Vẽbiểu diễn được gương phẳng và đường đi của ánh sáng phản xạ bởi gương phẳng.2.2 Năng lực chung- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm trong bài học và thực hiện
Tuần 16 19/12/202225/12/2023 KHBD KHTN Ngày soạn:15/12/2022 BÀI 16: SỰ PHẢN XẠ ÁNH SÁNG Thời gian thực hiện: tiết I Mục tiêu Về kiến thức - Thực thí nghiệm rút định luật phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng - Vẽ hình biểu diễn nêu khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới - Phân biệt phản xạ phản xạ khuếch tán Về lực 2.1 Năng lực KHTN - Nhận thức KHTN: Hiểu tượng phản xạ ánh sáng Vẽ hình biểu diễn nêu khái niệm: tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới - Tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt phản xạ phản xạ khuếch tán - Vận dụng kiến thức, kĩ học: Giải thích tượng liên quan đến phản xạ phản xạ khuếch tán Vẽ biểu diễn gương phẳng đường ánh sáng phản xạ gương phẳng 2.2 Năng lực chung - Tự chủ tự học: Tích cực tham gia hoạt động thí nghiệm học thực nhiệm vụ học tập giao - Giao tiếp hợp tác: Làm việc nhóm hiệu theo phân công giáo viên, đảm bảo học sinh có hội tham gia thực hành trình bày báo cáo trước lớp - Giải vấn đề sáng tạo: Đề xuất cách giải thích ngắn gọn, xác cho tình nêu Về phẩm chất - Tích cực tham gia hoạt động nhóm - Cẩn thận thực an tồn q trình làm thí nghiệm - Có hứng thú khám phá tự nhiên, liên hệ học với thực tế II Thiết bị dạy học học liệu STT Thiết bị dạy học học liệu đèn pin gương phẳng, hứng ánh sáng (có thể bảng, tường hình máy chiếu) - Một số tranh tương tự hình 16.1,16.4 - Bảng kết thí nghiệm tương tự bảng 16.1/84 SGK GV X X X HS STT Thiết bị dạy học học liệu - Máy chiếu (LCD), laptop - Thước đo góc - Phiếu học tập số 1,2 - Bảng chia độ ( có bên phải xoay quanh trục thẳng đứng), nguồn sáng hẹp (đèn laser) di chuyển bảng chia độ, gương phẳng gắn giá đỡ (Để thực thí nghiệm Hình 16.3) - Thước kẻ, thước đo góc, học tập - Phiếu đánh giá Góc tới i Góc phản xạ i' 00 ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ NHÓM:… 20 300 400 ? ? ? GV HS X X X 500 ? 600 ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ NHĨM:… Từ kết thí nghiệm Hình 16.3, nêu nhận xét về: a) Mặt phẳng chứa tia sáng phản xạ b) Mối liên hệ góc phản xạ i’ góc tới i …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… III Tiến trình dạy học Hoạt động 1: Mở đầu (Khởi động): Trò chơi – Lật mảnh ghép, sau thực thí nghiệm giống phần mở SGK/82 a) Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập HS chơi trò chơi thực thí nghiệm đơn giản, quan sát tượng thực tế, từ định hướng vấn đề cần nghiên cứu, tạo tâm HS chuẩn bị vào b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trị chơi “Lật mảnh ghép”, sau làm thí nghiệm dùng đèn pin rọi lên gương để ánh sáng hắt lại lên tường điểm A (Như phần mở đầu SGK) c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi trò chơi, biết