1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST

29 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Nghiệp Vụ Trong Kho Của Trung Tâm Khai Thác 5 Viettel Post
Tác giả Nhóm 8
Người hướng dẫn Trần Thị Thu Hương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Quản lý kho và trung tâm phân phối
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 9,14 MB

Nội dung

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST. Trong xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của ngành logistics, việc quản lý và vận hành kho hàng đóng vai trò cốt lõi trong chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp. Là một trong những đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực chuyển phát nhanh và logistics tại Việt Nam, Viettel Post không ngừng cải tiến quy trình nghiệp vụ kho bãi nhằm tối ưu hóa hoạt động, đảm bảo tốc độ và chất lượng dịch vụ. Tại trung tâm khai thác số 5 của Viettel Post, quy trình nghiệp vụ trong kho giữ vai trò trọng yếu, không chỉ đảm bảo hiệu quả trong việc tiếp nhận, lưu trữ và phân phối hàng hóa mà còn hỗ trợ toàn bộ hệ thống vận hành một cách trơn tru và đồng bộ. Việc tối ưu hóa các quy trình này không chỉ giúp giảm thiểu chi phí và thời gian mà còn nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong một thị trường ngày càng khốc liệt. Bài báo cáo này tập trung phân tích quy trình nghiệp vụ trong kho tại trung tâm khai thác số 5 của Viettel Post, từ các bước vận hành cụ thể đến những thách thức và cơ hội cải tiến. Thông qua bài thảo luận, nhóm hy vọng mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng quy trình hiện tại, góp phần làm rõ vai trò và tầm quan trọng của nghiệp vụ quản lý quá trình tác nghiệp tại trung tâm khai thác số 5 của Viettel Post.   CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1. Lợi ích của kho tự động Quá trình tác nghiệp trong kho tự động mang lại nhiều lợi ích vượt trội, góp phần nâng cao hiệu quả vận hành và tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp. Trước hết, hệ thống kho tự động giúp tối ưu hóa mật độ lưu trữ thông qua việc tận dụng không gian chiều cao với các thiết bị hiện đại như giá kệ cao tầng, hệ thống băng chuyền và robot xếp dỡ. Nhờ đó, không chỉ tiết kiệm diện tích mặt bằng mà còn đảm bảo hàng hóa được sắp xếp khoa học, tối ưu hóa khả năng lưu trữ. Bên cạnh đó, kho tự động mang lại hiệu quả đáng kể trong việc tiết kiệm chi phí. Mặc dù chi phí đầu tư ban đầu khá cao, nhưng hệ thống này giúp giảm thiểu chi phí vận hành, quản lý và nhân công nhờ vào việc tự động hóa toàn bộ quy trình. Đặc biệt, chi phí bảo trì cũng được tối ưu nhờ kế hoạch bảo trì định kỳ và công nghệ hiện đại đảm bảo độ bền của hệ thống. Ngoài ra, việc giảm nhu cầu sử dụng ánh sáng và năng lượng trong các khu vực lưu trữ cũng giúp tiết kiệm chi phí năng lượng, góp phần hướng tới sự phát triển bền vững. Không chỉ dừng lại ở việc tiết kiệm chi phí, kho tự động còn mang lại lợi thế cạnh tranh đáng kể cho doanh nghiệp. Nhờ khả năng xử lý hàng hóa nhanh chóng và chính xác, doanh nghiệp có thể đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu. Đồng thời, sự tích hợp với các hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiện đại giúp tăng cường sự liên kết và hiệu quả trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Cuối cùng, tốc độ xuất nhập hàng trong kho tự động là một điểm nhấn quan trọng. Với sự hỗ trợ của các công nghệ như robot tự động, băng chuyền và hệ thống nhận diện mã vạch hoặc RFID, hàng hóa được xử lý một cách nhanh chóng và chính xác, giảm thiểu thời gian chờ đợi. Điều này không chỉ tăng năng suất mà còn giúp doanh nghiệp đáp ứng nhanh chóng sự thay đổi của thị trường, đặc biệt trong bối cảnh thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ. 1.2. Hệ thống kho tự động Hệ thống kho AS/RS (Automated Storage & Retrieval System) Hệ thống kho AS/RS (Hệ thống lưu trữ và truy xuất tự động) là một trong những giải pháp tiên tiến trong lĩnh vực logistics, với khả năng tự động hóa 100% toàn bộ quy trình lưu trữ và truy xuất hàng hóa. Loại hình kho này đặc biệt phổ biến tại các trung tâm phân phối và kho hàng có mật độ lưu chuyển lớn, nơi cần đảm bảo tính chính xác cao trong quản lý hàng hóa và đáp ứng nhiều ràng buộc phức tạp. Sự tích hợp kỹ thuật cao về cơ khí, tự động hóa và công nghệ thông tin đã đưa AS/RS trở thành nền tảng cho sự phát triển của hệ thống kho hiện đại. Về mặt phần cứng, hệ thống AS/RS bao gồm các thành phần chính như hệ thống giá kệ cố định (static racking), các robot chuyên dụng (warehouse cranes), hệ thống băng tải vận chuyển hàng (conveyors), và các cửa tự động phục vụ xuất nhập hàng (automated doors). Những thành phần này phối hợp nhịp nhàng, giúp tối ưu hóa việc lưu trữ và truy xuất hàng hóa, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Song song với phần cứng, phần mềm đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và quản lý toàn bộ hệ thống. Các phần mềm như phần mềm quản lý robot (crane control software) và phần mềm quản lý kho (warehouse management software) không chỉ đảm bảo tính chính xác trong điều khiển thiết bị mà còn hỗ trợ quá trình ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực. Điều này giúp hệ thống đạt được tính thống nhất, liên tục, không lãng phí và tập trung tối đa vào lợi ích dịch vụ, tạo sự thông suốt trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Quá trình tác nghiệp trong hệ thống kho AS/RS được chia thành hai nhóm hoạt động chính: Di chuyển (Movement) và Tồn trữ (Storage). - Nhóm Di chuyển bao gồm các công đoạn như tiếp nhận hàng hóa (receiving), chất xếp vào vị trí (put-away), chuẩn bị đơn hàng (order picking), phân loại và bao gói (sortation and packing), và giao hàng (shipping). Các hoạt động này được thực hiện tự động hóa, đảm bảo tốc độ và hiệu quả trong xử lý hàng hóa.

