1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart

72 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Triển Khai Xúc Tiến TMĐT Tại Sàn Giao Dịch Vnemart
Tác giả Nguyễn Thị Duyên
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Bách Khoa, ThS. Nguyễn Hoàng Việt
Trường học Đại học Thương Mại
Chuyên ngành Thương mại điện tử
Thể loại luận văn
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 520,44 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI (15)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (0)
    • 1.2. Xác lập và tuyên bố (9)
    • 1.3. Các mục tiêu nghiên cứu (13)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (14)
    • 1.5. Kết cấu luận văn (14)
  • CHƯƠNG 2:..............................................................................................15 (0)
    • 2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản (15)
      • 2.1.1. Thương mại điện tử (TMĐT) (15)
      • 2.1.2. Marketing TMĐT (15)
      • 2.1.3. Xúc tiến thương mại (17)
      • 2.1.4. Xúc tiến TMĐT (17)
    • 2.2. Một số lý thuyết về xúc tiến TMĐT (18)
      • 2.2.1. Quảng cáo trực tuyến (18)
      • 2.2.2. Marketing quan hệ công chúng điện tử (23)
      • 2.2.3. Xúc tiến bán hàng điện tử (25)
      • 2.2.4. Marketing điện tử trực tiếp (26)
    • 2.3. Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả xúc tiến TMĐT (28)
    • 2.4. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước (29)
    • 2.5. Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu (30)
  • CHƯƠNG 3:..............................................................................................32 (32)
    • 3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu (32)
    • 3.2. Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart (35)
      • 3.2.1. Đánh giá tổng quan tình hình xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart (35)
      • 3.2.2. Đánh giá các nhân tố môi trường tác động đến khả năng ứng dụng và hiệu quả ứng dụng xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart (38)
    • 3.4. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp (46)
  • CHƯƠNG 4:..............................................................................................48 (48)
    • 4.1.1. Những kết quả đã đạt được từ triển khai xúc tiến TMĐT (0)
    • 4.1.2. Tồn tại và hạn chế (50)
    • 4.1.3. Nguyên nhân (51)
    • 4.1.4. Vấn đề cần giải quyết/nghiên cứu tiếp theo (52)
    • 4.2. Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết xúc tiến TMĐT tại sàn (53)
      • 4.2.1. Dự báo tình hình trong thời gian tới (53)
      • 4.2.2. Định hướng phát triển của sàn giao dịch Vnemart (57)
      • 4.2.3. Quan điểm giải quyết (58)
    • 4.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart (58)
      • 4.3.1. Mục tiêu của xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart (58)
      • 4.3.2. Giải pháp nâng cao xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart (58)
      • 4.3.3. Kiến nghị đối với Viện tin học doanh nghiệp (61)
      • 4.3.4. Các kiến nghị với các cơ quan nhà nước (61)
  • KẾT LUẬN (64)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (65)
  • PHỤ LỤC (66)

Nội dung

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

Xác lập và tuyên bố

Để giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả xúc tiến thương mại điện tử, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart.com.vn” Trong khuôn khổ đề tài này, các vấn đề cụ thể sẽ được phân tích và nghiên cứu để đưa ra những giải pháp hiệu quả nhất.

Xúc tiến TMĐT là gì? Nội dung của xúc tiến TMĐT?

Khái niệm Phân loại: bao gồm các hình thức quảng cáo:

 Quảng cáo qua thư điện tử Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

 Quảng cáo không dây Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

 Banner quảng cáo: bao gồm các mô hình

 Mô hình quảng cáo tương tác Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

 Mô hình quảng cáo tài trợ Khái niệm Ưu nhược điểm

 Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

 Mô hình quảng cáo Shoskele Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

 Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

Khái niệm Phân loại: có các hình thức

Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

Khái niệm Ưu nhược điểm

Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

Khái niệm Phân loại: bao gồm các hình thức:

Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

 Dùng thử sản phẩm mẫu

Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

Khái niệmPhân loại: bao gồm các hình thức:

 Xây dựng nội dung website

Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

 Xây dựng cộng đồng điện tử: forum, blog, diễn đàn…

Khái niệm Ưu nhược điểm Trường hợp sử dụng

 Xây dựng sự kiện trực tuyến

Ưu nhược điểm của các công cụ xúc tiến thương mại điện tử (TMĐT) là yếu tố quan trọng cần xem xét trong quá trình triển khai Việc áp dụng các công cụ này thường được áp dụng trong các trường hợp cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh Tại sàn giao dịch Vnemart, tình hình ứng dụng xúc tiến TMĐT đã có những bước tiến đáng kể, góp phần nâng cao trải nghiệm người dùng và tăng doanh thu Để đánh giá hiệu quả của các công cụ xúc tiến TMĐT, cần dựa trên các tiêu chí cụ thể như tỷ lệ chuyển đổi, mức độ tương tác và sự hài lòng của khách hàng.

Giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart?

Trong các giải pháp đó thì giải pháp nào là khâu đột phá?

Các mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại điện tử (TMĐT) và ứng dụng lý thuyết này để đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại Vnemart Bài viết sẽ phân tích thực trạng ứng dụng và triển khai các công cụ xúc tiến, đánh giá hiệu quả của chúng, đồng thời chỉ ra những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân gây ra những vấn đề đó.

Dựa trên các hạn chế, nguyên nhân đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến TMĐT tại Vnemart.

Một trong những mục tiêu quan trọng của đề tài là phát triển bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả cho từng công cụ xúc tiến thương mại điện tử Bộ tiêu chí này sẽ giúp doanh nghiệp đo lường và đánh giá hiệu quả của chiến lược marketing TMĐT một cách chính xác và hiệu quả.

Phạm vi nghiên cứu

Thời gian: số liệu thu thập khoảng 3 năm trở lại đây.

Thị trường: các doanh nghiệp xuất nhập khẩu có trụ sở tại Hà Nội.

Kết cấu luận văn

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về xúc tiến TMĐT tại công ty kinh doanh cổng thông tin

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart

Chương 4: Các kết luận và đề xuất với xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart.

Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản

2.1.1 Thương mại điện tử (TMĐT)

Theo GS R Kalakota và A Winston, TMĐT được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau:

Công nghệ thông tin đã cách mạng hóa thương mại điện tử (TMĐT), cho phép thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa và trao đổi thông tin trực tiếp qua Internet, đồng thời cung cấp nhiều dịch vụ trực tuyến tiện ích khác.

Dịch vụ thương mại điện tử (TMĐT) giúp doanh nghiệp, người tiêu dùng và nhà quản lý giảm chi phí dịch vụ, đồng thời cải thiện chất lượng hàng hóa và dịch vụ, tăng tốc độ cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Kinh doanh thương mại điện tử (TMĐT) là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin nhằm tự động hóa các giao dịch và kênh thông tin trong lĩnh vực kinh doanh.

TMĐT, hay thương mại điện tử, là quá trình cung cấp và phân phối thông tin, sản phẩm, dịch vụ cùng với các phương tiện thanh toán thông qua điện thoại, mạng truyền thông hoặc các thiết bị điện tử khác.

Tóm lại: “TMĐT là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng Internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác”

Theo Philip Kotler, marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch cho sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến nhằm đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân thông qua các phương tiện điện tử và Internet.

Theo Strass: Marketing TMĐT là sự ứng dụng hàng loạt những công nghệ thông tin cho việc:

Chuyển đổi chiến lược marketing là cần thiết để gia tăng giá trị khách hàng, thông qua việc áp dụng các chiến lược phân đoạn, mục tiêu, khác biệt hóa và định vị một cách hiệu quả.

 Lập kế hoạch và thực thi các chương trình về sản phẩm, phân phối, giá và xúc tiến thương mại hiệu quả hơn.

