1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng PGbank Quảng Ninh và khách hàng.

91 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Đồng Thế Chấp Tài Sản Giữa PGBANK Quảng Ninh Và Khách Hàng
Tác giả Vũ Hùng Cường
Người hướng dẫn PGS, TS Hồ Thúy Ngọc
Trường học Đại học Ngoại Thương
Chuyên ngành Luật Kinh Tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 0,99 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN GIỮA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KHÁCH HÀNG (18)
    • 1.1. Hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng thương mại và khách hàng 7 (18)
      • 1.1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của ngân hàng (18)
      • 1.1.2. Khái niệm, đặc điểm hợp đồng thế chấp tài sản (20)
      • 1.1.3. Đối tượng và điều kiện thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản (23)
      • 1.1.4. Chủ thể của hợp đồng thế chấp tài sản (27)
      • 1.1.5. Sự khác nhau giữa hợp đồng thế chấp tài sản ngân hàng và các loại hợp đồng khác (28)
    • 1.2. Nội dung hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng thương mại và khách hàng (30)
      • 1.2.1. Các điều kiệm đảm bảo thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản (30)
      • 1.2.2. Hình thức, nội dung, trình tự giao kết và thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản (32)
      • 1.2.3. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp và bên nhận thế chấp (36)
      • 1.2.4. Quy định về hiệu lực, thời hạn giải quyết tranh chấp và chấm dứt hợp đồng thế chấp tài sản (38)
    • 1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng thương mại và khách hàng (41)
      • 1.3.1. Nhân tố khách quan (41)
      • 1.3.2. Nhân tố chủ quan (42)
    • 1.4. Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản (43)
      • 1.4.2. Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, chi nhánh Hải Dương (45)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN GIỮA NGÂN HÀNG PGBANK QUẢNG NINH VÀ KHÁCH HÀNG (48)
    • 2.1. Giới thiệu về ngân hàng PGbank Quảng Ninh (48)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển (48)
      • 2.1.2. Cơ cấu tổ chức (49)
      • 2.1.3. Nhiệm vụ, chức năng (52)
    • 2.2. Giao kết và thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản giữa PGbank Quảng (53)
      • 2.2.1. Các điều kiện đảm bảo thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản (53)
      • 2.2.2. Hình thức, nội dung, trình tự giao kết và thực hiện của hợp đồng thế chấp tài sản (57)
      • 2.2.3. Quyền và nghĩa vụ của bên thế chấp và bên nhận thế chấp (65)
      • 2.2.4. Quy định về hiệu lực, thời hạn giải quyết tranh chấp và chấm dứt hợp đồng thế chấp tài sản (66)
    • 2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản giữa (67)
      • 2.3.1. Nhân tố khách quan (67)
      • 2.3.2. Nhân tố chủ quan (68)
    • 2.4. Đánh giá chung (68)
      • 2.4.1. Ưu điểm (68)
      • 2.4.2. Hạn chế (69)
  • CHƯƠNG 3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN GIỮA PGBANK QUẢNG NINH VÀ KHÁCH HÀNG (73)
    • 3.1. Quan điểm đảm bảo thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản giữa PGbank Quảng Ninh và khách hàng (73)
    • 3.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng sử dụng hợp đồng thế chấp tài sản giữa PGbank Quảng Ninh và Khách hàng (74)
      • 3.2.2. Giải pháp nâng cao năng lực, trách nhiệm, đạo đức của cán bộ ngân hàng với khách hàng vể trình tự, thủ tục giải quyết hợp đồng thế chấp tài sản 64 (75)
      • 3.2.3. Thực hiện xây dựng và kiện toàn hệ thống cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo, hiện đại hóa hệ thống lưu trữ, kết nối, trao đổi thông tin giao dịch đảm bảo (77)
      • 3.2.4. Tăng cường củng cố các hoạt động dịch vụ, tư vấn pháp lý, trợ giúp pháp lý trong thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản (78)
      • 3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm liên quan đến ký kết, thanh lý, giải quyết tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản (78)
      • 3.2.6. Giải pháp nâng cao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản (80)
    • 3.3. Kiến nghị (82)
      • 3.3.1. Kiến nghị với thống đốc Ngân hàng Nhà nước (82)
      • 3.3.2. Kiến nghị với Hội sở (85)
  • KẾT LUẬN (86)

