1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chủ Đề 6 ngay tet va mùa xuân (1)

103 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngày tết và mùa xuân
Tác giả Nguyễn Thị Vượng
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Phường Quảng Tâm
Chuyên ngành Giáo dục mầm non
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Tâm
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 741,5 KB

Nội dung

TCVĐ: Trời nắng trời mưa Chơi Tự Do: Chơi với dụng cụ chăm sóc cây, chơi đồ chơi các loại rau, chơi trồng rau, gieo hạt rau, đồ chơi ngoài trời Hoạt động 3: Kết thúc: - Cô cho trẻ ngừng

Trang 1

Chủ đề: Tết và mùa xuân – Vui hội mùa xuân

Độ tuổi từ 24- 36 tháng tuổi CHỦ ĐỀ : NGÀY TẾT VÀ MÙA XUÂN Thời gian thực hiện 4 tuần: Từ ngày 09/01- 10/02/2023)

Trang 2

triển tố chất vận động ban đầu

- Thực hiện phối hợp vận động tay –

mắt

- Phối hợp tay, chân, cơ thể trong khi bò

để giữ được vật đặt trên lưng

- Thể hiện sức mạnh của cơ bắp trong

vận động ném, đá bóng

- Thực hiện vận động cử động của bàn

tay, ngón tay

- Vận động cổ tay, bàn tay, ngón tay –

Thực hiện “ múa khéo’

- Phối hợp được cử động bàn tay, ngón

tay và phối hợp tay mắt trong các hoạt

động

1.2 Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

- Có một số nề nếp, Thói quen tốt trong

- Hô hấp tập hít vào thở ra

- Tay: giơ cao, đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa ra sau kết hợp với lắc bàn tay

- Lưng, bụng, lườn: cuối về phía trước, ngiêng người sang hai bên, vặn người sang hai bên

- Chân: ngồi xuống, đứng lên, co duỗi từng chân

- Tập bò, trườn:

+ Bò chui qua cổng

- Tập đi, chạy+ Đi theo hiệu lệnh, đi trong đường hẹp

1.2 Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe

- Tập luyện thói quen tốt trong ăn uống

- Luyện môt số thói quen trong sinh hoạt; ăn chín, uống sôi, Rửa tay trước khi ăn, lau mặt, lau miệng, uống nước sau khi ăn, Vứt rác đúng nơi quy định

- Tập tự phục vụ:

+ Xúc cơm, uống nước

+ Mặc quần áo, đi dép, đi vệ sinh

- Tập nói với người lớn khi có nhu cầu

đi vệ sinh

- Tập đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Tập cho trẻ một số động tác đơn giản trong rửa tay , lau mặt

Trang 3

2 Giáo dục phát triển nhận thức

2.1 Khám phá thế giới xung quanh

bằng các giác quan

- Sờ nắn, nhìn, nghe, ngửi nếm để nhận

biết đặc điểm nổi bật của đối tượng

- Thể hiện sự hiểu biết về các sự vật ,

hiện tượng gần gủi

- Nói được tên của bản thân và những

người gần gủi khi được hỏi

- Trẻ nói được tên và một số đặc điểm

của mùa xuân, của ngày tết

- Nói được tên và một vài đặc điểm nổi

bật của đồ vật, hoa quả, con vật quen

thuộc

2.2 Nhận biết:

- Một số đặc điểm của mùa xuân, của

ngày tết

- Một số màu cơ bản, kích thước, hình

dạng, số lượng, vị trí của không gian

3 Giáo dục nhận biết ngôn ngữ.

3.1 Nghe hiểu lời nói.

- Thực hiện được nhiệm vụ gồm 2-3

- Đọc được bài thơ, ca dao, đồng giao

với sự giúp đỡ của cô giáo

3.3 Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp

- Nói được câu đơn, câu có 5-7 tiếng, có

các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động,

đặc điểm quen thuộc

- Sử dụng lời nói với các mục đích khác

nhau

- Làm quen với sách

2 Giáo dục phát triển nhận thức 2.1 Khám phá thế giới xung quanh bằng các giác quan

- Luyện tập và phối hợp các giác quan: Thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, Vị giác

- Trẻ được quan sát, tìm hiểu về các phong tục, đặc điểm của mùa xuân, của ngày tết

- Trẻ được nếm các món ăn đặc trưng của tết như: mứt dừa, bánh trưng, bánh tét…

- Nếm vị của một số loại thức ăn, quả ngọt, chua, mặn

2.2 Nhận biết:

- Đặc điểm của mùa xuân, của ngày tết nơi em sống như thế nào, ngày tết có các loại hoa quả gì đặc trưng

- Màu hồng, cam, xanh

- Kích thước to – nhỏ

3 Giáo dục nhận biết ngôn ngữ.

3.1 Nghe hiểu lời nói.

- Nghe hiểu được các giọng nói khác nhau

3.2 Nghe, nhắc lại các âm, các tiếng

và các câu.

- Nghe hiểu các từ và các câu chỉ đồ vật,

sự vật, hành động quen thuộc và một số loại câu hỏi đơn giản

3.3 Sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp

- Phát âm được các âm khác nhau

- Trả lời và đặt một số câu hỏi đơn giản

- Sử dụng các từ thể hiện sự lễ phép khi nói chuyện với người lớn

- Lắng nghe khi người khác đọc sách

- Xem Tranh và gọi tên các nhân vạt ,

sự vật, hành động gần gủi trong tranh

Trang 4

4.2 Phát triển kỹ năng xã hội

- Thực hiện được hành vi xã hội đơn

4.2 Phát triển kỹ năng xã hội

- Giao tiếp với những người xunh quanh

- Thực hiện một số hành vi văn hóa và giao tiếp: Chào tạm biệt, cảm ơn

4.3 Phát triển cảm xúc thẫm mĩ

- Nghe hát với các giai điệu khác nhau ; nghe âm thanh của các nhạc cụ

Hát và tập vận động đơn giản theo nhạc

- Vẽ các đường nét khác nhau , di màu, nặn , xé, vò, xếp hình, xem tranh

- Tranh lô tô về hoa ngày tết

- Lô tô về các loại bánh

- Bài: Ai hỏi cháu (Tập với vòng)

- Bài: Quả bóng tròn tròn (Tập với bóng)

2 Hoạt động góc:

Trang 5

- Búp bê

- Váy, áo đẹp,dép

- Khăn, đồ dùng nấu ăn

- Quả, món

ăn tượng trưng ngày tết

- Trước giờ chơi, cô giới thiệu từng góc chơi và trò chơi sẽ tổ chức trong giờ chơi

- Chơi với búp bê, tiếp tục cho trẻ biết

kỹ năng bế em, mặc quần áo và cho em đi chơi

- Khuyến khích trẻ vừa làm các thao tác vừa nói

- Yêu cầu trẻ làm đúng các trình tự của trò chơi, cô chơi cùngtrẻ

- Biết xếp chậu hoa để tạo thành vườn hoa ngày tết

- Thích thú say sưa với đồ chơi

- Biết lấy và cất đồ chơi đúng nơi quy định

- Khối gỗ, xốp nhựa, cổng

- Hàng rào

- Hoa, cây cảnh

- Cô tiếp tục cho trẻ

ôn luyện cách xếp cạnh, xếp cách

- Cô gợi ý cho trẻ cách xếp hàng rào vào vườn hoa

đề loài hoa ngày tết

- Thay đổi nội dung tranh truyện theo từng tuần

- Tranh về hoa đào, mai,

- Tranh về cây cảnh trong ngày tết: cây quất, đào

Khu vực - Trẻ thực hiện đúng các - Các loại xe, - Cô hướng dẫn, chơi

Trang 6

cổng chui, bóng.

cùng trẻ

- Động viên khuyến khích trẻ tham gia hoạt động

- Cô đảm bảo an toàn cho trẻ

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NGÀY

Thứ 2 ngày 03 tháng 02 năm 2025 Đón trẻ - Trò chuyện – Ăn Sáng - Thể dục sáng- Điểm danh

- Cô vệ sinh trong và ngoài lớp sạch đẹp

- Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ

- Điểm danh trẻ có mặt trong ngày, ăn sáng

- Cô trò chuyện , Xem tranh về chủ điểm

- Cho trẻ về góc chơi, chơi theo ý thích

- Thể dục sáng: Tập theo băng đĩa của nhà trường

I Hoạt động học:

Lĩnh vực : Phát triển vận động VĐCB: Bò theo đường gấp khúc 1.1 Mục tiêu, yêu cầu

1.1.1 Kiến thức:

- Trẻ biết bò theo đường gấp khúc

- Trẻ biết phối hợp tay, chân nhịp nhàng

- Trẻ biết tên trò chơi, cách chơi

1.1.2 Kỹ năng

- Rèn cho trẻ sự khéo léo khi bò cao

- Rèn kỹ năng bò phối hợp tay, chân nhịp nhàng

- Rèn sự phản ứng kịp thời khi nghe tín hiệu

Trang 7

-Bây giờ các concó muốn đi cùng cô đến thăm

trang trại chăn nuôi của nhà bạn Lan không?

