1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế nhà máy thức ăn dạng viên cho động vật nhai lại

76 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Nhà Máy Thức Ăn Dạng Viên Cho Động Vật Nhai Lại
Tác giả Vừ Văn Trớ
Người hướng dẫn PGS.TS Tụn Thất Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2016
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,19 MB

Cấu trúc

  • PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ THỨC ĂN GIA SệC (7)
  • PHẦN II: LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT (9)
    • 2.1. Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dụng nhà máy (9)
    • 2.2. Nguồn nguyên liệu (9)
    • 2.3. Hệ thống giao thông vận tải (9)
    • 2.4. Nguồn cung cấp điện (9)
    • 2.5. Nguồn cung cấp nước và thoát nước (9)
    • 2.6. Sự hợp tác hoá (10)
    • 2.7. Nguồn cung cấp công nhân (10)
    • 2.8. Khả năng tiêu thụ sản phẩm (10)
    • 2.9. Nguồn nhiên liệu (10)
    • 2.10. Xử lý môi trường (10)
  • PHẦN III: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU (11)
    • 3.1. Phân loại thức ăn (11)
    • 3.2. Dinh dƣỡng cho động vật nhai lại (12)
      • 3.2.1. Hàm lƣợng protein (12)
      • 3.2.2. Hàm lƣợng tinh bột (12)
      • 3.2.3. Hàm lƣợng chất béo (13)
      • 3.2.4. Chất khoáng (13)
      • 3.2.5. Vitamin (13)
    • 3.3. Nguyên liệu trong sản phẩm (15)
      • 3.3.1. Ngô (15)
      • 3.3.2. Cám gạo (15)
      • 3.3.3. Khô lạc, khô đậu tương (15)
      • 3.3.4. Bột cá (16)
      • 3.3.5. Bột xương (16)
      • 3.3.6. Muối ăn (16)
      • 3.3.7. Mật rỉ (16)
      • 3.3.8. Cacbamit (ure tổng hợp) (17)
      • 3.3.9. Vitamin và premix khoáng (17)
  • PHẦN IV: THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ (18)
    • 4.1. Sơ đồ dây chuyền công nghệ (18)
    • 4.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ (19)
      • 4.2.1. Chuẩn bị nguyên liệu (19)
      • 4.2.2. Phối trộn các cấu tử thành phần (20)
      • 4.2.3. Ép viên (21)
      • 4.2.4. Sấy (21)
      • 4.2.5. Cân, đóng gói sản phẩm (22)
  • PHẦN V: TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM (23)
    • 5.1. Tính cân bằng nguyên liệu:(năng suất 32 tấn/ ngày.) (23)
      • 5.1.1. Ngô (23)
      • 5.1.2. Khô đậu tương (25)
      • 5.1.4. Cám gạo (28)
      • 5.1.5. Bột cá (30)
      • 5.1.6. Bột xương (31)
      • 5.1.7. Cacbamit (33)
      • 5.1.8. Premix khoáng (34)
      • 5.1.9. Rỉ mật (34)
    • 5.2. Tính và chọn thiết bị (35)
      • 5.2.1. Thiết bị vận chuyển (36)
      • 5.2.2. Thiết bị làm sạch (38)
      • 5.2.3. Thiết bị nghiền (41)
      • 5.2.4. Thiết bị phối trộn (42)
      • 5.2.5. Thiết bi ép viên (43)
      • 5.2.6. Thiết bị định lƣợng (43)
      • 5.2.7. Thiết bị đóng bao (45)
      • 5.2.8. Thiết bị sấy (45)
  • PHẦN VI: TÍNH XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRệC (47)
    • 6.1. Đặc điểm xây dựng (47)
    • 6.2. Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy (47)
      • 6.2.1. Những yêu cầu chung khi bố trí tổng mặt bằng (47)
      • 6.2.2. Bố trí tổng mặt bằng (48)
    • 6.3. Các giải pháp kết cấu nhà (48)
      • 6.3.1. Kích thước của các thiết bị được bố trí trong phân xưởng (48)
      • 6.3.2. Phương án thiết kế nhà xưởng (49)
      • 6.3.3. Kho nguyên liệu (50)
      • 6.3.4. Kho sản phẩm (51)
      • 6.3.5. Trạm điện (51)
      • 6.3.6. Trạm bơm (51)
      • 6.3.7. Phòng thí nghiệm (51)
      • 6.3.8. Nhà hành chính (51)
      • 6.3.9. Hội trường và nhà ăn ca (51)
      • 6.3.10. Nhà để xe, gara ô tô (52)
      • 6.3.11. Nhà tắm và nhà vệ sinh (52)
      • 6.3.12. Bể ngầm (53)
      • 6.3.13. Bãi đổ chờ xe (53)
      • 6.3.14. Trạm xử lý nước thải (53)
      • 6.3.15. Hệ thống giao thông của nhà máy (53)
  • PHẦN VII: TÍNH ĐIỆN, HƠI, NƯỚC (55)
    • 7.1. Tính điện (55)
      • 7.1.1. Điện năng dùng thắp sáng (55)
        • 7.1.1.1. Phân xưởng sản xuất chính (55)
        • 7.1.1.2. Điện chiếu sáng cho các kho (56)
        • 7.1.1.3. Hệ thống giao thông quanh nhà máy (58)
      • 7.1.2. Điện dùng cho sản xuất (59)
      • 7.1.3. Xác định phụ tải tính toán (60)
      • 7.1.4. Chọn máy biến áp (60)
    • 7.2. Tính nước (61)
      • 7.2.1. Vai trò của nước (61)
      • 7.2.2. Nước dùng cho thiết bị sản xuất (62)
      • 7.2.3. Nước dùng để vệ sinh thiết bị (62)
      • 7.2.4. Hệ thống cấp thoát nước trong toàn nhà máy (63)
    • 7.3. Tính hơi (63)
      • 7.3.1. Mục đích tính hơi (63)
      • 7.3.2. Chọn nồi hơi (64)
      • 7.3.3. Tính nhiên liệu đốt (64)
  • PHẦN VIII: TÍNH QUẢN LÝ VÀ TÍNH KINH TẾ (66)
    • 8.1. Chi phí đầu tƣ cho nhà máy (66)
      • 8.1.1. Chi phí đầu tƣ cho xây dựng (66)
      • 8.1.2. Chi phí cho mua sắm thiết bị (67)
      • 8.1.3. Chi phí hoạt động cho nhà máy (68)
    • 8.2. Hiệu quả kinh tế (69)
    • 8.3. Thời gian thu hồi vốn (70)
  • PHẦN IX: TỔ CHỨC NHÀ MÁY (71)
    • 9.1. Ban giám đốc (71)
    • 9.2. Phó giám đốc (71)
    • 9.3. Phòng tài vụ (72)
    • 9.4. Phòng kế hoạch (72)
    • 9.5. Phòng kinh doanh- marketing (72)
    • 9.6. Phòng kỹ thuật (72)
    • 9.7. Phòng KCS (72)
    • 9.8. Phòng hành chính tổng hợp (72)
    • 9.9. Công nhân nhà máy (72)
  • PHẦN X: AN TOÀN LAO ĐỘNG - PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP (74)
    • 10.1. Quy định vệ sinh chung trong toàn nhà máy (74)
    • 10.2. Quy định về phòng cháy chữa cháy (74)
    • 10.3. Quy định an toàn vệ sinh, bảo hộ lao động và công tác phòng cháy chữa cháy trong từng phân xưởng (75)
      • 10.3.1. Về an toàn vệ sinh (75)
      • 10.3.2. Về bảo hộ lao động (75)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (76)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ THỨC ĂN GIA SệC

Việt Nam, một quốc gia nông nghiệp, coi chăn nuôi là một phần thiết yếu không thể tách rời khỏi nền sản xuất nông nghiệp Để phát triển ngành chăn nuôi, việc áp dụng khoa học công nghệ và công nghiệp hóa trong cả lĩnh vực chăn nuôi lẫn sản xuất thức ăn là vô cùng quan trọng.

Trồng trọt và chăn nuôi là hai lĩnh vực quan trọng nhất trong sản xuất nông nghiệp, với chăn nuôi đóng góp lớn vào tổng sản phẩm của ngành Để phát triển ngành chăn nuôi, ngoài thức ăn truyền thống, thức ăn công nghiệp cũng ngày càng trở nên cần thiết Trong những năm qua, nhiều nhà máy sản xuất thức ăn gia súc đã ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng Các nhà máy này sử dụng dây chuyền thiết bị kỹ thuật khác nhau, dẫn đến hiệu quả sản xuất không giống nhau Do đó, việc hiểu rõ quy trình công nghệ và các thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất là rất quan trọng.

Hiện nay, sản phẩm nông sản của nước ta chủ yếu được xuất khẩu ở dạng thô, chưa qua chế biến, dẫn đến giá trị kinh tế thấp Do đó, việc cải thiện đầu ra cho nông sản không chỉ tăng cường giá trị kinh tế mà còn mang lại ý nghĩa xã hội lớn.

