ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Phần I Câu 1 khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh(cấu trúc, nguồn gốc, giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh) Từ những năm 1930, Hồ Chí Minh đã là một nhà tư tưởng kiên định lập trư.
ĐỀ CƯƠNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Phần I: Câu 1: khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh(cấu trúc, nguồn gốc, giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh) Từ năm 1930, Hồ Chí Minh nhà tư tưởng kiên định lập trường chủ nghĩa Mác – Lênin Do đó, với việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh đưa đấu tranh nhân dân Việt Nam khỏi tình trạng đen tối, tự phát, vào tự giác theo cờ tư tưởng Người Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng năm 2011 nêu lên khái niệm tư tưởng Hồ Chí Minh sau: “Tư tưởng Hồ Chí Minh hệ thống quan điểm toàn diện sâu sắc vấn đề cách mạng Việt Nam, kết vận dụng sáng tạo phát triển chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, kế thừa phát huy truyền thống tốt đẹp dân tộc, tiếp thu tinh tinh hoa văn hóa nhân loại, tài sản to lớn quý giá Đảng dân tộc, mãi soi đường cho nghiệp cách mạng đến thắng lợi” Khái niệm rõ nội hàm Tư tưởng Hồ Chí Minh khái niệm khoa học định nghĩa Đảng ta bước đầu làm rõ nội dung sau: + Một là, chất khoa học cách mạng tư tưởng Hồ Chí Minh: Đó hệ thống quan điểm lý luận, phản ánh vấn đề có tính quy luật cách mạng Việt Nam Tư tưởng Hồ Chí Minh với chủ nghĩa Mác – Lênin tảng tư tưởng, kim nam hành động Đảng dân tộc Việt Nam + Hai là, nêu lên sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh Chủ nghĩa Mác - Lênin, giá trị truyền thống văn hóa dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại + Ba là, nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh bao gồm vấn đề liên quan trực tiếp đến cách mạng Việt Nam + Bốn là, nêu lên giá trị, ý nghĩa, sức hấp dẫn sức sống lâu bền tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường chon thắng lợi cách mạng Việt Nam; tài sản tinh thần to lớn Đảng dân tộc Đến Đại hội đại biểu toàn quốc lần thư IX (4/2001) Đảng tiếp tục khẳng định: “Tư tưởng Hồ Chí Minh hệ thống quan điểm toàn diện sâu sắc vấn đề cách mạng Việt Nam, kết vận dụng phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể nước ta, kế thừa phát triển giá trị truyền thống tốt đẹp dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại Đó tư tưởng giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng người; độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; sức mạnh nhân dân, khối đại đoàn kết dân tộc, quyền làm chủ nhân dân, xây dựng nhà nước thực dân, dân, dân; quốc phịng tồn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân… Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho đấu tranh nhân dân ta giành thắng lợi, tài sản tinh thần to lớn Đảng dân tộc ta” - Hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh Tư tưởng Hồ Chí Minh hệ thống gồm nhiều lĩnh vực, đối tượng nghiên cứu nhiều mơn khoa học, có nhiều quan niệm, định nghĩa khác tư tưởng Hồ Chí Minh Nhưng dù định nghĩa theo cách hay cách khác tư tưởng Hồ Chí Minh nhìn nhận với tư cách hệ thống lý luận Và hiện tồn hai phương thức tiếp cận tư tưởng Hồ Chí Minh + Một là: Tư tưởng Hồ Chí Minh nhận diện hệ thống tri thức tổng hợp bao gồm triết học, tư tưởng kinh tế, tư tưởng trị, tư tưởng quân sự, tư tưởng văn hóa, đạo đức nhân văn + Hai là: Tư tưởng Hồ Chí Minh hệ thống quan điểm cách mạng Việt Nam bao gồm tư tưởng vấn đề dân tộc cách mạng giải phóng dân tộc, chủ nghĩa xã hội đường lên chủ nghĩa xã hội Việt Nam, Đảng cộng sản Việt Nam; đại đoàn kết dân tộc đoàn kết quốc tế, dân chủ, nhà nước dân, dân, dân, văn hóa đạo đức Trong giảng Tư tưởng Hồ Chí Minh vận dung phương thức thứ hai để biên soạn hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh - Nội dung cốt lõi tư tưởng Hồ Chí Minh Tư tưởng Hồ Chí Minh hệ thống lý luận có cấu trúc lơgic, chặt chẽ, có hạt nhân cốt lõi, tư tưởng độc lập dân tộc, dân chủ chủ nghĩa xã hội, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp giải phóng người Câu 2: sở lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ( vai trị, vị trí chủ nghĩa Mác - Lênin) Từ rời Tổ quốc (1911) năm 1920 Hồ Chí Minh đến nhiều nước thuộc địa nhiều nước tư đế quốc khác Trong khoảng thời gian Người tìm đến với chủ nghĩa Mác - Lênin - Chủ nghĩa Mác - Lênin phận tinh túy văn hóa nhân loại, đỉnh cao tư tưởng loài người, chủ nghĩa chân nhất, cách mạng nhất, khoa học - Chủ nghĩa Mác - Lênin hệ tư tưởng giai cấp cơng nhân, giai cấp tiên tiến Nó học thuyết tổng kết khứ, giải thích cải tạo hiện tại, chuẩn bị hướng dẫn tương lai Hồ Chí Minh nhận thức rằng: Chủ nghĩa Mác - Lênin không “Chiếc cẩm nang thần kỳ”, “kim nam” mà mặt trời soi sáng cho tới thắng lợi cuối cùng, tới xã hội chủ nghĩa chủ nghĩa cộng sản - Có thể nói chủ nghĩa Mác - Lênin nguồn gốc lý luận định bước phát triển chất tư tưởng Hồ Chí Minh vì: Thứ nhất, đem lại cho Người giới quan phương pháp luận đắn để tiếp cạnh giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp cha ông tinh hoa trí tuệ nhân loại + Nhờ giới quan phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh chuyển hóa nâng cao yếu tố tích cực, tiến truyền thống dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại để tạo tư tưởng + Nhờ giới quan phương pháp luận vật biện chứng chủ nghĩa Mác - Lênin giúp cho Hồ Chí Minh tổng kết kinh nghiệm cách mạng giới thực tiễn đấu tranh giải phóng