Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 20 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
20
Dung lượng
491,03 KB
Nội dung
CHUN ĐỀ Phântíchphânbónđấtnơngnghiệp GVBM Trần Quang Hải NỘI DUNG Các loại phân bón, thành phần mục đích sử dụng chúng Nguyên tắc xác định: hàm lượng N phânbónđấtnôngnghiệp Một số ý tiến hành giải thích PHÂN LOẠI PHÂN BĨN THÀNH PHẦN MỤC ĐÍCH PHÂN KALI Loại Loại Bao gờm loại phân khống chứa kali dễ hòa tan phân khống đơn, khống chức hợp, khống hỡn hợp ( phân kali clorua, kali sunphat, MOP , phân khoáng hỗn hợp NPK, PK ) Bao gồm loại phân có thêm chất hữu phân hữu cơ, hữu vi sinh, hữu sinh học, phân hữu khoáng, than bùn Mục đích sử dụng kali Phân K nhóm phân cung cấp dinh dưỡng K cho K có vai trò chủ yếu việc chuyển hố lượng q trình đồng hố chất dinh dưỡng cây, làm tăng khả chống chịu tác động khơng có lợi từ bên chống chịu số loại bệnh K giúp cho cứng chắc, đổ ngã, tăng khả chịu úng, chịu hạn, chịu rét K làm tăng phẩm chất nơng sản góp phần làm tăng suất trồng K làm tăng hàm lượng đường làm cho màu sắc đẹp tươi, làm cho hương vị thơm làm tăng khả bảo quản K làm tăng chất bột củ khoai, làm tăng hàm lượng đường mía… Thành phần Kali từng loại + Phân KCl: Hàm lượng K nguyên chất phân 50 – 60% Ngồi phân có muối ăn (NaCl) + Phân K2SO4: Hàm lượng K nguyên chất sunphat K 45 – 50% Ngoài phân chứa lưu huỳnh 18% + Một số loại phân K khác: Phân K – magiê sunphat có dạng bột mịn màu xám Phân có hàm lượng K2O: 20 – 30%; MgO: – 7%; S: 16 – 22% Phân “Agripac” Canada có hàm lượng K 2O 61% Các loại phân hỗn hợp thường dùng: + Loại hai yếu tố N P với tỉ lệ N:P:K 18:46:0 20:20:0 + Loại ba yếu tố N:P:K với tỉ lệ 20:20:10 15:15:15 + Loại bốn yếu tố với N:P:K:Mg tỉ lệ 14:9:21:2 12:12:17:2 Ngoài có: + Phân NK chứa yếu tố chứa 13% N 45% K2O + Phân PK tỉ lệ 1:3 1:2 + Phân NPK + Phân Amsuka có tỉ lệ N:P:K 1:0.4:0.8 + Phân nitro phoska tỉ lệ N:P:K 1:0.4:1.3 tỉ lệ N:P:K 1:0.3:0.9 Nhược điểm phân kali Phân KCL : là phân để lại ion Cl đất làm ảnh hưởng đến cây, đặc biệt phẩm chất nông sản Ion clo làm cho thuốc lào có vị khét, chậm cháy Tránh bón cho rau quả, sợ ảnh hưởng đến phẩm vị rau tồn dư gây hại Phân K2SO4 hay gặp loại kali sunfat màu trắng chứa 50% K2O 18% S, chảy nước dễ bảo quản Loại phân KCl còn cung cấp thêm lưu huỳnh Nên ưu tiên loại phân cho không ưa Clo thuốc lá, rau, ăn có múi (cam, quýt, chanh, nho ) họ đậu dùng nghề trồng hoa PHÂN ĐẠM Urê [CO(NH2)2] amoni sunfat [(NH4)2SO4] Chứa 44- Chứa 20– 48% N, Ure 21% N loại phân 23% S có tỉ lệ N cao phổ biến Phân amon nit Amoni clorua rat (NH4Cl) (NH4NO3): Canxi nitrat [Ca(NO3)2] Chứa 33 – Chứa 24 – Còn gọi 35% N tồn 25% N Nitrat canxi: dạng Chứa 15,5% NH4+ N 36% Ca NO3- Mục đích sử dụng đạm Bón đạm thúc đẩy q trình tăng trưởng cây, làm cho nhiều nhánh, phân cành, nhiều, có kích thước to, màu xanh, quang hợp mạnh làm tăng suất Nhược điểm Nếu dư thừa đạm gây nên nhiều bất lợi cho trình phát triển trồng, cành phát triển mức lúc rễ lại phát triển, thân non mềm dễ đổ ngã, chậm hoa, hoa, khó đậu quả, khơng hạt, non mềm lại có màu xanh đậm nên hấp dẫn côn trùng cắn phá, tạo điều kiện cho nấm, vi khuẩn xâm nhập Dư đạm khả chống chịu với điều kiện ngoại cảnh hạn, mặn, phèn, nấm