Trang 1

-🙞🙞🙞🙞🙞 -BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI:

QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG KHO CỦA TRUNG TÂM

KHAI THÁC 5 VIETTEL POST

Nhóm : 8

Lớp học phần : Giáo viên phụ trách : Trần Thị Thu Hương

Hà Nội, 2024

Trang 2

DANH SÁCH THÀNH VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Lợi ích của kho tự động

1.2 Hệ thống kho tự động

1.3 Dòng nghiệp vụ trong nhà kho tự động và TTPP

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST

2.1 Tổng quan về Viettel Post và Trung tâm khai thác 5 Viettel Post

2.1.1 Giới thiệu Viettel Post

2.1.2 Trung tâm Khai thác 5 Viettel post

2.1.3 Phân bố vị trí khu vực tại Trung tâm khai thác số 5

2.2 Quy trình nghiệp vụ kho

2.2.1 Quy trình tiếp nhận hàng hóa

2.2.2 Quy trình phân loại & đóng gói

2.2.3 Quy trình phát hàng

2.3 Vai trò của phòng vận hành NOC trong quy trình nghiệp vụ kho

2.3.1 Quy trình tiếp nhận hàng hóa

2.3.2 Quy trình phân loại và đóng gói

2.3.3 Quy trình phát hàng

CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST

3.1 Ưu điểm

3.2 Hạn chế

3.3 Đề xuất giải pháp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của ngành logistics, việc quản lý và vậnhành kho hàng đóng vai trò cốt lõi trong chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp Là một trong nhữngđơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực chuyển phát nhanh và logistics tại Việt Nam, Viettel Post không ngừngcải tiến quy trình nghiệp vụ kho bãi nhằm tối ưu hóa hoạt động, đảm bảo tốc độ và chất lượng dịch vụ.Tại trung tâm khai thác số 5 của Viettel Post, quy trình nghiệp vụ trong kho giữ vai trò trọng yếu,không chỉ đảm bảo hiệu quả trong việc tiếp nhận, lưu trữ và phân phối hàng hóa mà còn hỗ trợ toàn bộ

hệ thống vận hành một cách trơn tru và đồng bộ Việc tối ưu hóa các quy trình này không chỉ giúp giảmthiểu chi phí và thời gian mà còn nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp trong một thị trường ngàycàng khốc liệt

Bài báo cáo này tập trung phân tích quy trình nghiệp vụ trong kho tại trung tâm khai thác số 5 củaViettel Post, từ các bước vận hành cụ thể đến những thách thức và cơ hội cải tiến Thông qua bài thảoluận, nhóm hy vọng mang lại cái nhìn toàn diện về thực trạng quy trình hiện tại, góp phần làm rõ vaitrò và tầm quan trọng của nghiệp vụ quản lý quá trình tác nghiệp tại trung tâm khai thác số 5 củaViettel Post

Trang 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Lợi ích của kho tự động

Quá trình tác nghiệp trong kho tự động mang lại nhiều lợi ích vượt trội, góp phần nâng cao hiệuquả vận hành và tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp Trước hết, hệ thống kho tự động giúp tối ưuhóa mật độ lưu trữ thông qua việc tận dụng không gian chiều cao với các thiết bị hiện đại như giá kệcao tầng, hệ thống băng chuyền và robot xếp dỡ Nhờ đó, không chỉ tiết kiệm diện tích mặt bằng màcòn đảm bảo hàng hóa được sắp xếp khoa học, tối ưu hóa khả năng lưu trữ