Nội dung

Hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng PGbank Quảng Ninh và khách hàng. Hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng PGbank Quảng Ninh và khách hàng. Hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng PGbank Quảng Ninh và khách hàng. Hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng PGbank Quảng Ninh và khách hàng. Hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng PGbank Quảng Ninh và khách hàng. Hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng PGbank Quảng Ninh và khách hàng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN GIỮA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ KHÁCH HÀNG

Hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng thương mại và khách hàng 7

1.1.1 Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay của ngân hàng

Khái niệm ngân hàng thương mại

Có nhiều quan niệm khác nhau về ngân hàng thương mại

Theo Đạo luật ngân hàng của Pháp năm 1941, ngân hàng thương mại được định nghĩa là các xí nghiệp hoặc cơ sở chuyên nhận tiền từ công chúng thông qua hình thức ký thác hoặc các hình thức khác, và sử dụng nguồn vốn đó cho các hoạt động chiết khấu, tín dụng và tài chính.

Theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP, ngân hàng thương mại là tổ chức thực hiện toàn bộ các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh tế liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận, tuân thủ quy định của Luật tổ chức tín dụng và các quy định pháp luật khác.

Theo luật tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, được Quốc hội thông qua ngày 16/06/2010 (có sửa đổi năm 2017), ngân hàng thương mại được định nghĩa là tổ chức tín dụng thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Hoạt động ngân hàng bao gồm việc kinh doanh và cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản một cách thường xuyên.

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn nhàn rỗi từ các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế Thông qua việc tạo lập nguồn vốn tín dụng, ngân hàng thương mại cung cấp các khoản vay nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế và tiêu dùng trong xã hội.

Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại: Nghiệp vụ huy động nguồn vốn; Nghiệp vụ cho vay và đầu tư; Nghiệp vụ Trung gian.

1.1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng

Khái niệm: Theo Quyết định số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng, trong đó xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng Theo đó, tổ chức tín dụng sẽ giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích cụ thể trong một khoảng thời gian nhất định, với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.

Nguyên tắc cho vay yêu cầu người vay sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và phải hoàn trả gốc cùng lãi suất đúng hạn, theo Quyết định số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Theo Quyết định số 39/2016/TT-NHNN, thời hạn cho vay được xác định là khoảng thời gian từ khi khách hàng nhận vốn vay cho đến khi hoàn tất việc trả nợ gốc và lãi theo hợp đồng tín dụng Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian đã thỏa thuận, trong đó khách hàng có trách nhiệm trả một phần hoặc toàn bộ số vốn vay cho tổ chức tín dụng.

Hình thức cho vay: Theo Quyết định số 39/2016/TT-NHNN ngày

Theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 30/12/2016, cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng được chia thành hai hình thức: cho vay có bảo đảm và cho vay không có bảo đảm Cho vay có bảo đảm yêu cầu bên vay cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ bằng tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba Ngược lại, cho vay không có bảo đảm không yêu cầu tài sản thế chấp, mà dựa hoàn toàn vào uy tín của khách hàng.

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm hợp đồng thế chấp tài sản

1.1.2.1 Khái niệm hợp đồng thế chấp tài sản Để đưa ra khái niệm về hợp đồng thế chấp tài sản ta cần tìm hiểu về khái niệm hợp đồng và thế chấp tài sản, cụ thể như sau:

- Hợp đồng: Theo giáo trình Luật dân sự của trường Đại học Luật, năm 2010 nêu khái niệm hợp đồng theo hai nghĩa:

Theo định nghĩa chủ quan, hợp đồng là giao dịch dân sự trong đó các bên tự do trao đổi ý chí để thống nhất và phát sinh quyền, nghĩa vụ Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự Do đó, hợp đồng không chỉ đơn thuần là thoả thuận chuyển giao tài sản hay thực hiện công việc mà còn có thể là sự thoả thuận để thay đổi hoặc chấm dứt nghĩa vụ nhất định.

