Phân tích tài chính tại công ty TNHH nguyên phụ liệu hạnh nguyễn
Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang LỜI MỞ ĐẦU LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có lượng vốn định: vốn lưu động, vốn cố định vốn chuyên dùng khác Nhiệm vụ doanh nghiệp phải tổ chức, huy động sử dụng vốn cho có hiệu sở tôn trọng nguyên tắc tài chính, tín dụng chấp hành luật pháp Vì để kinh doanh đạt hiệu mong muốn, hạn chế rủi ro xảy ra, doanh nghiệp phải phân tích hoạt động kinh doanh, đồng thời dự đoán điều kiện kinh doanh thời gian tới, vạch chiến lược phù hợp, thấy rõ thực trạng tài tại, xác định đầy đủ đắn nguyên nhân, mức độ ảnh hưởng nhân tố đến tình hình tài Từ có giải pháp hữu hiệu để ổn định tăng cường tình hình tài Phân tích tình hình tài công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay đối tượng quan tâm đến tài doanh nghiệp góc độ khác để phục vụ cho lĩnh vực quản lý, đầu tư họ Vì vậy, phân tích tình hình tài công việc làm thường xuyên thiếu quản lý tài doanh nghiệp, có ý nghĩa thực tiễn chiến lược lâu dài Chính tầm quan trọng chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài Công ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn’’ để làm đề tài báo cáo tốt nghiệp MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Bất kỳ hoạt động kinh doanh điều kiện khác tiềm ẩn khả tiềm tàng chưa phát được, thông qua phân tích tình hình tài phát để kinh doanh có hiệu Mục tiêu nghiên cứu đề tài “ Phân tích tình hình tài Công ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn “ để đánh giá sức mạnh tài chính, hiệu hoạt động kinh doanh hạn chế tồn công ty Qua việc nghiên cứu đề tài vận dụng kiến thức học vào thực tiễn, xem xét, tổng hợp phân tích số liệu, báo cáo tài công ty cung cấp, từ sở đánh giá tình hình tài Trang Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang công ty Trên thực tế mạnh dạn đề xuất số giải pháp với mong muốn góp phần nhỏ vào phát triển chung doanh nghiệp NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Dựa vào báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết kinh doanh, báo biểu kế toán tiến hành: Đánh giá khái quát tình hình tài doanh nghiệp Phân tích tình hình biến động mối quan hệ tiêu bảng cân đối kế toán, báo cáo kết kinh doanh Phân tích tình hình công nợ doanh nghiệp Phân tích khả sinh lời doanh nghiệp Từ ta đánh giá mặt mạnh, mặt yếu nhân tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu qua báo cáo tài liệu quan thực tập Phương pháp xử lý số liệu: lý luận chủ yếu sau tiến hành phân tích số liệu thực tế thông qua báo cáo, tài liệu quan thực tập So sánh, phân tích, tổng hợp biến số biến động qua năm, qua thấy thực trạng doanh nghiệp năm qua, định hướng tương lai PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu: Từ báo cáo tài doanh nghiệp như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết hoạt động kinh doanh, báo biểu kế toán, tiến hành tổng hợp, phân tích, so sánh số liệu để đạt mục tiêu nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu: Phân tích báo cáo tài công ty ba Trang Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang năm: 2005, 2006, 2007 để đánh giá thực trạng tài xu hướng phát triển công ty CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 1.1.1 Khái niệm phân tích tài Phân tích tình hình tài trình xem xét, kiểm tra đối chiếu so sánh số liệu tình hình tài hành khứ Tình hình tài đơn vị với Trang Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang tiêu trung bình ngành, thông qua nhà phân tích thấy thực trạng tài dự đoán cho tương lai 1.1.2 Ý nghĩa phân tích tài Qua phân tích tình hình tài đánh giá đầy đủ, xác tình hình phân phối, sử dụng quản lý loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả tiềm tàng vốn doanh nghiệp Trên sở đề biện pháp nâng cao hiệu sử dụng vốn Phân tích tình hình tài công cụ quan trọng chức quản trị có hiệu doanh nghiệp Phân tích trình nhận thức hoạt động kinh doanh, sở cho định đắn tổ chức quản lý, chức kiểm tra, đánh giá điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinh doanh Phân tích tình hình tài công cụ thiếu phục vụ công tác quản lý cấp trên, quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực chế độ, sách tài Nhà nước, xem xét việc cho vay vốn… 1.2 VAI TRÒ, MỤC ĐÍCH CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 1.2.1 Mục đích phân tích tài chính: Phân tích tình hình tài giúp nhà phân tích đánh giá xác sức mạnh tài chính, khả sinh lãi, tiềm năng, hiệu hoạt động kinh doanh, đánh giá triển vọng rủi ro tương lai doanh nghiệp, để từ đưa định cho thích hợp 1.2.2 Vai trò tài doanh nghiệp: Tài doanh nghiệp hệ thống mối quan hệ kinh tế gắn liền với việc hình thành sử dụng quỹ tiền tệ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc