Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 24 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
24
Dung lượng
473,04 KB
Nội dung
1 MỞ ĐẦU TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế nay, thành bại doanh nghiệp không dựa vào nguồn lực vốn có mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài, thái độ kháchhàng sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp Xuất phát từ nhận thức sở nghiên cứu hoạt động cung ứng dịch vụ HãnghàngkhôngQuốcgiaViệt Nam, mạnh dạn chọn đề tài “ QuảntrịquanhệkháchhàngHãnghàngkhôngquốcgiaViệtNam “ làm luận văn tốt nghiệp MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU - Làm rõ lý luận kháchhàngquảntrịquanhệkháchhàng - Đánh giá thực trạng hoạt động quảntrịquanhệkháchhàngHãnghàngkhôngquốcgiaViệtNam - Đề giải pháp quảntrịquanhệkháchhàng thời gian tới ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu luận điểm tác giảkháchhàngquảntrịquanhệkhách hàng, phân tích nhu cầu kỳ vọng kháchhàng sản phẩm vận tảihàngkhông Vietnam Airlines - Phạm vi nghiên cứu : Luận văn sử dụng liệu thứ cấp báo cáo điều tra kháchhàng Ban dịch vụ thị trường thực kết hợp với phân tích đặc điểm kháchhàng nội địa kháchhàng bay số tuyến quốc tế Vietnam Airlines PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - Phương pháp vật biện chứng, vật lịch sử - Phương pháp phân tích, thống kê, so sánh tổng hợp - Phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra kháchhàng 2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI - Hệ thống hoá lại quan điểm kháchhàngquảntrịquanhệkháchhàng - Đánh giá hoạt động quảntrịquanhệkháchhàngHãnghàngkhôngQuốcgiaViệtNam để từ đề sách quảntrịquanhệkháchhàng giai đoạn 2011-2015 - Giúp cấp quảntrị Vietnam Airlines có nhìn tổng thể sách, cân nhắc lại lợi ích trước mắt lợi ích thu dài hạn CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN Luận văn gồm 102 trang, gồm phần mở đầu, kết luận nội dung đề tài trình bày chương sau - Chương : Tổng quankháchhàngquảntrịquanhệkháchhàng - Chương hai :Thực trạng công tác quảntrịquanhệkháchhàngHãnghàngkhôngQuốcgiaViệtNam - Chương ba : Hoàn thiện công tác quảntrịquanhệkháchhàngHãnghàngkhôngQuốcgiaViệtNam CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ KHÁCHHÀNG VÀ QUẢNTRỊQUANHỆKHÁCHHÀNG 1.1 KHÁCHHÀNG VÀ GIÁTRỊKHÁCHHÀNG 1.1.1 Các quan niệm kháchhàng - Theo quan niệm cổ điển : Kháchhàng người mua sắm sản phẩm hay dịch vụ bạn 3 - Theo quan điểm đại : Kháchhàng người mà bạn có quanhệ giao dịch kinh doanh - Theo tác giả luận văn : Kháchhàng mà doanh nghiệp phải bỏ nguồn lực để làm hài lòng người 1.1.2 Phân loại kháchhàng - Theo phạm vi quốcgia : Khách nội địa kháchQuốc tế - Theo mức độ trung thành kháchhàng : Kháchhàng trung thành, kháchhàng tương đối gắn bó kháchhàngkhông gắn bó - Theo đặc điểm người mua : Kháchhàng cá nhân kháchhàng tổ chức 1.1.3 Định nghĩa giátrịkháchhàngGiátrịkháchhàng chênh lệch tổng lợi ích kháchhàng với tổng chi phí kháchhàng 1.1.4 Các yếu tố định giátrịkháchhàng Từ định nghĩa giátrịkháchhàng , thấy có hai nhóm yếu tố định đến giátrịkhách hàng, tổng lợi ích mong đợi tổng chi phí bỏ để có sản phẩm 1.2.3 Sự thoả mãn giátrịkháchhàng Sự thoả mãn giátrịkháchhàng mức độ trạng thái cảm giác kháchhàng sau sử dụng sản phẩm dịch vụ Giátrị mong đợi kháchhàng Kỳ vọng trước thực Giátrịgia So sánh tăng sản phẩm Yêu thích Hài lòng dịch vụ Bất mãn Qui trình phục vụ Mức độ hài lòng 1.2 QUANHỆKHÁCHHÀNG 1.2.1 Quanhệkháchhàng Mối quanhệ với kháchhàng trình tương tác hai chiều doanh nghiệp kháchhàng hai bên trao đổi nguồn lực lẫn để đạt mục tiêu 1.2.2 Nguốn lực mối quanhệkháchhàng Marketing truyền thống dừng lại việc giao hàng thu tiền , Nhưng Marketing theo cách tiếp cận quanhệkháchhàng lại hướng vào việc chuyển giao lực công ty tới kháchhàng thông qua mối quanhệquanhệ với kháchhàng 1.2.3 Cấu trúc mối quanhệkháchhàng