1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu tham khảo - MBEUEL 2012 - 2014 t25P1_ChuongXX

13 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 87,5 KB

Nội dung

514 phần thứ t - chuyển hóa t Chơng XX - lịch sử t 515 tách gắn với phận t tách mà Hình thái chơng XX lịch sử t thơng nhân phần sau, nghiên cứu đến hình thái đặc biệt việc tích lũy tiền t kinh doanh hàng hóa t kinh doanh tiền tệ Qua điều trình bày trên, dĩ nhiên thấy không vô lý coi t thơng nhân, dới hình thái t kinh doanh hàng hóa hay t kinh doanh tiền tệ, loại t công nghiệp đặc biệt, giống nh công nghiệp hầm mỏ, nông nghiệp, chăn nuôi, công nghiệp, vận tải, v.v., chẳng hạn, ngành phân công lao động xã hội mà hình thành, lĩnh vực đầu t đặc biệt t công nghiệp Chỉ riêng việc quan sát giản đơn t công nghiệp nằm giai đoạn lu thông trình tái sản xuất nó, với t cách t hàng hóa t - tiền tệ, thực chức thể thành chức riêng biệt t thơng nhân dới hai hình thái nó, - quan sát giản đơn đủ làm cho ngời ta quan niệm thô kệch nh đợc Ngợc lại, t kinh doanh hàng hóa t kinh doanh tiền tệ, khác nhau, bên t công nghiệp với t cách t sản xuất, bên t nằm lĩnh vực lu thông, lại có đợc tồn độc lập hình thái chức định mà t tạm thời khoác lấy trờng hợp biểu hình thái chức độc lập phận t chuyển hóa t công nghiệp khác mặt vật chất t sản xuất, chất ngành công nghiệp khác đẻ ra, - điều hoàn toàn khác Ngoài tính chất thô kệch mà nhµ kinh tÕ häc thĨ hiƯn xem xÐt khác hình thức nói chung, - khác thực tế làm cho ngời quan tâm mặt vật chất mà thôi, - lầm lẫn nhà kinh tế học tầm thờng có hai nguyên nhân Một là, ngời giải thích lợi nhuận thơng nghiệp với tất đặc điểm nó; hai là, ngời có khuynh hớng tán dơng, cho hình thái t - hàng hóa t - tiền tệ, sau đó, hình thái t kinh doanh hàng hóa t kinh doanh tiền tệ, hình thái định phải phát sinh từ thân trình sản xuất; hình thái sinh hình thái riêng biệt phơng thức sản xuất t chủ nghĩa, - phơng thức sản xuất trớc tiên giả định phải có lu thông hàng hóa, phải có lu thông tiền tệ làm sở Nếu t kinh doanh hàng hóa t kinh doanh tiền tệ với ngành sản xuất ngũ cốc khác khác khác phân biệt ngành sản xuất ngũ cốc với ngành chăn nuôi công nghiệp, rõ ràng nói chung, sản xuất sản xuất t chủ nghĩa đồng với nhau, nói riêng việc phân phối sản phẩm xã hội thành viên xã hội để họ tiêu dùng sản xuất hay tiêu dùng cá nhân, phải thực vĩnh viễn thông qua thơng nhân chủ ngân hàng, giống nh việc tiêu dùng thịt phải thông qua ngành chăn nuôi, việc tiêu dùng 514 phần thứ t - chuyển hóa t quần áo thông qua ngành may mặc 45) 45) Ông Rô-se thông minh 85 ph¸t hiƯn mét c¸ch tinh vi r»ng nÕu nh số ngời cho thơng nghiệp "môi giới" sản xuất ngời tiêu dùng, "ngời ta" cho sản xuất "môi giới" Khi nhà kinh tế học lớn nh Xmít, Ri-các-đô, v.v nghiên cứu hình thái t bản, tức t công nghiệp, thực tế họ xét t lu thông (t - tiền tệ t - hàng hóa) chừng mực mà thân t lu thông giai đoạn trình tái sản xuất t bản, họ cảm thấy lúng túng trớc t thơng nhân loại t đặc biệt Những luận điểm hình thành giá trị, lợi nhuận, v.v., luận điểm trực tiếp rút từ nghiên cứu t công nghiệp, áp dụng trực tiếp vào t thơng nhân đợc Vì nhà kinh tế học gác hẳn lại không bàn đến t thơng nhân mà nhắc đến nh loại t công nghiệp Còn chỗ mà họ đặc biệt bàn đến t thơng nhân, nh Ri-các-đô làm nói ngoại thơng, họ cố chứng minh không sản xuất giá trị (do không sản xuất giá trị thặng d) Nhng điều nói ngoại thơng dùng để nói nội thơng đợc tiêu dùng (giữa ngời nhỉ?); đó, dĩ nhiên t thơng nhân phận t sản xuất, giống nh t nông nghiệp công nghiệp Bởi vậy, nói ngời bảo đảm tiêu dùng thông qua sản xuất (dù không đợc học Lai-pxích ngời ta tất phải nh thÕ), hay mét ®· cã thĨ nãi r»ng muốn chiếm hữu cải thiên nhiên cần có lao động (ngời ta gọi "sự môi giới"), từ dĩ nhiên Chơng XX - lịch sử t 515 phải kết luận "sự môi giới" xã hội xuất phát từ hình thức sản xuất xã hội đặc thù - môi giới - có tính chất cần thiết tuyệt đối nh có ý nghĩa quan trọng nh Chữ "môi giới" giải tất Vả lại, thơng nhân ngời môi giới ngời sản xuất ngời tiêu dùng (giờ cha xét đến ngời tiêu dùng không sản xuất, khác với ngời sản xuất), mà họ ngời môi giới trao đổi sản phẩm ngời sản xuất với nhau; họ ngêi trung gian sù