1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực tập kỹ thuật CN lọc hoá dầu nhà máy xử lý khí dinh cố GPP PV GAS

51 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Tập Kỹ Thuật CN Lọc- Hóa Dầu
Trường học Trường Cao Đẳng Dầu Khí
Chuyên ngành Công Nghệ Lọc Hóa Dầu
Thể loại Thực Tập
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 0,9 MB

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ (4)
    • 1.1. Giới thiệu chung về nhà máy (4)
      • 1.1.1 Lịch sử nhà máy (4)
      • 1.1.2 Vị trí nhà máy (4)
      • 1.1.3 Công suất nhà máy (4)
      • 1.1.4 Mục đích của việc xây dựng nhà máy (4)
      • 1.1.5 Nguyên liệu của nhà máy (5)
      • 1.1.6 Sản phẩm của nhà máy (5)
    • 1.2. Công nghệ của nhà máy (6)
      • 1.2.1 Sơ đồ khối của nhà máy (6)
      • 1.2.2 Các chế độ làm việc trong nhà máy (0)
    • 1.3 Thiết bị trong nhà máy (12)
      • 1.3.1 Thiết bị tách lỏng/khí (Slug Catcher SC01/02) (12)
      • 1.3.2 Thiết bị tách V03 (13)
      • 1.3.3 Tháp hấp phụ V06A/B (13)
      • 1.3.4 Thiết bị Turbo Expander (14)
      • 1.3.5 Tháp tách etan C01 (Deethanizer ) (14)
      • 1.3.6 Tháp Gas stripper C04 (15)
      • 1.3.7 Tháp ổn định C02 (15)
      • 1.3.8 Tháp tách C 3 /C 4 (C03) (Splitter) (16)
      • 1.3.9 Tháp tách tinh C05 (16)
      • 1.3.10 Máy nén khí (17)
    • 1.4 CÁC HỆ THỐNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT (17)
    • 1.5 An toàn tại nhà máy (18)
  • PHẦN 2. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ (19)
    • 2.1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG (19)
    • 2.2. MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ CỦA TRƯỜNG ĐÉN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐÉN NĂM 2035 (20)
    • 2.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC (21)
    • 2.4. KHOA DẦU KHÍ (21)
  • PHẦN 3: TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP PV OIL NHÀ BÈ (24)
    • 3.1 Giới thiệu về xí nghiệp (24)
      • 3.1.1 Vị trí địa lý (24)
      • 3.1.2 Quá trình hình thành (24)
    • 3.2 Cơ cấu tổ chức (25)
      • 3.2.1 Ban giám đốc (25)
      • 3.2.2 Phòng/ Ban (25)
    • 3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật (25)
      • 3.3.1 Hệ thống công nghệ kho xăng dầu (25)
    • 3.4 An toàn cháy nổ trong xí nghiệp (27)
  • PHẦN 4: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI (28)
    • 4.1 Giới thiệu chung về nhà máy (28)
      • 4.1.1 Vị trí nhà máy (28)
      • 4.1.2 Công suất của nhà máy (28)
      • 4.1.3 Các hệ thống thiết bị trong nhà máy (28)
      • 4.1.4 Sản phẩm của nhà máy (28)
    • 4.2 Công nghệ của nhà máy (30)
      • 4.2.1 Cụm mini (30)
      • 4.2.2 Cụm condensate (36)
  • PHẦN 5: TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY AJINOMOTO BIÊN HOÀ (43)
    • 5.1 Giới thiệu tổng quan (43)
      • 5.1.1 Tập đoàn Ajinomoto (43)
      • 5.1.2 Công ty Ajinomoto Việt Nam (43)
      • 5.1.3 Nguồn nguyên liệu (43)
      • 5.1.4 Sản phẩm (43)
    • 5.2 TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BỘT NGỌT (44)
      • 5.2.1 Giới thiệu về bột ngọt (44)
      • 5.2.2 Phương pháp sản xuất bột ngọt (44)
      • 5.2.3 Công nghệ sản xuất bột ngọt (45)
    • 5.3 Hệ thống xử lý nước thải (48)
  • KẾT LUẬN (50)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ KHÍ DINH CỐ

Giới thiệu chung về nhà máy

Nhà máy xử lý khí Dinh Cố được khởi công xây dựng ngày 4/10/1997, đây là nhà máy khí hóa lỏng đầu tiên của Việt Nam.

Nhà thầu: Tổ hợp Samsung Engineering Company Ltd (Hàn Quốc), cùng công ty NKK (Nhật Bản).

Tổng số vốn đầu tư: 79 triệu USD (100% vốn đầu tư của Tổng Công Ty Dầu Khí Việt Nam).

Nhà máy tọa lạc tại Thị xã An Ngãi, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cách Long Hải 6 km về phía bắc và cách điểm tiếp bờ của đường ống dẫn khí từ Bạch Hổ khoảng 10 km Với diện tích 89,600 m², nhà máy có chiều dài 320m và chiều rộng 280m.

Khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ và Rạng Đông được thu gom và dẫn vào bờ qua đường ống 16" Tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố, khí này được xử lý để thu hồi khí khô, LPG và các sản phẩm nặng hơn Khí khô sau đó được sử dụng làm nhiên liệu cho nhà máy điện Bà Rịa và nhà máy điện đạm Phú Mỹ.

Hiện tại, năng suất của nhà máy đạt khoảng 6 triệu m³/ngày, với các thiết bị được thiết kế để hoạt động liên tục 24 giờ mỗi ngày, 350 ngày trong năm Sản phẩm sau khi ra khỏi nhà máy được vận chuyển qua 3 đường ống 6 inch đến kho cảng Thị Vải.

Nhà máy đặt ưu tiên hàng đầu vào việc duy trì dòng khí khô cung cấp cho nhà máy điện, trong khi việc thu hồi các sản phẩm lỏng từ khí ít được chú trọng hơn Khi nhu cầu khí của nhà máy điện tăng cao, việc thu hồi các thành phần lỏng sẽ được giảm thiểu để đảm bảo đủ lượng khí cần thiết Ngược lại, nếu nhu cầu khí thấp, việc thu hồi các sản phẩm lỏng sẽ được ưu tiên hơn.

Trong quá trình vận hành nhà máy, việc thu hồi sản phẩm lỏng được ưu tiên cao hơn, bởi vì sản phẩm lỏng mang lại giá trị kinh tế lớn hơn so với khí.

1.1.4 Mục đích của việc xây dựng nhà máy

Trong hơn mười năm khai thác dầu từ 1983 đến 1995, việc đốt khí đồng hành đã trở thành một thực tế không thể tránh khỏi, dẫn đến sự lãng phí lớn nguồn tài nguyên quý giá.

CNKT Hoá học K38B 2 Lê Xuân Hải

Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt, sự phát triển nhanh chóng của các mỏ khí thiên nhiên ở thềm lục địa phía Nam đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tìm kiếm các giải pháp hợp lý để khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên quý giá này.

Vào tháng 5 năm 1995, hệ thống thu gom khí đồng hành tại mỏ Bạch Hổ đã hoàn thành, đánh dấu bước phát triển quan trọng cho ngành chế biến khí tại Việt Nam Việc đưa khí vào sử dụng cho các nhà máy điện Bà Rịa với công suất 1 triệu m³ khí/ngày đã giúp tiết kiệm hơn 1 tỷ đồng mỗi ngày cho đất nước, đồng thời mang lại nhiều lợi ích khác như ổn định sản xuất, tạo việc làm, giảm lãng phí và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường.

Nhà máy xử lý khí Dinh cố ra đời với mục đích sau:

Tiếp nhận và xử lý nguồn khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ, Rạng Đông và các mỏ khác trong bể Cửu Long.

Phân phối sản phẩm khí khô đến các nhà máy điện, đạm và các hộ tiêu thụ công nghiệp.

Bơm sản phẩm LPG, condensate sau chế biến đến cảng PV Gas Vũng Tàu để tàng chứa và xuất xuống tàu nội địa.

Xuất LPG cho các nhà phân phối nội địa bằng xe bồn (khi cần).

1.1.5 Nguyên liệu của nhà máy

Khí đồng hành thu gom từ mỏ Bạch Hổ được dẫn đến nhà máy GPP qua đường ống ngầm 16 inch để xử lý, nhằm thu hồi LPG, condensate và khí khô Hiện tại, nguồn nguyên liệu cung cấp cho nhà máy chủ yếu từ mỏ Rạng Đông và mỏ Bạch Hổ.

