1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sự phát triển của kiến trúc trạm gốc di động

15 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,33 MB

Nội dung

HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG KHOA VIỄN THÔNG - - Bài tập: Sự phát triển kiến trúc trạm gốc di động Tên học phần: THU PHÁT VƠ TUYẾN Nhóm: 05 Sinh viên: Nguyễn Thế Dương B18DCVT075 Hoàng Thành Đạt B18DCVT083 Phạm Trung Đức B18DCVT115 Trần Quang Hưng B18DCVT219 Lê Hoài Nam B18DCVT299 Ngày nộp: 26/09/2021 Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm Hải Phòng, ngày 26 tháng năm 2021 Nhóm 05 Sự phát triển kiến trúc trạm gốc di động Tóm tắt - Với gia tăng tiêu chuẩn không dây GSM / EGPRS, WLAN, WiMAX, WCDMA, HSDPA / HSUPA, WiBRO - trạm gốc vô tuyến không dây tương lai cần hỗ trợ nhiều giao diện khơng khí, dải tần số điều chế định dạng Công nghệ vô tuyến cho phép phần cứng cấu hình lại qua nhiều tiêu chuẩn thách thức lớn trạm gốc nhà phát triển Trong phát triển kiến trúc trạm gốc giấy hướng tới công nghệ vô tuyến xác định phần mềm đầy đủ phân tích Các từ khóa - Kiến trúc trạm sở, đài phát xác định phần mềm, xử lý tín hiệu băng tần sở I GIỚI THIỆU Các tiêu chuẩn giao tiếp không dây phát triển nhanh chóng Mối quan tâm cấu trúc liên kết mạng di động phụ thuộc vào thiết bị vơ tuyến đắt tiền khó nâng cấp Trong mạng di động, thiết bị vô tuyến nằm trạm gốc (BS) phân phối rộng rãi toàn mạng Các nhà khai thác mạng phải tái tạo lại trạm gốc thiết bị vô tuyến lắp đặt trạm mới, họ muốn giới thiệu băng tần mới, bổ sung dung lượng, nâng cao hiệu phổ, nâng cấp công nghệ thêm dịch vụ Số lượng công nghệ khác cung cấp giải pháp hiệu tương đối rẻ tiền cho vấn đề xây dựng trạm gốc vô tuyến di động đa chế độ, đa băng tần, đa chức tóm tắt thuật ngữ vô tuyến định nghĩa phần mềm (SDR) Khơng có định nghĩa SDR tồn Thơng thường, coi tổng hợp cơng nghệ phần cứng phần mềm phận thiết yếu hoạt động cấu hình lại cách nâng cấp phần mềm Các thuật ngữ khác sử dụng ngữ cảnh hệ thống di động lập trình cấu hình lại là: thiết bị đầu cuối đa tiêu chuẩn, vơ tuyến nhận thức, vơ tuyến cấu hình lại vơ tuyến kiến trúc linh hoạt Cơng nghệ Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ thúc đẩy để thay số giao thức đơn lẻ- radio tảng chung lập trình lại để đảm bảo khả tương tác Trong bối cảnh quân sự, lợi ích SDR rõ ràng: thay đổi đột xuất không mã xáo trộn / mã hóa mà cịn sơ đồ điều chế, tốc độ liệu, băng thông kênh Để phát triển tiêu chuẩn cho thiết bị phủ Hoa Kỳ, dự án Hệ thống vô tuyến chiến thuật chung (JTRS) tạo JTRS bắt đầu vào năm 1997 để thay khoảng 750 000 máy thu phát quân 250 000 máy đàm SDR Trong năm qua, phạm vi JTRS mở rộng phép khả tương tác với NATO hệ thống vô tuyến khác "Lực lượng Đồng minh" [1,5] trang Nhóm 05 Trong phần mềm liên lạc di động, đài phát lên "chủ đề nóng" vào đầu năm 1990, nhiều người xem công nghệ giải pháp cho vấn đề xử lý tín hiệu phức tạp yêu cầu thiết bị đầu cuối di động đa chế độ / đa băng tần đại Gần đây, hầu hết thiết kế trạm gốc phát triển