trao ®ỉi ®ã, mét sù trao đổi đợc tiến hành muôn ngàn trờng hợp họ Tới đây, đứng quan điểm giới hạn phơng thức sản xuất t chủ nghĩa để xét t thơng nhân Nhng không thơng nghiệp, mà t thơng nhân tồn trớc phơng thức sản xuất t chủ nghĩa từ lâu, thực tế, đứng phơng diện lịch sử t thơng nhân hình thức tồn độc lập lâu đời t Vì nh thấy, phát triển nghề kinh doanh tiền tệ t bỏ vào không đòi hỏi khác tồn thơng nghiệp bán buôn sau tồn t kinh doanh hàng hóa nên xét đến t kinh doanh hàng hóa mà Vì t thơng nhân bị cột chặt vào lĩnh vực lu thông chức phục vụ việc trao đổi hàng hóa, nên tồn không đòi hỏi điều kiện khác điều kiện cần thiết cho lu thông hàng hóa giản đơn lu thông tiền tệ, ta gác lại không bàn đến hình thức thô sơ sinh từ trao đổi trực tiếp Hoặc nói cách xác hơn, lu thông hàng hóa lu thông tiền tệ điều kiện tồn Dù phơng thức sản xuất sản xuất sản phẩm đợc đa vào lu thông làm hàng 514 phần thứ t - chuyển hóa t hóa, - dù dựa sở công xã nguyên thủy hay sản xuất nô lệ, hay sản xuất tiểu nông, tiểu t sản t chủ nghĩa, - điều không làm thay đổi tính chất sản phẩm với t cách hàng hóa; với t cách hàng hóa mà sản phẩm phải trải qua trình trao đổi qua biến đổi hình thái trình trao đổi đẻ Những cực mà t thơng nhân đóng vai trò môi giới, đợc quy định trớc nh tiền vận động tiền Điều cần thiết cực phải tồn dới hình thái hàng hóa, toàn sản xuất sản xuất hàng hóa ngời sản xuất tự kinh doanh lấy đa thị trờng phần thừa lại sau đáp ứng nhu cầu trực tiếp đợc sản xuất họ thỏa mãn rồi, không quan trọng T thơng nhân phục vụ cho vận động cực đó, tức hàng hóa với t cách tiền đề cho sẵn Khối lợng sản phẩm vào thơng nghiệp qua tay thơng nhân to hay nhỏ, điều phơng thức sản xuất định; lên tới mức tối đa phơng thức sản xuất t chủ nghĩa hoàn toàn phát triển, sản phẩm không đợc chế tạo làm t liệu sinh hoạt trực tiếp mà làm hàng hóa Mặt khác, phơng thức sản xuất nào, thơng nghiệp thúc đẩy việc sản xuất sản phẩm d thừa nhằm trao đổi để làm tăng thêm tiêu dùng hay tiền, tích trữ ngời sản xuất (ở phải hiểu ngời sở hữu sản phẩm); thơng nghiệp làm cho sản xuất ngày mang tính chất sản xuất giá trị trao đổi Sự biến hóa hình thái hàng hóa, vận động Chơng XX - lịch sử t 515 hàng hóa, bao hàm: 1) Về mặt vật thể, trao đổi hàng hóa với nhau; 2) Về mặt hình thøc, sù chun hãa hµng hãa thµnh tiỊn, tøc lµ bán, chuyển hóa tiền thành hàng hóa, tức mua Vậy chức t thơng nhân chức đó, trao đổi hàng hóa qua mua bán Nh vậy, t thơng nhân phục vụ việc trao đổi hàng hóa mà thôi, nhng không nên từ đầu quan niệm trao đổi hàng hóa đơn trao đổi hàng hóa ngời trực tiếp sản xuất hàng hóa với Trong điều kiện chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ nông nô, chế độ nạp cống (trong chừng mực mà nói đến chế độ xã hội cổ sơ), kẻ chiếm hữu sản phẩm, bán sản phẩm, ngời chủ nô, tên chúa đất nhà nớc thu cống nạp Thơng nhân mua bán thay cho nhiều ngời Các việc mua bán tập trung tay họ; đó, việc mua bán không gắn liỊn víi nhu cÇu trùc tiÕp cđa ngêi mua (víi t cách thơng nhân) Dù tổ chức xã hội lĩnh vực sản xuất có hàng hóa đợc trao đổi qua môi giới thơng nhân nh nào, tài sản thơng nhân tồn dới hình thái tài sản tiền vµ tiỊn cđa bao giê còng lµm chøc t Công thức t bao giê còng vÉn lµ T - H - T'; tiỊn, hình thái độc lập giá trị trao đổi, điểm xuất phát, việc làm tăng giá trị trao đổi mục đích độc lập Bản thân việc trao đổi hàng hóa nh hoạt động làm môi giới cho việc trao đổi hàng hóa - tách khỏi sản xuất ng ời không sản xuất thực - phơng tiện để làm tăng cải mà làm tăng cải dới hình thái xã hội chung nó, tức giá trị trao đổi Động mục đích định chuyển hóa T thành T + 514 phần thứ t - chuyển hóa t T; hµnh vi T - H vµ H - T' lµm môi giới cho hành vi T T' giai đoạn độ việc chuyển hóa T thành T +  T ®ã T - H - T', tức vận động đặc thù t thơng nhân, khác với H - T - H, khác trao đổi hàng hóa ngời sản xuất với mà mục đích cuối trao đổi giá trị sử dụng Cho nên sản xuất phát triển, tài sản tiền tập trung vào tay thơng nhân hay biểu hình thái đặc thù tài sản thơng nhân Trong phơng thức sản xuất t chủ nghĩa, nghĩa mà t chi phối đợc thân sản xuất, làm cho sản xuất mang hình thái đặc thù hoàn toàn đổi khác, t thơng nhân t có chức đặc biệt Trong tất