Theo nghĩa khách quan: Hợp đồng là tổng thể các quy phạm pháp luật của

Nhà nước ban hành các quy định để điều chỉnh mối quan hệ xã hội phát sinh từ việc chuyển giao lợi ích vật chất giữa các chủ thể.

Theo Điều 346 Bộ luật Dân sự 1995, thế chấp tài sản được định nghĩa là hành động của bên có nghĩa vụ sử dụng bất động sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với bên có quyền Điều này cho thấy rằng thế chấp tài sản là phương thức mà bên có nghĩa vụ dùng tài sản của mình nhằm bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ của mình đối với bên có quyền.

Theo Điều 342 Bộ luật Dân sự 2005, thế chấp tài sản được định nghĩa là hành động mà một bên (bên thế chấp) sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên kia (bên nhận thế chấp) mà không chuyển giao tài sản đó Các quy định chi tiết về thế chấp tài sản được quy định trong Bộ luật Dân sự 2005.

(từ điều 342 đến điều 357) và cụ thể hơn tại điều 20 đến điều 28 Nghị định 163/2006/NĐ- CP về giao dịch bảo đảm.

Theo khoản 1 điều 317 Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản là hành động mà bên thế chấp sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ mà không cần giao tài sản cho bên nhận thế chấp Điều này có nghĩa là bên thế chấp giữ quyền sở hữu tài sản trong khi vẫn cam kết thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp Ngoài ra, do tài sản thế chấp phải được đăng ký quyền sở hữu, bên nhận thế chấp không thể xác lập quyền sở hữu đối với tài sản đó.

Nội dung hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng thương mại và khách hàng

1.2.1 Các điều kiệm đảm bảo thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản Điều kiện về pháp lý

Theo Điều 116 Bộ luật Dân sự 2015, giao dịch dân sự bao gồm hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương, có khả năng phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự Điều 117 BLD 2015 quy định rằng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự cũng áp dụng cho hợp đồng Do đó, hợp đồng chỉ có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện nhất định.

Người tham gia giao dịch phải có năng lực hành vi dân sự, bao gồm năng lực của các bên ký hợp đồng và của cá nhân đại diện Cá nhân cần đủ 18 tuổi và không bị hạn chế năng lực hành vi, trừ khi pháp luật quy định khác Đối với tổ chức, cần có tư cách pháp nhân và hoạt động trong phạm vi đã đăng ký, với nội dung hợp đồng phù hợp ngành nghề kinh doanh Người ký hợp đồng phải là đại diện theo pháp luật hoặc có ủy quyền hợp pháp.

Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự phải tuân thủ pháp luật và đạo đức xã hội, theo Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015 Cụ thể, giao dịch dân sự không được vi phạm các điều cấm của luật pháp và cần đảm bảo phù hợp với các chuẩn mực đạo đức xã hội.

Khi giải quyết tranh chấp hợp đồng, nếu có nghi ngờ về tính "trái pháp luật" của hợp đồng, Tòa án có thể tuyên hợp đồng vô hiệu toàn bộ Tuy nhiên, Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định rằng hợp đồng chỉ bị vô hiệu nếu nội dung của nó vi phạm các điều cấm của pháp luật.

Ba là, người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện, và bản chất của hợp đồng là sự thoả thuận tự nguyện Mọi tác động ảnh hưởng đến tính tự nguyện của các bên có thể làm cho hợp đồng bị vô hiệu toàn bộ Quy định này phù hợp với thông lệ quốc tế và bản chất của quan hệ dân sự Tuy nhiên, việc xác định vi phạm điều kiện về tính tự nguyện cần gắn với từng trường hợp cụ thể, chẳng hạn như vô hiệu do bị lừa dối hoặc đe doạ.

Hợp đồng cần được giao kết theo hình thức phù hợp với quy định pháp luật, có thể là bằng văn bản, lời nói hoặc thông qua hành vi cụ thể Ngoài ra, điều kiện về chủ thể tham gia ký kết hợp đồng cũng rất quan trọng.

