1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐẦU TƯ THÀNH LẬP CỤM CÔNG NGHIỆP TIÊN CƯỜNG II, HUYỆN TIÊN LÃNG

62 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đầu Tư Thành Lập Cụm Công Nghiệp Tiên Cường II, Huyện Tiên Lãng
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 1,43 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN

    • 1.1. Giới thiệu về Nhà đầu tư

      • 1.1.1. Nhà đầu tư (NĐT)

      • 1.1.2. Người đại diện theo pháp luật:

      • 1.1.3. Ngành nghề kinh doanh:

    • 1.2. Những thông tin cơ bản về Dự án

      • 1.2.1. Tên dự án:

      • 1.2.2. Mục tiêu và Quy mô của Dự án

      • 1.2.3. Địa điểm đầu tư

      • 1.2.4. Các loại hình công nghiệp dự kiến thu hút đầu tư vào CCN

      • 1.2.5. Hình thức đầu tư

      • 1.2.6. Nguồn vốn và dự kiến sơ bộ tổng mức đầu tư

      • 1.2.7. Tiến độ đầu tư

      • 1.2.8. Thời gian hoạt động của dự án:

  • CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CỤM CÔNG NGHIỆP TIÊN CƯỜNG 2

    • 2.1. Sự cần thiết phải đầu tư.

      • 2.1.1. Khái quát vị trí, mối liên hệ vùng của TP. Hải Phòng và huyện Tiên Lãng:

      • 2.1.2. Mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp của TP. Hải Phòng và huyện Tiên Lãng:

        • 2.1.2.1. Định hướng:

        • 2.1.2.2. Giải pháp phát triển:

        • 2.1.2.3. Mục tiêu:

        • 2.1.2.4. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

      • 2.1.3. Sự phát triển của ngành công nghiệp trên địa bàn thành phố và tình hình phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện Tiên Lãng:

      • 2.1.4. Hiện trạng quy hoạch, triển khai và hoạt động các cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hải Phòng và huyện Tiên Lãng:

        • 2.1.4.1. Kết quả đạt được:

        • 2.1.4.2. Tồn tại, hạn chế:

      • 2.1.5. Sự cần thiết xây dựng CCN Tiên Cường II:

    • 2.2. Tác động của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và những khó khăn, thuận lợi của Dự án.

      • 2.2.1. Tác động của các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của Dự án:

      • 2.2.2. Những khó khăn và thuận lợi của Dự án

        • 2.2.2.1. Khó khăn

        • 2.2.2.2. Thuận lợi

    • 2.3. Các căn cứ pháp lý:

      • 2.3.1. Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

  • CHƯƠNG 3: ĐỊA ĐIỂM, QUY MÔ VÀ PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

    • 3.1. Địa điểm xây dựng Cụm công nghiệp Tiên Cường II

      • 3.1.1. Vị trí dự án:

    • 3.2. Quy mô dự án, phạm vi đầu tư:

    • 3.3. Định hướng và các ngành nghề dự kiến thu hút đầu tư:

    • 3.4. Quy hoạch sử dụng đất:

      • 3.4.1. Phân khu chức năng:

      • 3.4.2. Cơ cấu sử dụng đất CCN Tiên Cường II

      • 3.4.3. Quy hoạch sử dụng đất theo cơ cấu chức năng.

        • 3.4.3.1. Đất công cộng:

        • 3.4.3.2. Đất công nghiệp:

        • 3.4.3.3. Khu đất kỹ thuật:

        • 3.4.3.4. Khu đất cây xanh, mặt nước

        • 3.4.3.5. Khu đất giao thông nội bộ, bãi đỗ xe

      • 3.4.4. Các chỉ tiêu quy hoạch

        • 3.4.4.1. Đất khu điều hành dịch vụ:

        • 3.4.4.2. Khu đất xây dựng nhà xưởng:

        • 3.4.4.3. Khu đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối:

      • 3.4.5. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

    • 3.5. Khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài CCN.

      • Giao thông: Xây dựng mới tuyến đường gom Quốc lộ 10 tại mặt phía Bắc của CCN có mặt cắt ngang 12,5m, dài khoảng 0,85km. Bố trí các tuyến trục giao thông nội bộ theo hướng Nam – Bắc đấu nối trực tiếp với tuyến đường này. Tuyến đường này đang được nhà đầu tư nghiên cứu và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng trình Bộ Giao thông Vận tải xin chủ trương xây dựng.