- Cô cho trẻ đi vòng tròn, luyện các kiểu đi: đi

bằng mũi chân ,đi thường, đi bằng gót chân, đi

thường,đi nhanh, đi chậm về 2 hàng dọc tập bài

đi đều dãn hàng theo tổ

2 Trọng động.

a BTPTC:Cô cùng trẻ tập các động tác 2 lần  X 

4 nhịp Nhấn mạnh động tác chân

* Động tác 1: 2 tay đưa trước, lên cao  

- TTCB: Đứng tự nhiên 2 tay thả xuôi

- Nhịp 1: 2 tay đưa ra trước (lòng bàn tay sấp)

- Nhịp 2: Đưa 2 tay lên cao (lòng bàn tay hướng

* Động tác 3: Đứng cúi người về trước

- TTCB: Đứng tự nhiên tay thả xuôi

- Nhịp 1: 2 tay đưa cao, lòng bàn tay hướng vào

* Động tác 4: Bật tại chỗ(trẻ bật theo cô 2lần )

  b Vận động cơ bản: Bò theo đường gấp khúc

*Cô giới thiệu tên vận động:

- Hôm nay là sinh nhật bạn thỏ, bạn thỏ mời

chúng mình đến dự sinh nhật Nhưng đoạn đường

đến nhà bạn thỏ rất khó đi, chúng mình phải bò

qua đoạn đường gấp khúc thì mới đến nhà bạn thỏ

được Muốn bò qua được đoạn đường này, bây

giờ các con chú ý nhìn xem cô bò theo đường gấp

- tập 3- 4 lần

- Tập 2 lần

- Tập 3- 4 lần

- Tập 2 lần

Trang 8

- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích vận động.

- Cô làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích vận động

Tư thế chuẩn bị hai tay đặt trước vạch chuẩn, khi

có hiệu lệnh cô bắt đầu bò bằng  bàntay,cẳng

chân, bò phối hợp tay nọ ,chân kia nhịp nhàng,

không cúi đầu, mắt nhìn thẳng về  phía trước, khi

bò chân, tay không được chạm vào vạch đường

gấp khúc, cứ như thế bò hết đoạn đường gấp khúc

thì đến nhà bạn thỏ đứng lên và đi về chỗ của

mình đứng, bạn bên cạnh tiếp tục lên vận động

- Cô cho 2 trẻ khá lên vận động

-Sau đó cho 2-4 trẻ ần lượt lên vận động đến hết

lớp 2-3 lần

-Cô chú ý sửa sai cho trẻ

-Cô hỏi lại trẻ chúng mình vừa vận động gì?(bò

2 Chơi hoạt động ngoài trời:

- Hoạt động có chủ đích: Quan sát thời tiết mùa xuân

- Trò chơi vận động : Ra nụ xòe hoa

2.1 Mục đích yêu cầu.

2.1.1 Kiến thức:

- Trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên, lắng nghe các âm thanh

- Biết một số đặc điểm nổi bật của cảnh vật thiên nhiên mùa xuân: Trời nắng, có ông mặy trời, có gió thổi hoa lá cây đung đua, cây cối đam chồi, nảy lộc

2.1.2 Kỹ năng:

- Trẻ chú ý quan sát ghi nhớ

- Luyện kỹ năng trả lời câu hỏi rõ ràng

2.1.3 Thái độ :

- Giáo dục trẻ yêu quí thiên nhiên cây cảnh trong sân trường

- Trẻ chơi vui vẻ đoàn kết không xô đẩy nhau

2.2 Chuẩn bị

- Địa điểm quan sát

2.3 Tiến hành.

* Hoạt động 1 : Ổn định tổ chức- giới thiệu

bài

- Cô cho trẻ hát bài “Khúc hát dạo chơi”

Trong sân trường có rất nhiều đồ chơi đẹp,

nhiều cây xanh và nhiều hoa đẹp hôm nay cô

cùng các con dạo chơi trong sân trường nhé

- Trẻ ra sân cùng cô và hátcùng cô

- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu

Trang 9

* Hoạt động 2: Nội dung.

*Dạo chơi- Quan sát thời tiết mùa xuân

- Cô cho trẻ đi dạo chơi ngoài sân Cô gợi ý

cho trẻ chú ý quan sát những sự vật hiện

tượng gây cho trẻ những cảm xúc tích cực :

quan sát về bông hoa, cây cảnh,đồ chơi và

một số đặc điểm nổi bật

- Cô bao quát trẻ và hướng dẫn trẻ quan

sát.Gợi ý cho trẻ quan sát

Đàm thoại : Cô vừa hỏi vừa gợi ý cho trẻ

trả lời :

Các con vừa quan sát gì ?

Nhìn lên bầu trời các con thấy gì ?

Cái gì đây ?

Quan sát cành cây con thấy như thế nào ?

Cô lần lượt chỉ và hỏi trẻ về những đặc điểm

nổi bật của thiên nhiên, cây cảnh, hoa lá trong

sân trường

+ Giáo dục: trẻ yêu quí thiên nhiên, cây

cảnh trong sân trường phải biết giữ gìn đồ

dùng đồ chơi của trường của lớp

*Chơi trò chơi Ra nụ xòe hoa

- Cô nhắc lại cách chơi cho trẻ hiểu:

- Cho trẻ chơi trò chơi

- Cô nhận xét buổi chơi

- Cô quản trẻ tự chơi với các đồ chơi

* Chơi tự do :

* Hoạt động 3: Kết thúc.

- Cô cho trẻ rửa tay chân, điểm danh trẻ và

cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp

- Trẻ chú ý quan sát theo

sự gợi ý của cô

- Trẻ trả lời các câu hỏi của cô

- Có mặt trời, mây

- Cây hoa, Lá

- Cành cây đung đưa

- Trẻ lắng nghe và vâng lời cô

- Trẻ chú ý lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi

- Chơi tự do với đồ chơi

3 Chơi, với đò chơi hoạt động theo ý thích.

- Góc phân vai: - Nấu các món ăn ngày tết, Mặc quần áo đẹp cho em, Chơi với búp

bê: Biết đưa em đi chơi

- HĐVĐV: Xếp hình, xếp ngôi nhà vào ngày tết, xây công viên, vườn hoa ngày xuân.

- Góc sách truyện: - Tô màu bánh trưng, mứt tết,Tranh ảnh, tranh truyện chủ đề về

các loài hoa ngày tết

Trang 10

3.1.1 Kiến thức:

- Trẻ biết tên các góc chơi, đồ dùng đồ chơi ở các góc chơi

- Trẻ biết bế em, ru em ngủ, cho em uống nước, xúc ăn cho em

3.1.2 Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng chơi với búp bê: Cho em ăn không để rơi vãi, bế em bằng 2 tay

- Trẻ chơi theo sự hiểu biết của trẻ ở từng góc

3.1.3 Thái độ:

- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi

- Hứng thú tham gia hoạt động

3.3.2- Chuẩn bị

- Địa điểm: Trong lớp học

- Đồ dùng của cô: Xắc xô

- Đồ dùng của trẻ:

+ Góc bế em: Búp bê, bát, thìa, cốc nước, các món ăn ngày tết, …

+ Góc hoạt động với đồ vật: Hoa, lá, hộp, khối gỗ…

+ Góc sách truyện: Truyện, tranh ảnh về ngày tết

* HĐ1: Thỏa thuận chung

Trong buổi chơi hôm nay chúng ta tìm hiểu về các

- Trong lớp còn nhiều khu vực chơi khác: khu vực

chơi hoạt động với đồ vật, khu vực chơi vận động

- Các con thích chơi ở góc chơi nào?

- Để buổi chơi vui vẻ khi chơi với nhau các con phải

chơi như thế nào?

* HĐ2: Quá trình chơi

- Cho trẻ làm đoàn tàu để về góc chơi

- Trẻ về khu vực chơi, cô quan sát bao quát trẻ, điều

hòa số trẻ chơi ở mỗi góc nếu thấy không hợp lý

- Quan sát trẻ thỏa thuận nội dung chơi, phân vai

chơi giúp đỡ trẻ khi cần thiết

- Trẻ hát

- Trẻ trả lời

- Trẻ trả lời các câu hỏi cô giáo đưa ra

- Trẻ trả lời các câu hỏi cô giáo đưa ra

- Trẻ trả lời các câu hỏi cô giáo đưa ra

- Trẻ chú ý

Trang 11

- Trong quá trình chơi cô đi đến từng góc quan sát

trẻ chơi xử lý các tình huống xảy ra Nếu thấy trẻ

chơi nhàm chán cô cho trẻ hoặc gợi ý cho trẻ sang

nhóm chơi khác

- Cô bao quát trẻ chơi, nếu thấy trẻ chưa biết cách

chơi hoặc nôi dung chơi nghèo nàn cô nhập vai chơi

cùng trẻ, hướng dẫn trẻ chơi

* HĐ3: Nhận xét:

- Gần hết giờ cô đi đến từng góc nhận xét trẻ chơi

- Nhận xét về :

+ Nội dung chơi, thái độ của trẻ khi chơi, hành động

của vai chơi như thế nào?

+ Sản phẩm của trẻ như thế nào?