phân tích tình hình tài cho phép doanh nghiệp nhìn nhận đắn khả năng, sức mạnh hạn chế, xác định đắn mục tiêu với chiến lược kinh doanh có hiệu quả, công cụ quan trọng chức quản trị có hiệu quả, trình nhận thức hoạt động kinh doanh, sở cho định Trang Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang đắn tổ chức quản lý chức kiểm tra, đánh giá điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinh doanh 1.3 TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 1.3.1 Phương pháp phân tích Phương pháp so sánh phương pháp chủ yếu dùng phân tích tình hình tài Phương pháp so sánh phương pháp xem xét tiêu phân tích cách dựa việc so sánh với tiêu gốc Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tôn trọng nguyên tắc sau: Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh: Là tiêu chọn làm so sánh, gọi gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh thích hợp - Tài liệu năm trước ( kỳ trước) nhằm đánh giá xu hướng phát triển tiêu - Các mục tiêu dự kiến ( kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình thực so với kế hoạch, dự toán, định mức - Các tiêu trung bình ngành nhằm đánh giá tình hình tài doanh nghiệp so với đơn vị khác ngành - Các tiêu kỳ so sánh với kỳ gốc ( gốc so sánh) gọi tiêu kết doanh nghiệp đạt Điều kiện so sánh được: - Các tiêu kinh tế phải hình thành khoảng thời gian - Các tiêu kinh tế phải thống nội dung phương pháp tính toán - Các tiêu kinh tế phải đơn vị đo lường Kỹ thuật so sánh: - So sánh số tuyệt đối : Phản ánh tổng hợp số lượng, quy mô tiêu kinh tế, để tính số khác Y1: trị số phân tích Y : trị số so sánh Y0: trị số gốc Y = Y – Y0 Trang Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang - So sánh số tương đối: trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc độ phát triển mức độ phổ biến tiêu kinh tế Số tương đối có nhiều loại tùy thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp • Số tương đối kế hoạch: phản ánh tỷ lệ %, tiêu mức độ mà xí nghiệp phải thực • Số tương đối phản ánh tình hình thực kế hoạch: Có hai cách tính: • Tính tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch, xác định bằng: Chỉ tiêu thực Chỉ tiêu kế hoạch x 100% • Tính theo hệ số tính chuyển: Số tăng (+), giảm (-) tương đối = tiêu thực tế - (chỉ tiêu kế hoạch x hệ số tính chuyển) • Số tương đối động thái: biểu biến động mức độ tiêu kinh tế qua thời gian Có thể chọn số liệu thời gian làm gốc, lấy số liệu thời gian sau so với thời gốc • Số tương đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng phận chiếm tổng số Số tương đối hiệu suất: kết so sánh hai tổng thể khác nhằm đánh giá tổng quát chất lượng sản xuất kinh doanh doanh nghiệp Chỉ tiêu thực Chỉ tiêu kế hoạch So sánh số bình quân: Số bình quân biểu đặc trưng chung Số tương đối hiệu suất = mặt số lượng, san chênh lệch số đơn vị để phản ánh đặc điểm tình hình phận hay tổng thể có tính chất., qua so sánh số bình quân, đánh giá tình hình biến động chung mặt số lượng, chất lượng, phương hướng phát triển vị trí doanh nghiệp So sánh theo chiều dọc: so sánh để thấy tỷ trọng loại tổng thể bảng báo cáo So sánh theo chiều ngang: trình so sánh để thấy biến đổi số tương đối số tuyệt đối tiêu qua kỳ liên tiếp Trang Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang 1.3.2 Tài liệu phân tích: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ tài liệu chủ yếu sử dụng phân tích hoạt động tài doanh nghiệp Bảng cân đối kế toán: Bảng cân đối kế toán báo cáo tài tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn giá trị tài sản có nguồn hình thành tài sản doanh nghiệp thời điểm định Bảng cân đối kế toán chia làm phần: phần tài sản phần nguồn vốn • Phần tài sản: tiêu phần tài sản phản ánh toàn giá trị tài sản có doanh nghiệp thời điểm báo cáo theo cấu tài sản hình thức tồn trình kinh doanh doanh nghiệp Tài sản phân chia sau: A: Tài sản lưu động đầu tư ngắn hạn B: Tài sản cố định đầu tư dài hạn • Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản có doanh nghiệp thời điểm báo cáo Các tiêu nguồn vốn thể trách nhiệm pháp lý doanh nghiệp tài sản quản lý sử dụng doanh nghiệp Nguồn vốn chia ra: A: Nợ phải trả - B: Nguồn vốn chủ sở hữu Báo cáo kết hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết hoạt động kinh doanh báo cáo tài tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình kết kinh doanh kỳ kế toán doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh hoạt động khác; tình hình thực nghĩa vụ với Nhà nước thuế khoản phải nộp khác Gồm • Phần 1: Lãi, lỗ Phản ánh tình hình kết hoạt động kinh doanh doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh hoạt động khác • Phần 2: Tình hình thực nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình thực nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn khoản phải nộp khác Trang Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang 1.4 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.4.1 Đánh giá khái quát tình hình tài thông qua bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán chủ yếu phản ảnh tổng quát tình hình tài liệu có nguồn hình thành tài sản thời điểm lập báo cáo Qua bảng cân đối kế toán ta thấy toàn tài sản có doanh nghiệp, kết cấu tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản kết cấu nguồn vốn, báo cáo tài doanh nghiệp vào thời điểm định Đánh giá khái quát tình hình tài doanh nghiệp cung cấp cách tổng quát tình hình tài kỳ kinh doanh khả quan hay không khả quan Điều cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất trình hoạt động sản xuất kinh doanh dự đoán khả phát triển hay chiều hướng suy thoái doanh nghiệp 1.4.1.1 Phân tích mối quan hệ cân đối vốn nguồn vốn: Đánh giá khái quát tình hình tài trước hết cần vào số liệu phản ánh bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản tổng số nguồn vốn cuối kỳ với đầu kỳ để thấy quy mô vốn mà đơn vị sử dụng kỳ khả huy động vốn từ nguồn vốn khác doanh nghiệp Tuy nhiên dựa vào tăng hay giảm tổng số tài sản tổng số nguồn vốn doanh nghiệp chưa thể thấy rõ tình hình tài doanh nghiệp Các loại khoản, mục bảng cân đối kế toán Chỉ tiêu A Tài sản lưu động đầu tư ngắn hạn Trang Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang I Tiền II Các khoản đầu tư ngắn hạn III Các khoản phải thu IV Hàng tồn kho V Tài sản lưu động khác VI Chi nghiệp B Tài sản cố định đầu tư dài hạn I Tài sản cố định II Đầu tư tài dài hạn III Chi phí xây dựng dở dang IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn Tổng cộng tài sản A Nợ phải trả I Nợ ngắn hạn II Nợ dài hạn III Nợ khác B Nguồn vốn chủ sở hữu Phân tích tính cân đối tài sản nguồn vốn xét mối quan hệ tài sản nguồn vốn nhằm đánh giá khái quát tình hình phân bố, huy động, sử dụng vốn nguồn vốn đảm bảo cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Mối quan hệ sau: TỔNG TÀI SẢN = NỢ PHẢI TRẢ + NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU B nguồn vốn = ( I + II + IV +V + VI ) A tài sản + ( I + II + III ) B tài sản Cân đối mang tính lý thuyết Tuy nhiên, thực tế trình sản xuất kinh doanh thường có mối quan hệ kinh tế qua lại với kéo theo mối quan hệ toán nên việc chiếm dụng vốn lẫn phổ biến Trường hợp 1: Nếu B nguồn vốn > ( I + II + IV + V + VI ) A tài sản + ( I + II + III ) B tài sản nguồn vốn chủ sở hữu không sử dụng hết nên bị đơn vị khác chiếm dụng, nguồn vốn doanh nghiệp không đưa vào sử dụng hết trình sản xuất kinh doanh Trang Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Trường hợp 2: Nếu B nguồn vốn < ( I + II + IV + V + VI ) A tài sản + ( I + II + III ) B tài sản nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp không đủ trang trải cho hoạt động chủ yếu nên tất yếu doanh nghiệp phải vay vốn chiếm dụng vốn đơn vị khác Để đánh giá xác cần xem xét số vốn chiếm dụng có hợp lý không? Vốn vay có hạn không? 1.4.1.2 Phân tích kết cấu vốn: Ta có bảng kết cấu vốn Chỉ tiêu Đầu kỳ Số tiền Tỷ trọng % Cuối kỳ Số tiền Tỷ trọng % A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐẦU TƯ NGẮN HẠN Tiền Đầu tư tài ngắn hạn Các khoản phải thu Hàng tồn kho Tài sản lưu động B TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN Tài sản cố định Góp vốn liên doanh Chi phí xây dựng dở dang Qua bảng kết cấu vốn đánh giá quy mô vốn doanh nghiệp tăng hay giảm Cơ sở vật chất kỹ thuật doanh nghiệp có tăng cường hay qua tình hình tăng thêm tài sản cố định Khoản đầu tư dài hạn tăng tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp Việc đầu tư chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị đánh giá thông qua tiêu tỷ suất đầu tư Tỷ suất phản ánh tình hình trang bị sở vật chất kỹ thuật, thể lực sản xuất xu hướng phát triển lâu dài doanh nghiệp Tài sản cố định đầu tư dài hạn x 100% Tổng tài sản Nhìn vào tăng lên tỷ suất đầu tư, chủ doanh nghiệp thấy lực Tỷ suất đầu tư = sản xuất có xu hướng tăng Nếu tình hình khác không đổi (vẫn phát triển bình thường) tượng khả quan Song, chủ doanh nghiệp thuộc ngành khác thương mại, dịch vụ … phải thận trọng xem xét tỷ suất 1.4.1.3 Phân tích kết cấu nguồn vốn: Trang 10 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang 2.4.2 Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Số ngày vòng quay vốn lưu động = Vốn lưu động bình quân x 360 Doanh thu Số ngày 2006 2007 vòng 16.721.764.687 x 360 20.152.906.851 x 360 quay vốn lưu 44.763.571.503 51.742.125.009 động 135 ngày 140 ngày Ta thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm 2007 so với năm 2006 tăng Và tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng dẫn đến