- Lưu lượng theo thiết kế: 4.3 triệu m 3 /ngày (trên cơ sở vận hành 350 ngày)

- Lưu lượng thực tế từ 2002: 5,7 triệu m 3 /ngày (1,5 – 1,8 triệu m 3 /ngày khí từ mỏ Rạng Đông và 4,2 – 4,8 triệu m 3 /ngày khí từ mỏ Bạch Hổ).

- Hàm lượng nước: bão hòa (trên thực tế thì hàm lượng nước trong khí đã được xử lý tại giàn).

- Thành phần khí: N 2 , CO 2 , C 1 - C 10 , Hơi nước,…

1.1.6 Sản phẩm của nhà máy

Sau khi được làm sạch và tinh chế, thành phần metan và etan được phân phối đến các Nhà máy nhiệt điện Bà Rịa, Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2.1, Phú Mỹ 2.2, Phú Mỹ 3, Phú Mỹ 4 và Cà Mau, cũng như các công ty sản xuất khác.

CNKT Hoá học K40 3 Lữ NgọcTin

Tải TIEU LUAN MOI tại địa chỉ skknchat@gmail.com, bao gồm các sản phẩm như phân bón, thép, gạch, vật liệu xây dựng và thủy tinh từ các công ty nổi bật như Công ty Phân đạm và Hóa chất Dầu khí, Công ty Vedan, và Công ty Taicera.

Thành phần chủ yếu là propan và butan hoặc hỗn hợp bupro.

Các khả năng sử dụng khí hóa lỏng:

Sử dụng làm nhiên liệu.

Sử dụng trong dân dụng.

Sử dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng.

Propan và butan có thể được sử dụng làm nguyên liệu để tổng hợp hữu cơ hóa dầu, từ đó sản xuất các hợp chất như etylen, propylen và butadien Những hợp chất này đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp nhựa, cao su và đặc biệt là trong sản xuất dung môi.

Khí ngưng tụ, hay còn gọi là condensate, là một hỗn hợp đồng thể dạng lỏng có màu vàng rơm Nó bao gồm các hydrocacbon có phân tử lượng lớn hơn propan và butan, cùng với các hợp chất vòng và nhân thơm.

Từ condensate, chúng ta có thể làm nhiên liệu như các loại xăng M92,

M95, làm dung môi và nguyên liệu để tổng hợp các sản phẩm hóa dầu.

Công nghệ của nhà máy

1.2.1 Sơ đồ khối của nhà máy

Trao đổi nhiệt khí/lỏng

Hình 1.1: Sơ đồ khối quy trình công nghệ của nhà máy xử lí khí Dinh

Cố 1.2.2 Các chế độ làm việc trong nhà máy Để cho việc vận hành nhà máy được linh động, đề phòng một số thiết bị chính của nhà máy bị sự cố, cũng như bảo đảm trong quá trình bảo dưỡng, sữa

CNKT Hoá học K40 4 Lữ NgọcTin cung cấp giải pháp sửa chữa các thiết bị mà không làm gián đoạn việc cung cấp khí cho các nhà máy điện Đồng thời, nhà máy vẫn có thể thu được một lượng sản phẩm lỏng Quá trình này diễn ra thông qua ba chế độ hoạt động khác nhau.

Chế độ AMF (absolute minimum facility) là một hệ thống thiết bị tối thiểu, trong đó phương pháp làm lạnh sử dụng thiết bị hòa dòng (EJ), dẫn đến quá trình làm lạnh không đạt độ sâu như thiết kế (20°C) Kết quả thu được là condensate và khí khô mà không tách được LPG Hệ thống này cung cấp khí thương phẩm với lưu lượng 3,7 triệu m³ khí/ngày cho các nhà máy điện, đồng thời thu hồi condensate với sản lượng 340 tấn/ngày.

Chế độ MF (minimum facility) là hệ thống thiết bị tối thiểu nhằm thu được ba sản phẩm chính: khí khô, LPG và condensate Trong chế độ này, quá trình làm lạnh sử dụng thiết bị trao đổi nhiệt, giúp nhiệt độ đạt mức thấp hơn so với chế độ AMF, từ đó có khả năng ngưng tụ C3 hiệu quả hơn.

C 4 trong khí nên sản phẩm cho ta thêm bupro Sản lượng condensate là 380 tấn/ngày và bupro là 630 tấn/ngày.

Chế độ GPP (nhà máy xử lý khí) là phương pháp tối ưu nhất trong việc xử lý khí, sử dụng công nghệ làm lạnh bằng Turbo – Expander, cho phép đạt được mức làm lạnh sâu hơn so với các chế độ khác.

MF Ngoài ra, trong chế độ này còn có thể tách riêng butan và propan, sản lượng propan

540 tấn/ngày, butan là 415 tấn/ngày, condensat là 400 tấn/ngày.

Chế độ AMF giúp nhà máy hoạt động sớm, cung cấp khí thương phẩm với lưu lượng 3,7 triệu m³/ngày cho các nhà máy điện và thu hồi condensate với sản lượng 340 tấn/ngày Đồng thời, chế độ này cũng là phương án dự phòng cho chế độ MF khi các thiết bị trong chế độ MF và GPP gặp sự cố hoặc cần bảo trì Chế độ AMF sử dụng cụm thiết bị tối thiểu, bao gồm các thiết bị chính cần thiết cho hoạt động hiệu quả.

Máy nén Jet Compresser EJ01

1.2.2.2Chế độ MF a.Mục đích:

Trong chế độ vận hành MF, nhà máy không chỉ cung cấp khí thương phẩm cho các nhà máy điện mà còn sản xuất 380 tấn condensate và 630 tấn bupro mỗi ngày.

CNKT Hoá học K40 5 Lữ NgọcTin

Chế độ hoạt động trung gian của nhà máy bao gồm tất cả thiết bị trong chế độ AMF, ngoại trừ EJA/B/C, cùng với một số thiết bị bổ sung khác Để biết thêm chi tiết, vui lòng tải xuống tài liệu tại địa chỉ skknchat@gmail.com.

Tháp ổn định condensate: C02 (Stabilizer).

Các thiết bị trao đổi nhiệt: E14 (Cold Gas/Gas Exchanger), E20 (Gas/Cold Liquid Exchanger).

Thiết bị hấp thụ: V06A/B (Dehyration Adsorber).

Máy nén: K01 (Deethanizer OVHD Compressor), K04A/B.

1.2.2.3Chế độ GPP a.Mục đích:

Trong chế độ vận hành hoàn thiện của nhà máy chế biến khí, sản phẩm thu được hàng ngày bao gồm khoảng 3,34 triệu m³ khí cung cấp cho các nhà máy điện, 540 tấn propan, 415 tấn butan và 400 tấn condensate Chế độ này không chỉ bao gồm các thiết bị của chế độ MF mà còn được bổ sung thêm một số thiết bị quan trọng khác.

Thiết bị Turbo-Expander: CC01

Các thiết bị trao đổi nhiệt: E17, E11,

1.2.2.4Chế độ vận hành hiện tại của nhà máy (MGPP) Để giải quyết những việc phát sinh của việc tăng năng suất khi nhà máy tiến hành tiếp nhận thêm lượng khí đồng hành từ mỏ Rạng Đông đòi hỏi cần có một số thay đổi so với thiết kế của chế độ GPP.

Trạm nén khí đầu vào được lắp đặt gồm 4 máy nén khí: 3 máy hoạt động và

Máy dự phòng đã được nâng cấp, cùng với việc cải tiến một số thiết bị tại nhà máy xử lý khí Dinh Cố để mở rộng kết nối với trạm nén khí.

Các thiết bị trong chế độ này gồm toàn bộ thiết bị của chế độ GPP và thêm trạm nén khí đầu vào K1011 A/B/C/D và bình tách V101.

