1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty inox hoàng vũ

84 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Tác Tổ Chức Kế Toán NVL Tại Công Ty Inox Hoàng Vũ
Tác giả Phạm Thị Nhung
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thi Thanh Hải
Trường học Trường THCN&QT Đông
Thể loại Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 792,01 KB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG VŨ (2)
    • 1.1 Đặc điểm chung của công ty TNHH Hoàng Vũ (3)
      • 1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty TNHH Hoàng Vũ (3)
      • 1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty (5)
    • 1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Vũ (6)
      • 1.2.1 Cụ thể bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp theo sơ đồ sau (6)
      • 1.2.2 Chức năng cụ thể của các bộ phận, phòng ban (7)
    • 1.3 Bộ máy kế toán của công ty TNHH Hoàng Vũ (9)
      • 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (9)
      • 1.3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán bao gồm (9)
    • 1.4 Quy trình công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các phân xưởng sản xuất của công ty TNHH Hoàng Vũ (11)
      • 1.4.1 Quy trình sản xuất sản phấm có thể khai thác qua sơ đồ (11)
      • 1.4.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các phân xưởng sản xuất của công ty TNHH Hoàng Vũ (11)
    • 1.5 Hình thức kế toán của công ty TNHH Hoàng Vũ (12)
      • 1.5.1 Hình thức kế toán tại công ty (12)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY (3)
    • I. Những vấn đề chung về NVL CCDC trong doanh nghiệp sản xuất (18)
      • 1.1. Vị trí, vai trò của NVL trong quá trình sản xuất (18)
      • 1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu (18)
      • 1.3. Nhiệm vụ của kế toán (20)
      • 2.2 Phân loại NVL, CCDC tại công ty TNHH Hoàng Vũ (21)
        • 2.2.1 Tổ chức phân loại đánh giá nguyên vật liệu (22)
        • 2.2.2 Quản lý NVL tại Công ty (24)
        • 2.2.1 Hình thức kế toán NVL CCDC (24)
        • 2.2.3 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp KKĐK (31)
      • 3.3 Tính giá xuất kho NVL, CCDC (34)
        • 3.3.1 Đánh giá NVL (34)
        • 3.3.2 Kế toán chi tiết NVL (36)
        • 3.3.3 Thủ tục nhập NVL (37)
        • 3.3.4 Thủ tục xuất nguyên vật liệu (53)
        • 3.3.5 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở kho (56)
        • 3.3.6 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu ở phòng kế toán (58)
  • CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT & KIẾN NGHỊ VỚI ĐƠN VỊ THỰC TẬP (18)
    • 2.1 Lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán phù hợp với đặc diểm hoạt động sản xuất kinh doanh (71)
    • 2.3 Về kế toán chi tiết (72)
    • 2.4 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá bình quân (72)
    • 3.1 Phân loại nguyên vật liệu (72)
    • 3.2 Xây dựng định mức dự trữ nguyên vật liệu (73)
    • 3.4 Công tác phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty (73)

Nội dung

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG VŨ

Đặc điểm chung của công ty TNHH Hoàng Vũ

1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty TNHH Hoàng Vũ

Công ty TNHH Hoàng Vũ, tên giao dịch quốc tế là Hoang Vu Co., LTD, được thành lập vào tháng 5 năm 1993 theo Quyết định số 1989/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội, với đăng ký kinh doanh số 045935.

Trước đây, trụ sở chính của công ty nằm tại số 514 Nguyễn Văn Cừ, Gia Lâm, Hà Nội Hiện tại, trụ sở chính đã chuyển đến lô 1-CN3, cụm công nghiệp tập trung vừa và nhỏ Minh Khai, Từ Liêm, Hà Nội.

Ngày nghề đăng ký kinh doanh

- Buôn bán hàng tư liệu sản xuất

- Đại lý mua,đại lý bán,ký gửi hàng hóa;

- Sản xuất đồ gỗ (trừ nhóm hàng hóa nước cấm);

- Buôn bán hàng hóa lương thực thực phẩm ,hàng tư liệu tiêu dùng

- Sản xuất các sản phẩm cơ khí;

- Buôn bán máy móc ,thiết bị phụ tùng nghành cơ khí - nghành điện và nghành nhựa

Công ty được thành lập với vốn điều lệ 160 triệu đồng, chuyên hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại các mặt hàng nguyên liệu như tấm lá, cây và ống Inox.

