Nhóm 6 Sự tiến hóa của kiến trúc trạm gốc di động 0 HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG KHOA VIỄN THÔNG 1 MÔN HỌC THU PHÁT VÔ TUYẾN NHÓM 6 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KIẾN TRÚC TRẠM GỐC DI ĐỘNG Giảng viên N[.]
Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Nhóm HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG KHOA VIỄN THÔNG MÔN HỌC: THU PHÁT VÔ TUYẾN NHÓM SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KIẾN TRÚC TRẠM GỐC DI ĐỘNG Giảng viên: Nguyễn Viết Đảm Sinh viên: Nguyễn Trung Thành-B18DCVT402 Đinh Việt Hoàng-B18DCVT170 Lê Hải Đăng-B18DCVT098 Nguyễn Văn Trưởng-B18DCVT434 Nguyễn Văn Nhân-B18DCVT314 Ngày nộp:21/09/2021 Hà Nội năm 2021 Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Nhóm MỤC LỤC I Giới thiệu: II Các kiểu loại SDR III.Công nghệ khởi động SDR IV.Kiến trúc SDR BS V.Sự phát triển kiến trúc trạm gốc 12 VI.Kết luận 17 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động I Giới thiệu: Các tiêu chuẩn giao tiếp không dây phát triển nhanh chóng Mối quan tâm cấu trúc liên kết mạng di động phụ thuộc vào thiết bị vơ tuyến đắt tiền khó nâng cấp Trong mạng di động, thiết bị vơ tuyến nằm trạm gốc (BS) phân phối rộng rãi toàn mạng Các nhà khai thác mạng phải tái tạo lại trạm gốc thiết bị vô tuyến lắp đặt thiết bị mới, họ muốn giới thiệu băng tần mới, bổ sung dung lượng, nâng cao hiệu phổ, nâng cấp công nghệ thêm dịch vụ Số lượng công nghệ khác cung cấp giải pháp hiệu tương đối rẻ tiền cho vấn đề xây dựng trạm gốc vô tuyến di động đa chế độ, đa băng tần, đa chức tóm tắt thuật ngữ vơ tuyến định nghĩa phần mềm(SDR) Khơng có định nghĩa SDR tồn Thơng thường, coi tổng hợp cơng nghệ phần cứng phần mềm phận thiết yếu hoạt động, cấu hình lại cách nâng cấp phần mềm Các thuật ngữ khác sử dụng ngữ cảnh hệ thống di động lập trình cấu hình lại là: thiết bị đầu cuối đa tiêu chuẩn, vơ tuyến nhận thức, vơ tuyến cấu hình lại vơ tuyến kiến trúc linh hoạt Cơng nghệ Bộ Quốc phịng Hoa Kỳ thúc đẩy để thay số giao thức vô tuyến đơn lẻ tảng chung lập trình lại để đảm bảo khả tương tác Trong bối cảnh quân sự, lợi ích SDR rõ ràng: thay đổi đột xuất không mã xáo trộn / mã hóa mà cịn sơ đồ điều chế, tốc độ liệu, băng thông kênh Để phát triển tiêu chuẩn cho thiết bị phủ Hoa Kỳ, dự án Hệ thống vô tuyến chiến thuật chung (JTRS) tạo JTRS bắt đầu vào năm 1997 để thay khoảng 750 000 máy thu phát quân 250 000 máy đàm SDR Trong nhiều năm, phạm vi JTRS mở rộng phép khả tương tác với NATO hệ thống vô tuyến khác “Lực lượng Đồng minh” [1,5] Trong phần mềm liên lạc di động, đài phát lên "chủ đề nóng" vào đầu năm 1990, nhiều người xem công nghệ giải pháp cho vấn đề Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động xử lý tín hiệu phức tạp yêu cầu thiết bị đầu cuối di động đa chế độ / đa băng tần đại Gần đây, hầu hết thiết kế trạm gốc phát triển theo hướng kiến trúc SDR Trong chương 2, danh mục SDR giải thích theo sau với công nghệ cho phép mô tả chương Sự phát triển kiến trúc phần cứng trạm gốc theo hướng SDR phân tích chương II Các kiểu loại SDR Diễn đàn SDR (Tổ chức quốc tế thúc đẩy phát triển sử dụng cơng nghệ SDR) tạo năm nhóm danh mục phần mềm-vơ tuyến (bậc) Nhóm (Bậc 0) Đài phần cứng Thứ hai (Bậc 1) Bộ đàm điều khiển phần mềm với chức điều khiển thực phần