CNKT Hoá học K40 6 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com a.Sơ đồ công nghệ quá trình b.Quy trình làm việc

Khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ với lưu lượng khoảng 5,7-6,1 triệu m 3 khí/ngày vào hệ thống Slug Catcher trong điều kiện áp suất 65 bar-80 bar nhiệt độ

20 đến 30 0 C (tùy theo nhiệt độ môi trường) Dòng khí đi ra từ SC được chia thành

CNKT Hoá học K40 7 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Dòng khí có lưu lượng khoảng 1 triệu m³/ngày được điều chỉnh qua van giảm áp PV106, giảm áp suất từ 65 bar-80 bar xuống còn 54 bar trước khi vào thiết bị tách lỏng V101 Tại bình V101, lỏng được tách ra và chuyển đến thiết bị V03 để chế biến sâu, trong khi khí tách ra từ V101 được dẫn vào hệ thống đường ống khí thương phẩm 16” cung cấp cho các nhà máy điện.

Dòng thứ hai với lưu lượng khoảng 5 triệu m³/ngày được chuyển đến trạm nén khí K1011 A/B/C/D, nơi có 3 máy hoạt động và 1 máy dự phòng, để nén và nâng áp suất.

Dòng khí nén được nâng áp suất từ 65 bar lên 109 bar và sau đó được làm mát qua hệ thống quạt E1011, giảm nhiệt độ xuống khoảng 40-50 độ C Tiếp theo, khí này đi vào thiết bị tách lọc V08 để loại bỏ lượng lỏng còn lại và bụi bẩn Cuối cùng, khí được đưa vào thiết bị hấp thụ V06 A/B để tách triệt để nước, ngăn ngừa hiện tượng tạo thành hydrate trong quá trình làm lạnh sâu.

Dòng khí đi ra khỏi thiết bị V06A/B được tách thành hai dòng: khoảng 1/3 dòng khí ban đầu qua thiết bị trao đổi nhiệt E14 để hạ nhiệt độ từ 26,5 xuống -

Nhiệt độ 35°C kết hợp với dòng khí khô từ đỉnh tháp C05 có nhiệt độ -45°C, sau đó được làm lạnh sâu bằng cách giảm áp qua van FV1001, dẫn đến sự giảm áp suất hiệu quả.

Thiết bị trong nhà máy

1.3.1Thiết bị tách lỏng/khí (Slug Catcher SC01/02)

Slug Catcher là thiết bị tách 3 pha dạng ống, bao gồm 2 nhánh, mỗi nhánh có 12 ống với tổng dung tích 1400m³ và đường kính 42" Thiết bị được thiết kế nghiêng 15 độ so với mặt phẳng nằm ngang và có chiều dài 159m, nhằm tối ưu hóa khả năng tách khí và lỏng trong quá trình di chuyển của hỗn hợp lỏng-khí.

Tách dòng khí ẩm từ đường ống ngoài giàn về bờ thành ba pha: khí, lỏng hydrocacbon và nước Bên cạnh việc tách nước, Slug Catcher còn có chức năng chứa lỏng nhờ vào thể tích không gian lớn tại đáy, giúp xử lý lưu lượng lỏng lớn từ đường ống khi cần thiết.

1.3.1.3Thông số vận hành Áp suất: 70 ÷ 85 bar tùy thuộc vào lưu lượng khí đầu vào.

Hình 1.3 Thiết bị Slug Catcher nhà máy xử lí khí Dinh

Cố 1.3.1.4Ưu và nhược điểm khi sử dụng Slug Catcher: Ưu điểm: So với tháp chưng cất thì bình tách có công suất, thể tích lớn hơn, cấu trúc đơn giản, dễ chế tạo, giá thành thấp nên rất hay được dùng.

Nhược điểm của Slug Catcher so với tháp chưng cất nằm ở nhiệt độ và áp suất làm việc Trong khi tháp chưng cất có sự khác biệt về nhiệt độ và áp suất ở đỉnh và đáy, thì bình tách duy trì nhiệt độ và áp suất đồng nhất ở mọi điểm Điều này dẫn đến việc bình tách chỉ có khả năng tách các cấu tử có nhiệt độ sôi khác nhau một cách hiệu quả.

CNKT Hoá học K40 9 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Thiết bị phân tách ba pha (khí – condensate – nước) nằm ngang với dung tích 9m³ bao gồm các thành phần chính như van tiết lưu giảm áp đầu vào, tấm chắn đầu vào, và tấm chắn sương để tách lỏng hiệu quả Để ngăn ngừa quá trình hình thành hydrat, thiết bị còn được trang bị bộ gia nhiệt (hot oil), đảm bảo nhiệt độ vận hành không thấp hơn nhiệt độ điểm sương đã được tính toán.

Là thiết bị tách 3 pha có nhiệm vụ tách hydrocacbon nhẹ hòa tan trong dòng lỏng từ đáy SC nhờ quá trình giảm áp qua van LV0131A/B.

Hình 1.4: Slug Catcher Liquid Flash Drum V03 nhà máy xử lí khí Dinh

Cấu tạo bên trong tháp V06 bao gồm tất cả 06 lớp hạt.

Hình 1.5 Cấu trúc bên trong của thiết bị hấp phụ nhà máy xử lí khí Dinh

Để đảm bảo nhiệt độ điểm sương của nước trong khí nguyên liệu ≤ -65 O C trước khi vào cụm làm lạnh, cần tách nước ra khỏi dòng khí Việc này giúp tránh hiện tượng tạo thành hydrate trong quá trình làm lạnh, đồng thời đảm bảo nhiệt độ điểm sương của nước trong khí thương phẩm đầu ra.

1.3.3.4Ưu và nhược điểm của tháp hấp phụ loại nước

CNKT Hoá học K40 10 Lữ NgọcTin

Khí khô sau khi được tách ẩm bằng phương pháp này có điểm sương rất thấp, dao động từ -85 o C đến -100 o C, điều này mang lại lợi ích lớn cho việc vận chuyển và chế biến khí trong các giai đoạn tiếp theo.

Nhược điểm: Chất hấp phụ rất đắt do đó chi phí cho đầu tư ban đầu cao.

Thiết bị Turbo-Expander (CC01) là thiết bị giãn nở sử dụng năng lượng nội tại của dòng khí, với máy nén 1 cấp làm phụ tải Cánh giãn nở và cánh quạt nén được kết nối trên một trục và hỗ trợ bởi hai bạc đạn Thiết bị bao gồm ba phần chính, được ngăn cách bởi hai seal labyrinth: buồng giãn nở, buồng nén và phần trục quay Ngoài ra, thiết bị còn được trang bị các hệ thống phụ trợ như hệ thống khí làm kín, hệ thống dầu bôi trơn và hệ thống làm mát, trong đó trục quay và bạc đạn được bôi trơn bằng dầu, và các seal labyrinth được tăng cường bằng hệ thống seal gas.

Thiết bị này có chức năng giảm áp suất khí ẩm vào nhà máy từ 109 barg xuống mức 35 – 38 barg thông qua quá trình thực hiện trong expander casing, nhằm làm lạnh dòng khí đạt nhiệt độ -10 độ C.

15 o C Đồng thời năng lượng thu được dùng để nén khí khô từ 35 – 38 barg tới 47 – 54 barg (compressor casing).

Phần Expander có chức năng giảm áp suất khí nguyên liệu đầu vào từ 109 barg xuống 33 – 37 barg sau khi đã tách nước, giúp làm lạnh khí nguyên liệu hiệu quả.

Phần Compressor có chức năng nén hỗn hợp khí đã được tách các thành phần nặng C3+ tại tháp C05 và tận thu nhiệt lạnh sau E14, đạt áp suất khí khô theo yêu cầu của các hộ tiêu thụ như nhà máy điện và nhà máy đạm.

Tháp tách Ethane C01 có cấu trúc gồm 32 đĩa van, trong đó 13 đĩa ở phần luyện với đường kính 2,6m và 19 đĩa ở phần chưng với đường kính 3,05m Bộ kiểm soát chênh áp PDIA1321 đảm nhiệm việc giám sát áp suất trong tháp, giúp phát hiện kịp thời các sự cố như ngập tháp và tạo bột Ngoài ra, tháp còn được trang bị hai thiết bị gia nhiệt Kettle Reboiler tại đáy, mỗi thiết bị hoạt động với công suất 50% để cung cấp nhiệt cho quá trình tách.

CNKT Hoá học K40 11 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Quá trình phân tách giữa C2 và C3 diễn ra khi C2 và một phần nhỏ C3 thoát ra từ đỉnh ở pha khí, trong khi phần lớn C3+ và một phần nhỏ C2 được thu hồi ở đáy C01 dưới dạng lỏng Sau đó, chúng sẽ được chuyển đến tháp C02 để tiếp tục phân tách, nhằm sản xuất LPG và condensate.

