1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING

125 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Sử Dụng Bos Trading
Trường học Công Ty Cổ Phần Chứng Khoán Bos
Thể loại hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 12,23 MB

Cấu trúc

  • 1. Hướng dẫn sử dụng (6)
  • 2. Mở tài khoản online (6)
  • 3. Đăng nhập (8)
  • 4. Đổi mật khẩu (9)
  • I. GIAO DỊCH (11)
    • 1. Lệnh báo giá & thông tin tài sản (11)
      • 1.1. Đặt lệnh báo giá (11)
      • 1.2. Sổ lệnh (14)
      • 1.3. Sửa lệnh (15)
      • 1.4. Hủy lệnh (17)
      • 1.5. Bảng giá ưa thích (17)
      • 1.6. Giỏ lệnh (20)
      • 1.7. Lệnh trước giờ (23)
      • 1.8. Tài sản (26)
      • 1.9. Danh mục (29)
    • 2. Lệnh điều kiện (29)
      • 2.1. Lệnh trước ngày (31)
      • 2.2. Lệnh xu hướng (32)
      • 2.3. Lệnh chốt lãi (34)
      • 2.4. Lệnh cắt lỗ (35)
    • 3. Sổ lệnh cơ sở (37)
    • 4. Sổ lệnh quảng cáo (38)
    • 5. Yêu cầu bán lô lẻ sàn HNX/ UPCOM (38)
    • 6. Yêu cầu TT cùng thành viên (40)
    • 7. Xác nhận yêu cầu TT cùng thành viên (42)
    • 8. Yêu cầu TT khác thành viên (44)
    • 9. Yêu cầu quảng cáo (46)
  • II. GIAO DỊCH PHÁI SINH (48)
    • 1. Lệnh và thông tin vị thế (48)
      • 1.1. Đặt lệnh phái sinh (48)
      • 1.3. Hủy lệnh (53)
      • 1.4. Bảng giá (54)
      • 1.5. Lệnh khớp (55)
      • 1.6. Vị thế (55)
      • 1.7. Vị thế đóng (56)
    • 2. Sổ lệnh phái sinh (57)
    • 3. Thông tin tài khoản phái sinh (57)
      • 3.1. Thông tin tài khoản (58)
      • 3.2. Thông tin chung (59)
      • 3.3. Vị thế (60)
      • 3.4. Vị thế đóng (61)
    • 4. Nộp rút ký quỹ phái sinh (61)
      • 4.1. Nộp ký quỹ (62)
      • 4.2. Rút ký quỹ (63)
      • 4.3. Lịch sử nộp/ rút ký quỹ (64)
    • 5. Quản lý vị thế (64)
  • III. QUẢN LÝ TÀI KHOẢN (65)
    • 1. Thông tin tài khoản (65)
    • 2. Tiền và chứng khoán (65)
    • 3. Quản lý danh mục đầu tư (68)
    • 4. Lịch sử điều chỉnh danh mục (70)
    • 5. Thông tin tổng hợp (70)
    • 6. Đăng ký dịch vụ (73)
    • 7. Quản lý dịch vụ (74)
  • IV. DỊCH VỤ CƠ BẢN (75)
    • 1. Ứng trước tiền bán (75)
    • 2. Ứng trước nhiều hợp đồng (79)
    • 3. Chuyển khoản nội bộ (81)
    • 4. Chuyển khoản ngân hàng (85)
    • 5. Chuyển khoản chứng khoán (90)
    • 6. Phong tỏa/ giải tỏa ngân hàng (92)
    • 7. Thông tin thực hiện quyền (93)
    • 8. Đăng ký phát hành thêm (94)
    • 9. Bán lô lẻ (98)
  • V. DỊCH VỤ MARGIN (99)
    • 1. Danh mục chứng khoán Margin (99)
    • 2. Chi tiết hợp đồng Margin (100)
    • 3. Theo dõi tài sản Margin (101)
    • 4. Theo dõi công nợ Margin (104)
  • VI. THỊ TRƯỜNG (106)
    • 1. Tổng hợp thị trường (106)
    • 2. Bảng giá chi tiết (107)
    • 3. Bảng giá 3 mã chứng khoán (107)
    • 4. Biểu đồ so sánh giá 4 mã (108)
    • 5. Dữ liệu thị trường (109)
    • 6. Thống kê chứng khoán tăng/giảm (109)
    • 7. Thống kê giao dịch (110)
    • 8. Thống kê trần/sàn (110)
    • 9. Thống kê chứng khoán tăng/giảm cao nhất (111)
    • 10. Thông tin khớp thỏa thuận (111)
    • 11. Biểu đồ phân tích kỹ thuật (112)
  • VII. BÁO CÁO (113)
    • 1. Sổ chi tiết tiền của nhà đầu tư (113)
    • 2. Tổng hợp tiền theo nghiệp vụ (114)
    • 3. Sao kê tài khoản (116)
    • 4. Báo cáo tổng hợp tài khoản (118)
    • 5. Thông báo kết quả khớp lệnh (121)

Nội dung

Hướng dẫn sử dụng

Đường dẫn: KH đăng nhập vào trang web: https://trading.bos.vn

Click link Hướng dẫn sử dụng để download file hướng dẫn sử dụng phần mềm

Mở tài khoản online

Đường dẫn: KH đăng nhập vào trang web: https://trading.bos.vn

Mục đích: Cho phép khách hàng đăng ký mở tài khoản online

(1) Khai báo thông tin tài khoản

(2) Nhấn ĐĂNG KÝ MỞ TK

 Hệ thống tạo yêu cầu mở tài khoản & thông báo tới người quản trị

Đăng nhập

Đường dẫn: KH đăng nhập vào trang web: https://trading.bos.vn

Khách hàng chỉ cần nhập một vài chữ số cuối của số tài khoản để hệ thống tự động hiển thị số tài khoản đầy đủ, ví dụ như nhập số 1 cho tài khoản 083C000001.

(2) Nhập mật khẩu đăng nhập

(3) Nhấn nút “Đăng Nhập” hoặc sau khi nhập mật khẩu nhấn Enter

Khi khách hàng đăng nhập lần đầu tiên hoặc sau khi reset mật khẩu, hệ thống sẽ yêu cầu họ thay đổi mật khẩu đăng nhập và mật khẩu đặt lệnh.

Nhấn “CLOSE” để thực hiện thay đổi mật khẩu

(1) Nhập mật khẩu đăng nhập cũ và mới

(2) Nhập mật khẩu đặt lệnh cũ và mới

(3) Nhấn nút “Đổi mật khẩu” để thay đổi mật khẩu  hệ thống sẽ bật ra thông báo đổi mật khẩu thành công và log out để đăng nhập lại

Đổi mật khẩu

Mục đích: Cho phép KH thay đổi mật khẩu

(1) Kích chuột vào nút “Đổi mật khẩu”

(2) Chọn mật khẩu muốn thay đổi  nhập thông tin mật khẩu cũ và mật khẩu mới

(3) Nhấn “Đổi mật khẩu” để thay đổi mật khẩu

KH có thể xem lại lịch sử những lần thay đổi mật khẩu bằng cách nhấn chuột vào tab

“Lịch sử đổi”: hiển thị thông tin chi tiết những lần thay đổi mật khẩu:

GIAO DỊCH

Lệnh báo giá & thông tin tài sản

1.1 Đặt lệnh báo giá Đường dẫn: Click Đặt lệnh trên footer

Mục đích: Lệnh mua/bán thông thường của NĐT được thực hiện nhập lệnh vào sàn thông qua màn hình đặt lệnh

Các bước thực hiện và giải thích:

Để chọn tiểu khoản, hệ thống sẽ hiển thị tiểu khoản mặc định của khách hàng Nếu tài khoản có nhiều tiểu khoản, nhà đầu tư chỉ cần nhấn vào mũi tên để lựa chọn tiểu khoản mà mình muốn đặt lệnh.