Tình hình sản xuất và thị trường tiêu thụ thức ăn gia súc trên thế giới:

Ngành thức ăn chăn nuôi toàn cầu sản xuất khoảng 620 triệu tấn thức ăn hỗn hợp hàng năm Theo ước tính của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO), sản lượng thức ăn chăn nuôi, không bao gồm cỏ, có thể đạt tới 1 triệu tấn.

Trong tổng số 620 triệu tấn thức ăn chăn nuôi toàn cầu, bốn quốc gia lớn là Trung Quốc, EU (được coi như một quốc gia), Hoa Kỳ và Brazil đã đóng góp tới 440 triệu tấn, tương đương 74% tổng sản lượng.

Liên đoàn thức ăn chăn nuôi quốc tế (IFIF) đã tổ chức cuộc họp thường niên F4 lần thứ hai tại Trung Quốc vào đầu tháng sáu, tập trung thảo luận về những vấn đề quan trọng ảnh hưởng đến ngành công nghiệp thức ăn chăn nuôi, bao gồm cúm gia cầm, công nghệ biến đổi gen và kháng sinh.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ thức ăn gia súc ở Việt Nam

Theo ƣớc tính sản xuất thức ăn công nghiệp năm 2009 đạt:

- Thức ăn hỗn hợp gia súc, gia cầm: 7 triệu tấn

Trong năm 2009, tổng lượng thức ăn công nghiệp được chế biến đạt 10,5 triệu tấn, trong đó thức ăn đậm đặc cho gia súc và gia cầm chiếm 0,7 triệu tấn, tương đương với 2,0 triệu tấn thức ăn hỗn hợp.

Để sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp cho gia súc, gia cầm và thủy hải sản, Việt Nam hàng năm phải nhập khẩu nguyên liệu trị giá khoảng 2 tỷ USD Trong đó, các mặt hàng có hàm lượng đạm cao như khô dầu đậu phộng và bột cá chiếm tỷ trọng lớn nhất, với giá trị khoảng 800-900 triệu USD/năm Mặt hàng giàu năng lượng như ngô và cám cũng đóng góp đáng kể, với 800.000 tấn ngô được nhập khẩu chỉ trong 8 tháng đầu năm 2009 Ngoài ra, Việt Nam còn nhập khẩu hơn 40 loại nguyên liệu từ 40-50 quốc gia và khu vực khác nhau.

Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi chủ yếu phụ thuộc vào thị trường nước ngoài, với các nguồn cung như ngô từ Mỹ, Argentina và Brazil; bột cá từ Chile và Peru; cũng như khô dầu đậu nành từ Ấn Độ, Argentina, Mỹ và Brazil Hiện tại, các loại thức ăn bổ sung khoáng, vitamin và acid amin vẫn chưa được sản xuất trong nước.

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 4 SVTH: Võ Văn Trí

LẬP LUẬN KINH TẾ - KỸ THUẬT

Vị trí và đặc điểm của khu vực xây dụng nhà máy

Khu công nghiệp Hạ Vàng, thuộc xã Thiên Lộc, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, nằm cách thị xã Hồng Lĩnh 10 km về phía Nam Khu kinh tế Vũng Áng được thành lập vào tháng 4 năm 2006, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực.

Nhà máy sẽ được xây dựng tại khu công nghiệp cảng Hạ Vàng, Hà Tĩnh, nơi có khí hậu nhiệt đới gió mùa Hà Tĩnh chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 9 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau, trong đó có gió Tây Nam khô nóng và lượng bốc hơi lớn.

- Địa điểm xây dựng nhà máy

Nhà máy được xây dựng gần đường tĩnh lộ 7 và quốc lộ 1A, thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu từ cảng Vị trí gần con sông La (sông Nghèn) và bãi đất trống tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất Việc xây dựng nhà máy không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại Hà Tĩnh mà còn tạo điểm bứt phá cho khu vực Bắc Trung Bộ, góp phần liên kết phát triển giữa các tỉnh trong khu vực.

Nhà máy được xây dựng trên khu vực đồng bằng với đất canh tác lâu năm và ổn định về địa chất Khu vực này khá bằng phẳng, thuộc vùng đất cao, ít bị ngập úng và có khả năng thoát nước dễ dàng.

Nguồn nguyên liệu

Nguồn nguyên liệu cho nhà máy được cung cấp chủ yếu từ các địa phương trong tỉnh, cùng với các tỉnh lân cận như Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa và một phần từ nguồn nhập khẩu.

Hệ thống giao thông vận tải

Vị trí xây dựng gần cảng nước sâu Cảng Biển Cửa Sót, quốc lộ 1A và mỏ sắt Thạch Khê sẽ thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tại Hà Tĩnh.

Vị trí xây dựng gần đường mòn thuận lợi cho việc vận chuyển, xuất nhập nguyên liệu, sản phẩm trong nhà máy với bên ngoài.

Nguồn cung cấp điện

Nhà máy sử dụng nguồn điện với hiệu điện thế 220V/380V từ lưới điện quốc gia và lắp đặt thêm máy phát điện dự phòng để đảm bảo sản xuất liên tục Hiện tại, nhà máy nhiệt điện Vũng Áng đang được đầu tư xây dựng với công suất 3600MW, hứa hẹn sẽ cung cấp điện cho nhà máy trong tương lai gần.

Nguồn cung cấp nước và thoát nước

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 5 SVTH: Võ Văn Trí

Nhà máy sử dụng nguồn nước từ giếng bơm và có hệ thống bể lọc để xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng Ngoài ra, một phần nước cũng được cung cấp từ nhà máy nước huyện.

Hệ thống thoát nước và xử lý nước trong nhà máy chủ yếu cần tập trung vào nước thải sinh hoạt Do đó, không nhất thiết phải thiết lập một hệ thống xử lý nước thải riêng biệt cho nhà máy.

Sự hợp tác hoá

Nhà máy nằm trong khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác với các xí nghiệp địa phương về cơ sở hạ tầng, điện nước, giao thông và các công trình phúc lợi công cộng.

Bên cạnh đó còn cung cấp cho nhà máy nguồn nguyên liệu cá tạp- từ nhà máy thủy sản va từ đánh bắt, điện- từ nhà máy nhiệt điện.

Nguồn cung cấp công nhân

Đội ngủ công nhân chủ yếu ƣu tiên trong tỉnh và các tỉnh lân cận Đội ngủ cán bộ được tuyển dụng, đào tạo từ các trường học.

Khả năng tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm được tiêu thụ chủ yếu tại các vùng nội địa và lân cận Nghệ An, Quảng Bình, cùng với các khu vực chăn nuôi bò sữa truyền thống như Hà Nội, cụ thể là Ba Vì, Phù Đổng, Đông Anh, và Sóc Sơn, nơi có tổng cộng 7.100 con bò sữa Ngoài ra, còn hàng chục nghìn con dê, ngựa, trâu và các loại gia súc khác Hoạt động chăn nuôi bò cũng diễn ra tại Bến Cát, Bình Dương, và sản phẩm có khả năng xuất khẩu sang các thị trường Lào và Campuchia.

Nguồn nhiên liệu

Dùng nhiên liệu nhƣ xăng, dầu FO dùng đốt lò hơi của khu công nghiệp Cảng Vũng Áng.

Xử lý môi trường

Khu công nghiệp Cảng Vũng Áng chủ yếu bao gồm các nhà máy, không có khu dân cư xung quanh, do đó mùi từ các nhà máy ít ảnh hưởng đến người dân Tuy nhiên, để đảm bảo điều kiện sản xuất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, các nhà máy cần lắp đặt hệ thống quạt hút bụi và hút mùi hiệu quả.

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 6 SVTH: Võ Văn Trí

TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU

Phân loại thức ăn

Thức ăn gia súc có thể được phân loại theo nhiều phương pháp khác nhau, bao gồm thành phần hóa học, nguồn gốc và tính chất toan-kiềm Nếu dựa vào nguồn gốc, thức ăn gia súc được chia thành 8 loại chính.

Tất cả các loại cỏ xanh tự nhiên như cỏ cắt và các phế phụ phẩm từ cây trồng phơi khô có hàm lượng xơ trên 18% đều được xem là thức ăn thô khô Các loại thức ăn này bao gồm cỏ khô họ đậu, hòa thảo, rơm rạ, dây lang, dây lạc, và thân cây ngô phơi khô, cùng với vỏ của các loại hạt.

Tất cả các loại cỏ trồng và cỏ tự nhiên, cùng với các loại rau xanh như rau muống, bèo hoa dâu, lá bắp cải, xu hào, cỏ voi và rau dền, đều có thể được sử dụng tươi và xanh cho gia súc.

Tất cả các loại thức ăn xanh như cỏ hòa thỏa, bã phụ phẩm từ ngành trồng trọt như thân lá lạc, bã dứa, vỏ chuối và thân cây ngô đều có thể được ủ xanh để sử dụng hiệu quả.

