1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

b33 xac suat lien quan den phep thu

14 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác suất của biến cố liên quan đến phép thử
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 196,27 KB

Nội dung

Xác suất của biến cố E là d những phép thử mà tập hợp các kết quả của chúng hoàn toàn xác định.. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV chiếu đáp án, nhận xét bài làm của HS và nhấn mạnh cách

Trang 1

Ngày soạn: …/…./ … Ngày dạy:…./… /

BUỔI 33: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP THỬ

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Ôn tập các kiến thức đã học về xác suất của biến cố bằng cách kiểm đếm số trường hợp có thể và số trường hợp thuận lợi trong một số mô hình xác suất đơn giản

2 Về năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà

và tại lớp

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết

hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ

* Năng lực đặc thù:

- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học: giải được các dạng toán thực tế liên quan đến các kiến thức đã học

- Năng lực giao tiếp toán học: HS nghe hiểu, đọc hiểu, vận dụng được vào giải bài tập

- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện Toán học: thông qua việc sử dụng công

cụ để tính toán

3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực, thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập được giao

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên:

+ Giáo án, bảng phụ, máy chiếu hoặc tivi, giấy A3, bút dạ, phiếu học tập, …

- Học sinh:

+ SGK, vở ghi, dụng cụ học tập, máy tính cầm tay

+ Ôn lại các kiến thức đã học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 2

Tiết 1

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Mục tiêu: HS nhớ và hệ thống lại được các kiến thức cơ bản đã học

Nội dung: HS trả lời câu hỏi

Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

Tổ chức thực hiện:

*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV phát Câu hỏi và cho HS thực hiện hoạt động căp đôi trong 2 phút và chấm chéo

- GV trình chiếu đáp án

*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS hoạt động cặp đôi và chấm chéo

*Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện cặp đôi trình bày và chấm bài nhóm bạn, chỉ ra lỗi sai (nếu có)

*Bước 4: Kết luận, nhận định:

GV chốt lại các kiến thức trọng tâm đã học

Câu hỏi:

Hoàn thành câu bằng cách nối các cụm từ ở cột A với cột B cho phù hợp:

án

Cột B

(1) Phép thử ngẫu nhiên là (a) kết quả của phép thử T để biến

cố E xảy ra

(2) Không gian mẫu của phép

thử là

(b) tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố E và số phần tử của tập

(3) Kết quả thuận lợi cho biến

cố E là

(c) tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử

(4) Giả sử các kết quả các kết

quả có thể của phép thử T là

đồng khả năng Xác suất của

biến cố E là

(d) những phép thử mà tập hợp các kết quả của chúng hoàn toàn xác định Tuy nhiên các kết quả đó hoàn toàn ngẫu nhiên, không thể đoán trước được

Đáp án: (1)- (d), (2)- (c), (3)- (a), 4- (b).

B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Luyện tập một số dạng bài tính xác suất của biến cố trong một số mô

hình xác suất đơn giản

Trang 3

Nội dung: Thực hiện giải một số bài tập.

Sản phẩm: Lời giải các bài tập của HS.

Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV, HS Sản phẩm dự kiến

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 1 và

yêu cầu HS hoạt động cặp đôi

làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện HS trình bày trên

bảng

Đại diện nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập

Bài 1 Một hộp có 20 thẻ cùng loại , mỗi thẻ

được ghi một trong các số

; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp

a Mô tả không gian mẫu của phép thử Không gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

b Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A:“ Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có chữ số tận cùng là 3”;

B: “ Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có một chữ số”

C: “ Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số với tích các chữ số bằng 6”

Giải

a Không gian mẫu của phép thử là

Không gian mẫu có

20 phần tử

b Vì các thẻ trong hộp là cùng loại nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng

+ Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là 3 và

13

Xác suất của biến cố là + Có kết quả thuận lợi cho biến cố B là

Trang 4

Xác suất của biến cố B là + Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố C là 16

Xác suất của biến cố đó là

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 2 và

yêu cầu HS hoạt động cá

nhân làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- HS lên bảng làm bài tập, HS

dưới lớp làm vào vở ghi

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS trình bày trên bảng

HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập

Bài 2 Một toà nhà chung cư có 30 tầng, được

đánh số lần lượt từ 1 đến 30 Bạn Bình vào thang máy ở tầng 1, bấm chọn ngẫu nhiên số một tầng để đi lên Tính xác suất của các biến cố:

A: “Bình đi lên tầng có số là một số nguyên

tố”