Công ty đã không ngừng nâng cao số vốn điều lệ từ mức khởi điểm thấp Vào tháng 7 năm 1994, công ty bổ sung thêm 60 triệu đồng, nâng tổng số vốn điều lệ lên 220 triệu đồng.

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tháng 2 năm 1995 công ty bổ sung thêm vốn điều lệ là 280 triệu đồng Tháng 2 năm 1999 sau khi bổ sung thêm 60 triệu đồng làm tổng số vốn điều lệ của công ty tăng lên 1.1 tỷ đồng và tiến hành sản xuất các sản phẩm cơ khí Năm 2001 tổng vốn điều lệ của công ty đã tăng thêm 2 tỷ đồng và đạt 3.1 tỷ đồng

Vốn điều lệ của công ty đã đạt 30 tỷ đồng sau 15 năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thép Inox Công ty đã trải qua nhiều thăng trầm nhưng vẫn giữ vững uy tín trên thị trường cả nước Từ đội ngũ ban đầu chỉ 8 người, hiện nay công ty đã phát triển lên tới 300 nhân viên, bao gồm các chuyên gia giỏi về quản lý, kinh doanh và công nhân kỹ thuật Mạng lưới kinh doanh của công ty đã mở rộng ra toàn quốc với chi nhánh tại TP.HCM, Hải Phòng và 7 cửa hàng giới thiệu sản phẩm.

Hà Nội Khách hàng thường xuyên có quan hệ mua hàng của công ty là hơn

500 cơ sở sản xuất mặt hàng thép không rỉ ở nhiều ngành nghề, thực phẩm,trang thiết bị gia đình…

Từ năm 2003, công ty đã đưa vào hoạt động “nhà máy cơ khí Inox Hoàng Vũ

“là nhà máy đầu tiên có quy mô lớn và hiện đại nhất trong lĩnh vực sản xuất ống, hộp,góc Inox

Cuối năm 2004, công ty đã đầu tư vào phân xưởng cán lạnh thép không rỉ giai đoạn 1 Sau 3 năm hoạt động, chất lượng sản phẩm được đánh giá cao, hoàn toàn có khả năng thay thế hàng nhập khẩu.

Công ty đã vinh dự nhận cúp vàng ISO vào năm 2007, được cấp bởi Tổng cục Đo lường và Tiêu chuẩn, đảm bảo đáp ứng tiêu chuẩn của Mỹ và Nhật Bản Kể từ năm 2006, sản phẩm của công ty đã được xuất khẩu sang nhiều quốc gia trên thế giới, bao gồm Pakistan, Mỹ, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Lào, Campuchia, Hàn Quốc và Thổ Nhĩ Kỳ.

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hiệu quả từ hai dự án đầu tiên đã nâng cao sản xuất kinh doanh của công ty, với doanh số từ 72 tỷ đồng năm 2002 tăng lên trên 219 tỷ đồng vào năm 2006, và đạt trên 350 triệu đồng vào năm 2007 Tất cả vốn vay ngân hàng cho dự án ống hộp góc và dự án cán lạnh thép không rỉ giai đoạn 1 đều được thanh toán đúng hạn Đến tháng 12/2007, công ty đã hoàn tất 100% vốn vay trung hạn cho đầu tư nhà máy cơ khí Inox Hoàng Vũ.

Công ty TNHH Hoàng Vũ, với đội ngũ lãnh đạo am hiểu và dày dạn kinh nghiệm, đã đạt được sự tăng trưởng mạnh mẽ về cả quy mô lẫn chất lượng Nhờ đó, công ty đã khẳng định vị thế là một trong những doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nguyên liệu thép không rỉ.

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty Hoàng Vũ, được cấp Giấy ĐKKD số 045953 bởi Sở Kế hoạch Đầu tư Hà Nội vào ngày 19 tháng 5 năm 1993, hoạt động với tư cách là doanh nghiệp độc lập, có tư cách pháp nhân, tài khoản ngân hàng và con dấu theo quy định của Nhà nước.

Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm như cuộn, tấm Inox, ống, hộp trúc, xoắn Inox và que hàn Inox Để hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, công ty được phép nhập khẩu các phụ kiện và chi tiết gia công hoàn chỉnh hoặc bán hoàn chỉnh, bao gồm van, cắt nối, giắc co, bu lông, ốc vít và que hàn.

