triệu USD
Trụ sở chính: Lô CN5, đường số 1, khu công nghiệp Sóng Thần 3, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương
Email: cklvietnam@hcm.fpt.vn
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất đồ uống không cồn
Công ty mở tài khoản tại: NH Công thương Việt Nam - KCN Bình Dương
- Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh
Hàng năm, công ty không ngừng mở rộng danh mục sản phẩm từ hơn 10 loại ban đầu lên gần 30 loại hiện tại Để đáp ứng nhu cầu thị trường, công ty tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới dưới các nhãn hiệu SAGIKO, GOLDCOW, và RED.
Nước giải khát có gas như: Cola, Xá Xị, Cam,…
Nước yến ngân nhĩ SAGIKO
Nước trái cây ICEBERG: nước xoài, nước ổi đỏ, nước vải, nước bí đao,…
Nước tăng lực RED EARGLE
Nước tăng lực GOLD COW
Nước trái cây hỗn hợp
1.1.2 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh
Công ty hiện có 230 công nhân viên bao gồm 30 nhân viên văn phòng, 200 công nhân sản xuất
Sản xuất dây chuyền công nghệ khép kín với công suất 500 lon/ phút
Công ty không chỉ sở hữu phân xưởng và văn phòng làm việc mà còn có các kho bãi chứa hàng rộng hàng nghìn m2 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty được thực hiện một cách chuyên nghiệp và hiệu quả.
Hình 1 1 Quy trình công nghệ sản xuất
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 1 2 Bộ máy quản lý công ty TNHH CKL Việt Nam
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam
Nguyên Liệu Phối Chế Chiếc Rót Nóng Đóng Gói Lưu Kho
Phòng tài chính kế toán
Phòng hành chính nhân sự
Nguyên vật liệu, kho thành phẩm
Các phân xưởng sản xuất
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, mối quan hệ giữa các phòng ban
Giám đốc điều hành là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh Họ có nhiệm vụ đề ra chiến lược kinh doanh và tổ chức sản xuất nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc.
+ Đề ra kế hoạch sản xuất của công ty
+ Nghiên cứu để mở rộng sản xuất
+ Quyết định số lao động cần thiết và tạo môi trường làm việc tốt nhất cho họ
- Giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm quản lý phòng kinh doanh, gồm phòng kinh doanh nội địa và kinh doanh xuất khẩu
- Giám đốc công nghệ: quản lý phòng kỹ thuật
Giám đốc tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và quản lý tình hình tài chính của công ty Họ cung cấp tư vấn cho giám đốc để xử lý các hoạt động của doanh nghiệp và chịu trách nhiệm quản lý phòng tài chính kế toán cũng như phòng hành chính dân sự.
- Giám đốc kho vận : chịu trách nhiệm quản lý phòng nguyên liệu và kho thành phẩm
- Giám đốc sản phẩm: quản lý các phân xưởng sản xuất
Phòng tài chính kế toán bao gồm 5 nhân viên có trách nhiệm lập kế hoạch tài chính và chi phí, hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm, thanh toán các khoản nợ phải trả, theo dõi công nợ và lập báo cáo tài chính định kỳ.
Phòng hành chính nhân sự có vai trò quan trọng trong việc quản lý hành chính và nhân sự của công ty, bao gồm việc sắp xếp các phòng ban phù hợp với tình hình hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời, phòng cũng đảm bảo công tác đào tạo cho đội ngũ nhân viên và công nhân, góp phần nâng cao hiệu quả làm việc và phát triển nguồn nhân lực của công ty.
- Phòng kinh doanh nội địa: chịu trách nhiệm tổ chức tiêu thụ sản phẩm cho nhà máy ở thị trường trong nước
- Phòng kinh doanh xuất khẩu: chịu trách nhiệm xuất khẩu hàng hóa ra thị trường nước ngoài và nghiên cứu mở rộng thị trường
Phòng nguyên liệu và kho thành phẩm cần xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết cho từng giai đoạn, đồng thời đề ra các phương án cụ thể trong việc thu mua nguyên liệu Mục tiêu là đảm bảo hiệu quả kinh tế cao và phát triển kế hoạch toàn công ty.
Phòng kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất, chịu trách nhiệm xây dựng các công trình hỗ trợ sản xuất, sửa chữa và xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật.
- Phân xưởng sản xuất: trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm có 200 người gồm các khâu phối chế, chiếc rót, đóng gói, lưu kho, xuất thành phẩm
Hệ thống quản lý trực tuyến đảm bảo mọi hoạt động đều được Giám đốc phê duyệt trước khi quyết định Các phòng ban hỗ trợ lẫn nhau trong công việc và thực hiện trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ dưới sự giám sát của ban giám đốc Việc làm rõ chức năng của từng cấp là yếu tố quan trọng giúp bộ máy quản lý của công ty hoạt động hiệu quả.
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hình 1 3 Bộ máy tổ chức kế toán tại công ty TNHH CKL Việt Nam
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Kế toán bán hàng và phải thu
Kế toán chi phí phải trả
Kế toán kho Kế toán thuế Giám đốc tài chính
Do yêu cầu đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nên tổ chức công tác kế toán theo mô hình kế toán tập trung
Hình thức kế toán tập trung là phương thức tổ chức mà toàn bộ hoạt động kế toán trong doanh nghiệp được thực hiện tại phòng kế toán chính Các bộ phận khác sẽ lập báo cáo nghiệp vụ và chuyển chứng từ cùng báo cáo về phòng kế toán để xử lý và thực hiện công tác kế toán.