+ Thức ăn giàu năng lượng

Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới 18% bao gồm ngũ cốc như ngô, gạo, cao lương, mạch, mỳ, cùng với các phế phụ phẩm từ ngành xay xát như cám gạo, cám ngô, cám mỳ, tấm Ngoài ra, các loại củ quả như sắn, khoai lang và khoai tây cũng nằm trong danh sách này.

+ Thức ăn bổ sung protein

Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein trên 20% và xơ thô dưới 18% bao gồm thức ăn bổ sung protein từ động vật như bột cá, bột thịt xương, sữa bột, bột thịt, bột máu và nước sữa Ngoài ra, cũng có thức ăn bổ sung protein từ thực vật như hạt đỗ tương, đỗ xanh, khô đỗ tương và khô lạc.

+ Thức ăn bổ sung khoáng

Bột vỏ sò, vỏ hến, bột đá, dicanxiphotphat, bột xương

+ Thức ăn bổ sung vitamin

Các loại vitamin B1, B2, B3, D, A hoặc premix vitamin

+ Các loại thức ăn bổ sung khác

Các chất phụ gia, kháng sinh, chất tạo mùi, các chất kích thích sinh trưởng, thuốc phòng bệnh, chất chống oxi hóa, chất chống mốc

Ngày nay người ta thường sử dụng thức ăn hỗn hợp để chăn nuôi gia súc, gia cầm

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 7 SVTH: Võ Văn Trí

Dinh dƣỡng cho động vật nhai lại

Động vật nhai lại là nhóm động vật có vú lớn chuyên ăn cỏ và lá, bao gồm nhiều loài như trâu, bò, dê, cừu, hươu, nai và linh dương Tại Việt Nam, chăn nuôi bò là hoạt động chủ yếu trong ngành nông nghiệp.

Thức ăn chính cho bò thịt bao gồm cỏ, rơm và rạ, nhưng trong một số trường hợp cụ thể, cần bổ sung thêm thức ăn tinh để đáp ứng đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng Hàm lượng chất xơ hợp lý từ 13% đến 18% không chỉ giúp tạo axit béo bay hơn nhờ enzym của vi sinh vật dạ cỏ mà còn cần thiết cho sự hoạt động bình thường của dạ dày và ruột.

Cần chú ý đến sự cân bằng giữa chất đạm và đường trong khẩu phần ăn để đảm bảo sự phát triển của vi sinh vật, đặc biệt là quá trình phân giải xơ, giúp tăng cường khả năng tiêu hóa xơ Nếu khẩu phần có tỷ lệ xơ quá cao, sẽ dẫn đến giảm tỷ lệ tiêu hóa và giảm sự đồng hóa của các chất dinh dưỡng khác Ngược lại, tỷ lệ xơ quá thấp có thể gây ra rối loạn tiêu hóa ở động vật nhai lại.

Protein là thành phần thiết yếu cấu tạo nên mô cơ, máu và thịt, đóng vai trò quan trọng trong năng suất chăn nuôi Đối với gia súc nhai lại, chất lượng protein trong thức ăn tinh cần được xem xét, bao gồm cả protein dễ lên men và protein không bị phân hủy bởi vi sinh vật, được gọi là bypass protein Hàm lượng protein thô trong các loại thức ăn có sự khác biệt đáng kể.

Khẩu phần ăn thiếu protein sẽ khiến bò lười ăn, cơ thể gầy yếu và bê phát triển chậm Ngược lại, nếu khẩu phần ăn thừa protein, lượng dư sẽ được khử amin để tạo NH3 và cung cấp năng lượng Động vật, đặc biệt là động vật nhai lại, không thể tự tổng hợp đầy đủ các loại axit amin, do đó cần phải cân đối dinh dưỡng trong khẩu phần ăn Để tối ưu hóa cho bò, cần đảm bảo cả protein để lên men và bypass protein, nhằm hỗ trợ sự sinh sản tối đa của vi sinh vật dạ cỏ Để đạt được điều này, nên bổ sung bột cá và khô đậu tương, vì chúng chứa nhiều protein và ít bị phân hủy ở dạ cỏ với tỷ lệ bypass protein cao hơn.

Chất đường bột là nguồn năng lượng chính cho động vật nhai lại, đặc biệt trong giai đoạn vỗ béo, khi mỡ được tích lũy nhiều nhất Tinh bột và đường, thuộc nhóm carbohydrate dễ tiêu hóa, có mặt chủ yếu trong các loại hạt ngũ cốc và mật rỉ đường Khi tinh bột vào dạ cỏ, nó sẽ được lên men nhanh chóng bởi vi sinh vật, chuyển hóa thành đường đơn và tạo ra axit béo bay hơi Việc thừa hoặc thiếu tinh bột có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của động vật.

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 8 SVTH: Võ Văn Trí chỉ ra rằng sự rối loạn hoạt động của vi sinh vật dạ cỏ ảnh hưởng đến quá trình đồng hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng Khi khẩu phần ăn chứa quá nhiều tinh bột như mật rỉ, vi sinh vật phân giải đường phát triển quá mức, dẫn đến việc chiếm mất nitơ của vi sinh vật phân giải xơ, làm giảm khả năng tiêu hóa chất xơ Độ pH thấp (pH 5) trong dạ cỏ không có lợi cho vi sinh vật này Thêm vào đó, lượng đường dư thừa có thể làm tăng axit lactic, thấm vào máu và gây độc cho cơ thể, dẫn đến các bệnh như đau móng và què chân ở động vật nhai lại Ngược lại, nếu khẩu phần thiếu tinh bột, động vật nhai lại sẽ thiếu năng lượng và vi sinh vật dạ cỏ không thể phát triển Lượng đường tối ưu cho việc tiêu hóa chất xơ là 2÷3g/Kg trọng lượng cơ thể động vật nhai lại.

Động vật nhai lại có nhu cầu chất béo thấp, không vượt quá 7% trong khẩu phần thức ăn Mỡ cung cấp năng lượng gấp 2,5 lần so với protein và bột đường Vi sinh vật dạ cỏ chuyển hóa đường và xơ thành axit béo Đối với bò sinh sản trong giai đoạn tiết sữa đầu, cần bổ sung 2-5% lipit vào thức ăn tinh để tăng năng lượng Các loại hạt như đậu tương và lạc là nguồn cung cấp lipit tốt, nhưng cần chế biến và sử dụng từ từ để hỗ trợ vi sinh vật dạ cỏ Lưu ý rằng khô đậu tương và khô lạc chứa axit béo có thể ảnh hưởng tiêu cực đến vi sinh vật dạ cỏ, dẫn đến giảm tỷ lệ tiêu hóa.

+ Khoáng đa lƣợng: Ca, P, Na, K, Mg (g/Kg thức ăn)

+ Khoáng vi lƣợng: Cu, Fe, Zn, Mn, Co, I (mg/Kg thức ăn)

Chất khoáng thường ở dạng muối vô cơ hay hợp chất hữu cơ

Khoáng là thành phần thiết yếu trong cấu trúc xương và mô cơ của cơ thể, có mặt trong thực phẩm như thịt và sữa, đồng thời tham gia vào quá trình trao đổi chất Để đảm bảo bộ xương gia súc vững chắc và tối đa hóa năng suất, cần duy trì sự cân đối các khoáng chất trong dinh dưỡng Thiếu khoáng có thể dẫn đến giảm sản lượng sữa ở bò (thiếu P), tỷ lệ thụ thai thấp (thiếu P, Ca), biến dạng xương ở bê (thiếu Ca, P) và giảm cảm giác thèm ăn (thiếu P, NaCl).

Bổ sung Ca, P thường cho bộ xương, bột đá, bổ sung Na cho muối NaCl

Bổ sung nguyên tố vi lượng dưới dạng premix khoáng

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 9 SVTH: Võ Văn Trí

Vitamins là thành phần nhỏ nhưng thiết yếu trong khẩu phần ăn của gia súc, đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động sinh lý và sinh hóa Chúng hoạt động như chất kích thích và xúc tác, và việc thiếu hụt một loại vitamin có thể dẫn đến rối loạn sinh lý và các bệnh liên quan đến thiếu vitamin.

+ Vitamin A - kích thích sự pháp triển của tế bào non và tế bào sinh dục

+ Vitamin D - tham gia chuyển hóa Ca, P

+ Vitamin E - cần thiết cho hoạt động sinh dục

+ Vitamin B1 - rất cần cho quá trình trao đổi gluxit và hoạt động của dây thần kinh + Vitamin B2 - thúc đẩy quá trình sinh trưởng

+ Cần cho quá trình hấp thụ Fe tạo hồng cầu và chống nóng cho cơ thể

Bảng 3.1.Thành phần nguyên liệu trong sản phẩm

STT Thành phần nguyên liệu trong sản phẩm

Bảng 3.2: thành phần dinh dƣỡng của các nguyên liệu

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 10 SVTH: Võ Văn Trí

Nguyên liệu trong sản phẩm

Ngô có tỉ lệ tinh bột cao, cung cấp năng lượng khoảng 3350÷3400 Kcal ME/Kg và có mùi vị thơm ngon, phù hợp với khẩu vị gia súc Độ ẩm của ngô có thể biến đổi từ 11÷25%, trong khi muối bảo vệ tốt cần duy trì độ ẩm từ 13÷15% Ngô đỏ và ngô vàng chứa hàm lượng caroten (tiền vitamin A) cao hơn ngô trắng, đồng thời ngô cũng dễ tiêu hóa với tỉ lệ 85÷90%.

