GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Công ty TNHH EB Vĩnh Phúc là một siêu thị thuộc hệ thống BigC Việt Nam, trực thuộc tập đoàn Casino của Pháp, và được liên kết với tập đoàn Hà Minh Anh Siêu thị này chính thức được thành lập vào ngày 25 tháng 11 năm 2007.
Công ty TNHH EB Vĩnh Phúc có trụ sở tại TTTM Vĩnh Phúc, phường Khai Quang, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Với vốn điều lệ lên đến 83 tỷ đồng, công ty cung cấp các dịch vụ chất lượng cao Để biết thêm thông tin, bạn có thể truy cập trang web www.bigc.com.vn hoặc liên hệ qua điện thoại 0211 3565999 và fax 0211 3565998.
Người đại diện: Ông Lê Mạnh Phong – Giám đốc công ty EB Vĩnh Phúc
1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
BigC, thương hiệu thuộc tập đoàn Casino, là một trong những nhà bán lẻ hàng đầu tại Châu Âu với hơn 9000 cửa hàng trên toàn cầu, bao gồm Việt Nam, Thái Lan và nhiều quốc gia khác Tại Việt Nam, hệ thống 8 siêu thị BigC đang tạo việc làm cho gần 3000 lao động và cung cấp hơn 50000 mặt hàng, trong đó 95% là hàng hóa sản xuất trong nước Ngoài hoạt động bán lẻ, BigC còn xuất khẩu hơn 1000 container hàng hóa mỗi năm, với doanh thu trên 13 triệu USD sang các cửa hàng của tập đoàn Casino tại Châu Âu và Nam Mỹ.
Ngày 25/11/2007, thành lập công ty TNHH EB Vĩnh phúc
Cụm trung tâm thương mại có tổng diện tích 20.000m2, bao gồm khu vực giữ xe và khu nhà thương mại rộng 9.570m2 Trong đó, BigC chiếm 4.320m2 với 135 cửa hiệu kinh doanh, cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng từ các thương hiệu nổi tiếng trong và ngoài nước Ngoài ra, trung tâm còn có các khu vui chơi, giải trí và ẩm thực phong phú.
Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh
Kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng và thực phẩm với 5 nhóm ngành chính:
- Thực phẩm tươi sống: thịt, hải sản, trái cây và rau củ, thực phẩm chế biến, thực phẩm đông lạnh, thực phẩm bơ sữa, bánh mì
- Thực phẩm khô: Gia vị, nước giải khát, nước ngọt, rượu, bánh snack, hóa phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm cho thú cưng và những phụ kiện
- Hàng may mặc và phụ kiện: thời trang nam, nữ, trẻ em và trẻ sơ sinh, giày dép và túi xách
Hàng điện gia dụng bao gồm nhiều sản phẩm đa dạng như thiết bị nhà bếp, thiết bị giải trí, máy vi tính, dụng cụ và thiết bị tin học, phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và giải trí tại nhà.
Các vật dụng trang trí nội thất bao gồm bàn ghế, dụng cụ bếp, đồ nhựa và đồ dùng trong nhà Ngoài ra, còn có các vật dụng trang trí, vật dụng nâng cấp, bảo trì và sửa chữa, phụ kiện di động, xe gắn máy, đồ dùng thể thao và đồ chơi.
Kinh doanh dịch vụ cho thuê bên trong và ngoài đại siêu thị BigC
1.2.2 Các loại hàng hóa chủ yếu tên mã hàng số lượng mã hàng
Hiện nay công ty có tổng cộng 23168 mã hàng và khoảng trên 40.000 mặt hàng đạt 72.94 % sức chứa kho hàng trung bình.
Quy trình nhập hàng và bán hàng tại siêu thị
Qui trình đặt hàng của công ty sử dụng phần mềm G.O.L.D tích hợp trên máy chủ của BigC, cho phép tạo đơn hàng tự động Nhân viên đặt hàng gửi đơn đến nhà cung cấp dựa trên lượng tồn kho, hàng hỏng và doanh số bán ra trong khoảng thời gian một tuần hoặc một tháng Đơn hàng tự động bao gồm các thành phần chính.
Mã đơn hàng ( theo qui định của BigC)
Mã mặt hàng ( dựa theo mã EAN 13 trên mặt hàng)
Mã NCC ( theo qui định của BigC)
Số lượng sản phẩm cần đặt Công thức tính sản lượng đặt hàng:
SL= ( Tồn + Chờ giao – Bán – Trưng bày)* Ngày bao phủ
Hình 1.1 Qui trình nhập hàng của công ty
Hình 1.2 Qui trình bán hàng của công ty
Tổng kết nhu cầu dựa trên phần mềm G.O.L.D
Lên kế hoạch nhập hàng Đặt hàng từ NCC
Vận chuyển hàng từ NCC đến siêu thị
Nhận hàng từ NCC Đưa hàng vào kho Đưa hàng vào trong khu vực bày bán
Trưng bày các sản phẩm tại cửa hàng
Bán hàng: giới thiệu sản phẩm, tư vấn
Thanh toán và làm hóa đơn cho khách hàng
Khách hàng sử dụng sản phẩm
Tuyển dụng nhân viên bán hàng
Phòng kinh doanh phân tích số liệu
Phòng chăm sóc khách hàng
Phòng kế toán sử lý số liệu
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Hình 1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của siêu thị
Nguồn: Bộ phận nhân sự
1.4.1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Ban giám đốc có trách nhiệm điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tài chính kế toán và tổ chức nhân sự Họ quyết định các kế hoạch đầu tư và phát triển, đồng thời phải chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả điều hành của mình.
Ban giám đốc của Công ty gồm giám đốc và phó giám đốc, trong đó giám đốc là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm điều hành chung và chỉ đạo công tác tổ chức cán bộ cũng như kế hoạch đầu tư, đồng thời phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Quyền và nhiệm vụ của giám đốc công ty được thực hiện theo khoản 2 điều 85 Luật doanh nghiệp số 13/1991 QH10 ngày 12/6/1999
Phòng quản lý hệ thống và tổ chức (SOFM GOLD):
Chịu trách nhiệm đảm bảo sự hài hòa giữa bộ phận đặt hàng và bộ phận kinh doanh, giúp tối ưu hóa doanh số bán hàng Hỗ trợ cung cấp dữ liệu và nhận hàng kịp thời, đảm bảo đủ hàng hóa cho khách hàng Đồng thời, thông báo kịp thời về tình trạng thiếu hụt hàng hóa trên kệ và theo dõi giá trị tồn kho thực tế theo kế hoạch kiểm kê định kỳ.
