TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CS2) KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN TNXH CỦA DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO BỘ TIÊU. .1.1 Người lao động Theo Bộ Luật Lao Động 2019, người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo một thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành và giám sát của người sử dụng lao động. Mặt khác, Bộ Luật Lao Động 2012 định nghĩa người lao động là người làm việc theo “hợp đồng lao động”. Do đó, theo Bộ Luật Lao Động 2012, một cá nhân làm việc cho công ty theo hợp đồng không có tên là “hợp đồng lao động” có thể lập luận rằng mình không phải là người lao động của công ty. Tuy nhiên, lập luận như vậy có thể không áp dụng được theo Bộ Luật Lao Động 2019 nếu có thể xác định được rằng có sự thỏa thuận giữa công ty và cá nhân và cá nhân đó bị công ty quản lý, điều hành và g
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG XÃ HỘI (CS2) KHOA QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC ***** - TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN TNXH CỦA DOANH NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG THEO BỘ TIÊU CHUẨN BSCI TẠI CÔNG TY AUSDOOR SỐ BÁO DANH: 136 SINH VIÊN THỰC HIỆN: HUỲNH THẢO NHƯ MSSV: 1853404040757 LỚP: Đ18NL3 GVBM: ThS Nguyễn Thị Thúy Điểm số Cán chấm thi (ký, ghi rõ họ tên) Điểm chữ Cán chấm thi (ký, ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2021 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Những khái niệm liên quan 1.1.1 Người lao động 1.1.2 Trách nhiệm xã hội 1.2 Nội dung trách nhiệm xã hội doanh nghiệp 1.3 Bộ tiêu chuẩn BSCI 1.3.1 Gioi thiệu chung 1.3.2 Các quy tắc AMFORI BSCI 1.3.3 Mục tiêu lợi ích BSCI CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGUOI LAO ĐỘNG THEO BỘ TIÊU CHUẨN BSCI TẠI CÔNG TY AUSDOOR 2.1 Tổng quan doanh nghiệp 2.1.1 Một số thơng tin 2.1.2 Nguồn nhân lực công ty 2.2 Bộ quy tắc ứng xử Công ty 2.3 Đánh giá việc thực trách nhiệm xã hội với người lao động theo tiêu chuẩn BSCI 2.3.1 Đạt 2.3.2 Hạn chế CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 10 3.1 Kiến nghị Nhà nước 10 3.2 Giải pháp doanh nghiệp 11 KẾT LUẬN 13 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 14 LỜI NÓI ĐẦU Trong giai đoạn nay, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (tiếng Anh: Corporate social responsibility, viết tắt CSR) trở thành xu hướng chủ đạo việc kết nối hoạt động kinh doanh doanh nghiệp với nghĩa vụ, trách nhiệm doanh nghiệp xã hội Loại trách nhiệm nhìn nhận hai khía cạnh: mối tương quan trách nhiệm xã hội doanh nghiệp yếu tố doanh nghiệp; mối tương quan trách nhiệm xã hội doanh nghiệp yếu tố nội doanh nghiệp Chủ đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệp giới quan tâm, đặc biệt người tiêu dùng, khách hàng; trở thành yêu cầu “mềm” doanh nghiệp trình sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Nhưng Việt Nam, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp chủ đề mẻ chưa doanh nghiệp quan tâm, đầu tư mức Hàng loạt vụ việc vi phạm môi trường, vi phạm quyền lợi người lao động, xâm phạm lợi ích người tiêu dùng… nghiêm trọng khiến cộng đồng xúc dần niềm tin vào doanh nghiệp Từ đó, doanh nghiệp Việt Nam nhận thức sâu sắc lợi ích thực Trách nhiệm xã hội mang lại cho doanh nghiệp cần thiết bối cảnh kinh tế đất nước ta nay, trình độ dân trí ngày nâng cao Các doanh nghiệp Việt Nam muốn nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp, muốn quảng cáo tên tuổi doanh nghiệp thị