tình trạng đơn vị phải gia tăng thêm lượng vốn là: (51.742.125.009:360) x ( 140 – 135 ) = 718.640.625 đ Nhận xét: Qua số liệu tính toán cho ta thấy: + Số vòng quay vốn lưu động năm 2007 so với năm 2006 giảm 0,1 vòng / năm + Số ngày vòng quay vốn lưu động tăng làm cho số vốn lưu động năm phải sử dụng thêm giá trị là: 718.640.625đ Điều cho thấy việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng với việc phát triển sản xuất kinh doanh công ty Thông qua việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động công ty giảm bớt số vốn lưu động chiếm dùng đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cũ, mở rộng thêm quy mô sản xuất kinh doanh 2.5 Phân tích tỷ số phản ánh hiệu khả sinh lời hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng doanh thu ĐVT: đồng 2006 2007 45,020,408,472 52,317,241,415 2007/2006 Chênh lệch %tănggiảm 7,296,832,943 16.21% Trang 49 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn Các khoản giảm trừ Chiết khấu Giảm giá Giá trị hàng bán bị trả lại Doanh thu Giá vốn hàng bán Lợi nhuận gộp Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanhnghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang 256,836,969 189,606,850 67,230,119 44,763,571,503 42,641,873,694 2,121,697,809 1,908,650,170 4,331,534,201 -4,118,486,562 -2,037,957,547 1,217,568,701 -4,938,875,408 Lợi nhuận từ hoạt động kinhdoanh Lợi nhuận hoạt động tài Lợi nhuận bất thường Lợi nhuận trước thuế 10 Thuế thu nhập doanh nghiệp 11 Lợi nhuận sau thuế 575,116,406 4,602,128 570,514,278 51,742,125,009 46,165,080,190 5,577,044,819 4,376,828,388 2,330,752,481 -1,130,536,050 -437,721,041 2,581,137,763 1,012,880,672 324,121,815 688,758,857 318,279,437 4,602,128 380,907,428 -67,230,119 6,978,553,506 3,523,206,496 3,455,347,010 2,468,178,218 -2,000,781,720 123.92% 200.89% 15.59% 8.26% 162.86% 129.32% -46.19% (Nguồn phòng kế toán – tài vụ) Tổng doanh thu qua hai năm có gia tăng, năm 2007 tăng 16,21%, doanh thu tăng với tỷ lệ gần tỷ lệ tăng tổng doanh thu 15,59% Lợi nhuận gộp năm 2007 tăng 162,86%, chi phí bán hàng năm 2007 tăng mạnh 129,32% (2.468.178.218đ ), chi phí quản lý giảm 46,19% (2.000.781.720đ ) Năm 2007 chi phí bán hàng quản lý tăng với tốc độ nhỏ tốc độ tăng lợi nhuận nên lợi nhuận tăng lên Tuy nhiên, xét số tuyệt đối công ty bị lỗ, thể hiệu kinh doanh công ty thấp Doanh nghiệp cần cố gắng nâng cao hiệu kinh doanh 2.5.1 Tỷ lệ lãi gộp: Tỷ lệ lãi gộp Tỷ lệ lãi gộp = Lãi gộp Doanh thu x 100% Năm 2006 Năm 2007 2.121.697.809 19.196.116.001 44.763.571.503 4,74% x100% 31.305.919.743 10,78% x100% Trang 50 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Tỷ lệ lãi gộp năm 2007 so với năm 2006 tăng 6,04% ( 10,78% - 4,74% ), nguyên nhân lãi gộp tăng tốc độ lớn tốc độ tăng doanh thu thuần: lãi gộp tăng 162,82% doanh thu tăng 120,51% Tỷ lệ lãi gộp tăng chứng tỏ phần giá trị sáng tạo để bù đắp chi phí sản xuất lớn, công ty đánh giá cao 2.5.2 Doanh lợi tiêu thụ: Doanh lợi tiêu thụ = Lợi nhuận sau thuế Doanh thu x 100% + Năm 2006: Công ty bị lỗ + Năm 2007: Doanh lợi tiêu thụ = 688.758.857 51.742.125.009 x 100% = 1,33% Nhận xét: Trong năm 2007 doanh lợi tiêu thụ đạt 1,33%, so với năm 2006 từ bị lỗ công ty kinh doanh có hiệu quả, từ 100đ doanh thu tạo 1,33đ lợi nhuận Tuy nhiên, doanh lợi tiêu thụ thấp phản ảnh lợi nhuận hoạt động kinh doanh thấp, nguyên nhân chi phí cao Năm 2007, doanh lợi tiêu thụ tăng lên doanh thu tăng lớn tăng chi phí chung Đây chi phí sản xuất, phản ảnh chất lượng công tác quản lý doanh nghiệp Do công ty cần có biện pháp quản lí loại chi phí nhằm tiết kiệm chi phí để gia tăng sinh lời 2.5.3 Tỷ lệ lợi nhuận vốn sử dụng: Tỷ lệ lợi nhuận vốn sử dụng Tỷ lệ lợi nhuận vốn sử dụng = Lợi nhuận sau thuế Vốn sử dụng bình quân x 100% Năm 2006 Năm 2007 -4.938.875.408 1.012.880.672 30.577.466.042 -16,15% x100% 32.400.843.958 3,13% x100% Trang 51 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Qua số liệu ta thấy tỷ lệ lợi nhuận vốn sử dụng năm 2007 tăng so với năm 2006 cho thấy công ty sử dụng vốn ngày có hiệu Nếu năm 2006 công ty đầu tư 100đ vốn vào hoạt động kinh doanh bị 16,15đ tiền vốn, năm 2007 đầu tư 100đ vốn công ty thu 3,13đ lợi nhuận 2.5.4 Tỷ lệ sinh lời vốn cố định: Tỷ lệ sinh lời vốn cố định Lợi nhuận sau thuế Vốn cố định sử dụng bình quân x 100% = + Năm 2006: Công ty bị lỗ + Năm 2007 1.012.880.672 12.247.937.108 x 100% = 8,27% Nhận xét: Tỷ lệ sinh lời vốn cố định năm 2007 đạt 8,27% cho thấy công ty Tỷ lệ sinh lời vốn cố định = có trọng nhiều việc trang bị sở vật chất, có đầu tư nâng cấp cải tạo số dây chuyền sản xuất mì nhằm để phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh Tuy vậy, tỷ lệ lợi nhuận vốn sử dụng không cao, hiệu kinh doanh thấp Công ty nên xem xét lại tình