Bộ phận hành lang thương mại
Bộ phận kế toán kiểm toán
Bộ phận trang trí quầy hàng
Bộ phận giám sát vệ sinh chất lượng
Trưởng bộ phận quản lý hệ thống và tổ chức cần đảm bảo sự hỗ trợ liên tục cho đội ngũ và cửa hàng mỗi ngày, tối ưu hóa hàng tồn kho, đồng thời thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin cho cửa hàng trong giới hạn ngân sách hàng năm của bộ phận.
- Chịu trách nhiệm bảo mật tất cả các thông tin mà mình nắm giữ
Bộ phận quản lý nhân sự ( Personal Manager)
- Thực hiện công tác tuyển dụng nhận sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty
- Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào tạo và tái đào tạo
- Tổ chưc việc quản lý nhân sự toàn công ty
- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích – kích thức người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động
- Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của Ban Giám đốc
Nghiên cứu và soạn thảo các quy định áp dụng trong công ty là nhiệm vụ quan trọng nhằm xây dựng cơ cấu tổ chức hiệu quả Việc xác định các bộ phận và tổ chức thực hiện sẽ giúp tối ưu hóa hoạt động và nâng cao hiệu suất làm việc trong công ty.
Bộ phận tài chính kế toán và kiểm toán( Chief accountant):
Chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc và phó giám đốc về công tác tài chính kế toán, bao gồm ghi chép và lập báo cáo kế toán phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình tài chính của Công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời Ngoài ra, cần tổ chức quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn một cách hiệu quả nhất, đồng thời thực hiện việc lập, luân chuyển và lưu trữ tài liệu kế toán một cách bảo mật và an toàn.
Tìm kiếm và phát huy tối đa mọi nguồn vốn là rất quan trọng trong việc kiểm soát và sử dụng hiệu quả vốn cũng như các quỹ của công ty, nhằm phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính của công ty là bước quan trọng để hoạch định chiến lược tài chính hiệu quả, từ đó lựa chọn phương án tối ưu nhất về mặt tài chính.
Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê theo quy định của nhà nước là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc ghi chép chứng từ đầy đủ và cập nhật sổ sách kế toán Điều này giúp phản ánh trung thực, chính xác và khách quan các hoạt động của công ty.
Lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo công khai theo quy định hiện hành là nhiệm vụ quan trọng, đồng thời cần thường xuyên cập nhật tình hình tài chính của công ty để báo cáo với giám đốc.
Kết hợp với các phòng ban trong công ty để theo dõi tiến độ và khối lượng thi công các công trình, đồng thời giám sát khấu hao máy móc thiết bị Thực hiện quyết toán với chủ đầu tư và lập kế hoạch thực hiện nghĩa vụ ngân sách với nhà nước, bao gồm BHXH và BHYT cho người lao động theo quy định.
- Phổ biến, áp dụng các quy định về an ninh đối với các cửa hàng
- Thông báo cho chính quyền địa phương về tất cả các chính sách an ninh của cửa hàng
Thông báo cho các cấp chính quyền địa phương về tất cả các tai nạn xảy ra trong khu vực cửa hàng, đồng thời thông báo cho phòng Nhân sự về các tai nạn lao động liên quan đến nhân viên.
- Đảm bảo an ninh trật tự cho hành lang thương mại, bãi đỗ xe, hoặc các khu vực thuộc khuôn viên của siêu thị
- Giải quyết các khiếu nại của khách hàng để bảo vệ uy tín của siêu thị
- Kiểm tra việc xuất nhập hàng hoá Kiểm soát và phòng chống những thất thoát tại các quầy thu ngân và phía trong cửa hàng
- Bảo trì và sửa chữa các mạng lưới kỹ thuật;
- Thay đổi các biển hiệu quảng cáo, khuyến mại, các trang thiết bị kỹ thuật cho quầy;
- Giám sát chung các công việc :vệ sinh, hiệu quả và kết quả của việc bảo trì, mạng lưới an ninh
- Chịu trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin
Xử lý sự cố tin học tại siêu thị và liên hệ với trung tâm hỗ trợ kỹ thuật khi cần tư vấn cho các vấn đề phức tạp hơn.
- Đào tạo và hỗ trợ người dùng về các ứng dụng tin học của doanh nghiệp
- Thu thập nhu cầu của người dùng và chuyển các báo cáo về nhu cầu đến bộ phận phát triển hệ thống
- Báo cáo công việc hàng ngày lên cấp trên trực tiếp
Bộ phận trang trí quầy hàng
- Lập và trang trí các biển hàng khuyến mại
Bộ phận giám sát vệ sinh chất lượng
- Thực hiện công tác kiểm nghiệm cho các sản phẩm thực phẩm theo lịch của Bộ phận HygieneQuality
- Thực hiện công tác Công bố chất lượng SP khi cần thiết
Kiểm tra và báo cáo cho Giám đốc siêu thị về các lỗi và sự cố kỹ thuật có thể ảnh hưởng đến an toàn lao động là rất quan trọng Điều này giúp đảm bảo rằng người lao động làm việc trong một môi trường an toàn, tuân thủ các quy định pháp luật Việt Nam.
Bộ phận phụ trach hành lang thương mại
- Quản lý khu vực cho thuê để đạt được mục tiêu đề ra, cả mục tiêu doanh thu và việc thực hiện theo đúng quy trình cho thuê
- Lựa chọn các nhà bán lẻ, hình thành một danh sách các chủ thuê tiềm năng
Giám sát các chủ thuê để đảm bảo tuân thủ các điều kiện và thủ tục là rất quan trọng Quá trình tái ký hợp đồng cần được quản lý chặt chẽ, và mức phí thuê sẽ được Giám đốc HLTM toàn quốc quyết định.
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây
Bảng 2.1: So sánh kết quả tiêu thụ của BigC Vĩnh Phúc năm 2009 với 2008 ĐVT: Nghìn Đồng
Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Mức thay đổi 2009 so với 2008
Năm 2008, BigC đã phát triển một chiến lược kinh doanh hợp lý nhằm đối phó với lạm phát và suy thoái kinh tế, bao gồm việc mở rộng tích cực các gian hàng cho thuê và xây dựng chiến lược mặt hàng hiệu quả hơn.