Nghiên cứu nhu cầu thị trường quốc tế và trong nước đối với các mặt hàng kinh doanh là cần thiết để đánh giá khả năng đáp ứng của công ty Điều này giúp xây dựng một kế hoạch nhập khẩu hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Thức hiện tốt chính sách cán bộ, chế độ quản lý, đào tạo và bồi dưỡng Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Vũ

1.2.1 Cụ thể bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp theo sơ đồ sau:

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

1.2.2 Chức năng cụ thể của các bộ phận, phòng ban

Ban giám đốc: Là bộ máy quản lý cao nhất ổ công ty, gồm 3 người

Giám đốc là người đứng đầu doanh nghiệp, đóng vai trò chủ chốt trong việc quản lý và điều hành công ty Họ chịu trách nhiệm toàn diện về mọi hoạt động của doanh nghiệp trước pháp luật và phải tổ chức bộ máy hoạt động hiệu quả.

Hai phó giám đốc là những người hỗ trợ trực tiếp cho giám đốc, thực hiện các nhiệm vụ được giao và quản lý các phòng ban thuộc quyền Họ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của tổ chức.

Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ hỗ trợ giám đốc trong việc tổ chức và xây dựng bộ máy quản lý công ty, quản lý tài sản, đất đai, cũng như đảm bảo sức khỏe cho đời sống của cán bộ công nhân viên Ngoài ra, phòng còn chịu trách nhiệm phát triển đội ngũ quản lý kế cận và lập kế hoạch sử dụng quỹ tiền lương hàng năm.

Phòng kinh doanh XNK đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin kinh tế thị trường cho ban giám đốc, giúp họ xây dựng kế hoạch phát triển phù hợp Đồng thời, phòng cũng tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định các thị trường mục tiêu và lập phương án kinh doanh, đảm bảo thực hiện các chiến lược một cách hiệu quả.

Phòng Marketing có nhiệm vụ xây dựng và triển khai các chiến lược quảng bá thương hiệu và sản phẩm của công ty Đội ngũ này cần nắm bắt nhu cầu và thị hiếu của khách hàng, đồng thời quản lý hiệu quả các nhân viên Marketing tại các cửa hàng để đạt được mục tiêu kinh doanh.

Phòng kế hoạch đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho Giám đốc về chiến lược sản xuất kinh doanh, xây dựng và quản lý hệ thống kế hoạch cho các lĩnh vực của công ty Ngoài ra, phòng cũng chịu trách nhiệm kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các kế hoạch đã đề ra, đồng thời tư vấn về công tác quản lý sửa chữa và hợp đồng kinh tế.

Phòng kế toán tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý các hoạt động tài chính của công ty, đảm bảo hạch toán chính xác và tuân thủ các quy định của chế độ kế toán hiện hành.

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải báo cáo thực tập tốt nghiệp hiện hành, hướng dẫn kiểm tra nghiệp vụ kế toán thống kê cho nhân viên kinh tế tại cửa hàng Nhiệm vụ này nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của công ty trong kinh doanh, đồng thời cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động kinh tế tài chính, phản ánh tài sản hiện có và sự vận động của đồng vốn Qua đó, hỗ trợ lãnh đạo trong việc chỉ đạo điều hành vốn một cách chặt chẽ và an toàn, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao.

_ Văn phòng nhà máy: Quản lý các tổ sản xuất thông qua các tổ trưởng thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty

_ Cửa hàng trưởng: Là người đứng đầu của hàng, trực tiếp p hụ trách kinh doanh cũng như tổ chức bộ máy của hàng

_ Nhân viên bán hàng: Là người trực tiếp giao dịch với khách hàng và bán hàng theo bảng giá quy định của công ty

_ Nhân viên kinh tế: Là người quản lý hàng hóa tại cửa hàng, quản lý tiền bán hàng, theo dõi công nợ của khách hàng

_ Nhân viên Marketting: Thực hiện các công việc của phòng

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Bộ máy kế toán của công ty TNHH Hoàng Vũ

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

1.3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán bao gồm

Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán trong công ty, chịu trách nhiệm quản lý nhân viên kế toán và đảm bảo tính chính xác của các báo cáo tài chính Họ cũng có nhiệm vụ giám sát các khoản chi phí phát sinh trong tất cả các hoạt động tài chính kế toán của công ty.

Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm về việc tập hợp chi phí và tính giá thành, đồng thời giám sát các hoạt động kế toán Họ cũng thực hiện việc lập bảng cân đối phát sinh, bảng tổng kết tài sản vào cuối tháng, quý và năm, cùng với báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo thuế.

Kế toán hàng tồn kho

Kế toán thanh toán công nợ và VAT đầu vào

Kế toán bán hàng và xác định kết quả và thếu đầu ra

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Kế toán thanh toán công nợ và thuế VAT đầu vào có trách nhiệm thực hiện các giao dịch thanh toán bằng tiền mặt, séc, chuyển khoản và các hình thức khác với ngân hàng Bên cạnh đó, họ còn phải theo dõi và phản ánh chính xác tình hình nợ phải thu từ khách hàng, các khoản phải trả cho nhà cung cấp, cũng như số thuế VAT đầu vào của công ty một cách kịp thời.

+ Kế toán hàng tồn kho: Theo dõi tình hình nhập xuất tồn NVL, thành phẩm tính toán các giá trị các NVL, thành phẩm tại các phân xưởng

Kế toán tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) là nhiệm vụ quan trọng trong việc theo dõi và quản lý tiền lương cũng như các khoản bảo hiểm của toàn bộ nhân viên trong công ty.

Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) đóng vai trò quan trọng trong việc ghi chép và phản ánh một cách chính xác và kịp thời số lượng cũng như giá trị của tài sản cố định hiện có Nó cũng theo dõi tình hình tăng giảm và trạng thái của TSCĐ trong toàn bộ công ty.

Kế toán bàn hàng và xác định kết quả bàn hàng là quá trình ghi nhận kịp thời và chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, cũng như các khoản thuế phải nộp trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Cuối kỳ, cần xác định doanh thu bàn hàng để có cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh.

Mặc dù trong phòng kế toán có sự phân chia công việc giữa các nhân viên, nhưng các bộ phận này vẫn phối hợp nhịp nhàng với nhau Việc hạch toán cần được thực hiện một cách trung thực và chính xác, với mỗi nhiệm vụ kinh tế tại từng khâu là tiền đề cho khâu tiếp theo, nhằm đảm bảo an toàn và giảm thiểu sai sót cho toàn bộ hệ thống.

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Quy trình công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các phân xưởng sản xuất của công ty TNHH Hoàng Vũ

1.4.1 Quy trình sản xuất sản phấm có thể khai thác qua sơ đồ:

1.4.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các phân xưởng sản xuất của công ty TNHH Hoàng Vũ

Công ty TNHH Hoàng Vũ sở hữu dây chuyền sản xuất đồng bộ khép kín, được nhập khẩu từ các quốc gia tiên tiến, bao gồm máy cán nguội, dây chuyền ủ, xẻ băng, sản xuất ống và đánh bóng Đội ngũ cán bộ, kỹ sư và công nhân lành nghề, với tinh thần chuyên nghiệp, đảm bảo sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng trong và ngoài nước đánh giá cao Để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, công ty chia thành nhiều bộ phận sản xuất, mỗi tổ đảm nhiệm chức năng riêng biệt.

Tổ cán nguội Tổ ủ Tổ đánh bóng

Tổ kiểm tra chất lượng

Tổ trúc xoắn Tổ lốc ống

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Tổ cán có công suất 2500 tấn mỗi tháng, chuyên sản xuất các sản phẩm cuộn cán nguội 750mm Tổ chức này thực hiện quá trình cán các cuộn 3 ly thành các cuộn với độ dày đa dạng, đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tổ ủ có vai trò quan trọng trong việc làm mềm các cuộn inox 3 ly, giúp chúng dễ dàng được cán thành các cuộn với độ dày khác nhau Điều này góp phần cung cấp cho khách hàng những sản phẩm inox dạng tấm và cuộn chất lượng cao, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về độ dày của sản phẩm.

Tổ xẻ băng chuyên trách việc cắt các cuộn thép không gỉ có kích thước từ 100 đến 1600mm thành các băng hẹp với độ rộng từ 20mm trở lên, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.

