1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận đánh giá điều kiện lao động tại công ty cổ phần sợi phú bài

129 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa Luận Đánh Giá Điều Kiện Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần Sợi Phú Bài
Tác giả Nguyễn Thị Thúy Giang
Người hướng dẫn TS. Hoàng Quang Thành
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Điều Kiện Lao Động
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2018
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,2 MB

Cấu trúc

  • PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ (9)
    • 1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 2. Mục tiêu nghiên cứu (10)
      • 2.1 Mục tiêu chung (10)
      • 2.2 Mục tiêu cụ thể (10)
    • 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (10)
      • 3.1 Đối tượng nghiên cứu (10)
      • 3.2 Phạm vi nghiên cứu (11)
    • 4. Phương pháp nghiên cứu (11)
      • 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (11)
        • 4.1.1 Số liệu thứ cấp (11)
      • 4.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (13)
  • PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (15)
    • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG (15)
      • 1.1. Lý luận chung về điều kiện lao động trong doanh nghiệp (15)
        • 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản (15)
          • 1.1.1.1 Môi trường lao động (15)
          • 1.1.1.2 Điều kiện lao động (15)
          • 1.1.1.3 Cải thiện điều kiện lao động (16)
        • 1.1.2 Các nhân tố cấu thành điều kiện lao động trong doanh nghiệp (16)
          • 1.1.2.1 Nhóm các nhân tố thuộc về Vệ sinh - Y tế (16)
          • 1.1.2.2 Nhóm các nhân tố thuộc về Tâm - Sinh lí lao động (18)
          • 1.1.2.3 Nhóm các nhân tố thuộc về thẩm mỹ học (20)
          • 1.1.2.4 Nhóm các nhân tố thuộc về tâm lý xã hội (21)
          • 1.1.2.5 Nhóm các nhân tố thuộc về Điều kiện sống của người lao động (21)
        • 1.1.3 Sự cần thiết phải cải thiện điều kiện lao động trong doanh nghiệp (22)
        • 1.1.4 Mô hình nghiên cứu về điều kiện lao động (23)
          • 1.1.4.1 Mô hình lý thuyết (23)
          • 1.1.4.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất (24)
      • 1.2. Một số vấn đề thực tiễn về điều kiện lao động trong doanh nghiệp (26)
        • 1.2.1 Điều kiện lao động trong các doanh nghiệp ngành dệt may ở Việt Nam và những vấn đề đặt ra (26)
        • 1.2.1. Một số kinh nghiệm thực tiễn về cải thiện điều kiện lao động tại các doanh nghiệp (30)
        • 1.2.2. Một số bài học về cải thiện điều kiện lao động có thể rút ra đối với Công ty cổ phần Sợi Phú Bài (33)
    • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ BÀI (35)
      • 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Sợi Phú Bài (35)
        • 2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài Huế (35)
        • 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài (36)
        • 2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (36)
        • 2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty (37)
        • 2.1.5 Tình hình lao động của Công ty (41)
        • 2.1.6 Tình hình nguồn vốn và tài sản của Công ty (44)
        • 2.1.7 Hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị (47)
          • 2.1.7.1 Văn phòng và nhà xưởng (47)
          • 2.1.7.2 Hệ thống trang thiết bị máy móc (48)
        • 2.1.8 Kết quả sản xuất kinh doanh cuả Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài (49)
        • 2.1.9 Quy trình sản xuất và đặc điểm sản phẩm (52)
          • 2.1.9.1 Quy trình sản xuất sản phẩm (52)
          • 2.1.9.2 Đặc điểm sản phẩm (55)
      • 2.2 Thực trạng điều kiện lao động tại Công Ty Cổ Phần Sợi Phú Bài (58)
        • 2.2.1 Chủ trương và biện pháp cải thiện điều kiện lao động đã được áp dụng tại Công (58)
        • 2.2.2 Phân tích thực trạng điều kiện lao động tại Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài (60)
          • 2.2.2.1 Về điều kiện Vệ sinh- Y tế (60)
          • 2.2.2.2 Về điều kiện liên quan đến tâm-sinh lý lao động (63)
          • 2.2.2.3 Các điều kiện thuộc nhân tố Thẩm mỹ học (65)
          • 2.2.2.4 Các điều kiện thuộc về tâm lý – xã hội (66)
          • 2.2.2.5 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện sống của người lao động (66)
      • 2.3 Điều kiện lao động tại Công ty qua ý kiến đánh giá của người lao động (68)
        • 2.3.1 Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát (68)
          • 2.3.1.1 Cơ cấu mẫu theo giới tính (68)
          • 2.3.1.2 Cơ cấu mẫu điều tra theo độ tuổi (69)
          • 2.3.1.3 Cơ cấu mẫu điều tra theo thời gian làm việc (70)
        • 2.3.2 Kiểm tra độ tin cậy Cronbach´s alpha của các biến phân tích (70)
          • 2.3.2.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo các nhóm biến độc lập (70)
          • 2.3.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo nhóm biến phụ thuộc (73)
        • 2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA- Exploratory Factor Analysis) (73)
        • 2.3.4 Đặt tên nhân tố (75)
        • 2.3.5 Mức độ tác động của các nhân tố đến sự đánh giá chung của người lao động về điều kiện lao động (77)
          • 2.3.5.1 Mô hình hồi quy (77)
          • 2.3.5.2 Giả thuyết mô hình (77)
          • 2.3.5.3 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội (78)
          • 2.3.5.4 Kiểm định sự phù hợp của mô hình (78)
          • 2.3.5.5 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính (79)
        • 2.3.6 Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư (82)
        • 2.3.7 Mức độ đánh giá của người lao động về các nhân tố thuộc điều kiện lao động (0)
          • 2.3.7.1 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố Vệ sinh-Y tế (83)
          • 2.3.7.2 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố tâm lý xã hội (84)
          • 2.3.7.3 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố Tâm sinh lý lao động (85)
          • 2.3.7.4 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố Điều kiện sống người lao động (86)
          • 2.3.7.5 Đánh giá của đối tượng điều tra về nhóm nhân tố Thẩm mỹ học (87)
        • 2.3.8 So sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng điều tra về điều kiện lao động (88)
          • 2.3.8.1 Sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng theo giới tính (88)
          • 2.3.8.2 Sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng theo độ tuổi (89)
          • 2.3.8.3 Sự khác biệt trong đánh giá giữa các nhóm đối tượng theo thời gian làm việc 82 (90)
        • 2.3.9 Đánh giá chung về điều kiện lao động tại công ty cổ phần Sợi Phú Bài (92)
          • 2.3.9.1 Các ưu điểm (92)
          • 2.3.9.2 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân (92)
    • CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG (94)
      • 3.1 Quan điểm và định hướng cải thiện điều kiện lao động tại Công ty (94)
      • 3.2 Các giải pháp cải thiện điều kiện lao động tại công ty Cổ phần Sợi Phú Bài (94)
        • 3.2.1 Giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh y tế (94)
        • 3.3.2 Giải pháp cải thiện điều kiện tâm lý xã hội (95)
        • 3.3.3 Giải pháp cải thiện điều kiện tâm sinh lý lao động (96)
        • 3.3.4. Giải pháp cải thiện điều kiện sống của người lao động (96)
        • 3.3.5. Giải pháp cải thiện điều kiện thẩm mỹ học (97)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (98)
    • 1. Kết luận (98)
    • 2. Kiến nghị (99)