cách dùng đèn pin điều chỉnh hướng chiếu tia sáng vào gương để ánh sáng hắt lại lên tường điểm A HS nhận tia sáng chiếu xuống mặt gương hắt vào điểm A d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động GV Hoạt động HS Nhiệm vụ học tập: - Giáo viên vừa cho học sinh ôn lại cũ vừa tạo tình dẫn dắt học sinh vào Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi Mỗi câu hỏi trả lời, học sinh mở mảnh ghép mảnh ghép mở sau câu trả lời học sinh Một học sinh khác - Học sinh nhận nhiệm vụ nêu lên hình ảnh quan sát qua ảnh - Yêu cầu HS thực thí nghiệm phần khởi động SGK với dụng cụ cho sẵn đèn pin gương phẳng (gương soi) Thực nhiệm vụ: +GV yêu cầu HS lật mảnh ghép cách trả lời câu hỏi mảng ghép: 1) Hiện tượng sau không liên quan đến lượng ánh sáng? A Ánh sáng Mặt Trời phản chiếu mặt nước B Ánh sáng Mặt Trời làm cháy bỏng da C Bếp mặt trời nóng lên nhờ ánh sáng Mặt Trời D Ánh sáng Mặt Trời dùng để tạo điện Dự đoán HS trả lời câu hỏi trò chơi “Lật mảnh ghép”: 1) A Ánh sáng Mặt Trời phản chiếu mặt nước 2) Chùm sáng hẹp song song Hoạt động GV Hoạt động HS 2) Một chùm sáng coi 3) Chùm sáng phân kỳ tia sáng? 4) Trên tường xuất vùng 3) Chùm sáng bóng đèn phát thuộc chùm sáng tối.Vì bàn tay em vật cản nào? ngăn cản ánh sáng từ đèn 4) Đặt đèn bàn chiếu sáng vào tường Đưa bàn tay đến tường Phần tường không nhận ánh từ em chắn chùm ánh sáng từ đèn đến tường nguồn sáng (bóng đèn) truyền Điều xảy tường? Giải thích tới nên xuất vùng tối - HS trả lời hình ảnh mặt hồ gươm có tháp rùa ảnh tháp rùa mặt nước - Sau trả lời HS lật mảnh ghép cho hình ảnh mặt hồ gươm có tháp rùa ảnh - HS lên thực thí nghiệm tháp rùa mặt nước - GV dẫn dắt hình ảnh tháp rùa mặt nước mà -Dự đoán HS trả lời: em quan sát liên quan đến tượng học + Để đèn pin chiếu ánh sáng học hôm – 16: đến gương ánh sáng hắt “ Sự phản xạ ánh sáng” lại lên bảng điểm A - Tiếp theo, GV hướng dẫn HS dùng đèn rọi lên gương Không phải tia sáng chiếu xuống mặt gương để ánh sáng bị hắt lại lên bảng hắt vào điểm A - Sau đó, GV đặt câu hỏi: + Để đạt mục đích + Hãy quan sát TN cho biết: phải để đèn pin theo cần phải điều chỉnh hướng để vết sáng đến điểm A cho trước yếu tố như: hướng chiếu bảng? Có phải tia sáng chiếu xuống tia sáng, vị trí đặt nguồn mặt gương hắt vào điểm A? sáng, góc chiếu tạo tia sáng mặt gương,… + Làm để hắt ánh sáng vào điểm A bảng? Cần phải điều chỉnh yếu tố để đạt mục đích này? Kết luận: Từ hình ảnh quan sát trò chơi tượng quan sát qua TN trên, GV Hoạt động GV Hoạt động HS nhấn mạnh ảnh vật mà ta quan sát mặt nước hay ánh sáng phản chiếu gương tuân theo quy luật mà ta cần phải nghiên cứu Hiện tượng ánh sáng phản chiếu gương (hay mặt phẳng, nhẵn, bóng đó) gọi gì? tn theo quy luật nào? Bài học hơm tìm hiểu Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt từ Hoạt động 2.1 Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tượng phản xạ ánh sáng a) Mục tiêu: Giúp HS: - Hiểu tượng phản xạ ánh sáng - Vẽ hình biểu diễn nêu khái niệm: gương phẳng, tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới b) Nội dung: - GV tổ chức cho HS quan sát Hình 16.1/82 SGK, vài hình ảnh thực tế cho HS nghiên cứu tượng phản xạ ánh sáng SGK/82, hoạt động cá nhân hoạt động nhóm để HS biết tượng phản xạ ánh sáng gì? - GV giới thiệu quy ước Hình 16.2/83 SGK : gương phẳng, tia sáng tới, tia sáng phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ, mặt phẳng tới để nghiên cứu tượng phản xạ ánh sáng - Gương phẳng (G): biểu diễn đoạn thẳng, phần gạch chéo mặt sau gương - Tia sáng tới SI: Tia sáng chiếu tới mặt gương Tia phản xạ IR: Tia phản xạ từ mặt gương - Điểm tới I: Giao điểm tia sáng tới gương - Pháp tuyến IN: đường thẳng vng góc với mặt gương điểm I - Mặt phẳng tới: Mặt phẳng chưa tia sáng tới pháp tuyến điểm tới c) Sản phẩm: Câu trả lời nhóm HS, nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến: - Hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại mơi truờng cũ gặp bề mặt nhẵn bóng gọi tượng phản xạ ánh sáng - Hình 16.1 cho thấy hình ảnh tịa nhà, cảnh vật qua mặt nước - Để nghiên cứu tượng phản xạ, người ta sử dụng quy ước hình 16.2/83 SGK d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động GV Hoạt động HS Nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn nhóm tìm hiểu tượng phản xạ ánh sáng Yêu cầu HS quan sát Hình 16.1 SGK đọc thơng tin phần 1/82 SGK trả lời câu hỏi: - Nhận nhiệm vụ, quan sát Hình 16.1, đọc thơng tin phần + Ta nhìn thấy mặt nước? có nhận định ban + Hiện tượng phản xạ ánh sáng gì? đầu liên quan đến nội dung + Trong điều kiện ta nhìn thấy ảnh mặt nước? cần nghiên cứu trả lời + Nêu số ví dụ để tượng phản xạ ánh sáng mà câu hỏi vào bảng nhóm em quan sát thực tế? - HS quan sát hình 16.2 cách biểu diễn gương phẳng tia sáng để biết quy ước hình Thực nhiệm vụ: Dự đoán câu trả lời học *Tổ chức cho HS nhóm hoạt động quan sát H16.1 sinh: Hoạt động GV trả lời câu hỏi: +Ta nhìn thấy mặt nước? + Hiện tượng phản xạ ánh sáng gì? + Trong điều kiện ta nhìn thấy ảnh mặt nước? Hoạt động HS - Hình 16.1 cho thấy hình ảnh tòa nhà, cảnh vật mặt nước - Phản xạ ánh sáng tượng ánh sáng bị hắt trở lại môi truờng cũ gặp bề mặt nhẵn bóng VD: mặt gương, mặt kim loại nhẵn bóng, có mặt phản xạ mặt phẳng, nhẵn bóng gọi gương phẳng - Để nhìn thấy ảnh mặt nước, cần có tia sáng xuất phát từ nguồn, đến mặt nước phản chiếu vào mắt ta Đó tượng phản xạ ánh sáng - Khơng khơng có ánh + Nếu khơng có nguồn sáng mặt nước sáng khơng có bề mặt tượng có xảy khơng? phản xạ ánh sáng - Một số tượng phản xạ + Nêu số ví dụ để tượng phản xạ ánh sáng mà ánh sáng quan sát em quan sát thực tế? thực tế như: quan sát thấy hình ảnh hình ảnh vật xung quanh qua việc soi gương, nhìn vào chậu Từ câu hỏi trên, GV hướng dẫn HS đến kết luận: nước, để nhìn thấy ảnh mặt nước, cần có tia sáng xuất phát