Tạo ra các phương thức trao đổi mới là cách hiệu quả để đáp ứng nhu cầu và mục tiêu của khách hàng, bao gồm cả người tiêu dùng cuối cùng và các tổ chức.

 Marketing nâng cao tính hiệu quả các chức năng marketing truyền thống trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin.

Bản chất của marketing TMĐT:

 Thỏa mãn nhu cầu khách hàng

 Phương tiện thực hiện marketing điện tử: Internet Đặc điểm riêng biệt của marketing điện tử:

 Khả năng tương tác cao

 Phạm vi hoạt động không giới hạn

 Tốc độ giao dịch cao

 Đa dạng hóa sản phẩm

Xúc tiến thương mại là một hoạt động marketing quan trọng, tập trung vào việc chào hàng và thu hút khách hàng, đồng thời xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và khách hàng tiềm năng Hoạt động này nhằm phối hợp và triển khai linh hoạt chiến lược marketing mix, bao gồm các biến số marketing mà doanh nghiệp có thể kiểm soát để đạt được lợi nhuận dự kiến trong thị trường mục tiêu.

Xúc tiến thương mại bao gồm tất cả các hoạt động được phối hợp với thông tin giao tiếp về sản phẩm hoặc dịch vụ

Trong quá trình xây dựng thương hiệu, Internet đóng vai trò quan trọng và hiệu quả hơn so với các phương tiện quảng cáo truyền thống như TV, báo, tạp chí Các chuyên gia marketing có thể tận dụng nhiều ứng dụng trên website để quảng bá thương hiệu, tăng cường quan hệ công chúng và xây dựng cộng đồng trực tuyến, từ đó tạo ấn tượng tích cực cho người tiêu dùng.

Xúc tiến thương mại điện tử là sự kết hợp giữa công nghệ và hoạt động xúc tiến, tạo thành một quá trình chức năng chéo nhằm hoạch định, thực thi và kiểm soát các phương tiện truyền thông Mục tiêu của hoạt động này là thu hút, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng.

Xúc tiến TMĐT bao gồm các thông điệp được gửi qua internet và các ứng dụng công nghệ thông tin khác đến với khách hàng.

Mục tiêu của xúc tiến TMĐT:

 Tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận

 Tăng sự nhận biết, ưa thích của khách hàng đối với doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp

 Kết nối nhu cầu giữa người bán và người mua

 Định hướng nhu cầu của khách hàng

Một số lý thuyết về xúc tiến TMĐT

Quảng cáo là một chiến lược kinh doanh thiết yếu mà mọi công ty cần chú trọng Từ khi xuất hiện vào năm 1994, quảng bá sản phẩm và thương hiệu trên Internet đã trở nên phổ biến và đang ngày càng phát triển theo hướng cá nhân hóa, nhằm tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận khách hàng.

Quảng cáo trực tuyến là hoạt động truyền thông tin phi cá nhân thông qua nền tảng internet như website, e-mail…

Bản chất của quảng cáo trực tuyến:

 Mang tính chủ quan do chủ thể quảng cáo quyết định, chưa được sự kiểm định đúng đắn của thị trường

 Thực hiện trên nền tảng Internet

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đang phải đối mặt với vấn nạn Click Fraud, một hành động sử dụng phần mềm chuyên dụng hoặc nhân công giá rẻ để liên tục nhấp chuột vào các banner, logo, link, hoặc quảng cáo tìm kiếm Hành động này nhằm tạo ra sự thành công giả tạo cho các chiến dịch quảng cáo trực tuyến.

Các mô hình quảng cáo trực tuyến:

2.2.1.1 Quảng cáo qua thư điện tử:

Quảng cáo qua email hiện nay là phương pháp tiếp thị trực tuyến phổ biến nhất, giúp các công ty nhanh chóng tùy chỉnh nội dung và phân phối đến khách hàng với chi phí thấp Nội dung quảng cáo thường ngắn gọn, chủ yếu là các text-link được tích hợp trong nội dung thư của người nhận.

Các doanh nghiệp thường mua các không gian trong e-mail được cung cấp bởi các doanh nghiệp khác, ví dụ như Hotmail, Yahoo!Mail, Gmail…

Doanh nghiệp cần chú ý lựa chọn người nhận email là những khách hàng gần gũi với thị trường mục tiêu, nhằm tránh việc gửi email một cách tràn lan, gây khó chịu cho người dùng và tạo ra sự ác cảm đối với thương hiệu.

Chi phí thấp Rút ngắn thời gian từ khi gửi đến khi nhận thư

Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tập hợp danh sách gửi email phù hợp.

Tình trạng spam gây khó chịu cho người sử dụng.

Khó khăn trong quản lý email.

Là hình thức quảng cáo thông qua các phương tiện di động, thông qua banner, hoặc các nội dung trên website mà người sử dụng đang truy cập.

Mô hình quảng cáo không dây phổ biến hiện nay là mô hình quảng cáo kéo, trong đó người sử dụng chủ động truy cập nội dung từ các trang web có chứa quảng cáo.

Vấn đề đặt ra là liệu người sử dụng có sẵn lòng chi trả cho nội dung quảng cáo mà họ nhận được hay họ mong muốn nhận nội dung quảng cáo đã được tài trợ.

Cơ hội tiếp cận khách hàng mọi lúc, mọi nơi

Tốc độ đường truyền ảnh hưởng tới tốc độ download.

Kích cỡ màn hình di động nhỏ ảnh hưởng đến kích thước quảng cáo, yêu cầu áp dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá hiệu quả của các chương trình quảng cáo.

Người sử dụng phải trả tiền theo thời gian và số lượng thông tin download ảnh hưởng tới mức độ chấp nhận quảng cáo không dây.

Quảng cáo trực tuyến là hình thức mà doanh nghiệp truyền tải thông điệp qua website của bên thứ ba dưới dạng văn bản, đồ họa, âm thanh và siêu liên kết Đây là phương thức quảng cáo mang lại lợi nhuận cao nhất, chiếm hơn 50% doanh thu quảng cáo trực tuyến.

Banner quảng cáo bao gồm có các hình thức sau đây:

Mô hình quảng cáo tương tác.

Các quảng cáo tương tác bao gồm banner, nút bấm và pop-up, được thể hiện qua văn bản, hình ảnh, âm thanh hoặc video clip Khi người tiêu dùng nhấp vào các quảng cáo này, họ sẽ được chuyển hướng đến trang web của doanh nghiệp Để nâng cao hiệu quả của các banner quảng cáo, doanh nghiệp có thể thiết kế các banner liên quan đến trò chơi hoặc tạo ra sự thu hút khi người dùng tiếp cận gần chúng.

Mô hình quảng cáo tài trợ cho phép doanh nghiệp quảng bá sản phẩm trên website của bên thứ ba mà không cần trả tiền trực tiếp, mà thay vào đó, họ tài trợ nội dung cho trang web đó Ưu điểm của mô hình này là giúp doanh nghiệp tăng cường sự hiện diện trực tuyến và tiếp cận đối tượng khách hàng một cách hiệu quả hơn.

Tạo sự phong phú và đa dạng cho website.

Các website coi hoạt động tài trợ chính là nguồn thu quảng cáo lớn do đem lại khả năng tương tác cao.

Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí là hình thức quảng cáo trực tuyến cho phép doanh nghiệp chọn vị trí hiển thị quảng cáo trên các trang web của nhà cung cấp nội dung.

Mọi người thường tìm kiếm thông tin trên Internet thông qua các công cụ tìm kiếm, vì vậy, quảng cáo trên các dịch vụ tìm kiếm mang lại hiệu quả rõ rệt.

