1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.

146 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Quản Lý Rủi Ro Hoạt Động Tại Ngân Hàng TNHH MTV Woori Việt Nam
Tác giả Trần Anh Tuyến
Người hướng dẫn PGS, TS Đào Thị Thu Giang
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 4,53 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG (19)
    • 1.1.1. Cách tiếp cận về rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng (19)
    • 1.1.2. Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng (20)
    • 1.2. Giới thiệu về rủi ro hoạt động hay rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng (21)
      • 1.2.1. Khái niệm rủi ro hoạt động theo Ủy ban Basel (21)
      • 1.2.2. Nguyên nhân gây ra rủi ro hoạt động (22)
      • 1.2.3. Ảnh hưởng của rủi ro hoạt động tới các ngân hàng thương mại (24)
    • 1.3. Tính cần thiết của việc xây dựng công tác quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại (25)
      • 1.3.1. Khái niệm và tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro hoạt động (25)
      • 1.3.2. Mục tiêu xây dựng công tác quản lý rủi ro hoạt động trong ngân hàng 16 (27)
    • 1.4. Nội dung quản lý rủi ro hoạt động theo tiêu chuẩn Basel (28)
      • 1.4.1. Tổng quan về quản lý rủi ro hoạt động theo Hiệp ước Basel (28)
      • 1.4.2. Nội dung quản lý rủi ro hoạt động theo Basel II và Basel III (30)
      • 1.4.3. Các phương pháp đo lường rủi ro hoạt động theo chuẩn mực (35)
  • Basel II 24 (0)
    • 1.4.4. Bài học từ khủng hoảng và hướng tới tuân thủ Basel III (42)
    • 2.1. Khái quát sự hình thành và phát triển, hoạt động kinh doanh và định hướng phát triển của Woori Bank Việt Nam (48)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức, quản trị (48)
      • 2.1.2. Tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh 2019 của Woori Bank Việt (51)
    • Nam 39 (0)
      • 2.1.3. Định hướng phát triển của Woori Bank Việt Nam trong thời gian tới 44 (56)
      • 2.2. Tổng quan hoạt động Quản lý rủi ro tại Woori Bank Việt Nam (56)
      • 2.3. Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng Woori Việt Nam (59)
        • 2.3.1. Khung quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng Woori Việt Nam (60)
        • 2.3.2. Phạm vi quản lý rủi ro hoạt động (61)
        • 2.3.3. Nguyên tắc quản lý rủi ro hoạt động của Woori Bank Việt Nam (62)
        • 2.3.4. Quy trình quản lý rủi ro hoạt động (63)
        • 2.3.5. Công cụ và phương pháp thực hiện nhận diện, đánh giá, đo lường rủi (64)
        • 2.3.6. Công tác xử lý và các biện pháp giảm thiểu rủi ro hoạt động tại ngân hàng Woori Việt Nam 58 (70)
        • 2.3.7. Công tác quản lý rủi ro hoạt động đối với hoạt động thuê ngoài tại ngân hàng Woori Việt Nam 59 (71)
      • 2.4. Thực trạng công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng Woori Bank Việt Nam (WRBVN) từ khi thành lập pháp nhân tới hiện tại (72)
        • 2.4.1 Đánh giá mức độ rủi ro hoạt động (72)
        • 2.4.2. Đánh giá chất lượng quản lý rủi ro hoạt động (93)
        • 2.4.3. Đánh giá xu hướng rủi ro hoạt động (95)
      • 2.5. Các vấn đề cần khắc phục, cải thiện và định hướng trong công tác quản lý rủi ro hoạt động tại Woori Bank trong thời gian sắp tới (96)
        • 2.5.1. Các vấn đề cần khắc phục, cải thiện trong công tác quản lý rủi ro hoạt động tại Woori Bank Việt Nam 84 (96)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP KIỆN TOÀN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CHO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG (102)
    • 3.1. Kết quả thực hiện triển khai Basel và quản lý rủi ro hoạt động từ kinh nghiệm của các nước trên thế giới (102)
    • 3.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và cho ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam trong công tác quản trị rủi ro hoạt động (104)
    • 3.3. Các vấn đề cần hoàn thiện trong việc quản lý rủi ro hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam (107)
    • 3.4. Định hướng triển khai Hiệp ước vốn Basel và công tác quản lý rủi ro hoạt động tại Việt Nam (110)
      • 3.4.1. Khuôn khổ pháp lý cho việc triển khai Basel II của Việt Nam (110)
      • 3.4.2. Đánh giá công tác quản lý rủi ro hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam 101 (113)
    • 3.5. Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro hoạt động cho hệ thống ngân hàng Việt Nam (115)
      • 3.5.1. Giải pháp quản lý từ phía Ngân hàng Nhà nước (115)
      • 3.5.2. Giải pháp tổng quan cho các ngân hàng thương mại (117)
      • 3.5.3. Giải pháp tổng quan cho các cơ quan hữu quan khác (120)
  • KẾT LUẬN (122)
  • PHỤ LỤC (127)

Nội dung

Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG

Cách tiếp cận về rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Trong nền kinh tế thị trường, lợi nhuận và rủi ro là hai yếu tố không thể tách rời, luôn song hành trong kinh doanh Rủi ro là khái niệm quen thuộc, nhưng các chuyên gia vẫn chưa có sự đồng thuận về định nghĩa chính xác của nó Allan Willett đã đưa ra những quan điểm đáng chú ý về vấn đề này.