theo hướng kiến trúc SDR Trong chương 2, danh mục SDR giải thích theo sau với công nghệ cho phép mô tả chương Sự phát triển kiến trúc phần cứng trạm gốc theo hướng SDR phân tích chương II DANH MỤC SDR Diễn đàn SDR (Tổ chức quốc tế thúc đẩy phát triển sử dụng cơng nghệ SDR) tạo năm nhóm danh mục phần mềm-vơ tuyến (bậc) Nhóm (Bậc 0) Đài phần cứng Thứ hai (Bậc 1) Bộ đàm điều khiển phần mềm với chức điều khiển thực phần mềm Xử lý băng tần sở thực với ASIC phần cứng cố định Nhóm thứ ba (Tier 2) SDR, gọi SDR cấu hình lại, sử dụng phổ biến Chủ yếu, phần mềm sử dụng để điều khiển nhiều loại kỹ thuật điều chế: hoạt động băng rộng băng hẹp, chức bảo mật yêu cầu dạng sóng tiêu chuẩn phát triển dải tần số Nhóm thứ tư (Cấp 3) Phần mềm lý tưởng Radio có tất khả hệ thống Cấp Ngày nay, loại SDR tiên tiến đạt tương lai gần loại bỏ khuếch đại tương tự trộn lẫn tạp chất trước chuyển đổi kỹ thuật số-tương tự Khả lập trình mở rộng cho tồn hệ thống, với chuyển đổi tương tự diễn ăng-ten, loa micrơ Nhóm cuối (Bậc 4) - Ultimate Software Radios Diễn đàn SDR xác định cho mục đích so sánh Hình cho thấy đài phần mềm lý tưởng nơi chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số diễn sau ăng-ten tất trình xử lý thực trang Nhóm 05 phần mềm Phương pháp tuần hồn thơng thường sử dụng để cách ly phận phát thu thu phát Nhược điểm kiến trúc toàn phổ RF chuyển đổi chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số (ADC), làm cho thông số kỹ thuật thiết bị (băng thông, dải động tốc độ lấy mẫu) thực với công nghệ ngày Tất chức thực phần mềm bao gồm xử lý tín hiệu RF IF, chức dải sở điều chế / giải điều chế Mặc dù radio phần mềm lý tưởng khơng khả thi, cần lưu ý nhiều chức thiết bị cầm tay trạm sở ngày triển khai dạng mã phần mềm phận phần cứng Đây coi phần mềm radio thực tế Thiết kế phần cứng chung trạm gốc dựa SDR ngày cấu hình lại để hỗ trợ nhiều tiêu chuẩn thể Hình Bộ chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số chuyển đổi kỹ thuật số sang tương tự (DAC) hoạt động tần số trung gian (IF ) đầu cuối tương tự băng rộng riêng biệt sử dụng để xử lý tín hiệu đến giai đoạn RF Digital IF mở rộng phạm vi xử lý tín hiệu kỹ thuật số miền băng tần sở ngồi ăng-ten Điều làm tăng tính linh hoạt hệ thống đồng thời giảm chi phí sản xuất Chuyển đổi tần số kỹ thuật số cung cấp tính linh hoạt cao hiệu suất cao (về độ suy giảm độ chọn lọc) so với kỹ thuật tương tự truyền thống Các tiêu chuẩn 3G truy cập liệu gói đường xuống tốc độ cao (HSDPA) sử dụng kỹ thuật điều chế phong bì không đổi QPSK 16QAM Điều đặt yêu cầu nghiêm ngặt độ tuyến tính khuếch đại cơng suất Kỹ thuật tuyến tính hóa kỹ thuật tiền biến dạng kỹ thuật số (DPD) cải thiện hiệu khuếch đại công suất thường thực miền kỹ thuật số Các kỹ thuật DPD phát triển phép sử dụng khuếch đại công suất RF chi phí thấp thay khuếch đại cơng suất tuyến tính cao, đắt tiền Sự khơng tuyến trang Nhóm 05 tính tồn khuếch đại cơng suất chi phí thấp sửa chữa cách giả tạo cách sử dụng chức lọc thích ứng miền kỹ thuật số DPD kỹ thuật số