từ nguồn, đến mặt nước phản chiếu vào mắt ta Đó tượng phản xạ ánh sáng Nếu khơng có nguồn sáng mặt nước tượng khơng xảy Báo cáo, thảo luận: + Chọn nhóm trình bày kết câu trả lời cho câu - Nhóm chọn trình bày hỏi kết quả: Một số tượng + Mời nhóm khác nhận xét phản xạ ánh sáng quan sát + GV nhận xét sau nhóm có ý kiến nhận xét thực tế như: soi bổ sung gương, nhìn vào chậu nước, … Hoạt động GV Hoạt động HS - Nhóm khác nhận xét (có thể bổ sung thêm số VD khác nhìn vào kim loại nhẵn bóng, nhìn vào mặt đá - GV giới thiệu quy ước để nghiên cứu tượng hoa,…) phản xạ Vì kiến thức mới, HS chấp nhận nên GV cần thông báo - GV: Ban đêm ta khơng thể đọc sách HS: Đó ánh sáng từ phòng tối Chỉ bật đèn lên, ta nhìn thấy đèn, đến sách trang sách Vì sao? phản chiếu vào mắt ta Kết luận: +GV đến kết luận tượng phản xạ ánh sáng gì: - Phản xạ ánh sáng tượng ánh sáng bị hắt trở lại môi trường cũ gặp bề mặt nhẵn bóng, chẳng hạn mặt gương, mặt kim loại sáng bóng, +GV đến hình thành khái niệm gương phẳng: Khơng phải có mặt nước phản chiếu tốt ánh sáng, số mặt phẳng nhẵn, bóng khác, phản xạ tốt ánh sáng gọi gương phẳng (VD: mặt nước yên tĩnh, mặt kim loại nhẵn bóng, mặt gương, mặt sàn đá hoa sáng bóng…) Tổng kết nội dung ghi bảng: 1- Hiện tượng phản xạ ánh sáng: -Hiện tượng ánh sáng bị hắt trở lại mơi trường cũ gặp bề mặt nhẵn bóng gọi tượng phản xạ ánh sáng -Để nghiên cứu tượng phản xạ ánh sáng, người ta sử dụng quy ước hình sau: -(G): Gương phẳng -SI: Tia sáng tới -IR: Tia phản xạ -I: điểm tới -IN: đường pháp tuyến điểm tới I Hoạt động GV Hoạt động HS -Mặt phẳng tới: mặt phẳng chứa tia sáng tới pháp tuyến điểm tới ^ - S I N =i: góc tới ^ - N I R = i’: góc phản xạ 2.2 Hoạt động 2.2: Khảo sát định luật phản xạ ánh sáng a) Mục tiêu: Giúp HS: Thực thí nghiệm rút định luật phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng b) Nội dung: GV hướng dẫn để HS làm việc nhóm khảo sát tượng phản xạ ánh sáng thơng qua thí nghiệm hình 16.3, nhóm hoàn thành phiếu học tập số (bảng 16.1/84 SGK) phiếu học tập số (câu hỏi 2/84 SGK) Góc tới i Góc phản xạ i' 00 ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ - NHÓM:… 200 300 400 ? ? ? 500 ? 600 ? PHIẾU HỌC TẬP SỐ - NHĨM:… Từ kết thí nghiệm Hình 16.3, nêu nhận xét về: a) Mặt phẳng chứa tia sáng phản xạ …………………………………………………………………………………… b) Mối liên hệ góc phản xạ i’ góc tới i …………………………………………………………………………………… c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập số 1,2 Câu trả lời nhóm HS, nhóm HS khác đánh giá, bổ sung ý kiến PHIẾU HỌC TẬP SỐ - NHĨM:… Góc tới i 200 300 400 500 Góc phản xạ i' 00 200 300 400 500 PHIẾU HỌC TẬP SỐ - NHÓM:… Từ kết thí nghiệm Hình 16.3, nêu nhận xét về: a) Mặt phẳng chứa tia sáng phản xạ → Tia sáng phản xạ nằm mặt phẳng tới b) Mối liên hệ góc phản xạ i’ góc tới i → Góc phản xạ góc tới: i’ = i d) Tổ chức thực hiện: 600 600 Hoạt động GV Hoạt động HS Nhiệm vụ học tập: - GV