Trong bối cảnh suy thoái kinh tế năm 2008, BigC Vĩnh Phúc vẫn ghi nhận doanh thu ấn tượng đạt 454 tỷ đồng, cho thấy sự tăng trưởng đáng kể Công ty không chỉ duy trì mà còn nâng cao mức doanh thu và lợi nhuận ổn định.
2.1.2 Chính sách sản phẩm thị trường
BigC Vĩnh Phúc là một phần của hệ thống siêu thị BigC Việt Nam, nơi cung cấp các sản phẩm được quản lý theo quy định của BigC thông qua phần mềm G.O.L.D Để đáp ứng nhu cầu thị trường địa phương, BigC Vĩnh Phúc đưa ra những sản phẩm và nhóm sản phẩm đa dạng, phù hợp với từng vùng miền Siêu thị này cam kết cung cấp nhiều mặt hàng thiết yếu, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của khách hàng theo các chính sách chung của BigC.
- Cam kết ghi giá trên bao bì để khách hàng dễ dàng chọn lựa và so sánh
Các sản phẩm khuyến mãi được đánh dấu bằng nhãn giá màu vàng, giúp khách hàng dễ dàng phân biệt chúng với các sản phẩm khác và cung cấp thông tin về ngày kết thúc chương trình khuyến mãi.
- Các sản phẩm độc quyền phân phối của BigC có giá rẻ hơn so với các sản phẩm khác
Siêu thị BigC tự hào giới thiệu các sản phẩm độc quyền như WOW, eBon và Casino, mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn đa dạng hơn trong danh mục sản phẩm tiêu dùng hiện có.
Big C đang triển khai kế hoạch hỗ trợ nông dân trong việc lập kế hoạch sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Mục tiêu là cải thiện kỹ thuật sản xuất để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng.
Big C đã ký kết hợp đồng mua bán với nông dân, trong đó quy định rõ ràng về số lượng, giá cả, tiêu chuẩn và quy cách sản phẩm, cùng với các điều khoản bao tiêu, thanh toán và vận chuyển Quy trình này được thực hiện một cách minh bạch, logic và chuyên nghiệp.
Nông dân theo đó cải cách quy trình nuôi trồng, sản xuất của mình
Sau khi đảm bảo nguồn cung cấp hàng hóa chất lượng, Big C tiến hành xây dựng các trung tâm thu mua hàng tại nguồn Họ tổ chức thu mua trực tiếp tại vườn, loại bỏ các khâu trung gian và tập kết hàng hóa về các trung tâm thu mua khu vực, từ đó tự tổ chức vận chuyển sản phẩm đi.
Khách hàng chính của siêu thị BigC là các hộ gia đình có thu nhập từ trung bình khá trở lên, trong khi một số đối tượng khác cũng đến mua sắm nhưng chiếm tỷ lệ không đáng kể.
Hình 2.2 Tỷ lệ đối tượng khách hàng của siêu thị BigC
KH có thu nhập cao ( Bình quân > 8 triệu/tháng)
KH có thu nhập khá ( Bình quân 5 - 8 triệu/tháng)
KH có thu nhập trung bình ( 2 - 5 triệu/tháng) Các đối tượng khác
Trong bối cảnh thị trường đang chứng kiến sự gia tăng giá cả, giá cả trở thành yếu tố quyết định cho doanh thu và sức mua của siêu thị BigC nổi bật với giá trị gia tăng thông qua sự khác biệt, cụ thể là khả năng cung cấp mức giá rẻ cho khách hàng nhờ vào lợi thế quy mô, kỹ thuật, khả năng đàm phán và việc cắt giảm chi phí quản lý.
BigC định vị là siêu thị cung cấp hàng hóa giá rẻ, liên tục triển khai các chương trình khuyến mãi và sản phẩm với giá phù hợp với túi tiền người tiêu dùng Đặc biệt, BigC đã kiềm chế việc tăng giá bằng cách thương lượng với nhà cung cấp để không tăng giá, đặc biệt là với các mặt hàng thiết yếu, từ chối những yêu cầu tăng giá không hợp lý Kết quả là, chỉ số giá của nhiều mặt hàng tại BigC đã giảm mạnh so với cuối năm 2008 và đầu năm 2009 BigC áp dụng chính sách giá tốt nhất cho các mặt hàng bình ổn giá như thịt, cá, bánh mì, thực phẩm khô, ngay cả khi giá thị trường tăng cao, đồng thời cam kết mua số lượng lớn và ổn định, giúp nhà sản xuất tối ưu hóa kế hoạch sản xuất và tiết kiệm chi phí.
BigC hợp tác với các nhà sản xuất lớn để giảm giá sản phẩm tối đa cho người tiêu dùng Trong bối cảnh khủng hoảng hiện nay, BigC áp dụng các chính sách bình ổn giá, tạo điều kiện thuận lợi cho việc mua sắm của khách hàng.
Đại siêu thị Big C nổi bật với tiêu chí “giá rẻ cho mọi nhà”, mang đến giá cả cạnh tranh thông qua các chương trình giảm giá kéo dài và khuyến mãi lớn, từ đó kích thích nhu cầu tiêu dùng.
Hệ thống phân phối tại Việt Nam hiện nay chủ yếu là truyền thống, với chợ và tiệm bán lẻ là kênh phân phối chính Tuy nhiên, hệ thống bán lẻ hiện đại đang phát triển mạnh mẽ, với sự xuất hiện của các siêu thị như Co.opMart, MaxiMark và các trung tâm bán sỉ lớn như Metro, BigC Ở các đô thị lớn, thói quen mua sắm của các gia đình trẻ đang dần thay đổi, với xu hướng đi siêu thị vào cuối tuần để mua sắm cho cả tuần.
Sự khác biệt trong phương thức kinh doanh, đa dạng hàng hóa, giá cả và nhãn hiệu, cùng với yếu tố an toàn thực phẩm, đã tạo ra lợi thế cho hệ thống phân phối hiện đại Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống này chắc chắn sẽ làm suy yếu kênh phân phối truyền thống.