B: “Bình đi lên tầng có số là một số tự nhiên

có tổng các chữ số bằng 3”

Giải

Không gian mẫu của phép thử là

có 30 phần tử

Các kết quả của phép thử là đồng khả năng + Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:

Xác suất

+ Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố B là

Xác suất của biến cố B là

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 1 và

yêu cầu HS hoạt động cá

nhân làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

Bài 3 Một hộp có 30 quả bóng được đánh số

từ 1 đến 30, đồng thời các quả bóng từ 1 đến

10 được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ

và khối lượng như nhau Lấy ngẫu nhiện một quả bóng trong hộp

a Mô tả không gian mẫu của phép thử Không

Trang 5

theo yêu cầu của GV.

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS trình bày trên bảng

HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập

gian mẫu có bao nhiêu phần tử?

b Tính xác suất của các biến cố sau : A: “Quả bóng được lấy ra được sơn màu cam” B: “Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh”

C: “Quả bóng được lấy ra ghi số tròn chục” D: “Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh

và ghi số chia hết cho 3”

Giải

a Không gian mẫu của phép thử là

Không gian mẫu có

30 phần tử

b Vì các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau nên các kết quả của phép thử đồng khả năng

+ Có 10 kết quả thuận lợi cho biến cố A là

Xác suất của biến cố A là

+ Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố B là

Xác suất của biến cố B là + Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố C là 10; 20; 30 Xác suất của biến cố C là

+ Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố D là

Xác suất của biến cố D

Trang 6

Tiết 2:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 4 và

yêu cầu HS hoạt động cặp đôi

làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện HS trình bày trên

bảng

Đại diện nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập

Bài 4 Bạn Bình gieo một đồng xu cân đối và

bạn Cường rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp chứa 7 tấm thẻ ghi các số 1; 2; 3; 4; 5; 6;

7 Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “Rút được tấm thẻ ghi số chẵn”

B: “Rút được tấm thẻ ghi số lẻ và đồng xu xuất hiện mặt S”

C: “Rút được tấm thẻ ghi số 6 hoặc đồng xu xuất hiện mặt N”

Giải

Không gian mẫu của phép thử là:

Không gian mẫu có 14 phần tử

Các kết quả của phép thử là đồng khả năng + Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:

Xác suất của biến cố A là + Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố B là

Xác suất của biến cố B là + Có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố C là

Xác suất của biến cố B là

Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5 Hộp thứ nhất đựng 1 quả bóng trắng và

Trang 7

- GV cho HS đọc đề bài 5 và

yêu cầu HS hoạt động cá

nhân làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS trình bày trên bảng

HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập

1 quả bóng đỏ Hộp thứ hai đựng 1 quả bóng

đỏ, 1 quả bóng vàng Các quả bóng đều cùng kích thước và khối lượng Lấy ngẫu nhiên mỗi hộp 1 quả bóng

a Xác định không gian mẫu của phép thử

b Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “2 quả bóng lấy ra có cùng màu”

B: “Có đúng một quả bóng màu đỏ trong hai quả bóng lấy ra”

Giải:

a Không gian mẫu của phép thử là:

Không gian mẫu có 4 phần tử

b Vì các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng nên các kết quả trên có cùng khả năng xảy ra

+ Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố A là

Xác suất của biến cố A là + Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B là

Xác suất của biến cố B là

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 4 và

yêu cầu HS hoạt động cặp đôi

làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

Bài 6 Gieo ngẫu nhiên 1 con xúc xắc cân đối,

đồng chất hai lần

a Xác định không gian mẫu và số kết quả có thể xảy ra của phép thử

b.Tính xác suất của biến cố sau:

A: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7”

B: “Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 6”

C: “Xuất hiện hai mặt đều là số chẵn”

Giải

Trang 8

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện HS trình bày trên

bảng

Đại diện nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập

a Không gian mẫu của phép thử là

b Vì hai con xúc xắc cân đối và đồng chất nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng + Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:

Xác suất của biến cố A là + Có kết quả thuận lợi cho biến cố B là

Xác suất của biến cố B

+ Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố C là

Xác suất của biến cố C là

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 7 và

yêu cầu HS hoạt động cá

nhân làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Bài 7 Trên mặt phẳng cho năm điểm phân biệt

A, B, C, D, E, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng Hai điểm A, B được tô màu đỏ; ba điểm C, D, E được tô màu xanh Bạn Châu chọn ra ngẫu nhiên một điểm tô màu đỏ, sau