(2) Các thông tin tổng hợp tài sản & sức mua

 Tổng tài sản (TK thường) = (Tiền mặt – Tiền phong tỏa) + GT chứng khoán + GT chứng khoán chờ về + Tiền bán chờ về - Phí , thuế - Đã ứng trước

 Tổng tài sản (TK margin) = Tổng giá trị chứng khoán margin + Tiện giao dịch + Tiền bán chờ về

 Tổng giá trị CK margin = (KL CK hiện có + KL CK mua chờ về) * Giá tham chiếu * TL định giá tài sản

 Tiền giao dịch = Tiền mặt có trong tài khoản – Tiền mua phải thanh toán

 Tiền bán chờ về = Tổng tiền bán T0, T-1, T-2 – Phí GD, thuế TNCN – Tổng

 Sức mua (TK thường) = Tiền giao dịch + Hạn mức T3 + ƯT tự động + Hạn mức bảo lãnh – Tiền mua trong ngày – Giao dịch giảm tiền chờ duyệt

 Tiền GD = (Tiền mặt – Tiền phong tỏa – Nợ phí lưu ký – Nợ phí dịch vụ SMS – Lãi tạm tính)

ƯT tự động là một dịch vụ cho phép khách hàng ứng trước tự động khi có lệnh bán khớp Công thức tính ƯT tự động được xác định bằng tổng giá trị giao dịch lệnh bán trừ đi số tiền đã ứng trước, nhân với tỷ lệ ứng trước tự động.

 Tiền mua trong ngày = GTGD lệnh mua + Phí mua

 Sức mua (TK margin) = MIN (Sức vay theo tài sản/ TL vay của mã, Tiền giao dịch + HM bảo lãnh

 Mua trong ngày = ∑(GTGD lệnh mua + phí mua)

 Giá trị lệnh: Giá trị lệnh đang đặt

 Lệnh mua = KL đặt * Giá đặt * (1 + Tỉ lệ phí)

 Lệnh bán = KL đặt * Giá đặt

Nhập thông tin lệnh bằng cách nhập mã chứng khoán để thực hiện mua hoặc bán, sau đó sẽ hiển thị thông tin về giá của mã chứng khoán, bao gồm giá trần, tham chiếu và sàn Tiếp theo, người dùng cần chọn loại lệnh và nhập giá tương ứng.

 Chọn lệnh cần đặt: LO, ATO, ATC, MP, MTL…

 Chọn loại lệnh LO: Cho phép nhập giá

 Chọn loại lệnh ATO, ATC, MP Mặc định giá theo loại lệnh Hệ thống sẽ phong tỏa tiền mua theo giá trần

 Hệ thống tự động tính ra khối lượng tối đa

 Đối với lệnh mua: KL tối đa = Sức mua/ Giá (Chưa tính phí GD)

Đối với lệnh bán, khối lượng tối đa có thể bán được tính bằng cách lấy khối lượng chứng khoán giao dịch trừ đi khối lượng đã bán trong ngày và khối lượng chuyển khoản đang chờ duyệt Sau khi nhập khối lượng, hệ thống sẽ tự động tính toán giá trị lệnh.

 Mua: Giá trị lệnh = KL mua * Giá * (1 + Tỷ lệ phí)

 Bán: Giá trị lệnh = KL bán * Giá d Nhấn NHẬP LỆNH để thực hiện đặt lệnh đi hoặc nhấn GIỎ LỆNH để đẩy lệnh vào Giỏ lệnh

(4) Xác nhận lệnh Sau bước NHẬP LỆNH hệ thống mở màn hình xác thực cấp 2

Mục đích: Hiển thị thông tin sổ lệnh rút gọn của NĐT

Mở sổ lệnh rút gọn: Click vào Footer “Sổ lệnh”

(Chi tiết sổ lệnh xem tại mục II 3)

Trên sàn HNX, nhà đầu tư có thể điều chỉnh giá đối với phần khối lượng lệnh chưa khớp hoặc đã khớp một phần Trong khi đó, sàn HOSE cho phép người dùng sửa đổi cả giá và khối lượng lệnh đang chờ khớp.