+ Trẻ chơi có đoàn kết không?

c/ Kết thúc

- Củng cố, nhận xét tuyên dương trẻ

- Hướng cho trẻ để buổi chơi sau chơi tốt hơn Nhắc

trẻ cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi quy định

- Trẻ chơi theo vai chơi và góc chơi mình đẵ nhận

- Cô gợi ý cho trẻ nhận xét

- Trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định

4 Vệ sinh – Ăn trưa – Ngủ trưa- Ăn chiều:

4.1 Mục đích:

- Trẻ biết rửa tay sạch trước và sau khi ăn, trẻ biết ngồi vào bàn ăn đúng quy định

- Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, không nói chuyện, không làm đổ cơm khi ăn

- Ăn xong trẻ biết rửa mặt và đi vệ sinh chuẩn bị đi ngủ

- Giúp trẻ ngủ ngon giấc, đảm bảo sức khoẻ cho trẻ

4.2 Chuẩn bị

- Nước, khăn mặt cho trẻ

- Xà phòng

- Bàn ghế, bát, thìa

- Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay

- Giường chiếu, chăn, gối cho trẻ

4.3 Tiến hành

- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn

- Cô động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất

- Khi trẻ ăn cô giới thiệu các món ăn, bổ sung những chất gì cho cơ thể

- Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện riêng, không ăn vội vàng, không làm rơi cơm ra bàn, giữ vệ sinh sạch sẽ

- Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Cô hướng dẫn trẻ nằm đúng nơi quy định và đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”

- Nhắc trẻ không nói chuyện riêng trong giờ ngủ

- Đối với những trẻ khó ngủ cô ru cho trẻ ngủ đảm bảo giấc ngủ an toàn cho trẻ

- Khi trẻ ngủ dậy cô nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân và đi vệ sinh đúng nơi quy định

V Chơi, tập buổi chiều.

Trang 12

- Ôn kiến thức sáng

- Chơi tự do

- Vệ sinh, nêu gương cuối ngày, trả trẻ

Thứ 3 ngày 04 tháng 02 năm 2025 Đón trẻ - Trò chuyện – Ăn Sáng - Thể dục sáng- Điểm danh

- Cô vệ sinh trong và ngoài lớp sạch đẹp

- Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ

- Điểm danh trẻ có mặt trong ngày, ăn sáng

- Cô trò chuyện , Xem tranh về chủ điểm

- Cho trẻ về góc chơi, chơi theo ý thích

- Thể dục sáng: Tập theo băng đĩa của nhà trường

I Hoạt động học.

Trò chuyện về món ăn ngày tết( Bánh chưng, kẹo, mứt) 1.1.Mục tiêu - yêu cầu:

1.1.1 Kiến thức

- Trẻ biết tên các món ăn đặc trưng ngày tết: bánh chưng, thịt đông, kẹo mứt,

- Trẻ gọi tên một số đặc điểm của báng chưng, kẹo mứt, thịt đông,

- Biết so sánh đặc điểm giống và khác nhau giữa các món ăn

- Tranh thịt đông, mứt kẹo

- Lô tô các món ăn

- Cô đàm thoại với trẻ về chủ đề "Món ăn ngày tết"

Hoạt động 2: Nội dung.

* Cô cho trẻ quan sát bánh chưng:

- Xem cô vừa đi chợ mua được gì này?

( Cô cho nhiều trẻ phát âm)

Trang 13

- Bánh chưng được gói bằng những nguyên vật liệu

- Thịt đông được nấu bằng thịt gì?

- Các con được ăn thịt đông chưa?

- Có ngon không?

- Ngày tết nhà nào cũng có thịt đông đúng không

nào?

* Quan sát mứt kẹo.

- Cô còn mua được gì nữa này?

- Mứt, kẹo ngày tết nhà nào cũng có phải không

- Ngày tết còn nhiều món ăn nữa, chúng mình hãy

kể để cô nghe nào?

- Ngày tết thật nhiều món ăn phải không?

- Cho trẻ so sánh bánh chưng và thịt đông

- Mứt và bánh chưng

=> Cô giáo dục trẻ:

*Trò chơi củng cố "Ai nhanh hơn"

- Trò chơi "Ai nhanh hơn"

- Cô nói đặc điểm, trẻ đoán tên

VD: Gói bằng lá dong, nhân bằng đậu, thịt là gì?

- Sau đó cô đố và cho trẻ chơi lại

- Cô đưa ra 3 bức tranh cho trẻ quan sát, sau đó cất

2 Hoạt động ngoài trời:

- Hoạt động có mục đích : Quan sát vườn rau cải, Mùng tơi

- TCVĐ: Trời nắng trời mưa

2.1 Mục đích yêu cầu.

2.1.1.Kiến thức:

- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, màu sắc của một số loại rau

Trang 14

- Cô điểm danh sĩ số trẻ, kiểm tra trang phục trẻ

đã gọn gàng và phù hợp với thời tiết chưa

* Dặn dò trẻ trước lúc ra sân:

- Cho trẻ đọc thơ “ Rau ngót rau đay” và đi ra

vườn rau cải

Hoạt động 2: Nội dung.

* Hoạt động chủ đích:

- Các con nhìn xem chúng mình đang đứng ở

đâu?

- Đúng rồi đây là vườn rau

- Các con nhìn xem trong vườn rau có những

loại rau gì?

- Cô chỉ vào rau cải hỏi:

+ Con có nhận xét gì về cây rau cải ?

- Cây rau cải có rể, lá, lá to màu xanh…

+ Trồng cây rau cải để làm gì?

+ Phần nào của rau ăn được?

+ Cây rau cải được chế biến thành những món

gì?

- Cô chỉ vào cây rau mùng tơi và hỏi:

+ Đây là cây rau gì?

- Cây rau mùng tơi có đặc điểm gì?

- Thân cây rau mùng tơi thế nào ?

- Rau mùng tơi là loại rau ăn gì ?

- Con được ăn món ăn nào chế biến từ rau mùng

tơi?

- Cây rau mùng tơi có thân, cành, lá màu xanh,

cây rau mùn tơi có nhiều lá xếp so le với nhau

- Ngoài rau mùng tơi thì vườn trường có những

loại rau nào nữa?

- Trẻ đọc thơ đi ra vườn rau

- Trẻ kể tên

- Vườn rau

Trang 15

Cô cho trẻ quan sát, nhận xét về các loại rau

trong vườn các bước như rau mùng tơi, rau cải

- Cô cháu mình vừa quan sát gì?

- Trong vườn rau có rau cải, ….để phục vụ cho

bữa ăn hàng ngày của chúng mình đấy Rau

cung cấp chất vi ta min là chất rất quan trọng

góp phần vào sự phát triển của cơ thể Vì vậy

các con phải ăn đủ chất giúp cho cơ thể mau lớn

và khỏe mạnh nhé

- Thảo luận:

+ Làm gì để có rau ăn?

+ Làm gì cho rau tốt tươi?

TCVĐ: Trời nắng trời mưa

Chơi Tự Do: Chơi với dụng cụ chăm sóc cây,

chơi đồ chơi các loại rau, chơi trồng rau, gieo

hạt rau, đồ chơi ngoài trời

Hoạt động 3: Kết thúc:

- Cô cho trẻ ngừng chơi, tập trung nhận xét buổi

hoạt động ngoài trời

- Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng vào lớp

- Tưới nước, bón phân

- Rửa rau sạch …

- Chơi trò chơi

- Chơi theo ý thích

3 Chơi hoạt động theo ý thích:

- Khu vực chơi phân vai: - Nấu các món ăn ngày tết, Mặc quần áo đẹp cho em, Chơi

với búp bê: Biết đưa em đi chơi

- Khu vực chơi HĐVĐV: Xếp hình, xếp ngôi nhà vào ngày tết, xây công viên, vườn

hoa ngày xuân

- Khu vực hoạt động với sách truyện: - Tô màu bánh trưng, mứt tết Tranh

ảnh, tranh truyện chủ đề về các loài hoa ngày tết

- Khu vực chơi vận động: - Bong bóng xà phòng

- Bóng tròn to

- Chơi với cát, với nước

4 Vệ sinh – Ăn trưa – Ngủ trưa- Ăn chiều:

- Trẻ biết rửa tay sạch trước và sau khi ăn, trẻ biết ngồi vào bàn ăn đúng quy định

- Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, không nói chuyện, không làm đổ cơm khi ăn

- Ăn xong trẻ biết rửa mặt và đi vệ sinh chuẩn bị đi ngủ

- Giúp trẻ ngủ ngon giấc, đảm bảo sức khoẻ cho trẻ

4.2 Chuẩn bị

- Nước, khăn mặt cho trẻ

- Xà phòng

- Bàn ghế, bát, thìa

- Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay

- Giường chiếu, chăn, gối cho trẻ

Trang 16

4.3 Tiến hành

- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn

- Cô động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất

- Khi trẻ ăn cô giới thiệu các món ăn, bổ sung những chất gì cho cơ thể

- Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện riêng, không ăn vội vàng, không làm rơi cơm ra bàn, giữ vệ sinh sạch sẽ

- Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Cô hướng dẫn trẻ nằm đúng nơi quy định và đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”

- Nhắc trẻ không nói chuyện riêng trong giờ ngủ

- Đối với những trẻ khó ngủ cô ru cho trẻ ngủ đảm bảo giấc ngủ an toàn cho trẻ

- Khi trẻ ngủ dậy cô nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân và đi vệ sinh đúng nơi quy định

V Chơi, tập buổi chiều.

