1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

60 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 571,13 KB

Cấu trúc

  • Phần 1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty kho vận và dịch vụ thương mại (5)
    • 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty (5)
    • 1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh (6)
    • 1.3 Công nghệ sản xuất và kết cấu sản xuất (7)
    • 1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý (8)
  • Phần II Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (12)
    • 2.1 Phân tích hoạt động Marketing của công ty (12)
      • 2.1.1 Đặc điểm hàng hoá dịch vụ của công ty (12)
      • 2.1.2 Thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của công ty (13)
      • 2.1.3 Giá cả, phương pháp định giá và mức giá hiện tại của một số mặt hàng của công ty (14)
      • 2.1.4 Hệ thống phân phối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của công ty (15)
      • 2.1.5 Đối thủ cạnh tranh của công ty (17)
      • 2.1.6 Đánh giá nhận xét tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của công (18)
    • 2.2 Phân tích tình hình lao động, tiền lương (18)
      • 2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty (19)
      • 2.2.2 Phương pháp xác định mức thời gian lao động (20)
      • 2.2.3 Tuyển dụng và đào tạo lao động (21)
      • 2.2.4 Tổng quỹ lương (23)
    • 2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (26)
    • 2.4 Phân tích chi phí và tính giá thành (30)
      • 2.4.1 Phân loại chi phí của công ty (30)
        • 2.4.1.2 Chi phí quản lí doanh nghiệp (32)
      • 2.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá vốn hàng bán của công ty 31 (33)
    • 2.5 Phân tích tình hình tài chính của công ty (35)
      • 2.5.1 Các bản báo cáo tài chính (35)
      • 2.5.2 Phân tích kết quả kinh doanh (43)
      • 2.5.3 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty (45)
        • 2.5.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản (45)
        • 2.5.3.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn (47)
      • 2.5.4 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty46 Phần 3 Đánh giá chung và lựa chọn đề tài tốt nghiệp (48)
    • 3.1 Đáng giá và nhận xét chung về tình hình của công ty (54)
      • 3.1.1 Đánh giá chung về tình hình Marketing (54)
      • 3.1.2 Đánh giá chung về tình hình lao động tiền lương (55)
      • 3.1.3 Đánh giá chung về tình hình sử dụng tài sản cố định (55)
      • 3.1.4 Đánh giá chung về chi phí chung và giá vốn hàng bán của công ty 53 (55)
      • 3.1.5 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty (56)
    • 3.2 Các thành công và những hạn chế của công ty (56)
      • 3.2.1 Những thành công và nguyên nhân của thành công (56)
      • 3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại của công ty (57)
    • 3.3 Hướng đề tài tốt nghiệp (58)
  • Kết luận (4)
  • Tài liệu tham khảo (4)

Nội dung

Giới thiệu khái quát chung về Công ty kho vận và dịch vụ thương mại

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại có trụ sở tại 473 Minh Khai-Hà Nội

Công ty là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại Tiền thân của công ty trong kháng chiến chống Mỹ là Chi cục vận tải khu bốn

Từ năm 1979-1981 công ty đƣợc gọi là Cục kho vận, ra đời theo quyết định số 73/NT-QĐ1 ban hành ngày 3/11/1979

Sang năm 1981 công ty đổi tên thành Công ty Kho vận nội thương I theo quyết định số 36/NT-QĐ1, ban hành ngày 5/5/1981

Sau năm 1981, Bộ Nội Thương đã quyết định sát nhập hai công ty Kho vận I và II để thành lập Tổng công ty Tổng công ty chính thức được thành lập vào năm 1985 theo quyết định số 212/NT-QĐ1 ngày 11/11/1985 Đến năm 1995, công ty đã được đổi tên thành Công ty Kho vận và Dịch vụ thương mại, thuộc Bộ Thương Mại, với tên giao dịch là VINATRANCO, theo quyết định số QĐ109/TM-TCTB ban hành ngày 22/2/1995.

Công ty Kho vận và dịch vụ thương mại là một doanh nghiệp nhà nước, hoạt động với chế độ hạch toán độc lập và tự chủ tài chính Doanh nghiệp này có tư cách pháp nhân đầy đủ, sở hữu tài khoản ngân hàng và sử dụng con dấu theo quy định của nhà nước.

Vốn chủ sở hữu chủ yếu đến từ vốn kinh doanh của nhà nước và một phần từ hoạt động của công ty Công ty đã bảo toàn và gia tăng vốn thông qua việc tiết kiệm chi phí, sử dụng hiệu quả nguồn vốn tự có, và khai thác từ nhiều nguồn khác nhau.

Lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực như kinh doanh kho và vận tải hàng hóa, đại lý giao nhận vận tải, cũng như kinh doanh nông sản, vật tư và nguyên liệu cho máy móc thiết bị Ngoài ra, công ty còn sản xuất và gia công giày xuất khẩu, nhập khẩu và bán dầu nhờn, cùng với hoạt động bán lẻ hàng hóa.

Bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty bao gồm các chi nhánh, xí nghiệp, kho, trạm, cửa hàng nhƣ sau :

Văn phòng công ty đảm nhiệm hai chức năng chính: quản lý và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, đồng thời thực hiện các hoạt động kinh doanh trực tiếp Công ty chuyên về nhập khẩu và bán dầu nhờn, cung cấp dịch vụ cho thuê kho, uỷ thác xuất nhập khẩu, cũng như tiếp nhận và vận chuyển hàng hoá trong và ngoài nước.

+ Chi nhánh Hải Phòng cũng có các hoạt động kinh doanh tương tự như văn phòng công ty

+ Chi nhánh Đông Anh có chức năng hoạt động kinh doanh lương thực và các mặt hàng khác, dịch vụ cho thuê kho

+ Xí nghiệp giày xuất khẩu Đông Anh thực hiện gia công giày xuất khẩu

+ Xí nghiệp vận tải thương mại Hà Nội thực hiện dịch vụ vận tải, kinh doanh thương mại và cho thuê kho

+ Cửa hàng dịch vụ thương mại Hà Nội là đơn vị hoạt động kinh doanh bán lẻ hàng hoá, săm lốp ô tô và cho thuê kho

Chi nhánh công ty kho vận và dịch vụ thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh chuyên về nhập khẩu hàng hóa, thương mại và giao nhận vận tải quốc tế.

Hiện nay, công ty đã áp dụng các biện pháp kinh doanh linh hoạt để phù hợp với điều kiện thị trường Chúng tôi luôn nỗ lực tận dụng mọi cơ hội và điều kiện, đồng thời tích cực tìm kiếm các đối tác làm ăn mới nhằm khai thác triệt để thị trường trong và ngoài nước.

Công ty VINATRANCO đang phát triển mạnh mẽ với gần 50,000m² kho bãi và hơn 20 xe container chuyên chở Là thành viên của Hiệp hội giao nhận vận tải Việt Nam (VIFFAS) và hệ thống giao nhận vận tải quốc tế (FIATA), VINATRANCO sở hữu 1,500 lao động, 7 đơn vị thành viên và 1 xí nghiệp liên doanh sản xuất hàng may mặc với nước ngoài Công ty cam kết đáp ứng kịp thời và hoàn hảo mọi nhu cầu của khách hàng trong hoạt động kinh doanh.