(1) Trên sổ lệnh rút gọn hoặc trên Sổ lệnh cơ sở: Chọn lệnh/bản ghi cần sửa, ấn nút sửa lệnh

Hiển thị thông tin lệnh gốc bao gồm số tài khoản, mã chứng khoán, mua/bán, loại lệnh, khối lượng và giá đặt Lưu ý rằng các thông tin như số tài khoản, mã chứng khoán, loại lệnh, chia lệnh và lệnh dừng sẽ không được phép chỉnh sửa và sẽ bị vô hiệu hóa.

 Cho phép sửa giá mới và khối lượng mới

(3) Hiển thị giá trị lệnh = giá trị tính theo giá mới/KL lượng mới chênh lệch so với giá trị đã phong tỏa của lệnh cũ

 Giá trị lệnh Mua = Max([(KL mới * Giá mới) – (KL gốc * giá gốc)] *

 Giá trị lệnh Bán = Max((KL mới * Giá mới) – (KL gốc * giá gốc), 0)

 Còn lại (Mua) = Sức mua – Giá trị lệnh Mua Còn lại (Bán) = Sức mua

(4) Ấn “Sửa lệnh” để thực hiện sửa lệnh

 HNX: Sau khi sửa, lệnh vẫn ở trạng thái O/M

 HOSE: sửa lệnh HOSE là hình thức hủy lệnh cũ và tạo lệnh mới  Lệnh cũ trạng thái C – Đã hủy, và lệnh mới ở trạng thái O/M

Mục đích: Khi lệnh chưa khớp, cho phép hủy phần còn lại chờ khớp của lệnh

(1) Chỉ hủy được lệnh đang ở trạng thái chưa duyệt hoặc chưa khớp hết

(2) Lệnh khớp 1 phần bị hủy, sẽ hủy phần còn lại chưa khớp của lệnh

Lệnh chưa khớp sẽ bị hủy hoàn toàn

Sau khi hủy lệnh, sàn trả về kết quả đồng thời chương trình sẽ giải tỏa tiền/CK của lệnh hủy này

 NĐT có thể tự tạo danh mục chứng khoán riêng của mình

 Danh mục sở hữu: Danh sách các mã chứng khoán có trong tiểu khoản của NĐT Danh mục này không được phép thêm, sửa, xóa

Hiển thị thông tin như bảng giá: Các giá/khối lượng mua bán tốt nhất, thông tin khớp lệnh, Giá khớp cao nhất/thấp nhất/trung bình

Click Bảng giá từ Footer hoặc menu Giao dịch/ chọn Bảng giá

(1) Ấn Thêm để thêm tên danh mục

(2) Nhập tên danh mục: Tên mà người dùng muốn đặt

(3) Xác nhận để thêm nhóm

 Thêm mã CK vào danh mục:

(1) Chọn danh mục cần thêm mã CK

(2) Nhập mã CK cần thêm

(3) Ấn Thêm để thực hiện

 Xóa mã CK khỏi danh mục:

(1) Chọn danh mục cần xóa mã CK

(2) Chọn mã CK muốn xóa ở danh mục vừa chọn

(3) Ấn xóa để thực hiện

Mục đích: Cho phép NĐT tạo sẵn lệnh vào giỏ chờ thời điểm thích hợp sẽ đặt lệnh vào sàn

(1) Nhập thông tin lệnh: Mua/Bán, mã CK, Giá, Khối lượng

(3) Lệnh sẽ được đẩy vào giỏ lênh Đặt lệnh từ sổ lệnh

(1) Trên Giỏ lệnh, check chọn lệnh muốn đặt vào Sàn

(3) Nhập mã xác thực cấp 2

 Hệ thống sẽ kiểm tra các điều kiện: o Tính hợp lệ của lệnh o Tài khoản khách hàng đủ sức mua/ sức bán

 Thỏa mãn các điều kiện thì lệnh sẽ được gửi vào Sở GD Hủy lệnh trong giỏ

(1) Trên Giỏ lệnh, check chọn lệnh muốn hủy

(2) Nhấn nút HỦY  Hệ thống mở cửa sổ xác nhận hủy

(3) Nhấn YES để thực hiện hủy lệnh, nhấn NO để bỏ lệnh hủy

Mục đích của dịch vụ này là hỗ trợ khách hàng trong việc đặt lệnh cho ngày giao dịch tiếp theo Khách hàng có thể đặt lệnh từ sau giờ kết thúc giao dịch (ví dụ: 16h) cho đến trước giờ mở cửa thị trường vào ngày hôm sau (ví dụ: 08h30).