Giám đốc tài chính là người quản lí và điều hành bộ máy kế toán
01 kế toán bán hàng và phải thu
01 kế toán chi phí phải trả
1.3.3 Nhiệm vụ của từng phần hành
- Giám đốc tài chính: là người trực tiếp tổ chức, quản lí và điều hành bộ máy kế toán
Người đảm nhận vị trí này có trách nhiệm tư vấn cho giám đốc về các hoạt động tài chính và trực tiếp quản lý đội ngũ nhân viên kế toán Họ cũng thực hiện việc hướng dẫn thi hành các chính sách tài chính của Nhà nước, đồng thời báo cáo và phân tích định kỳ hoạt động sản xuất, chịu trách nhiệm về các khoản mục trong báo cáo.
- Kế toán tổng hợp: là người đứng sau kế toán trưởng
+ Tổng hợp các số liệu chứng từ, sổ sách, lập các báo cáo cuối kỳ, cuối năm
+ Báo cáo công việc cho kế toán trưởng, giám đốc,…
Giám sát và kiểm tra các nghiệp vụ kế toán hàng ngày là nhiệm vụ quan trọng giúp kế toán trưởng tổ chức và quản lý hiệu quả công tác kế toán tại công ty.
- Kế toán bán hàng và phải thu:
+ Khi bán hàng: lập hóa đơn, chứng từ khi bán hàng hóa, lên kế hoạch nhập hàng, bán hàng, kiểm tra hàng hóa tại doanh nghiệp
Khi thu hồi công nợ từ khách hàng, cần theo dõi chi tiết các khoản phải thu, tạm ứng của nhân viên và các khoản thu khác Đồng thời, kiểm tra các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, hỗ trợ bán hàng và chi phí vận chuyển cho khách hàng Định kỳ hàng tháng, nên thực hiện đối chiếu công nợ phải thu để đảm bảo tính chính xác và kịp thời.
- Kế toán chi phí phải trả:
+ Theo dõi công nợ để lập kế hoạch thanh toán công nợ
+ Theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải trả cho từng nhà cung cấp
- Kế toán kho: là người nắm rõ tình hình vật tư, hàng hóa trong kho
+ Ghi chép, lập chứng từ về xuất kho- nhập kho
+ Kiểm kê kho định kỳ
- Kế toán thuế: làm các nghiệp vụ liên quan đến thuế trong doanh nghiệp
+Thu nhập, xử lý các hóa đơn, chứng từ kế toán
+Tính thuế, kê khai, làm báo cáo thuế
+Làm các báo cáo về hóa đơn chứng từ
+Làm việc với cơ quan thuế
Chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán tại công ty
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong kế toán, đảm bảo rằng tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép đầy đủ từ chừng từ ban đầu đến các sổ sách kế toán chi tiết và tổng hợp, tất cả đều được thực hiện tại phòng kế toán.
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là chuyển đổi sang Việt Nam đồng.
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200/2014/TT-BTC, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, sử dụng phần mềm kế toán để tính toán và xử lý số liệu một cách hiệu quả.
Hình 1 4 Quy trình ghi chép chứng từ
Nguồn: Công ty TNHH CKL Việt Nam Ghi hằng ngày
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết
Ghi cuối tháng Ghi đối chiếu
Dựa vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, kế toán thực hiện việc lập chứng từ ghi sổ Tiếp theo, căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán này sẽ là cơ sở để lập chứng từ ghi sổ và được sử dụng để ghi vào sổ chi tiết.
Khóa sổ là quá trình tính tổng số tiền của các nghiệp vụ phát sinh trong tháng, bao gồm tổng phát sinh nợ, tổng phát sinh có và số dư tài khoản cho từng tài khoản trên sổ cái Dựa vào sổ cái, chúng ta lập bảng cân đối tài khoản để tổng hợp và kiểm tra số liệu.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu từ sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được sử dụng để lập báo cáo tài chính Việc kiểm tra tổng số phát sinh nợ và có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối tài khoản phải khớp nhau và tương đương với tổng số phát sinh trên chứng từ ghi sổ Đồng thời, tổng số dư nợ và dư có của các tài khoản cũng cần phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối phải tương ứng với số dư trên bảng tổng hợp chi tiết.
Nội dung
Khoản phải trả là một phần của nguồn vốn công ty, thể hiện nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp về vật tư, hàng hóa, sản phẩm và dịch vụ đã nhận trong một khoảng thời gian nhất định.
Phải trả người bán là các khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh và mua hàng mà công ty cần thanh toán cho các chủ nợ Các khoản nợ này bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
Nợ ngắn hạn là khoản nợ mà công ty phải thanh toán trong khoảng thời gian từ 1 năm
Nợ dài hạn là nợ mà công ty phải trả trong khoảng thời gian trên một năm.
Nguyên tắc kế toán
Tài khoản 331 ghi nhận tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đối với người bán vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, và các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng đã ký.
Nợ phải trả cho người bán và người cung cấp được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng Trong tài khoản này, các chi tiết phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho từng người bán và nhà cung cấp.
Doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả cho người bán theo từng loại nguyên tệ Việc quản lý các khoản phải trả người bán phải tuân theo nguyên tắc nhất định để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các giao dịch tài chính.
Khi phát sinh nợ phải trả cho người bán (bên có tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán cần quy đổi số nợ này ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.
Khi thanh toán nợ cho người bán (bên nợ tài khoản 331) bằng ngoại tệ, kế toán cần quy đổi số tiền ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ thực tế của từng chủ nợ cụ thể.
Doanh nghiệp cần thực hiện việc đánh giá lại các khoản phải trả cho người bán có nguồn gốc ngoại tệ vào thời điểm lập báo cáo tài chính, theo đúng quy định pháp luật.