Chúng ta thấy mối quanhệkháchhàng việc tìm cấu trúc mối quanhệkháchhàngquan trọng Ví dụ việc kháchhàng sử dụng dịch vụ vận tảihàng nhiều mối quanhệhãng vận chuyển : quanhệ việc đặt chỗ mua vé, quanhệ việc làm thủ tục sân bay đi, quanhệ việc sử dụng dịch vụ máy bay quanhệ việc làm thủ tục sân bay đến… Tập hợp mối quanhệ việc cung cấp dịch vụ tạo nên cấu trúc mối quanhệ với kháchhàng 1.3.QUẢN TRỊQUANHỆKHÁCHHÀNG 1.3.1 Các quan điểm quảntrịquanhệkháchhàngQuan điểm : Coi quảntrịquanhệkháchhàng giải pháp công nghệ Quan điểm : Cho quảntrịquanhệkháchhàng qui trình phương pháp doanh nghiệp sử dụng để tìm hiểu nhu cầu hành vi kháchhàng trình mua bán, nhằm phát triển mối quanhệ thân thiết với họ 5 Quan điểm : Coi quảntrịquanhệkháchhàng chiến lược kinh doanh Theo tác giả luận văn : Quảntrịquanhệkháchhàng chiến lược kinh doanh theo định hướng kháchhàng nhằm tối ưu hoá lợi nhuận, doanh thu hài lòng kháchhàng đồng thời nâng cao lực cạnh tranh doanh nghiệp 1.3.2 Lợi ích quảntrịquanhệkháchhàng - Đối với Kháchhàng : giúp họ phục vụ chu đáo - Đối với Doanh nghiệp: giúp Doanh nghiệp lắng nghe kháchhàng nhiều - Đối với nhân viên : cho phép nhân viên quản lý cách hiệu thời gian công việc 1.3.3 Nội dung quảntrịquanhệkháchhàngQuảntrịquanhệkháchhàng trình đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng cần phải dựa đặc điểm mạnh thường tiến hành theo bước sau : Đánh giá điều chỉnh Phân tích yếu tố ảnh hưởng Xây dựng hệ thống Lựa chọn chiến lược Lựa chọn công nghệ 1.3.3.1 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến quảntrịquanhệkháchhàng - Chất lượng sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp - Chính sách giá kênh phân phối sản phẩm - Nhân lực cung ứng dịch vụ - Thực trạng nguồn lực doanh nghiệp 1.3.3.2 Lựa chọn chiến lược quảntrịquanhệkháchhàng Các định hướng chiến lược bao gồm tập trung vào quanhệ với nhóm kháchhàng nào, mức độ chặt chẽ mối quanhệ sao… Ví dụ chiến lược quảntrịquanhệkháchhàng tập trung vào xây dựng quanhệ chặt chẽ với kháchhàng lớn kháchhàng thường xuyên chương trình quanhệkháchhàng cụ thể phải tập trung phục vụ nhóm kháchhàng 1.3.3.3 Lựa chọn công nghệ Là việc lựa chọn phần cứng phần mềm phù hợp với mục tiêu chiến lược quảntrịquanhệkhách hàng, thông thường lựa chọn vào đặc điểm kinh doanh điều kiện cụ thể doanh nghiệp 1.3.3.4 Xây dựng hệ thống quảntrịquanhệkháchhàng a Xây dựng sở liệu kháchhàng b Phân tích liệu kháchhàng c Lựa chọn kháchhàng mục tiêu Kháchhàng mục tiêu mà doanh nghiệp lựa chọn từ nguồn liệu kháchhàng sở để doanh nghiệp đề chương trình quanhệkháchhàng Khi kháchhàng đến với doanh nghiệp, doanh nghiệp sử dụng chương trình để nhận biết kháchhàng thuộc dạng cần có nhu cầu phục vụ họ cách tốt d Xây dựng chương trình quanhệkháchhàng - Chương trình tưởng thưởng : - Chương trình kháchhàng thường xuyên - Chăm sóc kháchhàng : - Xây dựng mối quanhệkhách e Tối đa hoá giátrị lợi nhuận tăng thêm - Up-sell : gia tăng doanh thu thông qua việc bán cho kháchhàng khác có quanhệ với kháchhàng hữu - Cross-sell : Gia tăng doanh thu bán hàng thông qua việc bán thêm sản phẩm, dịch vụ khác kèm 1.3.3.5 Đánh giá điều chỉnh Các chương trình quanhệkháchhàng phải có đánh giá kết dựa để điều chỉnh cho phù hợp Tóm lại, chương luận văn trình bày cách có hệ thống vấn đề lý luận khách hàng , quanhệkháchhàngquảntrịquanhệkháchhàng Trong đó : - Trình bày khái quát số khái niệm kháchhàng the o quan niê ̣m cổ điể n và hiê ̣n đa ̣i đồ ng thời đưa khái niê ̣m về khách hàng tác giả luận văn - Phân loa ̣i khách hàng theo mô ̣t số tiêu chí bản - Trình bày giátrịkháchhàng thỏa mãn giátrị mong đợi kháchhàng - Nêu lên mô ̣t số quan điểm về quản tri ̣quan ̣ khách hàng và khái niệm quảntrịquanhệkháchhàng của tác giả luâ ̣n văn - Trình bày nội dung tiến trình thực công tác quảntrịquan ̣ khách hàng gồ m bước hin ̀ h 1.8 Tuy vấn đề nêu chưa thật đầy