Tổ lốc ống được trang bị dây chuyền máy làm ống nhập khẩu từ các nước tiên tiến, chuyên sản xuất các sản phẩm thép không rỉ chất lượng cao như ống thép không rỉ tròn, ống hộp vuông, hộp chữ nhật, ống thép xoắn, ống trúc và ống công nghiệp với các mác thép 201, 304, 430.

- Tổ đánh bóng: Giúp cho sản phẩm có được độ bóng,độ sáng như ý muốn:

- Tổ trúc xoắn: Góp phần tạo ra các sản phẩm trúc, xoắn, trúc xoắn

- Tổ đóng gói: Đóng gói sản phẩm giao cho khách hàng

Ngoài ra công ty còn có 2 tổ sản xuất phụ và tổ cơ động góp p hần quá trình sản xuất được liên tục.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY

Những vấn đề chung về NVL CCDC trong doanh nghiệp sản xuất

1.1 Vị trí, vai trò của NVL trong quá trình sản xuất

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm mới có đặc điểm:

+ Vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất về mặt hiện vật thì được tiêu dùng hoàn toàn không giữ nguyên trạng thái ban đầu;

+ Về mặt giá trị, giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm tạo ra

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm Nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng cao và đúng quy cách sẽ giúp sản phẩm đạt yêu cầu và đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

Doanh nghiệp cần chú trọng vào việc nâng cao chất lượng sản phẩm trong khi giảm giá thành để tối ưu hóa lợi nhuận Điều này đòi hỏi việc sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, giúp giảm chi phí và tăng cường sản lượng sản phẩm cung cấp cho xã hội.

1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu:

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải tuân thủ quy luật cạnh tranh, yêu cầu khai thác tối đa năng lực sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường Để có sản phẩm phù hợp với nhu cầu này, doanh nghiệp cần nỗ lực nghiên cứu và phát triển.

MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT & KIẾN NGHỊ VỚI ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán phù hợp với đặc diểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung là giải pháp hiệu quả cho doanh nghiệp vừa, đặc biệt khi được trang bị các phương tiện kỹ thuật hiện đại cho ghi chép và tính toán Mô hình này không chỉ nâng cao khả năng lãnh đạo mà còn tối ưu hóa quy trình kế toán, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn.

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải đã báo cáo về thực tập tốt nghiệp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin một cách thống nhất cho ban lãnh đạo Điều này giúp lãnh đạo đưa ra những quyết định chính xác và kịp thời.

Hình thức kế toán trên máy, cụ thể là chứng từ ghi sổ, là lựa chọn tối ưu cho việc tổ chức kế toán trên vi tính, nhờ vào tính đơn giản và dễ dàng kiểm tra, đối chiếu số liệu Đối với các doanh nghiệp vừa, với nhiều nghiệp vụ kế toán phát sinh, việc áp dụng hình thức này mang lại tiện ích lớn trong việc theo dõi và quản lý tình hình sản xuất kinh doanh.

2.2 Ứng dụng phần mềm tin học trong công tác kế toán

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đã giúp thu thập và xử lý thông tin một cách kịp thời và hiệu quả Đồng thời, nó cũng nâng cao hiệu quả quản lý và kiểm soát nội bộ trong công ty.

Về kế toán chi tiết

Công ty áp dụng phương pháp thẻ song song để tổ chức công tác hoạch toán chi tiết vật liệu, nhằm phù hợp với đặc điểm của vật liệu và quy trình sản xuất của mình.

Đánh giá nguyên vật liệu theo giá bình quân

Phân loại nguyên vật liệu

Để xây dựng hoàn thiện một công trình, công ty cần sử dụng một lượng lớn nguyên vật liệu đa dạng Mỗi loại nguyên vật liệu có tính chất, công dụng và yêu cầu quản lý khác nhau, vì vậy việc phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học là rất quan trọng Hiện nay, các nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm của công ty đều được phân loại thành nguyên liệu và vật liệu, điều này ảnh hưởng đến việc xác định chi phí hiệu quả.

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải đã báo cáo về thực tập tốt nghiệp, tuy nhiên, việc phân loại nguyên vật liệu trong tổng chi phí vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản trị nguyên vật liệu.