Bên giao nhận nhập khẩu ủy thác sẽ ghi nhận số tiền phải trả cho người bán hàng nhập khẩu qua bên nhận nhập khẩu ủy thác, coi như khoản phải trả người bán thông thường.
Khi nhận vật tư, hàng hóa, và dịch vụ đã nhập kho nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng, cần sử dụng giá tạm tính để ghi sổ Sau khi nhận được hóa đơn, giá thực tế sẽ được điều chỉnh tương ứng.
Khi hạch toán chi tiết các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán, kế toán cần đảm bảo ghi chép rõ ràng và minh bạch các khoản này nếu chúng chưa được phản ánh trong hóa đơn mua hàng.
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 331 “ phải trả người bán”
Tài khoản 331101: Phải trả NCC - VND
Tài khoản 331102: Phải trả NCC - USD
Tài khoản 331103: Phải trả NCC - CKL GROUP
Tài khoản 331201: NCC ứng trước VND
Tài khoản 331202: NCC ứng trước USD
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp chưa nhận được vật tư hàng hóa, dịch vụ
- Chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho công ty giảm trừ vào khoản nợ phải trả cho người bán
- Số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ
Số dư bên có: Số tiền còn phải cho người bán, người cung cấp
Số dư bên nợ ( nếu có): số tiền đã ứng trước cho người bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn số phải trả cho người bán.
Chứng từ, sổ sách kế toán
Mục đích của việc xác định các khoản tiền mặt và ngoại tệ thực tế xuất quỹ là để làm căn cứ cho thủ quỹ trong việc xuất quỹ, ghi sổ quỹ và đảm bảo kế toán ghi sổ chính xác.
Khi phát sinh nghiệp vụ mua hàng trả tiền, kế toán cần lập phiếu chi 2 liên và trình giám đốc tài chính ký duyệt Sau khi được ký, thủ quỹ sẽ chi tiền và trả lại liên 2 cho kế toán Kế toán phải nhập liệu phiếu chi vào phần mềm kế toán và lưu liên 2 theo số thứ tự.
Phiếu nhập kho là tài liệu quan trọng để xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm và hàng hóa được nhập kho Nó dựa trên thông tin từ thẻ kho, giúp thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm của các bên liên quan và ghi chép vào sổ kế toán.
Khi thực hiện quy trình nhập kho hàng hóa, kế toán kho cần kiểm kê đầy đủ và sau đó lập phiếu nhập kho với 2 liên Liên thứ hai sẽ được gửi cho kế toán phải trả để lưu trữ theo số thứ tự, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý kho.
Hóa đơn bán hàng từ bên bán là chứng từ gốc quan trọng trong kế toán và hỗ trợ quản lý thuế, giúp việc hạch toán và kê khai thuế trở nên thuận lợi hơn Khi công ty mua hàng hóa, họ sẽ nhận được hóa đơn giá trị gia tăng, trong đó liên 2 được lưu lại bởi bên bán, còn liên 1 sẽ được công ty giữ để lưu trữ.
Hợp đồng kinh tế là thỏa thuận giữa các bên về việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ và các thỏa thuận khác nhằm mục đích kinh doanh, trong đó quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia.
Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty gồm:
Các loại sổ chi tiết sử dụng tại công ty:
Sổ quỹ gồm sổ chi tiết tiền mặt và sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết vật tư, thành phẩm
Sổ chi tiết tài sản cố định
Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng
Sổ chi tiết thanh toán
Ngoài ra công ty còn sử dụng thêm các loại sổ khác.
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
Nghiệp vụ 1: Ngày 16/09/2019 công ty thanh toán INV 46 DATE 31/08/2019 cho công ty TNHH thương mại dịch vụ Đại Đức Tài bằng tiền gửi ngân hàng
Hình 2 1 Đề nghị thanh toán
Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH CKL Việt Nam
Vào ngày 16/09/2020, công ty TNHH thương mại dịch vụ Đại Đức Tài đã đề nghị công ty thanh toán cho hàng hóa đã mua.
Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH CKL Việt Nam
Cùng ngày, kế toán cần lập phiếu chi thanh toán cho công ty TNHH thương mại dịch vụ Đại Đức Tài với số tiền 51.678.000 đồng Do công ty thực hiện thanh toán qua ngân hàng, phiếu chi được lập để hỗ trợ kế toán trong việc định khoản nghiệp vụ vào chứng từ ghi sổ.
Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH CKL Việt Nam
Kế toán phải trả lập ủy nhiệm chi gồm 4 liên, sau đó trình giám đốc ký duyệt Sau khi nhận lại UNC, kế toán chuyển đến ngân hàng để thực hiện thủ tục Ngân hàng sẽ ký UNC, lưu 1 liên và gửi 2 liên cho ngân hàng Đầu tư & Phát triển – Chi nhánh Nam Bình Dương, trong khi liên còn lại được kế toán công ty lưu trữ.
Hình 2 4 Hóa đơn giá trị gia tăng
Khi công ty TNHH CKL Việt Nam thực hiện giao dịch mua hàng, hóa đơn (liên 2) sẽ được công ty TNHH thương mại dịch vụ Đại Đức Tài lập và chuyển giao cho bộ phận kế toán phải trả của công ty.
Vào ngày 25/09/2019, công ty đã gửi mẫu nước EUVNHC đi thử nghiệm tại công ty TNHH EUROFINS Sắc Ký Hải Đăng với tổng chi phí là 9.331.200 VNĐ, cộng thêm thuế GTGT 933.120 VNĐ, tuy nhiên khoản tiền này vẫn chưa được thanh toán.
Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH CKL Việt Nam
Công ty đã gửi mẫu nước đi phân tích tại công ty TNHH EUROF Sắc Ký Hải Đăng Phí thử nghiệm vẫn chưa được thanh toán và đã được đưa vào chi phí sản xuất chung của công ty.
Hình 2 6 Hóa đơn giá trị gia tăng
Khi công ty TNHH CKL Việt Nam thực hiện mua hàng, sẽ nhận được hóa đơn (liên 2) do công ty TNHH EUROF Sắc Ký Hải Đăng lập và bàn giao cho bộ phận kế toán để thực hiện việc thanh toán.
Vào ngày 07/09/2019, công ty đã thực hiện thanh toán tiền nước tháng 08/2019 cho Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước môi trường Bình Dương Số tiền thanh toán qua ngân hàng là 115.320.000 đồng, kèm theo thuế 5% là 5.766.000 đồng.
Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH CKL Việt Nam
Kế toán phải trả lập phiếu chi thanh toán cho công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước môi trường Bình Dương với số tiền 121.086.000 đồng Do công ty thực hiện thanh toán qua tiền gửi ngân hàng, phiếu chi được lập để thuận tiện cho việc định khoản nghiệp vụ vào chứng từ ghi sổ.
Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH CKL Việt Nam
Kế toán phải trả thực hiện lập ủy nhiệm chi gồm 4 liên, sau đó trình lên giám đốc ký duyệt Sau khi nhận lại ủy nhiệm chi, kế toán sẽ chuyển đến ngân hàng để thực hiện thủ tục Ngân hàng sẽ ký ủy nhiệm chi, lưu lại 1 liên và gửi 2 liên cho ngân hàng Viettinbank - Chi nhánh KCN Bình Dương, trong khi liên còn lại sẽ được kế toán công ty lưu trữ.
Nghiệp vụ 4: Ngày 25/09/2019 công ty thanh toán cước chuyển phát nhanh tháng 08/2019 cho công ty cổ phần bưu chính Viettel bằng tiền mặt
Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH CKL Việt Nam
Kế toán phải trả nhận đề nghị thanh toán từ công ty Cổ phần bưu chính Viettel và lập phiếu chi ba liên để trình giám đốc ký duyệt Sau khi nhận lại phiếu chi đã ký, kế toán lưu lại liên 1 và liên 2 cho thủ quỹ, trong khi liên 3 sẽ được giao cho người nhận tiền.
Hình 2 10 Đề nghị thanh toán
Công ty Cổ phần bưu chính Viettel đã gửi đề nghị đến công ty TNHH CKL Việt Nam về việc thanh toán cước chuyển phát nhanh cho tháng 8 năm 2019, với tổng số tiền là 459.883 đồng.
Hình 2 11 Bảng kê nợ chi tiết
Bảng kê nợ chi tiết từ công ty Cổ phần bưu chính Viettel cung cấp thông tin về các cước chuyển phát nhanh mà công ty TNHH CKL Việt Nam đã sử dụng trong tháng 8 năm 2019.
Vào ngày 27/09/2019, Công ty đã thanh toán phí thử nghiệm cho Công ty TNHH EUROF Sắc Ký Hải Đăng với số tiền 10.264.320 đồng, và hình thức thanh toán được thực hiện qua chuyển khoản ngân hàng.
Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH CKL Việt Nam
Kế toán phải trả lập phiếu chi thanh toán cho công ty TNHH EUROF Sắc Ký Hải Đăng với số tiền 10.264.320 đồng Do công ty thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, phiếu chi được lập nhằm tạo thuận lợi cho việc định khoản nghiệp vụ vào chứng từ ghi sổ.
Nguồn: Phòng kế toán của công ty TNHH CKL Việt Nam
Phân tích biến động tài khoản 331 của công ty TNHH CKL Việt Nam
2.6.1 Phân tích tình hình biến động khoản mục phải trả người bán ( theo chiều ngang)
Bảng 2 1 Bảng phân tích biến động phải trả người bán tháng 5 so với tháng 4
STT Chỉ tiêu Tháng 4 Tháng 5 Chênh lệch T5/T4
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tháng 5, 2019 (xem phụ lục 2)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy:
Trong tháng 5, công ty phải trả người bán ngắn hạn 76.972.196.462 đồng, tăng 1.747.275.845 đồng so với tháng 4, tương đương với tỷ trọng 2,32% Sự gia tăng này phản ánh nhu cầu sản xuất tăng cao, buộc công ty phải mua nguyên vật liệu để phục vụ cho quá trình sản xuất Khi thu hồi được lợi nhuận, công ty sẽ tiến hành thanh toán các khoản nợ phải trả.
Bảng 2 2 Bảng phân tích biến động phải trả người bán tháng 6 so với tháng 5
STT Chỉ tiêu Tháng 5 Tháng 6 Chênh lệch T6/T5
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tháng 6, 2019 ( xem phụ lục 3)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy:
Trong tháng 5, công ty phải trả người bán ngắn hạn 76.972.196.462 đồng, tăng lên 81.414.847.994 đồng trong tháng 6, tương ứng với mức tăng 4.442.651.532 đồng, chiếm 5,77% tổng nguồn vốn Sự gia tăng này cho thấy phải trả người bán tháng 6 đã tăng 1,5 lần so với tháng 5 Để đáp ứng nhu cầu sản xuất các loại nước ngọt mới, công ty cần nhập thêm nguyên liệu mới phục vụ cho quá trình sản xuất.