mềm Xử lý băng tần sở thực với ASIC phần cứng cố định Nhóm thứ ba (Bậc 2) SDR, gọi SDR cấu hình lại, sử dụng phổ biến Chủ yếu, phần mềm sử dụng để điều khiển nhiều loại kỹ thuật điều chế: hoạt động băng rộng băng hẹp, chức bảo mật yêu cầu dạng sóng tiêu chuẩn phát triển dải tần số Nhóm thứ tư (Bậc 3) vơ tuyến phần mềm lý tưởng có tất khả hệ thống Cấp Ngày nay, loại SDR tiên tiến đạt tương lai gần loại bỏ khuếch đại tương tự trộn lẫn tạp chất trước chuyển đổi kỹ thuật số-tương tự Khả lập trình mở rộng cho toàn hệ thống, với chuyển đổi tương tự diễn ăng-ten, loa micrơ Nhóm cuối (Bậc 4) – Vô tuyến phần mềm cuối Diễn đàn SDR xác định cho mục đích so sánh Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình 1: Kiến trúc SDR lý tưởng Hình 1: cho thấy vơ tuyến phần mềm lý tưởng nơi chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số diễn sau ăng-ten tất trình xử lý thực phần mềm Phương pháp tuần hồn thơng thường sử dụng để cách ly phận phát thu thu phát Nhược điểm kiến trúc toàn phổ RF chuyển đổi chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số (ADC), làm cho thông số kỹ thuật thiết bị (băng thông, dải động tốc độ lấy mẫu) thực với công nghệ ngày Tất chức thực phần mềm bao gồm xử lý tín hiệu RF IF, chức dải sở điều chế / giải điều chế Mặc dù vơ tuyến phần mềm lý tưởng khơng khả thi, cần lưu ý nhiều chức thiết bị cầm tay trạm sở ngày triển khai dạng mã phần mềm khơng phải phận phần cứng Đây coi phần mềm radio thực tế Hình 2: Kiến trúc SDR hệ Thiết kế phần cứng chung trạm gốc dựa SDR ngày cấu hình lại để hỗ trợ nhiều tiêu chuẩn thể Hình Bộ chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số chuyển đổi kỹ thuật số sang tương tự (DAC) hoạt động tần số trung gian (IF ) đầu cuối tương tự băng rộng riêng biệt sử dụng để xử lý tín hiệu đến giai đoạn RF Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Digital IF mở rộng phạm vi xử lý tín hiệu kỹ thuật số ngồi miền băng tần sở ăng-ten Điều làm tăng tính linh hoạt hệ thống đồng thời giảm chi phí sản xuất Chuyển đổi tần số kỹ thuật số cung cấp tính linh hoạt cao hiệu suất cao (về độ suy giảm độ chọn lọc) so với kỹ thuật tương tự truyền thống Các tiêu chuẩn 3G truy cập liệu gói đường xuống tốc độ cao (HSDPA) sử dụng kỹ thuật điều chế đóng gói khơng đổi QPSK 16QAM Điều đặt yêu cầu nghiêm ngặt độ tuyến tính khuếch đại cơng suất Kỹ thuật tuyến tính hóa kỹ thuật tiền biến dạng kỹ thuật số (DPD) cải thiện hiệu khuếch đại công suất thường thực miền kỹ thuật số Các kỹ thuật DPD phát triển phép sử dụng khuếch đại cơng suất RF chi phí thấp thay khuếch đại cơng suất tuyến tính cao, đắt tiền Sự khơng tuyến tính tồn khuếch đại cơng suất chi phí thấp sửa chữa cách giả tạo cách sử dụng chức lọc thích ứng miền kỹ thuật số DPD kỹ thuật số băng tần thích ứng cơng nghệ hồn thiện chuyển từ phịng thí nghiệm nghiên cứu thành sản phẩm triển khai Khi kết hợp với thuật tốn giảm cơng suất đỉnh tiên tiến, DPD cải thiện đáng kể hiệu so với PA Đối với hoạt động bốn sóng mang WCDMA, hiệu suất công suất chuỗi máy phát (tức thu phát khuếch đại cơng suất) cải thiện từ mức thường 10% lên khoảng 18% Hiệu sử dụng điện có tác động đến mơi trường ảnh hưởng đến chi phí vận hành Tiêu thụ điện thấp giảm chi phí cho lượng giảm phí nhu cầu (ampe hợp đồng) Công nghệ DPD cho phép phận