dân tộc, để tìm đường cứu nước đắn so với hệ trước, chấm dứt khủng hoảng đường lối cứu nước diễn từ đầu kỷ XX Thứ hai, Cũng nhờ giới quan phương pháp luận Mácxít nên Hồ Chí Minh nhìn thấy đường dân tộc Việt Nam phải đích phải đến Đó đường cách mạng vơ sản đích chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa cộng sản, ấm no, tư do, hạnh phúc cho nhân dân Đưa Hồ Chí Minh vượt hẳn lên so với người yêu nước thời, khắc phục khủng hoảng đường lối giải phóng dân tộc Việt Nam - Đối với Hồ Chí Minh việc tiếp thu chủ nghĩa Mác - Lênin bước ngoặt đời Người, nâng trí tuệ Người lên tầm cao mới, mà đem lại cho Người phương pháp nhận thức hành động đắn - Đối với Hồ Chí Minh, chủ nghĩa yêu nước chủ nghĩa Mác - Lênin khơng đối lập mà gắn bó mật thiết với - Tuy nhiên, tiếp thu vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, Hồ Chí Minh không rơi vào chép, giáo điều, rập khuôn mà biết tiếp thu vận dụng có chọn lọc nguyên lý chủ nghĩa Mác - Lênin cách phù hợp với hoàn cảnh điều kiện cụ thể Việt Nam Câu 3: tư tưởng Hồ Chí Minh cách mạng giải phóng dân tộc(các luận điểm, luận điểm sáng tạo) Đối với cách mạng Viêt Nam a.Tư tưởng Hồ Chí Minh đưa cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam đến thắng lợi bắt đầu xây dựng xã hội đất nước ta Hồ Chí Minh tìm thấy đường cứu nước cứu dân, sáng lập, lãnh đạo rèn luyện Đảng ta thành đảng cách mạng chân toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân lãnh đạo cách mạng ThángTám năm 1945 thành công Chủ tịch Hồ Chí Minh mở thời đại lịch sử dân tộc Việt Nam - Thời đại độc lập đân tộc gắn liền với chủ nghĩa xa hội Với tư tưởng Hồ Chí Minh, Người Đảng ta lãnh đạo kháng chiến chống pháp thắng lợi Sau đó, lãnh đạo miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miền Nam tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân bước đến thắng lợi Từ 1975, nước hịa bình, độc lập, thống lên chủ nghĩa xã hội Có thắng lợi to lơn có tư tưởng Hồ Chi Minh gắn liền với lãnh đạo Hồ Chí Minh Đảng ta biến tư tưởng Hồ Chí Minh thành hiện thực Tư tưởng Hồ Chí Minh từ đời trở thành cờ tư tưởng dẫn đường cách mạng Việt Nam từ thắng lợi đến thắng lợi khác, thực tiễn thắng lợi cách mạng Việt Nam chứng minh, khẳng định tính đắn, giàu sáng tạo tư tưởng Hồ Chí Minh Đó hệ thống quan điểm lý luận chiến lược, sách lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cách mạng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cải biến cách mạng xã hội cũ xây dựng xã hội phương diện trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, xây dựng điều kiện đảm bảo cách mạng Việt Nam tới thắng lợi cuối cùng, xây dựng Đảng cộng sản cầm quyền vững mạnh, xây dựng nhà nước dân, dân dân, xây dựng Mặt trận dân tộc thống đồn thể trị xã hội, xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc gắn với đoàn kết quốc tế, v,v Tư tưởng Hồ Chí Minh hệ thống mở đầy sức sống Đảng cộng sản Việt Nam tiếp tục vận dụng sáng tạo, bổ sung, phát triển nghiệp đổi hiện tương lai b Tư tưởng Hồ Chí Minh tảng tư tưởng kim nam cho cách mạngViệt Nam Lần lịch sử tư tưởng Việt Nam, tư tưởng định hướng, soi đường, đạo phát triển cách mạng Việt Nam dân tộc Việt Nam người Việt Nam Tư tưởng Hồ Chí Minh tiếp tục soi đường cho Đảng Cộng sản Việt Nam nhân dân Việt Nam đường thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã bội dân chủ, công bằng, văn minh Trong suốt chặng đường cách mạng Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh ánh sáng soi đường, kỉm nam định hướng hành động cho Đảng nhân dân ta Khi làm với tư tưởng Hồ Chí Minh cách mạng thắng lợi Khi xa rời hoặc làm sai với tư tưởng Hồ Chí Minh cách mạng Việt Nam bị tổn thất hoặc thất bại Trong bối cảnh củạ giới ngày nay, tư tưởng Hồ Chí Minh giúp Đảng ta, nhân dân ta nhận thức vấn đề lớn có liên quan đến việc bảo vệ độc lập dân tộc, phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm tự hạnh phúc người, tiến tới xã hội xã hội chủ nghĩa Tất quan điểm lý luận phương pháp cách mạng tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm tới mục tiêu: Độc lập, thống cho Tổ quốc, tự do, dân chủ cho nhân dân, công hạnh phúc cho người, hịa bình hữu nghị cho dân tộc với phát triển quan hệ văn hóa, nhân văn thời đại Tư tưởng Hồ Chí Minh chỗ dựa vững để Đảng Cộng sản Việt Nam vạch đường lối cách mạng đắn, sợi đỏ dẫn đường cho toàn Đảng, toàn dân toàn quân Việt Nam tới thắng lợi Tư tưởng Hồ Chí Minh trường tồn, bất diệt với phát triển vững mạnh dân tộc Việt Nam Câu 4: tư tưởng Hồ Chí Minh chủ nghĩa xã hội Việt Nam(các đặc trưng bản) Một số đặc trưng xã hội xã hội chủ nghĩa Là chế độ có chất khác hẵn chế độ xã hội khác tồn lịch sử, chủ nghĩa xã hội có nhiều đặc trưng; song tiếp cận từ nhiều lĩnh vực lớn xã hội, chủ nghĩa xã hội có số đặc trueng sau: Thứ nhất, trị: xã hội xã hội chủ nghĩa xã hội có chế độ dân chủ Chủ nghĩa xã hội có chế độ trị dân chủ, nhân dân lao động chủ làm chủ; Nhà nước dân, dân dân, dựa khối đại đồn kết dân tộc mà nịng cốt liên minh cơng - nơng - trí thức, Đảng Cộng sản lãnh đạo Mọi quyền lực xã hội tập trung tay nhân dân Nhân dân người định vận mệnh phát triển đất nước chế độ xã hội chủ nghĩa Hồ Chí Minh coi nhân dân có vị trí tối thượng cấu tạo quyền lực Chủ nghĩa xã hội nghiệp thân nhân dân, dựa vào sức mạnh toàn dân để đưa lại quyền lợi cho nhân dân Thứ hai, kinh tế: Xã hội xã hội chủ nghĩa xã hội có kinh tế phát triển cao dựa lực lượng sản xuất hiện đại chế độ công hữu tư liệu sản xuất chủ yếu Theo Hồ Chí Minh, chủ nghĩa xã hội xã hội phát