đủ vấn đề thiết thực liên quan đế n công tác quản tri ̣quan ̣ kháchhàng sở để nghiên cứu chương hai chương ba 8 CHƢƠNG THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢNTRỊQUANHỆKHÁCHHÀNGTẠI TỔNG CÔNG TY HÀNGKHÔNGVIỆTNAM 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG 2.1.1 Quá trình hình thành phát triển Tổng công ty HàngkhôngViệtNam thành lập vào ngày 15/1/1956 Trải qua 16 năm xây dựng phát triển, Vietnam Airlines có bước tiến mạnh mẽ mặt Hiện Vietnam Airlines khai thác đến 20 thành phố nước 41 điểm đến giới Năm 2008, Vietnam Airlines vận chuyển 8.6 triệu hành khách, tăng 10 % so với năm 2007 2.1.2 Sơ đồ cấu tổ chức máy quản lý 2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức 2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh Tổng công ty hàngkhôngViệtNam tổ chức yêu cầu kháchquan nhằm phục vụ sản xuất đời sống xã hội, sử dụng phương tiện vận tải đặc thù máy bay để vận chuyển hành khách, hàng hoá … từ địa điểm đến địa điểm khác nước 2.1.4 Thực trạng nguồn lực 2.1.4.1 Nguồn vốn tài sản Tổng nguồn vốn Vietnam Airlines cuối năm 2008 24 532 tỷ đồng Trong đó, nguồn vốn chủ sở hữu 987 tỷ đồng (24.4 %), vốn vay 18 545 tỷ đồng (75.6%) Tài sản cố định Vietnam Airlines chiếm tỷ trọng lớn tổng giátrịtài sản (63.98%) 2.1.4.2 Đội máy bay Đội máy bay Vietnam Airlines có 53 chiếc, gồm 10 Boeing 777, A330, 15 A321, 10 A320, F70 11 ATR 72 2.1.4.3 Nguồn nhân lực Tổng số lao động Vietnam Airlines vào cuối năm 2008 16 474 người, cán quản lý chiếm 8.12 %, phi công chiếm 7.67 %, tiếp viên 15,43 %, kỹ sư, thợ kỹ thuật chiếm 3.58%, nhân viên thương mại 21.87% nhân viên mặt đất khoảng 19.97 % 2.1.5 Kết kinh doanh vận tảihàngkhôngHãnghàngkhôngquốc giai đoạn 2004-2008 (đơn vị tính : tỷ đồng) TT Nội dung 2004 2005 2006 2007 2008 Doanh thu 14.387 15.503 17.556 19.755 21.012 Lợi nhuận sau thuế 824 791 315 336 82 Nộp ngân sách 386 363 391 293 247 2.2 KHÁCHHÀNG CỦA VIETNAM AIRLINES 2.2.1 Kháchhàng cấu kháchhàng Vietnam Airlines - Những người trực tiếp sử dụng sản phẩm - Các tổ chức có quyền định cho nhóm người tiêu dùng sản phẩm hàngkhông công ty , tổ chức tài trợ - Những người có khả ảnh hưởng đến việc lựa chọn sản phẩm hàngkhông (các đại lý bán vé máy bay) 2.2.2 Đặc điểm kháchhàng Vietnam Airlines 2.2.2.1 Khách công vụ, kinh doanh : - Mua vé sát ngày bay, lựa chọn vé linh hoạt, chấp nhận giá cao 2.2.2.2 Khách du lịch : Đặt chỗ sớm, theo đoàn 2.2.2.3 Khách thăm thân nhân, xuất cảnh đoàn tụ gia đình: - Nhạy cảm với giá, quan tâm tới độ an toàn 2.2.2.4 Khách lao động : 10 - Công ty lao động trả tiền, chọn điều kiện giá thuận lợi 2.2.2.5 Khách du học : Nhạy cảm với giá 2.2.3 Giátrị mong đợi kháchhàng sản phẩm vận tảihàngkhông Vietnam Airlines - Chuyến bay an toàn, đến - Có chỗ kháchhàng có nhu cầu lại - Máy bay đại, đầy đủ tiện nghi - Phong cách phục vụ nhân viên chuyên nghiệp, tận tình 2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢNTRỊQUANHỆKHÁCHHÀNG CỦA VIETNAM AIRLINES 2.3.1 Phân tích yếu tố ảnh hƣởng 2.3.1.1 Sản phẩm vận tảihàngkhông Vietnam Airlines a Tình hình cung ứng tải b Tình hình bán chỗ c Tình hình chậm huỷ chuyến bay d Chất lượng cung ứng dịch vụ 2.3.1.2 Chính sách giá Vietnam Airlines Quan điểm đạo sản xuất kinh doanh Vietnam Airlines năm qua tập trung vào tăng doanh thu nên sách giá tương đối cứng nhắc 2.3.1.3 Hệ thống phân phối sản phẩm Vietnam Airlines Vietnam Airlines thực việc phân phối sản phẩm thông qua phòng vé, đại lý, hãnghàngkhông khác qua mạng internet 2.3.1.4 Nhân lực cung ứng dịch vụ Thời gian qua, Vietnam Airlines trọng đến việc đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho nhân viên cung ứng dịch vụ Tuy nhiên, phân cấp quyền hạn nên có tình trạng 11 số kháchhàngkhông nhân viên thoả mãn yêu cầu dù yêu cầu hợp lý 2.3.1.5 Thực trạng sở vật chất kỹ thuật - Đối với đội máy bay : Trong năm gần đây, đội