băng tần thích ứng cơng nghệ hồn thiện chuyển từ phịng thí nghiệm nghiên cứu thành sản phẩm triển khai Khi kết hợp với thuật toán giảm công suất đỉnh tiên tiến, DPD cải thiện đáng kể hiệu so với PA chuyển tiếp nguồn cấp liệu Đối với hoạt động bốn sóng mang WCDMA, hiệu suất công suất chuỗi máy phát (tức thu phát khuếch đại cơng suất) cải thiện từ mức thường 10% lên khoảng 18% Hiệu sử dụng điện có tác động đến mơi trường ảnh hưởng đến chi phí vận hành Tiêu thụ điện thấp làm giảm chi phí lượng giảm phí theo yêu cầu (ampe hợp đồng) Công nghệ DPD cho phép phận vơ tuyến hoạt động BS tích hợp thành đơn vị vơ tuyến hồn chỉnh (RU) với tín hiệu đầu vào băng tần sở kỹ thuật số Với DPD, đường cong PA buộc phải có phản hồi tuyến tính phạm vi hoạt động cụ thể Hình cho thấy sơ đồ khối hệ thống DPD hoàn chỉnh [7] Trước vào DAC, mẫu tín hiệu đầu vào băng tần sở nhân với hệ số phức tạp rút từ bảng tra cứu Các hệ số, thực chức phân bổ, cập nhật theo thay đổi hành vi PA liên quan đến thay đổi lưu lượng, môi trường tác động lão hóa Trong chuyển đổi kỹ thuật số lên (DUC), tín hiệu băng gốc phức hợp đầu vào lấy mẫu tốc độ lấy mẫu tương đối thấp, điển hình tốc độ ký hiệu điều chế kỹ thuật số Tín hiệu băng gốc lọc chuyển đổi thành tốc độ lấy mẫu cao trước điều chế thành tần số sóng mang tổng hợp kỹ thuật số trực tiếp (DDS) [2] trang Nhóm 05 DUC thường thực định hình xung điều chế tần số sóng mang trung gian thích hợp để điều khiển chuyển đổi tín hiệu lên tương tự cuối (Hình 4) Ở phía đầu thu, Digital Down Converter (DDC) sử dụng để thực chức truy cập kênh Nó có đường dẫn tín hiệu định cấu hình bao gồm hệ số nhân, DDS lọc phân rã Tỷ lệ phân rã thay đổi Trong hình 5, sơ đồ khối DDC hiển thị Tín hiệu RF từ ADC nhân với tín hiệu định kỳ (sin / cos) tạo DDS trình dịch phổ sang băng tần sở thực Với lọc decimating, tín hiệu băng tần sở mong muốn lọc chuyển đổi thành tốc độ lấy mẫu thấp trước gửi đến tảng DSP chung Bản dịch tín hiệu IF kỹ thuật số sang băng tần sở hiển thị hình trang Nhóm 05 III CƠNG NGHỆ KHỞI ĐỘNG SDR Các cơng nghệ bán dẫn cho phép hệ thống SDR ADC / DAC, xử lý tín hiệu kỹ thuật số (DSP), mảng cổng lập trình trường (FPGA), lọc khuếch đại RF ADC yếu tố quan trọng SDR tốc độ định mức độ gần với ăng ten mà trình chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số thực Hiệu suất ADC xác định ba thước đo: tốc độ (số lượng mẫu giây), độ phân giải (số bit mà mẫu mã hóa) độ tuyến tính (độ xác mã đầu kỹ thuật số tuân theo giá trị đầu vào tương tự phạm vi dịch vụ ) Các ADC nhanh sử dụng mục đích thương mại, thu tín hiệu tương tự với tốc độ lấy mẫu xấp xỉ 10 GHz Để sử dụng ứng dụng không dây, thành phần đắt tiêu thụ nhiều điện Một ADC có giá đủ thấp đủ độ phân giải để sử dụng thiết bị di động thu khoảng 200 MSPS, tốc độ mẫu đủ cao để số hóa phần IF thu phát (lấy mẫu toàn băng tần di động IF trích xuất kênh riêng lẻ miền kỹ thuật số ) khơng có hiệu suất cần thiết để số hóa tồn băng tần RF Bộ xử lý tín hiệu kỹ thuật số (DSP), xử lý tối ưu hóa để thực phép tính số