Tháp tách khí được lắp đặt sau khi nhà máy hoàn tất và bắt đầu hoạt động theo chế độ GPP Ngoài ra, C04 cũng có thể hoạt động trong chế độ MF và AMF.

1.3.6.1Cấu tạo, chức năng, nguyên lý làm việc:

Tháp C04 có 6 van dạng đĩa với đường kính 2600 mm và được trang bị bộ đo chênh áp PDIA1802 để phát hiện sự chênh áp do tạo bọt Thiết bị chỉ thị nhiệt độ được lắp trên đĩa thứ 6, trong khi tháp không có reboiler ở đáy và thiết bị ngưng tụ condensate Hydrocacbon lỏng và nước được tách ra nhờ dòng khí khô từ đầu xả máy nén K01 Lỏng từ đáy tháp C04 được dẫn vào đĩa thứ 14 hoặc 20 của tháp tách ethane qua van FV1701, sau khi được gia nhiệt từ 40°C lên 86°C trong thiết bị trao đổi nhiệt E04A/B, sử dụng dòng nóng 154°C từ đáy tháp C02 để thu hồi nhiệt.

CÁC HỆ THỐNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

1.4.1Hệ thống bồn chứa và bơm các sản phẩm lỏng

Nhà máy có ba bồn chứa LPG và một bồn chứa condensate, phục vụ cho việc cấp nhiên liệu cho xe bồn và hoạt động như một "buffer" Bồn chứa condensate (TK21) được thiết kế với mái hình chóp di động, đường kính 13m, chiều cao 15,6m, và dung tích 2000m3, đủ khả năng cung cấp nhiên liệu trong vòng 3 ngày.

Bơm condensate P23A/B có công suất 80 m³/h và chiều cao đẩy 133 m, sử dụng động cơ điện 30 KW Bơm này được thiết kế để phân phối condensate từ bồn chứa đến đường ống dẫn, thuộc loại bơm centrifugal đơn cấp Với chiều cao đẩy đạt yêu cầu, bơm có khả năng đáp ứng áp suất đầu vào 8 bar Thiết bị đo lưu lượng FIA320 sẽ điều khiển bơm và tự động ngừng hoạt động khi lưu lượng dưới mức an toàn.

Tank Gauge (LIA2321) được lắp đặt, đèn báo động mức cao nhất (LAHH2321) thì (SDV2321) sẽ đóng đường ống vào và đèn báo mức thấp nhất (LALL2321) thì

SDV2322 sẽ ngừng bơm và đóng đường ống ra Ba bồn chứa LPG (V21A/B/C) có đường kính 3,35m và chiều cao 54,6m, với dung tích 450m³, lần lượt dành cho propan, butan và các sản phẩm khác Các bồn chứa này có thiết kế giống nhau, với áp suất thiết kế là 17,5 bar, tương ứng với áp suất hơi của propan ở 50°C, cho phép bất kỳ bồn nào cũng có thể chứa propan Hệ thống bồn chứa được bảo vệ an toàn.

CNKT Hoá học K40 14 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khỏi sự quá áp bằng sự đốt khí, đầu tiên thông qua các van PV2401A/B/C, rồi tiếp theo qua PSV2401A/B/C.

Hệ thống đuốc là thiết bị quan trọng giúp loại bỏ khí thải từ nhà máy thông qua các van an toàn và van áp suất, đốt khí ở vị trí an toàn Tất cả khí được thu gom qua ống góp 20” và chuyển đến bồn cách biệt, là bình nằm ngang có đường kính 3,1 m và dài 8,2 m, nơi chất lỏng được tách ra Khí sau đó được chuyển từ ống góp sang ống đuốc (ME51) có đường kính 30 m và chiều cao 70 m, với công suất 212 tấn/h Hệ thống thoát khí được thiết kế để xả chất lỏng từ nhà máy qua van an toàn nhiệt hoặc các điểm nối xả bằng cách làm nóng hoặc bay hơi Chất lỏng trong ống góp 12” được dẫn đến bộ làm nóng (E12), được gia nhiệt đến 55 o C trước khi vào thùng tách biệt Khí bay hơi sau đó được đốt ở ống đuốc, trong khi chất lỏng xả ra được bơm qua thùng tách biệt và hầm đốt với công suất tối đa 8,9 m³/h cho hydrocacbon lỏng.

Hệ thống gia mùi được thiết kế để phát hiện rò rỉ sản phẩm, hoạt động bình thường với lưu lượng chất tạo mùi từ 40 - 60 ppm Chất tạo mùi sử dụng là alkymercaptan, một chất không màu, và khí thương mại được tạo mùi thông qua thiết bị X101.

An toàn tại nhà máy

1.5.1Phát hiện nguy cơ cháy nổ

Các nguy cơ gây cháy nổ được phát hiện thông qua các đầu dò cảm biến như cảm biến khí, cảm biến nhiệt, cảm biến khói và cảm biến lửa Những đầu cảm biến nhiệt và khói được lắp đặt tại phòng điều khiển, khu vực máy phát điện, trạm bơm hóa chất và các công trình phụ trợ khác trong nhà máy Khi phát hiện tình huống bất thường, hệ thống điều khiển trung tâm sẽ tự động thực hiện các lệnh như đóng van cô lập vùng cháy nổ và xả khí ra đuốc đốt.

Kích hoạt bơm chữa cháy,

Mở van xả nước, CO 2 , hoặc bọt ở vùng có cháy nổ,

Báo động bằng còi, đèn chớp ở vùng có cháy nổ và phòng điều khiển.

1.5.2Rò rỉ và xử lý

Khi xảy ra rò rỉ, cần lưu ý đến nguyên nhân có thể dẫn đến nổ ở các khu vực thấp, nơi có sự tích tụ của các hợp chất hơi và không khí.

Khi xảy ra rò rỉ nhanh chóng xử lý các nguồn có thể bắt lửa ở khu vực lân cận và đóng van hệ thống cung cấp khí.

Khi rò rỉ từ bồn thì nhanh chóng vận chuyển sang bồn khác.

CNKT Hoá học K40 15 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Lắp đặt đầy đủ hệ thống thông gió tại các điểm có thể và khuếch tán hợp chất hơi bằng Nitơ.

Hệ thống chữa cháy bằng nước được thiết kế để chữa cháy và làm mát thiết bị:

Hệ thống ống cứu hỏa và các vòi phun nước.

Hệ thống chữa cháy bằng CO 2 hoạt động theo hai chế độ Auto và Manual.Chữa cháy bằng bọt được thiết kế chữa cháy cho bồn chứa condensate.

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG DẦU KHÍ

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Trường Cao đẳng Dầu Khí (PVMTC) tọa lạc tại số 43 đường Ba Mươi Tháng Tư, Phường 9, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Trường hoạt động từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần.

Hiện trường có một trụ sở chính và hai chi nhánh:

Trụ sở chính: số 43 đường 30/4 phường 9 Tp Vũng Tàu.

Cơ sở Bà Rịa: phường Long Toàn Tp Bà Rịa

Cơ sở Bãi Dâu: số 120 đường Trần Phú Tp Vũng Tàu

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 07 tháng 11 năm 1975, Tổng cục trưởng Tổng cục Dầu mỏ Khí đốt ký quyết định số 118/TCDK-VP về việc thành lập Trường Công nhân kỹ thuật Dầu khí và nay là Trường Cao đẳng Dầu khí Nhìn lại chặng đường 40 năm, Trường Cao đẳng Dầu khí đã có quá trình xây dựng, trưởng thành về nhiều mặt và đạt được những thành tích rất đáng tự hào.

Trường đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đào tạo và cung ứng nhân lực cho ngành Dầu khí, đồng thời nghiên cứu và ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng đào tạo Trong 40 năm qua, tập thể cán bộ, giáo viên và nhân viên đã đoàn kết nỗ lực xây dựng trường ngày càng phát triển, đào tạo hơn 150.000 học viên với trên 150 chương trình Nhiều thế hệ cán bộ, giáo viên và học sinh - sinh viên đã trưởng thành từ mái trường, đóng góp tích cực vào lịch sử vẻ vang của Nhà trường.

