Thời gian biểu làm việc của người lao động sẽ được công bố hàng năm và thông báo cho tất cả người lao động trong Công Giờ nghỉ giải lao làm việc theo tuần Tổng số ngày Ca ngày: Mỗi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH
KHOA LUAT QUOC TE
1996 TRUONG DAI HOC LUAT
TP HO CHI MINH
MON LUAT LAO DONG BAI THAO LUAN CHE DINH III: HOP DONG LAO DONG
Lớp Quốc tế 47.1 - Nhóm 6
1 Hồ Ngọc Khánh An - 2253801015003 2 Nguyễn Quỳnh Anh — 2253801015032 3 Bùi Thị Mai Chi - 2253801015052 4 Lê Thị Mỹ Duyên — 2253801015073
5 Lê Trần Kỳ Duyên - 2253801015074
6 Võ Hương Giang — 2253801015080 7 Nguyễn Ngô Quỳnh Giao — 2253801015081 § Nguyễn Thiên Hà — 2253801015083 9, Lê Ngọc Hân - 2253801015090 10 Võ Nguyễn Minh Hằng - 2253801015102
Trang 2BANG PHAN CONG CONG VIỆC & ĐÁNH GIÁ KÉT QUÁ HOẢN THÀNH
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4Tình huống 1:
Điều x Thời gian làm việc và thời gian nghỉ giải lao
Thời gian làm việc không vượt quá 48 một tuần Thời gian biểu làm việc của người
lao động sẽ được công bố hàng năm và thông báo cho tất cả người lao động trong Công
Giờ nghỉ giải lao
làm việc theo tuần
Tổng số ngày Ca ngày: Mỗi ca làm việc bao gồm 3 lần nghỉ làm việc trong 2 giải lao do trưởng ca sắp xếp Trong
tuần liên tiếp: 7 6.00 — 18.00 đó: (CÓ ĐẢM BẢO SỐ THỜI GIAN ngày Trong đó: | (12 TIENG/NGAY => | NGHĨ TÔI THIẾU CỦA LÀM VIỆC
Tuần thứ nhất: 4 PHÁP LUẬT CHO
ngày làm việc, 3 PHEP) Lần nghỉ thứ nhất: 15 phút; ngày nghỉ Ca đêm:
Lần nghỉ thứ hai: 30 phút;
Tuần thứ hai: 3
18.00 — 6.00 \ ngày làm việc, 4 Lân nghi thir ba: 15 phút
ngay nghi Tổng số ngày
làm việc trong một tháng: 14—
15 ngày
Thời Gian Làm Việc Bình Thường (Không Theo Ca)
bỉnh thường
Trang 5
Thứ Hai đến Thứ 8.00 — 17.00 12.00 — 13.00
Quy dinh tai Diéu x
* Người sử dụng lao động quy định thời giờ làm việc theo tuân Theo đó, thời gian làm
việc theo ca:
- Đối với ca ngày:
+ Thời giờ làm việc là từ 6.00 — 18.00, tổng số giờ làm việc đối với ca ngày là 12
tiếng/ngày => Thời giờ làm việc ca ngày là vượt quá thời giờ quy định của BLLĐ 2019 Cu thé, tại khoản 2 Điều 105 BLLĐ 2019 quy định: “Người sử đụng lao động có quyên quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuân nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuân thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giò trong 01 tuân ” Người sử dụng lao động cần điều chỉnh NQLĐ về thời gian làm việc theo ca đối với ca ngày để không được vượt quá 10
giờ trong 01 ngày — tức từ 6.00 — 16.00 hoặc có thể ít hơn để phù hợp với quy định của
BLLD 2019 + Thời giờ nghỉ ngơi: Công ty chí quy định thời gian các đợt nghỉ nghỉ giải lao
theo quy định tại khoản 2 Điều 109 BLLĐ 2019, nhưng chưa có quy định về thời gian
nghỉ giữa giờ tại khoản 1 Điều 109 BLLĐ 2019 Theo đó, “„gười lao động làm việc theo thời giờ làm việc bình thường thì được nghỉ giữa giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm
việc bạn đêm thi duoc nghi it nhất 45 phút liên tục”
Do đó, Công ty cần sắp xếp các đợt nghỉ giải lao va thời gian của các đợt nghỉ giải lao giảm xuống và thêm vào NQLĐ thời gian nghỉ giữa giờ là ít nhất 30 phút liên tục đề phù hợp với quy định của pháp luật
- Đối với ca đêm: + Thời giờ làm việc: Công ty đã xác định thời giờ làm việc ca đêm là 18.00 — 6.00, điều này là không đúng theo quy định của pháp luật Tại Điều 106 BLLĐ 2019 thì “Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giò sáng ngày hôm sau” Do đó, công ty