Bên cạnh đó, kho tự động mang lại hiệu quả đáng kể trong việc tiết kiệm chi phí Mặc dù chi phíđầu tư ban đầu khá cao, nhưng hệ thống này giúp giảm thiểu chi phí vận hành, quản lý và nhân côngnhờ vào việc tự động hóa toàn bộ quy trình Đặc biệt, chi phí bảo trì cũng được tối ưu nhờ kế hoạch bảotrì định kỳ và công nghệ hiện đại đảm bảo độ bền của hệ thống Ngoài ra, việc giảm nhu cầu sử dụngánh sáng và năng lượng trong các khu vực lưu trữ cũng giúp tiết kiệm chi phí năng lượng, góp phầnhướng tới sự phát triển bền vững

Không chỉ dừng lại ở việc tiết kiệm chi phí, kho tự động còn mang lại lợi thế cạnh tranh đáng kểcho doanh nghiệp Nhờ khả năng xử lý hàng hóa nhanh chóng và chính xác, doanh nghiệp có thể đápứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, từ đó nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu Đồng thời, sự tíchhợp với các hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hiện đại giúp tăng cường sự liên kết và hiệu quả trongtoàn bộ chuỗi cung ứng

Cuối cùng, tốc độ xuất nhập hàng trong kho tự động là một điểm nhấn quan trọng Với sự hỗ trợcủa các công nghệ như robot tự động, băng chuyền và hệ thống nhận diện mã vạch hoặc RFID, hànghóa được xử lý một cách nhanh chóng và chính xác, giảm thiểu thời gian chờ đợi Điều này không chỉtăng năng suất mà còn giúp doanh nghiệp đáp ứng nhanh chóng sự thay đổi của thị trường, đặc biệttrong bối cảnh thương mại điện tử đang phát triển mạnh mẽ

1.2 Hệ thống kho tự động

Hệ thống kho AS/RS (Automated Storage & Retrieval System)

Hệ thống kho AS/RS (Hệ thống lưu trữ và truy xuất tự động) là một trong những giải pháp tiêntiến trong lĩnh vực logistics, với khả năng tự động hóa 100% toàn bộ quy trình lưu trữ và truy xuấthàng hóa Loại hình kho này đặc biệt phổ biến tại các trung tâm phân phối và kho hàng có mật độ lưuchuyển lớn, nơi cần đảm bảo tính chính xác cao trong quản lý hàng hóa và đáp ứng nhiều ràng buộcphức tạp Sự tích hợp kỹ thuật cao về cơ khí, tự động hóa và công nghệ thông tin đã đưa AS/RS trởthành nền tảng cho sự phát triển của hệ thống kho hiện đại

Về mặt phần cứng, hệ thống AS/RS bao gồm các thành phần chính như hệ thống giá kệ cố định(static racking), các robot chuyên dụng (warehouse cranes), hệ thống băng tải vận chuyển hàng(conveyors), và các cửa tự động phục vụ xuất nhập hàng (automated doors) Những thành phần này

Trang 6

phối hợp nhịp nhàng, giúp tối ưu hóa việc lưu trữ và truy xuất hàng hóa, giảm thiểu sai sót và tiết kiệmthời gian.

Song song với phần cứng, phần mềm đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành và quản lýtoàn bộ hệ thống Các phần mềm như phần mềm quản lý robot (crane control software) và phần mềmquản lý kho (warehouse management software) không chỉ đảm bảo tính chính xác trong điều khiểnthiết bị mà còn hỗ trợ quá trình ra quyết định dựa trên dữ liệu thời gian thực Điều này giúp hệ thốngđạt được tính thống nhất, liên tục, không lãng phí và tập trung tối đa vào lợi ích dịch vụ, tạo sự thôngsuốt trong toàn bộ chuỗi cung ứng

Quá trình tác nghiệp trong hệ thống kho AS/RS được chia thành hai nhóm hoạt động chính: Dichuyển (Movement) và Tồn trữ (Storage)

- Nhóm Di chuyển bao gồm các công đoạn như tiếp nhận hàng hóa (receiving), chất xếp vào vịtrí (put-away), chuẩn bị đơn hàng (order picking), phân loại và bao gói (sortation and packing), vàgiao hàng (shipping) Các hoạt động này được thực hiện tự động hóa, đảm bảo tốc độ và hiệu quả trong

xử lý hàng hóa

- Trong khi đó, nhóm Tồn trữ tập trung vào bảo quản tại chỗ (stock location) và quản lý dữ liệuthông qua hệ thống quản lý kho (Warehouse Management System - WMS), giúp theo dõi tình trạnghàng hóa một cách chính xác và khoa học

Hệ thống quản lý kho hàng (WMS)

Hệ thống quản lý kho hàng (Warehouse Management System - WMS) là phần mềm quản lý hiệnđại, cho phép kiểm soát toàn bộ hoạt động trong kho mà không cần đến giấy tờ truyền thống WMSbao gồm các chức năng chính, như:

Hồ sơ quản lý vị trí: Cung cấp thông tin chi tiết về từng vị trí lưu trữ trong kho, từ khu vực lớnđến các kệ nhỏ hoặc ô lưu trữ, giúp xác định chính xác vị trí hàng hóa, tối ưu hóa không gian và thờigian truy xuất Hồ sơ này hỗ trợ việc sắp xếp hàng hóa khoa học, hạn chế sai sót khi vận hành và giảmthiểu thời gian tìm kiếm

Hồ sơ quản lý mặt hàng: Ghi nhận thông tin đầy đủ về các loại hàng hóa được lưu trữ, bao gồm

mã hàng, tên sản phẩm, kích thước, khối lượng, và các đặc điểm khác Nhờ hồ sơ này, doanh nghiệp

có thể truy vết hàng hóa nhanh chóng, quản lý tồn kho theo thời gian thực, tăng cường độ chính xáctrong kiểm kê, và lập kế hoạch nhập, xuất hàng hiệu quả hơn

Hồ sơ quản lý dự trữ: Lưu trữ dữ liệu về số lượng hàng hóa tồn kho, mức tồn kho tối thiểu, và dựbáo nhu cầu Hồ sơ này giúp giảm thiểu tình trạng hết hàng hoặc dư thừa, đảm bảo sự ổn định trongchuỗi cung ứng, tối ưu hóa chi phí lưu kho, và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực

Hồ sơ nghiên cứu nhu cầu dịch vụ vận tải: Bao gồm các dữ liệu hỗ trợ lập kế hoạch và tối ưu hóavận chuyển hàng hóa từ kho đến các điểm phân phối hoặc khách hàng Hồ sơ này cho phép phân tích

Trang 7

nhu cầu vận tải dựa trên lịch sử và yêu cầu thực tế, giúp giảm thiểu chi phí, thời gian vận chuyển vànâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận.

Hồ sơ quản lý khách hàng: Lưu trữ thông tin chi tiết về khách hàng như tên, địa chỉ, lịch sử giaodịch, và các yêu cầu đặc biệt Hồ sơ này tăng cường khả năng cá nhân hóa dịch vụ, cải thiện chất lượngchăm sóc khách hàng, và xây dựng mối quan hệ bền vững Đồng thời, đây cũng là cơ sở để phân tíchnhu cầu thị trường và lập kế hoạch phục vụ khách hàng hiệu quả hơn

Hệ thống WMS không hoạt động tách biệt mà liên kết chặt chẽ với hệ thống hoạch định nguồnlực doanh nghiệp (ERP) Sự tích hợp này đồng bộ hóa dữ liệu giữa các phòng ban, từ kho bãi đến tàichính, sản xuất và bán hàng Nhờ đó, doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành tổng thể, nâng caohiệu quả quản lý và gia tăng năng lực cạnh tranh trong thị trường đầy biến động

1.3 Dòng nghiệp vụ trong nhà kho tự động và TTPP

Dòng nghiệp vụ trong nhà kho tự động và TTPP được thiết kế dựa trên đặc trưng và tính chất củahàng hóa dự trữ, bao gồm bao bì, chủng loại, tần suất xuất nhập, và đặc biệt là yêu cầu của từng đơnhàng xuất kho Mỗi dòng nghiệp vụ đại diện cho một chuỗi thao tác cụ thể, nhằm đảm bảo sự linh hoạt

và tối ưu hóa quá trình vận hành kho

Chuẩn bị đơn hàng

Trang 8

(1) Dòng crossdocking: hàng hóa sau khi tiếp nhận được chuyển thẳng đến vị trí giao hàng Đây

là dòng nghiệp vụ ngắn nhất và có tốc độ chu chuyển lớn Hàng hóa sau khi được tiếp nhận sẽ đượcchuyển thẳng đến vị trí giao hàng mà không qua các bước tồn trữ hoặc xử lý bổ sung Dòng này phùhợp với những loại hàng hóa có yêu cầu giao ngay hoặc có tần suất xuất nhập cao

(2) Dòng đầy đủ: Đây là dòng nghiệp vụ tiêu chuẩn, bao gồm đầy đủ các bước: tiếp nhận, tồn trữ,chuẩn bị đơn hàng, phân loại và đóng gói, và cuối cùng là giao hàng Dòng này thường áp dụng chocác loại hàng hóa cần thời gian xử lý lâu hơn, đòi hỏi bảo quản trong kho trước khi xuất hàng

(3) Dòng tiếp nhận - Chuẩn bị sơ bộ - Phân loại đóng gói - Giao hàng: Trong dòng này, hàng hóasau khi tiếp nhận sẽ trải qua bước chuẩn bị sơ bộ, sau đó được phân loại và đóng gói trước khi giaohàng Dòng này thích hợp cho các loại hàng hóa cần kiểm tra hoặc xử lý sơ bộ trước khi xuất kho.(4) Dòng tiếp nhận - Phân loại đóng gói - Giao hàng: Đây là dòng nghiệp vụ tối giản nhưng vẫnbao gồm bước phân loại và đóng gói hàng hóa trước khi giao Dòng này thường áp dụng cho các đơnhàng cần xử lý nhanh nhưng vẫn yêu cầu đóng gói chuyên biệt