Trường Cao đẳng Dầu khí đã xây dựng và phát triển mạnh mẽ nhờ vào sự đóng góp liên tục của nhiều thế hệ cán bộ, giáo viên, công nhân viên và sinh viên Sự quan tâm và hỗ trợ từ các ban, ngành ở Trung ương và tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cùng với sự lãnh đạo hiệu quả, đã góp phần quan trọng vào thành công của nhà trường.

CNKT Hoá học K40 16 Lữ NgọcTin

Tải xuống TIEU LUAN MOI qua email: skknchat@gmail.com, nhấn mạnh sự chỉ đạo chặt chẽ từ Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và sự hợp tác, hỗ trợ tận tình từ các đơn vị đối tác.

Nhà trường cam kết thực hiện phương châm “Đào tạo hôm nay - Thành công ngày mai” bằng cách xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm phong phú Cùng với cơ sở vật chất khang trang và thiết bị dạy học hiện đại, nhà trường đáp ứng mọi yêu cầu về đào tạo và dịch vụ kỹ thuật cho các đơn vị trong Tập đoàn cũng như cho xã hội.

MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ CỦA TRƯỜNG ĐÉN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐÉN NĂM 2035

2.2.1 Quan điểm và nguyên tắc phát triển

Trường Cao đẳng Dầu khí đang phát triển theo mô hình đồng bộ và hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao cho ngành Dầu khí và xã hội Hoạt động đào tạo là chủ đạo, kết hợp với dịch vụ đào tạo và dịch vụ kỹ thuật để nâng cao chất lượng và gắn kết với thực tế sản xuất Trường sẽ phát huy sức mạnh nội lực và mở rộng hợp tác với các tổ chức giáo dục trong và ngoài nước để nâng cao năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học Đồng thời, việc gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất sẽ nâng cao tay nghề cho giáo viên và học sinh, tạo nguồn thu để cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên và tái đầu tư cho đào tạo, hướng tới tự chủ tài chính Trường cũng sẽ đẩy mạnh sự tăng trưởng về quy mô và chiều sâu.

Trường Cao đẳng Dầu khí hướng tới phát triển đồng bộ và hiện đại, đạt tiêu chuẩn quốc gia, khu vực và quốc tế, nhằm xây dựng ngành Dầu khí bền vững Nhà trường cung cấp chương trình đào tạo đa cấp, đa ngành và liên thông, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho ngành Dầu khí Việt Nam cũng như xã hội Các mục tiêu đào tạo bao gồm nghề nghiệp, đào tạo thường xuyên, đào tạo trước tuyển dụng cho các dự án trọng điểm của Tập đoàn và Nhà nước, đồng thời chú trọng đào tạo an toàn - môi trường và kết hợp với các ngành dịch vụ dầu khí.

CNKT Hoá học K40 17 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Hiện ban giám hiệu nhà trường có 04 người: 1 hiệu trưởng và 3 hiệu phó Và tính đến năm 2015 nhà trường có tổng số cán bộ công nhân viên là 374 người.

KHOA DẦU KHÍ

Khoa Dầu khí được thành lập theo Quyết định số 1786/QĐ-ĐTNL vào ngày 24/12/2007 bởi Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Dầu khí Khoa bao gồm hai Tổ bộ môn trực thuộc là “Khoan khai thác dầu khí” và “Công nghệ hóa”.

Hiện tại khoa có 1 trưởng khoa và 2 phó khoa.

- Đào tạo hệ Trung cấp và Cao đẳng thuộc lĩnh vực khoan, khai thác dầu khí, lọc hóa dầu và chế biến khí

- Đào tạo trước tuyển dụng cho các dự án: đào tạo chuyển giao công nghệ, đào tạo chuyên sâu và đào tạo kèm cặp theo vị trí chức danh.

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ dầu khí.

2.4.2 Hệ thống thiết bị dạy học:

- Phòng mô hình động Hệ thống khoan dầu khí

- Phòng mô hình động Hệ thống khai thác dầu khí

- Phòng mô hình động Nhà máy lọc – hóa dầu

- Phòng mô hình động Nhà máy chế biến khí

- Phòng mô hình động Nhà máy sản xuất nhựa

CNKT Hoá học K40 18 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

- Phòng thí nghiệm hóa dầu (VILAS 542)

- Phòng thí nghiệm dung dịch khoan

- Xưởng thực tập vận hành thiết bị chế biến dầu khí

2.4.3 Hoạt động tiêu biểu của đơn vị :

Trong giai đoạn 2007 đến nay, Khoa đã thực hiện thành công các dự án đào tạo nhân sự vận hành & bảo dưỡng cho:

- Nhà máy lọc dầu Dung Quất.

- Nhà máy sản xuất nhựa polypropylene Dung Quất.

- Nhà máy Đạm Cà mau.

- Nhà máy Xơ sợi Đình Vũ.

- Nhà máy Bio-Ethanol Dung Quất.

- Nhà máy Bio-Ethanol Phú Thọ.

- Kho lạnh LPG Thị Vải- PVGas.

- Đào tạo bổ sung nhân sự vận hành cho nhà máy Lọc hóa dầu Dung Quất.

- Đào tạo nhân sự vận hành nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn.

2.4.4 Đào tạo lĩnh vực dầu khí:

Khoa dầu khí được thành lập ngày 24-12-2007 theo Quyết định số 1786/QĐ-ĐTNL của Hiệu trưởng, gồm hai bộ môn trực thuộc là “ Khoan khai thác dầu khí” và

“Công nghệ hóa” Khoa Dầu khí thực hiện các khóa đào tạo lĩnh vực Dầu khí như:

2.4.4.1.Các khóa Sơ cấp: Vận hành lò hơi, Thợ phụ khoan… (Thời gian đào tạo từ 1 – 3 tháng)

2.4.4.2.Các khóa học về Vận hành thiết bị, Công nghệ:

- Thiết bị tĩnh, thiết bị động

- Khoan khai thác dầu khí

2.4.4.3.Các khóa học về Vận hành trên mô hình động:

- Mô hình Khoan dầu khí

- Mô hình Khai thác dầu khí

- Mô hình Lọc – Hóa dầu

- Mô hình Nhà máy chế biến khí

- Mô hình Nhà máy sản xuất nhựa (PP, PE,…)

CNKT Hoá học K40 19 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

2.4.4.4.Các khóa học chuyên sâu, cấp chứng chỉ/chứng nhận quốc tế:

- Sử dụng phần mềm chuyên dụng (Hysys, Olga,…)

- Chống ăn mòn theo chuẩn NACE, API,…

Khoa có đội ngũ giảng viên và cộng tác viên giàu kinh nghiệm, được Nhà trường tin tưởng giao thực hiện công tác đào tạo cho các dự án trước tuyển dụng của Tập đoàn Dầu khí Những dự án tiêu biểu bao gồm Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Nhà máy đạm Cà Mau, Nhà máy lọc dầu Nghi Sơn và Kho lạnh LPG.

CNKT Hoá học K40 20 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP PV OIL NHÀ BÈ

Giới thiệu về xí nghiệp

Xí nghiệp Tổng kho xăng dầu Nhà Bè, nằm trên diện tích 14.7 héc ta tại ấp 4, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, TP.HCM, có vị trí giáp sông Sài Gòn và gần các kho xăng dầu lớn như Tổng kho xăng dầu Petrolimex và Kho xăng dầu Quân đội Khu vực này được hưởng lợi từ hệ thống giao thông thủy và bộ thuận lợi, tạo điều kiện lý tưởng cho hoạt động kinh doanh xăng dầu.

Xí nghiệp Tổng kho xăng dầu Nhà Bè là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Dầu Việt Nam (PV OIL).

Xí nghiệp Tổng kho xăng dầu Nhà Bè, trước đây có tên là Xí nghiệp Xăng dầu Petechnim-Nhà Bè, được thành lập vào ngày 11 tháng 12 năm 2001 theo Quyết định số 2450/QĐ-HĐQT của Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Dầu khí Việt Nam Hiện nay, Xí nghiệp này là đơn vị trực thuộc công ty Thương mại Dầu khí Petechnim.

Để tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh dầu thô và sản phẩm dầu, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đã quyết định thành lập Tổng Công ty Dầu Việt Nam (PV OIL) thông qua việc hợp nhất Tổng công ty Thương mại Dầu Khí (Petechnim) và Công ty chế biến Kinh doanh sản phẩm dầu (PDC).