trường, xa để nâng tầm vị vươn giới vấn đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nên đặt thành mục tiêu trọng yếu Như vậy, trách nhiệm xã hội có vai trị đặc biệt quan trọng doanh nghiệp Việt Nam nói riêng doanh nghiệp giới nói chung Em thực tiểu luận với chủ đề “Phân tích thực trạng thực trách nhiệm xã hội nguoi lao động theo tiêu chuẩn BSCI công ty Ausdoor” để tìm hiểu nội dung tiêu chuẩn BSCI thực trạng trách nhiệm xã hội với người lao động doanh nghiệp Mặc dù có cố gắng thu thập thơng tin để hồn thành với vốn kiến thức ỏi khơng tránh khỏi thiếu sót, em mong nhận góp ý Thầy, Cơ giáo để hoàn thiện Em xin chân thành cảm ơn CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Những khái niệm liên quan 1.1.1 Người lao động Theo Bộ Luật Lao Động 2019, người lao động người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, trả lương chịu quản lý, điều hành giám sát người sử dụng lao động Mặt khác, Bộ Luật Lao Động 2012 định nghĩa người lao động người làm việc theo “hợp đồng lao động” Do đó, theo Bộ Luật Lao Động 2012, cá nhân làm việc cho công ty theo hợp đồng khơng có tên “hợp đồng lao động” lập luận khơng phải người lao động công ty Tuy nhiên, lập luận khơng áp dụng theo Bộ Luật Lao Động 2019 xác định có thỏa thuận công ty cá nhân cá nhân bị cơng ty quản lý, điều hành giám sát 1.1.2 Trách nhiệm xã hội Đã có nhiều cách định nghĩa học giả khác Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility, viết tắt CSR) Chẳng hạn, từ năm 1973, Keith Davis đưa khái niệm rộng: “CSR quan tâm phản ứng doanh nghiệp với vấn đề vượt việc thoả mãn yêu cầu pháp lý, kinh tế, công nghệ” Trong đó, theo Hội đồng Doanh nghiệp giới phát triển bền vững, "CRS cam kết việc ứng xử hợp đạo lý đóng góp vào phát triển kinh tế, đồng thời cải thiện chất lượng sống lực lượng lao động gia đình họ, cộng đồng địa phương tồn xã hội nói chung”… Hay gần đây, theo Nhóm Phát triển kinh tế tư nhân Ngân hàng Thế giới (WB), “CRS cam kết doanh nghiệp đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững, thông qua việc làm nâng cao chất lượng đời sống người lao động thành viên gia đình họ; cho cộng đồng tồn xã hội, theo cách có lợi cho doanh nghiệp phát triển chung xã hội”… “ Dù cách thể hiện, hình thức diễn đạt ngơn từ có khác nhau, song nội hàm phản ánh CSR có điểm chung là, bên cạnh lợi ích phát triển riêng doanh nghiệp phù hợp với pháp luật hành phải gắn kết với lợi ích phát triển chung cộng đồng xã hội Khi cạnh tranh thương trường ngày khốc liệt, yêu cầu, đòi hỏi từ khách hàng ngày cao vậy, xã hội có nhìn ngày khắt khe doanh nghiệp bổn phận, trách nhiệm trước cộng đồng, xã hội doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải tuân thủ chuẩn mực bảo đảm sản xuất - kinh doanh phải có lợi nhuận, chí siêu lợi nhuận, mà cịn chuẩn mực bảo vệ môi trường thiên nhiên, mơi trường lao động, thực bình đẳng giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, quyền lợi đào tạo phát triển nhân viên, góp phần phát triển cộng đồng, bao hàm hoạt động thực an sinh xã hội nhân đạo, từ thiện, 1.2 Nội dung trách nhiệm xã hội doanh nghiệp CSR thời bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế nay, hiểu bao gồm sau: - Trách nhiệm với thị trường người tiêu dùng; - Trách nhiệm bảo vệ môi trường; - Trách nhiệm với người lao động; - Trách nhiệm chung với cộng đồng; CSR bao gồm nhiều khía cạnh liên quan đến ứng xử doanh nghiệp chủ thể đối tượng có liên quan trình hoạt động doanh nghiệp, từ người sản xuất, tiếp thị, tiêu thụ, tiêu