Tính c ấ p thi ế t c ủa đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế hiện nay, cạnh tranh trở thành quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp và nền kinh tế Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt và phức tạp khi thị trường có nhiều doanh nghiệp hoạt động, không chỉ giữa các công ty mà còn giữa các cá nhân chuyên môn Các doanh nghiệp có uy tín cần nỗ lực tăng thị phần, trong khi các doanh nghiệp mới phải tìm kiếm những bước đột phá để xâm nhập thị trường Kết quả của cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi họ phải khẳng định năng lực cạnh tranh của mình.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn đề quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần chú trọng, đặc biệt trong bối cảnh đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng tiêu cực đến ngành xây dựng Tuy nhiên, đây cũng là cơ hội để thúc đẩy những chuyển biến mới trong lĩnh vực này Mặc dù hoạt động đầu tư xây dựng bị chững lại trong thời gian dịch bệnh, tiềm năng phát triển hậu đại dịch vẫn tồn tại, phụ thuộc vào sự linh hoạt và hỗ trợ từ chính phủ và doanh nghiệp trong nước Đầu tư nước ngoài vẫn diễn ra và dự báo thị trường bất động sản công nghiệp tại Việt Nam sẽ phát triển mạnh mẽ nhờ vào nguồn vốn FDI gia tăng Tuy nhiên, sự hiện diện của các công ty xây dựng nước ngoài đã làm tăng khả năng cạnh tranh, khiến việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành một yêu cầu cấp thiết cho mỗi doanh nghiệp.
Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc chuyên cung cấp dịch vụ xây dựng, giám sát công trình và lắp đặt thiết bị, cũng như sửa chữa và mua bán máy móc xây dựng Từ năm 2011, công ty đã đạt được nhiều thành tựu và khẳng định vị thế trên thị trường Vĩnh Phúc Tuy nhiên, sự cạnh tranh ngày càng gia tăng từ nhiều công ty mới khiến công ty gặp khó khăn trong hoạt động kinh doanh Quy mô nhỏ, khả năng tài chính hạn chế và nguồn nhân lực còn yếu kém đã ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực cạnh tranh Để phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh, công ty cần tìm kiếm giải pháp hiệu quả trong bối cảnh thị trường miền Bắc ngày càng khốc liệt.
Dựa trên phân tích, bài viết đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc tại thị trường miền Bắc Các giải pháp này sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó tăng cường vị thế cạnh tranh Vì vậy, đề tài khóa luận tốt nghiệp được chọn là “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty.”
Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc”.
T ổ ng quan các công trình nghiên c ứ u liên quan
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh, nhiều công trình nghiên cứu đã được thực hiện nhằm tìm ra các giải pháp hiệu quả cho các công ty.
Trần Thị Chung (2010) đã trình bày một số biện pháp chiến lược nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty dệt may Hà Nội trong khóa luận tốt nghiệp tại Trường Đại học Kinh tế Những giải pháp này tập trung vào việc cải thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và tăng cường marketing để thu hút khách hàng Bài viết cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo nguồn nhân lực và áp dụng công nghệ mới để đáp ứng nhu cầu thị trường.
Đề tài đánh giá khả năng cạnh tranh của Công ty Tế Quốc Dân thông qua các cuộc điều tra và phỏng vấn với nguồn lao động quản lý và lao động trực tiếp sản xuất Bài viết đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị cho công tác quản lý và tổ chức tại công ty, cùng với các chiến lược đa dạng nhằm nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm cũng như đội ngũ lao động Tuy nhiên, đề tài chưa làm rõ giải pháp quan trọng và cấp thiết nhất để cải thiện chất lượng sản phẩm và nguồn lao động trong ngắn hạn tại Công ty dệt may Hà Nội.
Khóa luận tốt nghiệp tại Trường Đại học Thương Mại về Cổ phần Carbon Việt Nam đã phân tích các tiêu chuẩn cạnh tranh của doanh nghiệp Bằng việc thu thập và phân tích dữ liệu sản phẩm nhựa đường của Công ty Carbon Việt Nam so với các đối thủ trên thị trường, bài khóa luận nêu rõ thực trạng công ty và xác định các đối thủ cạnh tranh tại miền Bắc giai đoạn 2008 – 2010 Nghiên cứu đã chỉ ra thành công và hạn chế của công ty, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Tuy nhiên, các giải pháp này vẫn cần được nghiên cứu thêm để phát triển tính ứng dụng thực tiễn cao hơn.
Nguyễn Anh Tuấn (2012) trong khóa luận tốt nghiệp tại Trường Đại học Thương Mại đã phân tích khả năng cạnh tranh của Công ty Cổ phần Hoàng Long thông qua các lý thuyết về cạnh tranh và các chỉ tiêu như thị phần, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận Bằng việc sử dụng các công cụ cạnh tranh như giá cả, chất lượng, hệ thống phân phối và dịch vụ sau bán, khóa luận đã đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường Miền Bắc trong giai đoạn 2009 – 2011 Kết quả phân tích chỉ ra những thành công, tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại đó, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, những giải pháp này vẫn còn hạn chế và chưa thực sự hiệu quả, do đó, khóa luận nhấn mạnh việc cần thiết phải nghiên cứu thêm để đề xuất các giải pháp thực tế và hiệu quả hơn cho doanh nghiệp.
Các nghiên cứu hiện có đã đề cập đến lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, nhưng chưa có công trình nào tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho các công ty xây dựng, đặc biệt là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc Do đó, bài khóa luận này sẽ nghiên cứu và làm rõ vấn đề này.
Đối tượ ng, m ụ c tiêu và nhi ệ m v ụ nghiên c ứ u
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của
Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc.
M ục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản vềnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Bài viết này nhằm mục đích trình bày những nhận định toàn diện và sâu sắc về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, thông qua các quan điểm và lý thuyết khác nhau.
Bài viết phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc, từ đó làm nổi bật những thành công và hạn chế của công ty Qua đó, bài viết chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế này và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty so với các đối thủ trên thị trường miền Bắc một cách phù hợp và hiệu quả.
3.3 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
Cạnh tranh là khái niệm chỉ sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực nhằm thu hút khách hàng và tăng trưởng thị phần Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phản ánh khả năng của họ trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ tốt hơn so với đối thủ Việc nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết để doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh đầy thách thức Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh bao gồm chất lượng sản phẩm, chiến lược giá, khả năng đổi mới sáng tạo và dịch vụ khách hàng.
- Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thịtrường miền Bắc trong giai đoạn 2018 – T6/2021
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc, cần triển khai các giải pháp đồng bộ như cải tiến quy trình sản xuất, tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, áp dụng công nghệ mới và nâng cao chất lượng dịch vụ Đồng thời, công ty nên chú trọng xây dựng thương hiệu mạnh mẽ, mở rộng mạng lưới phân phối và thiết lập mối quan hệ đối tác chiến lược để gia tăng khả năng tiếp cận thị trường Việc nghiên cứu thị trường và nắm bắt xu hướng tiêu dùng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển các sản phẩm phù hợp, từ đó nâng cao vị thế cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững cho công ty.