Vào ngày 01/07/2008 Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Dầu Việt Nam ra quyết định số 73/QĐ- DVN thành lập Xí nghiệp Tổng kho xăng dầu Nhà

Bè (PV OIL Nhà Bè).

Nam cho tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý hao hụt hàng hóa Quý III và 09 tháng đầu năm 2010.

Vào tháng 4/2010, Xí nghiệp thuộc Tổng công ty Dầu Việt Nam đã tiên phong trong việc áp dụng hệ thống đo bồn tự động, giúp cải thiện đáng kể việc thống kê và quyết toán hàng hóa, mang lại sự chính xác, kịp thời và minh bạch trong quản lý Đồng thời, nhờ vào những sáng kiến công nghệ, Xí nghiệp cũng đã thành công trong việc pha chế xăng M83 đạt tiêu chuẩn, mặc dù thiết kế Tổng kho gặp nhiều khó khăn Kết quả, 100.000 lít xăng M83 đã được cung ứng ra thị trường, tiết kiệm hàng chục tỷ đồng chi phí vận chuyển, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế và sức cạnh tranh của Tổng công ty.

CNKT Hoá học K40 21 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Vào tháng 8 năm 2010, Xí nghiệp Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè đã trở thành đơn vị tiên phong tại Việt Nam trong việc pha chế thành công xăng nhiên liệu sinh học E5, góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của ngành năng lượng.

Cơ cấu tổ chức

Hình 4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính PV Oil Nhà Bè) 3.2.1 Ban giám đốc

01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc

01 Phó Giám đốc phụ trách hàng hóa.

01 Phó Giám đốc phụ trách đầu tư mua sắm, kỹ thuật, điều độ tàu, phòng cháy chữa cháy.

01 Phó Giám đốc phụ trách tổ chức.

Phòng Quản lý hàng hóa bao gồm bộ phận văn phòng, đội giao nhận.

Phòng Bảo vệ an toàn bao gồm đội Bảo vệ phòng cháy chữa cháy, tổ vệ sinh công nghiệp.

Phòng Tổ chức hành chính bao gồm bộ phận văn phòng, bộ phận lái xe, bộ phận văn thư, lễ tân, nhà ăn.

Phòng Tài chính kế toán bao gồm bộ phận văn phòng.

Phòng Kỹ thuật đầu tư bao gồm có bộ phận văn phòng, tổ cơ điện.

Cơ sở vật chất kỹ thuật

3.3.1Hệ thống công nghệ kho xăng dầu

Trên 100.000m 3 : bao gồm 15 bể (trong đó 10 bể 5.000m 3 và 5 bể 10.000m 3 ). Sức chứa được phân bổ như sau:

CNKT Hoá học K40 22 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

DO 0,25S: 40.000m 3 chứa trong 4 bể 5.000m 3 (Bồn 1, 2, 4, 8), 2 bể 10.000m 3 (Bồn 14, 15)

FO: 10.000m 3 chứa trong 2 bể 5.000m 3 (Bồn 3, 7)

DO 0,05S: 5.000m 3 chứa trong 1 bể 5.000m 3 (Bồn 5)

NAPHTHA: 10.000m 3 chứa trong 1 bể 10.000m 3 (Bồn 11)

3.3.1.2Hệ thống công nghệ a.Nhập

Nhập đường thủy DO, FO, M83, M92, M95, và xăng E5 tại cầu cảng 31.000 DWT (tại cầu cảng số 1) Nhập bằng 3 họng (1 họng 10” và 2 họng 8 ” )

Hệ thống công nghệ có thể nhập thủy các loại dầu sáng về kho từ cầu cảng

5000 DWT Nhập bằng 4 đường riêng biệt lắp mới 4” cho loại sản phẩm dầu sáng. b.Xuất

Hiện có: xuất cho ô tô xitec 8 cần xuất loại 4”, trong đó:

DO 0,25S 2 cần loại 3 ” , M83 1 cần loại 3 ”

Lắp đặt thêm 8 loại cần 4 ” : trong đó có 4 cần cho xăng , 4 cần cho dầu DO.

Hiện có: xuất cho tàu và cho xà lan bằng 5 họng đặt tại cầu tàu 5000 DWT (cầu tàu số 2).

Xây dựng mới: xuất cho tàu và xà lan bằng 4 họng đặt tại cầu tàu 32.000 DWT (cầu tàu số 1).

Sử dụng máy bơm có lưu lượng 300m 3 /h xuất chủ yếu cho các phương tiện cầu cảng 5.000 DWT.

Sử dụng máy bơm có lưu lượng 400m 3 /h xuất chủ yếu cho các phương tiện cầu cảng 32.000 DWT. c.Trạm bơm

Hiện có: 19 bơm trong đó có 9 bơm xuất xe bồn và 9 bơm xuất tàu và xà lan.

Xuất bộ cho ô tô xitec bằng 5 loại máy bơm có Q = 100m 3 /h

CNKT Hoá học K40 23 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Xuất thủy cho tàu và xà lan bằng 5 loại máy bơm có Q = 200m /h và 4 máy bơm xuất thủy có Q = 400m 3 /h.

Máy bơm dự phòng gồm 1 máy Q = 300m 3 /h.

An toàn cháy nổ trong xí nghiệp

Xí nghiệp luôn chú trọng các biện pháp an toàn trong khu vực bồn bể chứa và các cầu cảng xuất nhập.

PV Oil Nhà Bè đã thiết lập công tác huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ cho cán bộ và người lao động trong xí nghiệp thành một quy trình thường xuyên và có nề nếp.

Xí nghiệp hiện có khả năng tiếp nhận 100.000m³ với 15 bồn chứa các loại xăng dầu như DO, FO, KO, xăng M92 và condensate, cùng với 3 téc chứa xăng E5 Mỗi bồn đều được trang bị hệ thống chữa cháy cố định bằng lăng tạo bọt và ống nước làm mát, đảm bảo tiêu chuẩn phòng cháy chữa cháy Tổng kho còn sở hữu 2 xe chữa cháy, 3 máy bơm chữa cháy cố định, 1 bồn chứa nước phòng cháy chữa cháy và 1 téc chứa foam.

CNKT Hoá học K40 24 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY LỌC DẦU CÁT LÁI

Giới thiệu chung về nhà máy

Nhà máy lọc dầu Cát Lái trực thuộc Công ty dầu khí Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn Petro - SP).

Vị trí: Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh

18 km về phía Đông Bắc.

Tổng diện tích: 25 héc ta.

4.1.2Công suất của nhà máy

Công suất lọc dầu của nhà máy đạt 350.000 tấn/năm, đồng thời là điểm tiếp nhận và lưu trữ xăng dầu nhập khẩu, phục vụ cho hoạt động kinh doanh xăng dầu của Công ty Sài Gòn Petro.

4.1.3Các hệ thống thiết bị trong nhà máy

Hệ thống cầu cảng: bao gồm 2 cầu cảng A và B, có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải tối đa 25.000 tấn DWT, mớm nước tối đa là 9.5 m.

Hệ thống đường ống, bồn chứa sản phẩm với tổng sức chứa 222.000 m 3

Hệ thống cấp phát xăng dầu bao gồm xe bồn và xà lan có công suất 5000 m³/ngày, cùng với hệ thống phao quay dầu nhằm ứng phó với sự cố tràn dầu trên sông.

Hệ thống máy móc và thiết bị kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS) với khả năng tự động hóa và tiêu chuẩn hóa cao là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng hàng hóa đến tay người tiêu dùng.

4.1.4Sản phẩm của nhà máy

Sản phẩm nhiên liệu dầu khí, bao gồm FO, DO, Kerosene, Naphtha thô và LPG, đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất Hiện tại, cụm LPG của nhà máy đã ngừng hoạt động do nguồn nguyên liệu có hàm lượng C3 và C4 quá thấp, dẫn đến việc thu hồi LPG không hiệu quả.

Xăng là hỗn hợp phức tạp của các hydrocarbon nhẹ, có nhiệt độ sôi từ 30-250°C, chủ yếu được sản xuất từ dầu mỏ, condensate, than đá và đá phiến nhiên liệu Nó được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu cho động cơ chế hoà khí có bộ đánh lửa và làm dung môi công nghiệp.