Nội dung

NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về điều kiện lao động trong doanh nghiệp

1.1.1 Mộ t số khái niệ m cơ bả n

Theo Luật Bảo vệ môi trường, môi trường được định nghĩa là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của con người cũng như sinh vật.

Môi trường lao động là một phần trong môi trường sống của con người, bao gồm các yếu tố tự nhiên như ánh sáng, khí hậu và vệ sinh, cùng với các yếu tố xã hội như mối quan hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động, cũng như mối quan hệ giữa các người lao động với nhau.

1.1.1.2Điều kiện lao động Điều kiện lao động là tổng thểcác yếu tố kỹthuật, tổchức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc Điều kiện lao động thểhiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình laođộng sản xuất [4] Điều kiện lao động tại nơi làm việc là tập hợp các yếu tốcủa môi trường lao động (các yếu tố: Vệsinh, tâm sinh lý, tâm sinh lý xã hội và thẩm mỹ) có tác động lên trạng thái chức năng của cơ thể con người, khả năng làm việc, thái độ lao động, sức khỏe, quá trình sản xuất sức lao động và hiệu quảcủa họtrong hiện tại cũng như lâu dài [5]

Điều kiện lao động là khái niệm bao gồm nhiều yếu tố như công cụ, phương tiện, đối tượng lao động, quá trình công nghệ và môi trường làm việc Các yếu tố này tạo ra những môi trường lao động khác nhau, ảnh hưởng đến sức khỏe và tinh thần của người lao động Để cải thiện điều kiện lao động, cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật hợp lý, tuân thủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường và tổ chức nơi làm việc, nhằm hạn chế tác động xấu đến sức khỏe và nâng cao hiệu suất làm việc.