hình sử dụng vốn để nâng cao hiệu vốn kinh doanh 2.5.5 Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động: Lợi nhuận sau thuế Vốn lưu động sử dụng bình quân x 100% Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động = + Năm 2006: Công ty bị lỗ + Năm 2007 1.012.880.672 20.152.906.851 x 100% = 5,03% Nhận xét: Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động năm 2007 đạt 5,03% cho thấy 100đ Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động = vốn lưu động tạo 5,03đ lợi nhuận Lợi nhuận cho thấy việc sử dụng vốn lưu động đạt hiệu cao ( năm 2006 công ty lỗ 4.938.875.408đ sang năm 2007 lãi 1.012.880.072đ ) 2.5.6 Doanh lợi vốn tự có: Trang 52 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn Doanh lợi vốn tự có GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Lợi nhuận sau thuế Vốn tự có = x 100% + Năm 2006: Công ty bị lỗ + Năm 2007 1.012.880.672 14.073.804.924 x 100% = 7,20% Nhận xét: Doanh lợi vốn tự có năm 2007 đạt 7,20%, nghĩa 100đ vốn chủ Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động = sở hữu năm 2007 tạo 7,2đ lợi nhuận, cho thấy công ty cố gắng để tăng lợi nhuận bổ sung cho nguồn vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu Tỷ lệ lãi gộp 2006 4,74% 2007 10,78% Công ty bị lỗ 1,33% -16,15% 3,13% Tỷ lệ sinh lời vốn cố định Công ty bị lỗ 8,27% Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động Công ty bị lỗ 5,03% Doanh lợi tiêu thụ Tỷ lệ lợi nhuận vốn sử dụng Doanh lợi vốn tự có Công ty bị lỗ 7,20% Qua bảng ta thấy tiêu tỷ số doanh lợi tăng, điều chứng tỏ công ty sử dụng toàn vốn loại vốn năm 2007 hiệu Nhận xét chung tình hình tài công ty: Thông qua việc phân tích báo cáo tài công ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn , rút số nhận xét sau: - Thứ nhất, tổng tài sản qua năm có xu hướng tăng lên chứng tỏ qui mô sản xuất kinh doanh công ty cải thiện - Thứ hai, mức tích luỹ tài sản cố định năm 2007 thấp 2006 hiệu sử dụng tài sản cố định lại có xu hướng tăng Nguyên nhân công ty đầu tư sử dụng hợp lý tài sản cố định, sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, lý máy móc hư hỏng không dùng Từ đem lại hiệu sử dụng tài sản cố định cao Trang 53 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang - Thứ ba, mức tích lũy tài sản lưu động năm 2007 cao năm 2006 hiệu sử dụng tài sản lưu động lại có xu hướng giảm, mức tăng doanh thu tăng chậm mức tăng tài sản lưu động vào năm 2007 Vì vậy, công ty cần có biện pháp kích thích, tìm kiếm thị trường để cung cấp sản phẩm từ tăng doanh thu lên - Thứ tư, khoản phải thu công ty năm 2007 lại tăng lên, chiếm tỷ trọng ngày lớn tổng tài sản lưu động mà công ty có khoản phải thu khách hàng Điều nói lên công ty bị chiếm dụng vốn ngày nhiều Công ty cần cố gắng để đôn đốc khách hàng trả nợ - Thứ năm, doanh lợi tiêu thụ tỷ suất lợi nhuận loại vốn công ty có xu hướng tăng, chứng tỏ tình hình hoạt động kinh doanh công ty cải thiện so với năm 2006 Tuy nhiên, lợi nhuận tạo thấp chi phí công ty cao vấn đề tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty khó khăn - Thứ sáu, tỷ số nợ công ty năm 2007 giảm so với năm 2006 cao, chứng tỏ công ty tận dụng hết khoản chiếm dụng Tuy tận dụng hết khoản vốn chiếm dụng hiệu hoạt động kinh doanh công ty không cao cho thấy công ty sử dụng vốn chưa có hiệu Mặt khác tỷ số nợ cao công ty gặp khó khăn việc huy động vốn Trên sở nhận xét với diễn biến tình hình tài công ty, đưa số biện pháp nhằm nâng cao hiệu hoạt động sản xuất kinh doanh công ty thời gian tới Trang 54 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Chương GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quản lý tài Công ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn Trên đây, ta phân tích nét chung, riêng tình hình tài công ty Từ phân tích đó, phần thấy mặt tích cực hạn chế tồn Đối với mặt tích cực, doanh nghiệp nên tiếp tục phát huy , mặt hạn chế nên phấn đấu tìm biện pháp khắc phục Trong mặt hạn chế doanh nghiệp , có vấn đề thuộc nguyên nhân khách quan mà doanh nghiệp hoạt động kinh tế thị trường gặp phải : cạnh tranh khốc liệt nước khiến hoạt đông kinh doanh ngày khó khăn; sách chế độ Nhà nước lĩnh vực; thay đổi quan điểm người tiêu dùng Những mặt khách quan đòi hỏi Trang 55 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang doanh nghiệp phải linh động, uyển chuyển để thích nghi khắc phục, điều giúp gạn lọc doanh nghiệp có khả thích nghi tồn tại, không bị phá sản Để tồn khó, để đứng vững khó khăn Lúc này, vấn đề doanh nghiệp khắc phục khó khăn chủ quan phát sinh nội doanh nghiệp Những khó khăn cản trở đường phát triển doanh nghiệp Từ nhận định đó, cộng thêm hiểu biết tình hình thực tế doanh nghiệp, em mạnh dạn đề xuất số kiến nghị với mong muốn đóng góp phần nhỏ bé vào