      • Cấp điện: nguồn điện 110kV cấp cho khu vực dự án trong giai đoạn đầu được đấu nối từ trạm biến áp 110/35/22kV Tiên Lãng công suất 2x25MVA, dự kiến nâng công suất lên 2x40MVA (theo quyết định số 4274/QĐ-UBND ngày 14/11/2018). Giai đoạn sau từ trạm 110/35/22kV Tiên Lãng kết hợp với trạm 110/22kV Tiên Cường (theo quyết định số 945/QĐ-UBND ngày 21/5/2012).

      • Cấp nước: Khu vực nghiên cứu được dự kiến cấp nước từ nhà máy nước Tiên Cường, Công suất thiết kế của Nhà máy nước Tiên Cường đến năm 2025 là 25.000m³/ngày đêm. Dự kiến phương án cấp nước sẽ sử dụng hệ thống đường ống D400 (dọc theo quốc lộ 10) và đường ống DN280 (phía Nam khu vực nghiên cứu) dẫn nước từ nhà máy nước Tiên Cường về 1 trạm bơm tăng áp được xây dựng trong CCN để phân phối tới các lô trong CCN.

      • Thoát nước mưa: Nước mưa sau khi thu gom xả vào hệ thống các kênh mương xung quanh ranh giới CCN trong khu vực dự án, rồi chảy ra sông Luộc qua các cửa cống thoát nước kết hợp ngăn triều đặt dọc theo đê.

      • Thoát nước thải: Xây dựng trạm xử lý nước thải riêng cho khu vực dự án. Sử dụng loại công trình xử lý nước thải cơ học, hóa lý và sinh học được xây dựng khép kín và có hệ thống thu gom và xử lý mùi. Nước thải sau khi xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT trước khi thoát ra mương nước giáp trạm xử lý nước thải, cuối cùng thoát ra sông Luộc.

      • Hệ thống thông tin liên lạc: Thiết kế hệ thống ống luồn cáp để phục vụ cho công tác kéo cáp đấu nối của các nhà cung cấp dịch vụ sau này.

      • Xử lý chất thải rắn: phân loại CTR ngay tại nguồn phát sinh thành 2 nguồn chính là CTR sinh hoạt hữu cơ (thu gom hằng ngày) và CTR công nghiệp, CTR vô cơ (thu gom định kỳ). Các loại chất thải rắn khác nhau sẽ được đơn vị chức năng tương ứng thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải rắn cấp thành phố.

    • 3.6. Phương án xây dựng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật.

      • 3.6.1. San nền:

        • 3.6.1.1. Nguyên tắc chung.

        • 3.6.1.2. Cao độ san nền.

        • 3.6.1.3. Hướng dốc và độ dốc san nền.

        • 3.6.1.4. Vật liệu đắp nền và độ chặt đầm nén

      • 3.6.2. Xây dựng hệ thống giao thông.

        • 3.6.2.1. Nguyên tắc thiết kế:

        • 3.6.2.2. Các chỉ tiêu kỹ thuật

        • 3.6.2.3. Kết cấu mặt đường

        • 3.6.2.4. Cấu tạo hè đường

        • 3.6.2.5. Giải pháp thiết kế đường gom ra QL10:

        • 3.6.2.6. Giải pháp quy hoạch đường nội bộ trong CCN:

      • 3.6.3. Xây dựng hệ thống cấp nước

        • 3.6.3.1. Các tiêu chuẩn thiết kế áp dụng:

        • 3.6.3.2. Nhu cầu sử dụng nước.

        • 3.6.3.3. Nguồn nước

        • 3.6.3.4. Giải pháp thiết kế cấp nước

        • 3.6.3.5. Công trình đầu mối hạ tầng cấp nước

      • 3.6.4. Xây dựng hệ thống thoát nước mưa.

        • 3.6.4.1. Thiết kế mạng lưới thoát nước mưa

        • 3.6.4.2. Cấu tạo mạng lưới thoát nước mưa

      • 3.6.5. Xây dựng trạm xử lý nước thải và hệ thống thoát nước thải.

        • 3.6.5.1. Trạm xử lý nước thải:

        • 3.6.5.2. Hệ thống thoát nước thải

      • 3.6.6. Xây dựng hệ thống cấp điện.