Rủi ro được định nghĩa là sự bất trắc cụ thể liên quan đến biến cố không mong đợi Theo nghiên cứu của John Haynes, rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất, được đo lường bằng xác suất của những sự ngẫu nhiên Quan điểm hiện đại hơn của Frank H Knight cho rằng rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được, điều này đã nhận được sự đồng tình cao trong giới học giả.

Rủi ro được định nghĩa trong cuốn Từ điển Kinh tế học hiện đại do Nhà xuất bản Chính trị quốc gia phát hành với hai đặc điểm cơ bản: sự không chắc chắn và khả năng xảy ra kết quả không mong muốn Theo đó, trong các khả năng xảy ra, ít nhất một khả năng có thể dẫn đến kết quả không mong muốn, gây ra tổn thất hoặc thiệt hại cho đối tượng gặp rủi ro.

Ngân hàng thương mại đóng vai trò trung gian tài chính quan trọng trong nền kinh tế, chịu ảnh hưởng lớn từ các biến động thị trường Những khó khăn trong nền kinh tế và xã hội có thể tác động nhanh chóng đến hoạt động của ngân hàng, dẫn đến sự sụt giảm hiệu quả kinh doanh Các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng luôn đối mặt với rủi ro, và việc kiểm soát, kiềm chế hoặc chấp nhận rủi ro là điều cần thiết để đạt được kết quả hoạt động tốt thông qua quản trị rủi ro hiệu quả.

Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng

Doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro kinh tế vĩ mô như lạm phát và suy thoái, cùng với rủi ro vi mô từ cạnh tranh Ngành ngân hàng còn gặp nhiều rủi ro đặc thù do sự hội nhập tài chính toàn cầu và sự phức tạp của hệ thống ngân hàng Những rủi ro này ngày càng đa dạng và có thể gây ra tác động nghiêm trọng Hiểu rõ các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng giúp xác định yêu cầu quản trị và kiểm soát rủi ro Rủi ro trong ngân hàng thương mại có thể được phân loại thành ba nhóm chính: rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi ro thanh khoản.

Rủi ro tác nghiệp (hay rủi ro hoạt động) và các rủi ro khác là những yếu tố quan trọng trong quản lý ngân hàng Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/5/2018, thay thế Thông tư 44/2011/TT-NHNN, nhằm quy định hệ thống kiểm soát nội bộ cho các ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài Theo Điều 3, mục 9 của Thông tư 13, rủi ro được định nghĩa là khả năng xảy ra tổn thất tài chính hoặc phi tài chính, ảnh hưởng đến thu nhập và vốn tự có, từ đó làm giảm tỷ lệ an toàn vốn và khả năng đạt được mục tiêu kinh doanh Mục 13 của cùng Điều này cũng xác định các loại rủi ro trọng yếu trong hoạt động ngân hàng thương mại.

Rủi ro tín dụng, rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường và rủi ro lãi suất là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự ổn định của ngân hàng Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài cần tuân thủ tỷ lệ an toàn vốn để quản lý và giảm thiểu những rủi ro này, đảm bảo sự bền vững và an toàn trong hoạt động tài chính.

-Rủi ro thanh khoản, rủi ro tập trung

-Các rủi ro khác phát sinh từ hoạt động trọng yếu

Việc đánh giá và phân loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng đã xác định rõ các rủi ro cố hữu, phản ánh phương pháp tiếp cận chính thống của cơ quan quản lý và giám sát ngành ngân hàng tại Việt Nam.

Giới thiệu về rủi ro hoạt động hay rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng

1.2.1 Khái niệm rủi ro hoạt động theo Ủy ban Basel

Quản trị rủi ro là yếu tố thiết yếu để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt trong ngân hàng thương mại Một hệ thống quản trị ngân hàng hiệu quả không thể thiếu cơ chế quản trị rủi ro, đặc biệt là rủi ro hoạt động, vì nó ảnh hưởng đến mọi khía cạnh hoạt động của ngân hàng Mặc dù có nhiều khái niệm về rủi ro hoạt động trên thế giới và tại Việt Nam, khái niệm phổ biến hiện nay thường dựa theo định nghĩa của Ủy ban Basel.

“Risk of loss resulting from inadequate or failed internal processes, people and systems or from external events This definition includes legal risk, but excludes strategic and reputational risk” (Basel, 2001).

Rủi ro hoạt động đề cập đến khả năng gây tổn thất từ các yếu tố như con người, quy trình không đầy đủ hoặc vận hành kém, cũng như các sự kiện bên ngoài Loại rủi ro này bao gồm rủi ro pháp lý nhưng không bao gồm rủi ro chiến lược và rủi ro danh tiếng.