phát triển chung doanh nghiệp Về tình hình quản lý sử dụng vốn kinh doanh: Tăng tỷ trọng vốn chủ sở hữu, giảm tỷ trọng khoản nợ: Trong năm qua nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn tổng nguồn vốn Nguyên nhân hiệu kinh doanh thấp, lợi nhuận làm nên vốn dùng để bổ sung ít, nhu cầu lại tăng cao, hệ doanh nghiệp phải vay bên chiếm dụng đối tượng khác Do công ty cần ý gia tăng tỷ lệ vốn tự có cách tăng quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện khả toán Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động: Hàng năm, doanh nghiệp phải lập kế hoạch nguồn vốn lưu động để so sánh nguồn vốn có với số vốn thường xuyên cần thiết tối thiểu để xem vốn lưu động thừa hay thiếu nhằm xử lý số thừa, tổ chức huy động nguồn đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh Nếu thừa phải mở rộng sản xuất kinh doanh, góp vốn Nếu thiếu phải tìm nguồn tài trợ, trước hết nguồn bên ( quỹ phát triển sản xuất kinh doanh ) tới nguồn bên ( vay ngân hàng, vay cá nhân ) Về tình hình công nợ toán Công nợ công ty qua năm qua tồn đọng nhiều gồm khoản phải thu phải trả Công ty cần quản lý chặt chẽ đôn đốc toán hạn Trang 56 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Đối với khoản phải thu: việc khoản phải thu tăng làm chậm tốc độ luân chuyển tài sản lưu động, khoản phải thu tăng có lợi cho công ty, công ty có nhiều khách hàng, bán sản phẩm, từ làm tăng doanh thu lên Tuy nhiên, công ty cần có số biện pháp để giảm bớt khoản phải thu như: ký hợp đồng với khách hàng, công ty nên đưa vào số ràng buộc điều khoản toán số ưu đãi khách hàng trả tiền sớm Như vừa giúp khách hàng sớm toán nợ cho công ty lại vừa hình thức khuyến giúp giữ chân khách hàng lại với công ty Đối với khoản tạm ứng cho công nhân viên: công ty cần nhắc nhở nhân viên làm tốt việc hoàn ứng sau đợt công tác mua vật tư, chậm trễ cắt khen thưởng, cắt danh hiệu thi đua Đối với khoản phải trả: theo dõi sít khoản nợ ứng với chủ nợ, xác định khoản chiếm dụng hợp lý, khoản đến hạn cần toán nhằm nâng cao uy tín doanh nghiệp, tăng tin cậy bạn hàng Công ty cần trọng toán khoản công nợ với ngân sách nhằm thực tốt nghĩa vụ với Nhà nước Về hiệu hoạt động kinh doanh Thông thường, mục tiêu hoạt động doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận, nhiên việc tăng lợi nhuận phải phù hợp với chất kinh tế, phải có quan điểm đẳn việc giải mối quan hệ lợi ích trước mắt lợi lâu dài Lợi nhuận doanh nghiệp chịu tác động nhiều nhân tố khách quan: giá cả, thị trường, sách Nhà nước quản lý kinh tế chủ quan: trình độ tổ chức quản lý Cụ thể doanh nghiệp cần thực hướng sau: Tăng doanh thu bán hàng hợp lý, tích cực: + Trên sở nắm vững nhu cầu thị hiếu khách hàng, doanh nghiệp nên đa dạng hoá mặt hàng, phát huy sản phẩm khách hàng ưa chuộng Phấn đấu đáp ứng nhu cầu khách hàng với giá hợp lý chất lượng đảm bảo + Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đầu vào sản phẩm đầu phải tiêu chuẩn hoá để tạo thuận lợi cho công tác kiểm tra Công ty cần tìm đối tác Trang 57 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang cung ứng trực tiếp vật tư, nguyên vật liệu đầu vào có chất lượng tốt, ổn định giá hợp lý để từ sản xuất sản phẩm chất lượng cao, giá thành hợp lý đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng Chú trọng công tác quảng cáo: quảng cáo công cụ quan trọng hoạt động chiêu thị Do để nâng cao hiệu kinh doanh khẳng định vị trí cuả công ty thương trường, công ty nên có kế hoạch cho chi phí quảng cáo khoảng 3% doanh thu Thiết lập số quảng cáo thật tốt, phù hợp với đặc điểm tình hình sản phẩm, tổ chức khuyến cho khách hàng mua với số lượng lớn để thu hút khách hàng Công ty phải xây dựng đội ngũ marketing có trình độ nghiệp vụ cao để tìm hiểu thị trường Chú ý đến thị hiếu khách hàng, trọng đến thị trường nước không quan tâm đến thị trường nước Hạ thấp chi phí kinh doanh Hạ thấp chi phí kinh doanh hợp lý phải xuất phát từ quan điểm: mạnh dạn chi khoản chi cần thiết để tăng suất lao động, mở rộng kinh doanh, đảm bảo phục vụ tốt cho người tiêu dùng Đối với khoản chi chưa cần thiết tạm hoãn chi phí không cần thiết cương không chi Trên quan điểm đó, cần phải: - Tích cực lý tài sản cũ, lạc hậu không cần dùng để đầu tư trang thiết bị đồng hơn, cải tiến dây chuyền sản xuất để giữ ổn định chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản xuất - Trong việc sử dụng vật liệu, dụng cụ cần phải tận dụng hết vật liệu, dụng cụ sẵn có Xây dựng mức tiêu hao hợp lý bảo quản theo định mức Trang 58 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang - Giảm chi phí hành chánh đến mức thấp Quản lý chi phí theo phận để quy rõ trách nhiệm cá nhân việc đền bù xét khen thưởng Tăng cường công tác quản lý lao động: Lao động ba yếu tố thiếu trình