Ph ạm vi nghiên cứu
Ph ạm vi nội dung
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong bài viết này, tôi sẽ tập trung vào ba yếu tố chính: doanh thu, lợi nhuận và thị phần Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong tương lai trên thị trường.
Ph ạm vi không gian
Đềtài được nghiên cứu tại Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thịtrường miền Bắc.
Ph ạm vi thời gian
Bài viết này tập trung vào việc thu thập và phân tích dữ liệu liên quan đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2021 Dựa trên kết quả phân tích, chúng tôi sẽ đề xuất các giải pháp và định hướng phát triển cho những năm tiếp theo.
Phương pháp nghiên cứ u
Khóa luận sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau, song tập trung sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập dữ liệu
Nguồn dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ việc tham khảo số liệu tiêu thụ sản phẩm trên thị trường miền Bắc thông qua các website, nghiên cứu trong nước và tài liệu của Trường Đại học Thương Mại Ngoài ra, dữ liệu này còn được bổ sung từ quá trình thực tập tại công ty.
Nguồn dữ liệu bên trong công ty được thu thập từ các chứng từ thực tế liên quan đến nghiệp vụ kinh tế, đã được kế toán ghi chép và kiểm tra tính chính xác, hợp pháp Bên cạnh đó, các báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh cũng cung cấp thông tin quan trọng Dữ liệu về doanh thu, lợi nhuận và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cùng các đối thủ cạnh tranh từ năm 2018 đến tháng 6/2021 được tổng hợp từ các bộ phận kinh doanh và kế toán Qua đó, có thể thống kê doanh thu và doanh số trong những năm gần đây, với kết quả chi tiết được trình bày chủ yếu ở chương 2 của đề tài, đặc biệt là trong các bảng số liệu trong khóa luận.
Nguồn dữ liệu bên ngoài công ty có thể được thu thập từ nhiều kênh khác nhau như internet, sách và các đề tài nghiên cứu của Trường Đại học Thương mại Việc này giúp cung cấp thông tin cần thiết để viết phần tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu một cách đầy đủ và chính xác.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Để đảm bảo khóa luận có đầy đủ dữ liệu cần thiết và có giá trị, bên cạnh phương pháp thu thập số liệu, việc áp dụng phương pháp xử lý dữ liệu là rất quan trọng Những kỹ thuật phân tích, so sánh và đối chiếu sẽ được kết hợp với các phương pháp khác nhằm nâng cao hiệu quả nghiên cứu vấn đề.
+ Phương pháp so sánh đối chiếu
Phương pháp này tổng hợp và đối chiếu số liệu qua các năm để xác định sự thay đổi về sản lượng, doanh thu và lợi nhuận Qua đó, nó giúp đánh giá thực trạng điểm mạnh, điểm yếu, cũng như những thuận lợi và khó khăn của công ty trong năng lực cạnh tranh, từ đó tìm ra giải pháp cho các vấn đề hiện tại.
Để tổng kết số liệu, tôi đã sử dụng phương pháp thống kê, trình bày các dữ liệu thu thập được dưới dạng bảng và biểu đồ Các số liệu này bao gồm doanh thu, lợi nhuận và thị phần, giúp dễ dàng quan sát và phân tích Hầu hết các bảng và biểu đồ đều được tập trung tại chương 2 của khóa luận.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp
Bài viết tổng hợp dữ liệu từ phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, nhằm phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc, được trình bày trong chương 2.
Phân tích doanh thu, lợi nhuận và thị phần của công ty cùng với các đối thủ cạnh tranh giúp nhận diện những thành công và tồn tại trong hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, có thể rút ra nguyên nhân của những vấn đề hiện tại và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Khóa luận áp dụng phương pháp duy vật biện chứng để thực hiện phân tích tổng hợp, đồng thời kết hợp các phương pháp logic, phân tích và tổng hợp trong quá trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
Bài khóa luận này áp dụng phương pháp kế thừa tài liệu và số liệu liên quan đến chi phí, giá thành sản phẩm và doanh thu tại Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc Ngoài ra, các thông tin bổ sung như báo cáo tài chính, hóa đơn và chứng từ ghi sổ cũng được xem xét Từ những tư liệu có sẵn, tôi có thể xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu cần thiết cho nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
K ế t c ấ u khóa lu ậ n t ố t nghi ệ p
M ộ t s ố khái ni ệm cơ bản liên quan đế n v ấn đề nghiên c ứ u
1.1.1 Khái ni ệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là quy luật kinh tế cơ bản trong sản xuất hàng hóa, đặc trưng của kinh tế thị trường Nó hiện hữu trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là trong sản xuất kinh doanh Thuật ngữ cạnh tranh được hiểu theo nhiều cách, với các cấp độ áp dụng khác nhau, từ quốc gia, ngành, doanh nghiệp cho đến từng sản phẩm cụ thể.
Cạnh tranh trong cơ chế thị trường được định nghĩa là sự ganh đua giữa các nhà kinh doanh nhằm giành lấy tài nguyên sản xuất cho hàng hóa tương tự Khái niệm này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cạnh tranh để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cạnh tranh trong kinh doanh, theo định nghĩa của Từ điển Bách Khoa toàn thư Việt Nam (1995), là hoạt động ganh đua giữa các nhà sản xuất, thương nhân trong nền kinh tế thị trường Hoạt động này bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu và mục đích chính là giành lấy các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường tốt nhất Các chủ thể tham gia vào cạnh tranh bao gồm những người sản xuất hàng hóa và các nhà kinh doanh, với mục tiêu tối ưu hóa lợi ích trong hoạt động kinh doanh.
Cạnh tranh hiện nay không chỉ đơn thuần là cuộc chiến giữa các doanh nghiệp để giành khách hàng hay thị phần, mà còn là việc cung cấp giá trị gia tăng vượt trội hơn đối thủ Doanh nghiệp cần tập trung vào việc mang lại những lợi ích tốt nhất cho khách hàng, để họ chọn lựa mình thay vì các đối thủ cạnh tranh.
Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường được định nghĩa là mối quan hệ kinh tế, nơi các chủ thể ganh đua để đạt được mục tiêu của mình, chủ yếu là chiếm lĩnh thị trường và thu hút khách hàng Mục tiêu cuối cùng của các chủ thể này là tối đa hóa lợi ích, với người sản xuất - kinh doanh hướng đến việc tối đa hóa lợi nhuận.