Trong Hiệp ước Basel I, rủi ro hoạt động không được đề cập, dẫn đến việc thiếu định lượng vốn trong quản lý rủi ro ngân hàng Rủi ro này được xếp vào "rủi ro khác" do tính không chắc chắn và khó quản lý Tuy nhiên, những thất bại trong quản lý rủi ro hoạt động đã gây ra nhiều sự kiện nghiêm trọng, như vụ gian lận tại ngân hàng Daiwa và sự sụp đổ của ngân hàng Barings năm 1995 Các vụ thua lỗ của Societe Generale và cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007 đã chỉ ra rằng rủi ro hoạt động vượt xa rủi ro thị trường và tín dụng Việc xác định và đo lường rủi ro hoạt động hiện nay là một thách thức lớn cho các ngân hàng, đặc biệt sau quyết định của Ủy ban giám sát ngân hàng Basel về việc áp dụng chi phí vốn cho loại rủi ro này trong Hiệp ước Basel II.

Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước đã đưa ra quy định về rủi ro hoạt động tại mục 27 Điều 2 Thông tư 41/2016/TT-NHNN (Thông tư 41) Cụ thể:

Rủi ro hoạt động là loại rủi ro phát sinh từ quy trình nội bộ không đầy đủ hoặc có sai sót, yếu tố con người, lỗi hệ thống, hoặc các yếu tố bên ngoài gây thiệt hại tài chính và tác động tiêu cực phi tài chính đến ngân hàng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, bao gồm cả rủi ro pháp lý Tuy nhiên, rủi ro hoạt động không bao gồm rủi ro danh tiếng và rủi ro chiến lược.

Các phương pháp tiếp cận của cơ quan quản lý ngành ngân hàng tại Việt Nam hoàn toàn đồng nhất và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế Sự ban hành Thông tư 41 thể hiện quyết tâm của Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện tiêu chuẩn Basel II cho toàn bộ hệ thống ngân hàng Việt Nam.

1.2.2 Nguyên nhân gây ra rủi ro hoạt động

Rủi ro hoạt động, hay còn gọi là rủi ro tác nghiệp, là loại rủi ro phổ biến trong các giao dịch ngân hàng nhưng khó dự đoán Theo Basel II, nguyên nhân của rủi ro này thường đến từ bảy nhóm sự kiện chính.

Gian lận nội bộ trong ngân hàng là rủi ro phát sinh từ các hành động cố ý như gian lận, biển thủ tài sản hoặc vi phạm quy định pháp luật Tổn thất có thể đến từ các sự kiện như lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, giả mạo hồ sơ, tham ô, phá hoại tài sản ngân hàng, và trộm cắp Những hành vi này thường do nhân viên ngân hàng thực hiện hoặc tiếp tay cho tội phạm, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động và uy tín của ngân hàng.

Gian lận bên ngoài là rủi ro phát sinh từ hành vi cố ý của khách hàng hoặc bên thứ ba, bao gồm gian lận, biển thủ tài sản, lừa đảo và vi phạm quy định pháp luật Mặc dù hành vi gian lận này đến từ các đối tượng bên ngoài, nhưng nó cũng có thể bắt nguồn từ sự yếu kém trong quản trị nội bộ của ngân hàng, cũng như sự thiếu sót hoặc trình độ kém của nhân viên ngân hàng.

Chính sách lao động và môi trường làm việc của ngân hàng cần được thực hiện đúng quy định để tránh tổn thất do không thỏa đáng trong chính sách lương thưởng và nhân sự Việc không đảm bảo quyền lợi cho người lao động có thể dẫn đến rủi ro từ các hành động vi phạm luật pháp hoặc các thỏa thuận liên quan đến lao động, an toàn sức khỏe, và phân biệt đối xử tại nơi làm việc.

Khách hàng, sản phẩm dịch vụ và thực tiễn môi trường kinh doanh đều liên quan đến khả năng phát sinh tổn thất từ các lỗi hoặc sai sót không cố ý trong việc thực hiện trách nhiệm nghề nghiệp Rủi ro có thể xảy ra khi không tuân thủ các tiêu chuẩn thực hành, dẫn đến việc không đáp ứng đúng nhu cầu của khách hàng hoặc cung cấp sản phẩm không phù hợp.

Thiệt hại về tài sản xảy ra khi có mất mát hoặc hư hỏng tài sản cố định, công cụ và dụng cụ do thiên tai hoặc các sự kiện bên ngoài như khủng bố, chiến tranh, và cháy nổ Những rủi ro này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh và tài chính của tổ chức.

(vi)Gián đoạn hoạt động kinh doanh: Rủi ro xảy ra do lỗi hệ thống, hệ thống bị hỏng, hoạt động kinh doanh bị gián đoạn.

Rủi ro trong vận hành và quy trình có thể phát sinh từ sự cố trong xử lý giao dịch, quản lý quy trình, và mối quan hệ với các đối tác, nhà cung cấp Những yếu tố này ảnh hưởng đến quản lý hoạt động, quá trình thực hiện giao dịch hàng ngày, cũng như việc phân phối sản phẩm và dịch vụ.

Các vụ rủi ro nghiêm trọng trong hoạt động thường xuất phát từ việc vi phạm hệ thống kiểm soát nội bộ và nguyên tắc quản trị doanh nghiệp Những vi phạm này có thể dẫn đến tổn thất tài chính cho ngân hàng do sai sót, gian lận hoặc không duy trì hoạt động liên tục và kịp thời Ngoài ra, các hành vi vượt thẩm quyền hoặc hoạt động mạo hiểm của giao dịch viên, cán bộ tín dụng và nhân viên khác cũng có thể gây tổn hại đến lợi ích của ngân hàng.