Nhiều công ty kinh doanh đánh giá cao hình thức này và sẵn lòng chi trả hoặc áp dụng các kỹ thuật nhất định để đảm bảo rằng đường link của họ xuất hiện ở vị trí cao trong kết quả tìm kiếm khi người dùng tìm kiếm bằng các từ khóa cụ thể.

Lợi thế của việc tối ưu hóa SEO là giúp doanh nghiệp đạt được vị trí cao trong các trang kết quả của công cụ tìm kiếm, từ đó có được siêu liên kết nổi bật hơn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian là một phương pháp hiệu quả, sử dụng công nghệ Java để hiển thị quảng cáo trong khi người dùng đang tải nội dung Hình thức quảng cáo này không chỉ tối ưu hóa thời gian chờ đợi của người dùng mà còn gia tăng khả năng tiếp cận và tương tác với các sản phẩm, dịch vụ.

Lợi thế: gây sự chú ý của người sử dụng.

Hạn chế: người sử dụng có toàn quyền quyết định với việc xem hay không xem chương trình quảng cáo.

Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả xúc tiến TMĐT

Quảng cáo trực tuyến số lượt click vào quảng cáo CTR số người truy cập website

Marketing điện tử trực tiếp

Số email trả lời của khách hàng

Tỷ lệ phản hồi Số email gửi tới KH

Xúc tiến bán hàng qua mạng

Số lượt giao đơn hàng Hiệu lực mua sắm Số lượng khởi xướng đối thoại

Quan hệ công chúng điện tử

Mức độ trung thành của khách hàng = Số khách hàng lặp lại

Tổng số đặt của khách hàng

(Nguồn: Giáo trình E_Marketing, GS.TS Nguyễn Bách Khoa http://www.vietwebpro.com/thuong_mai_dien_tu.html

Bí quyết kinh doanh trên mạng, Phan Lan)

CTR (tỷ lệ nhấp chuột) là tỷ lệ giữa số lượng người truy cập vào website và số lượt nhấp vào quảng cáo Ví dụ, nếu có 100 người truy cập vào website và chỉ có một người nhấp vào liên kết quảng cáo, thì tỷ lệ CTR sẽ là 1%.

Tỷ lệ phản hồi khách hàng là chỉ số quan trọng, tính bằng cách chia tổng số email hồi đáp từ khách hàng cho tổng số email mà doanh nghiệp đã gửi trong một khoảng thời gian nhất định.

Hiệu lực mua sắm được tính bằng tỷ lệ giữa số lượt giao đơn hàng và số lượng khởi xướng đối thoại Số lượt giao đơn hàng là tổng số đơn hàng đã được giao cho khách hàng, trong khi số lượng khởi xướng đối thoại là số khách hàng đã truy cập vào trang đặt hàng, nhưng có thể hủy đơn hàng hoặc tiếp tục thực hiện giao dịch.

Mức độ trung thành của khách hàng: tỷ lệ giữa số khách hàng đặt hàng từ lần thứ 2 trở đi với tổng số khách hàng đặt hàng.

Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước

Bí quyết kinh doanh trên mạng (Phan Lan _ Nhà xuất bản Văn hóa thông tin)

Cuốn sách cung cấp nền tảng cơ sở cho việc phát triển các phương pháp đo lường, phân tích và đánh giá hiệu quả cho các hoạt động kinh doanh trực tuyến Nó cũng hướng dẫn cách trình bày các phương pháp này một cách dễ hiểu và thực tiễn.

Cuốn sách trình bày các phương pháp đo lường và phân tích dữ liệu từ mạng e-metrics E-metrics bao gồm nhiều tiêu chí đánh giá, được phân loại thành ba nhóm chính: e-metrics về chất lượng, e-metrics theo dự án và e-metrics theo chiều sâu.

Giáo trình Marketing TMĐT (GS.TS.Nguyễn Bách Khoa)

Sách trình bày về mô hình quá trình Internet và các tiêu chuẩn đánh giá, những vấn đề về đo lường internet.

Bài giảng e-marketing (Bộ môn quản trị chiến lược_Trường Đại học Thương mại)

Bài giảng trình bày các công cụ xúc tiến thương mại điện tử, phân tích những ưu và nhược điểm của từng công cụ, đồng thời khám phá các xu hướng phát triển hiện tại Ngoài ra, bài giảng cũng đề cập đến ảnh hưởng của các công cụ này theo thứ bậc, giúp người đọc hiểu rõ hơn về vai trò và tầm quan trọng của từng công cụ trong chiến lược tiếp thị.

Báo cáo TMĐT 2008 (Bộ Công thương)

Tình hình phát triển và hoàn thiện các nền tảng cho TMĐT và tình hình ứng dụng TMĐT năm 2008 của các lĩnh vực trong xã hội.

Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại điện tử bao gồm việc xác định khái niệm, đặc điểm và mục tiêu của xúc tiến TMĐT Đồng thời, cần phân tích các công cụ xúc tiến TMĐT và thiết lập các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho từng công cụ này.

Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến thương mại điện tử tại sàn giao dịch Vnemart được thực hiện thông qua phương pháp điều tra hiện trường, bao gồm bảng câu hỏi và phỏng vấn chuyên gia Qua đó, chúng tôi xác định những hạn chế, điểm yếu và nguyên nhân của các vấn đề này.

Thứ ba, dự báo triển vọng:

 Dự báo triển vọng phát triển của ngành kinh doanh cổng thông tin.

 Dự báo tác động của môi trường bên ngoài trong tương lai.

Thứ tư, giải pháp trọng tâm.

Phương pháp hệ nghiên cứu

Có nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau cho từng đề tài luận văn Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, người nghiên cứu có thể lựa chọn các phương pháp phù hợp Trong đề tài này, các phương pháp nghiên cứu đã được áp dụng bao gồm

Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp bao gồm các phương pháp sau:

Phương pháp phỏng vấn là một cách thu thập thông tin nhanh chóng thông qua việc đặt câu hỏi cho đối tượng, nhằm tìm hiểu ý kiến và cảm nhận của họ về một vấn đề cụ thể Quy trình phỏng vấn bao gồm hai bước chính: chuẩn bị và tiến hành phỏng vấn Sau khi hoàn tất, người phỏng vấn cần ghi lại những điểm quan trọng và đánh giá tính logic của các câu trả lời trong bảng hỏi.

Phương pháp này cho phép thu thập thông tin một cách nhanh chóng và kịp thời; tuy nhiên, kết quả thu được có thể bị ảnh hưởng bởi yếu tố chủ quan của cả người phỏng vấn và người được phỏng vấn.

Phương pháp này được áp dụng để xác định các hạn chế và đối tượng phỏng vấn trong luận văn, với trọng tâm được thể hiện rõ trong chương 3 và chương 4.

 Phương pháp sử dụng phiếu điều tra:

Phương pháp thu thập số liệu phổ biến trong nghiên cứu kinh tế là sử dụng bảng hỏi, cho phép thu thập thông tin từ một số lượng lớn đối tượng trên diện rộng Các bảng hỏi cần được thiết kế với yêu cầu thông tin đầy đủ, cần thiết và dễ hiểu cho người tham gia Câu hỏi phải rõ ràng, không đa nghĩa, và được xây dựng để thuận tiện cho việc xử lý dữ liệu sau này.

Phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu qua các nguồn thứ cấp: Đó là việc thu thập thông tin, dữ liệu dựa trên các nguồn thứ cấp.

Tài liệu này được hình thành từ các tài liệu sơ cấp đã được phân tích và giải thích Nó bao gồm các nguồn thông tin thứ cấp như sách giáo trình, báo chí, tạp chí, internet, sách tham khảo, luận văn, luận án và hình ảnh.