triển cao chủ nghĩa tư nên chủ nghĩa xã hội phải có kinh tế phát triển cao kinh tế chủ nghĩa tư bản, kinh tế dựa lực lượng sản xuất hiện đại chế độ sở hữu tư liệu sản xuất tiến Lực lượng sản xuất hiện đại chủ nghĩa xã hội biểu hiện: công cụ lao động, phương tiện lao động trình sản xuất “đã phát triển dần đến máy móc, sức điện, sức nguyên tử” Quan hệ sản xuất chủ nghĩa xã hội Hồ Chí Minh diễn đạt là: Lấy nhà máy, xe lửa, ngân hàng v.v làm chúng; tư liệu sản xuất thuộc nhân dân Đây tư tưởng Hồ Chí Minh chế độ cơng hữu tư liệu sản xuất chủ yếu chủ nghĩa xã hội Thứ ba, văn hóa đạo đức quan hệ xã hội khác: Xã hội xã hội chủ nghĩa có trình độ phát triển cao văn hóa đạo đức, đảm bảo công hợp lý mối quan hệ xã hội Đó xã hội có hệ thống quan hệ xã hội lành mạnh, cơng bằng, bình đẳng, khơng cịn áp bức, bóc lột, bất cơng, khơng cịn đối lập lao động chân tay lao động trí óc, thành thị nơng thơn, người giải phóng, có điều kiện phát triển tồn diện, có hài hịa phát triển xã hội tự nhiên Văn hóa, đạo đức thể hiện tất lĩnh vực đời sống song trước hết quan hệ xã hội Sự phát triển cao văn hóa đạo đức xã hội xã hội chủ nghĩa thể hiện: xã hội khơng cịn hiện tượng người bóc lột người; người tơn trọng, bảo đảm đối xử cơng bằng, bình đẳng dân tộc đồn kết, gắn bó với Hồ Chí Minh cho rằng: Chỉ có chủ nghĩa xã hội “chú ý xem xét lợi ích cá nhân đắn bảo đảm cho dược thỏa mãn”; “chỉ chế độ xã hội chủ nghĩa người có điều kiện để cải thiện đời sống riêng mình, phát huy tính cách riêng sở trưởng riêng mình” Chủ nghĩa xã hội sở, tiền đề để tiến tới chế độ xã hội hịa bình, đồn kết, ấm no, tự do, hạnh phúc, bình đẳng, bác ái, việc làm cho người người; khơng cịn phân biệt chủng tộc, khơng cịn ngan cản người lao động hiểu thương yêu Chủ nghĩa xã hội đảm bảo tính cơng hợp lý quan hệ xã hội Đấy xã hội đem lại quyền bình đẳng trước pháp luật cho cơng dân; cộng đồng người đồn kết chặt chẽ sở bình đẳng quyền lợi nghĩa vụ; phải lao động có quyền lao động , hưởng thành lao động nguyên tắc làm nhiều hưởng nhiều, làm hưởng ít, khơng làm khơng hưởng tất nhiên trừ người chưa có khả lao động hoặc người khơng cịn khả lao động Thứ tư, chủ thể xây dựng chủ nghĩa xã hội: Chủ nghĩa xã hội cơng trình tập thể nhân dân lãnh đạo Đảng Cộng sản Trong chế độ xã hội chủ nghĩa – chế độ nhân dân, nhân dân làm chủ, lợi ích cá nhân gắn liền với lợi ích chế độ xã hội nên nhân dân chủ thể, lực lượng định tốc độ xây dựng vững mạnh chủ nghĩa xã hội Trong nghiệp ấy, Hồ Chí Minh khẳng định cần có lãnh đạo đảng cách mạng chân giai cấp cơng nhân, tồn tâm tồn ý phục vụ nhân dân Chỉ có lãnh đạo đảng biết vận dụng cách sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê nin vào điều kiện cụ thể nước đưa cách mạng giải phóng dân tộc cách mạng xã hội chủ nghĩa đến thành công Như vậy, đặc trưng nêu hình thức thể hiện hệ thống giá trị vừa kế thừa di sản khứ, vừa sáng tạo trình xây dựng chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa xã hội hiện thân đỉnh cao tiến trình tiến hóa lịch sử nhân loại Hồ Chí Minh quan niệm chủ nghĩa xã hội tổng hợp quyện chặt cấu trúc nội nó, hệ thống giá trị làm tảng điều chỉnh quan hệ xã hội, độc lập, tự do, bình đẳng, cơng bằng, dân chủ, bảo đảm quyền người, bác ái, đoàn kết, hữu nghị…, đó, có giá trị tạo tiền đề, có giá trị hạt nhân Tất giá trị mục tiêu chủ yếu chủ nghĩa xã hội Một tất giá trị đạt lồi người vươn tới lý tưởng cao chủ nghĩa xã hội, “liên hợp tự người lao động” mà C Mác, Ph Ăngghen dự báo Ở đó, cá tính người phát triển đầy đủ, lực người phát huy cao nhất, giá trị người thực hiện toàn diện Nhưng theo Hồ Chí Minh, q trình phấn đấu khó khăn, gian khổ, lâu dài, khơng thể nơn nóng PHẦN II: Câu 1: quan điểm Hồ Chí Minh đại đồn kết tồn dân tộc( vai trị cuả đại đồn kết dân tộc) a Đại đồn kết tồn dàn tộc vấn đề có ý nghĩa chiến lược, định thành công cách mạng Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, đại đồn kết tồn dân tộc sách lược, thủ đoạn trị mà chiến lược cách mạng sách quốc gia Lịch sử Việt Nam cho thấy: “Lúc dân ta đồn kết mn người nước ta độc lập, tự Trái lại lúc dân ta khơng đồn kết bị nước ngồi xâm lấn” Đây vấn đề mang tính sống dân tộc Việt Nam nên chiến lược trì cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân cách mạng xã hội chủ nghĩa Trong giai đoạn cách mạng, trước yêu cầu nhiệm vụ khác nhau, sách phương pháp tập hợp đại đồn kết cần thiết phải điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng khác song không thay đổi chủ trương đại đồn kết dân tộc, nhân tố định thành bại cách mạng Từ thực tiễn xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc, Hồ Chí Minh khái quát thành nhiều luận điểm mang tính chân lý vai trị sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc: “Đoàn kết sức mạnh chúng ta” “Đoàn kết lực lượng vơ địch để khắc phục khó khăn, giành lấy thắng lợi” , “Đoàn kết sức mạnh, đoàn kết thắng lợi”, “Đoàn kết sức mạnh, then chốt thành cơng”, “Bây cịn điểm quan trọng, điểm mẹ Điểm mà thực hiện tốt đẻ cháu tốt: Đó đồn kết” Người cịn đến két luận: “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết Thành cơng, thành cơng, đại thành cơng” b Đại đồn kết toàn dân tộc mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu Đảng, nhu cầu khách quan nhân dân Đối với Hồ Chí Minh, đại đồn kết khơng hiệu chiến lược mà mục tiêu lâu dài cách mạng Do đó, đại đồn kết toàn dân tộc phải xác định nhiệm vụ hàng đầu Đảng, phải quán triệt tất lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, sách, tới hoạt động