học tốc độ cao Nó tảng trạm gốc SDR chắn công nghệ cho phép ban đầu cho SDR DSP cung cấp chức trải rộng, khử trải rộng, điều chế, giải điều chế lọc, thường triển khai nhiều giao diện vơ tuyến lúc trang Nhóm 05 Mảng cổng lập trình trường (FPGA) thiết bị lập trình có chức kết nối logic xác định lại sau sản xuất, với khả tùy chỉnh chương trình lập trình lại chức thành phần Có nhiều loại kiến trúc FPGA, số số phức tạp, không bao gồm khối logic lập trình mà cịn kết nối chuyển mạch lập trình IV KIẾN TRÚC BS SDR Một trạm gốc điển hình (Hình 7) có bốn mơ-đun chính: tần số vơ tuyến (RF), băng tần sở, điều khiển truyền dẫn Mô-đun RF nhận / truyền tín hiệu chuyển đổi chúng từ / sang liệu kỹ thuật số Mô-đun băng tần sở xử lý tín hiệu mã hóa trước truyền / nhận từ / đến mạng lõi thông qua mô-đun truyền dẫn Sự phối hợp ba chức trì mơ-đun điều khiển Một số điểm tham chiếu (RP) xác định với trọng tâm ngành đạt chi phí thấp cho mơ-đun khác Ví dụ trạm gốc SDR thể Hình Trong trường hợp quy trình kỹ thuật khác yêu cầu loại tài nguyên giống tương tự việc tập trung phần mềm phần mềm có sẵn nhóm điều thuận lợi tối đa hóa hiệu sử dụng tài nguyên Việc gộp chung nguồn lực mang lại mức tăng công suất môi trường vậy, nơi mong đợi phân bố không đồng nhu cầu tài nguyên Điều với BS radio di động Việc tập trung tài nguyên băng tần sở nơi cho phép chia sẻ tài nguyên xử lý tín hiệu ơ, tối đa hóa hiệu sử dụng cơng suất xử lý BS Một khía cạnh quan trọng khác việc gộp chung dư thừa vốn có tài nguyên chia sẻ vùng Trong trường hợp trạm gốc vô tuyến, điều có nghĩa nhu cầu lưu lượng tiếp quản tài nguyên khác nhóm, phần trang Nhóm 05 tổng dung lượng tài ngun trở nên khơng khả dụng Do đó, khả sẵn có tài nguyên để xử lý lưu lượng tăng lên so với trường hợp tài nguyên không gộp chung Hai kiểu tổng hợp tài nguyên khác sau xác định cho trạm gốc: tổng hợp tài nguyên khu vực (ô) khác trạm gốc, tổng hợp tài nguyên lớp tần số khác trạm gốc Kết là, tổng cơng suất BS cung cấp với tài sản nguồn lực cho lĩnh vực khác tách biệt với Tổng độ lợi gộp [6] trạm gốc tăng nữa, kiến trúc phần cứng cho phép gộp không cung khác mà lớp tần số khác trạm gốc (Hình 9) trang Nhóm 05 Trong tiêu chuẩn 3GPP, thuật ngữ “phần tử kênh” giới thiệu để đo khả xử lý tín hiệu ảo BS Phần tử kênh (CE) mô tả tài nguyên dung lượng cần thiết cho người dùng với dịch vụ cụ thể, công nhận dung lượng phần cứng trạm gốc Số lượng phần tử kênh dựa loại lưu lượng phụ thuộc vào mang sóng vơ tuyến sử dụng số lượng người dùng đồng thời cho mang sóng vơ tuyến cụ thể Mặc dù CE tài nguyên tương đương không 3GPP tiêu chuẩn hóa khơng nhà sản xuất khác định nghĩa (định nghĩa khác số lượng CE yêu cầu cho dịch vụ định, liệu tài nguyên CE có cần thiết cho tín hiệu chung, phép đo chế độ nén, v.v on), đại diện cho phép đo đơn giản trực quan dung lượng băng tần sở Bộ khuếch đại công suất mô-đun RF thường chiếm gần 50% chi phí BS nhà sản xuất làm việc để tích hợp hai chức vào mơ-đun chi phí thấp hơn, dẫn đến sáng kiến Giao diện vô tuyến công cộng chung (CPRI) Sáng kiến tiêu chuẩn trạm sở mở ( OBSAI) để xác định thống kiến trúc trạm gốc cấp độ mô-đun CPRI làm việc để thiết lập giao diện tiêu chuẩn mơ-đun RF nhằm khuyến khích nguồn thay thế, cạnh tranh cho mô-đun RF PA Tương tự CPRI, OBSAI xác định giao diện mở nhiều điểm tham chiếu kiến trúc trạm gốc, với điểm tham chiếu (RP3) đại diện cho giao diện xử lý RF front-end tới baseband Thông số kỹ thuật OBSAI RP3 xác định giao diện mô-đun băng tần sở mô-đun RF Đặc điểm kỹ thuật cho phép tối đa cặp liên kết đơn hướng cho băng tần sở mô-đun RF Đối với BS điển hình, liên kết kết nối với lưới cấu trúc liên kết phân phối tập trung (C / D) Cấu trúc liên trang Nhóm 05 kết C / D phù hợp với BS lớn, quản lý dễ dàng cấu trúc liên kết lưới Tác phẩm OBSAI RP3 phần mở rộng RP3-01 Nó định giao thức giao diện RP3 để sử dụng đơn vị RF từ xa Hình 10 cho thấy kiến trúc tham chiếu BS với đơn vị RF từ xa V SỰ TIẾN HÓA CỦA KIẾN TRÚC TRẠM CƠ SỞ Kiến trúc trạm gốc chuyển từ kiến trúc dành riêng cho điều chế sang kiến trúc phần mềm xác định Động thái gần hướng tới tiêu chuẩn hóa giao diện kỹ thuật số BS nội bộ, sáng kiến OBSAI CPRI, sửa đổi mơ hình sản xuất BS Các giao diện tiêu chuẩn hóa tạo hội cho nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) thuê phần cứng thẻ kỹ thuật số băng tần sở sản xuất phần cứng thu phát RF công suất cao [3] Điều giúp OEM tự tập trung vào phần mềm dịch vụ ứng dụng phức tạp, vốn yếu tố khác biệt họ nhiều ứng dụng (Hình 11) Trong trạm gốc thông thường, băng gốc phần RF thu phát thường gần mặt vật lý Tuy nhiên, nguồn RF không tạo gần với ăng-ten (điểm sử dụng dự định nó) lượng đáng kể bị lãng phí cáp Có hai cấu trúc liên kết thay kích hoạt cách sử dụng SDR: kiến trúc trạm gốc phân tán mạng RF mồ cơi (cịn gọi “BS hoteling”) trang 10 Nhóm 05 Một ví dụ tách biệt đơn vị kỹ thuật số RF (kiến trúc BS phân tán) việc sử dụng thu phát RF (đơn vị RF từ xa - RRU) đỉnh tháp chứa ăng ten phát nhận, minh họa Hình 12 Các phận BS cịn lại dễ dàng đặt không gian tầng hầm chi phí thấp hơn, với liên kết cáp quang hai Cách tiếp cận có số lợi ích so với cách tiếp cận truyền thống gắn khuếch đại tủ BS, loại bỏ tổn hao cáp RF công suất cao Khái niệm “khách sạn” BS minh họa Hình 13 Đây triển khai mạng phần lớn thành phần trạm gốc truyền thống đặt vị trí trung tâm (trung tâm) Trung tâm đặt vị trí thuận tiện, chi phí thấp, ví dụ, tầng hầm tịa nhà khu cơng nghiệp ngoại thành Điều để lại tối thiểu thành phần yêu cầu phải đặt vị trí ô Tất thành phần mạng, phần tử giao diện, v.v., chức tạo tín hiệu băng tần sở, điều chế, giải điều chế, mã hóa khung đặt trung tâm trạm gốc trung tâm Hub giao tiếp trực tiếp với mạng lõi nhận tất gọi thuê bao từ Nó tạo nhận mẫu liệu điều chế cần thiết để truyền đến / từ thiết bị RF từ xa trang 11 Nhóm 05 Ví dụ BS với kiến trúc RF mồ côi thể Hình 14 RRU đặt cách đơn vị BS (MU) 15km Ngồi ra, kết nối MU-RRU thiết lập cách xếp tầng RRU Các tiêu chuẩn giao diện không gian vô tuyến liên tục phát triển để hỗ trợ tốc độ liệu cao thông qua đời