- Thời gian cho phép thực hiện đặt lệnh trước giờ sẽ do công ty chứng khoán quy định

(1) Trên form đặt lệnh báo giá: Nhập thông tin lệnh

(2) Nhấn NHẬP LỆNH Nếu ngoài khoảng thời gian giao dịch trực tuyến với SGD, hệ thống sẽ confirm đặt lệnh trước giờ

(3) Nhấn YES để tiếp tục thực hiện lệnh, nhấn NO để hủy bỏ yêu cầu

(4) Nếu chọn YES thì thực hiện tiếp bước 4 Xác thực cấp 2

Lệnh hợp lệ & mã xác thực chính xác lệnh được đặt vào hệ thống nằm trong sổ lệnh trước giờ

- Trên sổ lệnh trước giờ nhấn biểu tượng để hủy lệnh  Hệ thống sẽ mở cửa sổ xác nhận hủy

 Chọn YES để hủy lệnh

 Chọn NO để bỏ lệnh hủy

Mục đích: Tổng hợp thông tin tài sản của tiểu khoản giao dịch để NĐT có cái nhìn tổng quát về tài sản của mình

 Tiền mặt đầu ngày: Tiền mặt có trong tài khoản

 Tiền mặt tạm tính: Tiền mặt đầu ngày – Tiền mua phải thanh toán

 Tiền bán chờ về: Tổng tiền bán chờ về các ngày T0, T-1, T-2 (Đã trừ phí, thuế & đã ứng trước)

Giá trị chứng khoán trong tài khoản thường được tính bằng tổng giá trị chứng khoán đang nắm giữ, được xác định qua công thức (Khối lượng * Giá tham chiếu) Các loại chứng khoán bao gồm chứng khoán giao dịch phổ thông, chứng khoán hạn chế chuyển nhượng, chứng khoán chờ giao dịch phổ thông, chứng khoán chờ giao dịch hạn chế, và chứng khoán mua chờ về Đối với tài khoản margin, giá trị chứng khoán margin được tính bằng (Khối lượng * Giá * Tỷ lệ định giá tài sản), chỉ áp dụng cho chứng khoán giao dịch phổ thông và chứng khoán mua chờ về.

 Tổng tài sản: = Tiền mặt đầu ngày + Tiền bán chờ về + Giá trị chứng khoán

 Tổng nợ + Lãi: Tổng các loại nợ & lãi dự kiến phải thanh toán

 Tài sản thực: = Tổng tài sản – (Tổng nợ + lãi)

Mua trong ngày bao gồm tổng giá trị mua cộng với phí mua trong ngày Trong giờ giao dịch, tổng tiền sẽ là tiền mua lệnh khớp và tiền mua lệnh chờ khớp Khi kết thúc giờ giao dịch, chỉ có tiền mua lệnh khớp được tính.

 Tiền thiếu: Tổng tiền thiếu cần bổ sung = Mua trong ngày – Tiền mặt tạm tính

 Cần giải ngân margin: Số tiền cần giải ngân trên TK margin

 Bảo lãnh cần nộp: Giá trị tiền cần bổ sung do sử dụng hạn mức bảo lãnh

 TL tài sản margin: = Tài sản thực/ Tổng tài sản

Tình trạng tài khoản margin được phân loại thành ba mức: Bình thường, khi mức tài sản an toàn; Cảnh báo, khi tài sản sụt giảm và cần bổ sung; và Giải chấp, khi tài sản giảm xuống mức phải xử lý.