Chủ thể tham gia giao kết hợp đồng thế chấp tài sản bao gồm cả cá nhân và tổ chức Theo điểm a khoản 1 Điều 117 Bộ luật Doanh nghiệp năm 2015, điều kiện để các chủ thể này có thể tham gia giao kết hợp đồng là phải có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch Do đó, cá nhân và tổ chức cần đảm bảo đủ năng lực hành vi và pháp lý tương ứng với từng loại hợp đồng mà họ tham gia.

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng mà cá nhân có quyền và nghĩa vụ dân sự theo quy định tại Điều 16 Bộ luật dân sự năm 2015 Năng lực này bao gồm các quyền và nghĩa vụ mà cá nhân được hưởng và phải thực hiện trong quan hệ dân sự.

Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản; Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản;

Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó.

Năng lực hành vi dân sự của cá nhân, theo Điều 19 Bộ luật dân sự 2015, là khả năng xác lập và thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự thông qua hành vi của mình Người từ đủ 18 tuổi được coi là có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ một số trường hợp như người mất năng lực, người bị hạn chế năng lực, hoặc người gặp khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi Do đó, cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền tham gia giao kết hợp đồng thế chấp tài sản.

Người dưới 18 tuổi khi tham gia ký kết hợp đồng thế chấp tài sản cần có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp hoặc người giám hộ Điều này đảm bảo tính hợp pháp và bảo vệ quyền lợi cho người chưa đủ tuổi.

Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 86 Bộ luật dân sự 2015).

Một tổ chức được xem là pháp nhân khi nó đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại khoản 1 Điều 74 của Bộ luật dân sự năm 2015 và có cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 83 của Bộ luật Dân sự năm 2015, tài sản của cá nhân hoặc pháp nhân được coi là độc lập, và mỗi chủ thể tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình Điều này cho phép họ tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập và có trách nhiệm.

Khi một tổ chức thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản, việc này phải được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật của tổ chức Điều này có nghĩa là người ký kết hợp đồng thế chấp tài sản không chỉ cần đáp ứng các tiêu chí của cá nhân mà còn phải là người đại diện hợp pháp của tổ chức hoặc người được ủy quyền.

1.2.2 Hình thức, nội dung, trình tự giao kết và thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản

1.2.2.1 Hình thức của hợp đồng thế chấp tài sản

Hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam phải được lập thành văn bản, có thể là văn bản riêng hoặc ghi trong hợp đồng tín dụng Nếu pháp luật yêu cầu, văn bản thế chấp cần được công chứng, chứng thực hoặc đăng ký Việc quy định hình thức hợp đồng bảo đảm này phù hợp với thực tiễn, vì tài sản thế chấp rất đa dạng Đối với tài sản có giá trị nhỏ và thủ tục định giá đơn giản, các bên có thể ghi trong hợp đồng tín dụng Tuy nhiên, đối với tài sản phức tạp như quyền sử dụng đất hoặc tài sản hình thành từ vốn vay, cần lập một hợp đồng thế chấp riêng với thỏa thuận đầy đủ và rõ ràng.

1.2.2.2 Nội dung của hợp đồng thế chấp tài sản

Nội dung của hợp đồng thế chấp tài sản rất quan trọng, tuy nhiên, pháp luật Việt Nam không có quy định cụ thể cho loại hợp đồng này mà chỉ quy định chung tại điều 398 Bộ luật dân sự 2015 Các điều khoản cần có trong hợp đồng thế chấp bao gồm: đối tượng hợp đồng, số lượng và chất lượng tài sản, giá cả và phương thức thanh toán, thời hạn và địa điểm thực hiện, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm vi phạm hợp đồng, cũng như các hình thức phạt vi phạm và các nội dung khác liên quan.

Nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản giữa ngân hàng thương mại và khách hàng

Môi trường kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và chất lượng tín dụng của ngân hàng, cũng như công tác xử lý tài sản thế chấp Các chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề kinh doanh của Nhà nước tạo ra nhu cầu vốn lớn, giúp ngân hàng mở rộng cho vay Tuy nhiên, quy định của Nhà nước có thể vừa tạo cơ hội cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động, vừa gây khó khăn, ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả vốn vay Những chính sách trong từng thời kỳ của Đảng và Nhà nước cũng có tác động lớn đến việc phát mãi tài sản thế chấp và thu hồi nợ của ngân hàng.