- Ôn kiến thức sáng

- Chơi tự do

- Vệ sinh, nêu gương cuối ngày, trả trẻ

Thứ 4 ngày 05 tháng 02 năm 2025 Đón trẻ - Trò chuyện – Ăn Sáng - Thể dục sáng- Điểm danh

- Cô vệ sinh trong và ngoài lớp sạch đẹp

- Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ

- Điểm danh trẻ có mặt trong ngày, ăn sáng

- Cô trò chuyện , Xem tranh về chủ điểm

- Cho trẻ về góc chơi, chơi theo ý thích

- Thể dục sáng: Tập theo băng đĩa của nhà trường

Trang 17

- Hứng thú tham gia vào các hoạt động.

1.2 Chuẩn bị:

- Hệ thống câu hỏi đàm thoại

- Máy tính, máy chiếu, hình ảnh thiết kế trên phần mềm PơwerPoint

- Mô hình sa bàn và video minh họa nội dung truyện “Mùa xuân của họa mi”;  Nhạc bài hát “Trời nắng trời mưa”

1.3 Tổ chức hoạt động

1 Gây hứng thú.

- Cho trẻ đi quan sát mô hình chợ hoa mùa xuân Hỏi trẻ:

+ Các con được đi chơi ở đâu đây?

À đúng rồi đây là chợ hoa ngày tết đấy

+ Các con quan sát xem trong chợ có những loại hoa gì?

+ Hoa đào có màu gì?

+ Hoa Mai có màu sắc như thế nào?

 

+ Còn Hoa hồng có màu gì?

- Mùa xuân đến muôn hoa đua nhau khoe sắc, các con thêm

1 tuổi mới, tết đến xuân về chúng mình được bố mẹ may

cho quần áo mới để đi chúc tết ông bà Các loài vật cũng có

cách đón màu xuân khác nhau, chúng ta cùng nghe xem

mùa xuân bạn họa mi sẽ làm gì nhé!

2 Nội dung.

a Kể chuyện cho trẻ nghe:

- Cô kể lần 1: Cô kể diễn cảm câu chuyện kết hợp cử chỉ

điệu bộ minh họa

Bây giờ cô mời các con nhẹ nhàng về chỗ ngồi để lắng

nghe cô kể lại chuyện lần nữa nhé

- Cô kể lần 2: Kết hợp hình ảnh minh họa nội dung chuyện

b Đàm thoại giúp trẻ hiểu nội dung:

  

- Trẻ trả lời 

 

 

- Trẻ lắng nghe 

- Trẻ lắng nghe vàquan sát hình ảnh

 

- Truyện: mùa xuâncủa họa mi

Trang 18

- Cô vừa kể cho chúng mình nghe truyện gì?

- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

- Bạn hoa ban nói gì với bạn họa mi?

- Hoa ban mời họa mi ở lại làm gì?

- Bạn họa mi phải đi đâu?

* Giáo dục trẻ: Khi mùa xuân đến, mỗi 1 loài vật đều có

cách đón tết khác nhau, bạn Chim họa mi đón tết bằng cách

đi bắt sâu, bảo vệ các cây rau

- Mùa xuân đến, thời tiết đã ấm hơn các con được mặc quần

áo mới, chúng mình có thích không? Chúng mình nhớ khi

trời lạnh thì chúng mình phải mặc quần áo ấm, đội mũ và đi

tất, còn khi trời ấm, nóng chúng mình mặc quần áo thoáng

  

 - Trẻ lắng nghe 

     

2 Chơi hoạt động ngoài trời:

- Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về ngày tết với bé

- Trò chơi vận động: Hái hoa

- Sân chơi thoáng sạch

- Quần áo trang phục gọn gàng

2.3 Tiến hành

Trang 19

Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ Hoạt động 1:Ổn định tổ chức - gây hứng thú

- Cô cho trẻ xếp thành 3hàng

- Cô nói cho trẻ biết mục đích của buổi dạo chơi

- Cô kiểm tra sĩ số, quần áo của trẻ trước khi ra sân

Hoạt động 2: Nội dung

a) cho trẻ trò chuyện về ngày tết của bé

- Chúng mình biết sắp đến ngày gì không?

- Thân cây màu gì?

3 Chơi, với đồ chơi hoạt động theo ý thích.

- Góc phân vai: - Nấu các món ăn ngày tết, Mặc quần áo đẹp cho em, Chơi với búp

bê: Biết đưa em đi chơi

- HĐVĐV: Xếp hình, xếp ngôi nhà vào ngày tết, xây công viên, vườn hoa ngày xuân.

- Góc sách truyện: - Tô màu bánh trưng, mứt tết,Tranh ảnh, tranh truyện chủ đề về

các loài hoa ngày tết

- Góc vận động: - Bong bóng xà phòng

- Bóng tròn to

- Chơi với cát, với nước

4 Vệ sinh – Ăn trưa – Ngủ trưa- Ăn chiều:

- Trẻ biết rửa tay sạch trước và sau khi ăn, trẻ biết ngồi vào bàn ăn đúng quy định

- Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, không nói chuyện, không làm đổ cơm khi ăn

- Ăn xong trẻ biết rửa mặt và đi vệ sinh chuẩn bị đi ngủ

- Giúp trẻ ngủ ngon giấc, đảm bảo sức khoẻ cho trẻ

Trang 20

- Giường chiếu, chăn, gối cho trẻ

4.3 Tiến hành

- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn

- Cô động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất

- Khi trẻ ăn cô giới thiệu các món ăn, bổ sung những chất gì cho cơ thể

- Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện riêng, không ăn vội vàng, không làm rơi cơm ra bàn, giữ vệ sinh sạch sẽ

- Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Cô hướng dẫn trẻ nằm đúng nơi quy định và đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”

- Nhắc trẻ không nói chuyện riêng trong giờ ngủ

- Đối với những trẻ khó ngủ cô ru cho trẻ ngủ đảm bảo giấc ngủ an toàn cho trẻ

- Khi trẻ ngủ dậy cô nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân và đi vệ sinh đúng nơi quy định

V Chơi tập buổi chiều.

- Làm quen với bài mới

- Chơi tự do

- Vệ sinh, nêu gương cuối ngày, trả trẻ

Thứ 5 ngày 06 tháng 02 năm 2025 Đón trẻ - Trò chuyện – Ăn Sáng - Thể dục sáng- Điểm danh

- Cô vệ sinh trong và ngoài lớp sạch đẹp

- Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ

- Điểm danh trẻ có mặt trong ngày, ăn sáng

- Cô trò chuyện , Xem tranh về chủ điểm

- Cho trẻ về góc chơi, chơi theo ý thích

- Thể dục sáng: Tập theo băng đĩa của nhà trường

1.Hoạt động học.

Đề tài: Xâu vòng tặng người thân trong ngày tết 1.1.Mục tiêu - yêu cầu:

1.1.1 Kiến thức:

- Trẻ tập làm quen với hột hạt và biết cách xâu các hạt thành vòng

- Trẻ nhận biết và làm quen với màu đỏ ,vàng xanh

1.1.2 Kỹ năng

- Luyện kỹ năng cầm dây khéo léo

- Luyện kỹ năng nhận biết màu

1.1.3 Thái độ:

- Vâng lời cô hứng thú luyện tập

1.2 Chuẩn bị.

*Đồ dùng của cô:

- Vòng xâu mẫu màu đỏ ,xanh ,vàng

- 5 hạt màu đỏ,xanh,vàng- Dây xâu, rổ

- Đàn óc gan có ghi các bài hát “ Sắp đến tết rồi” “mùa xuân đã về

* Đồ dùng của trẻ

Trang 21

- Mỗi trẻ 5 hạt màu đỏ, xanh,vàng

- Dây xâu, rổ

1.3 Tiến hành.

Hoạt động 1 : ổn định, giới thiệu bài

- Cô cùng trẻ hát bài hat “Sắp đến tết rồi”

Trò chuyện cùng trẻ về bài hát

Sắp đến tết rồi chúng mình hãy cùng nhau xâu

những chiếc vòng thật đẹp để tặng cho người thân

trong gia đình mình các con có đồng ý không nào?

Hoạt động 2: Cô làm mẫu

- Cô cho trẻ xem vòng mẫu

-lần 1:cô không phân tích

-lần 2 :cô vừa xâu vừa nói cách xâu: Tay phải cầm

dây, tay trái cầm hạt để hở cái lỗ, cô xâu dây chui

qua lỗ.Trước tiên cô xâu màu đỏ tiếp đến cô xâu

màu vàng và cuối cùng cô xâu màu xanh, rồi lần

lượt cô xâu hết hạt trong rổ ,sau đó cô thắt nút 2 đầu

lại với nhau thế là cô đã được chiếc vòng rồi

Cô đã xâu được cái gì đây ?(Cô gợi ý cho trẻ trả

lời)

Vòng màu gì ?

* Trẻ thực hiện

Cho trẻ xâu các hạt thành vòng

Trong quá trình thực hiện cô quan sát hướng dẫn và

giúp đỡ trẻ Khuyến khích trẻ trả lời :

Con làm gì ?Xâu vòng màu gì ?