1.1.1.3 Cải thiện điều kiện lao động

Cải thiện điều kiện lao động là quá trình tối ưu hóa các yếu tố môi trường làm việc nhằm bảo vệ sức khỏe người lao động và môi trường xung quanh Việc này không chỉ ngăn chặn những tác động tiêu cực mà còn thúc đẩy sức khỏe và nâng cao hiệu suất làm việc Do đó, cải thiện điều kiện lao động đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng tổ chức lao động khoa học và bền vững.

1.1.2 Các nhân tố cấ u thành điề u kiệ n lao độ ng trong doanh nghiệ p

1.1.2.1 Nhóm các nhân tốthuộc vềVệsinh - Y tế

- Điều kiện vi khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm, sự di chuyển…)[6]

Vi khí hậu là trạng thái vật lý của không khí trong không gian hạn chế, bao gồm các yếu tố như nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và vận tốc gió Điều kiện vi khí hậu trong sản xuất chịu ảnh hưởng bởi đặc điểm của quy trình công nghệ và khí hậu địa phương.

Vi khí hậu có tác động lớn đến sức khỏe và bệnh tật của công nhân, đặc biệt là khi làm việc trong điều kiện lạnh và ẩm Việc tiếp xúc lâu dài với môi trường này có thể dẫn đến các bệnh như thấp khớp, viêm đường hô hấp trên, viêm phổi và làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh lao.

Thời tiết lạnh và khô có thể làm trầm trọng thêm rối loạn vận mạch, dẫn đến khô niêm mạc và nứt nẻ da Ngược lại, khí hậu nóng ẩm làm giảm khả năng bay hơi mồ hôi, gây rối loạn thăng bằng nhiệt và làm xuất hiện mệt mỏi sớm, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, gây ra các bệnh ngoài da.

Tùy theo tính chất tỏa nhiệt của quá trình sản xuất người ta chia ra 3 loại vi khí hậu sau:

Vi khí hậu tương đối ổn định: Nhiệt tỏa ra khoảng 20 kcal/m3h (trong xưởng cơ khí, dệt ).

Vi khí hậu nóng: Nhiệt tỏa ra nhiều hơn 20 kcal/m3h (trong xưởng đúc, rèn, cán, luyện kim ).

Vi khí hậu lạnh: Nhiệt tỏa ra dưới 20 kcal/m3h (trong xưởng lên men rượubia, nhà ướp lạnh,chế biến và bảo quản thực phẩm ).

- Tiếngồn, rung động, siêu âm

Tiếng ồn, một âm thanh hỗn độn gây khó chịu, đang trở thành mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe con người Khi cường độ tiếng ồn vượt quá 55 đề xi ben, nó có thể gây ra đau đầu, mất ngủ và ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh trung ương, tim mạch, và tiêu hóa Đặc biệt, tác động lớn nhất của tiếng ồn là đến thính giác, dẫn đến mệt mỏi và thậm chí là điếc Làm việc trong môi trường ồn ào có thể làm giảm năng suất từ 10-20%, đặc biệt là đối với lao động trí óc, khiến tiếng ồn trở thành một kẻ thù nguy hiểm.

-Độc hại trong sản xuất

Môi trường sản xuất chứa nhiều yếu tố độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động, trong đó hóa chất là một trong những nguyên nhân chính Hóa chất, bao gồm các nguyên tố và hợp chất tự nhiên hoặc tổng hợp, có độc tính khác nhau và chỉ cần một liều lượng nhỏ cũng có thể gây hại cho sức khỏe, dẫn đến nhiễm độc cấp tính hoặc mãn tính Ngoài ra, một số hóa chất còn có khả năng ảnh hưởng đến thế hệ tương lai và gây ung thư Các dạng tồn tại phổ biến của hóa chất như bụi, sương mù, và khói thường khó nhận thấy bằng mắt thường, nhưng vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe.