Tuy vậy ngô có nhƣợc điểm là hàm lƣợng protein thô thấp 8,3÷8,7% làm cho hàm lƣợng 2 axit amin quan trọng là lyzin có 0,35%, methionin 0,15%

Ngô dễ bị mốc và sản sinh độc tố aflatoxin, vì vậy không nên sử dụng ngô mốc làm thức ăn cho gia súc Ngô chủ yếu được trồng ở các vùng đất bãi ven sông và khu vực trung du, miền núi.

Hiện nay, tổng sản lượng lương thực ở Việt Nam đạt trên 34 triệu tấn, bao gồm 30 triệu tấn gạo và 4 triệu tấn cám Cám được hình thành từ lớp vỏ ngoài của hạt gạo, thường có chứa một ít trấu Cám lẫn trấu có hàm lượng protein thô từ 8,8 đến 9,3%, trong khi cám lụa có hàm lượng protein thô đạt 13%, vật chất khô 68%, mỡ 6,5% và xơ 11 đến 12% Cám cũng chứa hàm lượng lysine và methionine cao hơn ngô, với năng lượng từ 1600 đến 2300 Kcal ME/Kg, tùy thuộc vào phương pháp xay xát gạo Ngoài ra, cám còn chứa nhiều vitamin A, E và B, cùng với chất chống oxi hóa tự nhiên Tocopherol, giúp hạn chế sự ôi hóa.

P cao (1,08%) hơn Ca gấp 10 lần, nhƣng tới hơn 70% P ở dạng phytin không đƣợc hấp thụ, vỏ cám có nhiều nguyên tố vi lƣợng

Cám ép dầu bảo quản đƣợc lâu hơn, có mùi thơm, lƣợng protein cao 14÷15% nhƣng do hàm lƣợng năng lƣợng thấp nên không phối hợp quá 15÷20%

3.3.3.Khô lạc, khô đậu tương

Là loại thức ăn có giá trị dinh dƣỡng cao, khá cân đối, đƣợc dùng trong khẩu phần chăn nuôi với số lượng khá lớn, thường ở dạng khô dầu

Hạt đậu tương chứa hàm lượng các chất dinh dưỡng như protein thô 36÷39%, năng

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 11 SVTH: Võ Văn Trí cho biết, đậu tương có năng lượng cao từ 3380 đến 3400 kcal ME/kg, trong khi khô dầu chứa năng lượng thấp hơn, khoảng 2250 kcal ME/kg, nhưng lại có hàm lượng protein cao từ 44 đến 47,5% Mặc dù đậu tương có chứa lysine từ 2,9 đến 3% và methionine từ 0,65 đến 0,7%, nhưng nhược điểm chính là hàm lượng methionine thấp hơn so với thức ăn động vật Ngoài ra, đậu tương còn chứa chất antitripsin gây cản trở tiêu hóa; tuy nhiên, việc rang và ép đậu tương ở nhiệt độ và áp suất cao có thể làm vô hiệu hóa chất này.

Bột cá là nguyên liệu quan trọng trong khẩu phần thức ăn, cung cấp protein có giá trị dinh dưỡng cao và tỉ lệ tiêu hóa tốt nhờ chứa đầy đủ các axit amin không thay thế Để đảm bảo dinh dưỡng cân đối, bột cá cần được sử dụng hợp lý, đặc biệt khi khẩu phần chứa nhiều năng lượng Thành phần dinh dưỡng của bột cá bao gồm năng lượng ME từ 2850 đến 2900 kcal/Kg, protein thô từ 50 đến 55%, lyzin 5,2%, methionin 1,5% và mỡ thô 6,67% Ngoài ra, bột cá còn giàu canxi, phốt pho và các nguyên tố vi lượng như sắt, đồng, coban, kẽm, mangan, thiếc và i-ốt, đặc biệt là vitamin B12 Tuy nhiên, bột cá dễ bị hút ẩm và nhiễm khuẩn, đặc biệt là Salmonella Để đảm bảo chất lượng, cá cần được phân loại, rửa sạch, sấy khô ở nhiệt độ 100 độ C và bảo quản ở nơi mát mẻ.

Thức ăn bổ sung chứa Ca và P là cần thiết để đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa hai khoáng chất này trong khẩu phần ăn, giúp ngăn ngừa các bệnh do thiếu hụt Ca và P.

Bột xương được nghiền từ xương động vật đã được làm sạch thịt, tủy xương và sấy khô

Để đảm bảo tỷ lệ hợp lý giữa Natri (Na) và Kali (K) trong khẩu phần ăn, việc bổ sung Na là cần thiết nhằm cải thiện giá trị dinh dưỡng Điều này không chỉ giúp tăng cường sự ngon miệng của vật nuôi mà còn nâng cao khả năng tiêu hóa thức ăn.

Muối thường được sử dụng dưới dạng đã được nghiền nhỏ, khô, sạch và chứa ít tạp chất

Thường được trộn vào thức ăn với tỉ lệ 2÷4%

Mật rỉ không chỉ nâng cao giá trị dinh dưỡng và khẩu vị của thức ăn bổ sung, mà còn giúp hạn chế bụi nhỏ, ngăn gia súc bị hắt hơi và sặc khi ăn Bên cạnh đó, mật rỉ còn đóng vai trò là chất kết dính hiệu quả, giúp các cấu tử rời khó tự phân loại được ép viên một cách dễ dàng.

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 12 SVTH: Võ Văn Trí

Mật rỉ là một chất lỏng nhớt màu nâu tối, có độ nhớt thay đổi tùy theo nhiệt độ Sự thay đổi độ nhớt này ảnh hưởng đến các chỉ số vật lý khác của mật rỉ Thông thường, mật rỉ được gia nhiệt trước khi tiến hành phối trộn.

3.3.8 Cacbamit (ure tổng hợp) Đƣợc dùng trong công nghiệp chế biến thức ăn bổ sung cho động vật nhai lại để thay đổi protit Azôt của cacbamit dùng làm môi trường dinh dưỡng của vi sinh vật Trong môi trường này enzim ureaza trong dạ cỏ sẽ chuyễn hóa N 2 thành protit

Cứ 1% cacbamit thì chuyển thành 2,62% protit Thường người ta trộn cacbamit vào thức ăn hỗn hợp với tỉ lệ 4%

Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của động vật nhai lại, việc bổ sung các nguyên tố vi lượng và vitamin thiết yếu là rất quan trọng Điều này giúp ngăn ngừa một số bệnh liên quan đến sự thiếu hụt vi lượng và vitamin, chẳng hạn như thiếu máu và khô mắt.

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 13 SVTH: Võ Văn Trí

THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ

Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Nguyên liệu không qua nghiền Cân Bơm

Cân Đóng bao Sản phẩm

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 14 SVTH: Võ Văn Trí

Thuyết minh dây chuyền công nghệ

4.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu a.Ngô

Ngô sau khi được định lượng sẽ được cho qua sàng để làm sạch tạp chất, bao gồm tạp chất vô cơ, hữu cơ và sắt, nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của thức ăn cũng như an toàn cho máy móc thiết bị Sau quá trình làm sạch, ngô cần đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt để đảm bảo chất lượng.

+ Tạp chất khoáng (các loại): không quá 0,25%

+ Tạp chất hữu cơ: không quá 1.5%

+ Tạp chất độc: không quá 0,4%

Ngô được chuyển vào máy nghiền búa để nghiền thành bột với kích thước phù hợp Sau khi nghiền, kích thước bột ngô được kiểm tra bằng rây với kích thước lỗ 25÷28 lỗ/cm².

Trong quá trình nghiền, nhiệt độ sản phẩm tăng cao, vì vậy để nâng cao năng suất máy nghiền, giảm tiêu hao năng lượng và tránh tắc lỗ sàng, người ta thổi không khí vào máy nghiền Sau khi bột đạt kích thước mong muốn, nó được chuyển vào vựa chứa tạm thời qua gàu tải.

Nguyên liệu khô dầu, viên hoặc bánh được định lượng và nghiền nhỏ để thuận tiện cho quá trình nghiền Đậu tương và lạc khô được nghiền trên cùng một máy do có tính chất tương đồng Bột khô dầu sau khi nghiền sẽ được kiểm tra kích thước bằng rây để đảm bảo hiệu quả phối trộn Khi đạt kích thước phù hợp, bột khô dầu sẽ được chuyển đến các vựa chứa tương ứng qua gàu tải.