Công nghệ sản xuất và kết cấu sản xuất

Việc ký kết hợp đồng cơ bản giữa VINATRANCO và hãng dầu ESSO của SIN đánh dấu sự công nhận VINATRANCO là nhà phân phối chính thức Hãng dầu ESSO sẽ đảm nhận trách nhiệm quảng cáo, khuyến mãi và cung cấp các sản phẩm cho VINATRANCO, mở ra cơ hội hợp tác và phát triển bền vững giữa hai bên.

KÝ HỢP ĐỒNG VỚI HÃNG DẦU ESSO

KÝ HỢP ĐỒNG VỚI CÁC NƠI TIÊU THỤ

DẦU ĐẶT HÀNG VỚI HÃNG DẦU ESSO

Nhân viên công ty VINATRANCO đã đến thăm các nhà máy, xí nghiệp và công ty có nhu cầu về dầu, nhằm giới thiệu sản phẩm và thiết lập hợp tác với các cửa hàng sửa chữa, thay dầu, bán xe máy và xăng Mục tiêu là mở rộng mạng lưới đại lý bán lẻ dầu xe máy, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối sản phẩm.

Sau khi đã ký xong các hợp đồng bán dầu tạm thời, nhân viên bộ phận kinh doanh dầu ESSO sẽ thống kê sơ bộ lƣợng dầu cần mua

VINATRANCO tiến hành đặt hàng với hãng dầu ESSO của SIN

Mở L/C là quá trình ngân hàng đảm nhận vai trò bảo lãnh, cho phép hãng ESSO thực hiện việc trả chậm tiền hàng trong thời gian đã được hai bên thống nhất theo hợp đồng.

Nhập dầu về kho và phân phối dầu đi các nơi theo hợp đồng đã kí từ trước.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm các phòng ban quản lý và phòng ban nghiệp vụ kinh doanh Giám đốc công ty, do Bộ trưởng Bộ Thương mại bổ nhiệm, đứng đầu và điều hành các phòng ban Giám đốc được hỗ trợ bởi hai phó Giám đốc, do chính Giám đốc lựa chọn và đề nghị Bộ Thương mại xem xét bổ nhiệm Hai phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các bộ phận chức năng cụ thể như tổ chức cán bộ, kế toán tài chính, kinh doanh và hành chính văn phòng.

Bộ máy quản lý của công ty được cấu thành từ 5 phòng chức năng chính: phòng tổ chức cán bộ và tiền lương, phòng kế toán tài chính, phòng hành chính, và phòng kinh doanh.

Chức năng các phòng ban và bộ phận nghiệp vụ chuyên môn :

+ Tham mưu tư vấn cho Giám đốc về quá trình thực hiện nhiệm vụ và kết quả công tác quản lý nghiệp vụ chuyên môn

+ Trực tiếp làm nhiệm vụ chuyên môn và tổ chức quản lý nghiệp vụ đƣợc giao

Chúng tôi thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ cho các đơn vị cơ sở, đồng thời phối hợp công tác nghiệp vụ trong nội bộ công ty Ngoài ra, chúng tôi duy trì mối quan hệ với các cơ quan chuyên ngành cấp trên, các đối tượng ngoài doanh nghiệp và các cơ quan nhà nước liên quan.

- Nhiệm vụ các phòng ban và bộ phận nghiệp vụ chuyên môn :

+ Lập dự án kế hoạch năm, quý, tháng về công tác nghiệp vụ chuyên môn, giao trình Giám đốc hoặc cấp trên phê duyệt

Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng được giao, đồng thời theo dõi và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị cơ sở cũng như toàn công ty trong phạm vi quản lý của mình.

Nghiên cứu và thực hiện các chế độ, chính sách, luật lệ của nhà nước cùng với các quy định từ cấp trên là rất quan trọng Đồng thời, cần tổ chức và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong phòng hoặc bộ phận cơ sở để nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.

+ Thực hiện đúng các qui định về thủ tục hành chính lưu tài liệu nghiệp vụ

Giữ bí mật về kinh tế kỹ thuật Cung cấp hồ sơ tài liệu nghiệp vụ cho các cơ quan khác phải đƣợc Giám đốc công ty cho phép

Cơ cấu tổ chức của công ty được thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng, trong đó cấp dưới chỉ tuân thủ mệnh lệnh từ một cấp trên duy nhất Mô hình này giúp tối ưu hóa hiệu quả làm việc, với các bộ phận chức năng hỗ trợ cho các thủ trưởng ở mọi cấp.

PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TỔNH HỢP

Kinh doanh 1 Kinh doanh 2 TỔ CHỨC

Sơ đồ cấu trúc tổ chức quản lý theo chức năng

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phân tích hoạt động Marketing của công ty

Sự ra đời của nền kinh tế thị trường đã tạo ra nhiều thành phần kinh tế và dẫn đến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp Trong bối cảnh này, công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật, và sự thay đổi liên tục của chính sách pháp luật thương mại Đặc biệt, sự trung thành của khách hàng ngày càng giảm, khiến yêu cầu về hàng hóa và dịch vụ trở nên cao hơn.

Để đáp ứng nhu cầu khách hàng và thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, công ty cần xây dựng mối quan hệ Marketing hiệu quả, phát huy nội lực doanh nghiệp Đối mặt với khó khăn, công ty đã đa dạng hóa mặt hàng kinh doanh, từ việc chỉ cung cấp dầu ESSO và dịch vụ cho thuê kho, vận tải hàng hóa, giờ đây đã mở rộng sang đại lý bán sản phẩm và các dịch vụ như uỷ thác xuất nhập khẩu, làm thủ tục hải quan, và đóng gói hàng hóa.

Công ty chuyên cung cấp dịch vụ và mặt hàng kinh doanh có đặc điểm nổi bật là thường xuyên giao lưu, tiếp xúc với khách hàng quốc tế và liên quan chặt chẽ đến hoạt động xuất nhập khẩu.

Yêu cầu nhân viên công ty phải trình độ tiếng Anh tốt, sử dụng máy vi tính thành thạo, nắm vững nghiệp vụ xuất nhập khẩu

BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH MỘT SỐ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA

CỦA CÔNG TY Đơn vị : 1 000 000 đồng

Hàng hoá dịch vụ Năm 2000 Năm 2001

- KD dịch vụ -KD vận tải -Doanh thu nhập uỷ thác -Doanh thu vận tải và giao nhận -KD dầu ESSO

2.1.2 Thị trường tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ của công ty

Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc xác định các loại hàng hóa và dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của họ Nhận thức rõ tầm quan trọng này, các công ty ngày càng chú trọng vào việc mở rộng thị trường để nâng cao thị phần và tăng cường khả năng cạnh tranh.