hướng dẫn nhóm chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm u cầu SGK Hình 16.3: Bảng chia độ, nguồn sáng hẹp (đèn laser), gương phẳng gắn giá đỡ - GV hướng dẫn HS chiếu tia sáng tới yêu cẩu HS xác định góc tới Sau đó, GV đề nghị HS dự đốn: - Tia sáng phản xạ nằm đâu? (nằm mặt phẳng nào?) - Góc phản xạ bao nhiêu? - Mối quan hệ góc phản xạ góc tới Gợi ý câu trả lời HS: - Tia sáng phản xạ nằm mặt phẳng chứa tia sáng tới (mặt phẳng bảng chia độ) - Góc phản xạ góc tới 500 Thực nhiệm vụ: - Sau HS chuẩn bị xong dụng cụ thí - HS tiến hành thí nghiệm theo bước nghiệm, GV hướng dẫn HS nhóm tiến hành sgk thí nghiệm theo bước phần tiến - HS chiếu tia sáng tới, xác định góc tới hành thí nghiệm/ 84 SGK - HS thảo luận nhóm nêu dự đoán: - GV hướng dẫn HS chiếu tia sáng tới yêu cầu HS xác định góc tới Sau GV đề nghị HS +Tia phản xạ nằm mặt phẳng chứa tia tới dự đoán: + Tia sáng phản xạ nằm đâu? (nằm mặt +Góc phản xạ i’ góc tới i phẳng nào?) + Góc phản xạ bao nhiêu? + Mối quan hệ góc phản xạ góc tới Sau đó, lắp mặt phản xạ, HS hoạt động nhóm ghi kết theo mẫu bảng 16.1 vào phiếu học tập số Hoạt động GV Hoạt động HS *Từ kết thí nghiệm thu phiếu học tập số 1, nêu nhận xét về: - HS hoạt động nhóm ghi lại kết thí a) Mặt phẳng chứa tia sáng phản xạ nghiệm vào phiếu học tập số b) Mối liên hệ góc phản xạ i’ góc tới i -> Điền câu trả lời vào phiếu học tập số * Lưu ý: Hoạt động Gv dùng phương pháp khăn trải bàn: nhóm (2,4,6,8) hồn thành thí nghiệm báo cáo đo góc phản xạ - HS hoạt động nhóm để hồn thành nhận góc tới i = 00, 200, 300 nhóm xét vào phiếu học tập số (1,3,5,7) đo góc phản xạ góc tới i = 400 500 ,600 Báo cáo, thảo luận: -Báo cáo kết quả: -Đại diện nhóm lên trình bày kết + Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày kết phiếu học tập số + Mời nhóm khác nhận xét + GV nhận xét sau nhóm có ý kiến nhận xét bổ sung Phiếu học tập số i 00 200 300 i’ 00 200 300 400 400 500 500 600 600 -HS nhóm khác nhận xét Phiếu học tập số 2: a.Tia sáng phản xạ nằm mặt phẳng tới b.Góc phản xạ góc tới + Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày kết phiếu học tập số + Mời nhóm khác nhận xét + GV nhận xét sau nhóm có ý kiến - Nhóm khác nhận xét nhận xét bổ sung Kết luận: - GV dẫn dắt HS kết hợp hai kết thành định luật phản xạ ánh sáng nội dung ghi nhớ SGK - HS kết hợp hai kết phiếu học tập số 1,2 để tự rút định luật phản xạ ánh sáng Tổng kết nội dung ghi bảng: 2- Định luật phản xạ ánh sáng: - Tia sáng phản xạ nằm mặt phẳng tới - Góc phản xạ góc tới: i’= i *Yêu cầu HS vẽ tia sáng phản xạ Cá nhân HS lên bảng vẽ tia phản xạ hình đây: Hoạt động GV Hoạt động HS 2.3 Hoạt động 2.3: Phân biệt phản xạ phản xạ khuếch tán a) Mục tiêu: Giúp HS: - Phân biệt phản xạ phản xạ khuếch tán - Giải thích tượng liên quan đến phản xạ phản xạ khuếch tán b) Nội dung: GV hướng dẫn để HS phân biệt phản xạ phản xạ khuếch tán thơng qua quan sát