        • 3.6.6.1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

        • 3.6.6.2. Tính toán phụ tải điện

        • 3.6.6.3. Trạm biến áp hạ thế 35(22)/0.4kV

        • 3.6.6.4. Nguồn điện

        • 3.6.6.5. Lưới điện 35KV

        • 3.6.6.6. Hệ thống chiếu sáng đường

      • 3.6.7. Xây dựng hệ thống thông tin liên lạc.

        • 3.6.7.1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

        • 3.6.7.2. Giải pháp xây dựng:

      • 3.6.8. Khu công trình công cộng:

      • 3.6.9. Khu cây xanh cảnh quan và cây xanh cách ly:

      • 3.6.10. Xử lý chất thải rắn:

    • 3.7. Khả năng huy động các nguồn lực thực hiện dự án:

    • 3.8. Khả năng thu hút đầu tư và dự kiến tiến độ lấp đầy của Dự án:

    • 3.9. Phương án giải phóng mặt bằng:

  • CHƯƠNG 4: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ, NGUỒN VỐN, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN VÀ PHƯƠNGTHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC DỰ ÁN ĐI VÀO HOẠT ĐỘNG

    • 4.1. Cơ sở xác định tổng mức đầu tư.

    • 4.2. Thành phần vốn đầu tư.

      • 4.2.1. Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư.

      • 4.2.2. Chi phí xây dựng

      • 4.2.3. Chi phí thiết bị

      • 4.2.4. Chi phí quản lý dự án

      • 4.2.5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.

      • 4.2.6. Chi phí khác

    • 4.3. Xác định vốn đầu tư

    • 4.4. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư thực hiện dự án:

    • 4.5. Tiến độ thực hiện dự án:

      • 4.5.1. Các bước thực hiện dự án:

      • 4.5.2. Thời gian thực hiện:

      • 4.5.3. Kế hoạch thực hiện:

        • 4.5.3.1. Giai đoạn chuẩn bị dự án bao gồm:

        • 4.5.3.2. Giai đoạn thực hiện dự án:

        • 4.5.3.3. Xây dựng giải pháp kiểm soát kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án:

    • 4.6. Phương thức quản lý, khai thác sử dụng khi dự án đi vào hoạt động:

    • 4.7. Dự trù chi phí duy tu, bảo dưỡng, vận hành và phương án quản lý, vận hành CCN khi đi vào hoạt động:

  • CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

    • 5.1. Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án:

    • 5.2. Dự báo các sự cố môi trường:

    • 5.3. Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn khai thác, vận hành CCN.

    • 5.4. Dự báo các sự cố môi trường:

    • 5.5. Biện pháp giảm thiểu tác động; phòng ngừa, ứng phó với các sự cố MT:

    • 5.6. Trong giai đoạn vận hành CCN:

    • 5.7. Kết luận.

  • CHƯƠNG 6: HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN VÀ CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN

    • 6.1. Hiệu quả Kinh tế - xã hội của dự án:

    • 6.2. Các chỉ tiêu giá trị gia tăng của dự án:

      • 6.2.1. Chỉ tiêu giá trị lợi nhuận thực sự quy về hiện tại (NPV):

        • 6.2.1.1. Chỉ tiêu tỷ lệ sinh lợi nội tại của dự án (IRR):

        • 6.2.1.2. Thời gian hoàn vốn: 09 năm

      • 6.2.2. Các mặt đóng góp cho kinh tế - xã hội của dự án:

      • Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng CCN Tiên Cường II khi được hoàn thiện và đưa vào hoạt động sẽ mang lại những hiệu quả tích cực đối với Kinh tế - xã hội của huyện Tiên Lãng nói riêng và TP. Hải Phòng nói chung. Cụ thể:

    • 6.3. Các giải pháp tổ chức thực hiện Dự án:

  • CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

    • 7.1. Kết luận

    • 7.2. Kiến nghị

Nội dung

Hiện nay, thành phố Hải Phòng có khoảng 20 khu công nghiệp đã và đang được xây dựngnghiên cứu triển khai; trong đó, những khu công nghiệp đã hoàn thiện về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (khu công nghiệp Nomura, khu công nghiệp Tràng Duệ, khu công nghiệp Đình Vũ, khu công nghiệp Minh Phương Đình Vũ…) đạt được tỷ lệ lấp đầy rất cao (90% 100%). Riêng khu vực phía Nam thành phố và trên địa bàn huyện Tiên Lãng chưa có khu công nghiệp nào được triển khai xây dựng. Các khu công nghiệp Tiên Thanh, Tiên Lãng 1, Tiên Lãng 2 (huyện Tiên Lãng), khu công nghiệp Deep C4 (huyện Kiến Thụy) và các khu công nghiệp Giang Biên II, Vinh Quang, An Hòa (huyện Vĩnh Bảo) vẫn đang trong giai đoạn nghiên cứu. Mặt khác, sau khi được triển khai, các khu công nghiệp trên chủ yếu hướng đến mục tiêu thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp có quy mô lớn và tương đối lớn trong và ngoài nước. Trong khi đó, các CCN được định hướng phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở sản xuất. Trong số 33 CCN được quy hoạch trên địa bàn thành phố với tổng diện tích 1.376,62ha, phần lớn chưa được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do thiếu vốn và nhà đầu tư có năng lực thực hiện. Một số CCN trên địa bàn huyện Tiên Lãng và các địa phương lân cận như Tiên Cường 1, Tiên Cường 3, Đại Thắng, Quang Phục, Dũng Tiến – Giang Biên, Nam Am, làng nghề Cổ Am,… chưa tìm được nhà đầu tư. Các CCN Tân Trào, Đò Nống, Giang Biên vẫn đang trong giai đoạn khảo sát, nghiên cứu. Các CCN đã được đầu tư xây dựng hiện cũng đã đạt được tỷ lệ lấp đầy rất cao: CCN thị trấn Tiên Lãng đã được lấp đầy trên 75%; các CCN như Vĩnh Niệm, tàu thủy An Hồng đạt 100%; hay CCN Tân Liên A cũng đã đạt được 100% công suất cho thuê nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng sản xuất công nghiệp của địa phương và thành phố. Cùng với việc dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 10 đoạn từ Quán Toan đến Cầu Nghìn đã được hoàn thành, dự kiến trong thời gian tới khi thành phố triển khai các dự án hạ tầng lớn khác trên địa bàn huyện và các địa bàn lân cận như: dự án xây dựng tuyến đường nối Quốc lộ 5 với Quốc lộ 10 (QL 10B); tuyến đường bộ ven biển… sẽ làm gia tăng nhu cầu đầu tư vào huyện. Do đó, việc đầu tư xây dựng CCN Tiên Cường II sẽ tạo ra cơ hội đón đầu làn sóng đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển và đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện theo hướng tăng tỷ trọng sản xuất công nghiệp. Với tiềm năng phát triển và thu hút đầu tư của huyện, CCN Tiên Cường II nếu được đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động sớm dự kiến sẽ mang lại hiệu quả đầu tư lớn, khả năng lấp đầy trong thời gian ngắn cao.

SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ CỤM CÔNG NGHIỆP TIÊN CƯỜNG 2

2.1 Sự cần thiết phải đầu tư.

2.1.1 Khái quát vị trí, mối liên hệ vùng của TP Hải Phòng và huyện Tiên Lãng:

Hải Phòng nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, trung tâm vùng Duyên hải Bắc

Hải Phòng, cách thủ đô Hà Nội 102 km, có diện tích tự nhiên 1.519,2 km² Ranh giới hành chính của thành phố bao gồm phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, và phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ Thành phố Hải Phòng được chia thành 15 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có 7 quận: Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, và Đồ Sơn.

Hải Phòng, thành phố công nghiệp - thương mại - du lịch, bao gồm 8 huyện và 1 quận, nằm trên các hành lang kinh tế quan trọng như Nam Ninh - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Đây là một phần của vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng Bắc Bộ, nổi bật với cảng biển lâu đời và cảng nước sâu Lạch Huyện hiện đại, lớn nhất miền Bắc Hải Phòng sở hữu hệ thống hạ tầng giao thông đa dạng, bao gồm đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường hàng không, đóng vai trò cầu nối quan trọng cho giao lưu và hợp tác kinh tế trong nước và quốc tế, đặc biệt với các nước châu Á - Thái Bình Dương.

Sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng giữa vùng Duyên Hải Bắc Bộ và vùng Nam Trung Hoa

Huyện Tiên Lãng, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 25km về phía Nam, có diện tích tự nhiên gần 200km2 và dân số ước tính vào khoảng

Huyện Tiên Lãng, với dân số khoảng 160.000 người, bao gồm thị trấn Tiên Lãng và 20 xã như Bắc Hưng, Bạch Đằng, và Tiên Minh, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế ngoại thành Hải Phòng Huyện nằm ở vị trí cửa ngõ tiếp giáp với Biển Đông và có ranh giới với các tỉnh Hải Dương, Thái Bình Phía Tây Bắc giáp tỉnh Hải Dương, phía Tây giáp huyện Vĩnh Bảo, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, và phía Đông Bắc giáp huyện An Lão Tiên Lãng được bao bọc bởi ba con sông lớn: sông Bắc Hưng Hải ở phía Tây Bắc, sông Thái Bình ở phía Đông và phía Nam, và sông Văn Úc ở phía Đông Bắc.

Huyện có hệ thống giao thông quan trọng với Quốc lộ 10 dài khoảng 4km, Tỉnh lộ 354 dài 8km kết nối từ cầu Khuể đến cầu Hàn, và đường huyện 212 dài 16,5km nối từ Tỉnh lộ 354 đến đê biển.

25 tuyến đường dài khoảng 8km kết nối Quốc lộ 10 và Tỉnh lộ 354, được trải nhựa và bê tông, đáp ứng nhu cầu giao thông của người dân Điều này góp phần tạo thuận lợi trong việc di chuyển giữa huyện và các địa phương lân cận.

2.1.2 Mục tiêu, định hướng phát triển ngành công nghiệp của TP Hải Phòng và huyện Tiên Lãng:

Hải Phòng đã xác định công nghiệp là ngành mũi nhọn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ngay từ những ngày đầu mở cửa Chính phủ và các cơ quan địa phương đã tập trung quy hoạch xây dựng các khu chế xuất và khu công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh và thu hút đầu tư Ngày 06/07/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 821/QĐ-TTg phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó xác định rõ định hướng và giải pháp phát triển ngành công nghiệp.

Chúng tôi tập trung phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và mũi nhọn có năng suất cao, giá trị gia tăng lớn và hàm lượng khoa học - công nghệ cao, bao gồm công nghiệp biển, điện tử, điện gia dụng, hàng xuất khẩu và các ngành công nghiệp hỗ trợ Ưu tiên thu hút công nghiệp xanh, sử dụng tài nguyên và năng lượng hiệu quả, thân thiện với môi trường Chúng tôi cũng nâng cao tỷ lệ nội địa trong sản phẩm, chuyển từ gia công sang chế tạo, đồng thời giảm dần sản phẩm sơ chế Tiếp tục thu hút các dự án công nghệ rất mới và hiện đại, hình thành cụm công nghiệp điện tử, trở thành trung tâm hàng đầu của ngành công nghiệp Việt Nam Chúng tôi thực hiện cơ cấu lại ngành công nghiệp gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu và tham gia sâu vào mạng lưới sản xuất công nghiệp toàn cầu Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị hiện đại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng khu công nghiệp và hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật thiết yếu trong Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải là mục tiêu quan trọng Đến năm tới, việc này sẽ góp phần nâng cao khả năng thu hút đầu tư và phát triển kinh tế khu vực.

Năm 2020, các khu, cụm công nghiệp mới được thành lập có chọn lọc, với diện tích tăng thêm từ 4.000 đến 5.000 ha, nâng tổng diện tích lên trên 10.000 ha Chính phủ ưu tiên phát triển các khu công nghiệp trong Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải, nhằm thu hút các ngành công nghiệp hỗ trợ, các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao và ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.

Để phát triển công nghiệp bền vững, cần rà soát và yêu cầu các khu, cụm công nghiệp cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng nhằm bảo vệ môi trường Đóng cửa những khu công nghiệp không thể khắc phục và hạn chế việc mở mới các cơ sở sản xuất có nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng trên các lưu vực sông Đồng thời, cần khuyến khích di chuyển các nhà máy gây ô nhiễm ra khỏi đô thị và phục hồi các làng nghề truyền thống bằng cách kết hợp kỹ thuật hiện đại với truyền thống, gắn liền với phát triển du lịch Cuối cùng, thực hiện chuyển đổi các làng nghề sang mô hình khu, cụm công nghiệp làng nghề hợp lý, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