dùng đến nhà cung ứng nguyên liệu, vật liệu chỗ; từ đội ngũ cán bộ, nhân viên cổ đơng doanh nghiệp Trong đó, có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên, môi trường mà thực chất, có trách nhiệm chung với lợi ích cộng đồng xã hội, bao gồm hoạt động nhân đạo, từ thiện, hoạt động đóng góp cho phát triển chung đất nước 1.3 Bộ tiêu chuẩn BSCI 1.3.1 Giới thiệu chung BSCI đời năm 2003 Hiệp hội Ngoại thương (FTA), gọi Amfori AMFORI BSCI hệ thống quản lý chuỗi cung ứng hàng đầu hỗ trợ công ty thúc đẩy tuân thủ cải thiện trách nhiệm xã hội nhà máy trang trại chuỗi cung ứng toàn cầu họ BSCI thực nguyên tắc tiêu chuẩn lao động quốc tế, bảo vệ quyền người lao động theo công ước tuyên bố Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Nguyên tắc Hướng dẫn Liên Hợp Quốc Kinh doanh Nhân quyền hướng dẫn cho doanh nghiệp đa quốc gia Tổ chức Hợp tác Kinh tế Phát triển (OECD) 1.3.2 Các quy tắc AMFORI BSCI Quyền tự lập hiệp hội quyền đàm phán tập thể Trả cơng cơng Sức khỏe an tồn lao động Bảo vệ đặc biệt lao động trẻ tuổi Không sử dụng lao động lệ thuộc Hành vi kinh doanh có đạo đức Không phân biệt đối xử Giờ công làm việc xứng đáng Không sử dụng lao động trẻ em 10 Không cung cấp việc làm tạm thời 11 Bảo vệ mơi trường 1.3.3 Mục tiêu lợi ích BSCI Mục tiêu cải thiện điều kiện làm việc chuỗi cung ứng tồn cầu Lợi ích bao gồm: - Sản phẩm tạo không từ lao động bị áp bức, cưỡng ép, lao động trẻ em - Tạo lợi cạnh tranh, nâng cao thương hiệu, dễ dàng xuất cho nước khối Châu Âu Châu Mỹ - Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu lợi nhuận - Giải phóng cơng việc mang tính chất tập trung vụ lãnh đạo Giúp lãnh đạo có nhiều thời gian tập trung vào thực chiến lược mang tầm vĩ mơ - Các hoạt động có tính hệ thống, người đồn kết, làm việc mơi trường thoải mái - Nâng suất lao động tăng - Và nhiều lợi ích khác CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THỰC TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGUOI LAO ĐỘNG THEO BỘ TIÊU CHUẨN BSCI TẠI CÔNG TY AUSDOOR 2.1 Tổng quan doanh nghiệp 2.1.1 Một số thơng tin - ADG Tower, 37 Lê Văn Thiêm, P.Nhân Chính, Q.Thanh Xuân, Hà Nội - Điện Thoại: 024 4455 0088 - Email: info@austdoor.com - Hotline: 1900 6828 Tập đoàn AUSTDOOR nhà cung cấp chuyên nghiệp sản phẩm cửa cuốn, cửa gỗ, cửa nhựa uPVC, nhôm cao cấp thị trường Việt Nam Được thành lập năm 2003 kỹ sư trẻ đam mê công nghệ đầy nhiệt huyết, tiên phong du nhập dịng cửa Tấm liền cơng nghệ Úc vào Việt Nam 2.1.2 Nguồn nhân lực công ty Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực Cơng ty Cổ phần Tập đồn Austdoor STT DIỄN GIẢI 2018 2019 2020 810 1030 1195 Nam 540 680 800 Nữ 270 350 395 Học nghề, THPT 365 464 539 Cao đẳng 202 257 298 Đại học 162 206 239 Trên đại học 81 103 119 Văn phòng 360 470 550 Xưởng SX 450 560 645 Số lượng nhân Trình độ Địa điểm làm việc (Nguồn: Khối Hành Nhân - Cơng ty Cổ Phần Tập đồn Austdoor) 2.2 Bộ quy tắc ứng xử Công ty Công ty xây dựng áp dụng Hệ thống tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội nhằm đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo luật pháp nhà nước quy định địa phương theo nội dung chủ yếu đây: Lao động trẻ em Không sử dụng lao động trẻ em 16 tuổi Công nhân từ 16 tuổi đến 18 tuổi Văn phịng có trách nhiệm lập hồ sơ theo dõi để can thiệp với cấp quản lý, phận để bố trí thời gian lao động, giải chế độ cứu trợ theo thủ tục Lao động cưỡng Cấm hình thức ép buộc cơng nhân làm việc ngồi ý muốn, khơng tự nguyện Sức khoẻ an tồn Cơng ty đảm bảo cho cơng