Xây dựng định mức dự trữ nguyên vật liệu

Trong bối cảnh công ty chưa xây dựng định mức và dự trữ nguyên vật liệu, việc cung cấp nguyên vật liệu trong nền kinh tế thị trường mặc dù thuận tiện nhưng vẫn đầy biến động Mỗi biến động nhỏ có thể tác động lớn đến kế hoạch và tiến độ sản xuất Nếu công ty không thiết lập định mức dự trữ, công việc sẽ bị đình trệ khi nguyên vật liệu khan hiếm hoặc giá cả tăng đột biến, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả sản xuất và lợi nhuận.

3,3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

Công tác phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu ở Công ty

Trong thời gian thực tập tại công ty, tôi nhận thấy rằng công ty chưa chú trọng đến việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu Việc phân tích này rất quan trọng, vì nó giúp công ty xác định các nguyên nhân ảnh hưởng đến quá trình thu mua nguyên vật liệu, đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu trong giá thành sản phẩm Từ đó, công ty có thể đưa ra các biện pháp khắc phục và tìm kiếm hướng đi mới trong quản lý doanh nghiệp.

4 Phương pháp hoàn thiện công tác kế toán NVL ở công ty TNHH Hoàng Vũ Ý kiến 1 : Phân loại nguyên vật liệu và xây dựng sổ danh điểm NVL

Hiện nay, công ty phân loại hầu hết nguyên vật liệu (NVL) thành nhóm nguyên liệu, vật liệu, dẫn đến khó khăn trong quản lý và kế toán Mặc dù cách phân loại này đơn giản, nhưng nó không khoa học và không phản ánh rõ ràng đặc điểm cũng như công dụng của từng loại NVL.

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nhấn mạnh tầm quan trọng của việc mở sổ danh điểm NVL trong công tác kế toán, đặc biệt là trong bối cảnh ứng dụng công nghệ thông tin.

Lập danh điểm nguyên vật liệu (NVL) là quy định quy định mỗi loại vật tư có ký hiệu riêng bằng hệ thống chữ số và chữ cái, thay thế cho tên gọi, quy cách và kích cỡ của chúng Hệ thống này cần đảm bảo tính đơn giản, dễ nhớ và không trùng lặp Do công ty hoạt động trong ngành xây dựng, NVL được phân chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm lại có nhiều loại vật tư Vì vậy, công ty có thể sử dụng ký hiệu, tài khoản cấp 1 và tài khoản cấp 2 để ký hiệu loại và nhóm vật tư, kết hợp với chữ cái tên vật tư để xác định rõ ràng từng loại vật tư.

Toàn bộ NVL của công ty hiện nay có thể được phân chia thành 5 loại:

- Nguyên vật liệu chính : là toàn bộ những NVL chính, chủ yếu tham gia cấu thành nên thực thể của sản phẩm như : tấm, cuộn, băng Inox

- Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất như que hàn, vôi, ve………

- Nhiên liệu: Là những thứ dụng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình thi công công trình: xăng, dầu Diezien………

- Phụ tùng sửa chữa thay thế: Là những chi tiết phụ tùng dùng để sửa chưa thay thế cho máy móc, thiết bị phương tiện vận tải: săm, nốp……

- Vật liệu khác: Ngoài các vật liệu kể trên

Cùng với việc phân loại nguyên vật liệu như trên thì TK 152 được tổ chức như sau:

TK 1521 Nguyên liệu, vật liệu chính

TK 1524 Phụ tùng thay thế sửa chữa

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Trong từng loại nguyên vật liệu gồm các nhóm nguyên vật liệu Do vậy

TK cấp 2 có thể chi tiết thành TK cấp 3

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

SỔ DANH ĐIỂM VẬT LIỆU

Tên, nhãn hiệu, quy cách vật liệu ĐVT Đơn giá

1521 – 03 Ý kiến 2: Để phục vụ tôt hơn cho quá trình sản xuất, công ty nên dự trữ nguyên vật liệu

Hàng năm, công ty lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch thu mua do phòng kế hoạch vật tư đảm nhiệm Kế hoạch thu mua được xây dựng dựa trên kế hoạch sản xuất Tuy nhiên, phòng kế hoạch - vật tư chưa thiết lập kế hoạch dự trữ nguyên vật liệu, mặc dù việc dự trữ này đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất.