thực tiễn Đảng Trong lời kết thúc buổi mắt Đảng Lao động Việt Nam ngày 3-3- 1951, Hồ Chí Minh tuyên bố: “Mục đích Đảng Lao động Việt Nam gồm tám chữ là: ĐOÀN KỂT TOÀN DÂN, PHỤNG SỰ TỔ QUỐC” Hồ Chí Minh cịn rằng, đại đồn kết tồn dân tộc khơng mục tiêu Đảng, mà nhiệm vụ hàng đầu dân tộc Bởi cách mạng nghiệp quần chúng, quần chúng quần chúng Đại đoàn kết yêu cầu khách quan nghiệp cách mạng, đòi hỏi khách quan quần chúng nhân dân đấu tranh tự giải phóng khơng đồn kết họ thất bại đấu tranh lợi ích Nhận thức rõ điều đó, Đảng Cộng sản phải có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển nhu cầu, đòi hỏi khách quan, tự phát quần chúng thành đòi hỏi tự giác, thành hiện thực có tổ chức khối đại đoàn kết, tạo thành sức mạnh tổng hợp đấu trạnh độc lập dân tộc, tự cho nhân dân hanh phúc cho người Câu 2: tư tưởng Hồ Chí Minh nguyên tắc xây dựng hoạt động mặt trận dân tộc thống (nền tảng, mục đích,ngun tắc, đồn kết mặt trận) Khối đại đoàn kết toàn dân trở thành lực lượng to lớn, có sức mạnh tập hợp, tổ chức lại thành khối vững chắc, Mặt trận dân tộc thống Mặt trận dân tộc thống nơi quy tụ tổ chức cá nhân yêu nước, tập hợp người dân nước Việt, nước kiều bào sống nước ngồi Hồ Chí Minh trọng đến việc tập hợp quần chúng nhân dân vào tổ trị tự do, độc lập mà dân ăn no, mặc đủ” Trong nói chuyện ngày 10-5-1950, Hồ Chí Minh nói: “Đảng khơng phải làm quan, sai khiến quần chúng, mà phải làm đầy tớ cho quần chúng phải làm cho trị, khơng, quần chúng đá đít” Từ đầu năm 20 kỷ XX, Người viết: “Tiếng dân truyền lại ý trời” Ngay chức Chủ tịch nước mình, Hồ Chí Minh nói “vì đồng bào ủy thác tơi phải gắng sức làm, người lính mệnh lệnh quốc dân trước mặt trận Bao đồng bào cho lui, tơi vui lịng lui” Hồ Chí Minh nhiều lần phê bình cán bộ, đảng viên “vác mặt quan cách mạng” xâm phạm quyền làm chủ nhân dân Hồ Chí Minh ý thức rằng, Đảng Cộng sản Việt Nam thiết phải hiện thân văn hóa dân tộc Đảng đội tiên phong giai cấp công nhân mà đội tiên phong nhân dân lao động dân tộc Đảng viên không ăn cỗ trước, lội nước sau; dán lên trán hai chữ “cộng sản” dân tin, dân u, dân kính, dân phục, mà phải cơng tác ngày cố gắng học dân, làm cho dân tin, tức coi trọng chữ TÍN - dân tin Đảng Đảng tin dân Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng, cách xa dân chúng, không liên hệ chặt chẽ với dân chúng, lơ lửng trời, định thất bại Mất lòng tin tất Hướng vào việc phục vụ dân - yêu cầu Hồ Chí Minh Đảng Đồng thời, theo quan điểm Hồ Chí Minh, Đảng “học hỏi quần chúng không theo đuôi quần chúng”, phải ý nâng cao dân chúng - Đoàn kết quốc tế Đảng phải trọng giữ vững tăng cường mối quan hệ quốc tế sáng Điều xuất phát từ tính chất quốc tế giai cấp công nhân mà C.Mác, Ph Ăngghen, V.LLênin nhiều lần đề cập Đối với nguyên tắc này, Hồ Chí Minh coi cách mạng Việt Nam phận khăng khít cách mạng giới Di chúc, Người mong Đảng “sẽ sức hoạt động, góp phần đắc lực vào việc khơi phục lại khối đồn kết đảng anh em tảng chủ nghĩa Mác Lênin chù nghĩa quốc tế vơ sản, có lý có tình” Câu 4: quan điểm Của Hồ Chí Minh xây dựng nhà nước dân chủ (nhà nước nhân dân, nhà nước dân nhà nước nhân dân) Nhà nước dân chủ a Bản chất giai cấp nhà nước Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, Nhà nước Việt Nam nhà nước dân chủ, tụt nhiên khơng phải “Nhà nước toàn dân”, hiểu theo nghĩa nhà nước phi giai cấp Nhà nước đâu mang chất giai cấp định Nhà nước Việt Nam mới, theo quan điểm Hồ Chí Minh, nhà nước mang chất giai cấp công nhân Bản chất giai cấp công nhân Nhà nước Việt Nam thể hiện phương diện: Một là, Đảng Cộng sản Việt Nam giữ vị trí vai trị cầm quyền Lời nói đầu Hiến pháp năm 1959 khẳng định: “Nhà nước ta Nhà nước dân chủ nhân dân, dựa tảng liên minh công nông, giai cấp công nhân lãnh đạo” mà đội tiên phong Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Đảng cầm quyền phương thức thích hợp sau đâý: (1) Bằng đường lối, quan điểm, chủ trương để Nhà nước thể chế hóa thành pháp luật, sách, kế hoạch; (2) Bằng hoạt động tổ chức đảng đảng viên máy, ca quan nhà nước; (3) Bằng công tác kiểm tra Hai là, chất giai cấp Nhà nước Việt Nam thể hiện tính định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển đất nước Đưa đất nước lên chủ nghĩa xã hội chủ nghĩa cộng sản mục tiêu cách mạng quán Hồ Chí Minh Việc giành lấy quyền, lập nên Nhà nước Việt Nam mới, để giai câp cơng nhân nhân dân lao động có tổ chức mạnh mẽ nhằm thực hiện mục tiêu nói Ba là, chất giai cấp cơng nhân Nhà nước thể hiện nguyên tắc tổ chức hoạt động nguyên tắc tập trung dân chủ Hồ Chí Minh ý đến hai mặt dân chủ tập trung tổ chức hoạt động tất máy, quan nhà nước Người nhấn mạnh đến cần thiệt phải phát huy cao độ dân chủ, đồng thời nhấn mạnh phải phát huy cao độ tập trung, Nhà nước phải tập trung thống quyền lực để tất cà quyền lực thuộc nhân dân Trong Nhà nước Việt Nam, chất giai cấp công nhản thống với tính nhân dân tính dân tộc Hồ Chí Minh người giải quyêt thánh công mối quan hệ vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp cách mạng Việt Nam Trong tư tưởng Người Nhà nước Việt Nam, chất giai cấp công nhân Nhà nước thống với tính nhân dân tính dân tộc, thể hiện cụ thể sau: Một là, Nhà nước Việt Nam đời kết đấu tranh lâu dài, gian khổ nhiều hệ người Việt Nam, toàn thể dân tộc Từ thể kỷ XIX, đất nước bị ngoại xâm, tầng lớp nhân dân Việt Nam, hết hệ đến đến hệ khác không quản hy sinh, xương máu chiến đấu cho độc lập, tự Tổ quốc Từ Đảng Cộng sản Việt Nam đời, trở thành lực lượng lãnh đạo nghiệp cách mạng dân tộc, với chiến