- Tia bức xạ và điện từ trường cao

Bức xạ nhiệt từ mặt trời và các thiết bị máy móc tạo ra mức độ nóng khác nhau, trong khi mức độ chịu đựng của con người là 1 calo/m²/phút Sự lưu thông không khí, được đo bằng vận tốc m/s, ảnh hưởng đến sức khỏe; nếu tốc độ này quá nhanh hoặc quá chậm sẽ gây ra những thay đổi sinh lý trong cơ thể.

- Ánh sáng và chế độchiếu sáng

Chiếu sáng nơi làm việc và nhà xưởng được coi là yếu tố môi trường quan trọng nhấtbởi vì 85% các thông tin từmôitrường bên ngoài trựctiếpnhận bằngthịgiác.

Ánh sáng tự nhiên vượt trội hơn ánh sáng nhân tạo như đèn tròn hay đèn ống, nhờ vào quang phổ phù hợp với hoạt động của mắt và cơ thể, cùng với khả năng khuếch tán và tỏa sáng đồng đều Làm việc trong môi trường có ánh sáng tự nhiên mang lại cảm giác dễ chịu và nâng cao năng suất Ngược lại, ánh sáng nhân tạo không đủ sáng hoặc quá chói có thể gây căng thẳng, ức chế và thậm chí dẫn đến tai nạn.

-Điều kiện vệsinh và sinh hoạt

Hệ thống nhà vệ sinh cần được bố trí thuận tiện và đảm bảo vệ sinh, với tỷ lệ tối thiểu 1 nhà vệ sinh cho 25 người Cần có hệ thống chiếu sáng, thông gió và thoát nước hiệu quả để dễ dàng loại bỏ chất thải Nhà vệ sinh phải được xây dựng sao cho không có gió từ khu vực này thổi vào khu vực chế biến, bảo quản và bày bán thực phẩm Cần cách ly hoàn toàn nhà vệ sinh và hướng cửa không được mở vào khu vực chế biến thực phẩm, đồng thời phải có bồn rửa tay và bảng chỉ dẫn “Rửa tay sau khi ra khỏi nhà vệ sinh” đặt ở vị trí dễ thấy ngay sau khi ra khỏi phòng vệ sinh.

1.1.2.2 Nhóm các nhân tốthuộc vềTâm -Sinh lí lao động

Căng thẳng thể lực ở mức độ thấp có thể mang lại lợi ích cho công việc và sức khỏe, giúp tăng hiệu suất thể thao, đồng thời thúc đẩy động lực và khả năng thích nghi với môi trường Tuy nhiên, khi áp lực trở nên quá mức, nó có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng cho cơ thể và sức khỏe.

Căng thẳng có thể xuất phát từ môi trường sống xung quanh hoặc từ cách mà chúng ta cảm nhận về bản thân, dẫn đến lo âu và các cảm xúc tiêu cực khác Những cảm giác như sự dồn ép và không thoải mái thường xảy ra trong những tình huống mà chúng ta coi là áp lực.

THỰC TRẠNG ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ BÀI

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ BÀI

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Sợi Phú Bài

2.1.1 Thông tin chung về Công ty Cổ phầ n Sợ i Phú Bài Huế

- Tên công ty: CÔNG TY CỔPHẦN SỢI PHÚ BÀI

- Tên tiếng anh: PHU BAI SPINNING JOINT STOCK COMPANY

- Trụsởchính: KCN Phú Bài-P Phú Bài-TX Hương Thủy- Tỉnh TT Huế- VN -Website: http://phubaispining.com

+ Sản xuất kinh doanh sợi, dệt vải, nguyên phụliệu và các sản phẩm ngành sợi, dệt, nhuộm

+ Bán buôn chuyên doanh: bông, xơ, sợi các loại và các sản phẩm ngành sợi, dệt , nhuộm

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụtùng máy khác

+ Sản xuất quần áo may sẵn

+ Lắp đặt hệthống xây dựng khác

+ Xây dựng nhà các loại, công trình kỹthuật

+ Sợi pha TTCm hoặc TCCd (65/35)

- Sản phẩm mới: Sợi pha Cotton/Modal và 100% Modal

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triể n củ a Công ty Cổ phầ n Sợ i Phú Bài

Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài, có trụ sở và nhà máy tại Khu Công Nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300352720 vào ngày 14 tháng 01 năm 2003 và chính thức hoạt động từ tháng 03 năm 2003 với vốn điều lệ 6 tỷ đồng Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh các loại sợi, cùng với nguyên vật liệu và thiết bị ngành kéo sợi.