1.1.2 Khái ni ệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh là một chủ đề quan trọng được thảo luận rộng rãi ở cả các nước phát triển và đang phát triển, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế Mặc dù các nhà kinh tế đều công nhận tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh, mỗi nền kinh tế lại có những cách hiểu và nhận thức khác nhau về khái niệm này Do đó, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ năng lực cạnh tranh, cũng như các cấp độ áp dụng có sự khác biệt rõ rệt.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng mở rộng thị phần, quy mô và gia tăng lợi nhuận Quan niệm này phổ biến hiện nay, nhấn mạnh khả năng tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh, cũng như khả năng thu lợi của doanh nghiệp Tuy nhiên, hạn chế của quan niệm này là chưa bao quát hết các phương thức và không phản ánh đầy đủ năng lực kinh doanh của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được hiểu là khả năng thích ứng với áp lực từ các đối thủ cạnh tranh Quan niệm này mang tính chất định tính, khiến việc đo lường trở nên khó khăn.
- Năng lực cạnh tranh gắn liền với năng suất lao động Quan điểm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh không chỉ đơn thuần là duy trì mà còn là gia tăng lợi thế cạnh tranh Khái niệm này áp dụng cho các doanh nghiệp, ngành nghề và cả phạm vi quốc gia.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được phân tích dựa trên ba quan điểm chính: quan điểm quản trị chiến lược, quan điểm tân cổ điển và quan điểm tổng hợp Quan điểm quản trị chiến lược nhấn mạnh ưu thế về cấu trúc ngành và yêu cầu các nguồn lực riêng biệt cùng với ý tưởng quản trị liên quan đến công nghệ thông tin và thương mại điện tử Quan điểm tân cổ điển tập trung vào lợi thế so sánh, chi phí và các nhân tố chính sách có thể ảnh hưởng đến phân bổ nguồn lực Cuối cùng, quan điểm tổng hợp kết hợp cả phân tích định tính và định lượng, nhằm tạo ra khung đánh giá toàn diện cho năng lực cạnh tranh của ngành và doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được định nghĩa là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường Điều này bao gồm việc tiêu thụ sản phẩm hiệu quả, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, cũng như thu hút và sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất và nguồn lực Mục tiêu cuối cùng là đạt được lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững.
1.1.3 Khái ni ệm về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố then chốt trong chiến lược phát triển bền vững Hoạt động này bao gồm cải thiện sản phẩm, xây dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ, cũng như phát triển các chiến lược kinh doanh hiệu quả trên thị trường.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là quá trình tăng cường khả năng cạnh tranh, giúp doanh nghiệp phát huy lợi thế so với đối thủ Mục tiêu chính là đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chủ yếu đến từ thực lực nội tại của chính nó, đây là yếu tố cốt lõi không chỉ dựa trên các tiêu chí riêng biệt như công nghệ, tài chính, nhân lực và tổ chức quản trị, mà còn cần được đánh giá và so sánh với các đối thủ trong cùng lĩnh vực và thị trường Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần tạo ra và sở hữu những lợi thế cạnh tranh riêng biệt.
Trong bối cảnh hiện nay, nhiều doanh nghiệp thương mại đang phát triển mạnh mẽ, do đó, để tồn tại và phát triển, các công ty cần nỗ lực toàn diện và liên tục theo dõi hành động của đối thủ cạnh tranh Việc nắm bắt thông tin về đối thủ sẽ giúp doanh nghiệp đưa ra các giải pháp hiệu quả nhằm vượt qua những thách thức mà các công ty khác tạo ra.
M ộ t s ố lý thuy ế t v ề nâng cao năng lự c c ạ nh tranh c ủ a doanh nghi ệ p
1.2.1 Vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Để tồn tại và phát triển trong bối cảnh thị trường ngày càng cạnh tranh, doanh nghiệp cần nâng cao khả năng cạnh tranh Việc tận dụng những điểm mạnh và cơ hội kinh doanh, đồng thời hạn chế những yếu điểm và rủi ro, là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp đối đầu với các đối thủ Qua đó, doanh nghiệp có thể cải thiện vị thế của mình và dần chiếm lĩnh thị trường.
Nâng cao khả năng cạnh tranh giúp doanh nghiệp đáp ứng đa dạng nhu cầu của khách hàng, từ đó tạo niềm tin rằng sản phẩm và dịch vụ của họ là tốt nhất Điều này không chỉ gia tăng thị phần và uy tín mà còn tăng doanh thu, lợi nhuận, đồng thời hoàn thành tốt trách nhiệm với nhà nước.
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường Việt Nam phát triển mạnh mẽ và gia nhập WTO, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt với sự xâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài có ưu thế về tài chính, công nghệ và kinh nghiệm quản lý Để tồn tại và thích nghi, các doanh nghiệp Việt Nam cần đưa ra giải pháp tự cải thiện và xác định vị thế của mình trên thị trường tiềm năng Việc này sẽ giúp họ xây dựng các chiến lược phù hợp nhằm phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh.
Tăng cường khả năng cạnh tranh là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường thị trường đầy thách thức hiện nay.
1.2.2 Các nhân t ố ảnh hưởng tới nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghi ệp
Các yếu tố chủ quan là các yếu tố phát sinh từ nội bộ doanh nghiệp Đó là:
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp là chính sách và kế hoạch xác định mục tiêu và phương hướng để đạt được những mục tiêu đó Các loại chiến lược bao gồm chiến lược phát triển thị trường mục tiêu, giữ vững thị trường hiện tại và thâm nhập thị trường mới Một chiến lược đúng đắn giúp doanh nghiệp tận dụng lợi thế sẵn có, giảm thiểu bất lợi từ môi trường kinh doanh, và xây dựng lợi thế mới Do đó, hoạch định và thực hiện chiến lược hiệu quả là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh.
Năng lực tài chính của doanh nghiệp là yếu tố quyết định cho hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi Trong bối cảnh kinh tế hội nhập, quy mô vốn không chỉ là nền tảng mà còn là cơ sở giúp doanh nghiệp mở rộng hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh Bên cạnh quy mô vốn, cơ cấu vốn và khả năng khai thác, sử dụng nguồn vốn sẵn có cũng đóng vai trò quan trọng Doanh nghiệp cần huy động nguồn tài chính phù hợp để sản xuất và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ cạnh tranh trên thị trường Từ đó, năng lực tài chính trở thành điều kiện thiết yếu để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nhân tố con người đóng vai trò quyết định trong hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức cạnh tranh của doanh nghiệp Để nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững, cán bộ quản lý và lãnh đạo cần có trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng xử lý mối quan hệ bên ngoài, cùng với sự quyết tâm và cam kết lâu dài Đội ngũ lao động, với trình độ chuyên môn và ý thức làm việc cao, là lực lượng chủ chốt trong việc tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụ, từ đó giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh là yếu tố quan trọng trong môi trường kinh doanh không ngừng thay đổi Doanh nghiệp cần linh hoạt để nâng cao khả năng cạnh tranh, từ đó giảm tỷ lệ chi phí quản lý trong giá thành sản phẩm và dịch vụ Sự linh hoạt trong quản lý không chỉ giúp cải thiện hiệu quả hoạt động mà còn tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Trình độ công nghệ của doanh nghiệp là yếu tố vật chất quan trọng nhất, thể hiện năng lực sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm.