Trẻ xâu xong cô giúp trẻ buộc lại thành vòng

2 Hoạt động chơi ngoài trời :

- Hoạt động có mục đích : Quan sát cây bóng mát( Xà cừ)

- Trò chơi vận động: Bóng tròn to

- Chơi tự do: Chơi với đồ chơi có sẵn ngoài trời.

I.Mục đích – Yêu cầu:

1.Kiến thức:

- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm chính của cây xà cừ

2.Kỹ năng:

Trang 22

- Phát triển kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ đích cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

- Trẻ biết cách chơi các trò chơi

3.Giáo dục:

- Trẻ tích cực tham gia các hoạt động

- Giáo dục trẻ biết yêu quý và bảo vệ cây xanh

- Cô cho cả lớp chơi trò chơi “Gieo hạt”

- Chúng mình vừa chơi trò chơi gì?

Muốn trồng cây trước tiên chúng mình phải gieo

hạt đúng nào

-Trồng cây để làm gì?

-Cô giáo dục trẻ

Hoạt động 2: Nội dung

a.HĐCMĐ: Quan sát cây xà cừ:

- Các con cùng nhìn xem trong sân trường có những

cây gì?

- Hôm nay cô cho lớp mình quan sát cây xà cừ ở

trước cửa lớp mình đấy các con có thích không?

- Các con nhìn xem đây là cây gì?

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

Trang 23

- Cây xà cừ có đặc điểm gì?

- Đây là cái gì của cây?

- Thân cây như thế nào? Thân cây có màu gì?

- Còn đây là gì? Cành cây to hay nhỏ, màu gì, cành

cây có sần sùi giống thân cây không?

- Lá cây xà cừ như thế nào?

- Lá có màu gì? Khi già lá màu gì?

- Tán cây như thế nào?

- Tán cây to để làm gì?

=> Cây xà cừ có rễ, thân, cành, lá Thân cây sần sùi,

màu nâu, rất thẳng; lá cây có màu xanh, khi già sẽ

có màu vàng, cây có tán rộng để che mát cho chúng

mình đấy

- Rễ cây có tác dụng gì?

-> Phần rễ cây nằm sâu dưới long đất, rễ có tác dụng

hút nước và hút chất dinh dưỡng đề nuôi cây lớn đấy

các con ạ

- Cây xà cừ có lợi ích gì?

-> Cây cho chúng mình bóng mát, cây cung cấp chất

oxi giúp không khí trong lành…

- Các con có yêu quý cây xanh không?

Trang 24

- Luật chơi

- Cho trẻ chơi

C.Chơi tự do: chơi với đồ chơi và trò chơi trẻ thích.

-Cô quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ

Hoạt động 3*Kết thúc:

- Cô tập trung trẻ lại, điểm danh và cho trẻ vào lớp, vệ

sinh, rửa tay để chuyển hoạt động mới

III.Chơi với đồ chơi, hoạt động theo ý thích.

- Khu vực chơi phân vai: - Nấu các món ăn ngày tết, Mặc quần áo đẹp cho em, Chơi

với búp bê: Biết đưa em đi chơi

- Khu vực chơi HĐVĐV: Xếp hình, xếp ngôi nhà vào ngày tết, xây công viên, vườn

hoa ngày xuân

- Khu vực hoạt động với sách truyện: - Tô màu bánh trưng, mứt tết Tranh

ảnh, tranh truyện chủ đề về các loài hoa ngày tết

- Khu vực chơi vận động: - Bong bóng xà phòng

- Bóng tròn to

4 Vệ sinh – Ăn trưa – Ngủ trưa- Ăn chiều:

4.1 Mục đích:

- Trẻ biết rửa tay sạch trước và sau khi ăn, trẻ biết ngồi vào bàn ăn đúng quy định

- Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, không nói chuyện, không làm đổ cơm khi ăn

- Ăn xong trẻ biết rửa mặt và đi vệ sinh chuẩn bị đi ngủ

- Giúp trẻ ngủ ngon giấc, đảm bảo sức khoẻ cho trẻ

4.2 Chuẩn bị

- Nước, khăn mặt cho trẻ

- Xà phòng

- Bàn ghế, bát, thìa

- Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay

- Giường chiếu, chăn, gối cho trẻ

4.3 Tiến hành

- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn

- Cô động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất

- Khi trẻ ăn cô giới thiệu các món ăn, bổ sung những chất gì cho cơ thể

- Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện riêng, không ăn vội vàng, không làm rơi cơm ra bàn, giữ vệ sinh sạch sẽ

- Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Cô hướng dẫn trẻ nằm đúng nơi quy định và đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”

- Nhắc trẻ không nói chuyện riêng trong giờ ngủ

- Đối với những trẻ khó ngủ cô ru cho trẻ ngủ đảm bảo giấc ngủ an toàn cho trẻ

Trang 25

- Khi trẻ ngủ dậy cô nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân và đi vệ sinh đúng nơi quy định

V Chơi, tập buổi chiều.

- Ôn kiến thức sáng

- Chơi tự do

- Vệ sinh, nêu gương cuối ngày, trả trẻ

Thứ 6 ngày 07 tháng 02 năm 2025

Đón trẻ - Trò chuyện – Ăn Sáng - Thể dục sáng- Điểm danh

- Cô vệ sinh trong và ngoài lớp sạch đẹp

- Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ

- Điểm danh trẻ có mặt trong ngày, ăn sáng

- Cô trò chuyện , Xem tranh về chủ điểm

- Cho trẻ về góc chơi, chơi theo ý thích

- Thể dục sáng: Tập theo băng đĩa của nhà trường

1.Hoạt động học.

Đề tài: Dạy hát : Sắp đến tết rồi.

Nghe hát: Ngày tết quê em 1.1.Mục tiêu - yêu cầu:

1.1.1 Kiến thức:

- Trẻ nhớ tên bài hát, tác giả và hiểu nội dung bài hát và dạy hát

- Trẻ hiểu cách hướng dẫn của cô và cách chơi trò chơi

-Trẻ trả lời các câu hỏi của cô đưa ra

1.1.2 Kỹ năng

- Trẻ hát thuộc bài dạy hát và hưởng ứng khi nghe cô hát, chơi trò chơi đúng cách

- Trẻ nói lên được hiểu biết về nội dung bài hát và cảm xúc của mình khi tham giahoạt động

- Ngày tết bé được bố mẹ may gì?

Tết bé được mặc áo mới, đi chơi, chúc tết

Trẻ đọc thơ cùng cô

- Hoa mai, hoa đào

- May quần áo mới

Trang 26

được thể hiện trong bài hát: Sắp đến tết rồi.

* Giảng nội dung bài hát: Bài hát Sắp đến

tết rồi của chú Hoàng Vân nói về niềm vui

của những em bé khi tết đến xuân về Đó là

niềm vui như thế nào?

- Cho cả lớp hát cùng cô

Cô động viên trẻ hát đúng và rõ lời bài hát,

chú ý sửa sai cho trẻ

- Cả lớp chú ý hát theo nhịp tay cô: hát to

nhỏ, hát nối tiếp, hát kết hợp vỗ tay theo tiết

tấu (Cô hướng dẫn trẻ hoạt động, động viên,

sửa sai cho trẻ)

-Tổ chức cho trẻ biểu diễn theo tổ , nhóm,

cá nhân.( Cô nhận xét, đánh giá trẻ hoạt

đông, khích lệ trẻ) – trẻ hát kết hợp vận

động nhún theo nhịp

Nghe hát: Ngày tết quê em

+ Giới thiệu bài hát: Ngày tết quê em

+ Cô hát lần 1:Thể hiện tình cảm, cử chỉ

điệu bộ, giao lưu với trẻ

- Cô vừa tặng các con bài hát gì ?

- Bài hát của nhạc sĩ nào?

+ Cô hát lần 2:Kết hợp biểu diễn múa cho

trẻ xem

- Khi nghe bài hát con cảm thấy thế nào?

- Bài hát nói về điều gì?

+ Lần 3 : cô biểu diễn theo băng, mời trẻ

- Nghe nhớ tên bài hát, tên tác giả

- Trẻ lắng nghe, biết cách thể hiệnbài hát

- Sắp đến tết rồi

- Hoàng Vân

* Bé đi đâu cũng vui, được mẹ mayquần áo mới, bé được đi thăm ôngbà

+ Trẻ hưởng ứng theo cô+ Hát múa cùng cô

Trang 27

2.Chơi hoạt động ngoài trời

- Hoạt động có mục đích:Cho trẻ quan sát, trò chuyện với đồ chơi ngoài trời( Cầu

trượt)

- Ttò chơi vận động: Tập tầm vông.

- Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời

2.1 Mục tiêu, yêu cầu

- Kiến thức: Trẻ nhận biết được tên gọi của đồ chơi ngoài trời

- Kỹ năng: Sử dụng bài đồng dao giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và vận động

- Thái độ: Trẻ thích ra chơi để được hoạt động ngoài trời và hít thở không khí trong lành

2.2 Chuẩn bị

- Quần áo trang phục gọn gàng phù hợp với thời tiết

- Đồ chơi ngoài trời

2.3 Tiến hành

Hoạt động 1: Quan sát đồ chơi ngoài trời

- Cô cho trẻ dạo quanh sân trường, cô hỏi trẻ

về những đồ chơi ngoài trời

Đây là cái gì?