Công ty hoạt động trong một thị trường rộng lớn, không thể đáp ứng tất cả nhu cầu của khách hàng Để tối ưu hóa hiệu quả, công ty đã xác định những khách hàng tiềm năng nhất, nhằm phục vụ một cách hiệu quả và đạt lợi nhuận cao nhất Do đó, công ty đã phân đoạn thị trường thành các nhóm mục tiêu và tập trung nỗ lực vào những thị trường này.

Công ty tập trung vào thị trường nội thành Hà Nội, nơi có mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác Ngoài ra, công ty cũng mở rộng hoạt động sang một số quận huyện ngoại thành như Gia Lâm, Đông Anh và Từ Liêm.

Dựa trên số liệu thu thập được, công ty đã phân đoạn thị trường thành các nhóm nhỏ để xây dựng chính sách sản phẩm, giá cả và khuyếch trương phù hợp Đối với khách hàng thường xuyên, công ty áp dụng chính sách giảm giá và chiết khấu để khuyến khích mối quan hệ lâu dài Hơn nữa, công ty đã tổ chức lực lượng bán hàng, bao gồm nhân viên và phương tiện vận chuyển, nhằm đảm bảo cung cấp hàng hóa kịp thời cho khách hàng mọi lúc mọi nơi.

2.1.3 Giá cả, phương pháp định giá và mức giá hiện tại của một số mặt hàng của công ty Đối với công ty Kho vận và dịch vụ thương mại thì chính sách giá cả mà công ty đang áp dụng là định giá theo chi phí bỏ ra cộng với lợi nhuận dự kiến đƣợc mô tả qua công thức sau :

Giá bán = Giá mua + Tổng các chi phí + Lợi nhuận dự kiến

Gần đây, kỹ thuật định giá của công ty đã trở nên linh hoạt hơn, với việc áp dụng nhiều căn cứ khác nhau để xác định giá trị.

Các cắn cứ định giá giúp công ty tiến hành định giá bao gồm :

Định giá căn cứ theo tình hình thị trường là một yếu tố quan trọng trong môi trường kinh tế cạnh tranh Giá cả hàng hóa và dịch vụ được quyết định bởi quy luật cung cầu, và công ty cần phải tuân thủ những quy luật này Khi nhu cầu thị trường tăng, công ty có thể điều chỉnh giá tăng theo Ví dụ, vào dịp giáp Tết, nhu cầu vận chuyển tăng cao, do đó công ty có thể nâng giá dịch vụ của mình để phù hợp với tình hình thị trường.

Công ty áp dụng chiến lược định giá phân biệt, điều chỉnh giá cơ bản cho những khách hàng tiềm năng lớn có mối quan hệ lâu dài Để thu hút khách hàng, công ty thực hiện các chính sách giảm giá, chiết khấu phần trăm và cung cấp điều kiện trả chậm.

Mục tiêu và chính sách của công ty là duy trì thị phần hiện tại đồng thời mở rộng hợp tác với các đối tác kinh doanh lâu dài và ổn định.

GIÁ BÁN THỰC TẾ CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG CỦA CÔNG TY ĐV : Đồng

Hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Giá bán

ESSO 4T POWER 0,7 ESSO 4T POWER 0,8 ESSO 4T POWER 1 ESSO 4T MORTORCYCLE OIL 0,7 ESSO 4T MORTORCYCLE OIL0,8 ESSO 4T MORTORCYCLE OIL 1 ESSO 2T MORTORCYCLE OIL 1

Lít Lít Lít Lít Lít Lít Lít

2.1.4 Hệ thống phân phối sản phẩm hàng hoá, dịch vụ của công ty

Qua khảo sát thực tế, quá trình phân phối sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của công ty Kho vận và dịch vụ thương mại bao gồm các yếu tố quan trọng như: quản lý kho, vận chuyển hiệu quả, và dịch vụ khách hàng tận tâm Những yếu tố này góp phần nâng cao hiệu suất phân phối và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

- Nhà cung cấp ( nhà cung cấp dịch vụ, nhà nhập khẩu, nhà sản xuất )

- Nhà trung gian ( Đại lí, các cửa hàng bán lẻ )

- Kho tàng, bến bãi, phương tiện vận chuyển

- Dịch vụ mua bán, thông tin thị trường

Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc phân phối sản phẩm và dịch vụ, công ty đã thiết lập các kênh phân phối hợp lý Việc xác định kênh phân phối phù hợp không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn đảm bảo hàng hóa được vận chuyển một cách liên tục, đáp ứng nhu cầu thị trường hiệu quả Hiện tại, công ty đang áp dụng nhiều loại kênh phân phối khác nhau, như được mô tả trong sơ đồ kèm theo.

Công ty sử dụng hai loại kênh phân phối: kênh trực tiếp và kênh gián tiếp thông qua các cửa hàng bán lẻ Kênh phân phối dài với nhiều khâu trung gian sẽ làm tăng chi phí, dẫn đến giá bán hàng hóa và dịch vụ cao hơn Do đó, việc lựa chọn kênh phân phối hợp lý là nhiệm vụ quan trọng nhằm giảm thiểu chi phí kinh doanh Tuy nhiên, quyết định này còn phụ thuộc vào doanh số và lợi nhuận mà công ty thu được.

Công ty kho vận và dịch vụ thương mại

Phân tích tình hình lao động, tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty

BẢNG TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM LAO ĐỘNG QUA MỘT SỐ NĂM

CHỈ TIÊU NĂM 1999 NĂM 2000 NĂM 2001

- Số lao động tăng trong năm

- Số lao động giảm trong năm Trong đó : + Hưu trí

+ Thôi việc + Chuyển công tác

- Số lao động tại thời điểm 31/12

BẢNG PHÂN LOẠI CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY

Cơ cấu lao động Năm 2000 Năm 2001 Chênh lệch

2 Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ

2.2.2 Phương pháp xác định mức thời gian lao động

Là doanh nghiệp thương mại trực thuộc Bộ thương mại, nên chế độ làm việc của công ty cũng tuân theo chế độ qui định chung

Công ty hiện đang áp dụng chế độ làm việc 40 giờ mỗi tuần, với thời gian làm việc của nhân viên là 8 giờ mỗi ngày và 22 ngày trong tháng.

Thời gian làm việc trong ngày :

Các xí nghiệp và cửa hàng trực thuộc công ty cần phải linh hoạt trong sản xuất và kinh doanh để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Để phục vụ khách hàng tốt hơn, nhiều xí nghiệp và cửa hàng đã tổ chức làm việc ngoài giờ và ca đêm Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả phục vụ mà còn khuyến khích cán bộ, nhân viên tham gia tích cực hơn trong công việc.

Công ty đã có nhiều quy chế nhƣ phụ cấp bồi dƣỡng thoả đáng

Việc sử dụng thời gian lao động trong công ty chưa đạt hiệu quả cao, đặc biệt là ở các đơn vị trực thuộc Hiện tượng nhân viên bỏ giờ làm việc trong giờ hành chính để thực hiện công việc riêng vẫn còn phổ biến.