nhân làm việc điều kiện mơi trường an tồn, khơng có hại đến sức khoẻ, trang bị bảo hộ lao động theo ngành nghề làm việc, túi thuốc cấp cứu để nơi làm việc ca sản xuất, cơng trình vệ sinh đầy đủ thuận lợi cho người lao động Hàng năm người lao động khám sức khỏe định kỳ Tự cơng đồn quyền thoả ước tập thể Công nhân quyền tự hội họp, đoàn thể theo ý muốn mà không bị phân biệt đối xử Công ty không can thiệp không cản trở hoạt động công đồn, Cơng ty cịn tạo điều kiện để cơng đồn hội họp cần Phân biệt đối xử Công ty cấm hình thức phân biệt đối xử, trù dập việc tuyển dụng, hợp đồng lao động, giới tính, tôn giáo, tất cán công nhân viên đối xử công Kỷ luật Công ty không khuyến khích khơng cho phép sử dụng nhục hình, lăng nhục, áp bức, đe dọa, đánh đập người lao động Thời gian làm việc Thời gian làm việc công nhân viên không 48h/1tuần Thời gian làm thêm không 12h/1 tuần Tiền lương phúc lợi Công ty trả lương gồm khoản phúc lợi khác mà vượt mức lương tối thiểu u câù Cơng ty cấm hình thức trừ lương, chế cấu tiền lương phổ biến công khai rõ ràng đến người lao động Thời gian làm thêm vào ngày thường trả gấp 1,5 lần so với ngày thường Thời gian làm thêm vào ngày chủ nhật trả gấp lần so với ngày thường Thời gian làm thêm vào ngày lễ trả gấp lần so với ngày thường Hệ thống quản lý Công ty cam kết bảo vệ quyền lợi cho người lao động, môi trường làm việc - an toàn, thời gian làm việc theo quy định Công ty bảo đảm chăm lo sức khoẻ cho người lao động, chế tiền lương phổ biến công khai cho người lao động biết, thời gian làm việc giới hạn theo quy định 2.3 Đánh giá việc thực trách nhiệm xã hội với người lao động theo tiêu chuẩn BSCI 2.3.1 Đạt Doanh nghiệp tương đối đảm bảo thực trách nhiệm người lao động sở quy định Luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội Việc đảm bảo phải đề cập rõ ràng thỏa thuận hợp đồng lao đồng lao động Doanh nghiệp không trốn trách nhiệm kể người lao động thi trượt chương trình dạy nghề Tự hiệp hội thương lượng tập thể: Cơng ty có tổ chức cơng đồn đứng bảo vệ quyền lợi người lao động cầu nối người lao động với doanh nghiệp AUSTDOOR có quy tắc khơng cấm người lao động lập hội, tôn trọng quyền lợi người lao động thương lượng tập thể đối thoại xã hội với doanh nghiệp Cấm phân biệt đối xử: Điều thể rõ quy tắc ứng xử công ty Thù lao công bằng: Công ty cấm hình thức trừ lương, chế cấu tiền lương phổ biến công khai rõ ràng đến người lao động, thể công ty trả thù lao cho người lao động rõ ràng công Mức lương công ty chi trả tuân thủ quy định Bộ Luật Lao động 2019, quy định thang bảng lương, lương tối thiểu vùng… Lương tối thiểu (cho 48 giờ/tuần) đạt yêu cầu pháp luật (dựa vào giá thực phẩm, điện nước, tiền thuốc ) Phỏng vấn công nhân, so sánh với mức lương ngành, bên thứ 3…đều nhỉnh công ty lĩnh vực chút Ứng viên nhận vào thử việc tham gia lớp học văn hóa quy định cơng ty Ở lớp học họ được thông báo rõ ràng tiền lương Lương 100% trả qua thẻ ngân hàng, tiện lợi nhiên phận nhỏ lao động phổ thơng chưa quen với hình thức chi trả này, họ thích trả lương tiền mặt Việc tính lương sản phẩm đúng, nhiên với khối lao động trực tiếp sản xuất xưởng, vị trí cơng nhân khơng Phịng kế tốn gửi mail bảng lương Những lao động phải tự đối chiếu với bảng công tự chấm, thắc mắc phản hồi qua quản lý để trình lên kế tốn Thưởng, khuyến khích có cập nhập cho CBCNV, Cơng nhân viên đa số 97% biết tính lương Lương CBCNV thời gian cử học, đào tạo đảm bảo Thời gian quy định rõ ràng công văn Khi đào tạo thử việc có hưởng 85% lương, thưởng