1.2.3 Ảnh hưởng của rủi ro hoạt động tới các ngân hàng thương mại

Rủi ro hoạt động trong ngân hàng chủ yếu xuất phát từ các hạn chế nội bộ liên quan đến con người, quy trình và công nghệ, khác với rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường Những rủi ro này có thể dẫn đến tổn thất tài chính như phạt do không tuân thủ và mất tài sản, cũng như các hậu quả phi tài chính như ảnh hưởng đến uy tín và gián đoạn hoạt động Hiện nay, rủi ro hoạt động ngày càng gia tăng và trở nên phức tạp, gây thiệt hại nghiêm trọng cho tài sản, con người và thương hiệu của ngân hàng.

Rủi ro hoạt động có thể gây tổn hại khoảng 10% lợi nhuận của ngân hàng, với nghiên cứu cho thấy rằng quản lý rủi ro kém là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến khủng hoảng tài chính Tại Úc, rủi ro hoạt động chiếm khoảng 20-23% tổng rủi ro, trong khi ở Việt Nam, chưa có số liệu cụ thể về tổn thất do rủi ro này gây ra Tuy nhiên, các ngân hàng thương mại Việt Nam đã phải chịu đựng tổn thất đáng kể về vật chất và uy tín do rủi ro hoạt động Sự yếu kém trong quản trị rủi ro có thể dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng, ảnh hưởng nặng nề đến hệ thống tài chính và nền kinh tế Do đó, quản trị rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi ro hoạt động, ngày càng trở nên quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng.

Tính cần thiết của việc xây dựng công tác quản lý rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm và tầm quan trọng của công tác quản lý rủi ro hoạt động

Quản lý rủi ro hoạt động trong ngân hàng là quy trình hệ thống nhằm nhận diện và đánh giá các nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động hàng ngày, từ đó thực hiện các biện pháp giảm thiểu tác động của chúng Việc áp dụng hiệu quả quản lý rủi ro không chỉ giúp ngân hàng phòng ngừa sự cố mà còn hỗ trợ quyết định kinh doanh, nâng cao chất lượng quản lý rủi ro, gia tăng giá trị thương hiệu và cải thiện hiệu quả sử dụng vốn qua việc quản lý tốt nguồn vốn cho rủi ro hoạt động.

Quản lý rủi ro hoạt động ngân hàng đang được chú trọng hơn bao giờ hết, đặc biệt sau các giai đoạn tái cơ cấu để khắc phục những tồn đọng do quản lý rủi ro kém trước đây Các ngân hàng hiện nay phải tuân thủ các tiêu chuẩn quản lý rủi ro và an toàn, không chỉ theo quy định của Việt Nam mà còn theo chuẩn quốc tế Basel Việc phân tích rủi ro hoạt động trở nên phức tạp do tính đa dạng của chúng, đòi hỏi nhiều nguồn dữ liệu khác nhau Ngân hàng có thể phân loại rủi ro thành hai nhóm: rủi ro có tác động lớn nhưng khả năng xảy ra nhỏ và rủi ro có tác động nhỏ nhưng khả năng xảy ra lớn Đối với các rủi ro nghiêm trọng nhưng hiếm gặp, ngân hàng có thể sử dụng bảo hiểm, trong khi các rủi ro thường xuyên nhưng ít nghiêm trọng hơn có thể được quản lý qua hệ thống kiểm soát để phát hiện và khắc phục kịp thời Hệ thống kiểm soát này thường chỉ giảm thiểu rủi ro mà không thể loại bỏ hoàn toàn.

Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập công nghệ hiện đại, ngành ngân hàng Việt Nam cần cải cách mạnh mẽ để nâng cao quản trị rủi ro hoạt động Sự phát triển của công nghệ tự động phức tạp, cùng với xu hướng toàn cầu hóa và mở rộng quy mô, đòi hỏi các ngân hàng phải đa dạng hóa sản phẩm và tham gia vào hoạt động mua lại, sát nhập Việc quản trị rủi ro hoạt động trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết, đặc biệt trong thời kỳ khó khăn hiện nay Mặc dù một số ngân hàng thương mại Việt Nam đã bắt đầu nghiên cứu và áp dụng các phương án quản trị rủi ro, nhưng không phải ngân hàng nào cũng thực hiện hiệu quả nhiệm vụ này.

Thông tư 13/2018/TT-NHNN ngày 18/05/2018 yêu cầu các ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải nhận diện, đo lường, theo dõi và kiểm soát rủi ro hoạt động, bao gồm cả rủi ro gian lận, trong tất cả các sản phẩm và hoạt động kinh doanh Ngân hàng cần thiết lập cơ chế trao đổi thông tin về gian lận và nguy cơ gian lận giữa các bộ phận liên quan, đồng thời báo cáo các hành vi vi phạm cho cấp có thẩm quyền Khuôn khổ pháp lý này tạo điều kiện cho việc quản lý rủi ro hiệu quả, giúp nâng cao sức khỏe cho hệ thống tổ chức tín dụng Việt Nam.

