HỌC VIÊN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA VIỄN THÔNG I BÀI TẬP MÔN HỌC “THU PHÁT VÔ TUYẾN” Giảng viên NGUYỄN VIẾT ĐẢM Nhóm thực hiện 11 Thành viên Lê Tiến Thanh – B18DCT397 Nguyễn Lương Linh – B18D[.]
HỌC VIÊN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG KHOA VIỄN THÔNG I BÀI TẬP MÔN HỌC “THU PHÁT VÔ TUYẾN” Giảng viên : NGUYỄN VIẾT ĐẢM Nhóm thực : 11 Thành viên : Lê Tiến Thanh – B18DCT397 Nguyễn Lương Linh – B18DCVT245 Nguyễn Văn Đại – B18DCVT077 Vũ Hồng Phước – B18DCVT325 Nguyễn Thành Long – B18DCVT261 Nhóm môn học : 05 Sự phát triển kiến trúc trạm gốc di động Igor S Simić Tóm tắt - Với gia tăng tiêu chuẩn không dây GSM / EGPRS, WLAN, WiMAX, WCDMA, HSDPA / HSUPA WiBRO - trạm gốc vô tuyến không dây tương lai cần hỗ trợ nhiều giao diện khơng khí, dải tần định dạng điều chế Cơng nghệ vơ tuyến cho phép cấu hình lại phần cứng nhiều tiêu chuẩn thách thức lớn nhà phát triển trạm gốc Trong báo này, kiến trúc trạm gốc phát triển theo hướng công nghệ vô tuyến xác định phần mềm đầy đủ phân tích Các từ khóa - Kiến trúc trạm sở, phần mềm xác định radio, xử lý tín hiệu băng tần sở I GIỚI THIỆU Các tiêu chuẩn giao tiếp không dây phát triển nhanh chóng Mối quan tâm cấu trúc liên kết mạng di động phụ thuộc vào thiết bị vơ tuyến đắt tiền khó nâng cấp Trong mạng di động, thiết bị vô tuyến nằm trạm gốc (BS) phân phối rộng rãi toàn mạng Các nhà khai thác mạng phải tái tạo lại trạm gốc thiết bị vô tuyến lắp đặt trạm mới, họ muốn đưa vào băng tần mới, bổ sung dung lượng, nâng cao hiệu phổ, nâng cấp công nghệ thêm dịch vụ Số lượng công nghệ khác cung cấp giải pháp hiệu tương đối rẻ tiền cho vấn đề xây dựng trạm gốc vô tuyến di động đa chế độ, đa băng tần, đa chức tóm tắt thuật ngữ phần mềm xác định radio (SDR) Không có định nghĩa SDR tồn Thơng thường, coi tổng hợp cơng nghệ phần cứng phần mềm phận thiết yếu hoạt động cấu hình lại cách nâng cấp phần mềm Các thuật ngữ khác sử dụng ngữ cảnh hệ thống di động lập trình cấu hình lại là: thiết bị đầu cuối đa tiêu chuẩn, vơ tuyến nhận thức, vơ tuyến cấu hình lại vô tuyến kiến trúc linh hoạt Công nghệ Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ thúc đẩy để thay số giao thức đơn lẻ - radio tảng chung lập trình lại để đảm bảo khả tương tác Trong bối cảnh quân sự, lợi ích SDR rõ ràng: thay đổi đột xuất không mã xáo trộn / mã hóa mà cịn sơ đồ điều chế, tốc độ liệu, băng thông kênh Để phát triển tiêu chuẩn cho thiết bị phủ Hoa Kỳ, dự án Hệ thống vô tuyến chiến thuật chung (JTRS) tạo JTRS bắt đầu vào năm 1997 để thay khoảng 750 000 máy thu phát quân 250 000 máy đàm SDR Trong nhiều năm, phạm vi JTRS mở rộng phép khả tương tác với NATO hệ thống vô tuyến “Lực lượng Đồng minh” khác [1,5] Trong phần mềm liên lạc di động, đài phát lên "chủ đề nóng" vào đầu năm 1990, nhiều người coi công nghệ giải pháp cho vấn đề xử lý tín hiệu phức tạp yêu cầu thiết bị đầu cuối di động đa chế độ / đa băng tần đại Gần đây, hầu hết thiết kế trạm gốc phát triển theo hướng kiến trúc SDR Trong chương 