máy bay Vietnam Airlines không ngừng phát khai thác triệt để nên thời gian để cải tạo nội thất làm cho kháchhàng đánh giá chưa cao tiện nghi giải trí máy bay - Đối với sở vật chất mặt đất nhà ga, phòng chờ, xe chở khách sân đỗ nhiều bất cập, sở hạ tầng trang thiết bị sân bay nước chưa đồng 2.3.2 Chiến lƣợc quảntrịquanhệkháchhàng Vietnam Airlines Vietnam Airlines áp dụng chiến lược quảntrịquanhệkháchhàng hướng đến đối tượng kháchhàng lớn kháchhàng thường xuyên, hoạt động chương trình quanhệkháchhàng tập trung vào đối tượng kháchhàng 2.3.3 Thực trạng công nghệ áp dụng quảntrịquanhệkháchhàng Công nghệ phục vụ cho công tác quảntrịquanhệkháchhàng lại chưa quan tâm mức, phần mềm áp dụng lạc hậu không tương xứng với qui mô liệu lớn, trường thông tin hệ thống chủ yếu thông tin số lần sử dụng sản phẩm tình hình sử dụng điểm thưởng kháchhàng thường xuyên chưa có nhiều thông tin phục vụ cho việc phân tích đáp ứng nhu cầu nhóm kháchhàng 2.3.4 Hệ thống quảntrịquanhệkháchhàng Vietnam Airlines 2.3.4.1 Xây dựng sở liệu kháchhàng 12 Hồ sơ kháchhàng Vietnam Airlines tạo lập thông qua việc thực chương trình quanhệkháchhàng bao gồm thông tin nhóm kháchhàng thường xuyên kháchhàng 2.3.4.2 Phân tích liệu lựa chọn kháchhàng mục tiêu Với sở liệu nay, Vietnam Airlines chưa đủ thông tin để phân tích liệu nhằm nhận biết đặc điểm thói quen sử dụng sản phẩm kháchhàng Với quan điểm tại, Vietnam Airlines coi kháchhàng mục tiêu kháchhàng lớn hội viên chương trình kháchhàng thưòng xuyên với hạng titan hạng vàng 2.3.4.3 Các chương trình quanhệkháchhàng Trong năm qua, với không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, Vietnam Airlines trọng đến việc thiết lập mối quanhệ với kháchhàng mục tiêu nhằm củng cố trì gắn bó kháchhàng Các sách quanhệkháchhàng mà Vietnam Airlines thực a Hội nghị kháchhàng Đây chương trình Vietnam Airlines tổ chức năm lần số thị trường nhằm tăng cường mối quanhệ với kháchhàng lớn với đại lý bán vé Vietnam Airlines b Chương trình kháchhàng thường xuyên Kháchhàng Vietnam Airlines chia làm nhóm đối tượng nên Hãng có chương trình phù hợp với đặc điểm nhóm để từ đem lại tiện ích cho kháchhàng * Đối với kháchhàng trực tiếp sử dụng sản phẩm, Vietnam Airlines có chƣơng trình sen vàng 13 Đây chương trình mà Vietnam Airlines cam kết dành cho kháchhàng hội viên ưu đãi dịch vụ phần thưởng kinh tế xứng đáng với đóng góp hội viên thường xuyên sử dụng chuyến bay Vietnam Airlines * Đối với kháchhàng ngƣời định lựa chọn sản phẩm, Vietnam Airlines có chƣơng trình Coprate Account Đây chương trình dành cho kháchhàng lớn Vietnam Airlines, chủ yếu doanh nghiệp, tổ chức có uy tín hoạt động ViệtNam * Đối với kháchhàng ngƣời ảnh hƣởng đến việc lựa chọn sản phẩm (các đại lý), Vietnam Airlines có chƣơng trình Sales visit Study tour - Chương trình sales visit : Định kỳ , Vietnam Airlines tổ chức viếng thăm để tăng cường mối quanhệ với đại lý đồng thời qua hiểu rõ tình hình kinh doanh vướng mắc đại lý việc bán vé máy bay, từ có biện pháp hỗ trợ kịp thời - Chương trình Study tour : Đây chương trình dành cho nhóm đại lý có doanh thu cao năm khu vực Mỗi năm lần, Vietnam Airlines tổ chức chương trình du lịch tham quan kết hợp trao đổi kinh nghiệm bay cảm giác cho đại lý có doanh thu cao c Trung tâm thông tin phản hồi Đây đơn vị có nhiệm vụ giải khiếu nại kháchhàng Tuy vậy, thời gian qua Trung tâm giải khiếu nại kháchhàng sản phẩm chưa chủ động liên lạc với kháchhàng sau sản phẩm cung ứng cho kháchhàng bị lỗi chậm, nhỡ, huỷ chuyến bay… 14 2.3.4.4 Tối đa hoá giátrị lợi nhuận tăng thêm - Hình thức gross-sell : thực - Hình thức up-sell : chưa quan tâm đề cập tới 2.3.5 Đánh giá điều chỉnh - Về công tác tổ chức hội nghị kháchhàng : mang tính hình thức, chưa nắm bắt thông tin nguyện vọng kháchhàng - Về trung tâm thông tin phản hồi : Mới hoạt động theo kiểu khiếu nại trả lời, chưa