Chơi như thế nào?

-Đây là cái cầu trượt, các con phải trèo lối cầu

thang này, lên đến đỉnh rồi ngồi và trượt

xuống

- Các con thấy tất cả các đồ chơi đều rất thú vị

phải không? Tí nữa chúng mình sẽ chơi

tiếp nhé!

* Chơi trò chơi vận động: Tập tầm vông

- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật

chơi

- Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần

* Chơi tự do

- Cô cho trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời

- Cô quan sát đảm bảo an toàn cho trẻ

- Trẻ quan sát và trò chuyệncùng cô

- Trẻ chơi

3 Chơi, với đồ chơi hoạt động theo ý thích.

- Góc phân vai: - Nấu các món ăn ngày tết, Mặc quần áo đẹp cho em, Chơi với búp

bê: Biết đưa em đi chơi

- HĐVĐV: Xếp hình, xếp ngôi nhà vào ngày tết, xây công viên, vườn hoa ngày xuân.

- Góc sách truyện: - Tô màu bánh trưng, mứt tết,Tranh ảnh, tranh truyện chủ đề về

các loài hoa ngày tết

- Góc vận động: - Bong bóng xà phòng

- Bóng tròn to

Trang 28

- Chơi với cát, với nước.

4 Vệ sinh – Ăn trưa – Ngủ trưa- Ăn chiều:

4.1 Mục đích:

- Trẻ biết rửa tay sạch trước và sau khi ăn, trẻ biết ngồi vào bàn ăn đúng quy định

- Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, không nói chuyện, không làm đổ cơm khi ăn

- Ăn xong trẻ biết rửa mặt và đi vệ sinh chuẩn bị đi ngủ

- Giúp trẻ ngủ ngon giấc, đảm bảo sức khoẻ cho trẻ

4.2 Chuẩn bị

- Nước, khăn mặt cho trẻ

- Xà phòng

- Bàn ghế, bát, thìa

- Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay

- Giường chiếu, chăn, gối cho trẻ

4.3 Tiến hành

- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn

- Cô động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất

- Khi trẻ ăn cô giới thiệu các món ăn, bổ sung những chất gì cho cơ thể

- Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện riêng, không ăn vội vàng, không làm rơi cơm ra bàn, giữ vệ sinh sạch sẽ

- Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Cô hướng dẫn trẻ nằm đúng nơi quy định và đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”

- Nhắc trẻ không nói chuyện riêng trong giờ ngủ

- Đối với những trẻ khó ngủ cô ru cho trẻ ngủ đảm bảo giấc ngủ an toàn cho trẻ

- Khi trẻ ngủ dậy cô nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân và đi vệ sinh đúng nơi quy định

V Chơi, tập buổi chiều.

- Văn nghệ cuối tuần

- Cô vệ sinh trong và ngoài lớp sạch đẹp

- Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ

- Điểm danh trẻ có mặt trong ngày, ăn sáng

- Cô trò chuyện , Xem tranh về chủ điểm

- Cho trẻ về góc chơi, chơi theo ý thích

- Thể dục sáng: Tập theo băng đĩa của nhà trường

Trang 29

I Hoạt động học:

Bài tập phát triển chung :Ồ sao bé không lắc.

Vận động cơ bản : Chạy theo hướng thẳng 1.1.Mục đích cần đạt

- Phát triển khả năng quan sát, khả năng định hướng

- Rèn sự khéo léo, nhanh nhẹn

3.Nội dung trọng tâm

3.1 Hoạt động 1: Khởi động

- Trẻ làm đoàn tàu nối đuôi nhau kết hợp với

các động tác (lên dốc, xuống dốc, qua hang,

chạy nhanh, chạy chậm, đi thường về hai

hàng dọc chuẩn bị tập bài tập phát triển

chung)

3.2 Hoạt động 2: Trọng động :

a Bài tập PTC:Tập với bài “Trường

chúng cháu là trường mầm non”

+ Động tác tay: 2 tay đưa ra trước xoay cổ

tay

+ Động tác chân: Đứng dậm chân tại chỗ

+ Động tác bụng: Đứng nghiêng người sang

2 bên

+Động tác bật: Bật tiến về phía trước

b VĐCB: Đi, chạy theo hướng thẳng.

- Các con thấy cơ thể của chúng mình khỏe

mạnh chưa và sẵn sàng vào bài chưa nào?

 Trẻ tập động tác khởi động cùng cô và các bạn

- Trẻ về đội hình 2 hàng dọc

- Trẻ tập 2 lần 4 nhịp

Trang 30

- Cô giới thiệu tên vận động.

 * Cô làm mẫu:

+ Lần 1: Không phân tích

+ Lần 2: Làm mẫu kết hợp phân tích: Khi đi

hai tay buông xuôi tự nhiên, mắt nhìn về phía

trước, bước đi nhẹ nhàng, đầu không cúi Khi

có hiệu lệnh chạy thì các con chạy theo

đường cô đã chuẩn bi Chạy đường thẳng

không chạy ra ngoài thảm cỏ cô chạy tới đích

- Sau mỗi lần thực hiện cô đưa nhận xét cho

trẻ sửa sai cho trẻ

-  Nhắc nhở giáo dục trẻ trước khi vào thực

hiện

- Cô động viên khuyến khích trẻ thực hiện tốt

hơn

- Chia lớp làm 2 tổ cho trẻ thi đua

- Cô bao quát trẻ chơi

- Động viên khuyến khích trẻ chơi vui vẻ

- Nhận xét sau khi chơi

- Chơi trò chơi vui vẻ

- Hồi tĩnh nhẹ nhàng rồi vào lớp

Trang 31

2 Chơi hoạt động ngoài trời:

- Hoạt động có mục đích: Trò chuyện về các loại hoa quả ngày tết với bé

- Trò chơi vận động : Hái hoa

- Sân chơi thoáng sạch

- Quần áo trang phục gọn gàng

2.3 Tiến hành

Hoạt động 1:Ổn định tổ chức - gây hứng thú

- Cô cho trẻ xếp thành 3hàng

- Cô nói cho trẻ biết mục đích của buổi dạo chơi

- Cô kiểm tra sĩ số, quần áo của trẻ trước khi ra sân

Hoạt động 2: Nội dung

a) cho trẻ trò chuyện về các loại hoa quả ngày tết của bé

- Chúng mình biết sắp đến ngày gì không?

- Trong ngày tết thường có những quả nào?

- Các loại quả này được bố mẹ trang trí thành gì?

- Con thích quả nào nhất?

- Tương tự cô cho trẻ quan sát thêm các loại quả khác

3 Chơi, với đồ chơi hoạt động theo ý thích.

- Góc phân vai: - Nấu các món ăn ngày tết, Mặc quần áo đẹp cho em, Chơi với búp

bê: Biết đưa em đi chơi

- HĐVĐV: Xếp hình, xếp ngôi nhà vào ngày tết, xây công viên, vườn hoa ngày xuân.

Trang 32

- Góc sách truyện: - Tô màu bánh trưng, mứt tết,Tranh ảnh, tranh truyện chủ đề về

các loài hoa ngày tết

- Góc vận động: - Bong bóng xà phòng

- Bóng tròn to

- Chơi với cát, với nước

4 Vệ sinh – Ăn trưa – Ngủ trưa- Ăn chiều:

4.1 Mục đích:

- Trẻ biết rửa tay sạch trước và sau khi ăn, trẻ biết ngồi vào bàn ăn đúng quy định

- Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, không nói chuyện, không làm đổ cơm khi ăn

- Ăn xong trẻ biết rửa mặt và đi vệ sinh chuẩn bị đi ngủ

- Giúp trẻ ngủ ngon giấc, đảm bảo sức khoẻ cho trẻ

4.2 Chuẩn bị

- Nước, khăn mặt cho trẻ

- Xà phòng

- Bàn ghế, bát, thìa

- Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay

- Giường chiếu, chăn, gối cho trẻ

4.3 Tiến hành

- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn

- Cô động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất

- Khi trẻ ăn cô giới thiệu các món ăn, bổ sung những chất gì cho cơ thể

- Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện riêng, không ăn vội vàng, không làm rơi cơm ra bàn, giữ vệ sinh sạch sẽ

- Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Cô hướng dẫn trẻ nằm đúng nơi quy định và đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”

- Nhắc trẻ không nói chuyện riêng trong giờ ngủ

- Đối với những trẻ khó ngủ cô ru cho trẻ ngủ đảm bảo giấc ngủ an toàn cho trẻ

- Khi trẻ ngủ dậy cô nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân và đi vệ sinh đúng nơi quy định

V Chơi, tập buổi chiều.

- Làm quen bài mới

- Chơi tự do

- Vệ sinh, nêu gương cuối ngày, trả trẻ

Thứ 3 ngày 11 tháng 02 năm 2025 Đón trẻ - Trò chuyện – Ăn Sáng - Thể dục sáng- Điểm danh

- Cô vệ sinh trong và ngoài lớp sạch đẹp

- Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ

- Điểm danh trẻ có mặt trong ngày, ăn sáng

- Cô trò chuyện , Xem tranh về chủ điểm

- Cho trẻ về góc chơi, chơi theo ý thích

- Thể dục sáng: Tập theo băng đĩa của nhà trường

Trang 33

1.Hoạt động học.