Doanh nghiệp sở hữu trang thiết bị hiện đại sẽ sản xuất sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu, trình độ công nghệ cần phải tương xứng với khả năng sử dụng của đội ngũ lao động.
Khi nền kinh tế toàn cầu phát triển, các nhân tố quốc tế ngày càng trở nên quan trọng trong chiến lược nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Các hàng rào thương mại được giảm thiểu tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường, nhưng cũng đặt ra thách thức với sự cạnh tranh khốc liệt hơn về tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh Sự khác biệt về văn hóa và ngôn ngữ cũng ảnh hưởng đến sức cạnh tranh Mối quan hệ giữa các chính phủ, vai trò của tổ chức quốc tế, và hệ thống luật pháp quốc tế có tác động sâu rộng đến hoạt động kinh doanh, với mối quan hệ tốt giữa các chính phủ giúp thúc đẩy giao thương Các hiệp định và luật pháp quốc tế thiết lập môi trường kinh doanh ổn định và thống nhất cho doanh nghiệp.
Các nhân tố kinh tế như tốc độ tăng trưởng, lãi suất, tỷ giá hối đoái và lạm phát ảnh hưởng đáng kể đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thu nhập và nhu cầu của người dân tăng lên, tạo cơ hội cho doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu đó để thành công Ngược lại, khi lãi suất tăng, chi phí vốn cũng tăng, khiến các doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu lớn chiếm ưu thế cạnh tranh Nếu đồng nội tệ tăng giá, sức cạnh tranh của doanh nghiệp trong nước sẽ giảm do giá xuất khẩu cao hơn, trong khi giá hàng nhập khẩu lại giảm Lạm phát cũng tác động lớn đến doanh nghiệp, khi tỷ suất sinh lời không đủ bù đắp sự sụt giảm giá trị tiền tệ.
Nguyên t ắ c, chính sách và ch ỉ tiêu nâng cao năng lự c c ạ nh tranh c ủ a doanh
luật pháp đồng bộ, nhất quán và ổn định sẽ tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế
Trình độ khoa học và công nghệ đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng và giá bán sản phẩm, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Trong bối cảnh công nghệ phát triển nhanh chóng hiện nay, lợi thế cạnh tranh về công nghệ chỉ tồn tại trong thời gian ngắn, buộc các doanh nghiệp phải liên tục đổi mới công nghệ để duy trì và củng cố sức cạnh tranh bền vững.
Các nhân tố văn hóa - xã hội, bao gồm nhân khẩu, văn hóa và tâm lý, đóng vai trò quyết định trong quy mô và phong cách tiêu dùng cũng như chất lượng thị trường lao động Những yếu tố này có ảnh hưởng lớn đến các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Sự phát triển của ngành và mức độ cạnh tranh trong ngành là những nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường hoạt động của doanh nghiệp, từ đó tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3 Nguyên tắc, chính sách và chỉ tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.1 Nguyên t ắc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Cạnh tranh lành mạnh là yếu tố then chốt để tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Để đạt được điều này, cạnh tranh cần phải tuân thủ các quy định và nguyên tắc cụ thể.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, việc tuân thủ pháp luật và các quy định hiện hành của Việt Nam là điều kiện tiên quyết Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều sẽ bị xử lý theo quy định, do đó, trách nhiệm pháp lý là điều mà doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý.
Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần tuân thủ đạo đức xã hội và đạo đức kinh doanh, nhằm ngăn chặn các hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hạn chế sự cạnh tranh, đồng thời tránh các vi phạm trong hoạt động kinh doanh.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần dựa vào thực lực của mình để thể hiện lợi thế so với đối thủ trong việc đáp ứng yêu cầu của khách hàng Năng lực cạnh tranh không chỉ được xác định qua các tiêu chí như công nghệ, tài chính, nhân lực, và tổ chức quản trị, mà còn phải gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, cần tập trung vào việc cải thiện khả năng tiếp cận nguồn lực và thị trường Các giải pháp cần thiết bao gồm phát triển thị trường tài chính, thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ Đồng thời, cần chú trọng đến việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và tăng cường liên kết giữa các thành phần trong nền kinh tế.
Để nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần khai thác tối đa các lợi thế nội tại và ngoại vi, giúp duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững Qua đó, doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận và cải thiện vị trí của mình so với các đối thủ trên thị trường.
1.3.2 Ch ỉ tiêu về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Doanh thu của doanh nghiệp là tổng số tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ và các hoạt động tài chính khác, giúp đánh giá xu hướng hoạt động kinh doanh Để xác định hiệu quả của sản phẩm, cần xem xét chi phí nhập vào Sản phẩm có doanh thu và lợi nhuận cao cho thấy năng lực cạnh tranh tốt Trong kinh tế học, doanh thu được tính bằng giá bán nhân với sản lượng.
D: doanh thu dịch vụ kinh doanh P: giá thành sản phẩm từ dịch vụ kinh doanh Q: sản lượng sản phẩm từ dịch vụ kinh doanh
- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là phần tài sản mà nhà đầu tư thu được sau khi trừ đi các chi phí liên quan, bao gồm cả chi phí cơ hội, và được xác định bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuận cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.
Lợi nhuận được tính bằng cách lấy doanh thu trừ đi chi phí Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.
Tỷ suất lợi nhuận là chỉ số quan trọng thể hiện số tiền lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được trên mỗi đồng doanh thu và chi phí Tỷ suất lợi nhuận cao không chỉ cho thấy hiệu quả kinh tế vượt trội của doanh nghiệp mà còn phản ánh khả năng cạnh tranh mạnh mẽ trong thị trường.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
= Lợi nhuận từ dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng doanh thu từ dịch vụ kinh doanh toàn thị trường∗ 100%
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
= Lợi nhuận từ dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp
Tổng vốn đầu tư dịch vụ kinh doanh toàn thị trường∗ 100
- Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô thị trường của doanh nghiệp và vị thế của nó trong ngành Sự biến động của chỉ tiêu cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong việc thực hiện các chiến dịch thị trường, chiến lược marketing và chiến lược cạnh tranh Qua đó, chỉ tiêu này cũng hỗ trợ trong việc xác định các mục tiêu phát triển của doanh nghiệp.
Thị phần của doanh nghiệp = Doanh thu từ dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp
Để xác định thị phần của doanh nghiệp trong một thị trường rộng lớn, việc này thường gặp khó khăn do tốn nhiều thời gian và chi phí, và kết quả có thể không chính xác Vì vậy, doanh nghiệp có thể áp dụng những phương pháp khác để đánh giá thị phần của mình một cách hiệu quả hơn.