chủ động giải quyền lợi kháchhàng trước kháchhàng thực khiếu nại - Về chương trình Bông sen vàng : nhiều điểm chưa thật hợp lý thời gian, cách thức xét hạng chưa thoả mãn lợi ích cốt lõi sản phẩm vận tảihàngkhôngkháchhàng - Về chương trình CA : việc triển khai chương trình tới đối tượng kháchhàng có doanh số mua vé quốc tế cao chưa đủ Cần mở rộng chương trình đến CA nội địa CA toàn cầu - Về chương trình Sales visit : chương trình thực hàng quý chưa đủ mà cần tiến hành thường xuyên hơn, vào đợt triển khai sách bán Tóm lại, chương luận văn trình bày cách tổng quát khách hàng, thực trạng cung ứng sản phẩm thực trạng hoạt động quảntrịquanhệkháchhàng Vietnam Airlines thời gian qua.Nhìn chung sản phẩm Vietnam Airlines đáp ứng cách tương đối nhu cầu kháchhàng Bên cạnh đó, chương trình quanhệkháchhàng đem lại vài lợi ích ưu đãi cho kháchhàng trình sử dụng sản phẩm chưa đảm bảo lợi ích cốt lõi sản phẩm Đó sở để luận văn đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quảntrịquanhệkháchhàng Vietnam Airlines chương 15 CHƢƠNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢNTRỊQUANHỆKHÁCHHÀNGTẠIHÃNGHÀNGKHÔNGQUỐCGIAVIỆTNAM 3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 3.1.1 Quan điểm cạnh tranh : Lấy chất lƣợng phục vụ làm mục tiêu hàng đầu, lấy ngƣời làm yếu tố - Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu nay, Vietnam Airlines cần phải lấy chất lượng phục vụ kháchhàng làm mục tiêu hàng đầu, tạo nhiều giátrịgia tăng cho sản phẩm nhằm thu hút kháchhàng Để thực điều đó, Vietnam Airlines lấy yếu tố người làm tảng để nâng cao chất lượng dịch vụ 3.1.2 Quan điểm định hƣớng kháchhàng - Tập trung hoạt động theo hướng thoả mãn nhu cầu kháchhàng - Thoả mãn tối đa yêu cầu cho kháchhàng có giátrị - Củng cố tăng cường mối quanhệkháchhàng 3.1.3 Mục tiêu phát triển Vietnam Airlines tới năm 2015 3.1.3.1 Cơ sở xây dựng mục tiêu - Tỷ lệ tăng trưởng hành khách : từ 1-2 lần tăng trưởng GDP - Xu phát triển ngành vận tảihàngkhông 3.1.3.2 Mục tiêu phát triển cụ thể - Tỷ lệ tăng trưởng hành khách : 15%/năm - Đến năm 2015 : vận chuyển 13 triệu lượt hành khách 3.1.4 Mục tiêu định hƣớng kháchhàng tới năm 2015 - Nâng cao giátrịkháchhàng nâng cao chất lượng dịch vụ - Hoàn thiện sách Marketting quanhệkháchhàng - Thoả mãn tối đa yêu cầu kháchhàng có giátrị cao 16 3.2 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP Căn vào quan điểm mục tiêu phát triển dựa sở phân tích thực trạng quảntrịquanhệkháchhàng Vietnam Airlines đề cập chương 2, tác giả xin tổng kết lại bảng tóm tắt SWOT để tạo chặt chẽ lôgic giải pháp đề xuất ĐIỂM MẠNH (S) CƠ HỘI (O) - Mạng đường bay rộng, tần suất - Được quan tâm, hỗ trợ bay cao, lịch bay hợp lý Chính phủ chínch sách vốn - Hệ thống phân phối bao phủ, - Nền kinh tế tăng trưởng ổn định, trải dài toàn lãnh thổ - Chiếm thị phần chi phối ổn định nhiều năm - Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp động ViệtNam xem điểm đến an toàn hấp dẫn du kháchquốc tế - Nhu cầu lại ngày cao kháchhàng ĐIỂM YẾU (W) NGUY CƠ (T) - Thiếu tải cung ứng mùa - Dịch bệnh, khủng bố ảnh cao điểm, hay xảy tình trạng hưởng đến tâm lý kháchhàng chậm hủy chuyến bay - Sự cạnh tranh khốc liệt - Giá chưa thật linh hoạt, trường quốc tế điều kiện ràng buộc chặt chẽ - Một số hãnghàngkhông - Qúa trọng vào tối ưu hóa nội địa đời doanh thu lợi nhuận - Sự tụt hậu công nghệ chất - Quyền hạn nhân viên tuyến lượng dịch vụ với Hãnghàng trước hạn chế không lớn 17 3.3 HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢNTRỊQUANHỆKHÁCHHÀNGTẠI VIETNAM AIRLINES 3.3.