Hình 16.4/84 SGK c) Sản phẩm: Câu trả lời HS HS khác đánh giá bổ sung ý kiến nội dung ghi học sinh + Khi có phản xạ, ta nhìn thấy ảnh rõ nét vật -> Sự phản xạ ánh sáng xảy ánh sáng chiếu tới bề mặt nhẵn bóng gọi phản xạ (cịn gọi phản xạ gương) + Khi có phản xạ khuếch tán, ta khơng nhìn thấy ảnh rõ nét vật -> Sự phản xạ ánh sáng xảy ánh sáng chiếu tới bề mặt gồ ghề, thô ráp gọi phản xạ khuếch tán d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động GV Hoạt động HS Nhiệm vụ học tập: GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi 3,4 Thực nhiệm vụ: - HS nhận nhiệm vụ -HS quan sát trả lời: Mặt hồ Hình a + GV yêu cầu HS quan sát Hình 16.4 phẳng lặng, Hình b có gợn sóng mặt hồ hình 16.4a 16.4b có khác Hoạt động GV Hoạt động HS nhau? -HS: Hình ảnh cảnh vật mặt + Yêu cầu HS đọc thông tin phần trả lời: hồ tạo ánh sáng truyền từ Hình ảnh cảnh vật mặt hồ cảnh vật lên mặt hồ truyền tới mắt tạo nào? + Từ yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời - HS thảo luận nhóm trả lời câu 3,4 câu 3,4: C3: Ảnh hai cảnh vật mặt hồ hai trường hợp Hình 16.4 SGK khác nào? C4: Nêu nhận xét hướng tia sáng phản xạ Hình 16.5a 16.5b SGK Giải thích có khác Báo cáo, thảo luận: Dự đoán câu trả lời HS: Mời đại diện nhóm lên trình bày câu trả lời - Đại điện nhóm mời lên trả lời câu Câu 3: Một bên ảnh rõ nét, bên ảnh khơng rõ nét + Mời nhóm khác nhận xét HS giải thích theo suy nghĩ mình.(VD -Sau nhóm trình bày nhận xét GV có như: mặt hồ hình a phẳng lặng, hình b thể mời HS giải thích có gợn sóng, ) - GV giải thích đầy đủ để HS hiểu được: Phản xạ khuếch tán mặt hồ xuất Nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung gợn sóng lăn tăn, khơng cịn gưong phẳng nữa, nên ảnh cảnh vật bị bóp méo nhoè Ta thấy ảnh mặt hồ -Đại điện nhóm mời lên trả lời phản xạ ánh sáng, ảnh không rõ nét + Mời đại diện nhóm khác lên trình bày câu Câu 4: Hình 16.5a: Các tia sáng tới song song tia sáng phản xạ (Hình 16.5 a,b) song song Hình 16.5b: Các tia sáng phản xạ khơng song song mà phản xạ theo hướng khác Có khác ánh sáng phản xạ bề mặt khác nhau: bề mặt phẳng nhẵn bóng bề mặt gồ ghề -Nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung +Mời nhóm khác nhận xét Hoạt động GV Hoạt động HS GV chốt phương án trả lời hoàn chỉnh Kết luận: GV dẫn dắt HS từ việc tìm hiểu câu 3,4 để đến phân biệt phản xạ phản xạ khuếch tán → HS nêu phân biệt phản xạ phản xạ khuếch tán Tổng kết nội dung ghi bảng: Phản xạ phản xạ khuếch tán: + Khi có phản xạ, ta nhìn thấy ảnh rõ nét vật -> Sự phản xạ ánh sáng xảy ánh sáng chiếu tới bề mặt nhẵn bóng gọi phản xạ (cịn gọi phản xạ gương) + Khi có phản xạ khuếch tán, ta khơng nhìn thấy ảnh rõ nét vật -> Sự phản xạ ánh sáng xảy ánh sáng chiếu tới bề mặt gồ ghề, thô ráp gọi phản xạ khuếch tán ( HS ghi vào vở) Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức rèn luyện kĩ học b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trị