lược đại đoàn kết đắn, sức mạnh toàn dân tộc tập hợp phát huy cao độ, chiến thắng ngoại xâm, giành lại độc lập, tự do, lập nên Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa - Nhà nước dân chủ nhân dân Đông Nam châu Á Nhà nước Việt Nam mới, vậy, riêng giai cấp, tầng lớp nào, mà thuộc nhân dân Hai là, Nhà nước Việt Nam từ đời xác định rõ ln kiên trì, quán mục tiêu quyền lợi củạ nhân dân, lấy quyền lợi dân tộc làm tảng Bản chất vấn đề chỗ, Hồ Chí Minh khẳng định quyền lợi giai cấp công nhân thống với lợi ích nhân dân lao động toàn dân tộc Nhà nước Việt Nam người đại diện, bảo vệ, đấu tranh không cho lợi ích giai cấp cơng nhân, mà cịn nhân dân lao động tồn dân tộc Ba là, thực tế, Nhà nước Việt Nam đảm đương nhiệm vụ mà toàn thể dân tộc giao phó tổ chức nhân dân tiến hành kháng chiến để bảo vệ độc lập, tự Tổ quốc, xây dựng nước Việt Nam hịa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ giàu mạnh, góp phần tích cực vào phát triển tiến giới Con đường độ lên chủ nghĩa xã hội đến chủ nghĩa cộng sản đường mà Hồ Chí Minh Đảng ta xác định, nghiệp Nhà nước b Nhà nước nhân dân Theo quan điểm Hồ Chí Minh, nhà nước dân nhà nước mà tất quyền lực nhà nước xã hội thuộc nhân dân Người khẳng định: “Trong Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà chúng ta, tất quyền lực nhân dân” Nhà nước dân tức “dân chủ” Nguyên lý “dân chủ” khẳng định địa vị chủ thể tối cao quyền lực nhân dân Trong Nhà nước dân chủ, nhân dân thực thi quyền lực thơng qua hai hình thức dân chủ trực tiếp dân chủ gián tiếp Dân chủ trực tiếp hình thức dân chủ nhân dân trực tiếp định vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc quyền lợi dân chúng Hồ Chí Minh ln coi trọng hình thức dân chủ trực tiếp hình thức dân chủ hồn bị nhất, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để thực hành dân chủ trực tiếp Cùng với dân chủ trực tiếp, dân chủ gián tiếp hay dân chủ đại diện hình thức dân chủ sử dụng rộng rãi nhằm thực thi quyền lực nhân dận Đó hình thức dân chủ mà nhân dân thực thi quyền lực thơng qua đại diện mà họ lựa chọn, bầu thiết chế quyền lực mà họ lập nên Theo quan điểm Hồ Chí Minh, hình thức dân chủ gián tiếp: - Quyền lực nhà nước “thừa ủy quyền” nhân dân Tự thân nhà nước khơng có quyền lực Quyền lực nhà nước nhân dân ủy thác Do vậy, quan quyền lực nhà nước với đội ngũ cán “cơng bộc” nhân dân, nghĩa “gánh vác việc chung cho dân, để đè đầu dân” Ở đây, Hồ Chí Minh xác định rõ vị mối quan hệ nhân dân với cán nhà nước sở nhân dân chủ thể nắm giữ quyền lực Theo Hồ Chí Minh: “Dân làm chủ Chủ tịch, Bộ trưởng, thứ trưởng, uỷ viên uỷ viên khác làm gì? Làm đầy tớ Làm đầy tớ cho nhân dân, làm quan cách mạng”; “Nước ta nước dân chủ, địa vị cao dân, dân chủ Trong máy cách mạng, từ người quét nhà, nấu ăn Chủ tịch nước phân cơng làm đầy tớ cho dân” Hồ Chí Minh kịch liệt phê phán cán nhà nước thoái hóa, biến chất, từ chỗ cơng bộc dân trở thành “quan cách mạng”, đứng nhân dân, coi khinh nhân dân, “cậy thế” với dân, “quên dân bầu để làm việc cho dân” - Nhân dân có quyền kiểm sốt, phê bình nhà nước, có quyền bãi miễn đại biểu mà họ lựa chọn, bầu có quyền giải tán thiết chế quyền lực mà họ lập nên Đây quan điểm rõ ràng, kiên Hồ Chí Minh nhằm đảm bảo cho quyền lực, có quyền lực nhà nước, ln nằm tay dân chúng Một nhà nước thật dân, theo Hồ Chí Minh, ln “mong đồng bào giúp đỡ, đơn đốc, kiểm sốt phê bình để làm ừọn nhiệm vụ người đầy tớ trung thành tận tuỵ nhân dân”; Nhà nước đó, “nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu Quốc hội đại biểu Hội đồng nhân dân đại biểu tỏ khơng xứng đáng với tín nhiệm nhân dân”, chí, “nếu Chính phủ làm hại dân dân có quyền đuổi Chính phủ” - Luật pháp dân chủ công cụ quyền lực nhân dân Theo Hồ Chí Minh, khác biệt luật pháp Nhà nước Việt Nam với luật pháp chế độ tư sản, phong kiến chỗ phản ánh ý nguyện bảo vệ quyền lợi dân chúng Luật pháp nhân dân, cơng cụ thực thi quyền lực nhân dân, phương tiện để kiểm soát quyền lực nhà nước c Nhà nước dân Trong tư tưởng Hồ Chí Minh, nhà nước dân trước hết nhà nước nhân dân lập nên sau thắng lợi nghiệp cách mạng toàn dân tộc lãnh đạo Đảng Cộng sàn Việt Nam Nhân dân “cử ra”, “tổ chức nên” nhà nước dựa tảng pháp lý chế độ dân chủ theo trình tự dân chủ với quyền bầu cử, phúc quyết, vv… Nhà nước dân cịn có nghĩa “dân làm chủ” Người khẳng định rõ “Nước ta nước dân chủ, nghĩa nước nhà nhân dân làm chủ” Nếu “dân chủ” xác định vị nhân dân quyền lực nhà nước, “dân làm chủ” nhấn mạnh quyền lợi nghĩa vụ nhân dân với tư cách ỉà người chủ Theo quan điểm Hồ Chí Minh, “nhân dân có quyền lợi làm chủ, phải có nghĩa vụ làm trịn bổn phận cơng dân, giữ đứng đạo đức cơng dân” Dân làm chủ phải tuân theo pháp luật cùa Nhà nước, tuân theo kỷ luật lao động, giữ gìn trật tự chung, đóng góp (nộp thuế) kỳ, số để xây dựng lợi ích chung, hăng hái tham gia công việc chung, bảo vệ tài sản công cộng, bảo vệ Tổ quốc, v.v… Trong nhà nước dân làm chủ, nhà nước phải tạo điều kiện để nhân dân thực thi quyền mà Hiến pháp pháp luật quy định, hưởng dụng đầy đủ quyền lợi làm tròn nghĩa vụ làm chủ Người yêu cầu cán bộ, đảng viên phải thật tôn trọng quyền làm chủ nhân dân Nhà nước dân cần coi trọng việc giáo dục nhân dân, đồng thời nhân dân phải tự giác phấn đấụ để có đủ lực thực hiện quyền dân chủ Hồ Chí Minh nói: “Chúng ta người lao động làm chủ nước nhà Muốn làm chủ tốt, phải có lực làm chủ” Không tuyên bố quyền làm chủ nhân dân, không đưa nhân dân tham gia cơng việc nhà nước, mà cịn chuẩn bị động viên nhân dân chuẩn bị tốt