Rỉ mật được thu thập và cho vào thùng chứa có hệ thống đun nóng bằng hơi Tại đây, rỉ mật được pha loãng với một tỷ lệ nước phù hợp và được gia nhiệt bằng hơi đến nhiệt độ khoảng 45-55 độ C Ngoài ra, các thành phần như cám gạo, bột cá và bột xương cũng được sử dụng trong quá trình này.

Các nguyên liệu bột này đã được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng và kích thước trước khi nhập khẩu, cho phép tiến hành phối trộn ngay mà không cần qua giai đoạn nghiền nguyên liệu.

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 15 SVTH: Võ Văn Trí

Các nguyên liệu trên đƣợc định lƣợng, đƣa qua rây kiểm tra và đƣợc chuyển đến các vựa chứa tương ứng nhờ gàu tải e.Cacbamit

Cacbamit được bổ sung vào thức ăn dưới dạng khô, sau đó được định lượng và chuyển vào máy nghiền để nghiền thành bột Kích thước bột cacbamit được kiểm tra bằng rây để đảm bảo đồng nhất với các loại bột khác, nhằm tăng hiệu quả phối trộn nguyên liệu Cuối cùng, bột cacbamit được chuyển đến vựa chứa tương ứng qua gàu tải.

4.2.2 Phối trộn các cấu tử thành phần

Mục đích của việc phối trộn các cấu tử trong thức ăn gia súc là để đảm bảo sự đồng nhất về thành phần dinh dưỡng, giúp giá trị dinh dưỡng được phân bố đều trong toàn bộ thức ăn Sự không đồng đều trong phân bố các cấu tử có thể làm giảm giá trị dinh dưỡng và gây hại cho gia súc, đặc biệt khi một số cấu tử tập trung quá mức, ảnh hưởng đến trạng thái sinh lý của động vật Do đó, việc trộn đều các chất bổ sung vi lượng là rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả dinh dưỡng cho gia súc.

Hiệu suất của quá trình trộn phụ thuộc vào các yếu tố sau:

+ Tính chất lý hóa của các cấu tử thành phần

+ Độ ẩm của các cấu tử

+ Tương quan về trọng lượng riêng của các cấu tử

Khi độ ẩm tăng, độ đồng đều của sản phẩm thường giảm, vì vậy cần đảm bảo rằng độ ẩm không vượt quá 15% trong quá trình trộn Trước khi tiến hành trộn, các thành phần cần được định lượng chính xác theo đơn đã được tính toán trước đó.

Do phối trộn các chất bổ sung vi lƣợng với liều lƣợng nhỏ rất khó khăn, do vậy quá trình trộn phải bao gồm hai giai đoạn trộn:

+ Giai đoạn 1 (phối trộn vi lƣợng)

Để chuẩn bị hỗn hợp giàu chất bổ sung vi lượng, cần phối trộn vi lượng với một lượng nhỏ thức ăn hoặc nguyên liệu khô dầu đậu nành (khoảng 5% và 4,5% tương ứng) trước khi trộn với các nguyên liệu khác.

Bột đậu nành được đưa vào thùng phối trộn qua cân định lượng tự động, trong khi premix khoáng và vitamin, do lượng nhỏ, được cân và cho trực tiếp vào thùng phối trộn.

1 Sau khi đã trộn đều chất bổ sung đƣợc đƣa xuống thùng phối trộn 2 để phối trộn với các nguyên liệu khác

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 16 SVTH: Võ Văn Trí

+ Giai đoạn 2 (phối trộn các cấu tử thành phần)

Nguyên liệu như bột ngô, cám gạo, bột cá, bột xương và cacbamit được vận chuyển từ các thùng chứa tương ứng xuống thùng phối trộn 2 thông qua các cân định lượng tự động.

Muối ăn do lƣợng vừa phải nên đƣợc cân và đổ trực tiếp vào thùng phối trộn 2 trong từng mẻ làm việc với lƣợng thích hợp

Mật rỉ từ thùng hòa được bơm dưới dạng sương mù vào thùng phối trộn, giúp tăng cường hiệu quả phối trộn và cung cấp độ ẩm tối ưu cho nguyên liệu, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho quá trình ép viên tiếp theo.

Thức ăn viên có nhiều ưu điểm nổi bật so với thức ăn rời, như khắc phục hiện tượng tự phân loại của các thành phần, tăng khối lượng riêng, giảm bụi trong quá trình cho ăn và vận chuyển, đồng thời dễ dàng cơ giới hóa quá trình cho ăn Trong máy ép viên, nguyên liệu được làm ẩm đến 30÷35% bằng nước nóng ở nhiệt độ 80÷85°C Sau khi ép, độ ẩm của viên đạt 30÷32% và nhiệt độ khoảng 40°C, sử dụng phương pháp ướt.

Sản xuất viên thức ăn theo phương pháp khô có chi phí thấp hơn so với phương pháp ướt, tuy nhiên, viên thức ăn sẽ có độ bền kém và bề mặt không nhẵn Đối với động vật nhai lại, kích thước viên thức ăn được khuyến nghị là từ 9,7 đến 19,7 mm theo tiêu chuẩn.

TÍNH CÂN BẰNG SẢN PHẨM

Tính cân bằng nguyên liệu:(năng suất 32 tấn/ ngày.)

Ngô cân làm sạch nghiền rây trộn ép viên sàng 1

Sản phẩm Đóng gói cân sàng 2 sấy 0,1% 0,1% 0,2% 0,1%

- Khối lƣợng bột ngô có trong sản phẩm trong 1 giờ sản xuất:

- Khối lượng bột ngô trước khi đóng gói:

- Khối lượng bột ngô trước khi cân:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 19 SVTH: Võ Văn Trí

- Khối lượng bột ngô trước khi cho qua sàng 2:

- Khối lượng bột ngô trước khi sấy:

- Khối lượng bột ngô trước khi qua sàng 1:

- Khối lượng bột ngô trước khi ép viên:

- Khối lượng bột ngô trước khi đảo trộn:

- Khối lượng bột ngô trước khi rây:

- Khối lượng bột ngô trước khi nghiền:

- Khối lượng bột ngô trước khi làm sạch do hao hụt:

- Khối lượng bột ngô trước khi tách tạp chất:

- Khối lượng bột ngô trước khi cân:

Bảng 5.3.Cân bằng vật liệu đối với ngô

Nguyên liệu tính theo tỉ lệ %

Sản phẩm tính theo tỉ lệ % cân làm sạch nghiền rây trộn ép viên sàng

2 Cân đóng gói sản phẩm hao hụt tạp chât

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 20 SVTH: Võ Văn Trí

Khô đậu tương cân làm sạch nghiền rây trộn ép viên 0,0% 0,1% 0,1% 0,1% 0,1% 0,1% sản phẩm đóng gói cân sàng 2 sấy sàng 1

- Khối lượng bột khô đậu tương có trong sản phẩm trong 1h:

- Khối lượng bột khô đậu tương trước khi đóng gói:

- Khối lượng bột khô đậu tương trước khi qua sàng 2:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 21 SVTH: Võ Văn Trí

- Khối lượng bột khô đậu tương trước khi sấy:

- Khối lượng bột khô đậu tương trước khi qua sàng 1:

- Khối lượng bột khô đậu tương trước khi ép viên:

- Khối lượng bột khô đậu tương trước khi trộn:

- Khối lượng bột khô đậu tương trước khi sấy:

- Khối lượng bột khô đậu tương trước khi nghiền:

- Khối lượng bột khô đậu tương trước khi làm sạch:

Bảng 5.4.Cân bằng vật liệu đối với khô đậu tương

STT Nguyên liệu tính theo tỉ lệ % Sản phẩm tính theo tỉ lệ %

Cân làm sạch nghiền Rây trộn ép viên sàng

2 Cân đóng gói sản phẩm hao hụt tạp chât

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 22 SVTH: Võ Văn Trí

Khô lạc cân làm sạch nghiền rây trộn ép viên 0,1% 0,1% 0,1% 0,2% 0,1% 0,2% sản phẩm đóng gói cân sàng 2 sấy sàng 1 0,1% 0,1% 0,2% 0,1% 0,2%

- Khối lƣợng bột khô lạc trong sản phẩm:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi đóng gói:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi cân:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi qua sàng 2:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi sấy:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi qua sàng 1:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi ép viên:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi trộn:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi rây:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi nghiền:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi làm sạch:

- Khối lượng bột khô lạc trước khi cân:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 23 SVTH: Võ Văn Trí

Bảng 5.5.Cân bằng vật liệu đối với khô lạc

STT Nguyên liệu tính theo tỉ lệ %

Sản phẩm tính theo tỉ lệ %

Cân Làm sạch nghiền rây trộn ép viên sàng

2 cân đóng gói sản phẩm hao hụt tạp chât

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 24 SVTH: Võ Văn Trí

Cám gạo cân rây trộn ép viên sàng 1 sấy

Sản phẩm đóng gói cân sàng 2

- Khối lƣợng cám gạo trong sản phẩm:

- Khối lượng cám gạo trước khi đóng gói:

- Khối lượng cám gạo trước khi cân:

- Khối lượng cám gạo trước khi sàng 2:

- Khối lượng cám gạo trước khi sấy:`

- Khối lượng cám gạo trước khi qua sàng 1:

- Khối lượng cám gạo trước khi ép viên:

- Khối lượng cám gạo trước khi trộn:

- Khối lượng cám gạo trước khi rây:

- Khối lượng cám gạo trước khi cân:

Bảng 5.6.Cân bằng vật liệu đối với cám gạo

STT Sản phẩm tính theo tỉ lệ % cân làm sạch rây trộn ép viên sàng

2 cân đóng gói sản phẩm hao hụt tạp chât

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 25 SVTH: Võ Văn Trí

Bột cá cân rây trộn ép viên sàng 1

Sản phẩm đóng gói cân sàng 2 sấy

- Khối lƣợng bột cá trong sản phẩm:

- Khối lượng bột cá trước khi đóng gói:

- Khối lượng bột cá trước khi vào sàng 2:

- Khối lượng bột cá trước khi sấy:

- Khối lượng bột cá trước khi qua sàng 1:

- Khối lượng bột cá trước khi ép viên:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 26 SVTH: Võ Văn Trí

- Khối lượng bột cá trước khi trộn:

- Khối lượng bột cá trước khi rây:

Bảng 5.7.Cân bằng vật liệu đối với bột cá

Cân rây Trộn Ép viên

Bột xương cân rây trộn ép viên sàng 1 sấy

Sản phẩm đóng gói cân sàng 2

- Khối lượng bột xương có trong sản phẩm:

- Khối lượng bột thịt xương trước khi đóng gói:

- Khối lượng bột thịt xương trước khi qua sàng 2:

- Khối lượng bột thịt xương trước khi sấy:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 27 SVTH: Võ Văn Trí

- Khối lượng bột thịt xương trước khi qua sàng 1:

- Khối lượng bột thịt xương trước khi ép viên:

- Khối lượng bột thịt xương trước khi trộn:

- Khối lượng bột thịt xương trước khi đóng rây:

Bảng 5.8.Cân bằng vật liệu đối với bột xương

Stt cân rây Trộn Ép viên

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 28 SVTH: Võ Văn Trí

5.1.7.Cacbamit cacbamit cân nghiền rây trộn ép viên sàng 1 0,0% 0,1% 0,1% 0,1% 0,1% 0,1% sản phẩm đóng gói cân sàng 2 sấy

- Khối lƣợng cacbamit trong sản phẩm:

- Khối lượng cacbamit trước khi đóng gói:

- Khối lượng cacbamit trước khi qua sàng 2:

- Khối lượng cacbamit trước khi sấy:

- Khối lượng cacbamit trước khi qua sàng 1:

- Khối lượng cacbamit trước khi ép viên:

- Khối lượng cacbamit trước khi trộn:

- Khối lượng cacbamit trước khi rây:

- Khối lượng cacbamit trước khi nghiền:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 29 SVTH: Võ Văn Trí

Bảng 5.9.Cân bằng vật liệu đối với cacbamit

Cân Nghiền rây Trộn Ép viên

Giả sử premix khoáng không có hao hụt

Giả sử hao hụt rỉ mật trong các giai đoạn là 0,2%

- Khối lƣợng rỉ mật trong sản phẩm:

Rỉ mật cho vào phối trộn:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 30 SVTH: Võ Văn Trí

Bảng 5.10 Cân bằng vật liệu chung các nguyên liệu sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho động vật nhai lại.

Tính và chọn thiết bị

Việc tính toán và chọn thiết bị phải xuất phát từ yêu cầu công nghệ và phải đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Sản phẩm đạt chất lƣợng cao

+ Đảm bảo về mặt năng suất

+ Hao phí nhiên liệu rẻ

+ Thiết bị làm việc liên tục

Nguyên liệu tính theo tỉ lệ

Sản phẩm tính theo tỉ lệ %

Cân Làm sạch Nghiền Rây Trộn Ép viên

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 31 SVTH: Võ Văn Trí

+ Cấu tạo thiết bị đơn giản, dể vận hành, dể sữa chữa, thay thế, rẻ tiền

Căn cứ vào nguyên tắc trên và qua một số thực tế nhà máy ta chọn hệ thống thiết bị cho dây chuyền sản xuất:

Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho động vật nhai lại năng suất 32 tấn/ngày

Chọn số ca làm việc một ngày 2 ca, mỗi ca 8 tiếng

Tính toán chọn thiết bị dựa trên cơ sở:

Năng suất thiết kế xác định theo công thức:

Qtk=Qtt t K(kg/h) Trong đó: Qtt: năng suất tính toán (kg/ngày)

K: hệ số dự trữ an toàn cho máy K = 1,05÷1,2 t: thời gian làm việc của máy trong một ngày

Số máy cần dùng: N= Qtk

Qm (cái) Trong đó: Qm: năng suất chế tạo của máy (kg/h)

5.2.1.Thiết bị vận chuyển a.Gàu tải:

+ Gàu tải dùng cho ngô

Lƣợng nguyên liệu ngô vào gàu tải

Chọn gàu tải ký hiệu HUT- 10

Các thông số kỷ thuật:

Chiều dài tang 175mm Đường kính tang 400mm

Số thiết bị: N= Qn(kg/h)

Qm(kg/h) Trong đó : N: số thiết bị

Qn: lƣợng nguyên liệu ngô vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 32 SVTH: Võ Văn Trí

+ Gàu tải dùng cho khô dầu

Lượng nguyên liệu khô đậu tương vào gàu tải

Lƣợng nguyên liệu khô lạc vào gàu tải:

Chọn gàu tải ký hiệu HUT- 10

Các thông số kỷ thuật:

Chiều dài tang 175mm Đường kính tang 400mm

Trong đó : N: số thiết bị

Qkd: lƣợng nguyên liệu khô dầu vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

+ Gàu tải dùng cho các loại bột khác:

Lƣợng nguyên liệu cám gạo vào gàu tải:

Lƣợng nguyên liệu bột cá vào gàu tải:

Lượng nguyên liệu bột xương vào gàu tải:

Chọn gàu tải ký hiệu HUT- 10

Các thông số kỷ thuật:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 33 SVTH: Võ Văn Trí

Chiều dài tang 175mm Đường kính tang 400mm

Trong đó : N: số thiết bị

Qc: lƣợng nguyên liệu ngô vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

Chọn vít tải ký hiệu TTb - 50

Các thông số kỷ thuật:

Số vòng quay: 17,9 vòng/phút

Công suất động cơ: 2,5KW

+ Sàng làm sạch tạp chất ngô

Lƣợng nguyên liệu ngô vào sàng

Chọn sàng: KC - 2 Đặc tích kỷ thuật:

Số lƣợng sàng: N=Qn(kg/h)

Qm(kg/h) Trong đó: N: số thiết bị

Qn: lƣợng nguyên liệu ngô vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 34 SVTH: Võ Văn Trí

+ Sàng làm sạch khô dầu

Lượng nguyên liệu khô đậu tương vào sàng

Lƣợng khô dầu lạc vào sàng

Chọn sàng: KC3- 2 Đặc tích kỷ thuật:

Trong đó:N: số thiết bị

Qkd: lƣợng nguyên liệu khô dầu vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

+ Rây để kiểm tra bột ngô

Lƣợng nguyên liệu bột ngô vào rây

Chọn rây: 3MC - 2 - 2 Đặc tích kỷ thuật:

Số lƣợng rây N Qm h kg

Trong đó: N: số thiết bị

Qn: lƣợng nguyên liệu ngô vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 35 SVTH: Võ Văn Trí

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

+ Rây dùng cho khô dầu

Lượng nguyên liệu khô dầu đậu tương vào rây

Lƣợng nguyên liệu khô lạc vào rây

Chọn rây: 3MC - 2 - 2 Đặc tích kỷ thuật:

Số lƣợng rây N Qm h kg Qkd( / )

Trong đó: N: số thiết bị

Qkd: lƣợng nguyên liệu khô dầu vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

+ Rây dùng cho các loại bột khác

Lƣợng nguyên liệu bột cám gạo vào rây

Lƣợng bột cá vào rây

Lượng bột xương vào rây

Chọn rây: 3MC - 2 - 2 Đặc tích kỷ thuật:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 36 SVTH: Võ Văn Trí

Trong đó: N: số thiết bị

Qb: lƣợng nguyên liệu bột vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

Lượng nguyên liệu ngô trước khi vào máy nghiền

Chọn máy nghiền: DM Đặc tích kỷ thuật:

Trong đó: N: số thiết bị

Qn: lƣợng nguyên liệu ngô vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

Lượng nguyên liệu khô đậu tương trước khi vào máy nghiền

Lượng nguyên liệu khô lạc trước khi vào máy nghiền:

Chọn máy nghiền: DM Đặc tích kỷ thuật:

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 37 SVTH: Võ Văn Trí

Trong đó: N: số thiết bị

Qkd: lƣợng nguyên liệu khô dầu vào ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất chế tạo máy (kg/h)

+ Máy trộn 1(máy trộn vi lƣợng)

Lƣợng nguyên liệu vào máy trộn

Q1= khối lượng khô dầu đậu tương + khối lượng premit

Khối lƣợng một lần trộn:100kg

Thời gian một lần trộn: 5 phút

Q1: lƣợng nguyên liệu vào máy trộn ở công đoạn thứ i(kg/h)

Qm x 12: năng suất máy trong 1h

Lƣợng nguyên liệu vào máy trộn

Khối lƣợng một lần trộn:200kg

Thời gian một lần trộn: 5 phút

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 38 SVTH: Võ Văn Trí

Q2: lƣợng nguyên liệu vào máy trộn ở công đoạn thứ i(kg/h)

Qm x 12: năng suất máy trong 1h

Lƣợng nguyên liệu vào máy ép viên:

Q: lƣợng nguyên liệu vào máy ép viên ở công đoạn thứ i(kg/h)

Qm x 12: năng suất máy trong 1h

Lƣợng nguyên liệu ngô vào cân

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 39 SVTH: Võ Văn Trí

Số lƣợng thiết bị: N Qm

Trong đó: Qn: lƣợng nguyên liệu ngô vào cân ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất máy trong 1h

Lượng nguyên liệu khô đậu tương vào cân

Lƣợng nguyên liệu khô lạc vào cân

Số lƣợng thiết bị:N Qm

Trong đó: Qn: lƣợng nguyên liệu ngô vào cân ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất máy trong 1h

Lƣợng nguyên liệu cám gạo vào cân

Số lƣợng thiết bị:N Qm Qc

Trong đó: Qc: lƣợng nguyên liệu cám gạo vào cân ở công đoạn thứ i (kg/h)

Qm: năng suất máy trong 1h

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 40 SVTH: Võ Văn Trí

+ Cân các loại nguyên liệu khác

Lƣợng vào: Bột cá: 3,2% x 2000 = 64 (kg/h)

Vitamin và premix khoáng: 0,5% x 2000 = 10 (kg/h)

Ta dùng cân ký hiệu BM sản xuất tại Trung Quốc

Các thông số kỷ thuật:

Lƣợng nguyên liệu vào: Q = 100,7% x 2000 = 2014 (kg/h)

Chọn cân ký hiệu: DBK - 50Π

Năng suất: loại bao 30kg

Khối lƣợng viên cần sấy là: M2,8% x 2000 = 2056(kg/h) Độ ẩm đầu của viên: W1 = 14% Độ ẩm cuối của vật liệu: W2 = 4,5%

Nhiệt độ đầu của vật liệu: ε = 18 0 C

Nhiệt độ cuối của vật liệu: ε = 47 0 C

Trạng thái của không khí (tác nhân sấy)

Khối lƣợng riêng của vật liệu ẩm

Kích thước máy sấy: 1400 x 1300 x 1800mm

Lƣợng hơi đốt cần thiết: D = 699,66(kg/h)

Lƣợng hơi tiêu tốn riêng: d = 2,13 (kg/h)

Bảng 5.11.Bảng thống kê các thiết bị trong phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 41 SVTH: Võ Văn Trí hợp dạng viên cho động vật nhai lại

STT Tên thiết bị SL Năng suất

Kí hiệu Kích thước (mm) k/lượng

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 42 SVTH: Võ Văn Trí

TÍNH XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRệC

Đặc điểm xây dựng

Để đảm bảo sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hiệu quả, cũng như duy trì vệ sinh công nghiệp, việc xây dựng nhà máy thức ăn gia súc cần chú trọng đến nhiều yếu tố quan trọng.

Để đảm bảo việc cung cấp nguyên liệu và nhiên liệu cho nhà máy một cách thuận lợi, việc xây dựng nhà máy gần các hệ thống giao thông lớn là rất cần thiết.

+ Đảm bảo tiêu thụ thuận lợi do nhà máy thức ăn gia súc có tạo mùi nên không thể đặt gần khu chung cƣ

Để đảm bảo cung cấp điện cho sản xuất, nhà máy cần xây dựng hệ thống điện ổn định và đủ công suất nhằm đáp ứng yêu cầu của ngành công nghiệp.

+ Đảm bảo cung cấp nước: xây dựng nhà máy phải có hệ thống nước máy và có khả năng xây dựng bể ngầm để chứa nước

Để đảm bảo hiệu quả thoát nước, nhà máy cần được xây dựng trên khu đất cao với độ dốc khoảng 1%, giúp dễ dàng thiết lập hệ thống thoát nước kết nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Khu đất xây dựng cần có hình dạng và kích thước phù hợp để bố trí các nhà xưởng, với diện tích đủ lớn nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng trong tương lai Ngoài ra, địa chất của khu đất phải ổn định để giảm thiểu chi phí trong quá trình thi công nền móng.

Nhà máy nên được đặt tại những khu vực có nguồn nhân lực dồi dào, giúp giảm chi phí sinh hoạt cho công nhân và đồng thời tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng địa phương.

Nhà máy được đặt tại khu công nghiệp Cảng Vũng Áng, Hà Tĩnh, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển và xây dựng của nhà máy.

Thiết kế tổng mặt bằng nhà máy

6.2.1.Những yêu cầu chung khi bố trí tổng mặt bằng Để đạt đƣợc hiệu quả tối ƣu, việc bố trí tổng mặt bằng cần thỏa mãn các điều kiện sau: + Diện tích khu đất và sự bố trí các hạng mục công trình phải đƣợc tính toán thỏa mãn đƣợc các yêu cầu của dây chuyền công nghệ và nhu cầu mở rộng sản xuất trong tương lai

+ Tổ chức giao thông vận tải hợp lý, phù hợp với dây chuyền công nghệ, đặc tính hàng hóa và phù hợp với mạng lưới giao thông của vùng

Bố trí công trình cần phù hợp với đặc điểm tự nhiên như hướng gió, địa hình và địa chất của khu vực, nhằm đảm bảo vệ sinh công nghiệp và giảm chi phí cho san lấp, gia công móng cũng như xây dựng các công trình ngầm.

+ Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và hợp lý giữa các bộ phận sản xuất trong nhà máy

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 43 SVTH: Võ Văn Trí

Để tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành, cần đảm bảo mối quan hệ hợp tác với các nhà máy lân cận trong việc sử dụng chung các công trình và xử lý chất thải.

+ Trên khu đất xây dựng phải phân thành các khu vực theo đặc điểm sản xuất, yêu cầu vệ sinh Tổng mặt bằng thường chia thành 5 vùng:

- Vùng sản xuất: gồm các nhà sản xuất chính và các bộ phận phụ trợ cho sản xuất

- Vùng năng lƣợng: gồm lò hơi, trạm biến thế, kho chứa nguyên liệu

- Vùng giao thông: đường ô tô, đường bộ và các công trình giao thông khác

- Vùng kho: gồm kho nguyên liệu, kho thành phẩm

- Vùng phục vụ sinh hoạt: gồm nhà hành chính, nhà ăn ca, hội trường, phòng giới thiệu sản phẩm

6.2.2.Bố trí tổng mặt bằng

Hướng gió chủ đạo: Đông Nam

Bố trí mặt bằng theo phương pháp phân vùng:

- Vùng phía trước nhà máy là khu hành chính, khu nhà phục vụ, phòng bảo vệ

- Vùng giữa khu đất là các phân xưởng sản xuất chính

- Cuối khu đất là nhà nồi hơi, trạm biến thế, kho chứa nguyên liệu, bể chứa nước ngầm, nhà tắm, nhà vệ sinh

- Dọc 2 bên khu đất ta bố trí kho nguyên liệu, kho thành phẩm, nhà cơ khí, nhà để xe Ưu điểm:

- Dể dàng quản lý các phân xưởng, các công đoạn của dây chuyền sản xuất

- Dể bố trí hệ thống giao thông trong nhà máy

- Thuận lợi cho việc phát triển và xây dựng nhà máy

- Phù hợp với điều kiện khí hậu nước ta

- Dây chuyền sản xuất kéo dài

- Hệ thống đường ống và mạng lưới giao thông tăng

- Hệ số xây dựng thấp.

Các giải pháp kết cấu nhà

+ Không độc hại, không có khói, có bụi, khả năng cháy nổ ít xảy ra

+ Chất thải: chủ yếu là nước vệ sinh thiết bị

+ Số lượng công nhân làm việc trong một ca: 20 người

6.3.1.Kích thước của các thiết bị được bố trí trong phân xưởng

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 44 SVTH: Võ Văn Trí

Bảng 6.1.Kích thước các thiết bị trong phân xưởng sản xuất

STT Tên thiết bị Số lượng Kích thước(mm) Diện tích(m 2 )

6.3.2.Phương án thiết kế nhà xưởng

Dựa trên đặc điểm dây chuyền sản xuất và kích thước thiết bị, chúng tôi đã lựa chọn phương án thiết kế phân xưởng sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên.