hưởng bình thường Cán cơng nhân viên có biết rõ thời gian, quy định công ty Giờ làm việc hợp lý: Giời làm việc có thời gian để người lao động tái tạo sức lao động Sức khỏe an toàn lao động: Người lao động trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động Được tham gia khám sức khỏe định kỳ năm Không sử dụng lao động trẻ em: Công ty không sử dụng trẻ em 16 tuổi Bảo vệ đặc biệt cho lao động trẻ: Điều chưa có quy định quy chế hay nội quy, quy tắc công ty Hành vi kinh doanh có đạo đức: Cơng ty hoạt động kinh doanh theo đăng ký, đảm bảo quyền lợi người lao động an toàn cho khách hang 2.3.2 Hạn chế Chưa có quy định rõ ràng Không cung cấp việc làm bấp bênh; Bảo vệ môi trường; Cấm cưỡng lao động biện pháp kỉ luật Phương pháp đền bù chưa có đánh giá, xem xét lại định kỳ Phương pháp trừ lương (cho y tế, bảo hiểm xã hội, lại ăn uống, ) có xem xét định kỳ CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3.1 Kiến nghị Nhà nước Ban hành quy định hướng dẫn đối thoại xã hội cấp quốc gia, cấp địa phương cấp ngành lĩnh vực lao động - tiền lương Cần tổ chức đối thoại xã tiền lương theo định kỳ năm lần cấp Điều chỉnh, bổ sung quy định pháp luật lao động việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động để tránh việc công ty, tổ chức trốn đóng bảo hiểm xã hội Bảo vệ quyền lợi ích cho người lao động Tiếp tục nghiên cứu, hồn thiện danh mục nghề, cơng việc nặng nhọc - độc hại nguy hiểm nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vấn đề trả khoản phụ cấp lương Tổ chức kênh thông tin, tư vấn cho tổ chức, doanh nghiệp trách nhiệm xã hội lĩnh vực tiền lương Hướng dẫn cho họ phương pháp tích hợp tiêu chuẩn như: ISO 9000, ISO 14001, SA 8000, đặc biệt tiêu chuẩn lao động -tiền lương Để giúp người sử dụng lao động hiểu rõ trách nhiệm xã hội người lao động lĩnh vực tiền lương, giúp họ thực tốt trách nhiệm xã hội Tổ chức hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp kịp thời vấn đề vốn, công nghệ, thị trường tiêu thụ sản phẩm, đào tạo nhân lực nhằm tăng nguồn vốn để trả lương cho người lao động Tăng cường hoạt động thành lập kiện tồn tổ chức hoạt động cơng đoàn sở Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng luật lao động nghiệp vụ cơng đồn cho cán cơng đồn doanh nghiệp, đặc biệt doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước 10 Để tăng cường sức mạnh cơng đồn, giúp hỗ trợ người sử dụng lao động thực tốt trách hệm xã hội mình, đảm bảo quyền lợi cho người lao động Ngoài ra, Nhà nước cần phát hành tờ rơi, áp phích ghi rõ nghĩa vụ, quyền lợi chế độ lương bổng theo quy định luật cho doanh nghiệp người lao động hiểu rõ Tiếp tục nâng cao nghiệp vụ tra cho tra viên lao động, tăng cường hệ thống biểu mẫu tra Tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước, đặc biệt tra đột xuất giải khiếu kiện Để kịp thời nắm bắt tình hình trả lương cho công nhân doanh nghiệp, giải khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp người lao động Tăng cường kiểm tra giám sát quan quản lý Nhà nước doanh nghiệp vấn đề trả lương Kiện tồn tổ chức làm cơng tác hịa giải, trọng tài, tòa án lao động việc giải tranh chấp vấn đề liên quan đến lĩnh vực tiền lương Đội ngũ làm cơng tác hịa giải, trọng tài cần phải nâng cao kiến thức kinh nghiệm, để giải khiếu nại cách cơng Nghiên cứu, xây dựng ban hành mơ hình mẫu trả lương, thưởng phúc lợi, đặc biệt mơ hình doanh nghiệp thành cơng kinh tế thị trường, tập đoàn kinh tế lớn nước để tạo thuận lợi cho có doanh nghiệp xem xét, lựa chọn, học