Dây chuyền kéo sợi với 50.000 cọc sợi được trang bị máy móc hiện đại và đồng bộ từ các hãng chế tạo nổi tiếng như Trutzschler và Volkmann (Đức), Rieter và SSM (Thụy Sĩ), Murata và Toyota (Nhật Bản), cùng với các thương hiệu Trung Quốc như Saurer Jintan, Qingdao Yunlong, Jiangsu Hongyuan, Jiangsu Kaigong, Tianjin Hongda và Jingwei.

Công ty cam kết duy trì 60-70% sản lượng sợi để xuất khẩu trực tiếp sang các thị trường lớn như Hàn Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Ai Cập, Nhật Bản, Philippines và Mỹ.

2.1.3 Chứ c năng và nhiệ m vụ củ a Công ty

Chúng tôi chuyên sản xuất và cung cấp các loại sợi, đồng thời kinh doanh nguyên phụ liệu và thiết bị cho ngành kéo sợi Chúng tôi cũng mở rộng đầu tư và hợp tác với các thành phần kinh tế khác để phát triển bền vững.

- Sản xuất sản phẩm Sợi đáp ứng đầy đủcác yêu cầu về chất lượng và kỹthuật đểxuất khẩu ra nước ngoài.

Công ty cam kết bảo toàn và tăng trưởng vốn, đồng thời không ngừng thực hiện các hoạt động liên doanh liên kết để mở rộng quy mô và xây dựng nền tảng vững chắc hơn cho sự phát triển bền vững của mình.

Công ty chúng tôi đóng vai trò là doanh nghiệp tiên phong trong ngành Sợi tại Tỉnh Thừa Thiên Huế, thông qua việc liên doanh và liên kết với nhiều công ty trong ngành.

Công ty Cổ Phần Sợi Phú Bài không chỉ sản xuất mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo và hướng dẫn cán bộ công nhân viên mới cho các công ty liên doanh, liên kết Ngoài ra, công ty còn hỗ trợ các đối tác trong việc lắp đặt hệ thống máy móc sản xuất, đảm bảo quy trình hoạt động hiệu quả.

Bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh là những yếu tố quan trọng trong việc tạo ra việc làm bền vững Đồng thời, cần chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, cũng như bồi dưỡng và nâng cao đời sống văn hóa chuyên môn nghiệp vụ cho họ.

- Công ty chấp hành đúng pháp luật, thực hiện chế độhạch toán thống kê.

2.1.4 Cơ cấ u tổ chứ c và bộ máy quả n lý củ a công ty

Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài áp dụng mô hình tổ chức trực tuyến chức năng, giúp tăng cường sự phối hợp giữa các hoạt động và nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát Mô hình này đảm bảo sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận, phân chia trách nhiệm rõ ràng và tối ưu hóa chi phí.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận chính của Công ty

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, gồm tất cảcác cổ đông có quyền biểu quyết.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý tối cao của Công ty, có quyền quyết định và thực hiện các quyền cũng như nghĩa vụ mà không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Tổng Giám Đốc là người điều hành các hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị Người này có trách nhiệm thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao, đồng thời cũng là đại diện theo pháp luật của Công ty.

- Ban kiểm soát: Là tổ chức thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành Công ty

- Hiện tại Công ty có 3 Phó Tổng Giám Đốc, chức năng và nhiệm vụ của mỗi Phó Tổng Giám Đốc sẽkhác nhau:

Phó Tổng Giám Đốc 1 của Công ty Cổ phần Sợi Phú Bài chịu trách nhiệm về kế hoạch, kinh doanh, xuất nhập khẩu và quản lý Nhà máy Sợi II Ông cũng quyết định bổ nhiệm, điều động, miễn nhiệm các vị trí từ Phó trưởng công đoạn trở xuống và tư vấn cho Tổng Giám Đốc về các quyết sách quan trọng của công ty.

Phó Tổng Giám Đốc 2 chịu trách nhiệm sản xuất và quản lý Nhà máy sợi I của Cổ Phần Sợi Phú Bài, đồng thời quản lý chi nhánh nhà máy sợi Phú Xuyên Vị trí này bao gồm quyền quyết định bổ nhiệm, điều động, miễn nhiệm và quản lý các Phó trưởng công đoạn trở xuống, cũng như tư vấn cho Tổng Giám Đốc về các quyết sách quan trọng của Công ty.