Môi trường pháp lý ổn định rất quan trọng cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng và khách hàng Tuy nhiên, các văn bản luật và quy định liên quan đến cho vay có tài sản đảm bảo, đăng ký giao dịch đảm bảo và xử lý tài sản thế chấp vẫn còn nhiều bất cập và thiếu đồng bộ, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc xét duyệt cho vay và thu hồi nợ.

Môi trường chính trị ổn định thúc đẩy doanh nghiệp mạnh dạn đầu tư và nâng cao hiệu quả hoạt động, đảm bảo thực hiện hoàn trả nợ cho Ngân hàng đúng hạn Sự ổn định này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc ban hành các văn bản pháp luật đồng bộ, giúp Ngân hàng giải quyết các vướng mắc trong cho vay, xử lý tài sản thế chấp và thu hồi nợ, đồng thời nâng cao trách nhiệm của khách hàng.

Chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả công tác thẩm định của Ngân hàng Đội ngũ cán bộ có năng lực, trách nhiệm và chuyên môn vững sẽ giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro Hơn nữa, những cán bộ có khả năng chuyên sâu về từng lĩnh vực và phân tích tình hình thị trường sẽ đảm bảo việc định giá tài sản đảm bảo (TSTC) chính xác, từ đó giảm thiệt hại khi Ngân hàng phải phát mại TSTC để thu hồi nợ.

Công tác quản lý, tổ chức và kiểm soát hoạt động ngân hàng là rất quan trọng, bởi tài sản hình thành từ vốn vay không phải là tài sản thực của doanh nghiệp mà là từ vốn vay ngân hàng Do đó, nghĩa vụ quản lý tài sản và quản lý khoản tiền cho vay của ngân hàng phải được gắn kết chặt chẽ Việc thực hiện công tác này một cách nghiêm ngặt và thường xuyên sẽ khuyến khích các hoạt động thẩm định diễn ra một cách lành mạnh, trong khi thiếu sót có thể tạo cơ hội cho một số cán bộ tín dụng gây ra hậu quả nghiêm trọng Quản lý và kiểm soát tốt sẽ giúp ngân hàng nắm rõ thông tin về khoản vay và tình trạng tài sản, từ đó ngăn chặn tình trạng khách hàng sử dụng tiền vay sai mục đích hoặc lừa đảo ngân hàng.

Năng lực của khách hàng đóng vai trò quan trọng trong quyết định cho vay và thu hồi nợ của Ngân hàng Ngân hàng mong muốn thu hồi vốn và lãi suất sau một thời gian cho vay, nhưng năng lực kém của khách hàng có thể dẫn đến rủi ro không hoàn trả nợ, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng Bên cạnh đó, đạo đức khách hàng cũng rất quan trọng; thái độ hợp tác và tôn trọng với Ngân hàng, cùng với việc cung cấp báo cáo tài chính minh bạch, giúp Ngân hàng thẩm định hiệu quả hơn và đáp ứng nhu cầu vốn Khi xảy ra vấn đề với tài sản thế chấp, sự phối hợp giữa khách hàng và Ngân hàng là cần thiết để xử lý tình huống một cách thuận lợi và theo quy định.

Kinh nghiệm của một số ngân hàng thương mại trong thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản

Ngân hàng TMCP Kỹ thương, chi nhánh Bắc Ninh và ngân hàng TMCP Đông Nam Á, chi nhánh Hải Dương đã thành công trong việc thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản nhờ vào những yếu tố quan trọng Ngân hàng TMCP Kỹ thương chú trọng vào việc tổ chức thực hiện hợp đồng với quy định chặt chẽ về hình thức và điều kiện đảm bảo, cùng với quy trình kiểm tra và giải quyết tranh chấp hiệu quả Trong khi đó, ngân hàng TMCP Đông Nam Á áp dụng các chính sách linh hoạt trong hợp đồng thế chấp, bao gồm xử lý tài sản thế chấp và quy định rõ ràng về quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia, từ đó nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về thế chấp tài sản.