(5) Dòng tiếp nhận - Tồn trữ - Giao hàng: Dòng này được áp dụng cho các loại hàng hóa cầnđược bảo quản trong kho trong một thời gian nhất định trước khi giao Hàng hóa sẽ được tồn trữ và chỉchuyển đến khâu giao hàng khi có yêu cầu xuất kho

Trang 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST

2.1 Tổng quan về Viettel Post và Trung tâm khai thác 5 Viettel Post

2.1.1 Giới thiệu Viettel Post

Viettel Post tên đầy đủ là TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BƯU CHÍNH VIETTEL; là một đơn vịthành viên của Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông Quân đội Viettel Ngày 01/07/1997, Bộ phận Bưuchính trực thuộc Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội (nay là Tập đoàn Công nghiệp Viễn thôngQuân đội) – tiền thân của Tổng Công ty Cổ phần Bưu chính Viettel (Viettel Post) được thành lập Đếnnăm 2012, Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội đã cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệpcho Tổng Công ty CP Bưu chính Viettel, mã số doanh nghiệp 0104093672 Với việc cấp phép nàyBưu chính Viettel chính thức là Tổng Công ty đầu tiên trong mô hình Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Lĩnh vực kinh doanh của Viettel Post bao gồm các dịch vụ Chuyển phát nhanh trong nước và

quốc tế; Dịch vụ Logistics; Dịch vụ Fulfillment; Dịch vụ Thương mại; Cơ cấu tổ chức của ViettelPost có 10 phòng ban, 04 Trung tâm, 05 công ty thành viên (Công ty TNHH MTV Thương mại điện tửBưu chính Viettel, Công ty TNHH MTV Logistics Viettel, Công ty TNHH MTV Công nghệ Bưuchính Viettel, Công ty TNHH MTV MyGo Cambodia, Công ty TNHH MTV MyGo Myanmar) và 63chi nhánh trên toàn quốc với gần 40.000 cán bộ công nhân viên

Tầm nhìn của Viettel Post là trở thành Công ty Logistics công nghệ cao, nằm trong nhóm 5

doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2025 Chiến lược của Viettel Post vẫn là phát triển kinhdoanh đa dịch vụ, đưa dịch vụ đến gần khách hàng đối với cả thị trường trong nước và quốc tế, đồngthời luôn khẳng định là một doanh nghiệp hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với cộng đồng, có trách nhiệmvới xã hội

Ngoài ra, với tầm nhìn dài hạn và quan điểm phát triển bền vững, Viettel Post luôn tập trung đầu

tư công nghệ vào lĩnh vực chuyển phát Ngoài ra, Viettel Post luôn tạo một môi trường làm việcchuyên nghiệp, hiện đại, phát huy tối đa quyền được làm việc, cống hiến, phát triển, tôn vinh củangười lao động và sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của cán bộ, nhân viên

Sứ mệnh mà ViettelPost tuyên bố đó là không ngừng sáng tạo cách thức cung cấp dịch vụ, nâng

cao tiêu chuẩn chất lượng, khai thác tối đa nguồn lực dựa trên nền tảng số đảm bảo cung cấp đầy đủdịch vụ Logistics với hiệu quả cao nhất cho toàn xã hội

Triết lý kinh doanh: Song song với việc không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực, mở

rộng mạng lưới Trong suốt những năm qua, Viettel Post luôn kiên trì với triết lý phục vụ khách hàngcủa mình:

Trang 10

1 LẤY KHÁCH HÀNG LÀM TRUNG TÂM: Mỗi khách hàng là một cá thể riêng biệt cầnđược tôn trọng, quan tâm và lắng nghe, thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt Liên tục đổi mới,cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm dịch vụ ngày càng hoàn hảo.

xe tải các loại hoạt động 24/24; với tỉ lệ giao thành công luôn đạt mức 95% Hệ thống logistics đượcđầu tư công nghệ hiện đại tại 3 Trung tâm phân phối vùng, 4 trung tâm phân phối FFM, 98 trung tâmphân phối tỉnh trên toàn quốc với tổng diện tích gần 740.000m2

Nhờ những nỗ lực trong nhiều năm, Viettel Post khẳng định vị thế là một trong những nhà cungcấp dịch vụ logistics và bưu chính hàng đầu tại Việt Nam Họ đã gặt hái được nhiều kết quả tốt đẹp, sốlượng khách hàng ngày càng gia tăng, bên cạnh đó là nhiều giải thưởng danh giá nâng cao uy tín củadoanh nghiệp Cụ thể, vào năm 2023 Viettel Post giành giải Vàng hạng mục Website và ứng dụngdành cho thiết bị di động cho App Viettel Post và hai giải Đồng tại hạng mục Công ty của năm ngànhGiao thông Vận tải, Dịch vụ tiêu dùng cho Dịch vụ chăm sóc khách hàng Ngoài ra, Viettel Post cũngđược đánh giá là doanh nghiệp phát triển bền vững và là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam tronglĩnh vực chuyển phát đầu tư ra thị trường nước ngoài hội nhập thế giới