1.3.2 Mục tiêu xây dựng công tác quản lý rủi ro hoạt động trong ngân hàng

Quản lý rủi ro, đặc biệt là quản lý rủi ro hoạt động, đang trở thành một chức năng quan trọng trong các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam Mục tiêu của mô hình quản lý rủi ro hoạt động có thể khác nhau giữa các ngân hàng, từ việc tuân thủ pháp luật đến nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh Để thành công trong quản lý rủi ro hoạt động, cam kết từ ban lãnh đạo và sự thống nhất về mô hình là rất cần thiết Ngoài ra, ngân hàng cần cải thiện văn hóa quản trị rủi ro và chất lượng dữ liệu tổn thất, đồng thời minh bạch hóa khung quản lý rủi ro hoạt động để các bên liên quan hiểu rõ hơn về các phương pháp này.

Trong quy trình quản trị rủi ro hoạt động, việc thu thập dữ liệu rủi ro từ nhiều nguồn khác nhau là rất quan trọng, đặc biệt là đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) Xây dựng cơ sở dữ liệu tổn thất là yếu tố then chốt để thiết lập hệ thống quản lý rủi ro hiệu quả Các NHTM Việt Nam cần khẩn trương triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu để quản lý rủi ro hoạt động, bao gồm cả việc phục dựng dữ liệu quá khứ nhằm nâng cao năng lực quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế Hiệp ước Basel cung cấp một khuôn khổ chung để các ngân hàng, bao gồm cả Việt Nam, đánh giá năng lực hiện tại và áp dụng các chuẩn mực cần thiết Ngân hàng tuân thủ Hiệp ước Basel sẽ có hệ thống quản lý rủi ro tiên tiến, giúp đảm bảo đủ vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động tổng thể.

Trong bối cảnh các ngân hàng thương mại hoạt động theo cơ chế thị trường và dưới sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước, việc lựa chọn khung quản lý rủi ro hoạt động cần được xem xét kỹ lưỡng để đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế Các ngân hàng cần đảm bảo rằng chiến lược và phương pháp quản lý rủi ro hoạt động phải tương thích, xác định rõ các phương pháp quản lý và đo lường rủi ro, đồng thời phát triển các công cụ chuẩn mực để xác định, đo lường, kiểm tra, giám sát và báo cáo rủi ro hoạt động Việc giải quyết rủi ro không chỉ là chi phí kinh doanh mà còn giúp ngân hàng hiểu rõ hơn về hoạt động của mình Sự kết hợp giữa giám sát của NHNN và sự chủ động của các ngân hàng sẽ góp phần xây dựng một hệ thống ngân hàng Việt Nam vững mạnh.

Nội dung quản lý rủi ro hoạt động theo tiêu chuẩn Basel

1.4.1 Tổng quan về quản lý rủi ro hoạt động theo Hiệp ước Basel Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking Supervision - BCBS) được thành lập bởi các Ngân hàng trung ương và cơ quan giám sát của 10 nước phát triển (G10) tại thành phố Basel, Thụy Sỹ với mục đích ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng thương mại Lịch sử ra đời của Basel gắn với cuộc khủng hoảng trên thị trường tiền tệ quốc tế vào những năm 1970 – đây là cuộc khủng hoảng đã gây nên sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng trên thế giới Điều này buộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS – Bank for International Settlement) phải giám sát, điều tiết hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là quản lý dòng chảy của vốn xuyên quốc gia sau các cuộc khủng hoảng dầu mỏ và khủng hoảng nợ quốc tế xảy ra trong những năm 1970 Năm 1974, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng được thành lập Cuộc họp đầu tiên của Ủy ban diễn ra vào tháng 2/1975 và sau đó được tổ chức định kỳ 4 lần một năm Ủy ban thường tổ chức các cuộc thảo luận về những vấn đề xoay quanh sự hợp tác quốc tế nhằm giảm bớt khoảng cách trong hoạt động giám sát ngân hàng, nâng cao chất lượng công tác giám sát hoạt động ngân hàng trên toàn thế giới.

Ủy ban Basel đã phát hành ba Hiệp ước về vốn: Basel I, II, III, với mỗi phiên bản cải thiện các hạn chế của phiên bản trước và thích ứng với sự biến đổi của thị trường tài chính Các tiêu chuẩn an toàn trong ngân hàng do BCBS ban hành đã được nhiều quốc gia áp dụng từ lâu, và hiện nay một số quốc gia đã thực hiện theo tiêu chuẩn Basel III Về rủi ro hoạt động, BCBS đã bắt đầu công bố tài liệu quản lý từ năm 1984, nhưng đến năm 1998 mới đưa ra khuyến nghị đầu tiên về loại rủi ro này Năm 2003, tài liệu “Sound Management and Supervision of Operational Risk” đã được phát hành, nhấn mạnh 10 nguyên tắc cho tổ chức tín dụng và cơ quan giám sát Rủi ro hoạt động đã trở thành một loại rủi ro riêng biệt với yêu cầu vốn trong khuôn khổ Basel từ năm 2006 (Basel II), bổ sung vào các rủi ro tín dụng và thị trường đã có trước đó Basel II không chỉ yêu cầu phân bổ vốn cho rủi ro hoạt động mà còn thúc đẩy cải thiện hệ thống quản lý rủi ro hoạt động.