sản xuất, quản lý lao động tốt góp phần không nhỏ vào thành đạt phát triển công ty Để quản lý lao động tốt cần phải: - Căn vào nhu cầu công tác doanh nghiệp để tuyển dụng bố trí lao động hợp lý, phù hợp với trình độ khả người Mạnh dạn đào tạo cán đủ lực trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu thực nhiệm vụ thời gian tới - Quản lý thời gian lao động chặt chẽ, làm việc giấc, rèn luyện ý thức kỷ luật lao động - Tạo cho người lao động điều kiện thuận lợi để làm việc , điều liên quan đến vấn đề cải tiến điều kiện vệ sinh lao động nơi làm việc Tổ chức phòng ban gọn nhẹ, phân định chức quyền lực rõ ràng - Về vấn đề quản lý quỹ tiền lương: Tiền lương biểu tiền phận sản phẩm xã hội mà người lao động doanh nghiệp ( người sử dụng lao động ) trả để bù đắp hao phí sức lao động mà họ bỏ trình sản xuất kinh doanh, nhằm tái sản xuất sức lao động phát triển thêm đời sống vất chất lẫn tinh thần cho người lao động Đối với doanh nghiệp, tiền lương sử dụng đòn bẩy kích thích phát triển doanh nghiệp, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi + Tính toán xác tiền lương khoản trợ cấp, bảo hiểm phải trả cho người lao động, toán khoản đầy đủ thời hạn quy định cho người lao động + Tính toán phân bổ xác, đối tượng khoản tiền lương, khoản trích bảo hiểm xã hội vào chi phí sản xuất kinh doanh đơn vị sử dụng lao đọng Trang 59 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang + Tính toán, phản ánh toán đẩy đủ, kịp thời khoản thuế thu nhập trích nộp khác Kiến nghị: Đối với công ty: - Một khó khăn công ty vốn thiếu Do công ty cần phải gia tăng tỷ lệ tích lũy vốn cách tăng quỹ đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tăng cường mối quan hệ tốt công ty, tổ chức tài chính, ngân hàng để tìm khoản tín dụng với lãi suất ưu đãi - Quản lý tài sản lưu động: xác định nhu cầu tài sản cần thiết cho kỳ sản xuất nhằm huy động hợp lý nguồn vốn bổ sung Nếu không tính nhu cầu tài sản lưu động công ty gặp khó khăn toán, sản xuất bị ngừng trệ dẫn đến lãng phí làm chậm tốc độ luân chuyển tài sản lưu động - Quản lý tài sản cố định: bố trí dây chuyền sản xuất hợp lý, khai thác hết công suất nâng cao hiệu suất hoạt động máy móc thiết bị, xử lý dứt điểm tài sản cố định không cần dùng, lỗi thời không phù hợp với quy mô sản xuất nhằm thu hồi vốn cố định, đầu tư thêm máy móc thiết bị nâng cao chất lượng sản phẩm Hoặc đưa vào luân chuyển, bổ sung vào tài sản lưu động cho sản xuất kinh doanh nhiều - Công ty phải bước đại hóa phương pháp quản lý, cập nhật nhanh thông tin, giữ nghiêm tính kỷ luật chế độ báo cáo thường xuyên định kỳ để làm sở định nhanh chóng, xác Đối với thị trường nước ngoài, việc thu thập thông tin qua mạng lưới thông tin Quốc tế trao đổi giao dịch qua fax, telex cần thiết phù hợp với qui mô công ty - Công ty cần có đường lối chủ trương sách kinh doanh đắn, triển khai công việc kịp thời đồng Về quản lý, giao quyền cho phòng ban trực thuộc công ty, cho người quản lý điều hành, quản lý, bảo toàn, phát triển trực tiếp chịu trách nhiệm, có chế độ thưởng phạt rõ ràng Mạnh dạn đào tạo cán đủ lực trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu thực nhiệm vụ thời gian tới Đối với Nhà Nước: Trang 60 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang - Tình hình vốn vừa qua công ty hạn chế Nhà nước cần xem xét cấp bổ sung vốn cho công ty để đảm bảo công ty có đủ vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh - Do tình hình lịch sử công ty để lại đội ngũ công nhân viên chức công ty trình độ hạn chế, biên chế dư, song công ty tự giải quỹ công ty Nhà Nước cần có sách số lao động dư này, đảm bảo cho họ tìm việc khác - Về sách đầu tư: sách Đảng Nhà nước đầu tư nắm giữ doanh nghiệp có liên quan đến an ninh quốc gia, doanh nghiệp công ích… Tuy loại hình công ty, Nhà nước nên có sách dầu tư gián tiếp ngành chế biến mì ngành kinh tế mũi nhọn Việc đầu tư gián tiếp thông qua việc cấp tín dụng, mở rộng tín dụng dài hạn phù hợp, để công ty có lãi, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 61 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang KẾT LUẬN Trong kinh tế thị trường nước ta nay, có không doanh nghiệp sau hoạt động chưa phải phá sản lý chủ quan lẫn khách quan Những doanh nghiệp tồn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt doanh nghiệp Nhà nước Công ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn từ ngày thành lập đến nay, trải qua không khó khăn Cùng với chuyển đất nước công ty tự khẳng định để lên Tuy tồn nhiều khó khăn, qua phân tích cho thấy: - Các khoản công nợ công ty lớn công ty khống chế quản lý - Doanh lợi công ty không cao công ty có biện pháp để thu hút khách hàng ngày tạo uy tín với khách hàng nước, hoạt động sản xuất kinh doanh công ty ngày