1.4.1 Kinh nghiệm của ngân hàng TMCP Kỹ thương, chi nhánh Bắc Ninh

Ngân hàng TMCP Kỹ Thương, CN Bắc Ninh, được thành lập vào ngày 02/09/2000, có trụ sở tại Số 20, Nguyễn Đăng Đạo, P Đại Phúc, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Ngân hàng hoạt động đa dạng trong lĩnh vực kinh doanh tổng hợp, bao gồm cho vay, cung ứng tín dụng và dịch vụ nhà ở, đồng thời khai thác và mở rộng thị trường với các sản phẩm dịch vụ mới Với nhiều năm kinh nghiệm, ngân hàng TMCP Kỹ Thương, CN Bắc Ninh hiện là một trong 10 ngân hàng thương mại hàng đầu tại Bắc Ninh.

Hợp đồng thế chấp tài sản phải được lập thành văn bản và bao gồm các điều khoản như điều kiện vay, mục đích sử dụng tiền vay, hình thức vay, số tiền vay, lãi suất, thời hạn vay, hình thức bảo đảm, giá trị tài sản bảo đảm, phương thức trả nợ và các cam kết khác Mẫu hợp đồng của ngân hàng chỉ là bản thảo để thuận tiện cho quá trình đàm phán, bên vay có quyền thỏa thuận thay đổi nội dung Để giảm thiểu rủi ro khi bên vay không trả nợ, ngân hàng yêu cầu tài sản thế chấp hoặc bảo lãnh từ bên thứ ba Các biện pháp bảo đảm này là phương pháp dự phòng khi rủi ro xảy ra, và các bên sẽ ký kết hợp đồng bảo đảm cho khoản vay.

Ngân hàng tăng cường kiểm tra và giám sát các hoạt động liên quan đến hợp đồng thế chấp tài sản nhằm xử lý vi phạm hiệu quả Trong trường hợp khách hàng không có khả năng trả nợ, ngân hàng tôn trọng quyền tự thỏa thuận giữa các bên để giảm thiểu xung đột pháp luật trong quá trình giải quyết tranh chấp Nếu không đạt được thỏa thuận, ngân hàng sẽ đưa vụ việc ra tòa án theo các cam kết trong hợp đồng.

1.4.2 Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, chi nhánh Hải Dương

Tên ngân hàng: Ngân hàng Đông Nam Á, CN Hải

Dương Địa chỉ: 122 đường Thống Nhất, Thành phố Hải

Ngân hàng Đông Nam Á Hải Dương, được thành lập từ năm 1994, là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam với vốn điều lệ 5.068 tỷ đồng, xếp trong top 10 ngân hàng TMCP có vốn lớn nhất cả nước Ngân hàng chính thức khai trương tại Hải Dương vào ngày 26 tháng 2 năm 2008, với trụ sở tại 122C – 124A Phố Thống Nhất, Phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Dương Hiện nay, ngân hàng đã mở rộng mạng lưới hoạt động với nhiều Phòng Giao dịch như PGD Nguyễn Lương Bằng, PGD Hải Tân, PGD Kim Thành, PGD Sao Đỏ, PGD Gia Lộc và PGD Thành Đông.

Trong hợp đồng thế chấp tài sản, ngân hàng thực hiện thẩm định và định giá tài sản để đảm bảo giá trị thực của chúng Sau khi hoàn thành việc định giá, ngân hàng lập biên bản và ký kết hợp đồng tín dụng, tiến hành giải ngân theo quy trình quy định.

Quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tín dụng cần được xác định rõ ràng Khách hàng vay phải sử dụng số tiền vay đúng mục đích và hoàn trả đúng hạn Ngân hàng có trách nhiệm giải ngân đúng số tiền và thời gian đã thỏa thuận, đồng thời có quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và thu hồi nợ theo các điều khoản trong hợp đồng.