Trong những năm gần đây, công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu thời gian làm việc không hiệu quả Mục tiêu là nâng cao hiệu suất làm việc, chấn chỉnh tình trạng bỏ giờ và làm việc riêng trong giờ hành chính Đồng thời, công ty cũng thực hiện sắp xếp lại lao động hợp lý để giảm thiểu thời gian lao động nhàn rỗi và lãng phí, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh toàn công ty.

2.2.3 Tuyển dụng và đào tạo lao động

Ngày nay, người lao động đóng vai trò quyết định trong sự thành công và phát triển của các công ty, bởi họ không chỉ nghiên cứu, chế tạo và quản lý sản phẩm mà còn là người tiêu dùng lựa chọn dịch vụ Do đó, việc tuyển dụng và đào tạo lao động trở thành nhiệm vụ chiến lược quan trọng Đối với công ty kinh doanh kho vận và dịch vụ thương mại, việc tuyển dụng nhân lực phù hợp với nhu cầu là rất cần thiết.

Việc tuyển dụng lao động của công ty luôn đòi hỏi những người tham gia những vấn đề sau :

+ Có trình độ chuyên môn cần thiết, thích hợp với vị trí cần tuyển để có thể làm việc có chất lƣợng cao

+ Có kỷ luật đạo đức tốt và biết gắn bó với công ty

+ Có sức khoẻ và có khả năng làm việc lâu dài

+ Có đạo đức, phẩm chất cá nhân tốt

Số lao động mà công ty tuyển dụng thêm nhƣ sau : + Năm 1999 : 12 người

Khi tuyển dụng thì công ty trực tiếp tuyển dụng không thông qua một cơ sở nào cả

Khi có nhu cầu tuyển dụng thì công ty đăng báo, thông qua các công ty giới thiệu việc làm, cán bộ công nhân viên giới thiệu

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền sản xuất hiện đại và đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, công ty không chỉ chú trọng vào công tác tuyển dụng lao động mà còn thường xuyên đào tạo và phát triển trình độ nghề nghiệp cho nhân lực Công ty tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên tham gia các khóa học nâng cao, trong đó nếu là người do công ty cử đi, sẽ được đài thọ 100% Bên cạnh đó, ban giám đốc cũng được cử đi học các lớp lý luận chính trị nhằm nâng cao khả năng quản lý và lý luận chính trị của mình.

Đào tạo nhân lực là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao trình độ cho người lao động, đảm bảo rằng nguồn nhân lực của công ty có khả năng thích ứng và theo kịp sự phát triển của đất nước Việc nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng cá nhân không chỉ tạo động lực cho người lao động mà còn giúp họ hiểu rõ hơn về các mục tiêu mà công ty đề ra.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần có một khoản tiền nhất định để chi trả cho lương và phụ cấp của công nhân viên chức theo quy định của nhà nước Khoản tiền này được gọi là tổng quỹ lương, bao gồm toàn bộ số tiền lương mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động, nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty.

Quỹ lương của công ty bao gồm : + Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc

+ Các khoản phụ cấp nhƣ là phụ cấp đắt đỏ, trách nhiệm, chức vụ, làm đêm

+ Tiền trả cho người lao động trong thời gian nghỉ việc vì điều kiện khách quan

+ Tiền trả cho cán bộ công nhân viên đƣợc phép nghỉ theo qui định nhƣ là nghỉ họp, nghỉ ốm, nghỉ phép

Như vậy quỹ lương của công ty có ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động

Việc quản lý và sử dụng hiệu quả quỹ lương không chỉ giúp người lao động phát huy tối đa khả năng và hoàn thành công việc tốt hơn, mà còn mang lại lợi nhuận cao cho công ty Sự quản lý này củng cố mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa cung và cầu, đồng thời kích thích tinh thần tự giác của cán bộ công nhân viên, tạo ra môi trường làm việc tích cực.

Xác định quỹ lương kế hoạch của công ty

Khi xác định quỹ lương kế hoạch của công ty thì phải xác định sát với yêu cầu nhiệm vụ của sản xuất kinh doanh toàn công ty

Khi xác định quỹ lương kế hoạch cho toàn công ty, cần căn cứ vào Thông tư số 14/LĐTBXH-TT ngày 10/4/1997 của Bộ Lao động và Thương binh xã hội Theo đó, kế hoạch lao động được tính dựa trên định mức lao động tổng hợp của công ty và các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tương ứng.

Hàng năm công ty kho vận và dịch vụ thương mại xây dựng mức lương kế hoạch Công ty căn cứ theo :

- Số lƣợng nhân viên lao động trong năm

- Tính lương cấp bậc bình quân của 1 người lao động

- Tính các loại phụ cấp kèm theo lương

Tổng quỹ lương kế hoạch được xác định như sau :

Trong đó : V : tổng quỹ lương kế hoạch/năm

TL tt : tiền lương tối thiểu

Hcb : hệ số lương cấp bậc bình quân

H pc : hệ số các khoản phụ cấp lương bình quân Đơn giá tiền lương :

Đơn giá tiền lương cho một sản phẩm, cụ thể là một đôi giày, được xác định dựa trên dữ liệu trong 3 năm Cách tính là lấy tổng tiền lương thực tế trong 3 năm chia cho tổng số giày đã sản xuất, từ đó có được đơn giá tiền lương cho mỗi đôi giày.

+ Đơn giá tiền lương theo thu chi : lấy tổng thu trừ tổng chi chưa có lương giữ lại 10% là lãi ấn định

Các hình thức trả lương :

Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho cán bộ các phòng ban, với mức lương được xác định dựa trên thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên.

Mức lương phải trả = Số ngày làm việc * Mức lương ngày Mức lương ngày = Lương cơ bản : 26

Lương cơ bản được tính bằng lương cấp bậc cộng với các khoản phụ cấp Trong đó, lương cấp bậc được xác định bằng lương tối thiểu nhân với hệ số cấp bậc Các khoản phụ cấp được tính dựa trên số ngày hưởng phụ cấp, lương cấp bậc chia cho 26 và nhân với hệ số phụ cấp.

Q0 : Mức khởi điểm tính lương theo đơn giá Đg

K : Hệ số tăng đơn giá

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định là nguồn đóng góp quan trọng vào kết quả kinh doanh của công ty Tài sản cố định của công ty bao gồm :

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có giá trị lớn và hình thái vật chất, thường được sử dụng lâu dài Các ví dụ điển hình bao gồm nhà cửa, cửa hàng, kho tàng, phương tiện vận tải, và máy móc thiết bị.

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng thể hiện giá trị lớn từ các khoản đầu tư lâu dài của công ty, bao gồm phần mềm kế toán, chi phí nghiên cứu và phát triển, cùng với thương hiệu.