Phân tích công tác lao động tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Trong các năm vừa qua, số lượng nhân viên trong công ty ngày một tăng lên đáng kể thông qua các số liệu sau
Bảng2.3 Cơ cấu người lao động theo trình độ ĐVT: Người
Tổng số Trên ĐH,ĐH CĐ, THCN CNKT, LĐPT
Số lượng lao động phổ thông chiếm tỷ trọng đáng kể và đang gia tăng liên tục theo sự tăng trưởng của tổng số lao động.
Bảng 2.4 Cơ cấu người lao động theo giới tính ĐVT: Người
Bảng 2.5 Cơ cấu lao động theo độ tuổi ĐVT: Người
Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng Tỷ trọng (%) Số lượng Tỷ trọng (%)
Số lượng lao động từ 35 tuổi trở lên đang tăng mạnh, trong khi lao động trong độ tuổi 18 - 25 có xu hướng giảm Tuy nhiên, nhóm lao động 18 - 25 tuổi vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số lao động hiện nay.
2.2.2 Tình hình sử dụng thời gian lao động Đối với các nhân viên hành chính văn phòng:
Mỗi tuần làm việc 6 ngày Mỗi ngày làm việc 8h Sáng từ 8h – 11h30, nghỉ trưa từ 11h30 đến 13h, chiều từ 13h – 17h30
Thời giờ được tính vào giờ làm việc:
Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất của công việc
Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người
Nghỉ hàng năm: 12 ngày phép/năm
Theo quy định của Bộ luật Lao động, người lao động được nghỉ lễ, Tết tổng cộng 9 ngày, bao gồm: Tết Dương lịch 1 ngày, Tết Âm lịch 4 ngày, ngày Giải phóng miền Nam (30/4) 1 ngày, ngày Quốc tế Lao động 1 ngày, ngày Quốc khánh 1 ngày và ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày.
Để thu hút và giữ chân nhân viên có năng lực, siêu thị đã thực hiện nghiêm túc các chính sách xã hội cho cán bộ nhân viên Nhân viên an ninh làm việc theo ca 8 giờ mỗi ngày, bao gồm cả chủ nhật và ngày lễ Trong khi đó, nhân viên thu ngân làm việc theo giờ hành chính 6 tiếng mỗi ngày từ 8-11h và 14-17h, với ca làm việc 3 tiếng vào buổi sáng (8-11h), buổi chiều (14-17h) và buổi tối (18-21h), được nghỉ 4 ngày mỗi tháng.
Bảng 2.6 Năng suất lao động năm 2008 và 2009 của siêu thị BigC ĐVT: Nghìn đồng
Doanh thu Số CBNV Năng suất
Năm 2009, năng suất lao động của siêu thị giảm mạnh 7.8% so với năm 2008, điều này cho thấy cần xem xét lại chính sách nguồn nhân lực Có thể, siêu thị sẽ phải cân nhắc việc cắt giảm nhân sự để cải thiện tình hình.
2.2.4 Tuyển dụng và đào tạo lao động
Khi công ty cần tuyển dụng nhân sự, thông tin sẽ được đăng tải trên website của công ty, các trang web tìm việc và trung tâm giới thiệu việc làm Quy trình tuyển chọn bao gồm hai vòng, trong đó ứng viên phải vượt qua vòng hiện tại để tiến vào vòng tiếp theo.
Vòng 1: lựa chọn hồ sơ Vòng này nhằm xem xét các ứng viên có phù hợp với các vị trí cần tuyển dụng không Các ứng viên có hồ sơ được chọn sẽ được thông báo thời gian đến để phỏng vấn
Lưu ý: Hồ sơ dự tuyển bắt buộc có đầy đủ ít nhất các giấy tờ sau:
- Đơn xin việc viết tay
- Sơ yếu lý lịch có dấu xác nhận của chính quyền địa phương
- Bản sao Chứng minh thư, Hộ khẩu
- Bản sao các văn bằng chứng chỉ tốt nghiệp có công chứng
Vòng 2: Phỏng vấn Đây là lần gặp gỡ chính thức đầu tiên giữa ứng viên và công ty Thông qua buổi phỏng vấn này, công ty có thêm các thông tin để đánh giá xem ứng viên có thực sự phù hợp với yêu cầu của công việc hay cần tuyển hay không
Các công ty thường xem xét một số yếu tố quan trọng như khả năng giao tiếp, làm việc độc lập hoặc theo nhóm, tổ chức công việc và lập kế hoạch Ngoài ra, khả năng tư duy và giải quyết vấn đề cũng được đánh giá Hồ sơ ứng viên sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng, bao gồm quá trình học tập, kinh nghiệm và kỹ năng Kết quả sẽ được thông báo cho ứng viên sau buổi phỏng vấn.
Công ty áp dụng hình thức đào tạo vừa làm vừa học cho nhân viên mới, trong đó những người có trình độ và kinh nghiệm lâu năm sẽ hướng dẫn và hỗ trợ họ ngay tại nơi làm việc.
Hiện nay, siêu thị đã có được đội ngũ nhân viên có trình độ và có kinh nghiệm làm việc, tinh thần trách nhiệm cao
2.2.5 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương
Quỹ tiền lương năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lương tính theo công thức:\
V kh =[ L đb xTL mindn x (H cb + H pc ) +V vc ] x 12 tháng Trong đó:
V kh : Quỹ tiền lương năm kế hoạch của doanh nghiệp;
Lao động định biên (L đb) được xác định dựa trên định mức lao động tổng hợp cho sản phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm cả việc qui đổi các sản phẩm và dịch vụ tương ứng.
TL mindn : mức lương tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định;
Hệ số lương cấp bậc công việc bình quân (H cb) được xác định dựa trên các yếu tố như tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ và định mức lao động H cb phản ánh mức lương trung bình cho tất cả lao động theo định mức, từ đó giúp xây dựng đơn giá tiền lương hợp lý.
Hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân (H pc) là yếu tố quan trọng trong đơn giá tiền lương, bao gồm các khoản phụ cấp như phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại và nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, cùng với chế độ thưởng an toàn ngành điện.