Phó Tổng Giám Đốc 3 phụ trách nội chính, quản lý các phòng ban như hành chính, xe, ăn uống, y tế và bảo vệ-môi trường Ông cũng là người tư vấn cho ban quản lý để đưa ra các quyết định phù hợp với tình hình tài chính của Công ty.

Phòng Kế toán - Tài chính là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn, giám sát chi tiêu và doanh thu của Công ty Bộ phận này thực hiện việc hoạch toán lỗ lãi trong quá trình kinh doanh và cung cấp thông tin cho ban quản lý để đưa ra các quyết sách phù hợp với tình hình tài chính của Công ty.

GIẢI PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỢI PHÚ BÀI

3.1 Quan điểm và định hướng cải thiện điều kiện lao động tại Công ty

Bên cạnh các định hướng phát triển Công ty trong những năm tới như:

- Phát triển bền vững cùng các doanh nghiệp trong tập đoàn Dệt May Việt Nam

- Sáng tạo và đa dạng sản phẩm, mang sản phẩm vượt ra quốc tế.

Trung tâm dệt sợi miền Trung phấn đấu trở thành điểm đến hàng đầu cả nước với trang thiết bị hiện đại, môi trường sản xuất thân thiện và cam kết tăng trưởng bền vững, hiệu quả trong ngành dệt.

Công ty luôn chú trọng đến việc tạo ra môi trường làm việc thuận lợi để nhân viên phát huy tối đa năng lực và sự sáng tạo Điều này không chỉ giúp xây dựng sự đoàn kết và thống nhất trong đội ngũ mà còn khuyến khích sự hỗ trợ lẫn nhau trong công việc.

Công ty hiểu rằng việc cải thiện điều kiện lao động là rất quan trọng để thu hút nhân tài và những cán bộ quản lý sáng tạo, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.

3.2 Các giải pháp cải thiện điều kiện lao động tại công ty Cổ phần Sợi Phú Bài

3.2.1 Giả i pháp cả i thiệ n điề u kiệ n vệ sinh y tế

Theo kết quả điều tra, yếu tố vệ sinh y tế có tác động đến đánh giá chung của nhân viên về điều kiện lao động với mức độ 0,135, đứng thứ ba trong năm nhân tố thuộc điều kiện lao động tại công ty Điều này cho thấy vệ sinh y tế ảnh hưởng trung bình đến việc đánh giá điều kiện làm việc Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động, vì vậy cần được ưu tiên hàng đầu để đảm bảo điều kiện tốt nhất tại nơi làm việc, nơi mà nhân viên dành nhiều thời gian trong ngày Việc đảm bảo nhu cầu vệ sinh y tế giúp người lao động cảm thấy an tâm, thoải mái, từ đó nâng cao năng suất và sự cống hiến cho công ty Do đó, cần có những giải pháp kịp thời để cải thiện tình hình.

- Lắp đặt thêm hệthống hút bụi, điều không đểkhông khí trong nhàmáy được đảm bảo hơnnhằm giảm thiểu các chất độc hại, đảm bảo ATVSLĐ.

Lựa chọn mức độ chiếu sáng phù hợp cho từng khu vực là rất quan trọng để đảm bảo độ rọi và độ chói tối ưu Đối với các dây chuyền sản xuất trong nhà xưởng, nên sử dụng phương thức chiếu sáng trực tiếp với đèn LED tube hoặc đèn huỳnh quang kết hợp chao Cách bố trí này giúp tập trung ánh sáng trên mặt bàn thao tác, tối ưu hóa hiệu quả chiếu sáng và tiết kiệm năng lượng.

Xây dựng bộ phận chuyên viên kiểm tra định kỳ nhằm đảm bảo người lao động tuân thủ các nguyên tắc bảo hộ lao động, bao gồm việc đeo khẩu trang và sử dụng nút chống ồn, nhằm bảo vệ sức khỏe của họ.

- Thay thếmáy móc thiết bị đã cũ, sửdụng máy móc hiện đại đểgiảm bớt tiếngồn, rung động trong quá trình làm việc.

- Bộ phận y tế nên thúc trực tại phòng y tế nhiều hơn tránh trường hợp tai nạn không kịp xửlý.