Phương pháp thu thập thông tin và dữ liệu được áp dụng liên tục trong luận văn, góp phần tạo ra một nghiên cứu khách quan, toàn diện và phong phú Phương pháp này giúp tiếp cận vấn đề một cách logic và hiệu quả nhất.

Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu:

Ngày nay, ứng dụng tin học trong phân tích dữ liệu marketing trở nên phổ biến với nhiều phần mềm khác nhau, mỗi loại có ưu nhược điểm riêng Việc lựa chọn phần mềm phù hợp là cần thiết để tối ưu hóa hiệu quả phân tích Trong luận văn này, tôi sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện phân tích dữ liệu.

Là phần mềm chuyên dụng xử lý thông tin sơ cấp - thông tin được thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu

Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong phân tích dữ liệu marketing trở nên phổ biến Có nhiều phần mềm phân tích dữ liệu, mỗi loại có ưu nhược điểm riêng, do đó cần xác định phần mềm phù hợp để tối ưu hóa hiệu quả Trong luận văn này, tôi chọn sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện phân tích dữ liệu.

SPSS là phần mềm chuyên dụng dùng để xử lý thông tin sơ cấp, tức là dữ liệu thu thập trực tiếp từ đối tượng nghiên cứu Phần mềm này chủ yếu xử lý thông tin định lượng, đảm bảo tính chính xác và ý nghĩa thống kê của dữ liệu.

SPSS là một phần mềm phổ biến được ưa chuộng bởi tính dễ sử dụng, đặc biệt mạnh mẽ trong việc tạo đồ thị, lập bảng và báo cáo tổng hợp số liệu.

SPSS có một bộ soạn thảo dữ liệu tương tự như excel, bộ soạn thảo cho phép vào các dữ liệu và mô tả các thuộc tính của chúng.

Sức mạnh vượt trội của SPSS nằm ở khả năng phân tích phương sai, cho phép thực hiện nhiều loại kiểm định tác động riêng biệt Ngoài ra, SPSS còn hỗ trợ phân tích nhiều chiều, bao gồm phân tích phương sai nhiều chiều, phân tích nhân tố và phân tích nhóm tổ.

SPSS sở hữu giao diện người dùng thân thiện, cho phép người sử dụng dễ dàng tùy chỉnh và hoàn thiện các đồ thị Chất lượng đồ thị rất cao, có thể được sao chép và dán vào các tài liệu như Word hoặc PowerPoint.

SPSS thiếu các công cụ quản lý dữ liệu mạnh mẽ, vì nó chỉ xử lý một file dữ liệu tại một thời điểm Do đó, SPSS không hiệu quả trong việc thực hiện các phân tích yêu cầu làm việc với nhiều file dữ liệu đồng thời.

Các file dữ liệu có thể có đến 4096 biến và số lượng bản ghi chỉ bị giới hạn trong dung lượng của đĩa cứng.

Một trong những điểm yếu lớn nhất của SPSS là khả năng xử lý các vấn đề ước lượng phức tạp, điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc đưa ra các ước lượng sai số chính xác Hơn nữa, SPSS cũng không cung cấp các công cụ phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu, làm hạn chế khả năng phân tích của nó.

Yếu về một số thủ tục thống kê như phương pháp ước lượng mạnh và thiếu vắng phương pháp phân tích dữ liệu theo lược đồ mẫu.

Sử dụng phần mềm SPSS với các tiêu chuẩn đo lường: trọng số trung bình, tần suất xuất hiện, độ lệch tiêu chuẩn.

Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart

3.2.1 Đánh giá tổng quan tình hình xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart

Vnemart, được thành lập bởi VCCI, nhằm kết nối doanh nghiệp Việt Nam với cộng đồng doanh nghiệp quốc tế qua internet Doanh nghiệp có thể thực hiện giao dịch trực tuyến từ việc tìm kiếm thông tin, hỏi hàng cho đến đặt hàng và thanh toán Ngoài ra, các doanh nghiệp tham gia sàn được cung cấp thông tin về thị trường, luật pháp và thực tiễn thương mại ở mỗi quốc gia, giúp họ tìm kiếm thêm đối tác thương mại và cơ hội kinh doanh.

VNemart cung cấp thông tin thương mại phong phú với 40.000 trang về mô hình kinh doanh, đầu tư và pháp lý tại Việt Nam Nền tảng này bao gồm cơ sở dữ liệu luật thương mại Việt Nam và quốc tế, cùng với hồ sơ chi tiết về các thị trường lớn như Nhật Bản, Mỹ và Trung Quốc.

VNemart cung cấp thông tin chi tiết về thị trường Việt Nam cho các doanh nghiệp nước ngoài, bao gồm giới thiệu về đất nước, con người, cũng như các quy định liên quan đến thuế, hải quan và ngân hàng Điều này giúp khách hàng quốc tế hiểu rõ hơn về kinh tế và văn hóa đặc trưng của người Việt Nam.

Hiện nay, Vnemart đang sử dụng nhiều công cụ xúc tiến thương mại điện tử (TMĐT) như quảng cáo trực tuyến, email marketing, và tổ chức sự kiện trực tuyến, đạt được một số thành công nhất định Tuy nhiên, các công cụ này vẫn chưa được triển khai đồng bộ, dẫn đến hiệu quả chưa cao trong hoạt động xúc tiến Để phát huy tối đa hiệu quả của các chương trình xúc tiến TMĐT, Vnemart cần kết hợp các công cụ một cách hài hòa và đồng bộ hơn.

Vnemart luôn nỗ lực tiết kiệm chi phí trong các hoạt động xúc tiến mà vẫn đạt hiệu quả cao thông qua hình thức quảng cáo trực tuyến bằng banner tương tác Sàn giao dịch này thực hiện việc trao đổi banner quảng cáo với các thành viên và đối tác, tạo ra cơ hội quảng bá lẫn nhau trên trang web của mỗi bên Đối với các thành viên, Vnemart sẽ thỏa thuận để đặt banner trên trang chủ của họ, điều này được ghi rõ trong bản đăng ký tham gia Nhờ vào phương thức này, Vnemart giảm thiểu đáng kể chi phí quảng cáo, trong khi chi phí trên các báo điện tử có thể lên đến hàng trăm triệu đồng mỗi tháng Bên cạnh đó, Vnemart cũng cho thuê vị trí đặt banner trên website của mình để gia tăng doanh thu.

Một trong những công cụ tiếp thị hiệu quả tại sàn giao dịch Vnemart là email marketing Sàn thường xuyên gửi newsletter và thông tin về các chương trình khuyến mại, ưu đãi miễn phí đến doanh nghiệp thành viên và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tiềm năng.

Vnemart đã đăng ký quảng cáo trên các công cụ tìm kiếm như Google và Yahoo, nhưng hiệu quả chưa cao Khi tìm kiếm từ khóa "vnemart", website của sàn xuất hiện ở vị trí đầu tiên, nhưng khi tìm kiếm các cụm từ như "sàn giao dịch TMĐT" hay "sàn b2b", trang web không hiện ra Để tăng cường marketing lan truyền, Vnemart thường gửi email tới các hiệp hội doanh nghiệp và ngành hàng thông báo về chương trình khuyến mãi, miễn phí và thông tin về triển lãm, hội chợ, từ đó các hiệp hội sẽ chuyển tiếp thông tin đến các doanh nghiệp thành viên.

Các hình thức xúc tiến như tài trợ nội dung và tổ chức sự kiện trực tuyến đã được các sàn ứng dụng triển khai, nhưng vẫn còn hạn chế và chưa đạt hiệu quả như mong đợi.