Đẩy mạnh tổ chức thực hiện pháp luật về thế chấp tài sản, nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ ngân hàng trong việc giải quyết hợp đồng thế chấp Xây dựng và kiện toàn hệ thống cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo, đồng thời hiện đại hóa hệ thống lưu trữ và kết nối thông tin giao dịch đảm bảo.

1.4.3 Áp dụng kinh nghiệm của một số ngân hàng cho ngân hàng PGbank Quảng Ninh

Dựa trên kinh nghiệm từ Ngân hàng TMCP Đông Nam Á, chi nhánh Hải Dương và Ngân hàng TMCP Kỹ thương, chi nhánh Bắc Ninh trong việc thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản, ngân hàng PGbank Quảng Ninh có thể rút ra những bài học quý giá để cải thiện quy trình và hiệu quả quản lý hợp đồng thế chấp.

Cần tăng cường các hoạt động tổ chức thực hiện pháp luật về thế chấp tài sản, đồng thời nâng cao năng lực, trách nhiệm và đạo đức của cán bộ ngân hàng trong việc hướng dẫn khách hàng về quy trình và thủ tục giải quyết hợp đồng thế chấp tài sản.

Cần nâng cao và hoàn thiện hệ thống cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo, đồng thời hiện đại hóa hệ thống lưu trữ và kết nối thông tin giao dịch Ngoài ra, cần tăng cường các dịch vụ tư vấn pháp lý và trợ giúp pháp lý để hỗ trợ thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản hiệu quả hơn.

Cần tăng cường kiểm tra và giám sát các hoạt động liên quan đến ký kết, thanh lý và giải quyết tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản Đồng thời, các bên tham gia hợp đồng cần thực hiện nghiêm túc các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình.

Để nâng cao hiệu quả sử dụng hợp đồng thế chấp tài sản giữa PGbank Quảng Ninh và khách hàng, cần đánh giá những hạn chế hiện tại và đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng được hiệu quả hơn.

+ Giải pháp đẩy mạnh các hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản

+ Nâng cao năng lực, trách nhiệm, đạo đức của cán bộ ngân hàng với khách hàng vể trình tự, thủ tục giải quyết hợp đồng thế chấp tài sản

Xây dựng và củng cố hệ thống cơ quan đăng ký giao dịch đảm bảo, hiện đại hóa hệ thống lưu trữ, cũng như kết nối và trao đổi thông tin giao dịch đảm bảo là những bước quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động giao dịch.

+ Tăng cường các hoạt động dịch vụ, tư vấn pháp lý, trợ giúp pháp lý trong thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản

Cần tăng cường công tác kiểm tra và giám sát để xử lý kịp thời các vi phạm liên quan đến việc ký kết, thanh lý và giải quyết tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản.

+ Nâng cao hiệu quả giao kết và thực hiện hợp đồng thế chấp tài sản.

THỰC TRẠNG HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN GIỮA NGÂN HÀNG PGBANK QUẢNG NINH VÀ KHÁCH HÀNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP TÀI SẢN GIỮA PGBANK QUẢNG NINH VÀ KHÁCH HÀNG