Phát triển hạ tầng và phương thức kinh doanh hiện đại là ưu tiên hàng đầu, với chiến lược rõ ràng cho các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của thành phố Cần kêu gọi đầu tư và xây dựng cơ chế hỗ trợ nhằm thu hút doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực dịch vụ cảng biển, đảm bảo chất lượng cao và giá thành cạnh tranh Áp dụng ưu đãi để khuyến khích đầu tư vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu, thay thế nhập khẩu, và ứng dụng công nghệ hiện đại Đồng thời, phát triển năng lực khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ biển, để đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

Ưu tiên phát triển công nghiệp hỗ trợ, đặc biệt cho ngành điện tử và cơ khí chế tạo, cùng với việc thực hiện liên kết trong phát triển doanh nghiệp Cần hoàn thiện phương thức quản lý để đáp ứng yêu cầu của các chuỗi sản xuất toàn cầu, từ đó tham gia vào chuỗi sản xuất của các Tập đoàn đa quốc gia Đầu tư vào Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải là một ưu tiên, đồng thời huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư cho phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.

Theo Nghị quyết số 09-NQ/ĐH ngày 15/10/2020, Đại hội Đảng bộ thành phố Hải Phòng khóa XVI đã đề ra các mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, trong đó đặc biệt chú trọng đến ngành công nghiệp với những giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của thành phố.

Đến năm 2025, Hải Phòng sẽ hoàn thành cơ bản sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trở thành thành phố công nghiệp hiện đại Đến năm 2030, thành phố sẽ là trọng điểm phát triển kinh tế biển, hướng tới sự phát triển bền vững, văn minh và hiện đại, đạt tầm cỡ khu vực Đông Nam Á.

- Tăng trưởng GRDP thành phố đạt bình quân tối thiểu 14,5%/năm, trong đó công nghiệp – xây dựng tăng 19,2%/năm;

ĐỊA ĐIỂM, QUY MÔ VÀ PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Địa điểm xây dựng Cụm công nghiệp Tiên Cường II

CCN Tiên Cường II có diện tích khoảng 50ha, nằm cạnh Quốc lộ 10, thuộc xã Tiên Cường, huyện Tiên Lãng Khu công nghiệp này cách đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng khoảng 3km và cách thị trấn Tiên Lãng khoảng 7km, trong khi thị trấn An Lão cách đó khoảng 7,4km.

- Phía Bắc: giáp xã Đại Thắng- huyện Tiên Lãng và tuyến Quốc lộ 10 đi qua.

- Phía Nam: khu đất nông nghiệp và khu dân cư thôn Đại Công – xã Tiên Cường.

- Phía Đông: giáp khu đất nông nghiệp và khu dân cư bám dọc huyện lộ 25.

- Phía Tây: giáp khu dân cư xã Tiên Cường và khu đất nông nghiệp.

Sơ đồ vị trí khu vực đề xuất nghiên cứu xây dựng Dự án

Diện tích nghiên cứu dự án chủ yếu là đất nông nghiệp, bao gồm trồng lúa và trồng màu, kết hợp với hệ thống kênh mương tưới tiêu được thiết kế theo hướng Bắc - Nam, nhằm cấp và tiêu thoát nước qua cống Đại Công Hiện trạng hệ thống kênh mương và đường giao thông nội đồng trong khu vực dự án chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp riêng biệt.

- Hiện trạng thoát nước: Hệ thống thoát nước hiện trạng là hệ thống kênh mương tưới tiêu tự chảy về phía cống thoát nước qua đê.

- Hiện trạng cấp nước: Trong ranh giới nghiên cứu hiện chưa có hệ thống cấp nước

Hiện trạng cấp điện tại khu vực dự án có tuyến điện nổi 35kV từ trạm biến áp 110/35/22kV Vĩnh Bảo đến trạm cắt Tiên Cường Trong quá trình triển khai dự án, dự kiến sẽ thực hiện di chuyển và hạ ngầm tuyến điện này.

- Hiện trạng công trình lịch sử văn hóa: Trong khu vực dự án không có các công trình lịch sử, công trình văn hóa, di tích cần bảo tồn.

3.2 Quy mô dự án, phạm vi đầu tư:

- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật CCN Tiên Cường II dự kiến như sau:

Từ Quý I đến Quý IV/2022, dự án với quy mô khoảng 50ha sẽ được hoàn thành, bao gồm các hạng mục như san nền, xây dựng đường giao thông nội bộ, khu điều hành và dịch vụ Dự án còn có trạm biến áp 35(22)/0,4kV với công suất 50kVA và 320kVA, cùng với các tủ trung thế 22kV Ngoài ra, sẽ có trạm xử lý nước thải với công suất 1.700m3/ngày đêm, bể chứa và trạm bơm tăng áp cấp nước công suất 3.000m3/ngày đêm Hệ thống hạ tầng cũng bao gồm đường dây và thiết bị chiếu sáng ngoài trời, hệ thống thông tin liên lạc, cũng như hệ thống đường ống cấp và thoát nước, cùng với cây xanh cảnh quan và cây xanh cách ly.