hiệu Với truyền thống đoàn kết, lĩnh lãnh đạo Ban giám đốc công ty tận dụng thuận lợi vượt qua khó khăn hoàn thành nhiệm vụ giao cách tương đối Những điều khẳng định tương lai phát triển vững công ty Trang 62 Phân tích tài Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang TÀI LIỆU THAM KHẢO Trường Đại Học kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh – Khoa Tài doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Tài Chính Doanh Nghiệp – Nhà Xuất Bản Thống Kê – 2006 TS Phạm Văn Dược - Trường Đại Học Kinh Tế Kế Toán Quản Trị Phân tích kinh doanh – Nhà Xuất Bản Thống Kê – 2005 TS Nguyễn Văn Thuận - Trường Đại Học Kinh Tế Quản Trị Tài Chính - Nhà Xuất Bản Thống Kê – 2006 Trường Đại Học kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh – Khoa Kế Toán - Kiểm Toán Kế Toán Quản Trị – Nhà Xuất Bản Thống Kê – 2005 Trang 63 [...]... đó công ty cần tăng cường mối quan hệ nhiều hơn để hạn chế tình trạng công nợ kéo dài 2.1.3 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp a) Phân tích kết cấu và biến động tài sản: Tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn: Bảng 2 Trang 28 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Trang 29 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ. .. 14 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu Doanh lợi vốn tự co = Lợi nhuận sau thuế Vốn tự có x 100% Chương II PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH NGUYÊN PHỤ LIỆU HẠNH NGUYỄN 2.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Nguyên Phụ Liệu. .. đợt công tác hoặc mua lại vật tư hàng hóa Trang 31 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Tóm lại, sự tăng lên của tài sản lưu động qua 3 năm cho thấy quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát triển theo chiều hướng thuận lợi Tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn Bảng 3 Trang 32 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ. .. Liệu Hạnh Nguyễn 2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Công ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn có tư cách pháp nhân, quyền Trang 15 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang và nghĩa vụ dân sự theo quy định của luật công ty đã được Quốc Hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/12/1990, có con dấu riêng, được mở tài. .. đưa công ty ngày càng phát triển bền vững Công ty luôn luôn mong muốn mang đến cho mọi người trong cuộc sống hàng ngày thoải mái hơn 2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn 2.1 Phân tích chung bảng cân đối kế toán Trích bảng cân đối kế toán 3 năm 2005 – 2006 - 2007 như sau: Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Trang 20 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ. .. doanh: Trang 16 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Công ty sản xuất hàng may mặc, gia công hàng may mặc, quần áo may sẵn Mua bán nguyên phụ liệu may mặc, quần áo Mua bán máy dệt kim và linh kiện - phụ tùng, dụng cụ thể thao, hàng nông - lâm - thủy hải sản, lương thực - thực phẩm 1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của Công ty Công ty do Giám Đốc... 31,71% Tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm từ 50,08% ở năm 2007 xuống còn Trang 23 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang 40,77% ở năm 2006 Nguyên nhân của sự thay đổi tỷ trọng giữa tài sản lưu động và tài sản cố định trong tổng tài sản là do trong năm 2006 công ty đã thanh lý một số máy móc thiết bị sang công cụ, dụng cụ Đồng thời công ty cũng... 6,978,553,506 15.59 5,951,755,480 Trang 18 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang Vào năm 2007 công ty đã mở rộng thêm được các thị trường xuất khẩu mới: Úc, Đức…nên doanh thu của công ty tăng từ 44.763.571.503đ lên 51.742.125.009đ với tỷ lệ tăng là 15,59% Từ đó lợi nhuận của công ty cũng tăng lên, từ lỗ công ty đã lãi được 1.012.880.072đ Mặc dù, lợi... tiếp phụ trách kế toán tài chính và xuất nhập khẩu, tổ chức + Phó Giám Đốc thường trực: phụ trách phòng kinh doanh, giải quyết công việc thay Giám đốc khi Giám đốc vắng trong phạm vi được ủy quyền + Phó Giám Đốc: chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm và lãnh đạo trực tiếp phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu của công ty Trang 17 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn. .. có thể đánh giá là công ty đã để ứ đọng vốn quá nhiều gây khó khăn cho khâu thanh toán, do chưa tích cựcthu hồi các khoản nợ Mặc dù trên thực tế, năm 2007 công ty đã mở rộng thêm thị trường mới, có thêm nhiều khách hàng mới và công ty bán sản phẩm trả chậm cho khách hàng để nâng sản lượng tiêu thu Trang 30 Phân tích tài chính tại Công Ty TNHH Nguyên Phụ Liệu Hạnh Nguyễn GVHD: Th.s Nguyễn Tấn Quang lên