V vc : Quĩ tiền lương của bộ máy gián tiếp mà số lao động này chưa tính trong mức lao động tổng hợp
Đơn giá tiền lương tính trên doanh thu:
V đg Trong đó: V đg : Đơn giá tiền lương (Đơn vị tính đồng hoặc nghìn đồng)
Vkh: Tổng quỹ lương tiền lương năm kế hoạch
Tkh: Tổng doanh thu kế hoạch
2.2.6 Trả lương cho các bộ phận và cá nhân
Việc trả lương và thưởng cho nhân viên tại Siêu thị BigC nhằm khuyến khích họ hoàn thành tốt công việc và góp phần vào kế hoạch sản xuất kinh doanh Điều này không chỉ đảm bảo đời sống cho nhân viên mà còn giúp họ yên tâm công tác, đáp ứng nhu cầu sống cơ bản Siêu thị BigC cam kết thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ dành cho người lao động thông qua hình thức trả lương theo hợp đồng.
2.2.7 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp
Công ty hiện đang hoạt động và phát triển ổn định nhờ vào sự lãnh đạo của ban giám đốc cùng với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên Để thu hút và giữ chân nhân viên, công ty đã áp dụng chính sách lương hợp lý, tuân thủ các chế độ và chính sách tiền lương của nhà nước, đảm bảo thu nhập ổn định cho người lao động Tốc độ tăng lương được điều chỉnh phù hợp với sự phát triển kinh doanh, từ đó kích thích năng suất lao động và gia tăng thu nhập cho nhân viên Thành công này có được nhờ vào việc sắp xếp lao động hợp lý và phân cấp công việc phù hợp với trình độ nhân viên.
Phân tích công tác quản lý tài sản cố định trong doanh nghiệp
2.3.1 Cơ cấu và tình hình hao mòn tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản có giá trị lớn của doanh nghiệp, được sử dụng trong thời gian dài hơn một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh kéo dài từ một năm trở lên.
Tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm các tài sản đang sử dụng, chưa sử dụng hoặc không còn sử dụng trong sản xuất kinh doanh, như máy móc thiết bị đang lắp đặt hoặc nhà xưởng chưa hoàn thành TSCĐ cũng bao gồm tài sản thuê tài chính mà doanh nghiệp sẽ sở hữu Đặc điểm của TSCĐ là có tuổi thọ sử dụng trên 1 năm, tham gia vào nhiều niên độ kinh doanh và giá trị của nó được khấu hao dần theo thời gian, dẫn đến sự giảm giá trị hàng năm Tuy nhiên, không phải tất cả tài sản có tuổi thọ trên 1 năm đều là TSCĐ; những tài sản có giá trị nhỏ sẽ được xếp vào tài sản lưu động Theo quy định của Bộ Tài chính, một tài sản được coi là TSCĐ khi có giá trị trên 10 triệu đồng và đáp ứng các tiêu chí đã nêu.
TSCĐ trong công ty là các loại sau:
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
- Thiết bị công cụ quản lý
Phương pháp kế toán TSCĐ:
Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ), thời gian sử dụng hữu ích và tỷ lệ khấu hao TSCĐ được quy định theo chuẩn mực kế toán và quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.
- TSCĐ được xác định theo nguyên giá trừ đi (-) giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động Các chi phí mua sắm, cải tiến và tân trang sẽ được tính vào giá trị của tài sản cố định Tuy nhiên, chi phí bảo hành và sửa chữa sẽ được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Khi tài sản được bán hoặc thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế sẽ bị xóa sổ, và mọi khoản lãi hoặc lỗ phát sinh từ việc thanh lý sẽ được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Cơ cấu: TSCĐ gồm nguyên giá và giá trị hao mòn (Khấu hao TSCĐ)
Bảng 2.7 Cơ cấu hao mòn tài sản cố định ĐVT: Nghìn đồng
- Giá trị hao mòn lũy kế -25.935.335 -26.854.267 -918.932 3.54 %
Nguồn: Bộ phận kế toán – kiểm toán
Phương pháp tính khấu hao: khấu hao đều là một phương pháp mà trong đó mức khấu hao hàng năm bằng nhau
MKH= (1/n)*(Nguyên giá – Giá trị còn lại)
Trong đó n là đời sống kinh tế hữu ích của tài sản
Mức khấu hao đều hàng năm giúp cân bằng lợi ích giữa chủ doanh nghiệp và xã hội, cho phép doanh nghiệp thu hồi vốn trong khi chính phủ vẫn thu được thuế để phát triển kinh tế - xã hội.
- Mức khấu hao đều hàng năm làm cho chi phí hoạt động được ổn định qua các năm, thuận tiện cho việc hạch toán chi phí và lợi nhuận
- Khấu hao đều làm cho quá trình thu hồi vốn bị chậm lại không khuyến khích đầu tư
- Khấu hao đều còn gặp phải khó khăn vì phải xác định đời sống và giá trị còn lại của tài sản
- Không cho phép thu hồi toàn bộ nguyên giá cũng là một điểm hạn chế dẫn đến việc các nhà đầu tư không măn mà trong đầu tư mới
2.3.2 Tình hình sử dụng tài sản cố định
Thời gian sử dụng tài sản cố định theo quy định:
- Máy móc, thiết bị: 5 – 10 năm
- Phương tiện vận tải: 6- 10 năm
- Thiết bị, dụng cụ quản lý: 3 – 10 năm
Thời gian sử dụng thực tế của tài sản cố định (TSCĐ) được doanh nghiệp xác định và khấu hao theo chuẩn mực kế toán cũng như quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính Hiện tại, các TSCĐ của công ty vẫn đang trong giai đoạn sử dụng hữu ích.
2.3.3 Nhận xét về công tác quản lý vật tư và tài sản cố định
Công ty thường xuyên kiểm kê sản phẩm và nguyên vật liệu để xác định tỷ lệ hao hụt và đánh giá chất lượng Đồng thời, công ty cũng đề xuất các biện pháp dự phòng nhằm giảm giá hàng tồn kho khi cần thiết Điều này giúp đảm bảo luôn có đủ nguyên vật liệu và hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty.
Tài sản cố định được quản lý hiệu quả bằng cách gắn nhãn mác trực tiếp vào các máy móc thiết bị và giao cho các đơn vị sử dụng kèm theo phiếu giao nhận Phương pháp này giúp các đơn vị tự quản lý tài sản cố định của mình, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm kê và đánh giá tài sản hàng năm.