2.1.2 Trung tâm Khai thác 5 Viettel post

Viettel Post đã đưa vào vận hành Trung tâm khai thác 5 tại Khu công nghiệp Quang Minh vớiviệc ứng dụng các công nghệ chia chọn hiện đại nhất hiện nay như công nghệ tự động hóa, IoT vàAI… tích hợp cân tự động, camera AI 5 chiều giúp nâng tối đa tỷ lệ nhận diện tự động thành công,công nghệ RFID tự động kiểm đếm tải kiện, tỷ lệ chính xác đạt 99.9% theo tiêu chuẩn hàng đầu thếgiới

Đến ngày 17/01/2024, Viettel Post khai trương Tổ hợp công nghệ chia chọn thông minh đầu tiêncủa Việt Nam, khẳng định chiến lược, cam kết của Viettel trong việc trở thành doanh nghiệp dẫn dắt

về công nghệ logistic tại Việt Nam Tổ hợp công nghệ chia chọn thông minh Viettel Post có mức tựđộng hóa cao nhất Việt Nam, sử dụng robot tự hành chia chọn hàng hoá (robot AGV), hệ thống chia

Trang 11

hàng lớn (Wheel Sorter Matrix) và hệ thống chia chọn dạng băng tải (Cross-belt Sorter) Viettel Post

là công ty logistic đầu tiên tại Việt Nam triển khai công nghệ robot AGV

Với hơn 40 cổng xuất/nhập hàng, gần 1.200 cổng chia, tổ hợp có công suất xử lý lên đến1.400.000 bưu phẩm/ngày, tăng 40% so với trước đây, giúp nâng mức chịu tải toàn hệ thống ViettelPost lên 4.000.000 bưu phẩm/ngày, tương đương đáp ứng 50% dung lượng thương mại điện tử tại ViệtNam Tỉ lệ sai sót của tổ hợp gần như bằng 0, rút ngắn thời gian chuyển phát toàn trình từ 8-10 giờ,tăng 3,5 lần sản lượng Nhờ tự động hoá, tổ hợp cũng giúp tối ưu 60% chi phí nhân sự

Được xây dựng như một hình mẫu cho hạ tầng logistics hoàn chỉnh, tổ hợp công nghệ chia chọnthông minh thuộc Trung tâm khai thác 5 Viettel Post sở hữu các công nghệ hiện đại, tương đương vớicác công ty logistics hàng đầu thế giới, khẳng định bước tiến vượt trội của Viettel Post trong công cuộcchuyển đổi số và hiện đại hóa hạ tầng logistics quốc gia

2.1.3 Phân bố vị trí khu vực tại Trung tâm khai thác số 5

Tại trung tâm chia chọn, ở tầng 1 sẽ thiết kế khu nhập hàng, khu chia chọn Matrix có đầu đọcDWS, khu Robot chia chọn AGV, khu dự phòng, khu xuất hàng telescopic và kho phân loại hàng nặngđược xây dựng ở phía cuối diện tích phần quy hoạch Hệ thống băng tải xoắn sẽ kết nối dòng dịchchuyển hàng hóa từ tầng 1 lên tầng 2 của trung tâm , dẫn đến đảo cắt tải, đầu cấp và chốt tải hàng hóa

KHU ROBOT CHIA CHỌN AGV

KHU DỰ PHÒN G

KHO PHÂN LOẠI HÀNG NẶNG

Trang 12

Khu Nhập hàng: có chức năng chính là tiếp nhận hàng hóa từ các phương tiện vận chuyển bênngoài và phân loại sơ bộ trước khi đưa vào các khu vực xử lý tiếp theo Tại khu vực này, hàng hóađược các nhân viên kho kiểm tra nhanh về tình trạng, đối chiếu thông tin và đặt lên băng tải Telescopic

để tự động chuyển vào khu Matrix

Khu Matrix: Tiếp đến, hàng hóa tại Khu Matrix sẽ đi qua các buồng DWS để đo kích thước,trọng lượng và quét mã vạch Hệ thống DWS sau đó phân luồng hàng hóa, các kiện đạt tiêu chuẩnđược đưa đến khu xuất hàng, trong khi những loại cần chia chọn thêm sẽ được chuyển đến tầng 2 hoặckhu AGV

Khu vực tầng 2: có chức năng chính là phân loại các đơn hàng nhỏ, nhẹ dưới 5kg thông qua hệthống Cross-belt hiện đại Tại khu vực này, hàng hóa sẽ được tách kiện, đọc mã vạch hoặc QR để xácđịnh địa điểm giao hàng, sau đó tự động phân bổ vào các máng phù hợp