kỹ thuật xử lý băng gốc tiên tiến điều chế mã hóa thích ứng, mã hóa khơng-thời gian (STC), định dạng chùm tia kỹ thuật ăng ten đa đầu vào nhiều đầu (MIMO) Hệ thống ăng-ten thơng minh mang lại lợi ích đáng kể cho mạng di động Những lợi ích chủ yếu nằm lĩnh vực cải thiện khả loại bỏ nhiễu nâng cao lực hệ thống Tuy nhiên, lợi ích kèm với chi phí thuật tốn xử lý tính tốn chun sâu, nhiều khuếch đại công suất RF, cáp trung chuyển hệ thống hiệu chuẩn làm tăng chi phí loại hệ thống (Hình 15) Mặc dù hệ thống ăng ten thích ứng đề xuất nghiên cứu thời gian, chúng chưa đạt chấp nhận rộng rãi Sự đời kiến trúc SDR cho phép thực hóa trạm gốc ăng ten thông minh Loại kiến trúc hỗ trợ giảm thiểu số vấn đề chi phí, kích thước, hệ thống cáp hiệu chuẩn trang 12 Nhóm 05 Hình 16 cho thấy đường xuống cho BS với mảng ăng ten thích ứng sử dụng SDR Tiết kiệm chi phí MCPA (Bộ khuếch đại cơng suất đa sóng) cáp rõ ràng trang 13 Nhóm 05 Trong trạm gốc 3GPP Rel.6 (nút B) xử lý lớp vật lý truy cập không dây Các nút khác, chẳng hạn điều khiển mạng vô tuyến (RNC), nút GPRS (SGSN) phục vụ nút GPRS cổng (GGSN) xử lý quản lý tài nguyên vô tuyến, quản lý di động, điều khiển gọi, quản lý phiên tối ưu hóa mạng truyền tải Trong kiến trúc đề xuất cho kiến trúc mạng phát triển lâu dài (LTE), chức nút Rel.6 GGSN, SGSN RNC phân chia nút trung tâm - cổng lõi truy cập (ACGW) trạm gốc Mạng truy nhập vô tuyến kiến trúc phẳng kết hợp chức trạm gốc, nút RNC GSN thành nút Trạm gốc trở thành nút thông minh với chức mạng bổ sung BS phải có khả phát triển đến công suất cao nhiều so với công suất giọng nói liệu ngày Ngồi yêu cầu dung lượng, BS phải cung cấp dịch vụ linh hoạt đa dạng giao thức kết nối Sự phát triển mạng di động tương lai thành mạng phẳng thể Hình 17 bước quan trọng đường hướng tới kiến trúc kiểu 4G VI Kết luận Việc sử dụng kỹ thuật vô tuyến xác định phần mềm cho phép tạo số cấu trúc liên kết trạm gốc Các cấu trúc liên kết mang lại lợi cho nhà sản xuất trạm gốc nhà khai thác mạng, đặc biệt lĩnh vực tiêu thụ điện chi phí Cơng nghệ SDR khơng ảnh hưởng đến kiến trúc trạm gốc mà ảnh hưởng đến mơ hình sản xuất cấu trúc liên kết mạng Kiến trúc mạng phẳng đơn giản hóa việc triển khai mạng loại bỏ cần thiết phải cấu hình lại nhiều phần tử mạng phân cấp nút BS thêm vào Mặt khác, áp lực lên tính linh hoạt phần cứng phần mềm BS trở nên cao trang 14 ... thức giao di? ??n RP3 để sử dụng đơn vị RF từ xa Hình 10 cho thấy kiến trúc tham chiếu BS với đơn vị RF từ xa V SỰ TIẾN HÓA CỦA KIẾN TRÚC TRẠM CƠ SỞ Kiến trúc trạm gốc chuyển từ kiến trúc dành riêng... hết thiết kế trạm gốc phát triển theo hướng kiến trúc SDR Trong chương 2, danh mục SDR giải thích theo sau với cơng nghệ cho phép mô tả chương Sự phát triển kiến trúc phần cứng trạm gốc theo hướng...Nhóm 05 Sự phát triển kiến trúc trạm gốc di động Tóm tắt - Với gia tăng tiêu chuẩn không dây GSM / EGPRS, WLAN, WiMAX, WCDMA, HSDPA / HSUPA, WiBRO - trạm gốc vô tuyến không dây

Ngày đăng: 25/02/2023, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w