Phân tích chi phí
2.4.1 Các loại chi phí của doanh nghiệp
Dựa vào tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, toàn bộ chi phí sản phẩm được chia làm 2 loại:
- Chi phí nguyên vật liệu: Chi phí đầu vào của các mặt hàng, sản phẩm
- Chi phí nhân công: tiền lương nhân viên, các khoản trích theo lương
Chi phí nhân viên bán hàng
Chi phí nhân công sửa chữa cửa hàng
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí nhân viên quản lý
Chi phí dịch vụ ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Thuế, phí và lệ phí
Chi phí cố định gồm:
Chi phí dụng cụ đồ dùng
Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí vật liệu quản lý
Chi phí đồ dùng văn phòng
Chi phí khấu hao TSCĐ
Bảng 2.8 Tỷ lệ chi phí biến đổi và chi phí cố định năm 2008 và 2009 ĐVT: ngàn đồng
Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ
Theo thông tin từ Bộ phận kế toán – kiểm toán, chi phí biến đổi của siêu thị chiếm hơn 80%, trong khi chi phí cố định chỉ dưới 20%.
Chi phí biến đổi của siêu thị thường lớn hơn chi phí cố định do đặc điểm hoạt động của chúng là công ty phân phối, với lượng hàng hóa nhập về rất lớn và chi phí cao Điều này dẫn đến việc siêu thị có mức độ rủi ro thấp hơn khi có biến động so với những siêu thị có tỷ trọng chi phí cố định cao.
2.4.2 Hệ thống sổ sách kế toán
Hiện nay công ty đã áp dụng hình thức kế toán sử dụng là chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 1/ Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản : Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là
"chứng từ ghi sổ" Quá trình ghi sổ kế toán tách rời 02 quá trình :
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
2/ Các loại sổ kế toán chủ yếu :
- Sô đăng ký chứng từ ghi sổ
- Các sổ, thẻ, kế toán chi tiết ( lưu ý: DN phát sinh sử dụng bao nhiêu TK thì có bấy nhiêu sổ chi tiết )
3/ Nội dung, trình tự ghi sổ Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đã kiểm tra để lập chứng từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra phân loại để lập bảng Tổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã lập xong chuyển cho Kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi chuyển cho kế toán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày tháng vào chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đã ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ mới được sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ trong tháng vào sổ cái, kế toán tiến hành cộng số phát sinh nợ và có để tính số dư cuối tháng cho từng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu trên sổ cái được sử dụng để lập "Bảng cân đối tài khoản" Đối với các tài khoản cần mở sổ và thẻ kế toán chi tiết, chứng từ kế toán và Bảng Tổng hợp chứng từ là căn cứ để lập sổ, thẻ kế toán chi tiết Cuối tháng, kế toán cộng các sổ, thẻ kế toán chi tiết và lập Bảng Tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với số liệu trên sổ cái Các Bảng Tổng hợp chi tiết sau khi đối chiếu sẽ được sử dụng làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính.
2.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí
Doanh nghiệptập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp được tiến hành như sau :
Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh vào TK 6421
Chi phí này bao gồm lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn cho Ban Giám đốc cùng nhân viên quản lý tại các phòng, ban trong doanh nghiệp.
Chi phí vật liệu quản lý: phản ánh vào tài khoản 6422
Chi phí mua sắm vật liệu phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi cho giấy, bút mực, vật liệu sửa chữa tài sản cố định, và xăng dầu cho ôtô phục vụ quản lý.
Chi phí đồ dùng văn phòng: phản ánh vào tài khoản 6423
Chi phí này phản ánh giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý
Giá trị của công cụ, dụng cụ và đồ dùng văn phòng khi sử dụng sẽ được tính toán trực tiếp một lần hoặc phân bổ theo nhiều lần cho chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh vào tài khoản 6424
Chi phí khấu hao tài sản cố định là khoản chi phí phản ánh giá trị hao mòn của các tài sản chung được sử dụng trong quản lý doanh nghiệp, bao gồm nhà cửa làm việc, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn và máy móc thiết bị tại văn phòng.
Thuế, phí và lệ phí: phản ánh vào tài khoản 6425
Tài khoản này phản ánh các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí, lệ phí khác
Chi phí dự phòng: phản ánh vào tài khoản 6426
Chi phí này phản ánh khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh vào tài khoản 6427
Tài khoản này ghi nhận các chi phí liên quan đến dịch vụ bên ngoài như tiền điện, nước, điện thoại, điện báo, Internet, chi phí thuê nhà, sửa chữa tài sản cố định của văn phòng doanh nghiệp, cũng như chi phí cho dịch vụ kiểm toán, tư vấn và kế toán.
Chi phí khác bằng tiền: phản ánh vào tài khoản 6428
Chi phí này bao gồm các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã đề cập, như chi phí cho hội nghị, tiếp khách, công tác phí và chi phí di chuyển trong các chuyến đi công tác.
Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để tính kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính
2.5.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 2.9 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 & 2009 ĐVT: Nghìn đồng
Năm 2009 tăng/giảm so với năm 2008
1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1 366.937.645 458.465.117 91.527.472 24,94 2.Các khoản giảm trừ doanh thu 2 1.168.685 3.478.667 2.309.982 197,66 3.Doanh thu thuần (10 - 02) 10 365.768.960 454.986.450 89.217.490 24,39
6.Doanh thu hoạt động tài chính 21 757.914 850.346 92.432 12,2
8.Chi phí quản lý kinh doanh 25 9.685.760 10.265.820 580.060 6,0
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh(30
13.Lợi nhuận kế toán trước thuế(500 + 40) 50 27.386.343 38.742.430 11.356.087 41,5
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 7.668.176 9.685.608 2.017.431 26,3
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60P - 51) 60 19.718.167 29.056.823 9.338.656 47,4
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 5,4% 6,3%
Siêu thị đã đạt doanh thu 458 tỷ đồng trong năm 2009, tăng 91 tỷ đồng (tương đương 24,94%) nhờ vào các nỗ lực xúc tiến bán hàng và thỏa thuận giảm giá với nhà cung cấp.
2008, doanh thu thuần tăng lên tương ứng 24,39%
Mặc dù siêu thị phải chi thêm 84 tỷ đồng cho các hoạt động bán hàng và quản lý doanh nghiệp để tăng cường sản xuất kinh doanh, nhưng vẫn đạt hiệu quả cao với lợi nhuận thuần tăng 11,3 tỷ đồng, tương ứng với mức tăng 26,88% so với năm 2008.
Sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, năm 2009 siêu thị vẫn đạt mức lợi nhuận cao là 29 tỷ đồng, tăng 9,3 tỷ đồng so với 2008 (tương đương tăng 47,36%)
Xét về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2009 tăng so với năm 2008 (5,37% so với 6,34%) chứng tỏ công ty hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn
2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán:
Bảng 2.10 Bảng cân đối kế toán 2008 & 2009 ĐVT: Nghìn VNĐ
110 I.Tiền và các khoản tương đương tiền 32.226.228 16.163.654 16.062.574 99,37
112 2.Các khoản tương đương tiền 30.309.000 - - -
120 II Các khoản đầu từ ngắn hạn 2.400.000 1.210.983 1.189.017 98,19
129 2.Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn hạn - - - -
130 III Các khoản phải thu 77.667.919 69.572.567 8.095.352 11,64
131 1.Phải thu của khách hàng 76.213.307 66.388.179 9.825.128 14,80
132 2.Trả trước cho người bán 1.370.436 3.129.164 -1.758.728 -56,20
133 3.Phải thu nội bộ ngắn hạn - - - -
134 4.Phải thu theo tiến độ HĐXD - - - -
135 5.Các khoản phải thu khác 330.592 176.550 154.042 87,25
139 6.Dự phòng các khoản phải thu khó đòi -246.415 -121.326 -125.090 103,1
149 2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho -2.213.625 -209.939 -2.003.686 954,4
150 V.Tài sản ngắn hạn khác 1.038.256 2.715.187 -1.676.931 -61,76
151 1.Chi phí trả trước ngắn hạn - 1.306.824 - -
152 2.Thuế GTGT được khấu trừ - - - -
154 2.Các khoản thuế phải thu Nhà nước - - - -
158 3.Tài sản ngắn hạn khác 1.038.256 1.408.363 -370.108 -26,28
211 I.Các khoản phải thu dài hạn - - - -
218 1.Phải thu dài hạn khác - - -
219 2.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi - - - -
220 II.Tài sản cố định 22.951.423 24.744.985 -1.793.562 -7,25
221 1.Tài sản cố định hữu hình 20.495.008 24.308.047 -3.813.039 15,69
223 -Giá trị hao mòn lũy kế -26.854.268 -25.935.335 -918.932 3,54
224 2.Tài sản cố định thuê tài chính 2.026.640 - - -
226 -Giá trị hao mòn lũy kế -88.115 - - -
227 3.Tài sản cố định vô hình 15.478 22.641 -7.163 -31,64
229 -Giá trị hao mòn lũy kế -13.172 -6.009 -7.163 119,2
230 4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 414.297 414.297 - -
240 III.Bất động sản đầu tư - - - -
250 IV.Các khoản đầu tư tài chính dài hạn - - - -
258 1.Đầu tư dài hạn khác - - - -
259 2.Dự phòng giảm giá chứng khoán ĐT dài hạn - - - -
260 V.Tài sản dài hạn khác 2.021.349 1.362.574 658.775 48,35
261 1.Chi phí trả trước dài hạn 1.654.309 1.350.994 303.315 22,45
262 2.Tài sản thuế tu nhập hoãn lại 250.461 - - -
268 3.Tài sản dài hạn khác 116.580 11.580 105.000 906,7
Mã số NGUỒN VỐN 2009 2008 2009 so với 2008
311 1.Vay và nợ ngắn hạn 27.420.888 11.689.145 15.731.743 134,6
312 2.Phả trả cho người bán 28.772.391 12.199.496 16.572.896 135,8
313 3.Người mua trả tiền trước 30.964.614 17.416.496 13.548.118 77,79
314 4.Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 4.662.900 8.037.155 -3.374.255 -41,98
315 5.Phải trả người lao động 7.853.166 6.260.341 1.592.825 25,44
318 8.Phải trả theo kế hoạch tiến độ HĐXD - - - -
319 9.Các khoản phải trả, phải nộp khác 4.519.740 17.479.456 -12.959.716 -74,14
320 10.Dự phòng phải trả dài hạn - - - -
331 1.Phải trả dài hạn người bán - - - -
332 2.Phải trả dài hạn nội bộ - - - -
333 3.Phải trả dài hạn khác - - - -
334 4.Vay và nợ dài hạn 1.003.801 8.554.841 -7.551.040 -88,27
335 5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả - - - -
336 6.Dự phòng trợ cấp mất việc 1.049.405 922.310 127.095 13,78
337 7.Dự phòng phải trả dài hạn 20.973.257 2.000.000 18.973.257 954,8
411 1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 32.651.550 32.651.550 0 0
412 2.Thặng dư vốn cổ phần 3.102.724 3.102.724 0 0
413 3.Vốn khác của chủ sở hữu - - - -
415 5.Chênh lệch đánh giá tài sản - - - -
416 6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái - - - -
417 7.Quỹ đầu tư phát triển 2.832.100 2.832.100 0 0
418 8.Quỹ dự phòng tài chính 249.210 249.210 0 0
419 9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 598.319 - -
420 10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 3.038.411 83.419 2.954.992 3542
421 11.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - - - -
430 II.Nguồn kinh phí và các quỹ khác 673.440 1.979.955 -1.306.515 -65,99
431 1.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 140.335 111.251 29.085 26,14
433 3.Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ - - - -
Nguồn: Bộ phận kế toán và kiểm toán
Nhận xét về bảng cân đối kế toán:
Năm 2009, tài sản ngắn hạn 43.461.464 nghìn đồng (tương đương 39,25%) so với nắm 2008, chủ yếu là do tăng các khoản sau:
- Tiền và các khoản tương đương tiền tăng hơn 16 tỷ đồng
- Các khoản đầu tư ngắn hạn tăng 1.189.016 nghìn đồng, điều này là do đầu từ ngắn hạn tăng
- Các khoản phải thu tăng hơn 8 tỷ đồng: Phải thu khách hàng tăng 9,8 tỷ; các khoản phải thu khác tăng 154 triệu đồng
- Hàng tồn kho tăng gần 20 tỷ đồng
Năm 2009, tài sản dài hạn giảm 1.134.786 nghìn đồng, điều này là do:
- Tài sản cố định giảm 1.793.561 nghìn đồng
Mặc dù một số tài sản dài hạn khác có sự gia tăng, nhưng mức tăng này không đủ để bù đắp cho sự giảm sút của tài sản cố định Do đó, trong năm 2009, tổng giá trị tài sản dài hạn vẫn giảm hơn 1 tỷ đồng.