2, loại SDR giải thích theo sau với công nghệ cho phép mô tả chương Sự phát triển kiến trúc phần cứng trạm gốc theo hướng SDR phân tích chương II DANH MỤC SDR Diễn đàn SDR (Tổ chức quốc tế thúc đẩy phát triển sử dụng công nghệ SDR) tạo năm nhóm danh mục phần mềm-vơ tuyến (bậc) Nhóm (Bậc 0) Đài phần cứng Thứ hai (Tier 1) SoftwareControlled Radios có chức điều khiển triển khai phần mềm Xử lý băng tần sở thực với ASIC phần cứng cố định Nhóm thứ ba (Tier 2) SDR, gọi SDR cấu hình lại, sử dụng phổ biến Chủ yếu, phần mềm sử dụng để điều khiển nhiều loại kỹ thuật điều chế: hoạt động băng rộng băng hẹp, chức bảo mật yêu cầu dạng sóng tiêu chuẩn phát triển dải tần số Nhóm thứ tư (Cấp 3) Phần mềm lý tưởng Radio có tất khả hệ thống Cấp Ngày nay, loại SDR tiên tiến đạt tương lai gần loại bỏ khuếch đại tương tự trộn lẫn tạp chất trước chuyển đổi kỹ thuật số-tương tự Khả lập trình mở rộng cho tồn hệ thống, với chuyển đổi tương tự diễn ăng-ten, loa micrơ Nhóm cuối (Bậc 4) Ultimate Software Radios Diễn đàn SDR xác định cho mục đích so sánh Hình Kiến trúc SDR lý tưởng Hình cho thấy đài phần mềm lý tưởng nơi chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số diễn sau ăng-ten tất trình xử lý thực phần mềm Phương pháp tuần hồn thơng thường sử dụng để cách ly phận phát thu thu phát Nhược điểm kiến trúc toàn phổ RF chuyển đổi chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số (ADC) làm cho thông số kỹ thuật thiết bị (băng thông, phạm vi động tốc độ lấy mẫu) thực với công nghệ ngày phạm vi tỷ lệ lấy mẫu) thực với ngày công nghệ Tất chức thực phần mềm bao gồm xử lý RF IF tín hiệu, chức băng tần điều chế / giải điều chế Mặc dù đài phát phần mềm lý tưởng thực được, cần lưu ý nhiều chức thiết bị cầm tay trạm gốc ngày triển khai dạng mã phần mềm dạng phận phần cứng Đây coi phần mềm radio thực tế Hình 2: Kiến trúc SDR hệ Thiết kế phần cứng chung đế dựa SDR ngày trạm cấu hình lại để hỗ trợ nhiều tiêu chuẩn thể Hình Bộ chuyển đổi tương tự sang số chuyển đổi kỹ thuật số sang tương tự (DAC) hoạt động tần số trung gian (IF) tín hiệu tương tự băng rộng riêng biệt đầu trước sử dụng để xử lý tín hiệu tới RF giai đoạn Digital IF mở rộng phạm vi xử lý tín hiệu kỹ thuật số vượt ngồi miền băng tần sở ăng-ten Cái tăng tính linh hoạt hệ thống giảm giá thành sản xuất Chuyển đổi tần số kỹ thuật số cung cấp tính linh hoạt cao hiệu suất cao (về mặt suy giảm chọn lọc) so với tín hiệu tương tự truyền thống kỹ thuật Các tiêu chuẩn 3G liệu gói đường xuống tốc độ cao truy cập (HSDPA) sử dụng điều chế bao không số kỹ thuật QPSK 16QAM Nơi nghiêm ngặt yêu cầu tuyến tính khuếch đại cơng suất Tuyến tính kỹ thuật Digital Pre-Distortion (DPD) cải thiện hiệu khuếch đại công suất thường thực kỹ thuật số miền Các kỹ thuật DPD phát triển phép chi phí sử dụng khuếch đại cơng suất RF thay đắt tiền, khuếch đại cơng suất tuyến tính cao Tính phi tuyến tính tồn khuếch đại cơng suất chi phí thấp sửa chữa cách giả tạo sử dụng chức lọc thích ứng miền kỹ thuật số DPD kỹ thuật số băng