hỏi áp dụng Với mơ hình cần phân tích cụ thể ưu, nhược điểm điều kiện áp dụng để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Ban hành hướng dẫn cụ thể, chi tiết việc xây dựng hệ thống thang bảng lương, quy chế trả lương, trả thưởng, tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, hỗ trợ, hướng dẫn cho tổ chức, doanh nghiệp vấn đề 3.2 Giải pháp doanh nghiệp Tổ chức đối thoại chủ doanh nghiệp, ban quản lý người lao động vấn đề tiền lương theo định kỳ từ 3-6 tháng lần, để giải mâu thuẫn phát sinh vướng mắc vấn đề tiền lương Từ giúp người lao động hiểu rõ cách thức trả 11 lương doanh nghiệp, họ góp ý với chủ doanh nghiệp không đồng ý với cách trả lương Người sử dụng lao động phải cơng khai quy chế trả lương, khoản lương, hệ thống khuyến khích, phúc lợi tiền thưởng sở quy định pháp luật; người sử dụng lao động hướng dẫn người lao động cách tính lương hàng tháng Để người lao động biết tiền lương có khoản nào, cách tính có phù hợp khơng, từ giúp họ yên tâm làm việc Công nhân phải cung cấp thông tin dễ hiểu tiền lương khoản trợ cấp, phúc lợi họ, không để họ bất mãn khả thu thập thông tin Người sử dụng lao động cần cung cấp cho công nhân báo cáo lương giai đoạn trả lương, có nội dung tiền lương, tiền làm thêm, tiền thưởng tất khoản khấu trừ phải rõ ràng, dễ hiểu 12 KẾT LUẬN Trách nhiệm xã hội vấn đề mà nhiều doanh nghiệp quan tâm dần trọng thực cách để phát triển tổ chức, doanh nghiệp mạnh Vì người tiêu dùng quan tâm đến vấn đề thực trách nhiệm xã hội doanh nghiệp mà họ sử dụng sảm phẩm, họ sẵn sàng tẩy chay sản phẩm doanh nghiệp thực không tốt trách nhiệm xã hội Vì vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến công tác thực trách nhiệm xã hội đặc biệt trách nhiệm xã hội vấn đề tiền lương, để giữ chân người lao động lại với tổ chức Qua tiểu luận, em phân tích thực trạng thực trách nhiệm xã hội với người lao động Công ty AUSTDOOR Và đưa số giải pháp để giúp nâng cao hiệu thực trách nhiệm xã hội cho công ty Do kiến thức thời gian hạn chế nên tiểu luận em khơng tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, em mong nhận góp ý từ thầy để tiểu luận em tốt Em xin chân thành cảm ơn! 13 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Cơng ty Cổ phần Tập đồn Austdoor, Nội quy lao động Cơng ty Cổ phần Tập đồn Austdoor, Quy định chế độ phúc lợi năm 2017 Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor, Quy chế phúc lợi cơng đồn năm Cơng ty Cổ phần Tập đồn Austdoor, Sổ tay nhân viên năm 2017 Công ty Cổ phần Tập đoàn Austdoor, Sơ đồ tổ chức tập đồn năm 2021 Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình quản trị nhân lực tập II, NXB Lao động 2017 – Xã hội, Hà Nội Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân (2012), Giáo trình Quản trị Nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Quốc Hội (2019), Bộ luật lao động, ban hành ngày 20/11/2019, Hà Nội 14 ... dùng, khách hàng; trở thành yêu cầu “mềm” doanh nghiệp trình sản xuất kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Nhưng Việt Nam, trách nhiệm xã hội doanh nghiệp chủ đề mẻ chưa doanh nghiệp quan tâm, đầu tư mức... để nâng tầm vị vươn giới vấn đề trách nhiệm xã hội doanh nghiệp nên đặt thành mục tiêu trọng yếu Như vậy, trách nhiệm xã hội có vai trị đặc biệt quan trọng doanh nghiệp Việt Nam nói riêng doanh... nghiệp trách nhiệm xã hội lĩnh vực tiền lương Hướng dẫn cho họ phương pháp tích hợp tiêu chuẩn như: ISO 9000, ISO 14001, SA 8000, đặc biệt tiêu chuẩn lao động -tiền lương Để giúp người sử dụng