vô tuyến tích cực BS tích hợp thành đơn vị vơ tuyến hồn chỉnh (RU) với tín hiệu đầu vào băng gốc kỹ thuật số Với DPD, đường cong PA buộc phải có phản hồi tuyến tính phạm vi hoạt động cụ thể Hình cho thấy sơ đồ khối hệ thống DPD hoàn chỉnh [7] Trước vào DAC, mẫu tín hiệu đầu vào băng tần sở nhân với hệ số phức hợp rút từ bảng tra cứu Các hệ số, thực chức phân bổ trước, cập nhật theo thay đổi hành vi PA liên quan đến thay đổi lưu lượng, mơi trường tác động lão hóa Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình Nguyên tắc phân bổ kỹ thuật số Trong chuyển đổi kỹ thuật số lên (DUC), tín hiệu băng gốc phức hợp đầu vào lấy mẫu tốc độ lấy mẫu tương đối thấp, điển hình tốc độ ký hiệu điều chế kỹ thuật số Tín hiệu băng gốc lọc chuyển đổi thành tốc độ lấy mẫu cao hơn, trước điều chế thành tần số sóng mang tổng hợp kỹ thuật số trực tiếp (DDS) [2] DUC thường thực định hình xung điều chế tần số sóng mang trung gian thích hợp để điều khiển chuyển đổi tín hiệu tăng tương tự cuối (Hình 4) Hình Bộ chuyển đổi kỹ thuật số lên (DUC) Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Ở phía đầu thu, Bộ chuyển đổi kỹ thuật số xuống (DDC) sử dụng để thực chức truy cập kênh Nó có đường dẫn tín hiệu định cấu hình bao gồm hệ số nhân, DDS lọc phân rã Tỷ lệ phân rã thay đổi Trong hình 5, sơ đồ khối DDC hiển thị Tín hiệu RF từ ADC nhân với tín hiệu định kỳ (sin / cos) tạo DDS trình dịch phổ sang băng tần sở thực Với lọc decimating, tín hiệu băng tần sở mong muốn lọc chuyển đổi thành tốc độ lấy mẫu thấp trước gửi đến tảng DSP chung Hình Bộ chuyển đổi kỹ thuật số xuống (DDC) Bản dịch tín hiệu IF kỹ thuật số sang băng tần sở hiển thị hình Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình DDC dịch xuống tín hiệu III Công nghệ khởi động SDR Các công nghệ bán dẫn cho phép hệ thống SDR ADC / DAC, xử lý tín hiệu kỹ thuật số (DSP), mảng cổng lập trình trường (FPGA), lọc khuếch đại RF ADC yếu tố quan trọng SDR tốc độ định mức độ gần với ăng ten mà trình chuyển đổi tương tự sang kỹ thuật số thực Hiệu suất ADC xác định ba thước đo: tốc độ (số lượng mẫu giây), độ phân giải (số bit mà mẫu mã hóa) độ tuyến tính (độ xác mã đầu kỹ thuật số tuân theo giá trị đầu vào tương tự phạm vi dịch vụ) Các ADC nhanh sử dụng mục đích thương mại, thu tín hiệu tương tự với tốc độ lấy mẫu xấp xỉ 10 GHz Để sử dụng ứng dụng không dây, thành phần đắt tiêu thụ nhiều điện Một ADC có giá đủ thấp đủđộ phân giải để sử dụng thiết bị di động thu khoảng 200 MSPS, tốc độ mẫu đủ cao để số hóa phần IF thu phát (lấy mẫu tồn băng tần di động IF trích xuất kênh riêng lẻ miền kỹ thuật số) khơng cóhiệu suất cần thiết để số hóa tồn băng tần RF Bộ xử lý tín hiệu kỹ thuật số (DSP), xử lý tối ưu hóa để thực phép tính số học tốc độ cao Nó khối xây dựng trạm gốc SDR chắn công nghệ cho phép ban đầu cho SDR DSP cung cấp chức trải rộng, khử trải rộng, điều chế, giải điều chế Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Nhóm lọc, thường triển khai nhiều giao diện vơ tuyến lúc Mảng cổng lập trình trường (FPGA) thiết bị lập trình có chức kết nối logic xác định lại sau sản xuất, với khả tùy chỉnh chương trình lập trình lại chức thành phần Có nhiều loại kiến trúc FPGA, số số phức tạp, khơng bao gồm khối logic lập trình mà cịn kết nối chuyển mạch lập trình IV.Kiến trúc