3.2.2 Đánh giá các nhân tố môi trường tác động đến khả năng ứng dụng và hiệu quả ứng dụng xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart

Đến cuối năm 2008, khung pháp lý cho thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam đã tương đối hoàn thiện, với nền tảng chính là Luật Giao dịch điện tử và Luật Công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho hạ tầng công nghệ thông tin trong TMĐT Các cơ quan quản lý nhà nước đang nghiên cứu để ban hành thêm văn bản dưới Luật nhằm điều chỉnh các lĩnh vực ứng dụng TMĐT đặc thù Tuy nhiên, giới kinh doanh vẫn cho rằng hành lang pháp lý hiện tại còn là rào cản cho sự phát triển của TMĐT Vnemart, với vai trò là bên trung gian, cũng phải đối mặt với rủi ro trong hoạt động Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật giúp Vnemart giảm thiểu rủi ro và có cơ sở giải quyết tranh chấp Đặc biệt, trong lĩnh vực xúc tiến TMĐT, Việt Nam vẫn chưa có Nghị định nào quy định tính pháp lý cho các hoạt động này, đặc biệt là trong việc chống thư rác.

Công nghệ đóng vai trò then chốt trong thương mại điện tử (TMĐT) và xúc tiến TMĐT Các yếu tố kỹ thuật trong TMĐT bao gồm đường truyền ổn định, tích hợp các phương tiện truyền thông đa phương tiện với tốc độ cao, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các hệ thống phần mềm.

Vnemart là một sàn giao dịch B2B, cung cấp cho các thành viên một website độc lập với quyền quản trị và khả năng cập nhật nội dung liên tục Website này có giao diện và tính năng tương tự như một trang web độc lập, đi kèm với nhiều dịch vụ tiện ích khác.

Nền tảng công nghệ tốt là yếu tố sống còn cho sàn Vnemart, giúp duy trì hoạt động hiệu quả và đảm bảo mức độ bảo mật tối ưu Ngoài ra, công nghệ tiên tiến còn giúp giảm chi phí trong hoạt động xúc tiến Tuy nhiên, với sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ, chi phí cho việc ứng dụng công nghệ thông tin mới cũng tăng cao.

Việt Nam gia nhập WTO đã mở ra cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam hội nhập vào thị trường toàn cầu Trong bối cảnh toàn cầu hóa, ứng dụng thương mại điện tử (TMĐT) trở thành giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp giảm chi phí và gia tăng cơ hội kinh doanh với đối tác quốc tế Đặc biệt, trong thời kỳ kinh tế suy thoái, nhiều doanh nghiệp chuyển sang sàn giao dịch và thực hiện các hoạt động xúc tiến trực tuyến để tiết kiệm chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Hiện nay, Việt Nam có hơn 20 sàn giao dịch TMĐT B2B, trong đó nhiều sàn đã ngừng hoạt động hoặc chuyển đổi hình thức kinh doanh Một số sàn mới như ECVN và Gophatdat đã đạt được thành công với hàng chục nghìn thành viên Đồng thời, Alibaba, sàn TMĐT B2B hàng đầu thế giới, đang mở rộng thị trường tại Việt Nam và đã hợp tác với Vinalink để cung cấp các công cụ của mình Trước bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, Vnemart cần cải tiến chất lượng, mở rộng tính năng, nâng cao tính chuyên nghiệp dịch vụ và thực hiện các chương trình xúc tiến TMĐT nổi bật để quảng bá hình ảnh sàn tới doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Trong năm 2008, nguồn nhân lực TMĐT đã trở thành yếu tố quyết định ảnh hưởng đến mức độ sẵn sàng, triển khai và hiệu quả ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp Báo cáo TMĐT năm 2008 chỉ ra rằng 77,2% doanh nghiệp có xu hướng doanh thu giảm và 70% doanh nghiệp có doanh thu không thay đổi đều không có cán bộ chuyên trách về TMĐT.

Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp

Sàn thu doanh thu từ hai nguồn chính: phí tham gia thành viên và phí quảng cáo Phí thành viên được thu hàng năm và áp dụng cho các thành viên Pro và Gold, với mức phí cụ thể được quy định cho từng loại thành viên.

Gói Pro có giá 50 USD mỗi năm, trong khi gói Gold là 150 USD mỗi năm, đây được xem là mức phí hợp lý so với nhiều sàn giao dịch khác Ngoài ra, phí đặt banner quảng cáo trên sàn dao động từ 20 đến 550 USD mỗi tháng, tùy thuộc vào loại hình quảng cáo như logo hay banner, cũng như kích thước và vị trí đặt banner trên trang web.

Hình 3.5: Mối tương quan giữa doanh thu và chi phí xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh)

Thông qua đồ thị trên ta có thể thấy khi sàn tăng chi phí cho xúc tiến TMĐT thì doanh thu của sàn cũng tăng lên.

Vào tháng 3 năm 2009, Vnemart đã khởi động chương trình miễn phí nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam thâm nhập thị trường Hoa Kỳ Chương trình đã gửi 215 email đến các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Hà Nội, trong đó có 36 doanh nghiệp phản hồi đăng ký tham gia.

Số email trả lời của khách hàng

Tỷ lệ phản hồi của khách hàng Số email doanh nghiệp gửi tới khách hàng

Tỷ lệ phản hồi = 36/215 = 0.1674 tức 16,74%

Theo kết quả nghiên cứu của Business 2.0 được công bố cuối năm

Năm 2008, các bức thư quảng cáo tiếp thị dựa trên sự cho phép đạt tỷ lệ phản hồi 11,5% Trong khi đó, chương trình email marketing mà Vnemart áp dụng đã mang lại hiệu quả tốt với tỷ lệ phản hồi lên đến 16,74%.

Vnemart đã đặt banner quảng cáo trên website của các đối tác, bao gồm cả http://smenet.com.vn/, một trang web hàng đầu cung cấp thông tin kinh tế cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Trang web này thu hút nhiều doanh nghiệp Việt Nam truy cập, làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng để quảng bá thương hiệu Vnemart Theo thống kê tháng 3 năm 2009, website này ghi nhận 5,238 lượt truy cập, trong đó có 161 lượt click vào banner của Vnemart.

Như vậy: số lượt click vào quảng cáo CTR số người truy cập website hay CRT = 121/5238 = 0.0231 hay 2.31%

Một banner quảng cáo được coi là hiệu quả khi có tỷ lệ nhấn chuột vượt quá 5% Tuy nhiên, tỷ lệ click chuột vào banner của Vnemart hiện vẫn thấp, nguyên nhân chủ yếu là do thiết kế của banner còn đơn giản, chỉ bao gồm logo chữ.

Vnemart hiện không cung cấp thông tin rõ ràng về lĩnh vực hoạt động của mình Bên cạnh đó, vị trí của banner quảng cáo khá khiêm tốn, nằm ở cuối trang và chỉ hiển thị khi người dùng kéo thanh cuộn xuống.

Tồn tại và hạn chế

Trong quá trình ứng dụng và triển khai các công cụ xúc tiến TMĐT,

Một số công cụ xúc tiến thương mại điện tử (TMĐT) hiện chưa phát huy hiệu quả như mong đợi Vnemart đã đăng ký trên các công cụ tìm kiếm như Google và Yahoo, nhưng do website chưa được cập nhật thường xuyên và từ khóa tìm kiếm ít, nên kết quả chưa khả quan Mặc dù đã tổ chức một số sự kiện trực tuyến như hội thảo, quy mô tổ chức vẫn còn nhỏ và số lượng sự kiện còn hạn chế.

Các banner và logo của Vnemart hiện vẫn đơn giản và chưa thể hiện rõ lĩnh vực kinh doanh của sàn Hơn nữa, vị trí của các banner và logo trên nhiều trang web chưa hợp lý, dẫn đến việc giảm tỷ lệ nhấp chuột Ngoài ra, một số công cụ xúc tiến khác như xây dựng cộng đồng điện tử và quảng cáo qua phương tiện di động, SMS vẫn chưa được nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả.

Các công cụ xúc tiến áp dụng vẫn còn rời rạc, chưa được áp dụng 1 cách đồng bộ nên chưa thực sự phát huy được hết hiệu quả

Chưa có hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động xúc tiến nên chưa đo lường được hiệu quả thực sự của các chương trình xúc tiến.

Theo thống kê của Alexa tính đến ngày 6/4/2009, Vnemart đang xếp hạng thứ 8442 trong số các website tại Việt Nam, thấp hơn nhiều so với các sàn giao dịch B2B khác như ECVN (hạng 2210) và Gophatdat (hạng 879) Bên cạnh đó, số lượng thành viên của Vnemart cũng có sự tăng trưởng chậm hơn so với các đối thủ trong lĩnh vực sàn giao dịch B2B.

Nguyên nhân

Mặc dù các doanh nghiệp Việt Nam đã nhận thức được những lợi ích của thương mại điện tử, nhưng vẫn còn tâm lý e ngại và lo lắng về vấn đề an toàn và bảo mật, dẫn đến việc họ chưa muốn tham gia vào lĩnh vực này.

Hệ thống pháp lý tại Việt Nam vẫn còn nhiều thiếu sót và chưa hoàn thiện, đặc biệt là trong lĩnh vực thương mại điện tử (TMĐT) Việc ban hành các văn bản pháp luật và nghị định hướng dẫn thi hành diễn ra chậm chạp, gây khó khăn cho sự phát triển của TMĐT trong nước.

Tình trạng an ninh mạng tại Việt Nam đang ở mức báo động với nhiều lỗ hổng bảo mật nghiêm trọng được phát hiện Năm 2023 được coi là 'năm báo động đỏ' khi hình thức tấn công ngày càng đa dạng và gia tăng các cuộc tấn công từ tội phạm công nghệ cao nhằm vào hệ thống thông tin của doanh nghiệp và chính phủ Trong ba tháng đầu năm 2023, đã có 42 website bị tấn công do các lỗ hổng bảo mật.

Nguồn nhân lực hiện tại chưa đủ về cả số lượng lẫn chất lượng để đáp ứng yêu cầu của một sàn giao dịch quốc tế Đồng thời, sàn giao dịch cũng thiếu đội ngũ cán bộ chuyên trách trong lĩnh vực e-marketing.

Nguồn tài chính còn hạn chế ảnh hưởng đến việc tổ chức các chương trình xúc tiến quy mô lớn.

Việc nghiên cứu để tìm ra các chương trình xúc tiến mới, khác biệt hóa chưa được chú trọng.

Vấn đề cần giải quyết/nghiên cứu tiếp theo

Hiện tại, Vnemart chưa có chương trình xúc tiến thương mại điện tử (TMĐT) hỗn hợp, dẫn đến việc áp dụng các công cụ xúc tiến một cách rời rạc, hạn chế hiệu quả của các chương trình hiện có Do đó, việc xây dựng một chương trình xúc tiến TMĐT hỗn hợp là cần thiết và cần được thực hiện ngay Trong quá trình này, cần nghiên cứu kỹ lưỡng các yếu tố ảnh hưởng đến xúc tiến TMĐT cũng như xu hướng trong lĩnh vực này tại Việt Nam và toàn cầu Đồng thời, Vnemart cũng nên thiết lập bộ tiêu chí để đo lường hiệu quả của từng công cụ xúc tiến TMĐT.

Để đối phó với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, sàn Vnemart cần cải tiến giao diện và đa dạng hóa dịch vụ Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội hơn cho các doanh nghiệp thành viên tiếp cận thị trường hiệu quả hơn.

Dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết xúc tiến TMĐT tại sàn

4.2.1 Dự báo tình hình trong thời gian tới 4.2.1.1 Sự phát triển của mô hình kinh doanh cổng thông tin tại Việt Nam.

Theo báo cáo TMĐT năm 2008, trong số 1638 doanh nghiệp tham gia khảo sát, chỉ 12% đã tham gia sàn giao dịch TMĐT, tăng nhẹ so với 10,2% năm 2007 và 7,9% năm 2006 Mặc dù gần 100% doanh nghiệp có máy tính, tỷ lệ tham gia TMĐT vẫn chưa tương xứng với mức độ ứng dụng công nghệ này trong doanh nghiệp Kết quả khảo sát của Bộ Công Thương cho thấy hơn 20% doanh nghiệp có từ 11 đến 20 máy tính.

Năm 2008, tỷ lệ doanh nghiệp xây dựng mạng nội bộ đạt trên 88%, tăng từ 84% của năm 2007, và 99% doanh nghiệp đã kết nối Internet, trong đó 98% sử dụng kết nối băng thông rộng Tuy nhiên, hầu hết doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam vẫn chưa có khả năng đầu tư lớn cho việc ứng dụng thương mại điện tử, tạo ra tiềm năng phát triển lớn cho các sàn giao dịch trong tương lai.

Tỷ lệ doanh nghiệp ký hợp đồng từ sàn thương mại điện tử (TMĐT) đã tăng đáng kể so với năm 2007 Cụ thể, năm 2008, 69,7% doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT đã ký được hợp đồng, cao hơn so với 63% của năm 2007 Điều này chứng tỏ rằng việc tham gia sàn TMĐT mang lại hiệu quả tích cực cho nhiều doanh nghiệp.

Hình 4.1:Quy mô doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT (báo cáo

Có mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa quy mô doanh nghiệp và số lượng doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) Doanh nghiệp nhỏ hơn có tỷ lệ tham gia cao hơn, cho thấy rằng các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nhận thức được lợi ích của việc sử dụng sàn TMĐT để nâng cao hình ảnh và khả năng cạnh tranh của mình.

4.2.1.2 Xu hướng phát triển xúc tiến TMĐT trên thế giới và Việt Nam.

Tại Mỹ, quảng cáo trên báo giấy chỉ ghi nhận mức tăng trưởng 1,6%, trong khi quảng cáo trực tuyến tăng trưởng mạnh mẽ với tỷ lệ 26,7% Doanh thu từ quảng cáo trực tuyến đạt 13,5 tỷ USD vào năm 2005.

Quảng cáo trên phương tiện di động đang phát triển mạnh mẽ, với 2,5 tỷ người dùng điện thoại di động trên toàn cầu, trong đó hơn 90% có nhu cầu nhận thông tin qua SMS Phương tiện này luôn đồng hành cùng người dùng 24/7, vượt trội hơn cả ở châu Âu, Mỹ và một số nước châu Á Nhiều tập đoàn lớn như Wheat Crunchies, Dunkin Donuts, Sony Ericson, Nokia, và LG đã chú ý đến hình thức quảng cáo này Dự đoán doanh thu từ thị trường quảng cáo di động toàn cầu sẽ tăng mạnh, từ 1,4 tỷ USD trong những năm tới.

2007 lên hơn 10 tỷ USD sau 5 năm nữa

Nhiều nhà tiếp thị hiện nay đang áp dụng chiến lược truyền thông đa dạng và linh hoạt với các kênh quảng cáo khác nhau để tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả Việc đầu tư vào các phương tiện truyền thông mới dự kiến sẽ gia tăng mạnh mẽ khi các nhà quảng cáo chuyển hướng ngân sách sang internet, điện thoại di động và các công nghệ tiên tiến khác.

Theo dự đoán của hãng Veronis Suhler Stevenson, ngành quảng cáo trực tuyến và quảng cáo di động sẽ tăng trưởng trung bình 23% trong giai đoạn từ 2006 đến 2011, trong khi quảng cáo truyền thống chỉ duy trì mức tăng trưởng hàng năm khoảng 1%.