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện yếu tố ảnh hƣởng đến quảntrịquanhệkháchhàng Vietnam Airlines 3.3.1.1 Hợp tác nhằm tăng tải cung ứng - Thuê máy bay hãng khác mùa cao điểm - Đẩy mạnh liên doanh với hãng nhằm tăng tải cung ứng 3.3.1.2 Đa dạng hoá giá cước nới lỏng điều kiện giá Trên quan điểm hướng tới khách hàng, bên cạnh việc đa dạng hoá loại giá, Vietnam Airlines cần nới lỏng điều kiện giá theo hướng có lợi cho kháchhàng đồng thời xây dựng sách giá hợp lý nhằm đưa mức giá phù hợp với nhóm đối tượng kháchhàng thị trường cụ thể 3.3.1.3 Qui hoạch tăng cường hỗ trợ đại lý Vietnam Airlines Đại lý A Đại lý B đại lý Phát triển đại lý theo chiều rộng Phát triển đại lý theo chiều sâu 3.3.1.4 Tăng quyền hạn cho nhân viên cung ứng dịch vụ Trên quan điểm thoả mãn ngày cao nhu cầu kháchhàng trình sử dụng dịch vụ, Vietnam Airlines cần xem xét tăng quyền cho nhân viên cung ứng dịch vụ sân bay để đảm bảo giải kịp thời thắc mắc, khiếu nại kháchhàng sản phẩm bị lỗi 18 3.3.1.5 Mở rộng và nâng cấp sở vật chất kỹ thuật phục vụ kháchhàng - Bố trí thêm khu vực ngồ i chờ phòng vé - Bố trí đủ số quầ y làm thủ tu ̣c sân bay - Nâng cấ p hệ thống công nghệ thông tin 3.3.1.6 Cải tiến qui trình phục vụ kháchhàng a Tại phòng bán vé - Chuyển từ qui trình thu tiền tập trung sang qui trình bán thu tiền quầy b Tại sân bay - Bố trí làm thủ tục trực tiếp quầy, bỏ qua khâu xếp hàng vào khu vực checkin - Bố trí tối đa quầy kiểm tra an ninh cao điểm cử nhân viên điều phối giúp khách làm thủ tục soi chiếu kịp thời 3.3.1.7 Hoàn thiện c hính sách phục vụ kháchhàng xảy chuyế n bay bất thường Bên ca ̣nh các giải pháp nhằ m nâng cao chấ t lươ ̣ng và giảm thiể u lỗi sản phẩ m Vietnam Airlines cũng cầ n hoàn thiê ̣n chính sách phục vụ kháchhàng xảy tình trạng chậm, hủy hay nhỡ chuyến bay nhằ m nâng cao nữa giá tri ̣và quyề n lơ ̣i cho khách 3.3.2 Xác định lựa chọn lại chiến lƣợc quảntrịquanhệkháchhàng Trong xu cạnh tranh hội nhập, doanh nghiệp phải coi kháchhàngtài sản mình, việc trìkháchhàng cũ tìm kiếm kháchhàng nhiệm vụ thường xuyên doanh nghiệp, chiến lược quảntrịquanhệkháchhàng mà Vietnam Airlines thực theo hướng tập trung vào kháchhàng tập thể kháchhàng thường xuyên chưa phù hợp với tình 19 hình thực tế Đã đến lúc cần phải xác định lựa chọn lại chiến lược quảntrịquanhệkháchhàng phù hợp theo hướng quan tâm đến đối tượng kháchhàng với chương trình thiết kế riêng cho nhóm kháchhàng 3.3.3 Nâng cấp công nghệ Cùng với việc lựa chọn lại chiến lược quảntrịquanhệkháchhàng với phát triển qui mô sản xuất kinh doanh dẫn đến số lượng kháchhàng ngày lớn, Vietnam Airlines cần nâng cấp công nghệ để đáp ứng yêu cầu đặt công tác quảntrịquanhệkháchhàng thuê kênh riêng, nâng cấp máy chủ, phần mềm… 3.3.4 Hoàn thiện phát triển hệ thống quảntrịquanhệkháchhàng Hoạt động kinh doanh Vietnam Airlines thời gian qua chủ yếu tập trung vào việc tối ưu hoá doanh thu lợi nhuận mà chưa trọng đế công tác quanhệkháchhàng Việc hoàn thiện công tác quảntrịquanhệkháchhàng cần thiết để giúp Vietnam Airlines nhận diện nhu cầu giátrịkhách hàng, từ xây dựng sách phù hợp nhằm thoả mãn nhu cầu 3.3.4.1 Mở rộng sở liệu kháchhàng - Thiết lập thêm sở liệu kháchhàng chung sở liệu kháchhàng hội viên chương trình Bông sen - Cập nhật thông tin cá nhân kháchhàng từ khâu đặt chỗ - Đa dạng hoá hình thức thu thập thông tin kháchhàng Thông tin kháchhàng sau cập nhật vào hệ thống hình thành nên sở liệu kháchhàng với thành phần sau : a Thông tin kháchhàng nói chung - Họ tên, địa liên lạc, số điện thoại đại email - Chức vụ đơn vị công tác; Sở thích, tôn giáo 20 - Số lần sử dụng sản phẩm Vietnam Airlines - Tình trạng khiếu nại giải khiếu nại kháchhàng b Thông tin kháchhàng hội Bông sen vàng Ngoài thông tin chung, kháchhàng hội viên Bông sen vàng ghi nhận thông tin sau : - Tài khoản điểm kháchhàng - Tình hình sử dụng điểm thưởng 3.3.4.2 Phân tích liệu lựa chọn kháchhàng mục tiêu a Phân tích liệu - Đối với sở liệu kháchhàng nói chung Định kỳ chuyên viên quảntrị mạng chạy chương trình phân tích đặc điểm chuyến để phân nhóm kháchhàng - Đối với sở liệu chương trình sen vàng Định kỳ, chuyên viên quảntrị mạng chạy