Quan sát quả Bưởi – Qủa chuối.

1.1.Mục tiêu - yêu cầu:

1.1.1 Kiến thức:

- Trẻ biết gọi tên quả bưởi, quả chuối

- Trẻ nhận biết và gọi tên một số đặc điểm của quả bưởi, quả chuối: vỏ nhẵn, vỏ sần, ruột, múi, hạt

- Trẻ biết ích lợi của các loại quả đối với sức khoẻ

1.1.2 Kĩ năng:

- Trẻ chú ý quan sát và ghi nhớ có chủ định

- Trẻ có kĩ năng nói to, rõ lời về tên gọi và một số đặc điểm của quả cam, quả chuối, trẻ nói cả câu: “Đây là quả bưởi”, “Đây là quả chuối”, “Quả bưởi màu xanh, màu vàng”, “Quả chuối màu vàng”, “Vỏ quả bưởi sần sùi”, “Vỏ quả chuối nhẵn”…

- Trẻ có kĩ năng phân biệt màu sắc, mùi vị của các loại quả

1.1.3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia vào các hoạt động cùng cô

- Trẻ thích ăn các loại quả cho cơ thể khoẻ mạnh

1.2 Chuẩn bị:

- Mô hình cửa hang hoa quả

- Quả bưởi, quả chuối thật Một số loại quả khác

- Các con ơi hôm nay thời tiết thật đẹp, thuận lợi

cho việc trồng và chăm sóc cây cối Hôm nay cô

cháu mình cùng đi gieo hạt trồng cây nhé!

- Cô và trẻ cùng chơi “ Gieo hạt nảy mầm”

2 Giới thiệu:

- C1ác con vừa gieo được những loại cây gì vậy?

- Ôi mùi hương của quả chín thơm quá!

- Chúng ta cùng đi hái quả thôi nào! hát bài hát:

“Quả”

3 Hướng dẫn:

3.1 Tham quan vườn cây ăn quả.

- Cô giáo: Ôi! vườn cây các bạn trồng có nhiều

loại quả ngon quá! Các con hãy quan sát xem

trong vườn có những quả gì nào!

- Cô chỉ vào từng cây và hỏi trẻ :

Trang 34

+ Cho ta quả gì?

+ Các con nhìn xem những quả này đã chín

chưa?

+ Qủa chuối chín có màu gì?

+ Còn quả bưởi có màu gì?

- Vậy  cô cháu mình cùng hái một số quả chín

mang về lớp để liên hoan nhân dịp đầu tuần nhé!

- Cô cùng trẻ hái một số quả bưởi, chuối vào rổ

và mang về chỗ ngồi

3.2 Hoạt động 2: Nhận biết tập nói quả bưởi,

quả chuối.

* Nhận biết tập nói quả bưởi:

- Cô cháu mình hái nhiều quả ngon quá, đầy rổ

rồi cô và các con cùng  xem đã hái được những

quả gì nhé!

- Cô đưa quả bưởi ra giới thiệu với trẻ:

+ Đây là quả gì?

+ Đây là quả bưởi đấy!

+ Quả gì đây? Cho trẻ nói cả câu: Đây là quả

bưởi

+ Qủa bưởi có dạng hình  gì?

+ Quả bưởi có màu gì?

- Ngoài quả bưởi màu vàng ra còn có cả quả

bưởi màu xanh nữa đấy (Cô đưa quả bưởi màu

xanh cho trẻ quan sát)  và nói (quả bưởi màu

xanh)

+ Vỏ quả bưởi này sần sùi đấy! Các con sờ xem

vỏ quả bưởi có sần sùi không nhé? (Cho trẻ sờ

quả bưởi)

+ Cô hỏi lại: Vỏ quả bưởi như thế nào?

- Cho trẻ nói cả câu: Vỏ quả bưởi sần sùi

+ Các con có biết bên trong quả bưởi có gì

không? Cô sẽ bóc vỏ quả bưởira các con cùng

xem nhé!

+ Cô vừa bóc vỏ quả bưởi vừa nhắc trẻ phải rửa

tay trước khi ăn và hỏi trẻ: Cô đang làm gì đây

con?

+ Cô cầm vỏ quả bưởi và hỏi trẻ: Đây là cái gì?

+ Sau khi bóc vỏ xong thì các con vứt vỏ ở đâu?

- Các con nhớ vứt vỏ vào thùng giác nhé!

- Trẻ trả lời

- Trẻ quan sát

- Trẻ quan sát và trả lời cáccâu hỏi của cô

- Trẻ trả lời

- Trẻ quan sát

Trang 35

+Các con thấy bên trong quả bưởi có gì?

+ Bên trong quả bưởi có rất nhiều múi bưởilà

phần các con có thể ăn được đấy Cho trẻ nói cả

câu “Múi bưởi”

+ Còn đây là hạt bưởi! Cô chỉ vào hạt bưởi và

hỏi trẻ:

+ Đây là cái gì?

- Hạt bưởi không ăn được nên khi ăn các con

phải bóc vỏ và bỏ hạt bên trong nhé!

+ Còn đây là gì? ( Cô chỉ vào phần tép bưởi)

- Đây là phần mà các con ăn được đấy

+ Quả bưởi này có vị như thế nào nhỉ? Các con

hãy nếm thử xem nhé? Cho trẻ nếm bưởi đã bóc

sẵn

+ Các con thấy ăn bưởi có vị như thế nào? Rất

ngọt và thơm phải không?

* Nhận biết tập nói quả chuối:

- Các con ơi! Các con ăn quả bưởi có ngon

không?

- Các con có muốn ăn quả nữa không?

- Nếu muốn ăn nữa thì trước hết hãy đoán câu đố

của cô xem bạn nào đoán giỏi sẽ được thưởng

nhiều quả?

Qủa gì cong congXếp thành từng nải     Nải xếp thành buồng

Khi chín vàng thơm

 Ăn ngon ngọt nắm?

- Cô đưa rổ quả ra và hỏi trẻ:

+ Đâu là quả chuối?

+ Đây là quả gì? Đúng rồi, đây là quả chuối đấy!

+ Quả gì đây con?

- Cho trẻ nói cả câu: Đây là quả chuối

+ Quả chuối có màu gì?

+ Đúng rồi, Quả chuối khi chín có màu vàng

đấy, còn đây là quả chuối chưa chín, quả chuối

này có màu gì? (Cô đưa quả chuối xanh ra cho

trẻ xem)

- Giới thiệu cuống chuối, lúm chuối

+ Vỏ quả chuối này nhẵn đấy Các con thử sờ

xem vỏ quả chuối có nhẵn không nào? Cho lần

lượt trẻ sờ

- Trẻ quan sát

- Trẻ trả lời câu đối

- Trẻ trả lời

Trang 36

+ Vỏ quả chuối nhẵn hay sần sùi? Cho trẻ nói cả

câu: Vỏ quả chuối nhẵn

+ Mời một trẻ ăn chuối (Cô đưa nguyên quả

chuối cho trẻ để trẻ tự bóc vỏ )

+ Hỏi những trẻ còn lại

+ Bạn đang làm gì?

+ Ôi Bạn giỏi quá biết bóc vỏ ra để ăn

+ Khi ăn chuối thì các con phải làm gì?

+ Đúng rồi! Khi ăn chuối thì phải bóc vỏ và ăn

phần ruột bên trong quả chuối, vỏ quả chuối

không ăn được đâu con ạ! (Cô vừa nói vừa bóc

vỏ quả chuối ra cho trẻ xem)

- Giơ vỏ chuối lên và hỏi trẻ đây là gì?

+ Các con đã được ăn quả chuối chưa? Các con

nếm thử xem quả chuối có ngọt không nhé?

+ Các con thấy có vị như thế nào? Có ngọt

không?

- Mở rộng: Ngoài quả bưởi, quả chuối này ra,

các con còn biết và được ăn những quả gì nữa?

(Cho trẻ kể tên các quả trẻ biết, trẻ kể đến loại

quả nào mà cô có chuẩn bị thì đưa ra cho trẻ

xem)

- Cô khái quát lại và giáo dục trẻ

- Các loại quả có chứa nhiều vitamin rất tốt vì

vậy các con phải ăn nhiều các loại quả cho cơ thể

khoẻ mạnh, da hồng hào nhé! Nhưng các con

nhớ một điều là trước khi ăn các con nhớ rửa tay

sạch sẽ đã nhé!