Trong những năm gần đây tình hình tài sản cố định của công ty không ngừng gia tăng

BẢNG CƠ CẤU TÀI SẢN CỐ ĐỊNH QUA CÁC NĂM ĐV : 1 000 000 đồng

Giá trị Tỷ trọng% Giá trị Tỷ trọng%

TàI sản cố định hữu hình

- Giá trị hao mòn LK

Tài sản cố định vô hình

- Giá trị hao mòn LK

Thị trường kinh doanh đang trải qua nhiều biến động phức tạp, dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong quá trình kinh doanh hàng hóa của công ty Để thích ứng với những biến động này, tài sản cố định (TSCĐ) của công ty cũng phải có sự điều chỉnh Việc phân tích tình hình tăng giảm của TSCĐ giúp nhà quản lý nắm bắt được sự biến động của TSCĐ trong kỳ, từ đó đánh giá hiệu quả đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ.

Bảng phân tích tình hình biến động TSCĐ ĐV : 1 000 000 đồng Chỉ tiêu Đầu kì Cuối kì Cuối kì so với đầu kì

2 Giá trị đã hao mòn

- Tài sản cố định khác

- Tài sản cố định khác

Nhƣ vậy TSCĐ năm 2001 tăng so với năm 2000 là 2296 triệu đồng

Trong số các tài sản cố định, nhà cửa và vật kiến trúc ghi nhận mức tăng mạnh nhất với 1.852 triệu đồng, tiếp theo là phương tiện vận tải tăng 230 triệu đồng, máy móc thiết bị tăng 169 triệu đồng và thiết bị quản lý tăng 43 triệu đồng Để đánh giá tình hình sử dụng tài sản cố định, cần tính toán một số chỉ tiêu quan trọng.

Sức sản xuất của TSCĐ là chỉ tiêu cho ta biết 1 đơn vị nguyên giá bình quân TSCĐ đem lại mấy đơn vị doanh thu thuần

DT thuần Sức sx của TSCĐ = -

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Nhƣ vậy sức sinh lợi của TSCĐ giảm, hiệu quả sử dụng TSCĐ giảm

Sức sinh lợi của tài sản cố định (TSCĐ) là chỉ tiêu quan trọng thể hiện số lượng nguyên giá TSCĐ bình quân cần thiết để tạo ra một đơn vị lợi nhuận thuần trước thuế.

Sức sinh lợi của TSCĐ = -

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Qua một số chỉ tiêu trên, trong năm 2001 hiệu quả sử dụng TSCĐ của công ty không có gì thay đổi mấy so với năm 2000.

Phân tích chi phí và tính giá thành

2.4.1 Phân loại chi phí của công ty Để đáp ứng nhu cầu quản lí nói chung, nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty nói riêng phù hợp với từng loại chi phí, công ty đã tiến hành phân loại chi phí kinh doanh theo những tiêu chí thích hợp vừa đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lí vừa đáp ứng đƣợc yêu cầu của kế toán tập hợp chi phí thúc đẩy công ty không ngừng tiết kiệm, giảm giá bán sản phẩm nâng cao hơn nữa kết quả kinh doanh của công ty Để tiến hành hoạt động kinh doanh công ty phải đƣa vào sử dụng các nguồn lực khác nhau : nhân công, dịch vụ mua ngoài, thiết bị công cụ, mặt bằng Biểu hiện bằng tiền của các nguồn lực đã đƣợc sử dụng trong sản xuất kinh doanh trong kì đƣợc hiểu là chi phí sản xuất kinh doanh

Công ty thương mại với địa bàn hoạt động rộng và mặt hàng kinh doanh đa dạng cần phân loại chi phí một cách hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh doanh Các chi phí của công ty được phân loại theo khoản mục, bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau.

+ Chi phí bán hàng + Chi phí quản lí doanh nghiệp

Công ty thương mại dịch vụ cần chú trọng đến chi phí bán hàng, vì đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc xác định giá bán hàng hóa và dịch vụ.

Để giảm giá bán hàng hóa và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường, việc hạ thấp chi phí bán hàng là rất quan trọng Chi phí bán hàng bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng của công ty.

+ Chi phí nhân viên bán hàng + Khấu hao TSCĐ

+ Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ + Công cụ lao động

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm :

- Chi phí vận chuyển bốc xếp hàng hoá thuê kho

- Chi phí điện, nước, điện thoại

- Chi phí hoa hồng uỷ thác bán hàng

- Các loại lệ phí + Chi phí khác bằng tiền

BẢNG CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG NĂM 2001 ĐV : 1 000 000 Đ

1 Chi phí nhân viên bán hàng 187

Khấu hao TSCĐ Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Công cụ lao động

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền

2.4.1.2 Chi phí quản lí doanh nghiệp

Là những chi phí về tổ chức và quản lí hành chính và những chi phí quản lí chung khác trong phạm vi toàn công ty

Chi phí quản lí của doanh nghiệp bao gồm : + Chi phí nhân viên Quản lí

+ Khấu hao TSCĐ + Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ + Đồ dùng văn phòng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí khác bằng tiền

BẢNG CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP ĐV : 1 000 000 đồng

Chi phí nhân viên bán hàng Khấu hao TSCĐ

Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ Đồ dùng văn phòng Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí khác bằng tiền

2.4.2 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá vốn hàng bán của công ty

Phân bổ các loại chi phí của công ty : + Phân bổ chi phí quản lí doanh nghiệp

Tất cả chi phí phát sinh trong quá trình quản lý các phòng ban của công ty được tổng hợp thành chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ được phân bổ cho từng mặt hàng theo công thức cụ thể.

Chi phí QLDN cho mặt hàng i = -

+ Phân bổ chi phí bán hàng

Toàn bộ những chi phí phát sinh trong khâu bán hàng đƣợc phân bổ theo công thức sau :

Doanh số bán mặt hàng i

Chi phí BH cho mặt hàng i = -

Phương pháp tập hợp chi phí

+ Để tập hợp chi phí quản lí DN kế toán sử dụng TK 642 chi phí QLDN

Sơ đồ tập hợp chi phí QLDN của công ty nhƣ sau :

+ Để tập hợp chi phí bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 641 CPBH

Sơ đồ tập hợp CPBH nhƣ sau :

Giá vốn hàng bán là chỉ tiêu quan trọng phản ánh chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra để thu được hàng hóa bán trong kỳ Để quản lý và hoạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán.

Sơ đồ tập hợp giá vốn hàng bán của công ty nhƣ sau :

GIÁ VỐN HÀNG BÁN CỦA MỘT SỐ MẶT HÀNG Đơn vị : 1 000 000 đồng

Hàng hoá dịch vụ Năm 2000 Năm 2001

- KD dịch vụ -KD vận tải -Doanh thu nhập uỷ thác -Doanh thu vận tải và giao nhận -KD dầu ESSO

Phân tích tình hình tài chính của công ty

Báo cáo tài chính là phương tiện trình bày tình hình và khả năng tài chính, khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính được lập định kỳ (tháng, quý, năm) dưới dạng biểu bảng, chứa đựng hệ thống chỉ tiêu sắp xếp theo yêu cầu quản lý Việc lập báo cáo tài chính là quá trình tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán, nhằm trình bày tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.

Báo cáo tài chính cung cấp cái nhìn tổng quát về tình hình tài chính và hiệu quả kinh doanh của đơn vị, từ đó giúp xác định phương hướng và biện pháp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra, thông tin từ báo cáo tài chính còn là cơ sở quan trọng cho quyết định đầu tư của các chủ sở hữu và nhà đầu tư tương lai.