phơng thức sản xuất trớc kia, t thơng nhân biểu thành chức par excellence 1* t lại nh sản xuất sản xuất trực tiếp t liệu sinh hoạt cho thân ngời sản xuất Cho nên chẳng lấy làm khó hiểu t thơng nhân lại xuất hiện, với t cách hình thái lịch sử t bản, lâu trớc t khống chế đợc thân sản xuất Bản thân tồn phát triển tới mức độ t thơng nhân điều kiện lịch sử phát triển phơng thức sản xuất t chủ nghĩa: 1) điều kiện tiên việc tích tụ tài sản tiền; 2) phơng thức sản xuất t chủ nghĩa giả định sản xuất nhằm mục * - chủ yếu Chơng XX - lịch sử t 515 đích buôn bán, tiêu thụ với quy mô lớn bán cho cá nhân riêng biệt, giả định phải có thơng nhân mua để thỏa mãn nhu cầu cá nhân mình, mà hành vi mua lại tập trung hành vi mua nhiều ngời Mặt khác, toàn phát triển t thơng nhân lại ảnh hởng đến sản xuất, làm cho sản xuất ngày mang tính chất sản xuất giá trị trao đổi, ngày chuyển hóa sản phẩm thành hàng hóa Nhng nh thấy sau đây, riêng phát triển t thơng nhân không đủ để làm cho phơng thức sản xuất chuyển sang phơng thức sản xuất khác, không đủ để giải thích bớc chuyển Trong sản xuất t chủ nghĩa, t thơng nhân từ chỗ tồn độc lập trớc kia, đóng vai trò yếu tố riêng biệt đầu t t nói chung, san lợi nhuận làm cho tỷ suất lợi nhuận cđa nã ngang víi møc trung b×nh chung Nã chØ làm chức nhân viên thừa hành t sản xuất Các quan hệ xã hội đặc biệt xuất với phát triển t thơng nhân, tính chất định nữa: trái lại, nơi t thơng nhân chiếm u thế, đó, quan hệ lỗi thời thống trị Ngay nớc, ta thấy rõ điều này, nớc chẳng hạn, thành phố túy thơng nghiệp mang nhiều tính chất quan hệ khứ nhiều thành phố công nghiệp46) Sự phát triển cách độc lập chiếm u t với t cách t thơng nhân, có nghĩa sản xuất không chịu khống chế t bản; có nghĩa t phát triển sở hình thức sản xuất xã hội không lệ thuộc vào Cho nên phát triển độc lập t thơng nhân tỷ lệ nghịch 514 phần thứ t - chuyển hóa t với phát triển kinh tế chung xã hội Tài sản thơng nhân độc lập, với t cách hình thức t thống trị, có nghĩa trình lu thông trở nên độc lập cực nó, cực ngời sản xuất tiến hành trao ®ỉi C¸c cùc ®ã vÉn ®éc lËp ®èi víi qu¸ trình lu thông, nh trình độc lập cực đây, thơng nghiệp mà sản phẩm trở thành hàng hóa đây, thơng nghiệp làm cho sản phẩm mang hình thái hàng hóa, vận 46) Ông V KÝt-xen-b¾c ("Der Gang des Welthandels im Mittelalter", 1860) thËt sống với quan niệm giới t thơng nhân hình thái t nói chung Ông ta chẳng hiểu tí t theo ý nghĩa đại, hệt nh ông Mom-den, ông nói đến "t bản" "Rửmische Geschichete" ông nói đến thống trị t Trong lịch sử đại nớc Anh, đẳng cấp thơng nhân cống thành phố thơng nghiệp tỏ phản động trị liên minh chặt chẽ với giai cấp quý tộc địa chủ tài chống lại t công nghiệp So sánh, chẳng hạn, vai trò trị Li-vớc-pun với vai trò Man-se-xtơ Bớc-min-hêm Chỉ từ bãi bỏ thuế quan đánh vào lúa mì, v.v., t thơng nhân Anh giai cấp quý tộc tài (moneyed interest) thừa nhận thống trị hoàn toàn t công nghiệp86 động mà hàng hóa đợc sản xuất làm nẩy sinh thơng nghiệp Do đó, đây, t lần biểu thành t trình lu thông Trong trình lu thông, tiền trở thành t Trong lu thông, sản phẩm lần phát triển thành giá trị trao đổi, thành hàng hóa tiền T phải đợc hình thành trình lu thông, trớc đến chỗ chi phối đợc cực nó, tức lĩnh vực sản xuất khác mà lu thông đợc làm môi giới Lu thông tiền tệ lu thông hàng hóa làm môi giới để nối liền lĩnh vực sản xuất có kết Chơng XX - lịch sử t 515 cấu khác nhau, lĩnh vực mà kết cấu nội hớng vào việc sản xuất giá trị sử dụng Việc tách trình lu thông ra, lĩnh vực sản xuất đợc nối liền lại với khâu thø ba, biĨu hiƯn hai ®iỊu Thø nhÊt, nã cã nghĩa lu thông cha chi phối đợc sản xuất, mà coi sản xuất nh tiền đề có sẵn lu thông Thứ hai, có nghĩa trình sản xuất cha sáp nhập đợc lu thông thành yếu tố Trái lại, sản xuất t chủ nghĩa, hai trờng hợp xảy Quá trình sản xuất hoàn toàn dựa lu thông lu thông giản đơn yếu tố, giai đoạn độ sản xuất; lu thông đơn thực sản phẩm đợc sản xuất với t cách hàng hóa thay yếu tố sản xuất đợc sản xuất với t cách hàng hóa đây, hình thái t lu thông trực tiếp sản sinh ra, tức t thơng nghiệp, hình thái t trình tái sản xuất Quy luật theo phát triển độc lập t thơng nhân tỷ lệ nghịch với trình độ phát triển sản xuất t chđ nghÜa, thĨ hiƯn râ nhÊt lÞch sư cđa ngành thơng nghiệp trung gian (carrying trade), ví nh ngời Vơ-ni-dơ, ngời Giê-nơ, ngời Hà Lan, v.v Lợi nhuận họ thu đợc cách xuất sản phẩm nớc họ, mà cách đóng vai trò môi giới việc trao đổi sản phẩm cộng đồng phát triển mặt thơng nghiệp mặt kinh tế nói chung, nh cách bóc lột hai nớc sản xuất tham gia trao đổi 47) đây, t thơng nhân dới hình thái túy, tách khỏi cực, tức tách khỏi lĩnh vực sản xuất mà làm môi giới Đó nguồn gốc hình thành Nhng độc quyền thơng nghiệp trung gian, với thân thơng nghiệp 514 phần thứ t - chuyển hóa t nữa, tàn tạ dần với phát triển kinh tế dân tộc trớc bị bóc lột hai phía tình trạng phát triển họ làm sở cho tồn Đối với thơng nghiệp trung gian, thể thành suy đồi thơng nghiệp với t cách ngành đặc biệt, mà thể thành sút u dân tộc túy thơng nghiệp sút cải thơng nghiệp nói chung họ, cải dựa sở thơng nghiệp trung gian Đó hình thái đặc biệt lệ thuộc t thơng nghiệp vào t công nghiệp thể trình phát triển sản xuất t chủ nghĩa Vả lại, làm ma làm gió t thơng nhân nơi mà trực tiếp chi phối sản xuất, có ví dụ rõ ràng kinh tế thuộc địa nói chung (cái mà ngời ta gọi 47) "Dân thành phố thơng nghiệp nhập khẩu, từ nớc giàu có, hàng hóa chế tạo tinh vi xa xỉ phẩm đắt tiền; nh họ đập vào tính hiếu kỳ bọn địa chủ; bọn lao vào bao mua hàng hóa trả lợng lớn nguyên liệu ruộng đất chúng sản xuất Trong thời đó, thơng mại phận lớn châu Âu trao đổi nguyên liệu nớc lấy sản phẩm chế tạo nớc khác có công nghiệp tiến Khi có nhiều ngời chuộng sản phẩm đó, khiến cho lợng cầu trở thành lớn, thơng nhân bắt đầu lập xởng chế tạo loại hàng nh níc hä ®Ĩ tiÕt kiƯm chi phÝ vËn chuyÓn" (A Smith ["Wealth of Nations" Vol.I, London, 1776] Book III, ch III [p 489 - 490] hÖ thèng thuéc địa), mà đặc biệt kinh tế cựu Công ty Đông - ấn Hà Lan 87 Vì vận động t thơng nhân T - H - T', nên lợi nhuận thơng nhân có đợc; hành vi xảy phạm vi trình lu thông vậy, Chơng XX - lịch sử t 515 thực hai hành vi: mua bán; hai là, lợi nhuận đợc thực hành vi thứ hai, tức bán Nh vậy, "lợi nhuận chuyển nhợng", profit upon alienation88 Lợi nhuận thơng nghiệp độc lập túy prima facie 1* hình nh có đợc chừng mà sản phẩm bán theo giá trị chúng Quy luật thơng nghiệp mua rẻ bán đắt Nh vậy, trao đổi ngang giá khái niệm giá trị có ý nghĩa hàng hóa khác giá trị đó, tiền Đứng mặt vật chất mà nói, hàng hóa ®ã ®Ịu lµ biĨu hiƯn cđa lao ®éng x· héi Nhng chúng không đại biểu cho lợng giá trị Lúc đầu, tỷ lệ số lợng theo sản phẩm trao đổi với hoàn toàn ngẫu nhiên Các sản phẩm mang hình thái hàng hóa nói chung chúng trao đổi đợc với nhau, nghĩa chúng biểu thứ ba Việc trao đổi tiếp diễn việc tái sản xuất cách đặn để trao đổi xóa bỏ yếu tố ngẫu nhiên Nhng lúc đầu, điều diễn ngời sản xuất ngời tiêu dùng mà kẻ môi giới họ, tức thơng nhân, so sánh giá tiền đút túi phần chênh lệch Chính qua giao dịch mà xác lập ngang giá Lúc đầu, t thơng nhân kẻ môi giới vận động hai cực không phụ thuộc vào tiền đề không sáng lập Giống nh tiền xuất từ thân hình thái lu thông hàng hóa H - T - H, với t cách thớc đo giá trị phơng tiện lu thông, mà với t cách hình thái tuyệt đối hàng hóa, đó, với t cách hình thái tuyệt đối của cải, tiền tích trữ, * - nhìn 514 phần thứ t - chuyển hóa t việc bảo tồn tiền làm cho chúng tăng lên dới hình thái tiền trở thành mục đích tự thân, - tiền, tiền tích trữ, vậy, chúng xuất từ thân hình thái lu thông t thơng nhân T - H - T' nh đơn việc chuyển nhợng mà đợc bảo tồn tăng thêm lên Trong giới cổ đại, dân tộc thơng nghiệp tồn nh vị thần Ê-pi-quya tồn khoảng không gian giới 89, hay nói cho hơn, nh ngời Do Thái lỗ chân lông xã hội Ba Lan Thơng nghiệp thành phố thơng nghiệp dân tộc thơng nghiệp độc lập đầu tiên, phát triển cách rực rỡ, với t cách thơng nghiệp túy trung gian, dựa tình trạng dã man dân tộc sản xuất mà họ làm môi giới giai đoạn đầu xã hội t bản, thơng nghiệp thống trị công nghiệp; xã hội đại ngợc lại Cố nhiên thơng nghiệp tiến hành cộng đồng tác động trở lại nhiều hay cộng đồng này; làm cho sản xuất ngày thêm lệ thuộc vào giá trị trao đổi cách làm cho việc hởng thụ việc tiêu dùng ngày phụ thuộc nhiều vào việc bán sản phẩm vào việc tiêu dùng trực tiếp sản phẩm Do đó, làm cho quan hệ cũ tan rã Nó