According to Forrester Research, global spending on interactive marketing is projected to triple over the next five years, reaching $61 billion by 2012 Currently, interactive marketing accounts for approximately 8% of total marketing budgets, but this figure is expected to rise to 18% in the coming years.

Tính đến tháng 3 năm 2008, Việt Nam xếp thứ 17 trong danh sách các quốc gia có số lượng người dùng Internet cao nhất thế giới, theo bảng xếp hạng của Miniwatts Marketing Group Đặc biệt, Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng người dùng Internet ấn tượng nhất toàn cầu trong giai đoạn 2000-2008, với mức tăng lên tới 9.561,5%, gấp 7,8 lần so với quốc gia đứng thứ hai.

Theo số liệu của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), hiện có

Gần 19,8 triệu người, tương đương 23,5% dân số Việt Nam, thường xuyên sử dụng Internet Theo nghiên cứu của IDC, dự đoán trong bốn năm tới, số người sử dụng Internet tại Việt Nam sẽ tiếp tục gia tăng đáng kể.

Tại Việt Nam, 27 triệu người sử dụng Internet, tương đương với một trong ba người dân Doanh thu quảng cáo trực tuyến đã tăng trưởng mạnh mẽ, đạt 30 tỷ đồng vào năm 2005, 65 tỷ đồng vào năm 2006 và 160 tỷ đồng vào năm 2007.

Các số liệu thống kê trên cho thấy tiềm năng lớn trong phát triển xúc tiến TMĐT tại Việt Nam.

Tính đến đầu năm 2008, Việt Nam đã có hơn 30 triệu người sử dụng điện thoại di động, tạo ra cơ hội lớn cho các nhà cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trong việc nắm bắt xu hướng marketing toàn cầu.

Quảng cáo di động ngày nay chủ yếu phổ biến thông qua các chương trình gameshow tương tác, tải trò chơi và nhạc chuông Bên cạnh đó, tiếp thị di động cũng được áp dụng hiệu quả trong kinh doanh và chăm sóc khách hàng.

Marketing tại Việt Nam vẫn còn hạn chế do nhiều doanh nghiệp và khách hàng nhầm lẫn giữa quảng cáo trên điện thoại di động với việc gửi tin nhắn spam Hạ tầng mạng chưa ổn định cũng cản trở việc triển khai dịch vụ qua WAP và tin nhắn đa phương tiện Thêm vào đó, các quy định về tin nhắn rác và giá cước SMS không rõ ràng từ nhà cung cấp dịch vụ viễn thông gây khó khăn trong việc phát triển marketing Mặc dù một số công ty đã tổ chức hội họp trực tuyến, chủ yếu là nội bộ hoặc với đối tác nước ngoài, nhưng hội thảo khoa học trực tuyến quy mô lớn vẫn chưa được thực hiện do doanh nghiệp chưa quen với hình thức này.

Giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart

4.3.1 Mục tiêu của xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart

Tăng trưởng doanh thu, tiết kiệm chi phí.

Nâng cao nhận thức của doanh nghiệp Việt Nam đối với TMĐT nói chung và sự nhận biết đối với sàn nói riêng.

4.3.2 Giải pháp nâng cao xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart

Công nghệ web hiện nay hỗ trợ các mô hình quảng cáo đa phương tiện phong phú, nhưng thành công trong xúc tiến thương mại điện tử (TMĐT) phụ thuộc vào việc tiếp cận đúng đối tượng với thông điệp phù hợp và thời gian chính xác Để đạt được hiệu quả cao nhất, sàn giao dịch Vnemart cần lập kế hoạch triển khai chương trình xúc tiến TMĐT Qua quá trình thực tập và nghiên cứu tại Vnemart, tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm tối ưu hóa hoạt động này.

Trong bối cảnh hiện tại của Vnemart, tôi đề xuất tiếp tục sử dụng hai công cụ quảng cáo trực tuyến hiệu quả là banner tương tác và lựa chọn vị trí Hai phương pháp này cho phép khách hàng dễ dàng truy cập website của doanh nghiệp chỉ bằng một cú nhấp chuột, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian, đồng thời dễ dàng đo lường hiệu quả Đối với banner tương tác, Vnemart nên đặt quảng cáo trên các website của hiệp hội và cổng thông tin ngành hàng trong và ngoài nước, cũng như các sở Công thương tại các tỉnh thành, nơi có nhiều doanh nghiệp cùng lĩnh vực thường xuyên truy cập Việc hợp tác với các hiệp hội mà Vnemart đã thiết lập mối quan hệ sẽ tạo thuận lợi cho quảng cáo Về lựa chọn vị trí, Vnemart cần đăng ký vị trí tìm kiếm trên trang đầu tiên của Google và Yahoo trong một khoảng thời gian nhất định, vì 78% người dùng thường chỉ truy cập vào top 10 kết quả tìm kiếm đầu tiên, giúp tăng lượng truy cập vào website.

Trước hết cần phải thiết kế lại banner, logo nhằm đổi mới giao diện để tăng lượng truy cập.

Liên hệ với các hiệp hội và sở Công thương tại các tỉnh thành để thương thảo việc đặt banner và phối hợp thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức về ứng dụng thương mại điện tử cho doanh nghiệp Đăng ký với quản trị viên của Google và Yahoo để đạt vị trí tìm kiếm từ số 1 đến số 5 trong vòng 3-6 tháng với các từ khóa tiếng Việt và tiếng Anh Thực hiện trao đổi liên kết với các website đối tác và hiệp hội nhằm tăng thứ hạng tìm kiếm.

4.3.2.2 Marketing quan hệ công chúng điện tử(MPR)

Marketing quan hệ công chúng điện tử là một phương pháp quảng bá thương hiệu hiệu quả, trong đó việc xây dựng nội dung trên website sàn đóng vai trò quan trọng Giao diện và nội dung website không chỉ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh mà còn giúp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu Phương pháp này mang lại sự phong phú và đa dạng cho website, đồng thời cải thiện thứ hạng tìm kiếm trên các công cụ tìm kiếm.

Vnemart cần tiến hành một cuộc khảo sát toàn diện để hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của doanh nghiệp đối với các sàn giao dịch, cũng như xác định các dịch vụ gia tăng cần thiết Điều này sẽ giúp cải thiện giao diện website và nâng cao chất lượng dịch vụ, từ đó đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

4.3.2.3 Xúc tiến bán hàng trên mạng và marketing điện tử trực tiếp.

Xúc tiến bán là phương pháp phổ biến nhằm nâng cao nhận thức của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ Tôi đề xuất tổ chức chương trình khuyến mại miễn phí cho doanh nghiệp, giúp tăng cường tỷ lệ nhận biết và tham gia sàn Đối với marketing trực tiếp, email marketing và marketing lan truyền là hai phương pháp hiệu quả với chi phí thấp (30$ cho 1000 email), rút ngắn thời gian gửi và nhận thư, đồng thời cho phép phản hồi nhanh chóng.

Vnemart cần triển khai các chương trình khuyến mại và miễn phí mới, đồng thời soạn thảo nội dung email hấp dẫn, nêu rõ lợi ích cho doanh nghiệp khi tham gia Cần xác định rõ khách hàng mục tiêu cho từng chương trình và gửi email cá nhân hóa đến các doanh nghiệp đã chọn Ngoài ra, Vnemart sẽ tiếp tục gửi email chứa thông tin khuyến mãi đến các hiệp hội trong và ngoài nước, khuyến khích họ chia sẻ với các doanh nghiệp thành viên.