Số liệu báo cáo tài chính không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư mà còn được nhiều đối tượng bên ngoài như cơ quan thống kê, thuế vụ, ngân hàng và các chủ nợ hiện tại và tương lai sử dụng.

Mẫu và nội dung của từng báo cáo :

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm

A - Tài sản lưu động & đầu tư ngắn hạn 100 16642100750 27756414289

II - Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn 120

1 Đầu tƣ tài chính chứng khoán ngắn hạn 121

2 Đầu tƣ ngắn hạn khác 128

3 Dự phòng giảm giá đầu tƣ ngắn hạn 129

III - Các khoản phải thu 130 7182117312 10245155068

1 Phải thu của khách hàng 131 4557129726 6000950363

2 Trả trước cho người bán 132 1464956259 2775573899

Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc 135

5 Các khoản phải thu khác 138 58832677 322652005

6 Dự phòng phải thu khó đòi 139

1 Hàng mua đang đi trên đờng 141

2 Nguyên liệu, vật liệu tồn kho 142

3 Công cụ, dụng cụ trong kho 143 99391354 59268963

4 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144

8 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149

V - Tài sản lưu động khác 150 560801597 4872381880

3 Chi phí chờ kết chuyển 153 53624373 16402009

4 Tài sản thiếu chờ xử lý 154 588060

5 Các khoản thế chấp, ký cƣợc ký quỹ

1 Chi sự nghiệp năm trước 161

2 Chi sự nghiệp năm nay 162

B - Tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn 200 4155114722 4658895625

1 Tài sản cố định hữu hình 211 4135114722 4658895625

Giá trị hao mòn luỹ kế 213 -18804756647 -20575923609

2 Tài sản cố định thuê tài chính 214

Giá trị hao mòn luỹ kế 216

3 Tài sản cố định vô hình 217

Giá trị hao mòn luỹ kế 219 -33000000 -33000000

II - Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 220 20000000 20000000

1 Đầu tƣ tài chính chứng khoán dài hạn 221 20000000 20000000

3 Các khoản đầu tƣ dài hạn khác 228

4 Dự phòng giảm giá đầu tƣ dài hạn 229

IV - Các khoản ký quỹ ký cựơc dài hạn 240

Nguồn vốn Mã số Số đầu năm Số cuối năm

2 Nợ dài hạn đến hạn phải trả 312

4 Ngời mua trả tiền trớc 314 213144670 8425629588

5 Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 315 1478793306 724545138

6 Phải trả công nhân viên chức 316 3390184435 4226175774

8 Các khoản phải trảphải nộp khác 318 2834078550 4196525302

2 Tài sản chờ xử lý 332

3 Nhận ký quỹ, ký cợc dài hạn 333 141490000 115204300

B - Nguồn vốn chủ sở hữu 400 10729950489 12031727956

2 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412

5 Quĩ dự phòng tài chính 415 262332203 262332203

II -Nguồn kinh phí, quĩ khác 420 557809020 291829921

1 Quĩ trợ cấp mất việc làm 421 103672976 103672976

2 Quĩ khen thởng phúc lợi 422 454136044 188156945

3 Quĩ quản lý cấp trên 423

4 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424

Nguồn kinh phí sự nghiệp 425

Nguồn kinh phí sự nghiệp 426

Bảng báo cáo kết quả Lãi lỗ

Chỉ tiêu Mã Số Phát sinh Luỹ kế

Trong đó : Doanh thu hàng xuất khẩu

+ Hàng bán bị trả lại 04 10238263 10238263

+Thuế tiêu thụ ĐB, thuế xuất khẩu phải nộp 05

5.Chi phí quản lý Doanh nghiệp 22 3732472974 3732472974

6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD (20-21-

7.Thu nhập hoạt động tài chính 31 311658269 311658269

8.Chi phí hoạt động tài chính 32 108642390 108642390

9 Lợi nhuận thuần từ HĐTC (31-32) 40 203015879 203015879

10 Các khoản thu nhập bất thờng 41 209939798 209939798

13.Tổng lợi nhuận trớc thuế (30+40+50) 60 1585391118 1585391118

14 Thuế thu nhập DN phải nộp 70 507325158 507325158

Công ty kho vận và dịch vụ thương mại lập các báo cáo tài chính vào cuối mỗi quí và báo cáo tài chính tổng hợp váo cuối năm

Các báo cáo tài chính đƣợc gửi đi các nơi : + Cơ quan chủ quản (Bộ thương mại)

+ Cục quản lý tài chính doanh nghiệp

+ Chi cục tài chính Hà Nội

+ Cục thống kê Hà Nội

2.5.2 Phân tích kết quả kinh doanh

Trong bối cảnh thị trường kinh doanh hiện nay luôn biến động và chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố, đặc biệt là giá cả hàng hóa toàn cầu, công ty đã phải đối mặt với không ít khó khăn trong thời kỳ mở cửa Tuy nhiên, nhờ vào nỗ lực không ngừng của ban giám đốc cùng sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên, công ty đã đạt được những kết quả kinh doanh khả quan.

SO SÁNH KẾT QUẢ KINH DOANH VỚI KQKD KẾ HOẠCH Đơn vị : 1 tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001

TT TT/KH TT TT/KH TT TT/KH

Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đã có nhiều tiến bộ, vượt kế hoạch trong các năm qua, với mức tăng lợi nhuận cao nhất đạt 35% vào năm 1999 Sự tăng trưởng này đến từ việc doanh nghiệp cải tiến phương pháp làm ăn, giảm chi phí và giá vốn hàng bán Năm 2000, lợi nhuận tiếp tục tăng 15%, và năm 2001 tăng 19% Doanh nghiệp đã thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh như tổ chức lại các phòng ban, thắt chặt chi phí điện, điện thoại và trực tiếp làm việc với các đại lý nước ngoài trong lĩnh vực vận tải quốc tế, thay vì qua các đại lý tại Việt Nam như trước đây.

2.5.3 Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty 2.5.3.1 Phân tích cơ cấu tài sản

Năm 2000 tổng tài sản của công ty là 20797215472 d Năm 2001 tổng tài sản của công ty là 32435309914 đ

Cuối năm, tổng số tài sản của công ty tăng lên 11.638 triệu đồng, tương đương với mức tăng 55,96% so với đầu năm, cho thấy quy mô tài sản của công ty đã mở rộng đáng kể.

PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY ĐV : 1 000 000 đồng

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Cuối năm so với đầu năm

Tài sản lưu động năm 2000 chiếm 80,02% chiếm tỷ trọng lớn Trong đó Các khoản phải thu : 34,53

Tiền : 27,11 Hàng tồn kho : 15,68 TSLĐ khác : 2,7 TSCĐ&ĐTDH : 19,98

TSCĐ : 19,88 ĐTDH : 0,1 Tài sản lưu động năm 2001 chiếm 85,57% chiếm tỷ trọng lớn Trong đó Các khoản phải thu : 31,59

Tiền : 27,85 TSLĐ khác : 2,7 Hàng tồn kho : 11,11 TSCĐ&ĐTDH : 14,43

Nhƣ vậy tỷ trọng TSCĐ&ĐTDH chiếm ít Tổng tài sản năm 2001 tăng

11638 triệu đồng so với năm 2000 chủ yếu là do :

TSLĐ khác tăng 4312 triệu đồng tăng do tạm ứng cho nhân viên là chính nguyên nhân là để đi mua hàng

Tiền tăng 3395 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 27,85% con số này cho ta thấy công ty có tính linh hoạt cao, khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt

Các khoản phải thu tăng 3063 triệu đồng, chiếm tỷ trọng 34,53% điều này chứng tỏ công ty ngày càng bị chiếm dụng vốn, giảm hiệu quả sử dụng vốn

2.5.3.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn

Năm 2000 tổng nguồn vốn của công ty là 20797215472 đồng Năm 2001 tổng nguồn vốn của công ty là 32435309914 đồng

Cuối năm, tổng tài sản của công ty tăng 11.638 triệu đồng, tương đương 55,96% so với đầu năm, cho thấy nỗ lực của công ty trong việc huy động nguồn lực nhằm mở rộng quy mô tài sản.

PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN ĐV : 1 000 000 đồng

Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Cuối năm so với đầu năm

Năm 2000 nợ phải trả chiếm 48,41%, năm 2001 chiếm 62,9% trong tổng nguồn vốn Điều này cho thấy doanh nghiệp đã chiếm dụng vốn của người khác tốt

2.5.4 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá khái quát tình hình tài chính công ty

TÌNH HÌNH TÀI SẢN, NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY NHƢ SAU Đơn vị : 1 triệu đồng

Năm Tài sản Nguồn vốn

Số đầu năm Số cuối năm Số đầu năm Số cuối năm

Tổng tài sản và tổng nguồn vốn cuối năm so với đầu năm có sự gia tăng đáng kể

Hệ số tài trợ là chỉ tiêu quan trọng thể hiện mức độ độc lập tài chính của công ty, cho biết tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp.

Tổng nguồn vốn ĐV : 1 000 000 đồng

Hệ số tài trợ của công ty giảm, tỷ trọng nguồn vốn CSH giảm, mức độ độc lập về mặt tài chính giảm

- Hệ số thanh toán nợ hiện hành là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong kì báo cáo :

Hệ số thanh Tổng số tài sản toán hiện = - hành Tổng số nợ phải trả ĐV : 1 000 000 đồng

3 Hệ số TT hiện hành

Hệ số thanh toán hiện hành của công ty năm 2001 kém hơn so với năm

2000 Tuy nhiên hệ số các năm đều lớn hơn 1, công ty luôn bảo đảm đƣợc khả năng thanh toán các khoản nợ của mình

- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn :

Hệ số thanh Tổng giá trị thuần TSLĐ toán nợ = ngắn hạn Tổng số nợ ngắn hạn ĐV : 1 000 000 đồng

3 Hệ số TT nợ ngắn hạn

Công ty có khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn, nhưng khả năng này đang có xu hướng giảm Tình hình tài chính của công ty hiện tại được đánh giá là bình thường, tuy nhiên, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn vẫn chưa đạt yêu cầu cao, do đó cần tìm kiếm giải pháp để nâng cao chỉ số này.

- Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đƣợc dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của công ty :

Tiền & Các khoản phải thu

Hệ số thanh toán nhanh = -

Tổng nợ ngắn hạn ĐV : 1 000 000 đồng

1 Tổng số tiền & các khoản phải thu

Qua hệ số thanh toán ta thấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty là tốt

- Một số tỷ số phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh :

Tỷ lệ lãi gộp là chỉ số quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa giá bán và chi phí, giúp doanh nghiệp đánh giá quá trình hoạt động và chiến lược kinh doanh Khi giá bán không thay đổi nhưng tỷ lệ lãi gộp giảm, điều này cho thấy chi phí đã tăng lên.

Doanh thu thuần ĐV : 1 000 000 đồng

Tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế tỷ số này càng cao thì doanh nghiệp càng làm ăn có hiệu quả

Tỷ lệ lãi thuần Lãi thuần từ HĐKD trước thuế từ HĐKD = - trước thuế Doanh thu thuần ĐV : 1 000 000 đồng

1 Lãi thuần từ HĐKD trước thuế

Dựa vào bảng số liệu, doanh nghiệp đã có những cải thiện tích cực trong hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế chỉ đạt 1,2% doanh thu, một con số còn quá thấp và chưa phản ánh đúng mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh.

MỘT SỐ CHỈ TIÊU KHÁC ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KINH DOANH

CỦA CÔNG TY ĐV : 1 000 000 đồng

1 Bố trí cơ cấu tài sản & nguồn vốn 1.1 Bố trí cơ cấu tài sản

- TSLĐ/TTS 1.2 Bố trí cơ cấu nguồn vốn

- Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn

- Nguồn vốn CSH/Tổng nguồn vốn

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn

Hệ số công nợ thấp nhỏ hơn 1, các khoản phải thu nhỏ hơn các khoản phải trả Chứng tỏ công ty chiếm dụng vốn của đơn vị khác

Hiệu quả kinh doanh của công ty còn thấp, khả năng sinh lợi của vốn thấp

Năm 2000 một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu đƣợc 0,043, năm 2001 là 0,033

Nhìn chung tình hình tài chính của công ty chƣa đƣợc tốt lắm, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn có chiều đi xuống

Công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của mình Công ty không mấy gặp khó khăn trong khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Đáng giá và nhận xét chung về tình hình của công ty

3.1.1 Đánh giá chung về tình hình Marketing

Trong những năm qua, hoạt động Marketing của công ty đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, bao gồm việc xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng, tăng cường khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ Công ty tiếp tục khẳng định uy tín trên thị trường và mở rộng mạng lưới đối tác mới nhằm thúc đẩy nhanh chóng việc tiêu thụ sản phẩm.

Tuy nhiên bên cạnh những thành công đó hoạt động Marketing của công ty còn một số mặt hạn chế :

Hệ thống giao tiếp và quảng bá của công ty chưa được đầu tư đúng mức, dẫn đến chi phí cho hoạt động quảng cáo còn hạn chế Hiện tại, công ty chưa có phòng Marketing riêng biệt để phát triển chiến lược truyền thông hiệu quả.

- Việc nghiên cứu thị trường, phân đoạn thị trường chưa được chú trọng

Việc nghiên cứu thị trường để phát triển mặt hàng mới ở công ty chưa được tiến hành một cách có hệ thống

Các hoạt động marketing của công ty hiện chưa được chú trọng đầy đủ Để nâng cao hiệu quả kinh doanh trong những năm tới, công ty cần đầu tư mạnh mẽ hơn về cả vật chất lẫn nhân lực cho lĩnh vực này.