làm cho l u thông tiền tệ tăng lên Nó nắm lấy phần sản xuất thừa nh trớc, mà nuốt dần sản xuất làm cho nhiều ngành sản xuất trọn vẹn phải phụ thuộc vào Tuy nhiên, tác dụng làm tan rã phụ thuộc nhiều vào chất cộng đồng sản xuất Chừng t thơng nhân đóng vai trò trung gian việc trao đổi sản phẩm cộng đồng Chơng XX - lịch sử t 515 cha phát triển, lợi nhuận thơng nghiệp không kết việc ăn cắp lừa đảo, mà phần lớn việc ăn cắp lừa đảo mà Ngoài kiện t thơng nhân sống đợc nhờ số chênh lệch giá sản xuất nớc khác (và phơng diện đó, t thơng nhân tác động tới việc san việc xác định giá trị hàng hóa), phơng thức sản xuất trớc kia, t thơng nhân chiếm hữu tuyệt đại phận sản phẩm thặng d, phần cách làm môi giới cộng đồng mà sản xuất hớng vào việc sản xuất giá trị sử dụng, tổ chức kinh tế cộng đồng việc bán phận sản phẩm - nói chung sản phẩm vào lu thông - đó, nói chung việc bán sản phẩm theo giá trị chúng điều thứ yếu; phần phơng thức sản xuất trớc kia, ngời chủ yếu chiếm hữu sản phẩm thặng d mà thơng nhân giao thiệp, - tức chủ nô, chúa đất, nhà nớc (ví dụ, nhà vua chuyên chế phơng Đông) - lại đại biểu cho thứ cải hớng vào tiêu dùng mà thơng nhân tung lới để hứng lấy, nh A Xmít cảm thấy cách đắn đoạn văn đợc dẫn kia, nói thời đại phong kiến Vậy, nơi mà t thơng nghiệp giữ địa vị thống trị, đại biểu cho chế độ cớp bóc48), ngẫu nhiên mà phát triển t thơng nghiệp dân tộc 48) Hiện nay, thơng nhân ca thán nhiều nhà quý tộc hay bọn cớp; họ bảo họ phải chịu đựng mối nguy hiểm lớn việc buôn bán, họ bị bắt, bị đánh đập, bị bắt chuộc tiền bị cớp Nếu nh nghĩa mà họ phải chịu đau khổ nh thế, có lẽ họ bậc thánh nhân Nhng việc phi pháp, việc trộm cắp, vô đạo bọn buôn gây khắp giới, bọn họ 514 phần thứ t - chuyển hóa t lớn, có ngạc nhiên Chúa Trời làm cho số cải lớn kiếm đợc cách phi nghĩa lại bị hay thơng nghiệp thời đại cũ nh thời đại trực tiếp gắn liền với việc cíp bãc b»ng b¹o lùc, víi viƯc cíp biĨn, viƯc bắt cóc nô lệ, việc nô dịch thuộc địa; nh Cata-giơ, La Mã trớc sau ngời Vơ-ni-dơ, ngời Bồ Đào Nha, ngời Hà Lan, v.v Sự phát triển thơng nghiệp t thơng nghiệp đâu làm phát triển sản xuất hớng vào giá trị trao đổi; mở rộng quy mô sản xuất, làm cho sản xuất có nhiều hình nhiều vẻ trở nên có tính chất giới, làm cho bị lấy cắp đi, bọn buôn lại bị vỡ đầu xẻ tai hay bị bắt giữ? Cho nên, vua chúa có quyền nghiêm trị cách thích đáng hành động vô đạo nh phải có phơng sách thần dân khỏi bị bọn buôn bóc lột cách bỉ ổi nh Vì vua chúa không làm việc đó, Chúa Trời phái chàng hiệp sĩ bọn trộm cớp để trừng phạt bọn buôn việc phi pháp mà họ làm: chàng hiệp sĩ bọn trộm cớp phải trở thành quỷ sứ cđa Chóa Trêi; còng nh Chóa Trêi ®· dïng qủ sứ để gieo tai họa, hay đa kẻ thù đến để làm hại đất nớc Ai Cập giới Nh Ngời mợn tay kẻ ác để trừng trị kẻ ác khác, qua làm cho ngời đời thấy bọn buôn kẻ ăn cớp không bọn hiệp sĩ, bọn buôn hàng ngày cớp bóc toàn giới, hiệp sĩ cớp năm độ hai lần thôi, hai ngời thôi" - Lời tiên tri I-xa-i trở thành thực: Vua chúa ngời trở thành đồng đảng kẻ cớp Trong họ treo cổ tên kẻ cớp lấy đồng gun-đen hay nửa đồng gun-đen, họ lại thông đồng với kẻ cớp bóc tất ngời ăn cắp cách an toàn hết, câu phơng ngôn thấy đúng: bọn ăn cắp lớn treo cổ bọn ăn cắp nhỏ Và nh Ca-tôn, viên quan t pháp La Mã, nói: bọn trộm cớp tầm thờng bị giam bị xiềng xích, bọn ăn cắp công khai vàng lụa đầy Nhng cuối Chúa Trời phán nh Chơng XX - lịch sử t 515 đó? Ngời làm nh Ngời nói qua miệng E-dê-ki-en, Ngời bỏ chung bọn vua chúa bọn buôn, bọn trộm cắp với bọn trộm cắp kia, vào lò để nấu cho chảy nh nấu chì đồng vậy, chẳng khác thành phố cháy trụi không bọn vua chúa lẫn bọn buôn nữa" (Martin Luther, "Von Kauffshandlung und Wucher", 1524 90) tiỊn ph¸t triển thành tiền giới Vì vậy, thơng nghiệp có tác dụng nhiều làm tan rã tổ chức sản xuất mà đụng phải, tổ chức sản xuất này, dới tất hình thái khác chúng, chủ yếu hớng vào việc sản xuất giá trị sử dụng Nhng tan rã phơng thức sản xuất cũ diễn đến mức độ nào, điều trớc hết phụ thuộc vào vững cấu nội Kết trình tan rã nh nào, nghĩa phơng thức sản xuất thay phơng thức sản xuất cũ, - thơng nghiệp định mà tính chất thân phơng thức sản xuất cũ định Trong giới cổ đại, ảnh hởng thơng nghiệp phát triển t