 Hạn mức margin được dùng: Tổng hạn mức tối đa được sử dụng trên tiểu khoản margin

 Hạn mức bảo lãnh đã cấp: Giá trị hạn mức bảo lãnh được cấp

 Vay tối đa theo tài sản margin: Giá trị có thể vay tối đa tính trên tài sản

Mục đích: Chi tiết lỗ/lãi danh mục đầu tư của khách hàng

Thể hiện thông tin rút gọn danh mục đầu tư (Chi tiết xem tại mục IV.QUẢN LÝ

Lệnh điều kiện

Đường dẫn: Giao dịch/Lệnh điều kiện

Mục đích: Cho phép NĐT đặt lệnh với các điều kiện thiết lập trước

(1) Chọn lệnh đặt trước ngày MUA/BÁN

(3) Mã CK  bind giá sàn/tham chiếu/sàn trong ngày

Lệnh sẽ được gửi vào sàn giao dịch chỉ một lần khi tất cả các điều kiện như giá, khối lượng, số dư ký quỹ và ngày hiệu lực đã được thỏa mãn.

Khi đặt lệnh với khối lượng 10.000 cổ phiếu, nếu đáp ứng đủ điều kiện về khối lượng, số dư tài khoản hoặc ngày hiệu lực, lệnh sẽ được thực hiện với khối lượng 10.000 cổ phiếu Lệnh này chỉ được đặt một lần, bất kể có khớp hay không, và sau khi lệnh được đặt, trạng thái của nó sẽ chuyển sang Kết thúc.

Trong thời gian hiệu lực của lệnh, hệ thống tự động thực hiện giao dịch khi các điều kiện như giá, khối lượng, số dư ký quỹ và ngày hiệu lực được đáp ứng, nhằm đảm bảo khớp đủ khối lượng đã đăng ký mua hoặc bán.

Khi nhà đầu tư đặt lệnh với khối lượng 10.000 cổ phiếu, họ mong muốn khớp toàn bộ số lượng này trong suốt thời gian hiệu lực Vào ngày đầu tiên, khối lượng đặt là 10.000 và đến cuối ngày chỉ khớp được 2.000 cổ phiếu, do đó khối lượng còn lại cần khớp là 8.000 cổ phiếu Sang ngày thứ hai, khối lượng đặt mới sẽ bằng khối lượng còn lại là 8.000 cổ phiếu.

 Check KL đặt tròn lô với từng sàn

 Nếu KL lô lớn > hệ thống tự động chia lệnh

(6) Từ ngày, Đến ngày: Khoảng ngày có hiệu lực của lệnh

(7) MUA/BÁN: đặt lệnh mua/bán (nếu nhập đầy đủ điều kiện lệnh)

- Hình thức đặt lệnh trước phiên giao dịch từ 1 tới nhiều ngày với số lượng & giá đã được xác định

- Hệ thống sẽ tự động check khoảng ngày, điều kiện giá tham chiếu (nếu có) để xác định tính đúng đắn của lệnh

- Trước ngày thực hiện, lệnh đc đưa vào hệ thống chờ của CTCK Mở cửa thị trường  check roles  Hợp lệ thì phi lệnh

- Giá đặt: Giá đặt của lệnh trước ngày

 Không có điều kiện: Không cần xét tới điều kiện giá tham chiếu

Điều kiện về giá tham chiếu yêu cầu giá tham chiếu trong ngày phải lớn hơn hoặc bằng giá a nếu giá tham chiếu >= giá a, và nhỏ hơn hoặc bằng giá a nếu giá tham chiếu = a + b

- Nếu nhập Phần trăm chênh lệch c%:

 Kích hoạt nếu giá thị trường >= a (1 + c%)

- Lệnh chốt lãi chỉ áp dụng đối với lệnh BÁN

- Giá trị chênh lệch: Mức giá mong muốn của NĐT khi đặt lệnh chốt lãi, khoảng giá so với giá bình quân mua

- Kick hoạt nếu giá thị trường >= giá a: Nếu giá khớp hiện tại của mã CK >= giá a  lệnh sẽ được kích hoạt

- Hệ thống tự động đẩy lệnh với giá đặt = Giá bình quân + chênh lệch giá (Hoặc Giá bình quân + Giá bình quân * Tỉ lệ chênh lệch)