3.1.2 Đánh giá chung về tình hình lao động tiền lương

Công ty đã chú trọng đầu tƣ, đào tạo, bồi dƣỡng nguồn lao động của mình

Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn ngày càng gia tăng, đồng thời chất lượng lao động cũng được cải thiện rõ rệt Sự quan tâm đến đời sống của cán bộ và công nhân viên luôn được đặt lên hàng đầu.

Mặc dù công ty đã đạt được nhiều thành tựu, nhưng vẫn tồn tại một số điểm yếu như tỷ lệ nhân viên có trình độ đại học và trên đại học còn thấp Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng thời gian lao động chưa cao, và một số nhân viên vẫn thực hiện công việc riêng trong giờ làm việc.

3.1.3 Đánh giá chung về tình hình sử dụng tài sản cố định

Tài sản cố định của công ty tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, đạt mức tăng 2296 triệu đồng trong năm 2001 so với năm 2000 Nhìn chung, công ty đang sử dụng tài sản cố định một cách hiệu quả.

3.1.4 Đánh giá chung về chi phí chung và giá vốn hàng bán của công ty

Là một công ty thương mại, chi phí đóng vai trò quan trọng trong việc xác định giá bán hàng hóa và dịch vụ, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh Trong những năm gần đây, công ty đã triển khai nhiều biện pháp nhằm giảm thiểu chi phí không cần thiết Các phong trào thực hành tiết kiệm và chống lãng phí đã được thực hiện, giúp công ty giảm đáng kể các khoản chi không cần thiết.

Công ty vẫn gặp một số hạn chế trong việc hoạch toán kế toán chi phí Tất cả chi phí phát sinh trong kỳ được phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ, giúp doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro kinh tế Tuy nhiên, nếu chi phí kinh doanh tăng cao trong khi hàng hóa tiêu thụ ít, điều này sẽ dẫn đến việc phản ánh kết quả kinh doanh không chính xác Ngoài ra, chi phí mua hàng cũng được tập hợp vào tài khoản.

3.1.5 Đánh giá chung về tình hình tài chính của công ty

Hệ số công nợ thấp nhỏ hơn 1, các khoản phải thu nhỏ hơn các khoản phải trả Chứng tỏ công ty chiếm dụng vốn của đơn vị khác

Hiệu quả kinh doanh của công ty còn thấp, khả năng sinh lợi của vốn thấp

Năm 2000 một đồng vốn kinh doanh bỏ ra thu đƣợc 0,043, năm 2001 là 0,033

Nhìn chung tình hình tài chính của công ty chƣa đƣợc tốt lắm, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn có chiều đi xuống

Công ty vẫn đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ của mình Công ty không mấy gặp khó khăn trong khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Các thành công và những hạn chế của công ty

- Trong những năm gần đây công ty đã hoàn thành tốt một số chỉ tiêu chính đƣợc giao

Công ty đã nỗ lực đảm bảo và phát triển nguồn vốn kinh doanh, từ đó tạo ra thu nhập ổn định cho toàn bộ cán bộ công nhân viên Điều này không chỉ giúp nâng cao đời sống của nhân viên mà còn khẳng định uy tín của công ty trên thị trường.

- Doanh số bán các sản phẩm của năm sau cao hơn so với năm trước Đội ngũ cán bộ ngày càng đƣợc nâng cao

- Công ty đã xây dựng đƣợc mối quan hệ truyền thống, tốt đẹp với nhiều bạn hàng

Nguyên nhân của thành công

- Toàn công ty có tinh thần đoàn kết nhất trí cao, đội ngũ cán bộ năng động sáng tạo, công nhân viên nhiệt tình, có trình độ

Công ty chú trọng đến yếu tố con người trong lao động, đồng thời tận dụng sự phát triển mạnh mẽ của đất nước để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân tồn tại của công ty

- Hệ thống giao tiếp khuyếch trương của công ty chưa được chú trọng thoả đáng chƣa phát huy hết khả năng nội tại của công ty

Một số cán bộ và công nhân viên vẫn còn chịu ảnh hưởng từ những hạn chế của thời kỳ bao cấp, dẫn đến sự thiếu năng động và nhiều điểm yếu trong công việc.

Công ty chưa thiết lập phòng Marketing riêng, dẫn đến việc chưa nhận thức được tầm quan trọng của bán hàng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm.

- Do ảnh hưởng từ thời bao cấp để lại.

Ngày đăng: 11/10/2022, 15:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. NGÔ TRẦN ÁNH (CHỦ BIÊN), KINH TẾ & QUẢN LÝ, KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ, ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI, 1999 Khác
2. NGUYỄN NĂNG PHỨC, PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP, NXB THỐNG KÊ, 1998 Khác
3. NGHIÊM SĨ THƯƠNG, CƠ SỞ CỦA QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP, KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ, ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI, 1999 Khác
4. NGUYỄN VĂN CÔNG, KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP, NXB THỐNG KÊ, 1998 Khác
5. NGUYỄN TẤN THỊNH, QUẢN LÝ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP, KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ, ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI,2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH MỘT SỐ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA CỦA CÔNG TY - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
BẢNG KẾT QUẢ KINH DOANH MỘT SỐ HÀNG HOÁ DỊCH VỤ BÁN RA CỦA CÔNG TY (Trang 13)
BẢNG TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM LAO ĐỘNG QUA MỘT SỐ NĂM - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
BẢNG TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM LAO ĐỘNG QUA MỘT SỐ NĂM (Trang 19)
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định (Trang 26)
Bảng phân tích tình hình biến động TSCĐ - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng ph ân tích tình hình biến động TSCĐ (Trang 27)
Tài sản cố định vơ hình - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
i sản cố định vơ hình (Trang 27)
- TSCĐ vơ hình 33 3300 - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
v ơ hình 33 3300 (Trang 28)
BẢNG CHI TIẾT CHI PHÍ BÁN HÀNG NĂM 2001 - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2001 (Trang 31)
BẢNG CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
BẢNG CHI TIẾT CHI PHÍ QUẢN LÍ DOANH NGHIỆP (Trang 32)
2.5 Phân tích tình hình tài chính củacơng ty 2.5.1 Các bản báo cáo tài chính - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.5 Phân tích tình hình tài chính củacơng ty 2.5.1 Các bản báo cáo tài chính (Trang 35)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 37)
3. Tài sản cố định vô hình 217 - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
3. Tài sản cố định vô hình 217 (Trang 39)
1. Tài sản cố định hữu hình 211 4135114722 4658895625 - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1. Tài sản cố định hữu hình 211 4135114722 4658895625 (Trang 39)
1. Doanh thu thuần ( 01-03) 06 97224552340 97224552340 - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1. Doanh thu thuần ( 01-03) 06 97224552340 97224552340 (Trang 42)
Bảng báocáo kết quả Lãi lỗ - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Bảng b áocáo kết quả Lãi lỗ (Trang 42)
Qua bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh có nhiều tiến bộ các năm đều vƣợt kế hoạch ( lấy năm trƣớc làm số kế hoạch ) - Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ua bảng trên ta thấy tình hình kinh doanh có nhiều tiến bộ các năm đều vƣợt kế hoạch ( lấy năm trƣớc làm số kế hoạch ) (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w