Dưới đây là sơ lược các mốc thời điểm:

Hình 1.1 Sơ lược lịch sử quy định rủi ro hoạt động theo Basel

Nguồn: Finalyse, 2018, Basel III: Operational risk in banking [36]

1.4.2 Nội dung quản lý rủi ro hoạt động theo Basel II và Basel III

1.4.2.1 Các nguyên tắc trong quản lý rủi ro hoạt động theo tiêu chuẩn Basel

Vào tháng 6 năm 2011, BCBS đã phát triển 11 nguyên tắc quản lý rủi ro hoạt động, dựa trên 10 nguyên tắc từ năm 2003, tập trung vào quản lý rủi ro, môi trường quản lý rủi ro, vai trò công bố thông tin và ba tuyến phòng thủ: đơn vị kinh doanh, đơn vị độc lập quản lý rủi ro và đơn vị kiểm tra độc lập Những nguyên tắc này được coi là "nguyên tắc vàng" trong quản lý rủi ro hoạt động, khuyến nghị các ngân hàng cần thực hiện Các nguyên tắc này được chia thành bốn nhóm chính liên quan đến yêu cầu xây dựng hệ thống quản lý rủi ro hoạt động hiệu quả.

Môi trường và cơ chế quản lý rủi ro hoạt động

Nguyên tắc 1: Xây dựng văn hóa rủi ro hoạt động

Hội đồng quản trị và ban quản lý cấp cao cần đóng vai trò chủ đạo trong việc xây dựng văn hóa quản lý rủi ro mạnh mẽ, bằng cách khuyến khích và cung cấp tiêu chuẩn cũng như đãi ngộ phù hợp cho những hành vi ứng xử chuyên nghiệp và có trách nhiệm HĐQT phải đảm bảo rằng văn hóa quản lý rủi ro được hiện diện trong tất cả các bộ phận của ngân hàng.

Nguyên tắc 2: Khung quản lý rủi ro hoạt động

Các ngân hàng cần xây dựng và thực hiện một khuôn khổ quản lý rủi ro toàn diện, tích hợp vào mọi quy trình Cơ chế quản lý rủi ro tác nghiệp sẽ được điều chỉnh dựa trên các yếu tố như quốc gia, quy mô, độ phức tạp và danh mục rủi ro của từng ngân hàng.

Nguyên tắc 3: Hội đồng quản trị

HĐQT cần thiết lập và phê duyệt cơ chế quản lý rủi ro, đồng thời hướng dẫn quản lý cấp cao thực hiện Việc định kỳ rà soát khuôn khổ và giám sát quản lý cấp cao là cần thiết để đảm bảo các chính sách, quy trình và hệ thống được thực thi hiệu quả.

Nguyên tắc 4: Khẩu vị và mức độ chấp nhận rủi ro hoạt động

Hội đồng quản trị cần phê duyệt và xem xét "khẩu vị rủi ro" cũng như khả năng chịu đựng rủi ro hoạt động, phù hợp với bản chất, loại hình và mức độ rủi ro mà ngân hàng sẵn sàng chấp nhận.

Quy trình quản lý rủi ro hoạt động

Nguyên tắc 5: Quản lý cấp cao/Ban điều hành (BĐH)

Ban điều hành cần xây dựng và trình HĐQT phê duyệt một cấu trúc quản trị rõ ràng và hiệu quả, với các tuyến trách nhiệm minh bạch Đồng thời, cần phát triển cơ chế quản lý rủi ro một cách nhanh chóng và hiệu quả, đảm bảo sự triển khai nhất quán trong toàn tổ chức Tất cả cán bộ, nhân viên phải hiểu rõ trách nhiệm của mình trong việc quản lý rủi ro hoạt động Lãnh đạo cấp cao cũng cần chịu trách nhiệm thực thi và duy trì các chính sách, quy trình và hệ thống quản lý rủi ro, phù hợp với khẩu vị và mức chịu đựng rủi ro của ngân hàng.

Nguyên tắc 6: Nhận diện và đánh giá rủi ro

Ban điều hành cần phải nhận diện và đánh giá rủi ro hoạt động cố hữu trong tất cả sản phẩm, hoạt động chính, quy trình và hệ thống Điều này đảm bảo rằng những rủi ro cố hữu được nhận thức một cách thấu đáo.

Nguyên tắc 7: Quản lý thay đổi

Quản lý cấp cao cần thiết lập quy trình phê duyệt và đánh giá rủi ro hoạt động một cách toàn diện cho tất cả sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống mới Việc giám sát thực hiện là quan trọng để phát hiện những sai khác cơ bản, từ đó dự báo và quản lý hiệu quả các rủi ro hoạt động không mong đợi.

Nguyên tắc 8: Giám sát và báo cáo

Quản lý cấp cao cần thiết lập quy trình giám sát thường xuyên hồ sơ rủi ro hoạt động, xác định các yếu tố gây tổn thất và quản lý các khoản rủi ro lớn có khả năng gây thiệt hại Để hỗ trợ việc quản lý rủi ro một cách chủ động, cần có cơ chế báo cáo phù hợp tại cấp Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và các đơn vị kinh doanh.