Tuy vây, tổng tài sản năm 2009 vẫn tăng một lượng đáng kể so với năm 2008 là 42.326.678 nghìn đồng, tương đương với 30.93%
Bảng 2.11 Cơ cấu tài sản ĐVT: Nghìn đồng
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Nguồn: Bộ phận kế toán và kiểm toán
Bảng 2.12 Cơ cấu nguồn vốn ĐVT: Nghìn đồng
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Theo bảng 2.14 và 2.15, nợ phải trả của công ty luôn lớn hơn nguồn vốn chủ sở hữu, cho thấy công ty đang đầu tư mạnh vào hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, điều này cũng chỉ ra rằng cán cân thanh toán của công ty chưa thực sự an toàn Đặc biệt, trong năm 2009, công ty đã chú trọng đầu tư vào sản xuất kinh doanh, dẫn đến nguồn vốn tăng hơn 30%.
Cơ cấu nguồn vốn của công ty cho thấy sự gia tăng chủ yếu đến từ nợ phải trả, với mức tăng vượt 40 tỷ đồng trong năm 2009 Bên cạnh đó, nguồn vốn chủ sở hữu cũng ghi nhận sự tăng trưởng hơn 2 tỷ đồng so với năm 2008.
Năm 2008, tổng nguồn vốn đạt trên 136 tỷ đồng, trong đó nợ phải trả chiếm gần 96 tỷ đồng, tương đương 70% Đến năm 2009, tổng nguồn vốn tăng lên gần 180 tỷ đồng, với nợ phải trả vượt 136 tỷ đồng, chiếm 76% Mặc dù nguồn vốn tăng mạnh, tỷ lệ nợ phải trả cũng tăng nhưng không đáng kể.
Sự cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của công ty: Tài sản ngắn hạn > Nợ ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn của công ty được tài trợ chủ yếu bởi nợ ngắn hạn và một phần từ nguồn vốn dài hạn, cho thấy công ty có tình hình tài chính vững chắc.
2.5.3 Phân tích một số tỷ số tài chính:
Bảng 2.13 Các chỉ số tài chính
Các tỷ số tài chính 2008 2009
1.Các tỷ số về khả năng thanh toán
1a.Khả năng thanh toán chung
(TS ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn) 1.31 1.36
1b Khả năng thanh toán nhanh
(TS ngắn hạn – hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn 1.00 1.06
2.Các tỷ số về cơ cấu tài chính
(TS ngắn hạn/ Tổng TS) 0.81 0.86
2b Cơ cấu tài sản dài hạn
(TS dài hạn / Tổng TS) 0.19 0.14
2c.Tỷ số tự tài trợ
Nguồn vốn CSH/Tổng TS 0.30 0.24
2d Tỷ số tài trợ dài hạn
(Nguồn vốn CSH + Nợ dài han)/ Tổng TS 0.37 0.38
3.Các tỷ số về khả năng hoạt động
3a.Tỷ số vòng quay tài sản ngắn hạn 1.20 1.21
(Doanh thu thuấn/TS ngắn hạn bình quân)
3b.Tỷ số vòng quay tổng tài sản
(Doanh thu thuần/ Tổng TS bình quân) 1.01 1.02
3c Tỷ số vòng quay hàng tốn kho
(Doanh thu thuần/ Hàng tồn kho bình quân) 5.16 5.20
3d Kỳ thu tiền bán hàng
(Các khoản phải thu bình quân/ ( Doanh thu thuần/365)) 162.94 161.80 3e Thời gian thanh toán tiền mua hàng cho nhanh cung cấp
(Các khoản phải trả bình quần/(Doanh thu thuần/365)) 46.81 46.49
4.Các tỷ số về khả năng sinh lời 4a Doanh lợi tiêu thụ
(LN sau thuế/Doanh thu thuần) 0.04 0.04
(LN sau thuế/ Nguồn vốn CSH) 0.16 0.17
4c Doanh lợi tổng tài sản
(LN sau thuế/ Tổng TS bình quân) 0.04 0.04
Nguồn: Bộ phận kế toán kiểm toán
- Khả năng thanh toán chung năm 2009 cao hơn 2008 và đều >1: Công ty không gặp phải khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán nhanh cũng lớn hơn hoặc bằng 1: Công ty không gặp khó khăn trong việc thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn
- Tài sản cố định và đầu tư dài hạn: phản ánh sự đầu tư dài hạn của Công ty
Công ty có tỷ số cơ cấu tài sản dài hạn thấp hơn tỷ số tài trợ dài hạn, cho thấy tình hình tài chính vững chắc và không gặp rủi ro khi sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.
Tỷ số tự tài trợ là một chỉ số quan trọng phản ánh mức độ rủi ro của công ty; tỷ số càng lớn thì rủi ro càng nhỏ Công ty hiện có tỷ số tự tài trợ là 0.3, trong khi năm 2009 con số này chỉ đạt 0.24 Điều này cho thấy khả năng rủi ro của công ty vẫn ở mức tương đối cao và cần được cải thiện.
Vòng quay hàng tồn kho là chỉ số quan trọng cho biết hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào hàng tồn kho để tạo ra doanh thu Năm 2009, chỉ số này đạt 5,20, tăng nhẹ so với 5,16 của năm 2008, cho thấy rằng một đồng vốn đầu tư vào hàng tồn kho trong năm 2009 đã mang lại doanh thu cao hơn so với năm trước đó.
Vòng quay tài sản ngắn hạn (TSNH), tài sản dài hạn (TSDH) và tổng tài sản (TS) cho thấy mức độ hiệu quả của đồng vốn đầu tư, cụ thể là số doanh thu tạo ra từ mỗi đồng vốn Năm 2009, vòng quay TSNH, TSDH và tổng TS đều có sự gia tăng so với năm 2008, mặc dù mức tăng không lớn Điều này chứng tỏ rằng năm 2009, hiệu quả đầu tư đã được cải thiện so với năm trước.
Các tỷ số về khả năng sinh lời:
- ROS/ROE/ROA: cho biết mức sinh lời trên doanh thu thuần, trên nguồn vốn chủ sở hữu và trên tổng tài sản
Ta thấy với Công ty, các chỉ số này còn thấp, chứng tỏ khả năng sinh lời của Công ty còn chưa cao.