tần thích ứng cơng nghệ hồn thiện chuyển từ phòng nghiên cứu thành sản phẩm triển khai Khi kết hợp với thuật tốn giảm cơng suất cao nhất, DPD cải thiện đáng kể hiệu so với PA chuyển tiếp nguồn cấp liệu Đối với hoạt động bốn sóng mang WCDMA, nguồn hiệu chuỗi máy phát (tức máy thu phát khuếch đại cơng suất) cải thiện từ thường nhỏ 10% đến khoảng 18% Hiệu lượng có mơi trường tác động ảnh hưởng đến chi phí hoạt động Tiêu thụ điện thấp giảm chi phí lượng giảm chi phí nhu cầu (ampe hợp đồng) Cơng nghệ DPD cho phép radio hoạt động phận BS tích hợp thành đơn vị vơ tuyến hồn chỉnh (RU) với tín hiệu đầu vào băng tần sở kỹ thuật số Với DPD, đường cong PA buộc phải có phản hồi tuyến tính phạm vi hoạt động cụ thể Hình cho thấy khối sơ đồ hệ thống DPD hoàn chỉnh [7] Trước vào DAC, mẫu tín hiệu đầu vào băng tần sở nhân với hệ số phức rút từ bảng tra cứu Các hệ số, thực chức phân bổ trước, cập nhật theo thay đổi hành vi PA liên quan đến thay đổi giao thông, môi trường ảnh hưởng q trình lão hóa Hình 3: Nguyên tắc phân bổ kỹ thuật số Trong chuyển đổi kỹ thuật số lên (DUC), phức hợp đầu vào tín hiệu băng tần sở lấy mẫu tốc độ lấy mẫu tương đối thấp, điển hình tỷ lệ ký hiệu điều chế kỹ thuật số Băng tần tín hiệu lọc chuyển đổi thành tốc độ lấy mẫu cao trước điều chế thành tổng hợp kỹ thuật số trực tiếp (DDS) tần số sóng mang [2] DUC thường thực định hình điều chế xung sóng mang trung gian tần số thích hợp để tăng tín hiệu tương tự cuối chuyển đổi (Hình 4) Hình 4: Bộ chuyển đổi lên kỹ thuật số (DUC) Ở phía đầu thu, Bộ chuyển đổi kỹ thuật số xuống (DDC) dùng để thực chức truy cập kênh Nó có đường dẫn tín hiệu định cấu hình bao gồm hệ số nhân, DDS lọc decimating Tỷ lệ phân rã thay đổi Trong Hình sơ đồ khối DDC hiển thị Tín hiệu RF từ ADC nhân với tín hiệu định kỳ (sin / cos) tạo DDS dịch phổ sang băng tần sở thực Với lọc decimating, tín hiệu băng tần sở mong muốn lọc chuyển đổi thành tốc độ lấy mẫu thấp trước gửi đến tảng DSP chung Filter coefficients: lọc hệ số Decimation: tách Resampling: lấy lại mẫu Bản dịch tín hiệu IF kỹ thuật số sang băng tần sở hiển thị tranh Hình 6: tín hiệu DDC dịch xuống III) Công nghệ khởi động SDR: Các công nghệ bán dẫn cho phép hệ thống SDR ADC / DAC, xử lý tín hiệu kỹ thuật số (DSP), mảng cổng lập trình trường (FPGA), lọc khuếch đại RF ADC yếu tố quan trọng SDR tốc độ xác định mức độ gần với ăng-ten mà trình chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số thực Hiệu suất ADC xác định ba thước đo: tốc độ (số lượng mẫu thứ hai), độ phân giải (số lượng bit mà mẫu mã hóa) độ tuyến tính (độ xác kỹ thuật số mã đầu tuân theo giá trị đầu vào tương tự phạm vi dịch vụ) ADC nhanh sử dụng cho mục đích thương mại, thu tín hiệu tương tự với lấy mẫu khoảng 10 GHz tỷ lệ Để sử dụng ứng dụng không dây, thành phần đắt tiền tiêu thụ nhiều điện xem xét Một ADC có giá đủ thấp đủ độ phân giải để sử dụng thiết bị di động thu khoảng 200 MSPS, mức cao tỷ lệ mẫu đủ để số hóa phần IF thu phát (lấy mẫu toàn băng tần di động IF trích