2.6.2 Phân tích tình hình biến động khoản mục phải trả người bán ( theo chiều dọc)
Bảng 2 3 Bảng phân tích biến động phải trả người bán tháng 5 so với tháng 4
STT Chỉ tiêu Tháng 4 Tháng 5 Tỷ trọng Chênh lệch T5/T4
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tháng 5, 2019 ( xem phụ lục 2)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy:
Tháng 5 phải trả người bán ngắn hạn là 76.972.196.462 đồng so với tháng 4 là 75.224.920.617 đồng tăng 1.747.275.845 đồng, tỷ trọng của tháng 5 tăng lên 0,47% so với tháng 4 với tỷ trọng tháng 4 là 27,44%, tháng 5 là 27,91% Do nhu cầu sản xuất tăng lên nên công ty mua nguyên vật liệu để sản xuất khi thu hồi được lợi nhuận công ty sẽ thanh toán nợ phải trả
Bảng 2 4 Bảng phân tích biến động phải trả người bán tháng 6 so với tháng 5
STT Chỉ tiêu Tháng 5 Tháng 6 Tỷ trọng Chênh lệch T6/T5
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tháng 6, 2019 ( xem phụ lục 3)
Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy:
Tháng 6 là 81.414.847.994 đồng so với tháng 5 là 76.972.196.462 đồng tăng 4.442.651.532 đồng hay tỷ trọng tháng 6 cũng tăng lên 1,44% so với tháng 5 với tỷ trọng tháng 5 là 27,44%, tháng 6 là 28,88% trên tổng nguồn vốn Công ty đưa vào sản xuất các loại nước ngọt mới do đó công ty nên nhập thêm các nguyên liệu mới phục vụ cho sản xuất.
Phân tích báo cáo tài chính tại công ty TNHH CKL Việt Nam
2.7.1 Phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản
2.7.1.1 Phân tích theo chiều ngang
Bảng 2 5 Bảng phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản Đơn vị: Đồng
Tài sản Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 5 so với tháng 4 Tháng 6 so với tháng 5
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 26.826.375.590 27.215.181.564 28.902.340.716 388.805.974 1,45 1.687.159.152 6,20
V Tài sản ngắn hạn khác 4.519.232.415 5.033.241.412 5.835.400.417 514.008.997 11,37 802.159.005 15,94
I Các khoản phải thu dài hạn 13.001.850.947 13.023.871.619 13.025.364.802 22.020.672 0,17 1.493.183 0,01
II Tài sản cố định 155.597.033.017 154.388.224.804 153.186.380.634 (1.208.808.213) (0,78) (1.201.844.170) (0,78)
III Bất động sản đầu tư
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tháng 4, tháng 5, tháng 6
Qua bảng phân tích cân đối kế toán trên ta thấy giá trị tài sản của công ty TNHH CKL Việt Nam biến động cụ thể như sau:
Trong tháng 5, tài sản ngắn hạn tăng 2.828.549.256 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng 2,68% so với tháng 4 Đến tháng 6, tài sản ngắn hạn tiếp tục tăng mạnh với mức tăng 7.291.068.324 đồng, tương ứng với tỷ lệ 6,73% so với tháng 5.
Trong tháng 5, tiền và các khoản tương đương tiền tăng 1.165.595.286 đồng, tương ứng với tỷ lệ 4,83% Đến tháng 6, số tiền này tiếp tục tăng đáng kể lên 2.468.902.734 đồng, tương ứng với tỷ lệ 10,22% Sự gia tăng này cho thấy quỹ tiền mặt tại công ty đang ở mức cao, điều này không tốt vì có thể dẫn đến chậm vòng quay vốn và ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trong tháng 5, phải thu ngắn hạn tăng 388.805.974 đồng, tương ứng với tỷ lệ 1,45% so với tháng 4 Tuy nhiên, đến tháng 6, phải thu ngắn hạn tiếp tục tăng lên 1.687.159.152 đồng so với tháng 5, với tỷ lệ tăng 6,2% Điều này cho thấy công ty đang gặp khó khăn do khách hàng chiếm dụng vốn.
Trong tháng 5, hàng tồn kho của công ty tăng 760.138.999 đồng, tương ứng với mức tăng 1,52% so với tháng 4 Sang tháng 6, hàng tồn kho tiếp tục tăng thêm 2.332.847.433 đồng, tương đương với mức tăng 4,59% Vì là công ty sản xuất nước giải khát, hàng tồn kho tăng không đáng kể, do nước ngọt dự trữ lâu sẽ dễ bị hết hạn sử dụng.
- Tháng 5 tài sản ngắn hạn khác tăng 514.008.997 đồng, tương ứng mức tăng 11,37
% so với tháng 4 Tháng 6 khoản tài sản ngắn hạn khác khác tăng nhưng không đáng kể 802.159.005 đồng tương ứng tăng 15,94% so với tháng 5
Bảng phân tích biến động tài sản cho thấy quy mô tài sản dài hạn giảm chủ yếu do sự suy giảm của tài sản cố định Cụ thể, trong tháng 5 so với tháng 4, tài sản cố định giảm 1.208.808.213 đồng, tương ứng với tỷ lệ 0,78% Sự giảm này tiếp tục diễn ra trong tháng 6 so với tháng 5.