Khu vực AGV: đảm nhận chức năng chia chọn các loại hàng hóa đặc thù như hàng tròn lăn, thưtín, và hàng giá trị cao Tại đây, robot AGV được lập trình để nhận hàng từ các đầu nhận, quét mã vạchhoặc QR để xác định điểm đến, rồi di chuyển theo lộ trình sẵn có để thả hàng vào các máng đích phùhợp

Khu vực dự phòng: đóng vai trò linh hoạt trong việc tối ưu hóa vận hành toàn bộ trung tâm, đảmbảo sự liên tục và ổn định của dòng chảy hàng hóa

Khu vực xuất: là nơi hoàn tất quá trình chia chọn và chuẩn bị hàng hóa để giao đến các trung tâmtrung chuyển hoặc bưu cục địa phương Tại khu vực này, kiện hàng được chuyển qua hệ thống băng tảiđến cửa xuất tương ứng, dựa trên mã trung tâm trung chuyển hoặc địa điểm giao hàng Sau khi kiểmtra lần cuối bằng buồng DWS, hàng hóa được chuyển lên phương tiện vận chuyển qua băng tảiTelescopic, đảm bảo giao hàng đúng địa điểm và thời gian

2.2 Quy trình nghiệp vụ kho

2.2.1 Quy trình tiếp nhận hàng hóa

2.2.1.1 Tiếp nhận và Kiểm tra Sơ bộ

Đây là bước vô cùng quan trọng, không thể thiếu không chỉ với Viettel Post nói riêng mà còn vớicác đơn vị vận chuyển nói chung Bước tiếp nhận và kiểm tra sơ bộ giúp đảm bảo hàng hóa được nhậpvào hệ thống một cách chính xác và an toàn Đây là bước quan trọng để đảm bảo rằng hàng hóa không

bị nhầm lẫn, hư hỏng hay mất mát trước khi được đưa vào quy trình xử lý tiếp theo

Viettel Post áp dụng hai hình thức nhận hàng: nhận hàng tại nhà và gửi hàng trực tiếp tại bưucục Với hình thức nhận hàng tại nhà, người gửi cần khai báo trọng lượng hàng hóa ngay khi tạo đơntrên ứng dụng Đối với trường hợp gửi tại bưu cục, hàng hóa sẽ được cân trực tiếp tại bưu cục, đồngthời tạo mã vận đơn Sau khi hoàn tất, hàng hóa được tập kết đầy xe tải và chuyển đến Trung tâm Khaithác số 5

Trang 13

Tại đây, quy trình tiếp nhận được thực hiện thông qua 12 cửa nhập Xe tải vận chuyển hàng từcác bưu cục sẽ đỗ tại các cửa này Hệ thống Terapick tự động thò ra, di chuyển vào trong thùng xe để

hỗ trợ nhân viên lấy hàng Các tải hàng sau đó được đặt lên hệ thống Terapick, chuyển qua thiết bịDWS để đọc dữ liệu và cuối cùng xử lý qua hệ thống Matrix

Quá trình

a) Tiếp nhận hàng hóa từ phương tiện vận tải:

Tại đây, quy trình tiếp nhận được thực hiện thông qua 12 cửa nhập Khi xe tải chở hàng từ cácbưu cục đỗ vào 1 trong 12 cửa nhập tại trung tâm, hệ thống Terapick được kích hoạt Terapick ở đâyđược trang bị cơ chế nâng tải hàng Cánh tay của Terapick thò ra, vươn vào trong thùng xe để tiếp cậncác tải hàng Các nhân viên sẽ hỗ trợ giúp lấy từng tải hàng một cách chính xác và đặt lên hệ thốngTerapick Sau đó tải hàng được tự động di chuyển qua qua hệ thống DWS (Dimensioning, Weighing,Scanning), nơi dữ liệu về kích thước, trọng lượng và mã vận đơn được tự động đọc và ghi nhận Mỗingày, kho tiếp nhận từ 1-1,5 triệu đơn hàng Nhờ sự hỗ trợ của Terapick, tốc độ tiếp nhận được tối ưuhóa, đặc biệt vào các dịp cao điểm như lễ hội mua sắm, đảm bảo đáp ứng khối lượng hàng hóa khổng

lồ, giảm thiểu thời gian và công sức so với việc lấy hàng thủ công

Hình 1: Khu vực nhập hàng

b) Kiểm tra và đối chiếu thông tin hàng hóa:

Đây là bước xác minh các thông tin quan trọng như kích thước, trọng lượng, và mã vận đơn củakiện hàng trước khi phân loại.Đảm bảo rằng các kiện hàng đạt chuẩn và thông tin đầy đủ để chuyểnsang hệ thống phân loại tự động (Matrix) Thông tin từ DWS đóng vai trò quyết định trong việc xácđịnh tuyến phân loại của Matrix Nếu dữ liệu từ DWS không chính xác hoặc thiếu, kiện hàng có thể bị