xuất cá thể kênh miền kỹ thuật số) khơng có hiệu suất cần thiết để số hóa tồn băng tần RF Bộ xử lý tín hiệu kỹ thuật số (DSP), xử lý tối ưu hóa để thực phép tính số học tốc độ cao Nó khối xây dựng trạm gốc SDR chắn công nghệ cho phép ban đầu cho SDR DSP cung cấp trải rộng, khử trải rộng, điều chế, giải điều chế, chức lọc, thường triển khai nhiều đài lúc Mảng cổng lập trình trường (FPGA) lập trình thiết bị có chức kết nối logic xác định lại sau sản xuất, với khả tùy chỉnh lập trình lập trình lại chức thành phần Có nhiều loại kiến trúc FPGA, số số phức tạp, khơng bao gồm khối logic lập trình, kết nối chuyển mạch lập trình IV) Kiến trúc BS SDR: Một trạm gốc điển hình (Hình 7) có bốn mơ-đun chính: tần số vơ tuyến (RF), băng tần sở, điều khiển truyền dẫn Các Mơ-đun RF nhận / truyền tín hiệu chuyển đổi chúng từ / đến liệu kỹ thuật số Mơ-đun băng tần sở xử lý mã hóa tín hiệu trước truyền / nhận từ / đến lõi mạng thông qua mô-đun truyền dẫn Sự phối hợp ba chức trì điều khiển mô-đun Một số điểm tham chiếu (RP) xác định với ngành công nghiệp tập trung vào việc đạt chi phí thấp các mơ-đun Ví dụ trạm gốc SDR thể Hình Hình 7: Sơ đồ kiến trúc trạm gốc Trong trường hợp quy trình kỹ thuật khác yêu cầu loại tài nguyên giống tương tự có lợi cho tập trung phần mềm phần cứng có sẵn nhóm từ tối đa hóa hiệu sử dụng tài nguyên Tổng hợp tài nguyên mang lại mức tăng công suất môi trường vậy, nơi phân bố khơng đồng nhu cầu tài ngun kỳ vọng Điều với BS radio di động Tập trung tài nguyên băng tần sở nơi cho phép tài nguyên xử lý tín hiệu chia sẻ ô phát huy tối đa hiệu sử dụng công suất xử lý BS Một khía cạnh quan trọng khác gộp dư thừa tài nguyên chia sẻ nhóm Trong trường hợp trạm sở vơ tuyến, điều có nghĩa nhu cầu lưu lượng truy cập tiếp quản tài nguyên khác nhóm, phần tài nguyên tổng dung lượng trở nên không khả dụng Hậu là, sẵn có nguồn lực để xử lý lưu lượng truy cập tăng lên so với trường hợp tài nguyên không gộp chung Hai loại tài nguyên tổng hợp khác sau xác định cho trạm gốc: tổng hợp tài nguyên khu vực (ô) khác trạm gốc, tổng hợp tài nguyên lớp tần số khác trạm gốc Do đó, tổng cơng suất BS cung cấp với nội dung tài nguyên cho lĩnh vực khác tách khỏi Tổng mức tăng gộp [6] trạm gốc cao tăng lên, kiến trúc phần cứng cho phép tổng hợp không lĩnh vực khác nhau, mà lĩnh vực khác lớp tần số trạm gốc (Hình 9) Trong tiêu chuẩn 3GPP, thuật ngữ "phần tử kênh" giới thiệu với đo khả xử lý tín hiệu ảo BS Kênh phần tử (CE) mô tả tài nguyên lực cần thiết cho người dùng với dịch vụ cụ thể, coi sở cơng suất phần cứng trạm Số phần tử kênh dựa loại lưu lượng phụ thuộc vào thiết bị mang sóng vơ tuyến sử dụng số lượng người dùng đồng thời người mang đài Mặc dù CE tài nguyên tương đương khơng tiêu chuẩn hóa 3GPP khơng định nghĩa nhà sản xuất (định nghĩa có CE cần thiết cho dịch vụ định, cho dù tài nguyên CE cần cho tín hiệu chung, chế độ nén phép đo, v.v.), thể đơn giản trực quan đo dung lượng băng tần sở Bộ khuếch đại công suất mô-đun RF thường chiếm gần 50% chi