đó chọn ngẫu nhiên một điểm tô màu xanh để nối thành một đoạn thẳng

a Xác định không gian mẫu của phép thử

b Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

X: “ Trong hai điểm được chọn ra có điểm A” Q: “ Trong hai điểm được chọn ra không có

Trang 9

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS trình bày trên bảng

HS nhóm khác nhận xét, bổ

sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập

điểm C”

Giải

a Không gian mẫu của phép thử là:

Không gian mẫu có 6 phần tử

b Các kết quả của phép thử là đồng khả năng + Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố X là

Xác suất của biến cố X là

+ Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố Q là

Xác suất của biến cố Q là:

Tiết 3:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 8 và

yêu cầu HS hoạt động cá

nhân làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS trình bày trên bảng

HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

Bài 8 Nhóm học sinh tình nguyện khối 9 của

một trường trung học cơ sở có 6 bạn, trong đó

có 2 bạn nam là: Trung (lớp 9A); Việt (lớp 9C); và 3 bạn nữ là: An (lớp 9A); Châu (lớp 9B); Hương (lớp 9C) Chọn ngẫu nhiên 1 bạn nam và 1 bạn nữ trong nhóm đó để tham gia hoạt động tình nguyện của trường

a Xác định không gian mẫu của phép thử

b Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “Hai bạn được chọn ra đều là học sinh lớp 9A”

B: “Không có bạn nào là học sinh lớp 9C ”

Giải

a Không gian mẫu của phép thử là

{(Trung; An); (Trung; Châu); (Trung; Hương); (Việt; An); (Việt; Châu); (Việt; Hương)}

Không gian mẫu có 6 phần tử

b + Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố A là (Trung; An) Xác suất của biến cố A là

Trang 10

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập + Có kết quả thuận lợi cho biến cố B là

(Trung; An); (Trung; Châu) Xác suất của biến

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 9 và

yêu cầu HS hoạt động cặp đôi

làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Đại diện HS trình bày trên

bảng

Đại diện nhóm khác nhận xét,

bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập

Bài 9 Một hộp có 6 tấm thẻ cùng loại, được

đánh số lần lượt 1; 4; 9; 12; 16; 20 Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp

a Xác định không gian mẫu của phép thử

b Tính xác suất của biến cố:

A: “Tổng các số trên 2 tấm thẻ lớn hơn 30” B: Tích các số trên 2 tấm thẻ chia hết cho 3”

Giải

a Không gian mẫu của phép thử là:

Không gian mẫu có 36 phần tử

b Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:

Xác suất của biến cố A là

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 10 và

yêu cầu HS hoạt động cá

nhân làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

Bài 10 Một hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi

đỏ và 1 viên bi trắng Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng An lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng viên bi từ trong hộp cho đến khi hết bi

a Xác định không gian mẫu của phép thử

Trang 11

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Giáo viên hỗ trợ học sinh có

nhận thức chậm trong giải bài

tập

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS trình bày trên bảng

HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận

định

- GV chiếu đáp án, nhận xét

bài làm của HS và nhấn mạnh

cách làm dạng bài tập

b Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A: “Viên bi màu đỏ được lấy ra sau cùng” B: “Viên bi màu trắng được lấy ra trước viên

bi màu đỏ”

C: “Viên bi lấy ra đầu tiên không phải màu xanh”

Giải

a Không gian mẫu của phép thử là:

Không gian mẫu có 6 phần tử

b Vì các viên bi có cùng kích thước và khối lượng nên các kết quả là đồng khả năng

+ Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A là:

Xác suất của biến cố A là + Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố B là:

Xác suất của biến cố B là + Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố C là:

Xác suất của biến cố C là

Bước 1: Giao nhiệm vụ

- GV cho HS đọc đề bài 11 và

yêu cầu HS hoạt động nhóm

làm bài tập

Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

- HS đọc đề bài và thực hiện

theo yêu cầu của GV

- Đại diện HS lên bảng làm

bài tập, HS dưới lớp làm vào

vở ghi

Bài 11 Một hộp chứa quả bóng đỏ và một

số bóng trắng Các quả bóng có cùng kích thước và khối lượng Lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp, xem màu rồi trả lại hộp Biết xác suất của biến cố “Lấy được quả bóng màu đỏ” là Hỏi trong hộp có bao nhiêu quả bóng màu trắng?

Giải

Gọi là số quả bóng trắng có trong hộp Số cách chọn ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ trong

Ngày đăng: 18/07/2024, 16:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w