 Đến năm 2025: dự kiến mở rộng thêm khoảng 25ha, nâng tổng quy mô CCN thành 75ha.

- Phạm vi đầu tư: NĐT đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng bên trong hàng rào CCN.

3.3 Định hướng và các ngành nghề dự kiến thu hút đầu tư:

Theo Quyết định số 2552/QĐ-UBND ngày 01/10/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố, CCN Tiên Cường II được xác định là khu công nghiệp nhẹ, công nghiệp sạch và công nghiệp hỗ trợ Dựa trên Quyết định số 3499/QĐ-UBND ngày 27/12/2018, CCN Tiên Cường II sẽ tập trung thu hút các dự án thuộc những lĩnh vực ngành nghề được khuyến khích đầu tư, nhằm phát triển bền vững và đáp ứng yêu cầu đầu tư đến năm 2020, với định hướng mở rộng đến năm 2025.

+ Ngành công nghiệp cơ khí;

+ Ngành công nghiệp cao su nhựa (sản xuất ống và phụ kiện HDPE, PPR và các sản phẩm nhựa kỹ thuật);

+ Ngành công nghiệp điện tử, điện lạnh, viễn thông, công nghệ thông tin và công nghệ cao;

+ Ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm hỗ trợ công nghiệp công nghệ cao; + Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện;

+ Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng;

+ Các ngành công nghiệp nhẹ (thực phẩm; may mặc; giáy dép; văn phòng phẩm; chế biến nông sản, thủy hải sản; …)

3.4 Quy hoạch sử dụng đất:

CCN Tiên Cường II có diện tích 50ha m2 được chia làm 5 khu chức năng chính:

+ Đất công cộng (dành cho khu điều hành, dịch vụ);

+ Đất công nghiệp (xây dựng nhà xưởng);

+ Đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối;

+ Đất cây xanh, mặt nước;

+ Đất giao thông nội bộ và bãi đỗ xe.

3.4.2 Cơ cấu sử dụng đất CCN Tiên Cường II

Cơ cấu quy hoạch sử dụng đất của Dự án căn cứ theo QCVN 01:2019/BXD được dự kiến bố trí như sau:

STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH

4 ĐẤT CÂY XANH, MẶT NƯỚC 5,03 10,06

5 ĐẤT GIAO THÔNG NỘI BỘ + BÃI ĐỖ XE 6,72 13,44

TỔNG DIỆN TÍCH QUY HOẠCH 50,0 100,00

3.4.3 Quy hoạch sử dụng đất theo cơ cấu chức năng

Khu đất công cộng (CC) có diện tích 0,51ha, chiếm 1,02% tổng diện tích, nằm ở phía Tây Bắc của cụm công nghiệp (CCN), gần trục đường gom Quốc lộ 10 Dự kiến, khu vực này sẽ được xây dựng nhà điều hành và các công trình dịch vụ phục vụ cho CCN.

Khu đất công nghiệp có tổng diện tích 36,69ha chiếm tỷ lệ 73,38 % diện tích CCN, bao gồm:

- Khu CN1: có diện tích 4,44ha;

- Khu CN2: có diện tích 3,21ha;

- Khu CN3: có diện tích 3,29ha;

- Khu CN4: có diện tích 3,16ha;

- Khu CN5: có diện tích 4,03ha;

- Khu CN6: có diện tích 3,47ha;

- Khu CN7: có diện tích 2,81ha;

- Khu CN8: có diện tích 4,08ha;

- Khu CN9: có diện tích 4,41ha;

- Khu CN10: có diện tích 3,79ha.

Dự kiến sẽ xây dựng các nhà máy, nhà xưởng sản xuất.

Khu đất kỹ thuật có diện tích 1,05ha, chiếm 2,10% tổng diện tích của cụm công nghiệp (CCN), dự kiến sẽ được sử dụng để xây dựng các công trình kỹ thuật quan trọng như trạm xử lý nước thải, bãi tập kết chất thải rắn và trạm biến áp.