thơng nhân bao giê còng dÉn tíi mét nỊn kinh tÕ chiÕm h÷u nô lệ; hay đôi khi, tùy theo điểm xuất phát nó, ảnh hởng thơng nghiệp dẫn đến chỗ biến chế độ nô lệ theo kiểu gia trởng hớng vào việc sản xuất t liệu sinh hoạt trực tiếp, thành chế độ chiếm hữu nô lệ hớng vào việc sản xuất giá trị thặng d Trái lại, giới cận đại ¶nh hëng cđa th¬ng nghiƯp dÉn tíi ph¬ng thøc s¶n xuất t chủ nghĩa Do đó, ta thấy thân kết này, phát triển t thơng nghiệp ra, phụ thuộc vào hoàn cảnh khác Một công nghiệp thành thị tách khỏi nông nghiệp, tự chất vật, sản phẩm công nghiệp thành thị từ đầu trở thành hàng 514 phần thứ t - chuyển hóa t hóa mà việc đem bán cần có khâu trung gian thơng nghiệp Cho nên thơng nghiệp phát triển đồng thời với thành thị ngợc lại, phát triển thành thị phải phụ thuộc vào thơng nghiệp điều đơng nhiên Nhng phát triển công nghiệp song song với tình hình đạt tới trình độ nh nào, lại hoàn cảnh khác định cổ La Mã, vào cuối thời kỳ cộng hòa nó, t thơng nhân phát triển tới trình độ cao mà trớc giới cổ đại cha đạt tới cả, mà lúc lại qua tiến công nghiệp cả; Cô-rin-tơ thành phố Hy Lạp khác châu Âu Tiểu á, thơng nghiệp phát triển lại đôi với công nghiệp phát triển cao Mặt khác, ngợc hẳn lại với phát triển thành thị điều kiện tác phẩm đó, đầu óc buôn bán phát triển t thơng nghiệp thờng thờng lại tợng xảy dân tộc du mục không sống định c Không nghi ngờ nữa, cách mạng lớn diễn thơng nghiệp kỷ XVI XVII gắn liền với phát kiến địa lý91 dẫn tới phát triển nhanh chóng t thơng nhân, nhân tố thúc đẩy phơng thức sản xuất phong kiến chuyển mau sang phơng thức sản xuất t chủ nghĩa; kiện gây quan niệm sai lầm Thị trờng giới bành trớng cách đột ngột, hàng hóa lu thông ngày thêm đa dạng; nớc châu Âu tranh làm chủ sản phẩm châu tài nguyên phong phú châu Mỹ, hệ thống thuộc địa, - tất điều góp phần vào việc phá vỡ giới hạn phong kiến sản xuất Tuy nhiên, thời kỳ đầu nó, tức Chơng XX - lịch sử t 515 thời kỳ công trờng thủ công, phơng thức sản xuất đại phát triển nơi mà điều kiện cần thiết cho phát triển đợc phát sinh từ thời kỳ Trung cổ Ta so sánh chẳng hạn Hà Lan với Bồ Đào Nha49) Nếu nh kỷ XVI phần kỷ XVII, bành trớng đột ngột thơng nghiệp việc mở thị 49) Các nhà văn hồi kỷ XVIII trình bày cho ta thấy điều khác nghề cá, ngành chế tạo nông nghiệp, phơng diện sở, đóng vai trò định nh phát triển nớc Hà Lan Xem Mátxi chẳng hạn 92 Ngợc lại với trờng giới ảnh hởng định tới suy sụp phơng thức sản xuất cũ phát triển phơng thức sản xuất t chủ nghĩa, ngợc lại, xảy sở sản xuất t chủ nghĩa đời Chính thị trờng giới sở phơng thức sản xuất t chủ nghĩa Mặt khác, tính tất yếu nội phơng thức sản xuất t chủ nghĩa phải sản xuất quy mô không ngừng lớn hơn, thúc đẩy thị trờng giới phải không ngừng bành trớng, thành thơng nghiệp cách mạng hóa công nghiệp mà công nghiệp không ngừng cách mạng hóa thơng nghiệp Hiện thống trị thơng nghiệp gắn liỊn víi c¸i u thÕ Ýt nhiỊu to lín cđa điều kiện tồn đại công nghiệp Hãy so sánh, chẳng hạn, nớc Anh với Hà Lan Lịch sử suy sụp Hà Lan với t cách quốc gia thơng nghiệp giữ địa vị thống trị, lịch sử lệ thuộc t thơng nghiệp vào t công nghiệp Sự vững nội kết cấu phơng thức sản xuất quốc gia tiền t chủ nghĩa gây trở ngại nh ảnh hởng làm tan rã thơng nghiệp, 514 phần thứ t - chuyển hóa t điều bộc lộ cách rõ rệt lạ thờng mối quan hệ nớc Anh với ấn Độ Trung Quốc nớc này, thống tiểu nông với nông nghiệp gia đình hình thành sở rộng lớn phơng thức sản xuất; ấn Độ, phải cộng thêm vào hình thức công xã nông thôn dựa sở chế độ sở hữu cộng quan niệm trớc quan niệm đánh giá thấp phạm vi tầm quan trọng thơng nghiệp châu thời Cổ đại thời Trung cổ, ngời ta lại hay đánh giá cao thơng nghiệp Biện pháp tốt để sửa chữa quan niệm nghiên cứu tình hình xuất nhập nớc Anh hồi đầu kỷ XVIII đem đối chiÕu víi xt nhËp khÈu hiƯn Tuy nhiªn xt nhập nớc Anh hồi đầu kỷ XVIII to lớn nhiều so với số xuất nhập dân tộc thơng nghiệp nµo thêi xa (Xem A Anderson, "An Historical and Chronological Deduction of the Origin of Commerce" [Vol II, London, 1764, p 261 and 199]) đồng ruộng đất nữa; chế độ hình thái ban đầu trớc Trung Quốc ấn Độ ngời Anh vận dụng quyền lực trị kinh tế với t cách kẻ thống trị kẻ chiếm hữu địa tô để làm tan vỡ cộng