3.3 Hoạt động 3 Ôn luyện và củng cố:

* Trò chơi 1: “Thi xem ai nhanh”

- Cách chơi: Cô chỉ vào quả nào và đặc điểm cấu

tạo của quả nào thì trẻ nói nhanh tên quả và đặc

điểm của quả đó

* Trò chơi 2: “Gắn quả cho cây”

- Cách chơi: Cho trẻ lên chọn quả theo ý thích,

sau đó trẻ gắn quả vào đúng cây ăn quả đó Thời

gian chơi là hết 1 bản nhạc bài hát “Quả ” Cô

bao quát, động viên và nhận xét trẻ chơi

5.Kết thúc:

- Nhận xét tuyên dương, khen ngợi trẻ

- Trẻ vừa quan sát vừa trả lời các câu hỏi của cô

- Trẻ nếm thử đồ ăn

- Trẻ chơi các trò chơi

2 Chơi hoạt động ngoài trời:

- Hoạt động có chủ đích: Quan sát Cây hoa giấy

Trang 37

- Chơi vận động: Dung dăng dung dẻ.

1 Yêu cầu

- Kiến thức: Trẻ quan sát cây hoa giấy Biết được một số đặc điểm cơ bản của cây hoagiấy: Cây nhỏ, có hoa màu hồng

- Kĩ năng: Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động và chơi trò chơi

- Thái độ: Biết giữ gìn các đồ dùng đồ chơi, cây cảnh trong sân trường, không vứt rác

ra sân trường

2 Chuẩn bị

-  Địa điểm quan sát cây hoa giấy

-  Phấn, lá, giấy, nguyên liệu tạo hình…

3 Tổ chức hoạt động

2.3 Tiến hành

Hoạt động 1: Ổn định tổ chức, gây hứng thú.

- Cô điểm danh sĩ số trẻ, kiểm tra trang phục trẻ

đã gọn gàng và phù hợp với thời tiết chưa

Hoạt động 2: Nội dung.

* Quan sát cây hoa giấy

- Chúng mình đang đứng ở đâu

- Sân trường có những gì nào?

- Cây này là cây gì?

- Bạn nào nhận xét gì về cây hoa ?

- Cây hoa to hay bé? Thân cây dạng thân gì?

- Hoa giấy có màu gì?

- Cho trẻ ngửi hoa.nhận xét

- Để cây hoa tươi tốt cho nhiều hoa thơm, bóng

mát chúng mình phải làm như thế nào?

- Cô giáo dục trẻ: Cây cảnh cây hoa trong sân

trường cho chúng mình bóng mát, hoa thơm, vì

vậy chúng mình sẽ cùng các cô tưới cây, nhổ cỏ,

chăm sóc cây, không hái hoa, bẻ cành cây nhé!

*Chơi vận động "Dung dăng dung dẻ"

- Cô giới thiệu luât chơi, cách chơi

Trang 38

- Cho trẻ chơi 2- 3 lần

Hoạt động 3: Kết thúc:

- Cô nhận xét và chuyển hoạt động

3 Chơi, với đò chơi hoạt động theo ý thích.

- Góc phân vai: - Nấu các món ăn ngày tết, Mặc quần áo đẹp cho em, Chơi với búp

bê: Biết đưa em đi chơi

- HĐVĐV: Xếp hình, xếp ngôi nhà vào ngày tết, xây công viên, vườn hoa ngày xuân.

- Góc sách truyện: - Tô màu bánh trưng, mứt tết,Tranh ảnh, tranh truyện chủ đề về

các loài hoa ngày tết

- Góc vận động: - Bong bóng xà phòng

- Bóng tròn to

- Chơi với cát, với nước

4 Vệ sinh – Ăn trưa – Ngủ trưa- Ăn chiều:

4.1 Mục đích:

- Trẻ biết rửa tay sạch trước và sau khi ăn, trẻ biết ngồi vào bàn ăn đúng quy định

- Trẻ biết mời cô, mời bạn khi ăn, không nói chuyện, không làm đổ cơm khi ăn

- Ăn xong trẻ biết rửa mặt và đi vệ sinh chuẩn bị đi ngủ

- Giúp trẻ ngủ ngon giấc, đảm bảo sức khoẻ cho trẻ

4.2 Chuẩn bị

- Nước, khăn mặt cho trẻ

- Xà phòng

- Bàn ghế, bát, thìa

- Đĩa đựng cơm rơi, khăn lau tay

- Giường chiếu, chăn, gối cho trẻ

4.3 Tiến hành

- Cô hướng dẫn trẻ rửa tay trước khi ăn

- Cô động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất

- Khi trẻ ăn cô giới thiệu các món ăn, bổ sung những chất gì cho cơ thể

- Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện riêng, không ăn vội vàng, không làm rơi cơm ra bàn, giữ vệ sinh sạch sẽ

- Cho trẻ đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Cô hướng dẫn trẻ nằm đúng nơi quy định và đọc bài thơ “Giờ đi ngủ”

- Nhắc trẻ không nói chuyện riêng trong giờ ngủ

- Đối với những trẻ khó ngủ cô ru cho trẻ ngủ đảm bảo giấc ngủ an toàn cho trẻ

- Khi trẻ ngủ dậy cô nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân và đi vệ sinh đúng nơi quy định

V Chơi, tập buổi chiều.

- Ôn kiến thức sáng

- Chơi tự do

- Vệ sinh, nêu gương cuối ngày, trả trẻ

Thứ 4 ngày 12 tháng 02 năm 2025

Trang 39

Đón trẻ - Trò chuyện – Ăn Sáng - Thể dục sáng- Điểm danh

- Cô vệ sinh trong và ngoài lớp sạch đẹp

- Cô nhẹ nhàng đón trẻ vào lớp Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ

- Điểm danh trẻ có mặt trong ngày, ăn sáng

- Cô trò chuyện , Xem tranh về chủ điểm

- Cho trẻ về góc chơi, chơi theo ý thích

- Thể dục sáng: Tập theo băng đĩa của nhà trường

- Tranh hoa đào, cây hoa đào (mô hình)

- Tranh theo bài thơ

1.3 Tiến hành.

a Gây hứng thú (2- 3 phút):

- Xúm xit xúm xít!

- Các con ơi mùa xuân đã đến trăm hoa đua nở chào

đón màu xuân mới đấy! Cô cháu mình cùng gieo

một vườn hoa thật đẹp đón chào mùa xuân nào!

- Khen trẻ giới thiệu trẻ đến thăm vườn hoa vừa

gieo được Cô cùng trẻ hát bài hát “ Màu hoa” đến

thăm vườn hoa mùa xuân Cô cùng trẻ quan sát và

đàm thoại về tên gọi và đặc điểm đặc trưng của các

loài hoa

Cô bật máy chiếu:

+ Slides 1: Một vườn hoa xuân:

- Các con cùng nhìn xem vườn hoa có đẹp không?

- Có rất nhiều những bông hoa đẹp với nhiều màu

sắc sặc sỡ đây này!

+ Slides 2: Cây hoa mai

- Các con cùng nhìn tiếp xem còn có cây hoa gì nhé!

+ Slides 3: Cây quất:

- Đây là cây gì?

+ Slides 4: Cây hoa đào:

- Trẻ bên cô cô giáo

Trang 40

- Còn đây là gì nào?

- Bông hoa to hay nhỏ?

- Cô có một bài thơ rất hay về cây đào và để đến với nội

dung cô mời các con nhẹ nhàng về chỗ ngồi của mình

nào!

b Bài mới (10- 12 phút):

 - Các con ơi cô có gì đây?

- Các con cùng chú ý nghe cô đọc thơ nhé!

* Cô đọc thơ:

- Cô đọc lần 1 Kết hợp tranh minh họa giới thiệu tên

bài thơ

- Cô đọc lần 2: Kết hợp làm động tác minh họa

- Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?

- Cả lớp đọc cùng cô giáo 1 lần

* Đàm thoại:

- Cô và các con vừa đọc bài thơ gì?

- Cây đào ở đâu?

- Lốm đốm nụ gì?

- Chúng em chỉ mong hoa gì mau nở?

- Bông đào như thế nào?

- Cánh đào như thế nào?

- Hễ thấy hoa cười đúng là ngày gì đến nào?

* Trẻ đọc thơ: Cô chú ý sửa sai, khen trẻ.

- Cho cả lớp đọc theo cô 1-2lần

- Các con vừa đọc bài thơ gì?

- Cô chia lớp thành 2 tổ để trẻ thi đua nhau đọc thơ

- Cô cho 2 nhóm trẻ đọc thơ mỗi nhóm 2- 3 trẻ

- Cả lớp đứng lên VĐTN bài “Sắp đến tết rồi” 1 -2

lần Khen trẻ cho trẻ ngồi xuống

- Cho 2 cá nhân trẻ đọc thơ

- Con vừa đọc bài thơ gì?

c Kết thúc (1 - 2 phút):

- Nhận xét - khen trẻ Gd trẻ biết yêu quý và chăm

sóc các loài hoa để hoa luôn nở đẹp

1 Cây đào ạ!

- Trẻ đọc thơ

- 2 nhóm trẻ đọc thơmỗi nhóm 2- 3 trẻ

- 2 cá nhân trẻ đọc thơ

- Cây đào ạ!

- Trẻ ra chơi

II Chơi hoạt động ngoài trời:

2 Hoạt động chơi ngoài trời:

- Quan sát có mục đích: quan sát cây vú sữa

- Trò chơi vận động: Lộn cầu vồng

- Chơi tự do: Chơi với đồ chơi có sẵn ngoài trời.

2.1 Mục đích :

1 Mục tiêu cần đạt

Ngày đăng: 26/02/2025, 00:17

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w