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý mức dự trữ nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất Một mức dự trữ hợp lý giúp công ty duy trì sản xuất liên tục, trong khi dự trữ quá cao có thể dẫn đến ứ đọng vốn và tăng chi phí lưu kho Ngược lại, nếu dự trữ quá thấp, công ty sẽ gặp khó khăn khi nguyên vật liệu trở nên khan hiếm hoặc giá tăng, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất Do đó, phòng kế hoạch - vật tư cần nghiên cứu và dự đoán biến động cung cầu, giá cả để có biện pháp phù hợp trong việc quản lý dự trữ Khi lập dự toán chi phí cho các công trình có nguy cơ khan hiếm, phòng vật tư – thiết bị cần lập kế hoạch thu mua với khối lượng lớn hơn bình thường Để thực hiện hiệu quả, công ty cần có cơ chế quản lý tài chính hợp lý và xây dựng định mức dự trữ phù hợp Bên cạnh đó, kế toán tổng hợp nguyên vật liệu cần tách một chứng từ ghi sổ thành hai để phản ánh rõ hơn tình hình nhập xuất nguyên vật liệu, từ đó cung cấp thông tin chính xác hơn cho công ty.

- 2 chứng từ ghi sổ phganr ánh việc nhập nguyên vật liệu

+ 1 chứng từ ghi sổ phản ánh việc nhập nguyên vật liệu do mua ngoài + 1 chứng từ ghi sổ phản ánh việc nhập nguyên vật liệu từ nguồn khác

- 2 chứng từ ghi sổ phản ánh việc xuất nguyên vật liệu

+ 1 chứng từ ghi sổ phản ánh việc xuất nguyên vật liệu trực tiếp cho quá trình sản xuất

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Chứng từ ghi sổ phản ánh việc xuất nguyên vật liệu phục vụ cho đối tượng khác Cần thực hiện công tác phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu để đảm bảo hiệu quả trong quá trình sử dụng tài nguyên.

Trong giá thành sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, do đó, bất kỳ sự thay đổi nào trong khoản chi phí này đều ảnh hưởng đến giá thành Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, việc giảm chi phí nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm là rất quan trọng Công ty cần tập trung vào việc phân tích tình hình quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, bắt đầu từ việc nghiên cứu nguồn cung cấp, thu mua, bảo quản đến sử dụng nguyên vật liệu Điều này giúp xác định tính năng động trong việc thu mua và đảm bảo nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại và quy cách Bên cạnh đó, công tác quản lý cũng cần chú ý đến việc dự trữ nguyên vật liệu, xem xét mức dự trữ hiện tại để đảm bảo quá trình sản xuất không bị gián đoạn, từ đó xác định mức dự trữ hợp lý để tránh tình trạng ứ đọng hoặc thiếu hụt nguyên vật liệu.

Công việc của kế toán là xác định mức tiêu hao nguyên vật liệu (NVL) trong giá thành sản phẩm và phân tích sự biến động giữa kế hoạch và thực tế sản xuất Qua đó, kế toán tìm ra nguyên nhân của sự biến động, liệu do giá cả thay đổi hay do tính chất khan hiếm của nguyên vật liệu trên thị trường Dựa trên các phân tích này, công ty có thể đánh giá việc sử dụng NVL trong quá trình thi công là lãng phí hay tiết kiệm, từ đó đưa ra biện pháp xử lý phù hợp.

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Để đánh giá tình hình cung cấp nguyên vật liệu (NVL) có đáp ứng nhu cầu sử dụng hay không, công ty cần thực hiện phân tích chi tiết Việc lập bảng phân tích tình hình cung cấp NVL sẽ giúp xác định khả năng cung ứng và những vấn đề tiềm ẩn trong chuỗi cung ứng, từ đó đưa ra các giải pháp kịp thời nhằm đảm bảo cung cấp đủ NVL cho sản xuất.

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NVL

STT Tên vật liệu ĐVT Kế hoach

Dựa vào tỷ lệ phần trăm và số chênh lệch tuyệt đối trong bảng công ty, có thể xác định những nguyên vật liệu (NVL) đã hoàn thành kế hoạch và chưa hoàn thành kế hoạch Từ đó, công ty sẽ lập kế hoạch thu mua cho kỳ sau một cách hiệu quả hơn, nhằm tránh tình trạng ứ đọng hoặc không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất.