bệnh PHÂN LÂN Phân apatit Supe lân Phốtphát nội địa Phân lân kết tủa Tecmô phốtphát Tỷ lệ lân nguyên chất phân thay đổi nhiều Có thể chia phân apatit làm loại: loại apatit giàu, có 38% lân; loại apatit trung bình, có 17 – 38% lân; loại apatit nghèo, có 17%. Trong supe lân có 16 – 20% lân nguyên chất lượng lớn thạch cao Ngồi chứa lượng lớn axit, có phản ứng chua Là loại bột mịn, có màu nâu thẫm đơi có màu nâu nhạt Tỷ lệ nguyên chất lân thay đổi từ 15 – 25% Loại phân lân bán thị trường có tỷ lệ từ 15 – 18% Có dạng bột trắng, xốp nhẹ trông giống vôi bột Trong phân lân kết tủa có tỷ lệ lân nguyên chất cao 27 – 31% lượng chất canxi Có dạng bột màu trắng xanh, khơng mùi vị, khơng tan nước, có tính kiềm nhẹ Trong phân có tỷ lệ lân 15 — 20%, canxi 30%, magiê 12 – 13%, đơi có kali MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG Lân giữ vai trò quan trọng sinh trưởng phát triển trờng Lân có thành phần hạt nhân tế bào, cần cho hình thành phận Lân tham gia vào thành phần enzim, prơtein, tham gia vào q trình tổng hợp axit amin Lân kích thích q trình đẻ nhánh, nẩy chồi, thúc đẩy hoa NHƯỢC ĐIỂM Mỗi loại lân phù hợp với loại đất Lân Supephotphat thường gây tượng chua đất Lân nung chảy phù hợp với đất có tính axit , NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH NITO TRONG PHÂNBÓNVÀĐẤTNƠNGNGHIỆP Chuyển hóa hợp chất nitơ mẫu thành amoni (NH 4+) H2SO4 (với nhóm 1) hỡn hợp giữa H2SO4 với chất xúc tác (với nhóm 2), sau cất amoni nhờ dung dịch kiểm, thu NH 3 bằng dung dịch axit boric, chuẩn độ amon tetraborat axit tiêu chuẩn, từ suy hàm lượng nitơ mẫu PTPU 2NH3 + H2SO4 = (NH4)2SO4 (NH4)2SO4 + 2NaOH = Na2SO4 + H2O + NH3 2NH4OH + 4H3BO3 = (NH4)2B4O7 + H2O Hàm lượng nitơ % N theo phần trăm khối lượng tính theo cơng thức: Trong đó: a Thể tích dung dịch axit tiêu chuẩn tiêu tốn q trình chuẩn độ mẫu thử tính mililit (ml); b Thể tích dung dịch axit tiêu chuẩn tiêu tốn q trình chuẩn độ mẫu trắng tính mililit (ml); N Nồng độ đương lượng axit tiêu chuẩn (N); 0,01401 mili đương lượng gam nitơ (g); m Khối lượng mẫu tương ứng với thể tích dịch trích chưng cất tính gam (g) CHÚ Ý: - Chuẩn độ amontetaborat dung dịch axit tiêu chuẩn HCl H2SO4, lắc liên tục chuyển màu đột ngột - Nếu thị hỗn hợp bromocresol xanh-metyl đỏ màu dung dịch chuyển từ xanh sang tía nhạt Nếu thị hỡn hợp metyl xanh-metyl đỏ màu dung dịch chuyển từ xanh lục sang tím đỏ - Q trình phân hủy mẫu phải theo dõi thường xuyên, đặc biệt giai đoạn đầu, khơng để trào bắn mẫu ngồi, khơng để khơ mẫu (ln ln dư axit ml, thiếu phải cho thêm axit) - Q trình vơ hóa tủ hút có khí SO2 ...CHUN ĐỀ Phân tích phân bón đất nơng nghiệp GVBM Trần Quang Hải NỘI DUNG Các loại phân bón, thành phần mục đích sử dụng chúng Nguyên tắc xác định: hàm lượng N phân bón đất nông nghiệp Một số... Phân KCl: Hàm lượng K nguyên chất phân 50 – 60% Ngồi phân có muối ăn (NaCl) + Phân K2SO4: Hàm lượng K nguyên chất sunphat K 45 – 50% Ngoài phân chứa lưu huỳnh 18% + Một số loại phân K khác: Phân. .. loại đất Lân Supephotphat thường gây tượng chua đất Lân nung chảy phù hợp với đất có tính axit , NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH NITO TRONG PHÂN BÓN VÀ ĐẤT NƠNG NGHIỆP Chuyển hóa hợp chất nitơ mẫu thành amoni