chương trình phân loại kháchhàng để xếp lại liệu kháchhàng thông qua điểm số kháchhàng có sử dụng sản phẩm Vietnam Airlines, sau truyền số liệu xử lý nơi giao dịch trực tiếp với kháchhàng để nhân viên cung ứng dịch vụ nhận biết phục vụ c Lựa chọn kháchhàng mục tiêu Bên canh việc lựa chọn kháchhàng Bông sen vàng hạng kim cương, hạng vàng làm kháchhàng mục tiêu theo tiêu chí mức độ đóng góp, cần lựa chọn kháchhàng mục tiêu theo tiêu chí khác mục đích đặc điểm chuyến nhằm đảm bảo tuân thủ tiêu chí chiến lược quảntrịquanhệkháchhàng hướng đến toàn kháchhàng 3.3.4.3 Hoàn thiện chương trình quanhệkháchhàng a Đối với kháchhàng nói chung - Tổ chức hội nghị kháchhàng cách chuyên nghiệp 21 - Thiế t lâ ̣p chương trin ̀ h nhâ ̣n diê ̣n nâng cao hiǹ h ảnh - Tôn vinh khách hàng nhân những sự kiê ̣n đă ̣c biê ̣t b Đối với kháchhàng thường xuyên: hoàn thiện chương trình Bông sen vàng - Mở rộng hình thức giới thiệu chương trình - Thay đổi điều kiện tính điểm tiêu chuẩn hạng hội viên - Mở rộng thêm ưu đãi dành cho kháchhàng hội viên c Đối với kháchhàng tổ chức - Tiếp tục triển khai chương trình Coporate Account quốc tế - Bổ sung thêm Coporate Account nội địa : - Mở rộng ưu đãi cho các Coporate d Đối với đại lý - Tiếp tục chương trình Sale visit với tầ n suấ t cao - Điều chỉnh lại mức hoa hồng thay đổi phương thức giao giá cho đại lý - Nới lỏng chính sách tín dụng, áp dụng tỷ lệ chiết khấu e Cải tiến qui trình làm việc tai Trung tâm thông tin phản hồi - Tiế p tu ̣c hoa ̣t đô ̣ng trả lời khiếu na ̣i của khách hàng - Chủ động gửi thư xin lỗi kháchhàng sản phẩm bị lỗi f Tổ chức lại máy thực công tác quanhệkháchhàng Căn cứ thực tế công tác thông tin phản hồ i thời gian qua qui mô khách hàng, luâ ̣n văn đề xuấ t thành lâ ̣p Ban quan ̣ khách hàng ngang cấp ban khác với phòng chuyên môn trực thuộc 3.3.4.4 Tối đa hoá giátrị lợi nhuận tăng thêm - Tiếp tục trì mở rộng sản phẩm liên kết gross sell - Phát triển thêm sản phẩm liên kết upsell 3.3.5 Đánh giá tính hiêụ quả của giải pháp 22 Nhƣ̃ng giải pháp đã làm Giải pháp hoàn thiện - Chưa hiǹ h thành sở dữ liê ̣u Hình thành phương pháp xây kháchhàng mục đích phân tích dựng sở dữ liê ̣u khách hàng Mới tập trung vào kháchhàng Thiế t kế chiń h sách nhằ m phu ̣c thường xuyên vụ cho nhóm đối tượng kháchhàng Chưa có công cu ̣ giúp nhân viên Thiế t lâ ̣p công cụ chủ yếu giúp cung ứng dich ̣ vu ̣ đáp ứng nhanh nhân viên nhâ ̣n biế t nhu cầ u những yêu cầ u của khách hàng kháchhàng để phục vụ kháchhàng tốt Hiê ̣u quả mang la ̣i chưa tương xứng với chi phí bỏ Xây dựng dựa nề n tảng sẵn có phí đầu tư cho việc thực hiê ̣n giải pháp đem la ̣i hiê ̣u cao Chưa ta ̣o đươ ̣c lơ ̣i thế ca ̣nh tranh Là sở cạnh tranh, hơ ̣p tác với với các hañ g hàng không khác hãnghàngkhông khác thông qua nguồ n dữ liê ̣u khách hàng Phản hồi thắc mắc khách Giải kịp thời khiếu nại hàng khiếu nại (thụ động) chủ động liên lạc với kháchhàng sau xảy lỗi sản phẩm Đã có bô ̣ phâ ̣n quan ̣ khách hàng cấp phòng (Trung tâm thông tin phản hồ i) Thiế t lâ ̣p quan chuyên môn về quan ̣ khách hàng từ Tổ ng công ty đế n các văn phòng chi nhánh, giúp cho công tác quảntrịquan ̣ khách hàng đươ ̣c thực hiê ̣n tố t 23 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận Qua chương trình bày , luâ ̣n văn đã hoàn thà nh đề tài nghiên cứu: “Quản tri ̣quan ̣ khách hàng ta ̣i Hañ g hàng không quố c gia Viê ̣t Nam Trên sở áp du ̣ng các phương pháp nghiên cứu , luâ ̣n văn đã thực hiê ̣n đươ ̣c các phầ n chin ́ h sau : Hê ̣ thố ng hóa những vấ n đề lý luâ ̣n về quản tri ̣quan ̣ khách hàng nói chung quảntrịquanhệkháchhànghàngkhông nói riêng Phân tích thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng quản tri ̣quan ̣ khách hàng Vietnam Airlines , từ đó rút những ưu điể m và tồ n ta ̣i hoạt động quanhệkháchhàngHãng thời gian qua Vâ ̣n du ̣ng lý luâ ̣n vào thực tiễn , đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện sản phẩm vận tảihàngkhông hoạt động quảntrịquanhệkháchhàng Vietnam Airlines Với kế t cấ u luâ ̣n văn gồ m chương, minh ho ̣a bằ ng hình ve,̃ biể u đồ và bảng số liê ̣u, luâ ̣n văn đã nêu bâ ̣t đươ ̣c những vấ n đề sau : - Hê ̣ thố ng hóa các quan niê ̣m về quản tri ̣quan ̣ khách hàng dưới nhiề u góc đô ̣ qua từng thời kỳ lich ̣ sử - Làm rõ khái niệm kháchhàng , giátrịkháchhàngquảntrịquanhệkháchhàng - Hoàn thiện hệ thống lý thuyết quảntrịquanhệkháchhàng - Phân tić h thực tra ̣ng hoa ̣t đô ̣ng quản tri ̣quan ̣ khác h hàng Vietnam Airlines thời gian qua, rút mặt làm mặt tồn nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện - Đưa đươ ̣c mô ̣t số giải pháp cu ̣ thể nhằ m phát triể n các chương trình quan ̣ k hách hàng mà Vietnam Airlines thực hiê ̣n , qua đó nâng cao đươ ̣c hiǹ h ảnh của Vietnam Airlines đồ ng thời tăng thêm giá tri ̣khách hàng , kể kháchhàng thường xuyên sen vàng kháchhàng nói chung - Đề xuấ t thành lâ ̣p bô ̣ phâ ̣ n quan ̣ khách hàng theo hướng chuyên môn hóa nhằ m đảm bảo giải thực hiê ̣n tố t và kip̣ thời công tác quan ̣ khách hàng Tuy nhiên, sự ̣n chế về thời gian cũng giới ̣n khuôn khổ luận văn nên giải pháp hoàn thiệ n của đề tài chủ yế u chỉ 24 dừng la ̣i ở mức đô ̣ ý tưởng mà chưa thể sâu triể n khai thực hiê ̣n giải pháp Bên ca ̣nh đó , nguồ n tài liê ̣u tham khảo của luâ ̣n văn chủ yế u nằ m các ta ̣p chí và bài viế t Internet nên tiń h ̣ thố ng chưa cao và còn mang tính rời ̣c Mă ̣c dù vẫn còn mô ̣t vài ̣n chế nêu , về bản , luâ ̣n văn đã cố gắ ng nghiên cứu , phân tích và khảo sát thực tra ̣ng thu thập ý kiến đánh giá chuyên gia về liñ h vực vâ ̣n tải hàng không để giải quyế t các vấ n đề đă ̣t Hy vo ̣ng rằ ng tài liệu giúp ích cho nhà quản lý nói chung cấp quảntrị doanh nghiệp vận tảihàngkhông nói riêng Kiến nghị Đối với Tổ ng công ty hàng không Viê ̣t Nam - Tâ ̣p trung nô ̣i lực phát triể n đô ̣i bay hiê ̣n đa ̣i tầ m trung và tầ m xa, đầ u tư có cho ̣n lo ̣c và đảm bảo đủ khí tài dự phòng - Tăng cường hơ ̣p tác, tham gia liên minh hàng không và du lịch nhằ m quảng bá hình ảnh đấ t nước và hình ảnh của Vietnam Airlines, thu hút khách du lich ̣ quốc tế đế n Viê ̣t Nam - Nghiên cứu đề án phát triể n Vietnam Airlines là Hañ g hàng không chủ lực , bay các tuyế n quố c tế và tuyế n bay nô ̣i điạ tru ̣c (Hà Nô ̣i – Huế - Đà Nẵng - Nha Trang – Đà La ̣t – TP Hồ Chí Minh ) thành lập thêm Hãnghàngkhông chuyên bay đường bay nô ̣i điạ lẻ với loa ̣i máy bay tầm ngắn phù hơ ̣p , giá hợp lý nhằm cạnh tranh với phương tiện vận chuyển khác - Chú trọng công tác phát triển nguồn nhân lực , đảm bảo tinh , gọn, đô ̣ng và hiê ̣u quả Đối với nhà nước Chính phủ - Hỗ trơ ̣ vố n và các thủ tu ̣c tài chính để ta ̣o điề u kiê ̣n c ho Vietnam Airlines phát triể n đô ̣i bay hiê ̣n đa ̣i và mua sắ m thiế t bi ̣ , khí tài máy bay - Đơn giản hóa các thủ tu ̣c xuấ t nhâ ̣p cảnh cho công dân Viê ̣t Nam và khách nước ngoài , giúp cho thời gian làm thủ tục chuyến bay quố c tế nhanh hơn, từ đó góp phầ n thu hút khách quố c tế đế n với Viê ̣t Nam - Phát triển sách kinh tế đối ngoại nhằm mở rộng quanhệ kinh tế chiń h tri ̣với các nước thế giới, tạo điều kiện cho Vietnam Airlines hô ̣i nhâ ̣p phát triển ... - Hệ thống hoá lại quan điểm khách hàng quản trị quan hệ khách hàng - Đánh giá hoạt động quản trị quan hệ khách hàng Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam để từ đề sách quản trị quan hệ khách hàng. .. hệ khách hàng Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ KHÁCH HÀNG VÀ QUẢN TRỊ QUAN HỆ KHÁCH HÀNG 1.1 KHÁCH HÀNG VÀ GIÁ TRỊ KHÁCH HÀNG 1.1.1 Các quan niệm khách hàng - Theo quan. .. Tổng quan khách hàng quản trị quan hệ khách hàng - Chương hai :Thực trạng công tác quản trị quan hệ khách hàng Hãng hàng không Quốc gia Việt Nam - Chương ba : Hoàn thiện công tác quản trị quan hệ