Mặt nền cần đáp ứng yêu cầu chịu tải trọng tĩnh và động, có khả năng chống mài mòn, ít dẫn điện và hạn chế sinh tia lửa khi va chạm Nó phải chịu được các tác động vật lý và hóa học, đồng thời thuận lợi cho việc đi lại, vận chuyển và thao tác Đặc biệt, mặt nền không sinh bụi, không gây ồn khi chuyển hàng và không phát sinh khí, hơi ẩm Ngoài ra, việc sửa chữa, quét dọn và thi công cũng cần dễ dàng và có giá thành hợp lý.

Do các yêu cầu trên nên kết cấu của nền là:

- Lớp mặt nền bằng vƣa xi măng dày 80mm

- Lớp chống thấm bằng bi tum dày 15mm

- Lớp đệm bê tông sỏi dày 200mm

- Lớp nền đát đàm chặt

- Kết cấu bao che: tường xây dựng bằng gạch, chịu lực tốt, dễ thi công, cách ẩm, cách nhiệt tốt, nhƣng thi công chậm và dễ nứt khi lún

- Tường 330mm dùng làm tường chịu lực

- Tường 220mm dùng làm tường bao che hoặc chịu lực

- Cột bê tông cốt thép, kích thức cột 400 x 600 - bước cột là 6m

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 45 SVTH: Võ Văn Trí

Móng làm bằng bê tông toàn khối

Cửa sổ đóng vai trò quan trọng trong việc thông gió và cung cấp ánh sáng tự nhiên cho ngôi nhà, với diện tích chiếm từ 35% đến 52% tổng diện tích tường ngoài Nên lựa chọn cửa sổ có kiểu dáng quay theo trục đứng hoặc trục ngang ở giữa để tối ưu hóa chức năng và thẩm mỹ.

+ Cửa đi: dùng để đi lại, vận chuyển và thoát hiểm khi có sự cố, thước cửa rộng 3m, cao 3m

+ Kết cấu mái: mái bằng bê tông cốt thép lắp ghép, độ dốc của mái 1:12 Cấu tạo mái bao gồm:

- Lớp chịu lực: là panen mái, kích thước 6000x1500x300mm

- Lớp cách nhiệt: lớp gạch rỗng

- Lớp chống thấm: dùng lớp đan be tông cốt thép dày 40mm

- Lớp phủ trên: gồm 2 lớp gạch là men có kích thước 200x200x17mm

Kích thước của phân xưởng sản xuất:

Căn cứ vào chiều dài của dây chuyền , kích thước thiết bị và năng suất phân xưởng sản xuất ta có kích thước phân xưởng như sau:

Dài x rộng x cao: 36 x 12 x 24,1m Chia 3 tầng và 1 gác xép

+ Các phòng trong phân xưởng sản xuất bao gồm:

- Kho nguyên liệu ca: 6 x 3,5 x 2,5m, bố trí ở tầng 1

- Phòng thay đồ: dài x rộng = 7 x 3,5 chia 2 phòng

- Phòng kỹ thuật: dài x rộng = 3,5 x 3,5m

Kết cấu: bê tông cốt thép

Nguyên liệu đƣợc đóng trong các bao, các bao đƣợc xếp chồng lên nhau cao không quá 2,5m

Diện tích kho chứa nguyên liệu:

Diện tích đường đi lại: S2 %S1@,54m 2

Kích thước kho: dài x rộng x cao $ x 12 x 4,8m

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 46 SVTH: Võ Văn Trí

Kết cấu: bê tông cốt thép

Sản phẩm đƣợc đóng trong các bao, các bao đƣợc xếp chồng lên nhau cao không quá 2,5m

Diện tích kho chứa sản phẩm:

Diện tích đường đi lại: S2 %S1@m 2

Kích thước kho: dài x rộng x cao $ x 12 x 4,8m

- Kết cấu: bê tông cốt thép, tường chịu lực: 220mm, bê tông: 70mm

- Kích thước: dài x rộng x cao = 6 x 6 x 4,2m

Kích thước: dài x rộng x cao = 3 x 3 x 4,2m

Dành cho 5 người làm việc

Kích thước: dài x rộng x cao = 6x6x4,8m

Nhà hành chính gồm các phòng

- Phòng tổ chức cán bộ: S$m 2

- Phòng kế toán tài vụ: S$m 2

- Phòng kinh doanh tổng hợp: S$m 2

- Phòng phó giám đốc: Sm 2

Chọn phương án xây dựng nhà hành chính 2 tầng

Kích thước mỗi tầng: dài x rộng x cao = 18 x 9 x 3,5m

6.3.9.Hội trường và nhà ăn ca

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 47 SVTH: Võ Văn Trí

+ Hội trường: xây dựng hội trường có diện tích 160m 2

Nhà ăn ca: Số người ăn đông nhất trong ca là 50 người

Diện tích trung bình dành cho mỗi người 2,5m 2

Vậy kết hợp cả nhà ăn ca và hội trường thành 2 tầng có diện tích bằng nhau Tầng

1 là nhà ăn, tầng 2 là hội trường

6.3.10.Nhà để xe, gara ô tô

Kết cấu: khung thép Zamín Steel

Số lượng công nhân viên tối đa trong 1 ca là 60 người

Nhà máy có 4 xe tải và 1 xe con

Lƣợng xe máy tối đa trong 1 ca là: 90 xe bao gồm xe của cán bộ công nhân viên và xe của khách

Diện tích mỗi xe máy chiếm 1,2m 2 , xe tải chiếm 20m 2 , xe con chiếm 10m 2

Vậy S nhà để xe và gara ô tô là: 100 x 1,2 + 10 x 2 +4 x 20 = 220m 2

Vậy chọn nhà để xe và gara ô tô có kích thước:

6.3.11.Nhà tắm và nhà vệ sinh

Kết cấu: gạch toàn khối, tường có phủ lớp gạch men trắng cao 2m so với mặt sàn Diện tích mỗi phòng

Trung bình mỗi ca có 50 người sử dụng, mỗi buồng tắm dành cho 5 người sử dụng trong 1 ca

Có 10 buồng tắm ( 5 dành cho nam và 5 dành cho nữ)

Kích thước: dài x rộng x cao = 2 x 1,5 x 2,4m

Nhà vệ sinh gồm có 10 buồng, diện tích mỗi buồng là 3m 2

Kích thước: dài x rộng x cao = 2 x 1,5 x 2,4m

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 48 SVTH: Võ Văn Trí

Kích thước: dài x rộng x sâu = 6 x 6 x 4,2m

Bãi đỗ chờ xe là nơi đỗ lại để chờ nhập liệu vào kho hoặc chờ lấy sản phẩm

6.3.14.Trạm xử lý nước thải

Trạm xử lý nước thải được đặt ở cuối hướng gió, xử lý nước thải cho toàn bộ nhà máy

Kết cấu là bê tông:

Kích thước: dài x rộng x cao = 6x6x4,2m

6.3.15.Hệ thống giao thông của nhà máy Đường giao thông chính vòng quanh nhà máy rộng 12m, rãi nhựa, các đường phụ rải nhựa rộng 6m, 2 bên đường có vỉa hè rộng 1,5m lất gạch đổ

Các công trình đều hướng ra trục chính

Các nhà để xe, ô tô có lối ra vào và chổ quay xe dể dàng

Vậy ta có bảng tổng hợp các công trình xây dựng trong nhà máy:

Bảng 6.2 Bảng thống kê các công trình xây dựng

STT Tên công trình Số lượng Kích thước(m): axbxh

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 49 SVTH: Võ Văn Trí

Vậy tổng diện tích các hạng mục công trình là: 2385m 2 Đối với nhà máy sản xuất thức ăn gia súc ta thường chọn KXD%÷40 Chọn

- Hệ số xây dựng (K XD )

- Fxd: diện tích các công trình xây dựng có mái che hoặc tường bao

- Fkd: diện tích khu đất nhà máy

Vậy diện tích khu đất là:

Lấy diện tích đường đi lại và các công trình khác bằng 2 diện tích đất xây dựng- Fx:

Tổng diện tích mặt bằng nhà máy là: Fkd + Fx = 9015+4770 = 13785m 2 Kích thước đất nhà máy: dài x rộng = 150 x 100m

GVHD: PGS.TS Tôn Thất Minh 50 SVTH: Võ Văn Trí

TÍNH ĐIỆN, HƠI, NƯỚC

TÍNH QUẢN LÝ VÀ TÍNH KINH TẾ

TỔ CHỨC NHÀ MÁY

AN TOÀN LAO ĐỘNG - PHÕNG CHỐNG CHÁY NỔ VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP

Ngày đăng: 01/08/2021, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w