Xăng nhiêu liệu được chia thành hai loại chính là xăng ôtô và xăng máy bay Hai chỉ tiêu quan trọng của xăng bao gồm trị số octan (ON) và áp suất hơi bão hòa, cùng với đường cong chưng cất.

Hiện tại, sản phẩm xăng do nhà máy sản xuất chỉ là xăng thô Để tạo ra xăng thương phẩm chất lượng, cần phải pha thêm xăng có trị số octan cao hơn.

CNKT Hoá học K40 25 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhập từ nước ngoài Trị số octan của xăng thương phẩm có thể đạt được từ 83 và 92.

4.1.4.2Dầu hoả dân dụng (Kerosene)

Dầu hoả dân dụng là một loại nhiên liệu được chưng cất ở nhiệt độ từ 150-280°C, chủ yếu phục vụ cho việc thắp sáng và nấu nướng Ngoài ra, dầu hoả còn được sử dụng làm dung môi và trong các lò đốt công nghiệp Các chỉ tiêu quan trọng của dầu hoả bao gồm chiều cao ngọn lửa không khói, điểm chớp cháy và màu sắc.

Dầu DO là phân đoạn chưng cất có nhiệt độ sôi từ 200-400 0 C tuỳ thuộc chủng loại Dầu DO được sử dụng cho động cơ diesel có 3 loại chính:

Loại đặc biệt này có nhiệt độ sôi từ 200-300 độ C, thích hợp cho động cơ diesel với vòng tua nhanh (trên 800 vòng/phút) và thường xuyên thay đổi tải trọng cũng như vận tốc, đặc biệt hiệu quả trong điều kiện nhiệt độ môi trường thấp.

Loại thông thường: có nhiệt độ sôi khoảng 350 0 C, dùng cho động cơ diesel có vòng tua nhanh (hơn 800 vòng/ phút), tải trọng lớn, vận tốc ổn định.

Loại nhiên liệu nặng bao gồm các phân đoạn chưng cất nặng hoặc được pha trộn với phần cặn chưng cất Nhiên liệu này thường được sử dụng cho động cơ diesel có vòng tua trung bình và chậm, dao động từ 250 đến dưới 800 vòng/phút, phù hợp với tải trọng và vận tốc ổn định, đồng thời có khả năng làm việc liên tục trong thời gian dài.

Các chỉ tiêu quan trọng: hàm lượng lưu huỳnh, độ nhớt, chỉ số octan, điểm đông đặc, nhiệt độ chớp cháy.

Tính đến năm 2002, nhà máy vẫn duy trì khả năng tự cung cấp nguồn DO cho các lò đốt gia nhiệt trong quy trình công nghệ, trong khi phần dư còn lại được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thương mại.

4.1.4.4Dầu nhiên liệu đốt lò (FO)

Nhiên liệu đốt lò được phân loại dựa trên chủng loại và thành phần, bao gồm các phân đoạn chưng cất nặng, chủ yếu dựa vào nhiệt độ chớp cháy và độ nhớt Theo tiêu chuẩn ASTM, FO được chia thành 6 loại khác nhau phù hợp với các đặc tính kỹ thuật của thiết bị sử dụng.

Loại 1: phân đoạn chưng cất 200-300 0 C, sử dụng cho béc đốt có thiết bị bốc hơi nhiên liệu, có độ bay hơi cao và độ nhớt thấp.

Loại 2: nhiệt độ sôi cuối khoảng 350 0 C, nặng hơn loại 1, sử dụng cho béc đốt có thiết bị tán sương nhiên liệu, có độ bay hơi cao, độ nhớt tháp.

Loại 3: phân đoạn nặng hoặc pha trộn giữa phân đoạn nặng và phần cặn, có độ nhớt từ 2-5,8 cSt (38 0 C), dùng cho béc đốt có thiết bị tán sương nhiên liệu có độ nhớt cao.

CNKT Hoá học K40 26 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Loại 4 nặng: hỗn hợp giữa phân đoạn nặng và phần cặn có độ nhớt từ 5,8-24,6 cSt (38 0 C), dùng cho béc đốt có thiết bị tán sương nhiên liệu có độ nhớt cao, không cần thiết bị gia nhiệt.

Loại 5 nhẹ: phần cặn chưng cất có đọ nhớt 24,6 –26,5 cSt (38 0 C), độ nhớt cao hơn loại 4 Thiết bị gia nhiệt chỉ cần đến nếư sử dụng trong điều kiện khí hậu lạnh hoặc các loại béc đốt đặc biệt.

Loại 5 nặng: phần cặn chưng cất có độ nhớt 65-194 cSt (38 0 C), độ nhớt cao hơn loại 5 nhẹ, có công dụng như loại 5 nhẹ.

Công nghệ của nhà máy

Về công nghệ, nhà máy có 3 cụm công nghệ chính là:

Cụm Mini: lắp đặt năm 1986 với công suất thiết kế là 40000 tấn/ năm.

Cụm Condensate: được lắp đặt năm 1993 với công suất thiết kế 35000 tấn/năm, của hãng Sembawang-Singapore.

Cụm LPG: được lắp đặt cùng lúc với cụm condensate với mục đích thu hồi LPG sau cụm condensate Công suất thiết kế là 200 kg/h.

Hiện nay cụm LPG đã ngừng hoạt động do trong nguyên liệu hàm lượng

4.2.1.1Đặc điểm về cụm mini:

Trước nhu cầu sử dụng nhiên liệu ngày càng tăng, Việt Nam đã quyết định khai thác hiệu quả nguồn dầu mỏ phong phú của mình Năm 1986, công ty Dầu khí Sài Gòn (Sai Gon Petro) đã đầu tư lắp đặt dây chuyền công nghệ Cụm Mini, đánh dấu bước khởi đầu quan trọng cho công nghệ lọc dầu tại Việt Nam.

Trong giai đoạn đầu, Cụm Mini sử dụng dầu thô từ mỏ Bạch Hổ, nhưng do hàm lượng n-parapin cao, sản phẩm có chất lượng kém và hiệu quả kinh tế thấp Để cải thiện tình trạng này, công ty SP đã lắp đặt thêm hai cụm condensat và LPG vào năm 1993 Kể từ khi cụm condensat đi vào hoạt động, Cụm Mini chủ yếu sử dụng sản phẩm đáy của condensate làm nguyên liệu.

CNKT Hoá học K40 27 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Hiện nay, công suất của Cụm Mini là khoảng 40.000tấn/năm, tương đối nhỏ so với nhu cầu cần có.

Các sản chính của cụm mini là kerosen, dầu diezen (DO), dầu FO. a.Kerosen

Kerosen, với nhiệt độ sôi từ 200 đến 310°C, được sử dụng làm dầu hoả trong các ứng dụng đốt nóng dân dụng và là sản phẩm nhẹ nhất trong ba sản phẩm chính từ cụm mini Dầu diesel (DO) chủ yếu phục vụ cho động cơ diesel, và nhu cầu DO trên toàn cầu đang tăng cao nhờ những ưu điểm vượt trội của động cơ diesel so với động cơ xăng Tại nhà máy lọc dầu Cát Lái, DO không chỉ được sản xuất từ cụm mini mà còn được sử dụng một phần làm nhiên liệu cho lò gia nhiệt Nhiên liệu đốt lò (FO) cũng là một sản phẩm quan trọng trong quy trình này.

FO là sản phẩm nặng nhất từ Cụm Mini, có nhiệt độ sôi đầu từ 272 đến 350 độ C Sản phẩm này thường được sử dụng trong các lò đốt công nghiệp lớn, như trong sản xuất ximăng và nhà máy nhiệt điện.

4.2.1.4 Dây chuyền công nghệ cụm mini

Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ Cụm Mini nhà máy lọc dầu Cát Lái

CNKT Hoá học K40 28 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Các dòng đi chính trong sơ đồ 1-Dòng nguyên liệu đầu từ bồn chứa T7C, T7D vào tháp chưng cất C03.

2-Dòng sản phẩn đáy (FO) của tháp C03 ra bồn chứa T3.

3-Dòng sản phẩm đỉnh của tháp C03 vào tháp C04.

4-Dòng sản phẩm đáy của tháp C04 ra bơm 20P07A/B.

5-Dòng lỏng hồi lưu vào tháp C03.