SDR BS - Một trạm gốc có mơ đun + RF (tần số vơ tuyến) + Băng tần sở + Bộ điều khiển (Control Module) + Bộ truyền dẫn (Transmission Mudule) Bộ truyền dẫn Băng tần sở Tần số vô tuyến Bộ điều khiển Hình 4.1 Kiến trúc BS Mơ-đun băng tần sở xử lý mã hóa mã hóa tín hiệu trước truyền nhận đến lõi mạng thông qua mô-đun truyền dẫn Sự phối hợp ba chức trì điều khiển mơ-đun Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động - RP1 bao gồm thời gian kiểm soát Điều khiển Đồng hồ khối chức khác Nó hỗ trợ hoạt động đa chế độ động phân bổ tài nguyên Hoạt động đa chế độ điều khiển chức “Control and Clock Block” - RP2 mang liệu cụ thể giao diện khối Vận chuyển (transmission module) Khối băng tần sở (baseband module) Ngoài gói liệu cụ thể tiêu chuẩn giao diện khác gửi đồng thời - RP3 giao diện bus nối tiếp tốc độ cao ánh xạ liệu I / Q cụ thể sóng mang vô tuyến từ Khối băng tần sở đến Khối RF RP3 có đủ băng thơng để hỗ trợ nhiều tiêu chuẩn cho phép hoạt động đa tiêu chuẩn đồng thời Định dạng liệu định chi tiết cho số tiêu chuẩn vô tuyến khác nhau, chẳng hạn GSM / EDGE, WCDMA, CDMA 2000, HSPA, LTE WiMax Hình 4.2 Các mơ-đun Trạm sở WCDMA Ericsson Trong trường hợp quy trình kỹ thuật khác yêu cầu loại tài nguyên giống tương tự có lợi cho tập trung phần mềm phần cứng có sẵn nhóm từ tối đa hóa hiệu sử dụng tài nguyên Tổng hợp tài nguyên mang lại mức tăng công suất môi trường vậy, nơi phân bố khơng đồng nhu cầu tài ngun kỳ vọng Điều BS radio di động Tập trung tài nguyên băng tần sở nơi cho phép tài nguyên xử lý tín hiệu chia sẻ ô phát huy tối đa hiệu sử dụng công suất xử lý BS Một khía 10 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động cạnh quan trọng khác gộp dư thừa tài nguyên chia sẻ nhóm Trong trường hợp trạm sở vơ tuyến, điều có nghĩa nhu cầu lưu lượng truy cập tiếp quản tài nguyên khác nhóm, phần tài nguyên tổng dung lượng trở nên không khả dụng Hậu là, sẵn có nguồn lực để xử lý lưu lượng truy cập tăng lên so với trường hợp tài nguyên không gộp chung Hai loại tài nguyên tổng hợp khác sau xác định cho trạm gốc: Tổng hợp tài nguyên khu vực (ô) khác mộttrạm gốc, Tổng hợp tài nguyên lớp tần số khác trạm gốc Do đó, tổng cơng suất BS cung cấp với nội dung tài nguyên cho lĩnh vực khác tách khỏi Tổng mức tăng gộp trạm gốc cao tăng lên, kiến trúc phần cứng cho phép tổng hợp khơng lĩnh vực khác nhau, mà cịn lĩnh vực khác lớp tần số trạm gốc (Hình 4.3) Trong tiêu chuẩn 3GPP, thuật ngữ “phần tử kênh” giới thiệu với đo khả xử lý tín hiệu ảo BS Kênh phần tử (CE) mô tả tài nguyên lực cần thiết cho người dùng với dịch vụ cụ thể, coi sở công suất phần cứng trạm Số phần tử kênh dựa loại lưu lượng phụ thuộc vào thiết bị mang sóng vơ tuyến sử dụng số lượng người dùng đồng thời người mang đài Mặc dù CE tài ngun tương đương khơng tiêu chuẩn hóa 3GPP khơng định nghĩa nhà sản xuất (định nghĩa khác số lượng CE cần thiết cho dịch vụ định, cho dù tài nguyên CE cần cho tín hiệu chung, chế độ nén phép đo, v.v.), thể đơn giản trực quan đo dung lượng băng tần sở Bộ khuếch đại công suất mô-đun RF thường chiếm gần 50% chi phí BS nhà sản xuất làm việc tích hợp hai chức vào chi phí thấp mơ-đun dẫn đến sáng kiến Đài phát công cộng chung Giao diện (CPRI) Sáng kiến Tiêu chuẩn Trạm gốc Mở (OBSAI) để xác định thống kiến trúc trạm gốc mức mô-đun