phí BS nhà sản xuất làm việc tích hợp hai chức vào chi phí thấp mơ-đun dẫn đến sáng kiến Đài phát công cộng chung Giao diện (CPRI) Sáng kiến Tiêu chuẩn Trạm gốc Mở (OBSAI) để xác định thống kiến trúc trạm gốc cấp độ mô-đun CPRI làm việc để tạo giao diện tiêu chuẩn mô-đun RF để khuyến khích nguồn thay thế, cạnh tranh cho RF mô-đun PA Tương tự CPRI, OBSAI định nghĩa mở giao diện nhiều điểm tham chiếu trạm gốc kiến trúc, với điểm tham chiếu (RP3) đại diện cho RF giao diện xử lý front-end to baseband Đặc tả OBSAI RP3 xác định giao diện mô-đun băng tần sở mô-đun RF Các đặc điểm kỹ thuật cho phép tối đa cặp liên kết đơn hướng cho băng tần sở mơ-đun RF Đối với BS điển hình, liên kết kết nối với lưới kết hợp tập trung cấu trúc liên kết nhà phân phối (C / D) Cấu trúc liên kết C / D phù hợp cho BS lớn, quản lý dễ dàng cấu trúc liên kết lưới Tác phẩm OBSAI RP3 RP3-01 lần gia hạn Nó định giao thức giao diện RP3 cho sử dụng đơn vị RF từ xa Hình 10 cho thấy tài liệu tham khảo kiến trúc BS với đơn vị RF từ xa V SỰ TIẾN HÓA CỦA KIẾN TRÚC TRẠM CƠ SỞ Kiến trúc trạm sở chuyển từ điều chế cụ thể cho kiến trúc phần mềm xác định Các bước tiến gần hướng tới tiêu chuẩn hóa kỹ thuật số BS nội bản, sáng kiến OBSAI CPRI, sửa đổi mơ hình sản xuất BS Những tiêu chuẩn giao diện tạo hội cho thiết bị ban đầu nhà sản xuất (OEM) để thuê băng tần sở kỹ thuật số phần cứng thẻ phần cứng thu phát RF công suất cao sản xuất [3] Điều khiến OEM tự tập trung vào phần mềm dịch vụ ứng dụng phức tạp, khác biệt nhiều ứng dụng (Hình 11) Trong trạm gốc thơng thường, băng tần sở phần RF thu phát thường gần mặt vật lý Tuy nhiên, công suất RF không tạo gần với ăng ten (điểm sử dụng dự định nó), lượng đáng kể lãng phí cáp Có hai cấu trúc liên kết thay kích hoạt cách sử dụng SDR: trạm gốc phân tán kiến trúc mạng RF mồ cơi (cịn gọi “BS khách sạn ”) Một ví dụ tách biệt đơn vị kỹ thuật số RF (kiến trúc BS phân tán) việc sử dụng thu phát RF (đơn vị RF từ xa - RRU) đỉnh tháp chứa ăng ten truyền nhận, minh họa Hình 12 Các phận BS cịn lại dễ dàng đặt với chi phí thấp khơng gian tầng hầm, với liên kết cáp quang hai Cái phương pháp tiếp cận có số lợi ích so với phương pháp truyền thống cách tiếp cận lắp khuếch đại tủ BS, loại bỏ tổn hao cáp RF cơng suất cao Khái niệm “khách sạn” BS minh họa Hình 13 Đây triển khai mạng phần lớn thành phần trạm gốc truyền thống đặt vị trí trung tâm (trung tâm) Trung tâm đặt vị trí thuận tiện, chi phí thấp, ví dụ, tầng hầm tòa nhà khu công nghiệp ngoại thành Điều để lại tối thiểu thành phần yêu cầu phải đặt trang web di động Tất thành phần mạng, phần tử giao diện, v.v chuyển tiếp, tạo tín hiệu băng tần sở, điều chế, chức giải điều chế, mã hóa tạo khung đặt trung tâm ga sở trung tâm Trung tâm giao tiếp trực tiếp với mạng lõi tạo tất gọi thuê bao từ Nó tạo nhận mẫu liệu điều chế cần thiết để truyền đến / từ thiết bị RF từ xa Ví dụ BS với kiến trúc RF mồ cơi hiển thị Hình 14 RRU đặt cách đơn vị BS 15km (MU) Ngồi ra, kết nối MU-RRU thiết lập RRU xếp tầng Các