Nguyên tắc 9: Kiểm soát và giảm thiểu

Ngân hàng cần thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát nội bộ hiệu quả, đồng thời triển khai chương trình giảm thiểu rủi ro với các chốt kiểm soát và chiến lược chuyển giao rủi ro phù hợp Việc định kỳ rà soát ngưỡng rủi ro và chiến lược kiểm soát là cần thiết để điều chỉnh hồ sơ rủi ro hoạt động, đảm bảo sự phù hợp với các chiến lược thích hợp cho rủi ro tổng thể và rủi ro đặc trưng.

Xây dựng kế hoạch phục hồi và duy trì hoạt động kinh doanh

Nguyên tắc 10: Phục hồi và hoạt động kinh doanh liên tục

Các ngân hàng cần phát triển hoạt động kinh doanh bền vững và lập kế hoạch hồi phục hiệu quả để duy trì hoạt động liên tục Điều này giúp đảm bảo khả năng hoạt động bình thường và giảm thiểu tổn thất khi đối mặt với các tình huống đổ vỡ hoặc gián đoạn nghiêm trọng trong kinh doanh.

Vai trò của công bố thông tin

Nguyên tắc 11: Công bố thông tin

Công bố thông tin đầy đủ và kịp thời từ ngân hàng sẽ hỗ trợ các bên liên quan trong việc đánh giá hiệu quả của phương pháp quản lý rủi ro hoạt động.

1.4.2.2 Thiết lập bản đồ rủi ro hoạt động

Bước đầu tiên trong giám sát rủi ro hoạt động là xây dựng bản đồ rủi ro, dựa trên phân tích quy trình kinh doanh của ngân hàng Quy trình kinh doanh bao gồm các nhiệm vụ phối hợp nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ cho khách hàng, và tập trung vào hoạt động của ngân hàng thay vì cấu trúc tổ chức Việc xác định quy trình bắt đầu từ việc nhận diện sản phẩm và chức năng liên quan Ngân hàng sẽ chỉ định các sự cố có thể gây gián đoạn và ngăn cản việc đạt được mục tiêu Mỗi sự kiện sẽ được đánh giá rủi ro dựa trên khả năng ảnh hưởng đến kết quả hoặc thời gian.

Kết quả mất (tổn thất) trong trường hợp xảy ra.

24

GIẢI PHÁP KIỆN TOÀN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO HOẠT ĐỘNG CHO HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG

Ngày đăng: 04/08/2021, 21:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Frank H. Knight, (1921), “Risk”, Uncertainty and profit, Boston and New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk
Tác giả: Frank H. Knight
Năm: 1921
4. Caio Ferreira, Nigel Jenkinson and Christopher Wilson, (2019), “From Basel I to Basel III: Sequencing Implementation in Developing Economies”, IMF Working paper Sách, tạp chí
Tiêu đề: From Basel I to Basel III: Sequencing Implementation in Developing Economies”
Tác giả: Caio Ferreira, Nigel Jenkinson and Christopher Wilson
Năm: 2019
6. European Baking Authority, (2019), “Policy advice on the Basel III reforms: Operational Risk” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Policy advice on the Basel III reforms: "Operational Risk
Tác giả: European Baking Authority
Năm: 2019
9. Basel Committee on Banking Supervision (BCBS) 2009, “Result from the Loss Data Collection Exercise for Operational Risk”, <http://www.bis.org&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Result from the Loss Data Collection Exercise for Operational Risk
10. Anna, 2005, “Operational Risk Management Under Basel II: The case of the Spanish Financial Services” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Operational Risk Management Under Basel II: The case of the Spanish Financial Services
1. Willett.Alan.H, (1951), The Economic Theory of Risk and Insurance”, Philadelphia:University of Pennsylvania Press, USA Khác
3. Irving Pfeffer (1956), Insurance and Economic Theory Khác
5. Frances X. Frei, Patrick T Harker, Larry W. Hunter (1998), Innovation in Retail Banking Khác
7. BCBS (2006), International Convergence of Capital Measurement and Capital Standards, Switzerland Khác
8. BCBS (2011), Principles for the Sound Management of Operational Risk, Switzerland Khác
12. Từ điển Kinh tế học hiện đại, (1999), Nhà xuất bản chính trị quốc gia, Trần Hoàng Kim, Trần Lộc Thọ, Nguyễn Thị Liên, Pearce David W Khác
13. Dự án tăng cường năng lực thanh tra, giám sát ngân hàng Brass Project – 02/2016 – BRASS Khác
14. Ngân hàng Nhà nước (2016), Thông tư 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hệ số β trong phương pháp tiêu chuẩn hóa đối với rủi ro hoạt động - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 1.1. Hệ số β trong phương pháp tiêu chuẩn hóa đối với rủi ro hoạt động (Trang 37)
Bảng 1.2. Xác định giá trị của Chỉ số kinh doanh - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 1.2. Xác định giá trị của Chỉ số kinh doanh (Trang 42)
Bảng 2.1. Quy mô tín dụng thời điểm 31/12/2019 - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.1. Quy mô tín dụng thời điểm 31/12/2019 (Trang 52)
Bảng 2.2. Chỉ tiêu kinh doanh chính - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.2. Chỉ tiêu kinh doanh chính (Trang 53)
4.5 Hình thức cấp tín dụng (nội bảng) khác nếu có 100,000 100,000 -- 0.00% - 0.00% - 0.00% 100% 0% - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
4.5 Hình thức cấp tín dụng (nội bảng) khác nếu có 100,000 100,000 -- 0.00% - 0.00% - 0.00% 100% 0% (Trang 54)
Hình 2.3. Khung quản lý rủi ro hoạt động ngân hàng Woori Việt Nam - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Hình 2.3. Khung quản lý rủi ro hoạt động ngân hàng Woori Việt Nam (Trang 61)
Bảng 2.4. Thống kê nhân sự Ngân hàng Woori Việt Nam - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.4. Thống kê nhân sự Ngân hàng Woori Việt Nam (Trang 74)
Bảng 2.5. Nhân viên nghỉ việc tới 31/12/2019 - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.5. Nhân viên nghỉ việc tới 31/12/2019 (Trang 74)
Bảng 2.6. Thống kê số giờ làm việc ngoài giờ của nhân viên - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.6. Thống kê số giờ làm việc ngoài giờ của nhân viên (Trang 76)
Bảng 2.7. Sự kiện sai sót giao dịch do lỗi nhân viên ngân hàng - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.7. Sự kiện sai sót giao dịch do lỗi nhân viên ngân hàng (Trang 78)
Bảng 2.8. Đánh giá các sản phẩm đang cung cấp - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.8. Đánh giá các sản phẩm đang cung cấp (Trang 79)
1. Khoản vay ưu tiên 1 (PPL): dành cho nhân viên làm việc tại chi nhánh hoặc công ty có pháp nhân tại  Việt - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
1. Khoản vay ưu tiên 1 (PPL): dành cho nhân viên làm việc tại chi nhánh hoặc công ty có pháp nhân tại Việt (Trang 79)
Bảng 2.9. Sự kiện sai sót liên quan tới quy trình giao dịch - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.9. Sự kiện sai sót liên quan tới quy trình giao dịch (Trang 81)
Hình 2.6. Quy trình thực hiện hoạt động thuê ngoài (Outsourcing) - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Hình 2.6. Quy trình thực hiện hoạt động thuê ngoài (Outsourcing) (Trang 82)
Bảng 2.10. Tổng quan các hệ thống công nghệ thông tin - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.10. Tổng quan các hệ thống công nghệ thông tin (Trang 83)
- WGSS (Woori Global Standard System)   là   hệ   thống   Corebanking - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
oori Global Standard System) là hệ thống Corebanking (Trang 83)
Bảng 2.11. Đánh giá các công đoạn xử lý nghiệp vụ - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.11. Đánh giá các công đoạn xử lý nghiệp vụ (Trang 85)
- Xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến kết hợp  với  đào  tạo  tại  chỗ - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
y dựng hệ thống đào tạo trực tuyến kết hợp với đào tạo tại chỗ (Trang 85)
Bảng 2.12. Sự kiện rủi ro hoạt động do yếu tố bên ngoài - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
Bảng 2.12. Sự kiện rủi ro hoạt động do yếu tố bên ngoài (Trang 91)
[PHỤ LỤC 1] BẢNG PHÂN LOẠI NGUYÊN NHÂN RỦI RO HOẠT ĐỘNG - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
1 ] BẢNG PHÂN LOẠI NGUYÊN NHÂN RỦI RO HOẠT ĐỘNG (Trang 127)
Lỗi mô hình và logic CA110 - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
i mô hình và logic CA110 (Trang 127)
[PHỤ LỤC 2] BẢNG PHÂN LOẠI SỰ KIỆN RỦI RO HOẠT ĐỘNG Loại Sự - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
2 ] BẢNG PHÂN LOẠI SỰ KIỆN RỦI RO HOẠT ĐỘNG Loại Sự (Trang 130)
Lỗi mô hình OR431 - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
i mô hình OR431 (Trang 131)
Khác Các tổn thất tài sản hữu hình khác OR512 - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
h ác Các tổn thất tài sản hữu hình khác OR512 (Trang 132)
[PHỤ LỤC 3] BẢNG PHÂN LOẠI ẢNH HƯỞNG RỦI RO HOẠT ĐỘNG Loại ảnh hưởng - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
3 ] BẢNG PHÂN LOẠI ẢNH HƯỞNG RỦI RO HOẠT ĐỘNG Loại ảnh hưởng (Trang 134)
[PHỤ LỤC 4] BẢNG PHÂN LOẠI LĨNH VỰC KINH DOANH Lĩnh   vực - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
4 ] BẢNG PHÂN LOẠI LĨNH VỰC KINH DOANH Lĩnh vực (Trang 135)
[PHỤ LỤC 5] BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ RỦI RO THEO RCSA (MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG) - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
5 ] BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ RỦI RO THEO RCSA (MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG) (Trang 138)
[PHỤ LỤC 5] BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ RỦI RO THEO RCSA (MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG) - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
5 ] BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ RỦI RO THEO RCSA (MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG) (Trang 138)
[PHỤ LỤC 9] BẢNG TIÊU CHUẨN BÁO CÁO RỦI RO HOẠT ĐỘNG - Công tác quản lý rủi ro hoạt động tại ngân hàng TNHH MTV Woori Việt Nam.
9 ] BẢNG TIÊU CHUẨN BÁO CÁO RỦI RO HOẠT ĐỘNG (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w