CPRI làm việc để tạo giao diện tiêu chuẩn mô-đun RF để khuyến khích nguồn thay thế, cạnh tranh cho RF mô-đun PA Tương tự CPRI, OBSAI định nghĩa mở giao diện nhiều điểm tham chiếu trạm gốc kiến trúc, với điểm tham chiếu (RP3) đại diện cho RF giao diện xử lý front-end to baseband Đặc tả OBSAI RP3 xác định giao diện mô-đun băng tần sở mô-đun RF Các đặc điểm kỹ thuật cho phép tối đa cặp liên kết đơn hướng cho băng tần sở mơ-đun RF Đối với BS điển hình, liên kết kết nối lưới kết hợp tập trung cấu trúc liên kết nhà phân phối (C / D) Cấu trúc liên kết C / D phù hợp cho BS lớn, quản lý dễ dàng cấu trúc liên kết lưới Tác phẩm OBSAI RP3 RP3- 01 lần gia hạn Nó định giao thức giao diện RP3 cho sử dụng đơn vị RF từ xa Hình 4.4 cho thấy tài liệu tham khảo kiến trúc BS với đơn vị RF từ xa 11 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình 4.4 Kiến trúc đơn vị vơ tuyến từ xa OBSAI V.Sự phát triển kiến trúc trạm gốc Kiến trúc trạm gốc chuyển từ kiến trúc dành riêng cho điều chế sang kiến trúc phần mềm xác định Động thái gần hướng tới tiêu chuẩn hóa giao diện kỹ thuật số BS nội bộ, sáng kiến OBSAI CPRI sửa đổi mơ hình sản xuất BS (Base Station) Các giao diện tiêu chuẩn hóa tạo hội cho nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) thuê phần cứng thẻ kỹ thuật số băng tần sở sản xuất phần cứng thu phát RF công suất cao Điều giúp OEM tự tập trung vào phần mềm dịch vụ ứng dụng phức tạp, vốn yếu tố khác biệt họ nhiều ứng dụng (Hình 5.1) Hình 5.1 Mơ hình sản xuất BS Trong trạm gốc thông thường, phần băng tần sở phần RF thu phát thường gần mặt vật lý Tuy nhiên, nguồn RF không tạo gần với ăng-ten (điểm sử dụng dự định nó) lượng đáng kể bị lãng phí cáp Có hai cấu trúc liên kết thay kích hoạt cách sử dụng SDR: kiến trúc trạm gốc phân tán mạng RF mồ cơi (cịn gọi “BS hoteling”) Một ví dụ tách biệt đơn vị kỹ thuật số RF (kiến trúc BS phân tán) việc sử 12 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động dụng thu phát RF (đơn vị RF từ xa - RRU) đỉnh tháp chứa ăng ten phát nhận, minh họa Hình 5.2 Các phận BS cịn lại dễ dàng đặt khơng gian tầng hầm chi phí thấp hơn, với liên kết cáp quang hai Cách tiếp cận có số lợi ích so với cách tiếp cận truyền thống gắn khuếch đại tủ BS, loại bỏ suy hao cáp RF cơng suất cao Hình 5.2 Kiến trúc BS với đơn vị RF kỹ thuật số riêng biệt Khái niệm BS “hoteling” minh họa Hình 5.3 Đây triển khai mạng phần lớn thành phần trạm gốc truyền thống đặt vị trí trung tâm (trung tâm) Trung tâm đặt vị trí thuận tiện, chi phí thấp, ví dụ tầng hầm tịa nhà khu cơng nghiệp ngoại thành Điều để lại tối thiểu thành phần yêu cầu phải đặt vị trí ô Tất thành phần mạng, phần tử giao diện, v.v., chức tạo tín hiệu băng tần sở, điều chế, giải điều chế, mã hóa khung đặt trung tâm trạm gốc trung tâm Hub giao tiếp trực tiếp với mạng lõi nhận tất gọi thuê bao từ Nó tạo nhận mẫu liệu điều chế cần thiết để truyền đến / từ thiết bị RF từ xa 13 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình 5.3 Kiến trúc BS "hoteling" Ví dụ BS với kiến trúc RF độc lập thể Hình 5.4 RRU đặt cách đơn vị BS (MU) 15km Ngồi ra, kết nối MU-RRU thiết lập cách xếp tầng RRU 14 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình 5.4 Trạm gốc Ericsson với kiến trúc phân tán Các tiêu chuẩn giao diện không gian vô tuyến liên