chơi “mở chữ”, HS sử dụng SGK vận dụng kiến thức học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: Câu trả lời HS qua trò chơi d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động GV Hoạt động HS Nhiệm vụ học tập: GV chia lớp thành nhóm nhỏ ( 3-5 HS), hướng dẫn HS phân nhóm theo yêu cầu HS trả lời câu hỏi trị chơi, nhóm trả lời GV xem mở nhiều ô chữ nhận phần quà Thực nhiệm vụ: GV chiếu ô chữ lên hình HS nhóm giơ + HS hoạt động nhóm trả lời tay giành lượt mở chữ: câu hỏi Câu 1: Hiện tượng kết tượng phản xạ ánh sáng? A Mắt nhìn thấy vật phía sau kính B Mắt đặt ngồi khơng khí nhìn thấy cá bể nước C Mắt nhìn thấy bóng sân trường Hoạt động GV D Mắt nhìn thấy hình ảnh bầu trời hồ nước Hoạt động HS +HS hoạt động nhóm tổng Câu 2: Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng? hợp lại ý kiến cá Câu 3: Trong hai hình đây, đâu nhân lại phản xạ, đâu phản xạ khuếch tán Giải thích Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện nhóm trình bày Đại diện nhóm chọn lên trình bày Dự đốn HS trả lời: Câu 1: Chọn D Câu 2: Định luật phản xạ ánh sáng: -Tia sáng phản xạ nằm mặt phẳng tới -Góc phản xạ góc tới: i’=i Câu 3: -Hình a phản xạ khuếch tán Mặt hồ bị nhiễu động nên ánh sáng bị phản xạ phân tán theo hướng khác nhau, làm ảnh bị nhoè -Gọi nhóm khác nhận xét Hình b phản xạ thơng thường Mặt hổ phẳng lặng phản xạ tốt ánh sáng nên ảnh cảnh vật mặt hồ trơng sắc nét +Nhóm khác nhận xét, góp ý Kết luận: Hoạt động GV Hoạt động HS GV chốt đáp án tập ( phần dự đoán câu trả lời) GV nhận xét đánh giá kết hoạt động nhóm (HS sửa vào vở) Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua tập ứng dụng b) Nội dung: HS sử dụng SGK vận dụng kiến thức học để trả lời câu hỏi.(Có thể kết hợp chung với trị chơi “mở chữ” phần luyện tập c) Sản phẩm: Câu trả lời HS d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động GV Hoạt động HS Nhiệm vụ học tập: GV đưa tập vận dụng yêu cầu HS thực Thực nhiệm vụ: - Yêu cầu HS đọc thảo luận cặp đôi trả lời tập sau: - Một học sinh cho rằng: “Trong tượng phản xạ khuếch tán, ta khơng nhìn thấy ảnh vật tượng không tuân theo định luật phản xạ ánh sáng” Theo em nhận định hay sai? Báo cáo, thảo luận: +GV gọi đại diện vài HS trình bày -Gọi vài em nhận xét HS nhận nhiệm vụ HS hoạt động thảo luận cặp đôi vận dụng kiến thức học để trả lời câu hỏi Cá nhân HS trình bày Dự đốn HS trả lời: Cả tượng phản xạ phản xạ khuếch tán đểu tuân theo định luật phản xạ ánh sáng Điều khác tượng phản xạ, tia sáng phản xạ song song, tượng phản xạ khuếch tán tia sáng phản xạ không song song - vài HS nhận xét, bổ sung Kết luận: GV chốt đáp án tập vận dụng (như phần dự đoán câu trả lời) GV nhận xét đánh giá kết hoạt động HS (HS sửa đáp án BT vào vở) IV Củng cố - Dặn dò - Học sinh làm tập SGK, SBT - Em tìm hiểu thêm số tượng phản xạ, phản xạ khuếch tán mà em thấy thực tế - Chuẩn bị trước lên lớp