tiêu chuẩn giao diện khơng khí vơ tuyến liên tục phát triển để hỗ trợ tốc độ liệu cao thông qua việc giới thiệu các kỹ thuật xử lý băng tần sở điều chế thích ứng mã hóa, mã hóa khơng-thời gian (STC), định dạng chùm kỹ thuật ăng ten đa đầu vào nhiều đầu (MIMO) Hệ thống ăng-ten thơng minh mang lại lợi ích đáng kể cho mạng di động Những lợi ích chủ yếu nằm lĩnh vực cải thiện khả loại bỏ nhiễu hệ thống nâng cao sức chứa Tuy nhiên, lợi ích kèm với chi phí thuật tốn xử lý tính tốn chun sâu, nhiều RF khuếch đại cơng suất, cáp trung chuyển hệ thống hiệu chuẩn làm tăng chi phí loại hệ thống (Hình 15) Mặc dù hệ thống ăng ten thích ứng đề xuất nghiên cứu thời gian, họ chưa đạt đồng thuận phổ biến Sự đời kiến trúc SDR Bật trạm gốc ăng-ten thông minh Loại kiến trúc hỗ trợ giảm thiểu số chi phí, kích thước, vấn đề hệ thống cáp hiệu chuẩn Hình 16 cho thấy đường xuống cho BS với ăng ten thích ứng mảng sử dụng SDR Tiết kiệm chi phí MCPA (Multicarrier Bộ khuếch đại công suất) dây cáp điều hiển nhiên In trạm gốc 3GPP Rel.6 (nút B) xử lý vật lý lớp truy cập không dây Các nút khác, chẳng hạn radio điều khiển mạng (RNC), phục vụ nút GPRS (SGSN) nút cổng GPRS (GGSN) xử lý tài nguyên vô tuyến quản lý, quản lý di động, kiểm soát gọi, phiên quản lý tối ưu hóa mạng lưới giao thơng In đề xuất kiến trúc cho mạng phát triển lâu dài (LTE) kiến trúc, chức nút Rel.6 GGSN, SGSN RNC phân chia nút trung tâm - lõi truy cập cổng vào (ACGW) trạm gốc Mạng truy cập vô tuyến kiến trúc phẳng kết hợp chức trạm gốc, nút RNC GSN thành nút Trạm gốc trở thành nút thông minh với bổ sung chức mạng BS phải có khả để phát triển lên công suất cao nhiều so với công suất giọng nói ngày liệu Ngồi yêu cầu lực, BS phải cung cấp dịch vụ linh hoạt đa dạng kết nối giao thức Sự phát triển mạng di động tương lai thành mạng phẳng hiển thị Hình 17 bước quan trọng đường hướng tới 4G kiểu kiến trúc VII PHẦN KẾT LUẬN Việc sử dụng kỹ thuật vô tuyến phần mềm xác định cho phép số lượng cấu trúc liên kết trạm gốc Các cấu trúc liên kết dẫn đến lợi cho nhà sản xuất trạm gốc nhà điều hành mạng, đặc biệt lĩnh vực quyền lực tiêu dùng chi phí Cơng nghệ SDR khơng ảnh hưởng đến sở kiến trúc nhà ga mà mơ hình sản xuất mạng lưới cấu trúc liên kết Kiến trúc mạng phẳng đơn giản hóa mạng triển khai nghiên cứu nhu cầu cấu hình lại nhiều phần tử mạng phân cấp nút BS thêm Mặt khác, áp lực lên phần cứng BS tính linh hoạt phần mềm trở nên cao ... hết thiết kế trạm gốc phát triển theo hướng kiến trúc SDR Trong chương 2, loại SDR giải thích theo sau với công nghệ cho phép mô tả chương Sự phát triển kiến trúc phần cứng trạm gốc theo hướng... giao di? ??n khơng khí, dải tần định dạng điều chế Công nghệ vô tuyến cho phép cấu hình lại phần cứng nhiều tiêu chuẩn thách thức lớn nhà phát triển trạm gốc Trong báo này, kiến trúc trạm gốc phát triển. . .Sự phát triển kiến trúc trạm gốc di động Igor S Simić Tóm tắt - Với gia tăng tiêu chuẩn không dây GSM / EGPRS, WLAN, WiMAX, WCDMA, HSDPA / HSUPA WiBRO - trạm gốc vô tuyến không