44 giảm 1.201.844.170 đồng tương ứng mức giảm 0,78% với mức giảm không đáng kể này do công ty bán máy móc thiết bị không còn sử dung
2.7.1.2 Phân tích theo chiều dọc
Bảng 2 6 Bảng phân tích cơ cấu và diễn biến tài sản Đơn vị: Đồng
Tài sản Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tỷ trọng Chênh lệch
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
III Các khoản phải thu ngắn hạn 26.826.375.590 27.215.181.564 28.902.340.716 9,76 9,87 10,25 0,11 0,38
V Tài sản ngắn hạn khác 4.519.232.415 5.033.241.412 5.835.400.417 1,65 1,83 2,07 0,18 0,24
I Các khoản phải thu dài hạn 13.001.850.947 13.023.871.619 13.025.364.802 4,74 4,72 4,62 (0,02) (0,10)
II Tài sản cố định 155.597.033.017 154.388.224.804 153.186.380.634 56,76 55,99 54,35 (0,77) (1,64)
III Bất động sản đầu tư
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
V Tài sản dài hạn khác
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tháng 4, tháng 5, tháng 6
Theo bảng 2, quy mô sử dụng tài sản trong các tháng 4, 5 và 6 đều có xu hướng tăng trưởng Để nắm rõ hơn về tình hình biến động này, cần phân tích chi tiết từng khoản mục trong bảng kết cấu tài sản.
Trong ba tháng từ tháng 4 đến tháng 6, tài sản ngắn hạn đã có sự tăng trưởng đáng kể, từ 105.545.546.235 đồng (chiếm 38,49%) vào tháng 4 lên 115.665.163.815 đồng (chiếm 41,03%) vào tháng 6 Cụ thể, giá trị tài sản ngắn hạn trong tháng 5 là 108.374.095.491 đồng, chiếm 39,29% tổng tài sản Sự biến động này thể hiện rõ ràng qua các khoản mục tài sản ngắn hạn trong từng tháng.
Trong tháng 4, tỷ trọng tiền và khoản tương đương tiền đạt 24.150.304.898 đồng, chiếm 8,81% tổng giá trị tài sản Đến tháng 5, giá trị này tăng lên 25.315.900.184 đồng, chiếm 9,18% tổng tài sản Tỷ trọng của khoản mục này biến động nhẹ qua ba tháng, với mức thay đổi 0,38% từ tháng 4 sang tháng 5 và 0,68% từ tháng 5 sang tháng 6.
Khoản phải thu khách hàng ngắn hạn trong tháng 4 đạt 26.826.375.590 đồng, chiếm 9,76% tổng tài sản Đến tháng 5, giá trị tăng lên 27.215.181.564 đồng, chiếm 9,87% Tháng 6, khoản phải thu khách hàng tiếp tục tăng lên 28.902.340.716 đồng, chiếm 10,25%, với tỷ trọng tăng 0,38% so với tháng 5 Sự gia tăng liên tục của khoản mục này trong ba tháng cho thấy doanh nghiệp đang gặp vấn đề về chiếm dụng vốn.
Trong tổng tài sản ngắn hạn, hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong ba tháng qua Cụ thể, vào tháng 4, giá trị hàng tồn kho đạt 50.049.633.332 đồng, tương đương 18,26% tổng tài sản Sang tháng 5, giá trị hàng tồn kho tăng lên 50.809.772.331 đồng, chiếm 18,42% Đến tháng 6, giá trị tiếp tục tăng lên 53.142.619.764 đồng, với tỷ trọng đạt 18,85%.
Trong tháng 4, tài sản ngắn hạn khác có giá trị 4.519.232.415 đồng, chiếm tỷ trọng 1,65% Đến tháng 5, giá trị tài sản ngắn hạn khác tăng lên 5.033.241.412 đồng, chiếm tỷ trọng 1,83%, tăng 0,18% so với tháng 4 Sang tháng 6, khoản này tiếp tục tăng nhẹ lên 5.835.400.417 đồng, chiếm tỷ trọng 0,24%, với mức tăng 802.159.005 đồng tương ứng tăng tỷ trọng 0,24% so với tháng 5.
Công ty sản xuất có tỷ trọng tài sản cố định, bao gồm máy móc, thiết bị và xe vận tải, chiếm phần lớn trong tổng giá trị tài sản Trong ba tháng qua, tỷ trọng này đã giảm từ 56,76% vào tháng 4 xuống 55,99% vào tháng 5 và 54,35% vào tháng 6 Nguyên nhân giảm tỷ trọng tài sản cố định là do công ty đã bán một số dây chuyền không cần thiết nhằm giảm chi phí.
2.7.2 Phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn
2.7.2.1 Phân tích theo chiều ngang
Bảng 2 7 Bảng phân tích cơ cấu và diễn biến nguồn vốn Đơn vị: Đồng
Tài sản Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 5 so với tháng 4 Tháng 6 so với tháng 5
1 Phải trả người bán ngắn hạn 75.224.920.617 76.972.196.462 81.414.847.994 1.747.275.845 2,32
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 512.051.775 284.355.656 277.846.726 (227.696.119) (44,47)
3 Chi phí phải trả ngắn hạn 1.049.965.191 1.373.621.354 1.296.014.802 323.656.163 30,83 (77.606.552) (5,65)
4 Phải trả ngắn hạn khác 419.886.223 538.527.543 535.662.140 118.641.320 28,26 (2.865.403) (0,53)
5 Vay và nợ ngắn hạn 59.805.647.195 59.350.513.013 61.695.961.841 (455.134.182) (0,76) 2.345.448.828 3,95
1 Vay và nợ dài hạn 38.831.401.321 38.831.401.321 38.831.401.321 0 0 0 0
B Nguồn vốn chủ sở hữu 98.248.719.718 98.383.726.407 97.772.558.901 135.006.689 0,14
1 Vốn góp của chủ sở hữu 54.015.259.508 54.015.259.508 54.015.259.508 0 0 0 0
2 Lợi nhuận chưa phân phối 44.233.460.210 44.368.466.899 43.757.299.393 135.006.689,00 0,31
Nguồn: Bảng cân đối kế toán tháng 4, tháng 5, tháng 6
Cuối tháng 5, tổng nguồn vốn của công ty tăng 1.641.761.715 đồng, tương ứng với tỷ lệ 0,6% so với tháng 4 Đến tháng 6, tổng nguồn vốn tiếp tục tăng với tốc độ cao hơn, cho thấy sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của công ty Nguyên nhân của tình trạng này là
Nợ phải trả trong tháng 5 tăng 1.506.755.026 đồng, tương ứng với tỷ lệ 0,86% so với tháng 4 Đến tháng 6, nợ phải trả tiếp tục tăng thêm 6.701.884.843 đồng, tương đương với mức tăng 3,78% so với tháng 5 Trong số đó, có nhiều khoản mục biến đổi đột ngột.