cần xác định lại thời gian làm việc của ca đêm là 22.00 — 6.00 sáng hôm sau hoặc có thê
1t hơn
Trang 6+ Thời giờ nghỉ ngơi: cũng như thời giờ nghỉ ngơi đối với ca làm việc ban ngày, công ty chỉ quy định thời gian nghỉ giải lao mà chưa quy định về thời gian nghỉ giữa giờ Do đó, công ty nên điều chỉnh theo hướng giảm số đợt nghỉ giải lao và thời gian của các đợt nghỉ giải lao để thêm vào đó là thời gian nghỉ giữa giờ theo quy định của pháp luật
lao động là ít nhất 45 phút liên tục đối với làm việc ban đêm
* Thời Cian Làm Việc Bình Thường (Không Theo C4) Công ty quy định thời gian làm việc bình thường (Không theo ca) từ Thứ Hai đến Thứ Sáu là 8.00 — 17.00 và được nghỉ từ 12.00 — 13.00 Như vậy, thời gian làm việc bình thường của công ty là 8 giờ/01 ngày và không quá 48 giờ/tuần Cách quy định này là phù
hợp với quy định tại khoản 1 Điều 105 BLLĐ 2019
Điều (x+1) Thời giờ làm thêm giờ (chỉ áp dụng cho công nhân làm việc theo ca) 1 Thời giờ làm thêm giờ được hiểu là thời gian làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động vượt quá mức 48 giờ/tuần Đối với công nhân làm việc theo ca, thời giờ làm
thêm giờ có thể bao gồm các ca làm thêm có độ dài lên đến 12 giờ với điều kiện là công
nhân sẽ không bị yêu cầu làm thêm quá 2 ca trong một tuần
Đây là quy định không phủ hợp với luật lao động Vì theo điểm b khoán 2 Điều
107 BLLĐ 2019 thì ca làm thêm không được quá 12 giờ ngày đối với làm việc theo tuân Như vậy, công ty cần điều chính theo hướng “Thời giờ làm thêm giờ được hiểu là thời
gian làm việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động vượt quá 48 giờ/tuần và được sự đồng ý của người lao động nhưng không quá 12 giờ/ngày và số giờ làm thêm không quá 40 gio trong 01 thang”
Điều y Nghỉ Hàng Năm 1 Công ty quy định thời gian nghỉ hàng năm có hưởng lương cho Người Lao Động có
đủ 12 tháng làm việc trong một năm dương lịch, tính từ đầu năm như sau:
Từ năm làm việc thứ nhất đến năm thứ bai 14 ngày làm việc Từ năm làm việc thứ tư đến năm thứ bảy | 16 ngày làm việc
Từ năm làm việc thứ tám trở lên 20 ngày làm việc
Nội dung này không phù hợp với quy ổịnh tại Điêu 114 BLLD 2019 Vì luật quy định rằng cứ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm
của người lao động theo quy định lại được tăng thêm tương ứng I ngày và không có giới
Trang 7hạn Do vậy công ty cần điều chỉnh số ngày nghỉ hàng năm giảm xuống theo quy định của pháp luật và quy định lại số năm làm việc để làm cơ sở tăng số ngày nghỉ hàng năm 2 Ngay khi vào làm việc, tất cả người lao động mới được tuyên dụng có thể nghỉ hàng năm theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc trong năm đó Tuy nhiên, Công ty rất khuyến khích những người lao động như vậy hạn chế nghỉ hàng năm trong 3 tháng làm việc đầu tiên dé tap trung cho việc hòa nhập với môi trường làm việc
Đây là quy định phù hợp với khoản 2 Điều 113 BLLĐ 2019 Người lao động có thê nghỉ hàng năm theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc trong năm đó Bên cạnh đó, việc công ty khuyên khích người lao động hạn chế nghỉ hàng năm trong 3 tháng làm việc đầu tiên cũng không trái với quy định của luật Vì công ty chỉ khuyến khích chứ không bắt buộc người lao động không được nghỉ