Ngày đăng: 06/08/2021, 13:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tư pháp - Bộ Tài nguyên Môi trường, Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT/BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, Hà Nội 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số20/2011/TTLT/BTP-BTNMT hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất,tài sản gắn liền với đất
3. Bộ Tư pháp, Nhận diện khía cạnh pháp lý của vật quyền bảo đảm và một số kiến nghị xây dựng, hoàn thiện Bộ luật Dân sự, Tài liệu Hội thảo khoa học cấp Bộ 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận diện khía cạnh pháp lý của vật quyền bảo đảm vàmột số kiến nghị xây dựng, hoàn thiện Bộ luật Dân sự
9. Chính phủ , Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7 về đăng ký giao dịch bảo đảm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7 về đăng ký giaodịch bảo đảm
10. Chính phủ, Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: về sửa đổi,bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giaodịch bảo đảm
19. Quy trình nhận tài sản bảo đảm tại PG bank, ban hành kèm theo quyết định số 816-08/QĐ-TGĐ ngày 27/12/2008 của tổng giám đốc ngân hàng PG bank. Một số công trình nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình nhận tài sản bảo đảm tại PG bank
1. Lê Thị Thúy Bình, Thực tiễn giải quyết các tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất tại Tòa án và những yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiện Bộ luật Dân sự 2005, Chuyên đề Hội thảo khoa học cấp bộ 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực tiễn giải quyết các tranh chấp hợp đồng thếchấp quyền sử dụng đất tại Tòa án và những yêu cầu đặt ra đối với việc hoàn thiệnBộ luật Dân sự 2005
2. Lê Thị Thúy Bình, "Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất ở Việt Nam", Tạp chí Giáo dục lý luận 2011, (2+3), tr.109-114 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật về hợp đồngthế chấp quyền sử dụng đất ở Việt Nam
3. Nguyễn Minh Đoan, Thực hiện và áp dụng pháp luật ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện và áp dụng pháp luật ở Việt Nam
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia 2010
4. Nguyễn Ngọc Điện, nghiên cứu về tài sản trong Luật dân sự Việt Nam, Nxb Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nghiên cứu về tài sản trong Luật dân sự Việt Nam
Nhà XB: Nxb Trẻ Thành phố Hồ Chí Minh 1999
5. Bùi Đức Giang "Một số hạn chế của thế chấp quyền đòi nợ theo quy định hiện hành", Tạp chí Ngân hàng 2011, (21), tr.9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hạn chế của thế chấp quyền đòi nợ theo quyđịnh hiện hành
6. Bùi Thị Hằng, "Thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng ở nước ta hiện nay", Tạp chí Nhà nước và pháp luật 1998, (4), tr.18-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế chấp quyền sử dụng đất đảm bảo thực hiện hợpđồng tín dụng ngân hàng ở nước ta hiện nay
7. Hoàng Thị Thúy Hằng , Chế định vật quyền và dự kiến sửa đổi phần"Tài sản và quyền sở hữu" trong Bộ luật Dân sự (sửa đổi) của Việt Nam" , Tài liệu hội thảo 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài sản và quyền sở hữu" trong Bộ luật Dân sự (sửa đổi) của Việt Nam
8. Hồ Quang Huy ,"Vật quyền bảo đảm - những vấn đề pháp lý đặt ra trong quá trình hoàn thiện pháp luật dân sự của nước ta" , Tạp chí Dân chủ và pháp luật, (Số chuyên đề) 2010, tr.3-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật quyền bảo đảm - những vấn đề pháp lý đặt ra trongquá trình hoàn thiện pháp luật dân sự của nước ta
9. Lê Thu Hiền, Bảo đảm tiền vay ngân hàng - thực trạng và giải pháp, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo đảm tiền vay ngân hàng - thực trạng và giải pháp
10. Nguyễn Văn Hoạt , "Thế chấp tài sản trong việc đảm bảo thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng", Tạp chí Nhà nước và pháp luật 1998, (10), tr.5-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thế chấp tài sản trong việc đảm bảo thực hiện hợpđồng tín dụng ngân hàng
11. Nguyễn Văn Hoạt , "Một số vấn đề về thế chấp quyền sử dụng đất", Tạp chí Nhà nước và pháp luật 2004, (02), tr.12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về thế chấp quyền sử dụng đất
12. Nguyễn Huỳnh Huyện, Thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý trong điều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện pháp luật về trợ giúp pháp lý trongđiều kiện xây dựng nhà nước pháp quyền ở Việt Nam
13. Trần Văn Hà, Giải quyết tranh chấp đất đai bằng con đường Tòa án ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Đại học Luật Hà Nội 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải quyết tranh chấp đất đai bằng con đường Tòa án ởViệt Nam
14. Nguyễn Thúy Hiền, Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, Đề tài nghiên cứu khoa học, Bộ Tư pháp 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảmở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
15. Doãn Hồng Nhung, "Xử lý tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng đất để bảo đảm tiền vay trong ngân hàng và các tổ chức tín dụng", Tạp chí Luật học 2002, (3), tr.13-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý tài sản thế chấp là giá trị quyền sử dụng đấtđể bảo đảm tiền vay trong ngân hàng và các tổ chức tín dụng

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w