Trong tháng 5, số tiền phải trả cho người bán ngắn hạn tăng 1.747.275.845 đồng, tương ứng với tỷ lệ 2,32% so với tháng 4 Đến tháng 6, mức tăng này đạt 4.442.651.532 đồng, tương ứng với tỷ lệ 5,90%, gấp 2,5 lần so với tháng 5.
Nhận xét
Sau hơn 20 năm phát triển, công ty đã vượt qua nhiều khó khăn và hiện đã ổn định hoạt động, xây dựng được thương hiệu vững mạnh trên thị trường trong và ngoài nước Sản phẩm của công ty được thị trường công nhận nhờ chất lượng tốt và giá cả hợp lý, dẫn đến doanh thu tăng trưởng đáng kể trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt Mặc dù gặp phải rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã áp dụng các biện pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề, đảm bảo đạt được các mục tiêu kinh doanh đã đề ra.
Trải qua thời gian dài hoạt động công ty đã ngày càng hoàn thiện cơ cấu tổ chức, năng động linh hoạt với các tình huống khó khăn
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH CKL Việt Nam, tác giả đã trải nghiệm nhiều cơ hội học hỏi quý giá, mặc dù thời gian có hạn Những kinh nghiệm thực tế từ môi trường làm việc chuyên nghiệp đã giúp tác giả phát triển kỹ năng và hiểu biết Dưới đây là một số nhận xét của tác giả về công ty.
Hệ thống quản lý hiệu quả yêu cầu mọi hoạt động được phê duyệt bởi giám đốc, đảm bảo nhân viên thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của mình dưới sự giám sát chặt chẽ của ban giám đốc Điều này giúp làm rõ chức năng của từng cấp trong tổ chức, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý công ty.
Cơ cấu tổ chức phòng kế toán tại công ty được thiết lập chặt chẽ, với sự phối hợp hiệu quả giữa các bộ phận, giúp kiểm soát quy trình nhập liệu, xử lý và xuất dữ liệu Thông tin được cung cấp kịp thời và phù hợp, phục vụ cho việc ra quyết định quản lý nhanh chóng và hiệu quả Hình thức bộ máy kế toán tập trung cùng với trang thiết bị đầy đủ và việc áp dụng phần mềm kế toán epacific đã tạo điều kiện thuận lợi cho công việc tính toán, giảm thiểu thời gian và công sức trong việc ghi chép sổ sách.
Công ty đã thiết kế các biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với yêu cầu đặc thù của mình, đồng thời tuân thủ Luật kế toán Những biểu mẫu này đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, kịp thời và dễ dàng kiểm tra, đối chiếu.
Bộ phận kế toán tổ chức chứng từ một cách hợp lý và khoa học, giúp dễ dàng tìm kiếm khi cần minh chứng cho các nghiệp vụ kinh tế của công ty Các chứng từ liên quan đến một nghiệp vụ sẽ được kẹp chung để tránh thất lạc, trong khi chứng từ của từng tháng được lưu giữ thành từng tập bìa đầy đủ Hóa đơn giá trị gia tăng được sắp xếp theo số thứ tự, thuận tiện cho việc kiểm tra của cơ quan thuế.
Sổ sách kế toán của công ty được lưu trữ trên phần mềm máy tính, giúp việc tìm kiếm thông tin trở nên dễ dàng và nhanh chóng Với đặc điểm hoạt động riêng, công ty đã tự xây dựng mẫu sổ phù hợp, đảm bảo thông tin giao dịch được phản ánh đầy đủ và kịp thời, phục vụ cho công tác kiểm tra và đối chiếu.
Mô hình quản lý trực tuyến gặp phải một số hạn chế, đặc biệt là trong việc xử lý thông tin Khi mọi thông tin đều phải được các bộ đầu ngành phê duyệt, thời gian ra quyết định trong các tình huống khẩn cấp trở nên kéo dài và không kịp thời.
Việc ứng dụng tin học chưa được sử dụng đồng bộ, phần mềm kế toán chưa được cập nhật mới
Bộ phận kế toán đã áp dụng phương pháp lưu trữ chứng từ hợp lý, nhưng trong quá trình sắp xếp hóa đơn giá trị gia tăng vẫn xảy ra một số thiếu sót Mặc dù số lượng thiếu sót không nhiều, nhưng điều này có thể ảnh hưởng đến quá trình kiểm tra của cơ quan thuế.
Địa chỉ công ty trên chứng từ vẫn là địa chỉ cũ chưa được cập nhật, và chữ ký của những người liên quan cũng còn thiếu sót.
Sổ sách kế toán hàng tháng được lưu trữ trên máy tính, do đó khi máy tính gặp sự cố, nhân viên kế toán không thể truy cập hoặc xuất dữ liệu để trình giám đốc tài chính ký duyệt.
Theo dõi công nợ tại công ty gặp khó khăn do không phân loại theo từng nhà cung cấp, mà chỉ theo đơn vị tiền tệ Việc này gây trở ngại trong việc quản lý nợ phải trả cho từng nhà cung cấp một cách hiệu quả.