3 Công ty không cho phép chuyên ngày nghỉ hàng năm của năm này sang năm khác Những ngày chưa nghỉ hàng năm của mỗi năm sẽ bị mắt vào cuối năm đương lịch đó Người lao động sẽ không được trả lương cho những ngày chưa nghỉ hàng năm, trừ trường hợp bị chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tự chấm dứt hợp đồng lao động mà chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm tính đến ngày làm việc cuỗi cùng, và trong trường hợp này, người lao động sẽ được trả một khoản tiền tương đương với tiền lương thông thường của người lao động trong những ngày chưa nghỉ hàng năm đó
Việc công ty không cho phép chuyên ngày nghỉ hàng năm của năm này sang năm
khác là không phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 113 BLLĐ 2019 Vì trong điều
Luật này có quy định người lao động có thê thỏa thuận với người sử dụng lao động để
nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối da 3 nam I lần
Công ty quy định người lao động sẽ không được trả lương cho những ngày chưa nghỉ hàng năm không phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 113 BLLĐ 2019 Vì Bộ luật
có quy định người lao động do thôi việc, bị mắt việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa
nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ
1 NLVH phai lam gi cho đúng quy định pháp luật khi nghỉ điều trị bệnh? Thời gian điều trị tại bệnh viện của NLVH có được tính là thời giờ làm việc không? Vì sao?
Trường hợp 1: NLỰH bị tại nạn nhưng không phải là tại nạn lao động
4
Trang 8Căn cứ theo Điều 25 Luật BHXH 2014 để NLVH có thể hưởng chế độ ốm đau thì
phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thâm quyền theo quy định của Bộ Y
tế Căn cứ Khoản I Điều 26 Luật BHXH 2014 thì đối với hợp đồng lao động xác định thì
thời gian tôi đa hưởng chế độ ôm đau trong một năm đối với người lao động tính theo ngày làm việc không kẻ ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghí hằng tuần được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới
30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên
Thời gian điều trị tại bệnh viện của NLVH không được tính là thời giờ làm việc Vì thời gian này BHXH sẽ trả trợ cấp ôm đau chứ không phải DN trả lương
Trường hợp 2: Căn cứ theo Điều 25 Luật BHXH 2014 thì NLVH bị tai nạn đo tự
hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh
mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau
Trường hợp 3: NLVH bị tai nạn lao động
Căn cứ Khoản 9 Điều 58 NÐ 145/2020 thì thời giờ khám phát hiện bệnh nghề
nghiệp, giám định y khoa đề xác định mức độ suy giảm khá năng lao động do tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bé trí hoặc do yêu cầu
của người sử dụng lao động Căn cứ Khoản 5 Điều 65 NÐ 145/2020 thì thời gian được coi là thời gian làm việc dé tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động, thời gian nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng cộng dồn không quá 6 tháng Vì vậy,
thời gian điều trị tại bệnh viện của NLVH có được tính là thời giờ làm việc
2 Tính thời gian nghỉ hàng năm của NLVH trong năm 2022? Truong hop 1: NLVH nghi do tai nan lao động
Can ctr theo khoan 5 Diéu 65 ND 145/2020: “Quy dinh chỉ tiết và hướng dan thi
hành một sô điều của BLLĐ về điều kiện lao động và quan hệ lao động”, thời gian nghỉ 4 tháng 15 ngày của NLVH không quá 6 tháng được tính là thời gian làm việc đề tính số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ NLVH đã làm việc cho công ty đủ 12 tháng, nên thời gian nghỉ hàng năm của NLVH trong năm 2022 là 12 ngày đối với công việc trong điều kiện