lực làm chủ, quan điểm thể hiện tư tưởng dân chủ triệt để Hồ Chí Minh nói nhà nước dân d Nhà nước dân Nhà nước dân nhà nước phục vụ lợi ích ngụn vọng nhân dân, khơng có đặc quyền đặc lợi, thực sạch, cần kiệm liêm Hồ Chí Minh vị Chủ tịch dân Người yêu cầu quan nhà nước, cán nhà nước phải nhân dân phục vụ Người nói: “Các cơng việc Chính phủ làm phải nhằm vào mục đích mưu tự hạnh phúc cho người Cho nên Chính phủ nhân dân phải đặt quyền lợi dân lên Việc có lợi cho dân làm Việc có hại cho dân phải tránh” Theo Hồ Chí Minh, thước đo Nhà nước dân phải lịng dân Hồ Chí Minh đặt vấn đề với cán Nhà nước phải “làm cho lòng dân, dân tin, dân mến, dân yêu”, đồng thời rõ: “muốn dân yêu, muốn lòng dân, trước hết phải yêu dân, phải đặt quyền lợi dân hết thảy, phải có tình thần chí cơng vơ tư” Trong Nhà nước dân, cán vừa đầy tớ, đồng thời phải vừa người lãnh đạo nhân dân Hai địi hỏi tưởng chừng mâu thuẫn, phẩm chất cần có người cán nhà nước dân Là đầy tới phải trung thành, tận tuỵ, cần kiệm liêm chính, chí cơng vơ tư, lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ Là người lãnh đạo phải có trí ṭ người, minh mẫn, sáng suốt, nhìn xa trơng rộng, gần gũi nhân dân, trọng dụng hiền tài Như vậy, để làm người thay mặt nhân dân phải gồm đủ đức tài, phải vừa hiền lại vừa minh Phải thi “chẳng làm việc trực tiếp có lợi cho dân, mà có làm việc xem qua hại đến dân”, thực chất lợi ích tồn cục, lợi ích lâu dài nhân dân Phần III: Câu 1: quan niệm Hồ Chí Minh vai trị văn hóa (mục tiêu, động lực, mặt trận phục vụ quần chúng văn hóa) a Văn hóa mục tiêu, động lực nghiệp cách mạng Văn hóa mục tiêu Mục tiêu cách mạng Việt Nam độc lập dân tộc chủ nghĩa xã hội, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội Như vậy, với trị, kinh tế, xã hội, văn hóa nằm mục tiêu chung tồn tiến trình cách mạng Theo quan điểm Hồ Chí Minh, văn hóa mục tiêu - nhìn cách tổng quát - quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc; khát vọng nhân dân giá trị chân, thiện, mỹ Đó xã hội dân chủ - dân chủ dân làm chủ - công bằng, văn minh, cơm ăn áo mặc, học hành; xã hội mà đời sống vật chất tinh thần nhân dân quan tâm không ngừng nâng cao, người có điều kiện để phát triển tồn diện Hồ Chí Minh đặt sở cho xã hội phát triển bền vững với ba trụ cột bền vững kinh tế, xã hội môi trường Chúng ta nhận thức mức độ khác di sản Hồ Chí Minh mục tiêu Chương trình nghi XXI1 , phần quan trọng chiến lược phát triển bền vững Văn hóa động lực Động lực thúc đẩy làm cho phát triển Di sản Hồ Chí Minh cho nhìn nhận động lực phát triền đất nước, bao gồm động lực vật chất tinh thần; động lực cộng đồng cá nhân; nội lực ngoại lực Tất quy tụ người xem xét gốc độ văn hóa Tuy nhiên, tiếp cận lĩnh vực văn hóa cụ thể tư tưởng Hồ Chí Minh, động lực nhận thức phương diện chủ yếu sau: Văn hóa trị động lực có ý nghĩa soi đường cho quốc dân đi, lãnh đạo quốc dân để thực hiện độc lập, tự cường, tự chủ Tư biện chứng, độc lập, tự chủ, sáng tạo cán bộ, đảng viên động lực lớn dẫn đến tư tưởng hành động cách mạng có chất lượng khoa học cách mạng Văn hóa văn nghệ góp phần nâng cao lịng yêu nước, lý tưởng, tình cảm cách mạng, lạc quan, ý chí, tâm niềm tin vào thắng lợi cuối cách mạng Văn hóa giáo dục diệt giặc dốt, xóa mù chữ, giúp người hiểu biết quy luật phát triển xã hội Với sứ mệnh “trồng người”, văn hóa giáo dục đào tạo người mới, cán mới, nguồn nhân lực chất lượng cao cho nghiệp cách mạng Văn hóa đạo đức, lối sống nâng cao phẩm giá, phong cách lành mạnh cho người, hướng người tới giá trị chân, thiện, mỹ Theo quan điểm Hồ Chí Minh, đạo đức gốc cùa người cách mạng Mọi việc thành bại, chủ chốt cán có thấm nhuần đạo đức cách mạng khơng Nhận thức để thấy văn hóa đạo đức động lực lớn thúc đẩy cách mạng phát triển Văn hóa pháp luật bảo đảm dân chủ, trật tự, kỷ cương, phép nước b Văn hóa mặt trận Văn hóa bốn nội dung đời sống kinh tế - xã hội, quan trọng ngang vấn đề kinh tế, trị xã hội Nói mặt trận văn hóa nói đến lĩnh vực hoạt động có tính độc lập, có mối quan hệ mật thiết với lĩnh vực khác, đồng thời phản ánh tính chất cam go, liệt hoạt động văn hóa Mặt trận văn hóa đấu tranh cách mạng lĩnh vực văn hóa - tư tưởng Nội dung mặt trận văn hóa phong phú, đấu tranh lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống hoạt động văn nghệ, báo chí, cơng tác lý luận, đặc biệt định hướng giá trị chân, thiện, mỹ văn hóa nghệ thuật Mặt trận văn hóa chiến đấu lĩnh vực văn hóa; anh chị em văn nghệ sĩ chiến sĩ mặt trận ấy; chiến sĩ khác, chiến sĩ nghệ thuật có nhiệm vụ phụng Tổ quốc, phục vụ nhân dân Để làm tròn nhiệm vụ, chiến sĩ nghệ thuật phải có lập trường tư tưởng vững vàng; ngịi bút vũ khí sắc bén nghiệp “phị trừ tà” Phải bám sát sống thực tiễn, sâu vào quần chúng, để phê bình nghiêm khắc thói xấu tham ơ, lười biếng, lãng phí, quan liêu, ca tụng chân thật người tốt việc tốt để làm gương mẫu cho ngày giáo dục cháu đời sau Đó “chất thép” văn nghệ theo tinh thần “kháng chiến hóa văn hóa, văn hóa hóa kháng chiến Theo Hồ Chí Minh, dân tộc ta dân tộc anh hùng, thời đại ta thời đại vẻ vang Vì chiến sĩ văn nghệ phải có tác phẩm xứng đáng với dân tộc anh hùng thời đại vẻ vang c Văn hóa phục vụ quần chúng nhân dân Tư tưởng Hồ Chí Minh phản ánh khát vọng hạnh phúc nhân dân Tư tưởng văn hóa Người nhân dân, phục vụ nhân dân Theo Người, hoạt động văn hóa phải trở với sống thực quần chúng, phản ánh tư tưởng khát vọng quần chúng Văn hóa phục vụ quần chúng nhân dân phải miêu tả cho hay, cho thật, cho hùng hồn; phải trả lời câu hỏi: Viết