Khu đất cây xanh và mặt nước có tổng diện tích 5,03ha, chiếm 10,06% tổng diện tích của CCN Dự kiến, sẽ có các dải cây xanh cách ly xung quanh CCN và các khu cây xanh cảnh quan tập trung dọc các tuyến đường nội bộ trong CCN.

Khu đất giao thông nội bộ và bãi đỗ xe có tổng diện tích 6,72ha, chiếm 13,44% diện tích của cụm công nghiệp (CCN) Trong đó, bãi đỗ xe chiếm 0,35ha và được bố trí gần khu đất công cộng.

3.4.4 Các chỉ tiêu quy hoạch

3.4.4.1 Đất khu điều hành dịch vụ:

- Mật độ xây dựng tối đa: 40 %

- Tầng cao tối đa: 2 tầng

- Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,8 lần

3.4.4.2 Khu đất xây dựng nhà xưởng:

- Mật độ xây dựng tối đa: 70 %

- Tầng cao tối đa: 2 tầng

- Hệ số sử dụng đất tối đa: 1,4 lần.

3.4.4.3 Khu đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối:

- Mật độ xây dựng tối đa: 40%

- Tầng cao tối đa: 2 tầng

- Hệ số sử dụng đất tối đa: 0,8 lần

3.4.5 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan

Trục giao thông đối ngoại chính của dự án là tuyến đường gom phía Bắc, kết nối với Quốc lộ 10 có lộ giới 12,5m Quốc lộ 10 có chỉ giới đường đỏ 64,5m, với mặt đường xe chạy rộng 20m, bao gồm 4 làn xe 3,5m và 2 làn xe 3m Dải phân cách cứng rộng 0,5m, trong khi đường gom có tổng chiều rộng 12,5m Hành lang an toàn của tuyến đường này là 30,5m, bao gồm 19,5m và 11m.

Trục không gian bao gồm ba trục đường giao thông chính chạy dọc theo hướng Nam - Bắc, với lộ giới lần lượt là 21m, 16,5m và 30m, kết nối với các tuyến giao thông đối ngoại Tuyến đường bao phía Nam chạy dọc theo ranh giới của cụm công nghiệp, trong khi tuyến đường trục giữa hướng Đông - Tây được thiết kế để đảm bảo yêu cầu về phòng cháy chữa cháy và giao thông thuận tiện đến từng nhà máy.

Các nhà xưởng trong cụm công nghiệp (CCN) được bố trí dọc theo các tuyến đường, đảm bảo tính hài hòa về kiến trúc và mỹ quan Việc xây dựng các công trình nhà xưởng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quy hoạch, bao gồm cao độ san nền, mật độ xây dựng, tầng cao, hình khối, màu sắc kiến trúc và tổ chức cây xanh Các lô đất xây dựng có diện tích linh hoạt từ 5.000 m2 đến 30.000 m2, phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp tham gia vào CCN.

Khu trung tâm điều hành và dịch vụ sẽ được xây dựng tại ô đất công cộng phía Tây Bắc của CCN, ngay cạnh cổng chính và tiếp giáp với trục đường giao thông đối ngoại chính Tại đây, các công trình nhà điều hành cùng với các dịch vụ phục vụ CCN sẽ được triển khai, tạo nên điểm nhấn quan trọng cho cảnh quan tổng thể của khu công nghiệp.

Cây xanh được sắp xếp thành dải dọc theo các tuyến đường nội bộ trong cụm công nghiệp, xung quanh khu điều hành và khu kỹ thuật, nhằm đảm bảo khoảng cách ly, cải thiện vi khí hậu và tạo cảnh quan cho cụm công nghiệp.

3.5 Khả năng đấu nối hạ tầng kỹ thuật bên trong và bên ngoài CCN.

Tuyến đường gom mới trên Quốc lộ 10 sẽ được xây dựng ở phía Bắc của CCN, có mặt cắt ngang 12,5m và chiều dài khoảng 0,85km Các tuyến trục giao thông nội bộ sẽ được thiết kế theo hướng Nam – Bắc, kết nối trực tiếp với tuyến đường này Hiện tại, nhà đầu tư đang tiến hành nghiên cứu và báo cáo lên Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng để xin ý kiến xây dựng từ Bộ Giao thông Vận tải.

Ngày đăng: 27/07/2021, 16:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w