6-Dòng sản phẩm đáy của tháp C04 qua các thiết bị trao đổi nhiệt rồi ra bể chứa T2A, T2B.

7-Dòng sản phẩm đỉnh của tháp 20C04 qua trao đổi nhiệt với nguyên liệu đầu đưa về bình ngưng tụ tách nước 20B01.

8-Dòng sản phẩm đỉnh của tháp C04 đưa trực tiếp về bình 20B01.

9-Dòng lỏng từ bình ngưng tụ 20B01 đưa về hồi lưu vào tháp C04.

Cụm Mini bao gồm hai tháp chưng luyện 20C03 và 20C04, sử dụng nguyên liệu là sản phẩm đáy từ tháp chưng luyện bên Cụm Condensate, được lưu trữ trong hai bồn T7C và T7D Dòng nguyên liệu được bơm vào tháp C03 thông qua hai bơm P01A/B, và trước khi vào tháp, nguyên liệu được gia nhiệt qua bốn cấp trao đổi nhiệt.

Cấp 1: Trao đổi nhiệt với dòng sản phẩm đỉnh của tháp C04 (dòng bán thành phẩm nhẹ – kerosen có nhiệt độ 201,2 0 C) qua thiết bị trao đổi nhiệt E13.

Cấp 2: Sau khi qua trao đổi nhiệt cấp 1, nguyên liệu có t9,6 0 C tiếp tục được đưa sang thiết bị trao đổi nhiệt cấp 2 E01 dùng chất tải nhiệt là sản phẩm đáy của của tháp C04 (dòng bán thành phẩm trung bình - diezel), có t"5 0 C.

Cấp 3: Nguyên liệu tiếp tục trao đổi nhiệt với dòng sản phẩm đáy của tháp C03 (bán thành phẩm nặng – FO) có t = 272 độC Sau khi qua trao đổi nhiệt cấp 3, dòng nguyên liệu có nhiệt độ t = 223,9 0 C.

Ba cấp gia nhiệt được thiết kế để tận dụng nhiệt từ các dòng sản phẩm có nhiệt độ cao, giúp đun nóng nguyên liệu đầu vào Điều này không chỉ tối ưu hóa quy trình sản xuất mà còn giảm thiểu chi phí liên quan đến việc làm lạnh các dòng sản phẩm.

Cấp 4: Gia nhiệt nguyên liệu đầu qua thiết bị trao đổi nhiệt E12 bằng dòng dầu nóng có nhiệt độ cao t= 340 0 C (được cung cấp từ hệ thống đun nóng dầu 20F01) Sau khi trao đổi nhiệt cấp 4 thì nhiệt độ mà nguyên liệu có được trước khi vào tháp là khoảng 270 o C Việc đun nóng nguyên liệu đến nhiệt độ này là nhằm tạo hỗn hợp lỏng– hơi để khi vào tháp có được sự phân tách pha tốt hơn.

Nguyên liệu sẽ được đưa vào tháp từ phía dưới tầng đệm, nơi chúng ở trạng thái lỏng hơi Khi vào tháp, nguyên liệu sẽ phân tách thành hai pha: pha hơi di chuyển lên trên và pha lỏng chảy xuống đáy tháp Mức lỏng trong tháp được kiểm soát bởi cụm van LCV804, được điều khiển bởi bộ điều khiển LIC804.

CNKT Hoá học K40 29 Lữ NgọcTin

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com

Sản phẩm đáy của tháp C03, với nhiệt độ cao 2°C, được bơm qua thiết bị trao đổi nhiệt E03/06 để đạt 50°C trước khi chuyển về bồn chứa Sản phẩm này là bán thành phẩm nặng FO.

Dòng sản phẩm đỉnh của tháp 20C03 có nhiệt độ 225 o C ở trạng thái hơi được đưa vào tháp C04 làm nguyên liệu đầu.

Trong tháp C04, quá trình trao đổi nhiệt diễn ra giữa dòng hơi và dòng lỏng hồi lưu từ trên xuống Pha hơi tiếp tục được đẩy lên phía trên, trong khi dòng lỏng được điều chỉnh và kiểm soát tại đáy tháp thông qua cụm van LCV805.

Dòng sản phẩm đáy của tháp C04 có nhiệt độ 50°C được vận chuyển qua hai van 20P07A/B Một phần của dòng sản phẩm này được đưa trở lại làm dòng lỏng hồi lưu cho tháp C03, trong khi phần còn lại đi qua thiết bị trao đổi nhiệt 20E01 để cung cấp nhiệt cho nguyên liệu đầu, nhằm tận dụng nhiệt Sau khi qua E01, nhiệt độ của dòng sản phẩm đáy tăng lên 190°C, do đó cần được làm mát bằng nước lạnh qua thiết bị trao đổi nhiệt E05 trước khi được đưa vào hai bồn chứa T2A/B.

Dòng sản phẩm đỉnh từ tháp 20C04 được chia thành hai phần: một phần dẫn thẳng vào bình ngưng tụ 20B01 và phần còn lại vào thiết bị trao đổi nhiệt E13 để đun nóng nguyên liệu đầu, trước khi vào bình 20E01 Bình 20B01 có nhiệm vụ ngưng tụ sản phẩm và tách nước sơ bộ, với nước lắng được tách triệt để bởi bình tách nước 20B01B Mức chất lỏng trong bình 20B01 được kiểm soát bởi van LCV807, điều khiển bởi bộ chỉ thị LIC807, trong khi nhiệt độ sản phẩm lỏng ngưng tụ đạt khoảng 94°C Chất lỏng được hai bơm P02A/B vận chuyển: một phần hồi lưu vào đỉnh tháp C04 và phần còn lại được làm mát xuống 45°C qua thiết bị trao đổi nhiệt 20E04 trước khi đưa vào bể chứa B5 (75A).

Do tính ăn mòn của sản phẩm ở đỉnh tháp 20C04, cần bổ sung chất chống ăn mòn Chất chống ăn mòn được sử dụng là “Philm plus K5”, có tên hóa học là 1,2,4-trimêtylbenzen.

Chất chống ăn mòn được bơm hoá chất 20WB1 đưa vào dòng hồi lưu đỉnh và dòng sản phẩm đỉnh của tháp 20C04.

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY AJINOMOTO BIÊN HOÀ

Ngày đăng: 19/06/2022, 08:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ khối quy trình công nghệ của nhà máy xử lí khí Dinh Cố 1.2.2 Các chế độ làm việc trong nhà máy - Thực tập kỹ thuật CN lọc  hoá dầu nhà máy xử lý khí dinh cố GPP  PV GAS
Hình 1.1 Sơ đồ khối quy trình công nghệ của nhà máy xử lí khí Dinh Cố 1.2.2 Các chế độ làm việc trong nhà máy (Trang 6)
Hình 1.4: Slug Catcher Liquid Flash Drum V03 nhà máy xử lí khí Dinh Cố - Thực tập kỹ thuật CN lọc  hoá dầu nhà máy xử lý khí dinh cố GPP  PV GAS
Hình 1.4 Slug Catcher Liquid Flash Drum V03 nhà máy xử lí khí Dinh Cố (Trang 13)
-Phòng mô hình động Hệ thống khoan dầu khí - Thực tập kỹ thuật CN lọc  hoá dầu nhà máy xử lý khí dinh cố GPP  PV GAS
h òng mô hình động Hệ thống khoan dầu khí (Trang 21)
Hình 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè - Thực tập kỹ thuật CN lọc  hoá dầu nhà máy xử lý khí dinh cố GPP  PV GAS
Hình 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè (Trang 25)
Hình 4.1. Sơ đồ công nghệ Cụm Mini nhà máy lọc dầu Cát Lái - Thực tập kỹ thuật CN lọc  hoá dầu nhà máy xử lý khí dinh cố GPP  PV GAS
Hình 4.1. Sơ đồ công nghệ Cụm Mini nhà máy lọc dầu Cát Lái (Trang 31)
Hình 4.2. Sơ đồ công nghệ cụm Condensate nhà máy lọc dầu Cát Lái Thuyết minh sơ đồ công nghệ - Thực tập kỹ thuật CN lọc  hoá dầu nhà máy xử lý khí dinh cố GPP  PV GAS
Hình 4.2. Sơ đồ công nghệ cụm Condensate nhà máy lọc dầu Cát Lái Thuyết minh sơ đồ công nghệ (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w