Thị phần của doanh nghiệp
= Doanh thu từ dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp
M ộ t s ố nhóm gi ả i pháp nh ằm nâng cao năng lự c c ạ nh tranh c ủ a doanh
1.4.1 Gi ải pháp về hàng hóa
Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định mức độ thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng trong những điều kiện tiêu dùng nhất định, phản ánh công dụng và lợi ích mà sản phẩm mang lại Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, chất lượng đã trở thành yếu tố quan trọng hơn cả giá cả Với sự phát triển của nền kinh tế và thu nhập ngày càng cao, người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến chất lượng và lợi ích của sản phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của họ.
Nâng cao chất lượng sản phẩm không chỉ tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn nâng cao uy tín và khả năng tiêu thụ, mở rộng thị trường Đặc biệt đối với doanh nghiệp Việt Nam, chất lượng sản phẩm trở thành yếu tố thiết yếu để đối phó với các đối thủ cạnh tranh quốc tế trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập hiện nay.
1.4.2 Gi ải pháp về giá cả hàng hóa, dịch vụ
Giá cả của sản phẩm, dịch vụ hay hàng hóa trên thị trường có sự biến động khác nhau, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chất lượng, tính độc đáo, tính thời vụ và vị trí không gian.
Giá cả của sản phẩm và dịch vụ cần được điều chỉnh phù hợp với từng nhóm khách hàng, dựa trên các yếu tố như xuất xứ, mức thu nhập và thời điểm tiêu thụ.
Chiến lược giá cả trong quá trình bán hàng được phân loại thành ba loại chính: chiến lược định giá thấp, chiến lược định giá theo thị trường và chiến lược định giá cao Mỗi chiến lược này có tác dụng riêng trong việc ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của khách hàng và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
+ Đối với khách hàng: là cơ sở để quyết định mua sản phẩm này hay sản phẩm khác, giá cảlà đòn bẩy kích thích tiêu dùng
Giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số và lợi nhuận Ngoài ra, giá cả cũng gián tiếp phản ánh chất lượng sản phẩm và tác động đến chiến lược marketing tổng thể của doanh nghiệp.
Chiến lược cạnh tranh về giá là cần thiết cho doanh nghiệp mới nhằm phát triển thương hiệu và tăng thị phần Việc áp dụng chiến lược này giúp tạo ấn tượng và ghi nhớ trong lòng khách hàng về sản phẩm mới Nếu không có chiến lược giá, việc đưa sản phẩm đến tay khách hàng sẽ gặp khó khăn Khi sản phẩm đã có mặt trên thị trường, doanh nghiệp nên giảm dần các chương trình khuyến mãi và tập trung vào nâng cao chất lượng cùng tính năng vượt trội của sản phẩm để duy trì thị phần và đạt được sự tăng trưởng bền vững trong tương lai.
1.4.3 Gi ải pháp về dịch vụ sau bán Đểtăng khảnăng cạnh tranh của mình, doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở những dịch vụ và chất lượng lúc bán mà còn phải đảm bảo có được những dịch vụ sau bán cho khách hàng của mình Nội dung của dịch vụ sau bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:
- Cam kết thu lại sản phẩm và hoàn tiền cho khách đổi hàng nếu sản phẩm không theo đúng yêu cầu ban đầu của khách
- Cam kết bảo hảnh trong thời gian nhất định
Thẻ thành viên giúp lưu trữ hồ sơ chi tiết của khách hàng cùng với các loại giấy tờ giao dịch, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi và liên lạc hiệu quả.
- Dịch vụchăm sóc khách hàng: tặng quà, vật lưu niệm, viết thư cảm ơn, ưu đãi, khuyến mại cho các khách hàng lâu năm…
Dịch vụ sau bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng Những dịch vụ này không chỉ giúp doanh nghiệp xây dựng lòng tin từ phía khách hàng mà còn tạo cơ hội để nâng cao năng lực cạnh tranh so với các đối thủ trong cùng lĩnh vực.
1.4.4 Gi ải pháp về chính sách xúc tiến
Xúc tiến hỗn hợp bao gồm năm công cụ:
Quảng cáo là hình thức truyền thông không trực tiếp và phi cá nhân, được thực hiện qua các phương tiện truyền tin, trong đó các chủ thể quảng cáo phải chịu chi phí.
Bán hàng cá nhân là quá trình tạo ra các giao tiếp trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách hàng thông qua việc thuyết trình và các hoạt động khác, nhằm mục tiêu không chỉ bán hàng mà còn thiết lập và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng.
Ba là, khuyến mại: là những biện pháp kích thích ngắn hạn nhằm thúc đẩy khách hàng mua tức thì
Quan hệ cộng đồng là phương thức thiết lập mối quan hệ với các nhóm công chúng khác nhau của công ty, thông qua việc cung cấp thông tin tích cực trên các phương tiện truyền thông Điều này không chỉ giúp xây dựng hình ảnh đẹp cho công ty mà còn hỗ trợ trong việc xử lý các tin đồn và thông tin, sự kiện mang tính thiện chí.
Marketing trực tiếp là phương thức mà các nhà tiếp thị sử dụng các kênh giao tiếp để tiếp cận từng thị trường nhỏ hoặc cá nhân Mục tiêu là thu thập dữ liệu khách hàng kết hợp với thông tin từ môi trường marketing, nhằm xây dựng chiến lược marketing riêng biệt Qua đó, họ giới thiệu và cung ứng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đặc thù của từng khách hàng.
THỰ C TR ẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰ C C Ạ NH TRANH C Ủ A CÔNG TY C Ổ PH Ầ N XÂY D ỰNG VÀ THƯƠNG M ẠI THÀNH CÔNG VĨNH PHÚC TRÊN TH Ị TRƯỜ NG MI Ề N B Ắ C
T ổ ng quan tình hình và các nhân t ố ảnh hưởng đến năng lự c c ạ nh tranh c ủ a Công ty C ổ ph ầ n xây d ựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc
PHÚC TRÊN THỊTRƯỜNG MIỀN BẮC
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tốảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc
2.1.1 T ổng quan tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương m ại Thành Công Vĩnh Phúc
Qua 10 năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ xây dựng, Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc đã tạo được những thành công nhất định và thu về những lợi nhuận ngày càng lớn qua các năm Hoạt động kinh doanh của công ty từnăm 2018 đến hết tháng 6 năm 2021 luôn tăng trưởng qua các giai đoạn Tuy đạt được nhiều thành tựu nhưng công ty vẫn tồn tại những khó khăn vướng mắc nhất định Thông qua bảng số liệu dưới đây, ta có thểnhìn rõ được hoạt động kinh doanh cung cấp dịch vụ xây dựng của công ty như sau:
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúcgiai đoạn 2018 – T6/2021 Đơn vị: triệu đồng
Năm 2019/2018 Năm 2020/2019 Giá trị Tỷ lệ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí quản lý kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh
Theo bảng 2.1, kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc đã liên tục tăng trưởng từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2021.
Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty đã có sự gia tăng mạnh mẽ trong những năm qua Cụ thể, năm 2018 doanh thu đạt 9.650 triệu đồng, tăng vọt lên 21.546 triệu đồng vào năm 2019, tương ứng với mức tăng 223,27% Năm 2020, doanh thu tiếp tục tăng lên 34.228 triệu đồng, tăng 58,86% so với năm trước Trong 6 tháng đầu năm 2021, doanh thu đạt 17.582 triệu đồng, tăng 468 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2020 Sự tăng trưởng này đến từ nỗ lực mở rộng thị phần, nâng cao chất lượng dịch vụ xây dựng và cung cấp đa dạng các loại hình xây dựng, giúp công ty tiếp cận nhiều khách hàng hơn và duy trì doanh thu ổn định qua các năm Công ty đã xây dựng được một lượng khách hàng ổn định và chất lượng, tin dùng các dịch vụ xây dựng mà công ty cung cấp.
Doanh thu của công ty tăng nhưng đi kèm với đó là sự gia tăng đáng kể trong chi phí Cụ thể, chi phí tài chính của công ty đã tăng từ 87 triệu đồng vào năm 2018 lên 350 triệu đồng vào năm 2020, và trong 6 tháng đầu năm 2021, chi phí tài chính đạt 214 triệu đồng, tăng 39 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước Bên cạnh đó, chi phí quản lý kinh doanh cũng tăng do đầu tư vào chi phí nhân viên, với mức chi phí năm 2018 là 384 triệu đồng, tăng 113,28% lên 819 triệu đồng vào năm 2019, và tiếp tục tăng lên 985 triệu đồng vào năm 2020, cùng với sự gia tăng 78,5 triệu đồng trong nửa đầu năm 2021.
Năm 2021, chi phí của công ty đã tăng lên 571 triệu đồng so với nửa đầu năm 2020, chủ yếu do việc mở rộng quy mô kinh doanh và đầu tư vào cơ sở vật chất hiện đại Công ty đã mở rộng loại hình dịch vụ xây dựng, yêu cầu thuê thêm nhân viên để duy trì hoạt động, dẫn đến chi phí tăng Ngoài ra, công ty cũng phải chi thêm cho việc bảo hành máy móc nhằm đảm bảo an toàn trong thi công và nâng cao năng suất lao động của công nhân.
Kết luận: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018 – tháng
Trong tháng 6 năm 2021, công ty ghi nhận sự phát triển tích cực với doanh thu tăng trưởng qua các năm, đạt được mục tiêu đề ra Lợi nhuận sau thuế cũng tăng mạnh, tạo điều kiện cho công ty có thêm vốn để duy trì và nâng cấp hoạt động kinh doanh, từ đó mang đến dịch vụ chất lượng cao và những trải nghiệm hoàn hảo cho khách hàng.
2.1.2 Các nhân t ố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ ph ần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc
2.1.2.1 Nguồn lực tài chính của công ty Đểđánh giá quy mô kinh doanh của một doanh nghiệp bất kỳ thì nguồn lực tài chính là một yếu tố quan trọng nhằm đóng góp vào khả năng kinh doanh của công ty
Tất cả các hoạt động của công ty, bao gồm đầu tư và phân phối, cần được đánh giá cẩn thận dựa trên tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp.
Qua 10 năm hình thành và đi vào hoạt động, Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc đã và đang hình thành được một nguồn vốn ổn định trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại
Thành Công Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 – T6/2021
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Tháng
II.Các khoản phải thu ngắn hạn
IV Tài sản ngắn hạn khác
IV Tài sản dài hạn khác 64 45 71 42
Tổng tài sản 12.418 21.079 41.682 28.097 NGUỒN VỐN
B Nguồn vốn chủ sở hữu 5.580 7.902 13.142 9.643
1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu
2 Vốn khác của chủ sở hữu
II.Lợi nhuận chưa phân phối 800 3.122 8.326 4.863
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh
Theo bảng 2.2, tài sản của công ty gia tăng qua các năm, đạt đỉnh vào năm 2020, cho thấy công ty đang đầu tư vào tài sản cố định để mở rộng quy mô kinh doanh Cơ cấu nguồn vốn cũng có sự gia tăng đáng kể, chứng tỏ khả năng tài chính vững mạnh, tạo nền tảng vững chắc cho hoạt động kinh doanh Đối với Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong năng lực cạnh tranh Khi nguồn lực tài chính đủ mạnh, công ty có thể tận dụng lợi thế trong đầu tư nguồn nhân lực và quảng bá hình ảnh, từ đó nâng cao vị thế trên thị trường.
2.1.2.2 Nguồn nhân lực của công ty
Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của công ty, và Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc tự hào sở hữu đội ngũ nhân lực lành nghề, luôn nỗ lực nâng cao kỹ năng chuyên môn Bộ máy quản lý của công ty không ngừng được hoàn thiện và nâng cấp, trong khi nhân viên đều tốt nghiệp từ các trường đại học, cao đẳng với kiến thức vững chắc về ngành xây dựng Điều này tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho công ty trong ngành.
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động củaCông ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành
Công Vĩnh Phúc giai đoạn 2018 – T6/2021 Đơn vị: Người
Tỉ lệ (%) Theo giới tính
- Đại học và trên đại học 12 60 18 75 16 72,7 20 71,4
- Cao đẳng và trung cấp 8 40 6 25 6 27,3 8 28,6
Nguồn: Phòng Kế toán Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh
Trong những năm qua, số lượng nhân viên của công ty đã tăng nhẹ nhờ vào việc mở rộng kinh doanh và tuyển dụng thêm nhân sự cho bộ phận kỹ thuật và kinh doanh Chất lượng lao động cũng có xu hướng cải thiện qua các năm Tuy nhiên, do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, công ty đã phải cắt giảm một số nhân lực không cần thiết vào năm 2020 để đảm bảo cân bằng tài chính.
Năm 2021, nền kinh tế dần phục hồi sau đại dịch, dẫn đến việc công ty mở rộng quy mô hoạt động và tăng nhẹ số lượng nhân viên để đáp ứng nhu cầu công việc Đặc biệt, trong lĩnh vực xây dựng, tỷ lệ nhân viên nam thường cao hơn nữ là điều dễ hiểu.
Hiện nay, Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh đang đối mặt với những thách thức lớn trong việc nâng cao chuyên môn và phân công nguồn lao động hợp lý Việc bố trí nguồn lực đúng cách là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến năng suất lao động, giúp các phòng ban hoạt động hiệu quả và tránh sự chồng chéo Công ty luôn ưu tiên công tác phân tích cơ cấu lao động để đảm bảo nguồn lực được sắp xếp phù hợp với thực tiễn.
Phúc đã nâng cao năng suất lao động của nhân viên, tạo nền tảng cạnh tranh vững chắc cho công ty trên thị trường Tuy nhiên, công ty vẫn gặp một số hạn chế trong việc bố trí nguồn lực hợp lý nhằm tối ưu hóa hiệu quả làm việc của nhân viên.