- Biến động tài khoản phải trả người bán tại công ty
Phải trả người bán ngắn hạn của công ty qua 3 tháng đều tăng lên đáng kể do công ty đầu tư nguyên vật liệu để sản xuất
- Báo cáo tài chính của công ty
+ Các khoản phải thu khách hàng tăng phản ánh nguồn vốn công ty đang bị khách hàng chiếm dụng
+ Hàng tồn kho liên tục tăng gây ứ đọng làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong ba tháng qua, công ty đã nỗ lực tăng doanh thu thông qua việc đẩy mạnh bán hàng, tuy nhiên, chi phí tài chính tăng liên tục đã ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận Mặc dù doanh thu từ hoạt động tài chính có tăng nhưng mức độ không đáng kể.
Giải pháp
Mô hình quản lý trực tuyến đang trở thành xu hướng phổ biến trong các doanh nghiệp hiện nay Để áp dụng thành công mô hình này, các bộ phận cấp cao của công ty cần có kiến thức toàn diện để chỉ đạo hiệu quả các bộ phận quản lý chuyên môn.
Hệ thống kế toán máy tại công ty cần thiết kế hình thức ghi sổ phù hợp với phương pháp kế toán trên máy vi tính Đồng thời, công ty và bộ phận kế toán cũng cần cập nhật các phần mềm kế toán mới nhất để giảm thiểu rủi ro và giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên kế toán.
Địa chỉ công ty trên các chứng từ sổ sách cần được cập nhật theo địa chỉ hiện tại Kế toán viên phải hiểu rõ nguyên tắc và quy định lập chứng từ để đảm bảo tính hợp lệ của các tài liệu này.
Kế toán tại công ty cần thực hiện công việc một cách cẩn thận, bao gồm việc kiểm tra và sắp xếp đầy đủ chứng từ, hóa đơn của các nghiệp vụ trước khi lưu trữ vào tệp hồ sơ.
Hệ thống sổ sách của công ty cần được quản lý chặt chẽ theo từng bộ phận, với việc tập hợp định kỳ để đối chiếu Tất cả các chứng từ phải có đầy đủ chữ ký của các bên liên quan Khi lưu trữ chứng từ, cần thận trọng để không thiếu các tài liệu quan trọng, nhằm thuận lợi cho việc tìm kiếm sau này.
Bộ phận kế toán của công ty hoạt động hiệu quả, nhưng việc theo dõi công nợ gặp khó khăn do công ty không phân loại nợ theo từng khách hàng mà chỉ theo đơn vị tiền Để cải thiện quy trình theo dõi và thanh toán cho nhà cung cấp, công ty cần thực hiện những thay đổi cần thiết.
- Biến động tài khoản phải trả người bán tại công ty
Công ty cần đầu tư hợp lý vào nguyên vật liệu sản xuất để tránh tình trạng ứ đọng hàng hóa, điều này có thể làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh Việc chi tiêu quá nhiều cho nguyên liệu mà không có doanh thu từ việc bán hàng sẽ gây ra khó khăn cho doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính của công ty
Công ty nên hợp tác với những khách hàng uy tín và có mối quan hệ lâu dài để giảm thiểu tình trạng chiếm dụng vốn Để tránh hàng tồn kho ứ đọng, công ty cần giảm đầu tư vào nguyên vật liệu và hạn chế sản xuất, nhằm đảm bảo sản phẩm nước uống không bị hết hạn sử dụng, từ đó bảo vệ lợi nhuận.
Kế toán phải trả người bán đóng vai trò quan trọng trong hạch toán kế toán của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các công ty sản xuất có mối quan hệ thường xuyên với nhà cung cấp Việc nghiên cứu kế toán phải trả người bán tại công ty TNHH CKL Việt Nam là cần thiết để hiểu rõ hơn về quy trình và quản lý tài chính trong doanh nghiệp Bài viết này sẽ tập trung vào một số nội dung quan trọng liên quan đến chủ đề này.
Công ty TNHH CKL Việt Nam có một lịch sử hình thành và phát triển rõ ràng, với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được xác định cụ thể Bài báo cáo này tập trung vào việc phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán, cũng như các chế độ, chính sách kế toán và hình thức kế toán mà công ty áp dụng.
Bài báo cáo này tập trung vào thực trạng kế toán phải trả người bán tại công ty, từ đó tìm hiểu nguyên tắc kế toán của tài khoản 331, các chứng từ và sổ sách mà công ty đang sử dụng, cùng với các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày Qua phân tích báo cáo tài chính, bài viết đề xuất các giải pháp tối ưu nhằm giúp công ty phát triển bền vững hơn.
Bài báo cáo này tập trung vào việc phân tích công tác tổ chức kinh doanh, quản lý và kế toán tại công ty TNHH CKL Việt Nam, đặc biệt là thực trạng kế toán phải trả người bán Qua đó, bài viết đưa ra những nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán phải trả người bán tại công ty.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH CKL Việt Nam, tác giả là sinh viên thực tập chưa có kinh nghiệm và nhận thức còn hạn chế, nên bài viết không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các anh chị trong công ty.
TÀI LIỆU KHAM THẢO Tác giả trong nước
[1] Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy, 2013 Giáo trình Kế toán tài chính Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính
[2] Bộ tài chính, 2014 Số: 200/2014/TT-BTC- Thông tư Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Hà Nội
[3] Website Tra cứu thông tin doanh nghiệp,2017 [ Ngày truy cập 19 tháng 8 năm
[4] Website Hướng dẫn đọc và phân tích báo cáo tài chính, 2017 < https://govalue.vn/bao-cao-tai-chinh/ >[Ngày truy cập 25 tháng 10 năm 2020]