bình thường (điểm a khoản I Điều 113 BLLD 2019)
Trường hợp 2: tại nạn của NLVH không là tại nạn lao động
Áp dụng khoản 6 Điều 65 NÐ 145
+ Thời gian nghỉ do ốm đau: 4 tháng 15 ngày
Trang 9+ Thời gian làm việc tính số ngày nghỉ hằng năm của NLĐ: 7 tháng làm việc + 2 tháng
đầu của thời gian nghỉ do ôm đau (khoản 6 Điều 65 ND 145) = 9 tháng và 2 thang 15 ngày sau không tính do vượt quá thời gian nghỉ do ôm đau cộng dồn trong l năm (khoản
6 Điều 65 ND 145) + Số ngày nghỉ hằng năm = (12 ngày (khoản I Điều 113 BLLD)/12 thang) * 9 thang lam việc = 9 ngày (khoản I Điều 66 NÐ 145)
Tình huồng 3 Điều x Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
1 Thời giờ làm việc:
- Thời gian làm việc trong tuần: + Số giờ: 40 giờ/tuần
+ §ố ngày: 05 ngày
+ Ngày cụ thê: Từ thứ Hai đến thứ Sáu
- Thời gian làm việc trong ngày: + Số giờ: 08 giờ/ngày
Thời gian làm việc có thê được điều chính dựa trên yêu cầu công việc hoặc điều kiện thực
tế Việc điều chính sẽ được thông báo trước tới NLĐ Trường hợp do tính chất công việc phải làm việc trong những ngày nghỉ tuần và giờ nghỉ thì sẽ được bố trí nghỉ luân phiên vào thời gian thích hợp
Điều x+1 Nghỉ ngày lễ
NLĐ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 10 ngày lễ trong năm, cụ thé:
- Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01/01 đương lịch) - Tết Nguyên đán: 05 ngày (ngày 01/01 âm lịch) - Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (mùng 10/3 âm lịch) - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (30/4 dương lịch)
- Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày (01/5 dương lịch)
ó
Trang 10- Ngày Quốc Khánh: 02 ngày (02/9 dương lịch và ngày 01/09 hoặc 03/09) Nếu những ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì NLĐ được nghỉ bù vào ngày tiếp theo hoặc theo sự sắp xếp của Giám đốc Công ty
Điều x+2 Nghỉ phép năm 1 NLD co du 12 tháng làm việc tại công ty thì được nghỉ I2 ngày phép năm hưởng nguyên lương
2 Đối với trường hợp làm không đủ năm (làm việc dưới 12 tháng): Lấy số ngày nghỉ hàng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm đề tính thành số ngày được nghỉ hàng năm
Kết quả phép tính lay tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập phân lớn hơn hoặc bằng 0.5 thì
- Khi NLD muốn nghỉ phép phải làm đơn xin phép và được sự đồng ý của người quản
lý trực tiếp hoặc Giám đốc Nếu có bất kỳ thay đổi nào ánh hưởng đến lịch nghỉ phép,
NLĐ phải thông báo ngay cho người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc Bắt kỳ sự thay đôi nào về số ngày phép đã được chấp thuận trước đó sẽ phải tuân thủ theo trình tự nộp đơn xin nghỉ phép/duyệt phép giống như lần xin phép ban đầu
- Trong các trường hợp nghỉ từ 05 ngày trở lên thì phải làm đơn xin phép trước 02 tuân - Trường hợp khẩn cấp, xin nghỉ trong ngày, NLĐ có thê thông báo bằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 8 giờ sáng hôm đó
5 Khi nghỉ hàng năm, nêu NLĐ đi bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hàng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm
6 Cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm: - Trường hợp chưa sử dụng hết thì những ngày nghỉ này sẽ được chuyên sang cho năm kế tiếp Tuy nhiên NLD phai nghỉ hết ngày phép của mình trước Quý I cua năm sau, tức
là trước ngày 30 tháng 3 năm sau NLĐÐ do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do