4.3.3 Kiến nghị đối với Viện tin học doanh nghiệp

Trong thời gian tới, để có thể thực thi các giải pháp đề xuất trên cũng như đạt được mục tiêu đề ra, Viện tin học doanh nghiệp cần:

Để đảm bảo hoạt động hiệu quả của sàn giao dịch Vnemart, cần nâng cao đội ngũ nhân sự về cả số lượng lẫn chất lượng chuyên môn.

 Hoạch định lại ngân sách đầu tư cho hoạt động của sàn giao dịch Vnemart nói chung và xúc tiến TMĐT nói riêng.

4.3.4 Các kiến nghị với các cơ quan nhà nước:

- Hoàn chỉnh các văn bản pháp lý về giao dịch TMĐT và đẩy mạnh triển khai các văn bản pháp luật về TMĐT.

Đến cuối năm 2008, hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến Luật Giao dịch điện tử và Luật Công nghệ thông tin đã được ban hành nhưng chưa hoàn chỉnh Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý để thúc đẩy sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) Do TMĐT là lĩnh vực mới, dựa trên công nghệ tiên tiến, các cơ quan quản lý nhà nước cần nỗ lực hơn trong việc triển khai các văn bản pháp luật đã ban hành Việc hướng dẫn và phổ biến nội dung các văn bản pháp luật cho doanh nghiệp là rất quan trọng, giúp họ hiểu và thực hiện đúng quy định, từ đó tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho TMĐT.

Nhà nước cần nhanh chóng triển khai một số dịch vụ công trực tuyến quan trọng khác như dịch vụ khai, nộp thuế điện tử.

Trong thời gian tới, các cơ quan nhà nước cần rà soát các quy định hiện hành liên quan đến giao dịch thương mại điện tử (TMĐT) để phát hiện và loại bỏ những điểm không phù hợp Việc sửa đổi và bổ sung các quy định cần thiết là cần thiết nhằm đảm bảo không có sự phân biệt đối xử giữa giao dịch truyền thống và giao dịch điện tử.

- Tăng cường các hoạt động hỗ trợ của cơ quan nhà nước đối với TMĐT

Thương mại điện tử (TMĐT) đối mặt với nhiều rào cản, khiến các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó khăn trong việc tham gia Do đó, Nhà nước cần có các biện pháp hỗ trợ nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển công nghệ TMĐT Đồng thời, việc đào tạo cho doanh nghiệp là cần thiết, để chỉ cần có máy tính kết nối internet và nhân viên có kỹ năng tin học văn phòng, họ có thể tham gia TMĐT ở mọi cấp độ.

- Đẩy mạnh hoạt động phổ biến và tuyên truyền về TMĐT

TMĐT mang lại nhiều lợi ích cho các doanh nghiệp, trong việc mở rộng thị trường, hợp tác tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp phát triển.

Việt Nam đã gia nhập WTO, dẫn đến việc thương mại điện tử (TMĐT) trở thành xu thế không thể tránh khỏi trong môi trường kinh doanh toàn cầu Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa nhận thức đầy đủ về lợi ích của TMĐT và các mô hình phù hợp với họ Do đó, cần có chính sách hỗ trợ đào tạo để phổ biến kiến thức về TMĐT, đặc biệt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nhà nước có thể tổ chức các hội nghị, hội thảo để hướng dẫn và khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh.

Tăng cường hợp tác quốc tế về TMĐT

Việc xây dựng và phổ biến các tiêu chuẩn về trao đổi dữ liệu điện tử đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế là rất quan trọng cho sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam Để đạt được điều này, Việt Nam cần tích cực tham gia vào hoạt động của Tổ chức hỗ trợ thương mại và TMĐT của Liên Hợp Quốc (UN/CEFACT) và tăng cường hợp tác với các quốc gia tiên tiến như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc Mục tiêu là tìm kiếm giải pháp giúp doanh nghiệp giảm chi phí giao dịch và nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đang suy giảm Đồng thời, Việt Nam cần thực hiện các cam kết về TMĐT trong các hiệp định khu vực mậu dịch tự do, bắt đầu với việc công nhận lẫn nhau về chứng nhận xuất xứ điện tử với Hàn Quốc trong khuôn khổ AKFTA.

Ngày đăng: 14/10/2022, 09:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Công thương, Báo cáo TMĐT 2008 6. http://www.vietnambiz.com7. http://www.vietwebpro.com/Thuong_mai_dien_tu.html Link
1. GS. TS Nguyễn Bách Khoa, Giáo trình Marketing TMĐT, nhà xuất bản thống kê 2003 Khác
2. Bộ môn quản trị chiến lược (Trường đại học Thương mại), Bài giảng E- marketing Khác
3. Phan Lan, Bí quyết kinh doanh trên mạng, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin 2005 Khác
4. Kim Anh, Kĩ thuật chào hàng trên mạng, Nhà xuất bản Lao động xã hội 2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

bảng con. (5-6’) - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
bảng con. (5-6’) (Trang 12)
Hình 3.1: Tầm quan trọng của cán bộ chuyên trách TMĐT thể hiện   trong   xu   hướng   doanh   thu   của   doanh   nghiệp   (nguồn:   báo   cáo TMĐT 2008). - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
Hình 3.1 Tầm quan trọng của cán bộ chuyên trách TMĐT thể hiện trong xu hướng doanh thu của doanh nghiệp (nguồn: báo cáo TMĐT 2008) (Trang 41)
Bảng 3.1:Đánh giá hiệu quả ứng dụng thư điện tử tại sàn giao dịch Vnemart - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
Bảng 3.1 Đánh giá hiệu quả ứng dụng thư điện tử tại sàn giao dịch Vnemart (Trang 42)
Hình 3.2: Đánh giá hiệu quả ứng dụng thư điện tử tại sàn giao dịch Vnemart - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
Hình 3.2 Đánh giá hiệu quả ứng dụng thư điện tử tại sàn giao dịch Vnemart (Trang 43)
Hình 3.3: Đánh giá hiệu quả ứng dụng quảng cáo không dây tại sàn giao dịch Vnemart - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
Hình 3.3 Đánh giá hiệu quả ứng dụng quảng cáo không dây tại sàn giao dịch Vnemart (Trang 44)
Với hình thức quảng cáo trực tuyến qua hình thức banner tương tác thì cũng có 75% ý kiến cho rằng việc triển khai vẫn chưa đạt hiệu quả cao, 25% cịn lại thì lại cho rằng có hiệu quả cao - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
i hình thức quảng cáo trực tuyến qua hình thức banner tương tác thì cũng có 75% ý kiến cho rằng việc triển khai vẫn chưa đạt hiệu quả cao, 25% cịn lại thì lại cho rằng có hiệu quả cao (Trang 44)
Bảng 3.4: Đánh giá hiệu quả ứng dụng công cụ xúc tiến lựa chọn vị trí tại sàn giao dịch Vnemart - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
Bảng 3.4 Đánh giá hiệu quả ứng dụng công cụ xúc tiến lựa chọn vị trí tại sàn giao dịch Vnemart (Trang 45)
Bảng 3.5: Ngân sách chi cho xúc tiến TMĐT - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
Bảng 3.5 Ngân sách chi cho xúc tiến TMĐT (Trang 46)
Hình 3.5: Mối tương quan giữa doanh thu và chi phí xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
Hình 3.5 Mối tương quan giữa doanh thu và chi phí xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch Vnemart (Trang 47)
Hình 4.1:Quy mơ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT (báo cáo TMĐT 2008) - Đánh giá thực trạng triển khai xúc tiến TMĐT tại sàn giao dịch vnemart
Hình 4.1 Quy mơ doanh nghiệp tham gia sàn giao dịch TMĐT (báo cáo TMĐT 2008) (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w