cho ai? Mục đích viết? Lấy tài liệu đâu mà viết? Cách viết nào? Viết phải thiết thực, tránh lối viết rau muống mà ham dùng chữ Nói Nói ít, nói cho thấm thía, nói - cho chắn, quần chúng thích Tóm lại “từ quần chúng Về sâu quần chúng” Trên sở để định hướng giá trị cho quần chúng Chiến sĩ văn hóa phải hiểu đánh giá quần chúng Quần chúng người sáng tác hay Họ cung cấp cho nhà hoạt động văn hóa nhũng tư liệu q Và họ người thẩm định khách quan, trung thực, xác sản phẩm văn nghệ Nhân dân phải người hưởng thụ giá trị văn hóa Câu 2: quan điểm Hồ Chí Minh chuẩn mực đạo đức cách mạng “Trung với nước, hiếu với dân” (nội dung trung với nước, nội dung hiếu với dân) Trung với nước, hiếu với dân Trung với nước, hiếu với dân, phẩm chất đạo đức bao trùm quan trọng chi phối phẩm chất khác Trung hiếu khái niệm đạo đức cũ có từ lâu tư tưởng đạo đức truyền thống Việt Nam phương Đông, phản ánh mối quan hệ lớn phẩm chất bao trùm nhất: “Trung với vua, hiếu với cha mẹ” Phẩm chất Hồ Chí Minh sử dụng với nội dung mới, rộng lớn: “Trung với nước, hiếu với dân”, tạo nên cách mạng sâu sắc lĩnh vực đạo đức Người nói: “Đạo đức cũ người đầu ngược xuống đất chân chổng lên trời Đạo đức người hai chân đứng vững đất, đầu ngửng lên trời” Đầu năm 1946, Người nói: “Đạo đức, ngày trước trung với vua, hiếu với cha mẹ Ngày nay, thời đại mới, đạo đức phải Phải trung với nước Phải hiếu với toàn dân, với đồng bào” Tư tưởng “trung với nước, hiếu với dân” Hồ Chí Minh khơng kế thừa giá trị yêu nước truyền thống dân tộc, mà vượt qua hạn chế truyền thống Trung với nước trung thành với nghiệp dựng nước giữ nước Khi Hồ Chí Minh đặt vấn đề “Bao nhiêu lợi ích dân Bao nhiêu quyền hạn dân Nói tóm lại, quyền hành lực lượng nơi dân” Đảng Chính phủ “đầy tớ nhân dân” “quan nhân dân để đè đầu cưỡi cổ nhân dân”, quan niệm nước dân hồn tồn đảo lộn so vói trước; lãnh tụ cách mạng nói dân vậy, điều làm cho tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh vượt xa lên phía trước Thư gủi niên (1965), Người viết: “Phải ln ln nâng cao chí khí cách mạng "trung với nước, hiếu với dân, nhiệm vụ hồn thành, khó khăn vượt qua, kẻ thù đánh thắng” Luận điểm Hồ Chí Minh vừa lời kêu gọi hành động, vừa định hướng trị - đạo đức cho người Việt Nam không chi đấu tranh cách mạng trước đây, hơm nay, mà cịn lâu dài sau Hồ Chí Minh cho rằng, trung với nước phải gắn liền hiếu với dân Trung với nước, phải yêu nước, suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho cách mạng, phải “làm cho dân giàu, nước mạnh” Hiếu với dân, phải thương dân, tin dân, thân dân, học hỏi dân, lấy trí tuệ dân, kính trọng dân, lấy dân làm gốc, “hết lịng phục vụ nhân dân Phải yêu kính nhân dân Phải thật tôn trọng quyền làm chù nhân dân Tuyệt đối không lên mặt “quan cách mạng” lệnh oai” Câu 3: quan điểm Hồ Chí Minh chuẩn mực đạo đức cách mạng “ Cần, kiệm, liêm,chính,chí cơng vơ tư” ( nội dung cần, kiệm, liêm,chính,chí cơng vơ tư) Cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng vơ tư Cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng vô tư nội dung cốt lõi đạo đức cách mạng, phẩm chất đạo đức gắn liền với hoạt động ngày người Vì vậy, Hồ Chí Minh đề cập phẩm chất nhiềú nhất, thường xuyên nhất, phản ánh từ sách Đường kách mệnh năm 1927 đến Di chúc cuối đời Hồ Chí Minh chi rõ: “Bọn phong kiến nêu cần, kiệm, liêm, chính, khơng làm mà lại bắt nhân dân phải tuân theo để phụng quyền lợi cho chúng Ngày ta đề cần, kiệm, liêm, cho cán thực hiện làm gương cho nhân dân theo để lợi cho nước cho dân” Với ý nghĩa vậy, cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng vơ tư biểu hiện cụ thể phẩm chất “trung với nước, hiếu với dân” “Cần, kiệm, liêm, chính, chí cơng vơ tư” khái niệm cũ đạo đức truyền thống dân tộc, Hồ Chí Minh lọc bỏ nội dung không phù hợp đưa vào nội dung đáp ứng yêu cầu cách mạng “Cần tức siêng năng, chăm chỉ, cố gắng dẻo dai” “Muốn cho chữ Cần có nhiều kết hơn, phải cỏ kế hoạch cho công việc” Cần tức lao động cần cù, siêng năng; lao động có kế hoạch, sáng tạo, có suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng Phải thấy rõ, “Lao động nghĩa vụ thiêng liêng, nguồn sống, nguồn hạnh phúc ” “Kiệm nào? Là tiết kiệm, không xa xỉ, khơng hoang phí, khơng bừa bãi” Kiệm tức tiết kiệm sức lao độhg, tiết kiệm giờ, tiết kiệm tiền cùa dân, nước, thân mình; khơng phơ trương hình thức, khơng liên hoan chè chén lu bù “Cần với kiệm, phải đôi với nhau, hai chân cùa người” Hồ Chí Minh thường nhắc nhở “Phải cần kiệm xây dựng nước nhà ” Liêm “là sạch, không tham lam”; liêm khiết, “ln ln tơn trọng giữ gìn cơng, dân”, “Liêm không tham địa vị Không tham tiền tài Không tham sung sướng Không ham người tâng bốc Vì mà quang minh đại, khơng hủ hóa Chỉ có thứ ham ham học, ham làm, ham tiến bộ” “Chữ Liêm phải đôi với chữ Kiệm Cũng chữ Kiệm phải với chữ cần Có Kiệm Liêm được” “Chính nghĩa không tà, nghĩa thẳng thắn, đứng đắn Điều khơng đứng đắn, thẳng thắn, tức tà” Chính thể hiện rõ ba mối quan hệ: “Đối với - Chớ tự kiêu, tự đại” “Đối với người: Chớ nịnh hót người Chớ xem khinh người Thái độ phải chân thành, khiêm tốn, Phải thực hành chữ Bác - Ái” “Đối với việc: Phải để công việc nước lên trên, trước việc tư, việc nhà”; “việc thiện dù nhỏ làm Việc ác dù nhỏ tránh” Hồ Chí Minh cho rằng, đức tính cần, kiệm, liêm, có quan hệ chặt chẽ với nhau, phải thực hiện, song cán bộ, đảng viên phải người thực hành trước để làm kiểu mẫu cho dân Người thường nhắc nhở cán bộ, công chức, người cơng sở có nhiều hoặc quyền hạn Nếu khơng giữ cần, kiệm, liêm, dễ trở nên hủ bại, biến thành sâu mọt dân Chí cơng vơ tư hồn tồn lợi ích chung, khơng tư lợi; cơng bằng, không chút thiên tư, thiên vị, công tâm, đặt lợi ích Đảng, nhân dân, dân tộc lên hết, trước hết; biết Đảng, dân tộc, “lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ” Chí cơng vơ tư chống chủ nghĩa cá nhân Người nỏi: “Đem lịng chí cơng vơ tư mà người, với việc”; “khi làm việc đừng nghĩ đến trước, hưởng thụ nên sau” Chí cơng vơ tư thực chất tiếp nối cần, kiệm, liêm, Người giải thích: “Trước cán quan, đồn thể, cấp cao quyền to, cấp thấp quyền nhỏ Dù to hay nhỏ, có quyền mà thiếu lương tâm có dịp đục khoét, có dịp ăn đút, có dịp “dĩ cơng vi tư” Vì vậy, cán phải thực hành chữ Liêm trước, để làm kiểu mẫu cho dân” Hồ Chí Minh quan niệm, “Một dân tộc biết cần, kiệm, biết liêm, dân tộc giàu vật chất, mạnh tinh thần, dân tộc văn minh tiến bộ”, cần, kiệm, liêm, cịn tảng đời sống mới, phong trào thi đua yêu nước Để trở thành người có phẩm chất đạo đức tốt, phải hội đủ yếu tố cần, kiệm, liêm, Hồ Chí Minh coi cần, kiệm, liêm, bốn đức tính người, giống bốn mùa trời, bốn phương đất; “Thiếu đức, khơng thành người” Câu 4: quan điểm Hồ Chí Minh xây dựng người (ý nghĩa, nội dung, phương pháp xây dựng) Ý nghĩa việc xây dựng người Xây dựng người yêu cầu khách quan nghiệp cách mạng, vừa cấp bách vừa lâu dài, có ý nghĩa chiến lược Xây dựng người trọng tâm, phận hợp thành chiến lược phát triển đất nước, có mối quan hệ chặt chẽ với nhiệm vụ xây dựng trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Hồ Chí Minh nêu hai quan điểm bật làm sáng tỏ cần thiết xây dựng người “Vì lợi ích trăm năm phải “trồng người” “Trồng người” công việc lâu dài, gian khổ, vừa lợi ích trước mắt vừa lợi ích lâu dài, cơng việc văn hóa giáo dục “Trồng người” phải tiến hành thường xuyên suốt tiến trình lên chủ nghĩa xã hội phải đạt kết cụ thể giai đoạn cách mạng Nhiệm vụ “trồng người” phải tiến hành song song với nhiệm vụ phát triển lực lượng sản xuất quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa “Trồng người” phải tiến hành bền bĩ, thường xuyên suốt đời người, với ý nghĩa vừa quyền lợi vừa trách nhiệm cá nhân nghiệp xây dựng đất nước Công việc “trồng người” trách nhiệm Đảng , Nhà nước, đồn thể trị-xã hội kết hợp với tính tích cực, chủ động người “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần phải cónhững người xã hội chủ nghĩa” Chủ nghĩa xã hội tạo người xã hội chủ nghĩa, người xã hội chủ nghĩa động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội Không phải chờ cho kinh tế, văn hóa phát triển cao xây dựng người xã hội chủ nghĩa; xây dựng xong người xã hội chủ nghĩa xây dựng chủ nghĩa xã hội Việc xây dựng người xã hội chủ nghĩa đặt từ đầu phải quan tâm suốt tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội “Trước hết cần phải có người xã hội chủ nghĩa” cần hiểu trước hết cần có người với nét tiêu biểu xã hội xã hội chủ nghĩa lý tưởng, đạo đức, lối sống, tác phong xã hội chủ nghĩa Đó người trước, làm gương lôi người khác theo đường xã hội chủ nghĩa Hồ Chí Minh rõ: “Trong phong trào cách mạng nào, tiên tiến số số đơng trung gian, muốn củng cố mở rộng phong trào, cần phải nâng cao trình độ giác ngộ trung gian để kéo chậm tỉển” Nội dung xây dựng người Hồ Chí Minh quan tâm xây dựng người tồn điện vừa “hồng” vừa “chun” Đó người có mục đích lối sống cao đẹp, có lĩnh trị vững vàng, người chủ nghĩa xã hộị, có tư tưởng, tác phong đạo đức xã hội chủ nghĩa lực làm chủ Xây dựng người tồn diện với khía canh chủ yếu sau: - Có ý thức làm chủ, tinh thần tập thể xã hội chủ nghĩa tư tường “mình người, người mình” Cần kiệm xây dựng đất nước, hăng hái bảo vệ Tổ quốc - Có lịng u nước nồng nàn, tinh thần quốc tế sáng - Có phương pháp làm việc khoa học, phong cách quần chúng, dân chủ, nêu gương Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm đến việc nâng cao đạo đức cách mạng, quét chủ nghĩa cá nhân; bồi dưỡng lực trí ṭ, trình độ lý luận tri, văn hóa, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, sức khỏe Phương pháp xây dựng người Mỗi người tự rèn luyện, tu dưỡng ý thức, kết hợp chặt chẽ với xây dựng chế, tính khoa học máy tạo dựng dân chủ Việc nêu gương, người đứng đầu, có ý nghĩa quan trọng Hồ Chí Minh thường nói đến “tu thân, tâm” “trị quốc, bình thiên hạ” (làm việc có lợi cho nước, cho dân) Văn hóa phương Đơng cho thấy “một gương sống có giá trị trăm diễn văn tuyên truyền” “tiên trách kỷ, hậu trách nhân” Hồ Chí Minh thường nhắc lại điều bàn biện pháp xây dựng người Người nói “lấy gương người tốt, việc tốt ngày để giáo dục lẫn nhau” cần thiết bổ ích Biện pháp giáo dục có vị trí quan trọng Hồ Chí Minh nhắc nhở “hiền, giữ người tính sẵn Phần nhiều giáo dục mà nên” Theo Người, cháu mẫu giáo, tiểu học tờ giấy trắng Chúng ta vẽ xanh xanh, vẽ đỏ thi đỏ Nói để thấy giáo dục quan trọng việc xây dựng người Chú trọng vai trị tổ chức Đảng, quyền, đồn thể quần chúng Thông qua phong trào cách mạng “Thi đua yêu nước”, “Người tốt việc tốt” Đặc biệt phải dựa vào quần chúng theo quan điểm “dựa vào ý kiến dân chúng mà sửa chữa cán tổ chức ta” ... trách tập trung Để nhấn manh tính chất này, Hồ Chí Minh lưu ý hai điều cần tránh hoạt động Đảng: (1) Độc đoán, chuyên quyền, coi thường tập thể; (2) Dựa dẫm tập thể, khơng dám đốn Hai vế tập thể... mà đội tiên phong Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo Đảng cầm quyền phương thức thích hợp sau đâý: (1) Bằng đường lối, quan điểm, chủ trương để Nhà nước thể chế hóa thành pháp luật, sách, kế hoạch;