3.3.2 Giả i pháp cả i thiệ n điề u kiệ n tâm lý xã hộ i

Theo kết quả điều tra, yếu tố tâm lý xã hội ảnh hưởng đến đánh giá chung của nhân viên về điều kiện lao động ở mức 0,126, xếp thứ tư trong năm nhân tố liên quan Điều này cho thấy yếu tố này không có tác động mạnh mẽ đến nhận thức của người lao động về điều kiện làm việc tại công ty Tuy nhiên, vẫn còn nhiều ý kiến không hài lòng về các yếu tố trong nhóm tâm lý xã hội Để cải thiện tình trạng này, cần có sự hợp tác từ toàn thể nhân viên trong công ty.

- Đưa ra các quy tắc thưởng, phạt rõ ràng, minh bạch trong việc đóng góp ý kiến, sáng tạo làm việc.

- Khuyến khích người lao động tích cực đóng góp ý kiến cá nhân vào việc cải thiện điều kiện lao động, bảo vệquyền lợi của mình.

- Tạo cho người lao động cảm giác được tin tưởng, để họ chủ động đề bạt ý kiến giúp hoàn thiện hơncông việc.

- Tạo cho người lao động ý thức được việc hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong công việc.Giúp công việc hiệu quả hơn, tránh xảy ra xung đột.

3.3.3 Giả i pháp cả i thiệ n điề u kiệ n tâm sinh lý lao độ ng

Kết quả điều tra cho thấy yếu tố tâm sinh lý lao động ảnh hưởng đến đánh giá chung của nhân viên về điều kiện lao động với mức độ 0,165, đứng thứ hai trong năm nhân tố liên quan Do đó, ban quản lý cần theo dõi liên tục quá trình làm việc của nhân viên và áp dụng các biện pháp cải thiện điều kiện lao động một cách hiệu quả hơn.

- Tạo bầu không khí thoải máinhưng vẫn nguyên tác kỷluậtcho người lao động để tránh việc người lao động quá căng thẳng trong lúc làm việc.

Trong sản xuất, việc duy trì một giai đoạn công việc liên tục trong nhiều năm có thể nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của người lao động, nhưng cũng dễ dẫn đến cảm giác nhàm chán và mắc bệnh nghề nghiệp Để giảm thiểu tình trạng này, nên áp dụng phương pháp luân phiên công việc cho người lao động theo tháng hoặc theo năm Điều này không chỉ giúp công việc trở nên thú vị hơn mà còn đảm bảo dễ dàng thay thế nhân viên trong trường hợp khẩn cấp.

Công ty cần thiết kế hoặc mua sắm thiết bị hỗ trợ lao động phù hợp với vóc dáng người Việt Nam, nhằm đảm bảo sự thoải mái cho người lao động trong quá trình làm việc Việc này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất làm việc mà còn giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe và ngăn ngừa các bệnh tật không mong muốn trong tương lai.

Công ty cần tiến hành sửa chữa và cải tiến các xe đẩy sợi cùng với các thùng cúi để giảm bớt sức lao động và cường độ làm việc cho công nhân, từ đó giúp giảm thiểu sự căng thẳng về thể lực.

3.3.4 Giả i pháp cả i thiệ n điề u kiệ n số ng củ a ngư ờ i lao độ ng

Kết quả điều tra cho thấy rằng điều kiện sống của người lao động có tác động mạnh mẽ đến đánh giá chung về điều kiện lao động, với mức độ ảnh hưởng cao nhất đạt 0,550 Điều này cho thấy sự cần thiết phải cải thiện điều kiện làm việc tại Công ty Do đó, Công ty cần triển khai các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao chất lượng điều kiện lao động cho nhân viên.

Tổ chức nhiều hoạt động giao lưu và giải trí giúp mọi người kết nối chặt chẽ hơn Đồng thời, các cuộc thi sáng tạo liên quan đến công việc sẽ mở rộng kiến thức và phát triển khả năng cá nhân một cách tối đa.

Để đảm bảo sự cân bằng giữa thu nhập và cuộc sống của người lao động, cần thực hiện đầy đủ chế độ lương và tăng cường các khoản thu nhập ngoài lương như tiền thưởng, phụ cấp làm thêm, làm đêm và ăn giữa ca.

Công ty không chỉ hỗ trợ xe đưa đón mà còn nên tạo điều kiện thuê chỗ ở cho người lao động từ xa Đặc biệt, cần chú trọng đến việc tạo không gian nghỉ ngơi và giải trí cho những người lao động mang thai và có con nhỏ.

3.3.5 Giả i pháp cả i thiệ n điề u kiệ n thẩ m mỹ họ c

Ngày đăng: 07/08/2021, 16:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w