Trang 14

phân loại sai hoặc phải quay lại để xử lý.Nhân viên tiến hành kiểm tra nhanh trạng thái bên ngoài củakiện hàng để phát hiện bất kỳ dấu hiệu hư hỏng nào Sau đó, hàng hóa được Terapick chuyển lên băngchuyền, các tải hàng sau khi được đưa lên băng chuyền sẽ lần lượt đi qua hệ thống DWS Tại đây, hànghóa được xác minh thông tin và tình trạng thực tế qua ba bước:

Đo kích thước (Dimensioning): Kiểm tra kích thước thực tế Sử dụng cảm biến laser để đo chiềudài, chiều rộng và chiều cao của kiện hàng trong vài giây Nếu có kiện hàng không thể đo kích thước

đo hình dạng bất thường, nhân viên sẽ kiểm tra và xử lý bằng cách cân và đo thủ công

Cân trọng lượng (Weighing): Hàng hóa được cân tự động trên băng chuyền Trọng lượng nàyđược đối chiếu với thông tin từ mã vận đơn Nếu kiện hàng bị khai báo thiếu trọng lượng hoặc khôngđạt chuẩn kích thước, hệ thống sẽ đánh dấu và đưa vào luồng xử lý riêng, tránh ảnh hưởng đến khâuvận chuyển

Quét mã vận đơn (Scanning): Hệ thống quét mã vạch hoặc mã QR để ghi nhận thông tin và đốichiếu với cơ sở dữ liệu Nếu mã vạch bị mờ hoặc không quét được, nhân viên sẽ nhập thủ công thôngtin hoặc gắn lại nhãn mới

Dữ liệu từ DWS được cập nhật trực tiếp vào hệ thống quản lý của kho bao gồm bao gồm mã đơnhàng, địa chỉ nhận, trọng lượng và loại hàng hóa, đảm bảo tính đồng nhất và minh bạch Việc này giúpgiảm thiểu sai sót trong việc nhập dữ liệu và xác nhận hàng hóa, chuẩn bị cho quá trình phân loại tựđộng với tỷ lệ lỗi hệ thống gần như bằng 0% Khi hệ thống DWS phát hiện sai sót (như hàng quá tảitrọng khai báo, mã vận đơn không hợp lệ), nhân viên phải nhanh chóng kiểm tra, sửa lỗi hoặc ghi nhậnvào hệ thống

2.2.1.2 Phân loại Bước đầu thông qua hệ thống Matrix

Hệ thống Matrix được tích hợp để tự động phân loại kiện hàng dựa trên thông tin đã quét Dữliệu bao gồm mã đơn hàng, địa chỉ nhận, trọng lượng và loại hàng hóa Matrix đảm bảo việc phân loạichính xác và chuyển hướng kiện hàng đến các tuyến vận chuyển tương ứng, chuẩn bị cho giai đoạngiao hàng cuối cùng

Phân loại ban đầu giúp sắp xếp hàng hóa theo các tiêu chí cần thiết để chuẩn bị cho bước phânloại chi tiết sau này Điều này cũng giúp tiết kiệm thời gian cho hệ thống phân loại tự động và hạn chếtình trạng ùn tắc tại các băng chuyền trong các giờ cao điểm

Quá trình:

Sau khi DWS hoàn tất việc đo lường và quét mã, thông tin kiện hàng được đồng bộ hóa vớiMatrix Kiện hàng được chuyển tiếp trên băng chuyền đến khu vực phân loại tự động (Matrix) Mỗikiện hàng đã được DWS xử lý và gắn thông tin mã vận đơn, trọng lượng, kích thước

Khi kiện hàng di chuyển trên băng chuyền, Matrix sử dụng các cảm biến và động cơ điều hướng

để phân loại Hàng hóa được điều hướng vào đúng làn phân loại dựa trên mã vận đơn, điểm đến, hoặc

Ngày đăng: 28/11/2024, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Khu vực nhập hàng - QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST
Hình 1 Khu vực nhập hàng (Trang 13)
Hình 2: Khu vực Wheel Sorter Matrix - QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST
Hình 2 Khu vực Wheel Sorter Matrix (Trang 16)
Hình 3:  Khu vực Cross-belt chia chọn tầng 2 - QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST
Hình 3 Khu vực Cross-belt chia chọn tầng 2 (Trang 16)
Hình 4: Khu vực tiếp nhận hàng của robot AGV - QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST
Hình 4 Khu vực tiếp nhận hàng của robot AGV (Trang 17)
Hình 5: Các máng tại khu vực xuất hàng trong trung tâm khai thác - QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST
Hình 5 Các máng tại khu vực xuất hàng trong trung tâm khai thác (Trang 18)
Hình 6: Màn hình giám sát NOC - QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ TRONG KHO CỦA TRUNG TÂM KHAI THÁC 5 VIETTEL POST
Hình 6 Màn hình giám sát NOC (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w