- Phân tích tình hình dự trữ

Xem xét tình hình dự trữ NVL có đảm bảo cho quá trinh thi công hay không công ty có thể dùng bảng phân tính dự trữu như sau

BẢNG PHĂN TÍCH TÌNH HÌNH DỰ TRỮ NVL

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Hệ số công ty cung cấp thông tin về tình hình dự trữ nguyên vật liệu (NVL) hiện tại, giúp phân tích biến động giá cả và từ đó xây dựng kế hoạch thu mua hiệu quả.

- Phân tích tình hình sử dụng NVL Để phân tích tình hình sử dụng NVL trong doanh nghiệp ta có thẻ sử dụng bảng sau :

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG

Dựa vào tỷ lệ phần trăm và số chênh lệch, công ty có thể đánh giá tình hình sử dụng nguyên vật liệu (NVL) Trong trường hợp sử dụng vượt mức kế hoạch, công ty cần xác định nguyên nhân của sự vượt này, liệu là do kế hoạch sản xuất tăng hay do lãng phí, từ đó đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp.

STT Tên vật liệu ĐVT Kế hoạch Thực tế Chênh lệch Tỷ lệ %

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp ĐÓNG DẤU VÀ NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

GVHD: Cô Nguyễn Thi Thanh Hải Báo cáo thực tập tốt nghiệp

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HOÀNG VŨ 3

1.1 Đặc điểm chung của công ty TNHH Hoàng Vũ 3

1.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của công ty TNHH Hoàng Vũ 3

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 5

1.2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Hoàng Vũ 6

1.2.1 Cụ thể bộ máy quản lý của công ty được sắp xếp theo sơ đồ sau: 6

1.2.2 Chức năng cụ thể của các bộ phận, phòng ban 7

1.3 Bộ máy kế toán của công ty TNHH Hoàng Vũ 9

1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 9

1.3.2 Cơ cấu bộ máy kế toán bao gồm 9

1.4 Quy trình công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các phân xưởng sản xuất của công ty TNHH Hoàng Vũ 11

1.4.1 Quy trình sản xuất sản phấm có thể khai thác qua sơ đồ: 11

1.4.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất và mối quan hệ giữa các phân xưởng sản xuất của công ty TNHH Hoàng Vũ 11

1.5 Hình thức kế toán của công ty TNHH Hoàng Vũ 12

1.5.1 Hình thức kế toán tại công ty 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NVL CCDC TẠI CÔNG TY

I Những vấn đề chung về NVL CCDC trong doanh nghiệp sản xuất 18

1.1 Vị trí, vai trò của NVL trong quá trình sản xuất 18

1.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu: 18

1.3 Nhiệm vụ của kế toán: 20

2.2 Phân loại NVL, CCDC tại công ty TNHH Hoàng Vũ 21

2.2.1 Tổ chức phân loại đánh giá nguyên vật liệu: 22

2.2.2 Quản lý NVL tại Công ty 24

Ngày đăng: 15/06/2022, 18:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối phát  sinh - Công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty inox hoàng vũ
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 13)
Hình thức thanh toán : Tiền gửi ngân hàng  Mã số thuế : 11101989 - Công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty inox hoàng vũ
Hình th ức thanh toán : Tiền gửi ngân hàng Mã số thuế : 11101989 (Trang 41)
Hình thức thanh toán : Tiền gửi ngân hàng  Mã số thuế : 11101989 - Công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty inox hoàng vũ
Hình th ức thanh toán : Tiền gửi ngân hàng Mã số thuế : 11101989 (Trang 50)
Bảng kê nhập xuất tồn hàng hóa năm tháng 10/2009 Kho nguyên vật liệu  Tài khoản : 152 - Công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty inox hoàng vũ
Bảng k ê nhập xuất tồn hàng hóa năm tháng 10/2009 Kho nguyên vật liệu Tài khoản : 152 (Trang 55)
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song  song. - Công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty inox hoàng vũ
Sơ đồ h ạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song song (Trang 59)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CUNG ỨNG NVL  STT  Tên vật liệu  ĐVT  Kế hoach - Công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty inox hoàng vũ
n vật liệu ĐVT Kế hoach (Trang 79)
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG - Công tác tổ chức kế toán NVL tại công ty inox hoàng vũ
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w