BộbasốPythagore Định lý Pythagore : a 2 + b 2 = c 2 Một bộbasốPythagore gồm basố nguyên dương a, b, và c, sao cho a 2 + b 2 = c 2 . Khi đó ta viết bộba đó là (a, b, c), và bộba ai cũng biết là (3, 4, 5). Nếu (a, b, c) là bộbasố Pythagore, thì cả bộba (ka, kb, kc) với số nguyên dương k bất kỳ cũng là Pythagor. Một bộbasốPythagore được gọi là bộbasố Pythagor nguyên tố nếu a, b và c là các số nguyên tố cùng nhau. Tên gọi của các bộbasố này xuất phát từ định lý Pythagore. Các bộ basố Pythagore có thể lấy làm độ dài các cạnh của tam giác vuông với độ dài cạnh huyền là c. Tuy nhiên, độ dài các cạnh của một tam giác vuông không tạo thành bộbasố Pythagor nếu chúng không là các số nguyên. Chẳng hạn, tam giác với các cạnh a = b = 1 và c = √2 là tam giác vuông , nhưng (1, 1, √2) không là bộbasốPythagore vì √2 không là số nguyên. Không có bộbasốPythagore nào có 2 số chẵn và có 3 số liền nhau (trừ 3,4 và 5) Có 16 bộbasố Pythagor nguyên tố với c ≤ 100: ( 3, 4, 5) ( 5, 12, 13) ( 7, 24, 25) ( 8, 15, 17) ( 9, 40, 41) (11, 60, 61) (12, 35, 37) (13, 84, 85) (16, 63, 65) (20, 21, 29) (28, 45, 53) (33, 56, 65) (36, 77, 85) (39, 80, 89) (48, 55, 73) (65, 72, 97) Mục lục 1 Công thức tổng quát 2 Tính chất sơ cấp 3 Xem thêm 4 Liên kết [sửa] Công thức tổng quát Công thức sau tổng quát tất cả các bộbasốPythagore (không đơn trị): a = k*(2mn) b = k*(m 2 - n 2 ) c = k*(m 2 + n 2 ) trong đó m và n là hai số nguyên dương với m > n và k là số nguyên dương tùy ý. Đặc biệt với k = 1 nó dẫn tới công thức cổ điển cho bởi Euclid (kh. 300 TCN) trong cuốn sách Elements của ông, thường được gọi là công thức Euclid: a = 2mn b = m 2 - n 2 c = m 2 + n 2 Bộbasố sinh bởi công thức Euclid là nguyên tố chỉ nếu m và n là các số nguyên tố cùng nhau và đúng một trong chúng là số chẵn. Nếu cả n và m là chẵn, thì a, b, và c sẽ là chẵn, và bộbasố đó không nguyên tố cùng nhau. Mọi bộba nguyên tố (có thể đổi vai trò giữa a và b) sinh ra từ một cặp duy nhất các số nguyên tố cùng nhau m, n, mà một trong chúng là lẻ. [sửa] Tính chất sơ cấp Trong một bộba Pitago nguyên thủy, kí hiệu: Hai cạnh góc vuông: m 2 − n 2 và 2mn là 2 cạnh góc vuông a,b; trong đó 2mn là cạnh góc vuông chẵn. c = m 2 + n 2 là cạnh huyền. Mối liên hệ khác giữa basố trong bộba Pitago, (c − a)(c − b)/2 là số chính phương. Điều này rất có ích khi kiểm tra xem một bộbasố có phải là bộba Pitago hay không, tuy vậy đây chỉ là điều kiện cần, chưa đủ. Ví dụ, bộba {6, 12, 8} thỏa mãn (c − a)(c − b)/2 là số chính phương, nhưng lại không phải là bộba Pitago. Điều kiện (nếu a là cạnh góc vuông chẵn) " (c − a) và (c − b)/2 đồng thời là số chính phương" chính là điều kiện cần và đủ để (a,b,c) lập thành bộba Pitago; bộba Pitago này có thể không nguyên thủy. Nếu hai số bất kì trong bộba Pitago nguyên tố cùng nhau thì đó là bộba Pitago nguyên thủy. Trong 3 số a, b, c có nhiều nhất một số chính phương. Tồn tại vô sốbộba Pitago nguyên thủy có cạnh huyền là số chính phương. Tồn tại vô sốbộba Pitago nguyên thủy có một cạnh góc vuông là số chính phương Tổng của cạnh huyền và cạnh góc vuông chẵn của một bộba Pitago nguyên thủy là một số chính phương lẻ; và trung bình cộng của cạnh huyền và cạnh góc vuông lẻ là một số chính phương (m 2 + n 2 ) + (2mn) = (m + n) 2 . Diện tích (A = ab/2) là số đồng dư (tiếng Anh: congruent number) chẵn. Trong hai số a, b có đúng một số lẻ; và c là số lẻ. Trong hai số a, b có đúng một số chia hết cho 3. Trong hai số a, b có đúng một số chia hết cho 4. Trong basố a, b, c có đúng một số chia hết cho 5. Trong bốn số a, b, (a + b), (b − a) có đúng một số chia hết cho 7. Trong bốn số (a + c), (b + c), (c − a), (c − b) có đúng một số chia hết cho 8. Trong bốn số (a + c), (b + c), (c − a), (c − b) có đúng một số chia hết cho 9. Trong sáu số a, b, (2a + b), (2a − b), (2b + a), (2b − a) có đúng một số chia hết cho 11. Tất cả các ước nguyên tố của c đều là số nguyên tố có dạng 4k + 1 . và bộ ba ai cũng biết là (3, 4, 5). Nếu (a, b, c) là bộ ba số Pythagore, thì cả bộ ba (ka, kb, kc) với số nguyên dương k bất kỳ cũng là Pythagor. Một bộ ba số Pythagore được gọi là bộ ba số. Bộ ba số Pythagore Định lý Pythagore : a 2 + b 2 = c 2 Một bộ ba số Pythagore gồm ba số nguyên dương a, b, và c, sao cho a 2 + b 2 = c 2 . Khi đó ta viết bộ ba đó là (a,. huyền. Mối liên hệ khác giữa ba số trong bộ ba Pitago, (c − a)(c − b)/2 là số chính phương. Điều này rất có ích khi kiểm tra xem một bộ ba số có phải là bộ ba Pitago hay không, tuy vậy