đồng kinh tế nhỏ bé đó50) Nếu nh thơng nghiệp họ có tác dụng cách mạng hóa phơng thức sản xuất, chỗ hàng hóa họ rẻ nên phá hoại nghề kéo sợi nghề dệt vải, tức phận khăng khít lâu đời thống sản xuất công nghiệp nông nghiệp, làm cho cộng đồng bị tan vỡ Ngay đây, công việc hủy hoại họ tiến hành đợc cách từ từ Trung Quốc, hủy hoại lại diễn chậm nữa, quyền trực tiếp không giúp đỡ họ kết hợp trực tiếp nông nghiệp nghề chế tạo vật phẩm làm cho ngời ta tiết kiệm đợc Chơng XX - lịch sử t 515 nhiều lợi đợc nhiều thời gian, sản phẩm đại công nghiệp vấp phải phản kháng kiên cờng, giá sản phẩm đại công nghiệp gồm có faux frais 1* trình lu thông đục thủng chúng Trái ngợc với thơng nghiệp Anh, thơng nghiệp Nga không đụng tới sở kinh tế sản xuất châu á51) 50) Nếu nh lịch sử dân tộc thấy có thí nghiệm kinh tế không thành công thực ngu xuẩn (trên thực tiễn xấu xa), cai trị ngời Anh ë Ên §é ë xø Ben-gan, hä tỉ chøc chế độ theo kiểu chế độ đại sở hữu ruộng đất Anh; Đông Nam ấn Độ họ tạo chế độ theo kiểu chế độ sở hữu phân tán nhỏ; Tây Bắc, họ sức biến cộng đồng kinh tế ấn Độ dựa chế độ sở hữu chung ruộng đất, thành biếm họa thân chế độ 51) Từ nớc Nga cố gắng cách tuyệt vọng để phát triển sản xuất t chủ nghĩa riêng nhằm vào thị trờng nớc thị trờng châu giáp giới nó, điều bắt đầu có thay đổi - Ph Ă Bớc độ từ phơng thức sản xuất phong kiến đợc tiến hành theo hai cách Ngời sản xuất trở thành thơng nhân nhà t bản, đối lập với kinh tế nông nghiệp tự nhiên thủ công có tính chất phờng hội công nghiệp thành thị thời Trung cổ Đó đờng thực cách mạng Hoặc thơng nhân trực tiếp nắm lấy sản xuất Mặc dù ý nghĩa lịch sử đờng thứ hai với t cách bớc độ, lớn đến nh nữa, nhng thân cách mạng hóa đợc phơng thức sản xuất cũ, phơng thức mà giữ lại, trì lại để làm tiền đề cho thân Điều đợc chứng minh trờng hỵp clothier 1* Anh håi thÕ kû XVII, khống chế ngời thợ dệt (mặc dù ngời ngời thợ độc lập) * - h phí * - ngời lái buôn 514 phÇn thø t - sù chun hãa t cách bán len cho họ mua họ Cho tới kỷ này, ngời chủ xởng công nghiệp tơ lụa Pháp, ngời chủ xởng công nghiệp bít tất đăng ten Anh, phần lớn mang danh ngời chủ xởng thôi, thực tế họ thơng nhân; ngời thợ dệt tiếp tục công việc họ theo phơng pháp thủ công cũ kỹ, thống trị ngời thợ với t cách thơng nhân, ngời mà ngời thợ thực tế phục vụ 52) khắp nơi, quan hệ gây trở ngại cho phơng thức sản xuất t chủ nghÜa thùc sù, vµ råi sÏ biÕn mÊt cïng víi phát triển phơng thức Chúng không cách mạng hóa phơng thức sản xuất, mà làm cho tình cảnh ngời sản xuất trực tiếp thêm 52) Những lời nhận xét nghề dệt ruy-băng ren tua, nghề tơ lụa xứ Rê-na-ni gần Crê-phen ngời ta lại xây dựng đờng sắt đặc biệt ngời thợ dệt tay nông thôn tiếp xúc với "chủ xởng" thành thị; nhng sau nghề dệt máy làm cho đờng sắt nghỉ chạy thợ dệt thủ công thất nghiệp - Ph.Ă gay go, biến ngời thành ngời làm thuê đơn ngời vô sản sống điều kiện khó khăn điều kiện công nhân trực tiếp chịu chi phối t bản, chiếm hữu lao động thặng d ngời diễn sở phơng thức sản xuất cũ Hiện nay, phận nghề thủ công đóng đồ gỗ Luân Đôn, ta thấy quan hệ nh vậy, nhng khác chút Nhất khu Tao-ơ Hăm-lét, nghề đóng đồ gỗ đợc tiến hành quy mô lớn Toàn sản xuất đợc chia làm nhiều ngành độc lập xởng ngời ta chuyên làm ghế, x- Chơng XX - lịch sử t 515 ởng khác chuyên làm bàn, xởng thứ ba chuyên làm tủ, v.v Nhng thân xởng nhiều xởng thủ công, gồm tiểu chủ vài ba thợ bạn Mặc dù nh thế, sản xuất lớn nên sản xuất để cung cấp trực tiếp cho cá nhân đây, ngời mua chủ hiệu bán đồ gỗ Cứ đến thứ bảy ngời tiểu chủ tới hiệu để bán sản phẩm mình; nữa, ngời ta mặc nhiều giá giống nh hiệu cầm đồ ngời ta mặc số tiền ứng cho vật Các tiểu chủ cần bán hàng tuần nh vậy, để mua nguyên liệu cho tuần sau trả tiền công Trong điều kiện đó, thực họ ngời môi giới thơng nhân công nhân họ Nhà t thật lại thơng nhân, tức kẻ đút túi đại phận giá trị thặng d 53) Hiện tợng giống nh diễn bớc độ tới công trờng thủ công ngành trớc hoạt động theo lối thủ công hay hoạt động nh ngành phụ sản xuất nông nghiệp Theo mức phát triển kỹ thuật ngành tiểu sản xuất độc lập này, - nơi 53) Từ năm 1865 trở lại đây, chế độ lại đợc phát triển quy mô lớn Muốn biết chi tiết, xin xem tËp "First Report of the Select Committee of the House of Lords on the Sweating System", London 1888 Ph.