2.1.2.3 Hoạt động Marketing của công ty
Phân tích th ự c tr ạng năng lự c c ạ nh tranh c ủ a Công ty C ổ ph ầ n xây d ự ng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trườ ng mi ề n B ắc giai đoạ n 2018 – T6/2021
2.2.1.Th ực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc theo nhóm chỉ tiêu định lượng
- Doanh thu của công ty
Doanh thu là chỉ số quan trọng để đánh giá năng lực và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường Nó không chỉ phản ánh sức mạnh tài chính mà còn là cơ sở để công ty xây dựng các chiến lược phát triển dịch vụ cung cấp trong lĩnh vực xây dựng Đơn vị tính là triệu đồng.
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại
Biểu đồ 2.1: Doanh thu từ dịch vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc
Doanh thu từ dịch vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty liên tục tăng trưởng qua các năm nhờ vào việc đổi mới và cải thiện chất lượng công trình xây dựng, cũng như cập nhật các xu hướng thị trường mới nhất Công ty đã mang đến những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng, từ đó xây dựng được sự tin tưởng và uy tín trên thị trường Mặc dù bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 trong năm 2020 và 2021, nhưng nhờ sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo tỉnh Vĩnh Phúc, công ty đã nhanh chóng phục hồi và tiếp tục phát triển mạnh mẽ, trong khi nhiều doanh nghiệp khác gặp khó khăn Thị phần của công ty ngày càng được mở rộng và được nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng sử dụng dịch vụ.
Bảng 2.4 trình bày doanh thu các sản phẩm dịch vụ của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trong năm 2020, so sánh với ba đối thủ cạnh tranh Dữ liệu được thể hiện bằng triệu đồng, cho thấy vị thế cạnh tranh của công ty trong ngành.
Doanh thu Công ty Cổ phần xây dựng và
Công ty Cổ phần đầu tư
Công ty TNHH xây dựng một
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc
Nguyễn Vĩnh Phúc và xây dựng
Việt Phát thành viên Phúc Sơn 2
Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc, Công ty TNHH Hiếu Nguyễn Vĩnh Phúc, và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát đều là những đơn vị nổi bật trong lĩnh vực xây dựng tại Vĩnh Phúc Những công ty này không chỉ đóng góp vào sự phát triển kinh tế địa phương mà còn cam kết mang đến chất lượng và hiệu quả trong các dự án xây dựng.
Công ty TNHH xây dựng một thành viên Phúc Sơn 2)
Theo bảng 2.4, doanh thu của Công ty TNHH xây dựng một thành viên Phúc Sơn 2 và Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc cao hơn so với hai công ty còn lại Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của hai công ty này đạt hiệu quả tốt hơn Mặc dù Công ty TNHH Hiếu Nguyễn Vĩnh Phúc và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát cũng có doanh thu tương đối, nhưng vẫn không bằng hai công ty trên.
- Thị phần của doanh nghiệp trên thị trường
Thị phần của công ty là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá năng lực cạnh tranh trong kinh doanh Để xác định sức mạnh hay yếu kém của năng lực cạnh tranh, thị phần là chỉ tiêu thiết yếu và rõ ràng nhất Tất cả các điểm mạnh và điểm yếu của công ty đều được phản ánh qua thị phần Công ty có thị phần lớn chứng tỏ năng lực cạnh tranh mạnh, trong khi thị phần nhỏ cho thấy năng lực cạnh tranh còn yếu kém Đơn vị: %.
Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc, Công ty TNHH Hiếu Nguyễn Vĩnh Phúc, và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Việt là những đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và thương mại tại Vĩnh Phúc Các công ty này đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế địa phương thông qua việc cung cấp các dịch vụ xây dựng chất lượng và các giải pháp thương mại hiệu quả.
Phát, Công ty TNHH xây dựng một thành viên Phúc Sơn)
Biểu đồ 2.2: Thị phần của công ty và các đối thủ cạnh tranh trên thịtrường Hà
Sức cạnh tranh của công ty được thể hiện qua thị phần trên thị trường, với thị phần lớn hơn cho thấy vị thế mạnh mẽ so với đối thủ Từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2021, thị phần của Công ty TNHH Hiếu Nguyễn Vĩnh Phúc và Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát tương đương nhau Năm 2018, Phúc Sơn 2 dẫn đầu với 24%, tiếp theo là Thành Công Vĩnh Phúc 21%, Hiếu Nguyễn Vĩnh Phúc 17% và Việt Phát 13% Đến năm 2020, Phúc Sơn 2 vẫn giữ vị trí cao nhất với 31%, trong khi Việt Phát thấp nhất với 19% Trong 6 tháng đầu năm 2021, thị phần các công ty tiếp tục tăng nhẹ, nhưng chưa đạt yêu cầu của ban lãnh đạo Do đó, Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc cần đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ để cải thiện thị phần.
Thị phần của công ty và các đối thủ cạnh tranh trên thị trường miền Bắc từ năm 2018 - 6 tháng đầu 2021
Công ty Cổ phần xây dựng và Thương Mại Thành Công Vĩnh Phúc Công ty TNHH Hiếu Nguyễn Vĩnh Phúc
Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Việt Phát cùng với Công ty TNHH xây dựng một thành viên Phúc Sơn 2 đang nỗ lực nâng cao năng lực cạnh tranh để phát triển bền vững trong ngành xây dựng.
2.2.2 Th ực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương m ại Thành Công Vĩnh Phúc theo nhóm chỉ tiêu định tính
Trong nền kinh tế phát triển mạnh mẽ hiện nay, uy tín thương hiệu là vấn đề quan trọng không chỉ đối với Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc mà còn với tất cả các doanh nghiệp Ban lãnh đạo công ty luôn chú trọng nâng cao uy tín nhằm tạo lợi thế cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập kinh tế tại tỉnh Vĩnh Phúc.
Để xây dựng uy tín trên thị trường, công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc cam kết cung cấp các công trình xây dựng đạt chất lượng tốt, thi công đúng yêu cầu và giá cả hợp lý, từ đó tạo sự tin tưởng từ khách hàng Sau 10 năm hoạt động, công ty đã khẳng định được uy tín của mình, mang lại lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ Đồng thời, công ty cũng nỗ lực cân bằng lợi ích xã hội và doanh nghiệp, tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng, thể hiện trách nhiệm cao đối với xã hội và đất nước.
Công ty cam kết hỗ trợ nhân viên thông qua việc tổ chức các lớp học nâng cao kỹ năng chuyên môn, đồng thời xây dựng một môi trường làm việc thân thiện, năng động và sáng tạo Ngoài ra, công ty cũng đảm bảo thu nhập cạnh tranh và tạo cơ hội thăng tiến công bằng cho tất cả nhân viên.
Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc đã xây dựng được uy tín vững chắc trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ xây dựng và nhà ở sau nhiều năm hoạt động Với lượng khách hàng lớn và ổn định, công ty tự hào sở hữu đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và trách nhiệm cao trong công việc Điều này không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh mà còn khẳng định vị thế của công ty trong các lĩnh vực như giám sát lắp đặt thiết bị, xây dựng công trình giao thông và nhà ở, cho thuê máy móc, mua bán vật liệu xây dựng, và thiết kế công trình.
Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc mang đến cho khách hàng nhiều lựa chọn tốt nhất với giá cả hợp lý, luôn cập nhật xu hướng và công nghệ mới để đảm bảo sự hài lòng và tin tưởng Với vị trí và thương hiệu vững mạnh trong lĩnh vực xây dựng, công ty đã nhận được nhiều bằng khen từ tỉnh Vĩnh Phúc Hiện tại, công ty phục vụ khoảng 2000 đối tác và khách hàng, con số này đang ngày càng tăng trưởng mạnh mẽ qua từng năm.
Khách hàng đóng vai trò quan trọng trong năng lực kinh doanh của Công ty Cổ phần xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc Công ty đã đạt được nhiều thành công trên thị trường nhờ đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và công nghệ hiện đại Với mạng lưới khách hàng trải dài khắp tỉnh Vĩnh Phúc, công ty hướng đến việc mở rộng thị trường ra toàn miền Bắc Mặc dù quy mô và tiềm lực thương mại còn hạn chế, công ty xác định rõ đối tượng khách hàng và phân khúc dự án phù hợp Khi hợp tác, công ty phân tích tình hình dự án để đáp ứng nhu cầu khách hàng Mỗi năm, công ty phục vụ khoảng 2000 khách hàng với đa dạng nhu cầu và luôn nỗ lực để tiếp cận nhiều khách hàng hơn.
Các k ế t lu ậ n và phát hi ệ n qua nghiên c ứu đề tài
Bài viết phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Thành Công Vĩnh Phúc trên thị trường miền Bắc, đánh giá những thành công và hạn chế của công ty trong giai đoạn từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2021.
Trong suốt nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, công ty đã không ngừng phát triển và khẳng định vị thế cũng như uy tín của mình trong ngành cung cấp dịch vụ xây dựng.
Công ty đã đạt được thành công đáng kể trong việc tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị phần qua các năm nhờ vào những chính sách kinh doanh hiệu quả Từ năm 2018 đến 2020, doanh thu của công ty đã tăng mạnh từ 9.650 triệu đồng lên 34.228 triệu đồng, vượt xa mục tiêu đề ra trong năm trước Đặc biệt, doanh thu trong 6 tháng đầu năm cũng ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng.
Năm 2021, công ty Thành Công Vĩnh Phúc ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc so với nửa đầu năm 2020 Dù chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh Covid-19, công ty không chỉ đứng vững mà còn phát triển mạnh mẽ.
Công ty đã chứng kiến sự phát triển thị phần qua các năm, đạt được mục tiêu đề ra và hoàn thành chỉ tiêu Tốc độ tăng trưởng cao trong doanh thu và thị phần chứng tỏ rằng công ty đang đi đúng hướng.
Công ty tại Vĩnh Phúc đã nâng cao uy tín và được biết đến rộng rãi nhờ đội ngũ công nhân chăm chỉ, siêng năng, luôn sẵn sàng cống hiến cho các dự án xây dựng Hằng năm, công ty không ngừng tuyển dụng lao động để mở rộng quy mô kinh doanh và thực hiện các chính sách hỗ trợ nhân viên nâng cao chuyên môn Nhờ đó, công ty đã từng bước tạo dựng lòng tin với khách hàng và phát triển năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Công ty Thành Công Vĩnh Phúc đã xây dựng được niềm tin vững chắc với một lượng khách hàng trung thành, những người đã trải nghiệm dịch vụ của công ty Để mang lại hiệu quả tối ưu nhất cho khách hàng, công ty luôn chú trọng vào việc tối ưu hóa nguồn nhân lực và cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật.
2.3.2 Nh ững hạn chế và nguyên nhân
Mặc dù công ty đã đạt được nhiều thành công, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến năng lực cạnh tranh Hiện tại, công ty chưa có những chính sách cụ thể để cải thiện năng lực cạnh tranh, chỉ áp dụng các biện pháp chung chung, dẫn đến hiệu quả chưa cao trong việc nâng cao vị thế cạnh tranh.
Mặc dù doanh thu của công ty đã tăng trưởng qua các năm, quy mô vốn vẫn còn nhỏ so với các đối thủ trong ngành xây dựng, dẫn đến năng lực cạnh tranh tài chính kém Chính sách giá của công ty hiện tại vẫn cao và chưa phù hợp với khách hàng thuộc tầng lớp trung Nhiều khách hàng tìm đến để tham khảo giá nhưng do mức giá không hợp lý, họ đã chọn không sử dụng dịch vụ của công ty.
Thị phần của công ty hiện tại đang ở mức trung bình và chưa có sự đột phá so với các đối thủ cạnh tranh Công ty chủ yếu chỉ tiếp cận được khách hàng tại tỉnh Vĩnh Phúc và một số ít khách hàng ở các tỉnh lân cận Để nâng cao khả năng cạnh tranh, công ty cần triển khai những chính sách phù hợp nhằm mở rộng thị phần trong thời gian tới.
Thương hiệu của công ty vẫn chưa được biết đến rộng rãi, chủ yếu chỉ phổ biến tại tỉnh Vĩnh Phúc Công ty cần mở rộng tiếp cận đến các tỉnh lân cận và thị trường miền Bắc để nâng cao uy tín và nhận diện thương hiệu.
Hoạt động marketing của công ty chưa mang lại hiệu quả cao, với nhiều hạn chế trong việc tìm kiếm khách hàng tiềm năng Các chiến lược hiện tại chưa đủ sức thu hút các khách hàng lớn có nhu cầu sử dụng dịch vụ xây dựng.
Trong quản lý nhân sự, việc phân bổ nhân sự chưa hợp lý đã dẫn đến tình trạng một số bộ phận thừa nhân sự, gây lãng phí chi phí lương Ngược lại, một số phòng ban lại quá tải công việc, buộc nhân viên phải làm thêm giờ, ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Đặc biệt, bộ phận marketing không đạt yêu cầu, làm giảm năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường.
Mặc dù cơ sở vật chất của công ty luôn được cải tiến, nhưng việc cập nhật chưa kịp thời đã dẫn đến tình trạng trì trệ trong công việc, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp.
Nguyên nhân của những hạn chế
Thành Công Vĩnh Phúc hiện đang đối mặt với nhiều hạn chế trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh, điều này đòi hỏi công ty cần nỗ lực cải thiện năng lực của mình Những hạn chế này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có một số nguyên nhân chủ yếu cần được chú ý.