tục phát triển để hỗ trợ tốc độ liệu cao thông qua đời kỹ thuật xử lý băng gốc tiên tiến điều chế mã hóa thích ứng, mã hóa khơng-thời gian (STC), định dạng chùm tia kỹ thuật ăng ten đa đầu vào nhiều đầu (MIMO) Hệ thống ăng-ten thông minh mang lại lợi ích đáng kể cho mạng di động Những lợi ích chủ yếu nằm lĩnh vực cải thiện khả loại bỏ nhiễu nâng cao lực hệ thống Tuy nhiên, lợi ích kèm với chi phí thuật tốn xử lý tính tốn chun sâu, nhiều khuếch đại công suất RF, cáp trung chuyển hệ thống hiệu chuẩn làm tăng chi phí loại hệ thống (Hình 5.5) Hình 5.5 Kiến trúc đường xuống ăng-ten thích ứng dựa BS thơng thường Mặc dù hệ thống ăng ten thích ứng đề xuất nghiên cứutrong thời gian, chúng chưa đạt chấp nhận rộng rãi Sự đời kiến trúc SDR cho phép thực hóa trạm gốc ăng ten thông minh Loại kiến trúc hỗ trợ giảm thiểu số vấn đề chi phí, kích thước, hệ thống cáp hiệu chuẩn Hình 5.6 cho thấy đường xuống cho BS với mảng ăng ten thích ứng sử dụng SDR Tiết kiệm chi phí MCPA (Bộ khuếch đại cơng suất đa sóng) cáp rõ ràng 15 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình 5.6 Kiến trúc đường xuống ăng-ten thích ứng dựa BS SDR Trong trạm gốc 3GPP Rel.6 (nút B) xử lý lớp vật lý truy cập không dây Các nút khác, chẳng hạn điều khiển mạng vô tuyến (RNC), nút GPRS (SGSN) phục vụ nút GPRS cổng (GGSN) xử lý quản lý tài nguyên vô tuyến, quản lý di động, điều khiển gọi, quản lý phiên làm việc tối ưu hóa mạng truyền tải Trong kiến trúc đề xuất cho kiến trúc mạng phát triển lâu dài (LTE), chức nút Rel.6 GGSN, SGSN RNC phân chia nút trung tâm - cổng lõi truy cập (ACGW) trạm gốc Mạng truy nhập vô tuyến kiến trúc phẳng kết hợp chức trạm gốc, nút RNC GSN thành nút Trạm gốc trở thành nút thông minh với chức mạng bổ sung BS phải có khả phát triển đến công suất cao nhiều so với dung lượng thoại liệu ngày Ngoài yêu cầu dung lượng, BS phải cung cấp dịch vụ linh hoạt đa dạng giao thức kết nối 16 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình 5.7 Kiến trúc mạng phẳng phát triển chức BS Sự phát triển mạng di động tương lai thành mạng phẳng thể Hình 5.7 bước quan trọng đường hướng tới kiến trúc kiểu 4G VI.Kết luận Việc sử dụng kỹ thuật vô tuyến xác định phần mềm cho phép tạo số cấu trúc liên kết trạm gốc Các cấu trúc liên kết mang lại lợi cho nhà sản xuất trạm gốc nhà khai thác mạng, đặc biệt lĩnh vực tiêu thụ điện chi phí Cơng nghệ SDR không ảnh hưởng đến kiến trúc trạm gốc mà cịn ảnh hưởng đến mơ hình sản xuất cấu trúc liên kết mạng Kiến trúc mạng phẳng đơn giản hóa việc triển khai mạng loại bỏ cần thiết phải cấu hình lại nhiều phần tử mạng phân cấp nút BS thêm vào Mặt khác, áp lực lên tính linh hoạt phần cứng phần mềm BS trở nên cao 17 ... tham khảo kiến trúc BS với đơn vị RF từ xa 11 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình 4.4 Kiến trúc đơn vị vô tuyến từ xa OBSAI V .Sự phát triển kiến trúc trạm gốc Kiến trúc trạm gốc chuyển... Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động Hình 5.7 Kiến trúc mạng phẳng phát triển chức BS Sự phát triển mạng di động tương lai thành mạng phẳng thể Hình 5.7 bước quan trọng đường hướng tới kiến. .. V .Sự phát triển kiến trúc trạm gốc 12 VI.Kết luận 17 Nhóm Sự tiến hóa kiến trúc trạm gốc di động I Giới thiệu: Các tiêu chuẩn giao tiếp không dây phát triển nhanh chóng