¡ ngµnh dùng máy móc mà sản xuất thđ c«ng cho phÐp, - ngêi ta thÊy r»ng ë có bớc độ sang đại công nghiệp; máy móc không chuyển động tay đợc chuyển động nớc, ví dụ nh c¸c xÝ nghiƯp dƯt bÝt tÊt ë Anh Nh bớc độ diễn theo ba cách Một là, thơng nhân trực tiếp trở thành nhà công nghiệp; điều diễn ngành thủ công dựa thơng 514 phần thứ t - chuyển hóa t nghiệp, đặc biệt ngành sản xuất hàng xa xỉ, ngành mà nguyên liệu lẫn công nhân thơng nhân đa từ nớc vào, nh ngời ta đa từ Công-xtăng-ti-nô-plơ vào I-ta-li-a hồi kỷ XV Hai là, thơng nhân biến tiểu chủ thành ngời trung gian (middlemen) mua trực tiếp ngời sản xuất độc lập; danh nghĩa hẳn ngời độc lập không đụng tới cách thức sản xuất ngời Ba là, nhà công nghiệp trở thành thơng nhân trực tiếp sản xuất với quy mô lớn để buôn bán Nh Pốp-pơ nói cách đắn, thời Trung cổ thơng nhân "ngời chuyển giao" hàng hóa thợ thủ công phờng hội hay nông dân sản xuất 93 Thơng nhân trở thành nhà công nghiệp hay nói cho hơn, hẳn bắt nghề thủ công tiểu công nghiệp nông thôn phải làm việc cho Mặt khác, ngời sản xuất trở thành thơng nhân Ví dụ nh ngời thợ dệt trớc nhận len thơng nhân dần dần, một, với thợ bạn, dệt số len cho thơng nhân; nhng tự mua lấy len hay sợi bán làm cho thơng nhân Các yếu tố sản xuất tham gia vào trình sản xuất với t cách hàng hóa tự mua lấy Rồi sản xuất cho thơng nhân cá biệt cho khách hàng định, ngời thợ dệt sản xuất cho giới thơng nghiệp Chính thân ngời sản xuất thơng nhân T thơng nghiệp thực trình lu thông mà Lúc đầu, thơng nghiệp tiền đề để chuyển hóa nghề thủ công phờng hội nghề thủ công gia đình nông thôn, nh nông nghiệp phong kiến, thành ngành sản xuất t chủ nghĩa Nó phát triển sản phẩm thành hàng hóa, phần cách tạo thị Chơng XX - lịch sử t 515 trờng cho sản phẩm, phần cung cấp hàng hóa ngang giá cung cấp cho sản xuất nguyên liệu vật liệu phụ mới, làm nảy nở ngành sản xuất mới, ngành từ đầu dựa thơng nghiệp: việc sản xuất cho thị trờng thị trờng giới, nh điều kiện sản xuất thị trờng giới tạo Một công trờng thủ công đợc củng cố đến mức độ - đại công nghiệp đợc củng cố nữa, - lại tự tạo thị trờng cho nhờ hàng hóa mà giành lấy thị trờng Giờ thơng nghiệp trở thành kẻ phục vụ cho sản xuất công nghiệp, mà điều kiện sống phải luôn mở rộng thị trờng Việc sản xuất hàng loạt luôn mở rộng làm cho thị trờng có bị tràn ngập làm cho thị trờng mở rộng thêm chọc thủng giới hạn Cái hạn chế sản xuất hàng loạt thơng nghiệp (trong chừng mực mà thơng nghiệp thể lợng cầu có), mà lợng t hoạt động mức độ phát triển sức sản xuất lao động Nhà t công nghiệp nghĩ đến thị trờng giới; so sánh thờng xuyên phải so sánh chi phí sản xuất với giá thị trờng nớc mà so với giá giới Trong thời kỳ trớc đây, việc so sánh hầu nh thơng nhân thực hiện, làm cho t thơng nghiệp khống chế đợc t công nghiệp Sự nghiên cứu mặt lý luận phơng thức sản xuất đại, - tức học thuyết trọng thơng, - định phải xuất phát từ tợng bề trình lu thông, tợng trở nên độc lập vận động t thơng nghiệp; nghiên cứu nắm đợc bề tợng Cái phần t thơng nghiệp 514 phần thứ t - chuyển hóa t hình thái tồn độc lập t nói chung; phần ảnh hởng chiếm u t thơng nghiệp thời kỳ cách mạng sản xuất phong kiến, tức thời kỳ phát sinh sản xuất đại Khoa học thực môn kinh tế đại lúc mà việc nghiên cứu lý luận chuyển từ trình lu thông sang trình sản xuất Đơng nhiên, t sinh lợi tức hình thái t lâu đời Nhng chủ nghĩa trọng thơng không xuất phát từ t sinh lợi tức, mà lại có thái độ luận chiến hình thái t này, điều sau ta rõ Chơng XX - lịch sử t b¶n 515 ... phần thứ t - chuyển hóa t nghiệp, đặc biệt ngành sản xuất hàng xa xỉ, ngành mà nguyên liệu lẫn công nhân thơng nhân đa từ nớc vào, nh ngời ta đa từ Công-xtăng-ti-nô-plơ vào I-ta-li-a hồi kỷ XV... liên minh chặt chẽ với giai cấp quý tộc địa chủ tài chống lại t công nghiệp So sánh, chẳng hạn, vai trò trị Li-vớc-pun với vai trò Man-se-xtơ Bớc-min-hêm Chỉ từ bãi bỏ thuế quan đánh vào lúa mì,... t - chuyển hóa t T; hành vi T - H H - T' làm môi giới cho hành vi T T' giai đoạn độ cđa viƯc chun hãa T thµnh T +  T ®ã T - H - T', tøc lµ sù vËn động đặc thù t thơng nhân, khác với H - T -

Ngày đăng: 15/12/2017, 17:28

w