- Là mức giá bán được Khách hàng thiết lập thấp hơn giá bình quân mua 1 khoảng giá trị tuyệt đối hoặc theo phần trăm nào đó

- Nếu nhập Giá trị chênh lệch b:

 Kích hoạt nếu giá thị trường >= a - b

- Nếu nhập Phần trăm chênh lệch c%:

 Kích hoạt nếu giá thị trường >= a (1 - c%)

- Lệnh cắt lỗ chỉ áp dụng đối với lệnh BÁN

- Giá trị chênh lệch: Mức giá mong muốn của NĐT khi đặt lệnh cắt lỗ, khoảng giá so với giá bình quân mua

- Kick hoạt nếu giá thị trường

Ngày đăng: 22/06/2022, 00:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 HOSE: sửa lệnh HOSE là hình thức hủy lệnh cũ và tạo lệnh mới  Lệnh - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
s ửa lệnh HOSE là hình thức hủy lệnh cũ và tạo lệnh mới  Lệnh (Trang 16)
1.5. Bảng giá ưa thích - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
1.5. Bảng giá ưa thích (Trang 17)
Click Bảng giá từ Footer hoặc menu Giao dịch/ chọn Bảng giá - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
lick Bảng giá từ Footer hoặc menu Giao dịch/ chọn Bảng giá (Trang 18)
- Hình thức đặt lệnh trước phiên giao dịch từ 1 tới nhiều ngày với số lượng & - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
Hình th ức đặt lệnh trước phiên giao dịch từ 1 tới nhiều ngày với số lượng & (Trang 31)
hủy yêu cầu. Nhấn vào icon hủy ở đầu danh sách  Hệ thống sẽ bật màn hình xác - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
h ủy yêu cầu. Nhấn vào icon hủy ở đầu danh sách  Hệ thống sẽ bật màn hình xác (Trang 40)
thống sẽ bật màn hình xác nhận hủy - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
th ống sẽ bật màn hình xác nhận hủy (Trang 42)
(1) Nhấn nút CHỌN YÊU CẦU  Mở màn hình danh sách yêu cầu thỏa thuận nhận được từ bên đối ứng đã gửi - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
1 Nhấn nút CHỌN YÊU CẦU  Mở màn hình danh sách yêu cầu thỏa thuận nhận được từ bên đối ứng đã gửi (Trang 43)
màn hình confirm việc thực hiện - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
m àn hình confirm việc thực hiện (Trang 45)
(3) Nếu nhấn NHẬP LỆNH hệ thống sẽ mở màn hình xác nhận việc tạo yêu cầu - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
3 Nếu nhấn NHẬP LỆNH hệ thống sẽ mở màn hình xác nhận việc tạo yêu cầu (Trang 47)
thống sẽ bật màn hình xác nhận hủy - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
th ống sẽ bật màn hình xác nhận hủy (Trang 48)
Mục đích: Nhập lệnh mua/bán của NĐT vào sàn thông qua màn hình đặt lệnh - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
c đích: Nhập lệnh mua/bán của NĐT vào sàn thông qua màn hình đặt lệnh (Trang 49)
(1) Click vào icon Hủy lệnh trên màn hình Sổ lệnh rút gọn hoặc sổ lệnh chi tiết (2) Hệ thống mở màn hình confirm - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
1 Click vào icon Hủy lệnh trên màn hình Sổ lệnh rút gọn hoặc sổ lệnh chi tiết (2) Hệ thống mở màn hình confirm (Trang 54)
Click Bảng giá từ Footer - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
lick Bảng giá từ Footer (Trang 55)
 Chức năng Đóng vị thế: Click vào Đóng vị thế, hệ thống hiển thị màn hình - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
h ức năng Đóng vị thế: Click vào Đóng vị thế, hệ thống hiển thị màn hình (Trang 56)
Bảng 2.9: Kết quả khảo sát SV và GV về thực trạng quản  lý  giảng  dạy  và  học  tập - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BOS TRADING
Bảng 2.9 Kết quả khảo sát SV và GV về thực trạng quản lý giảng dạy và học tập (Trang 124)
w