1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (1)

64 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và so sánh quy trình tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam và Ngân hàng TNHH MTV HSBC Việt Nam.
Tác giả Nguyễn Tiến Lực, Bùi Thủy Anh, Phạm Đức Cường, Trần Thị Vân Anh, Hoàng Đức Nam, Đào Bích Ngọc
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Thu Hường
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Tín dụng ngân hàng
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,47 MB

Cấu trúc

  • PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (8)
    • 1. Tín dụng ngân hàng (8)
    • 2. Quy trình tín dụng (8)
    • 1. Lập hồ sơ tín dụng (9)
    • 2. Phân tích tín dụng (10)
    • 3. Quyết định tín dụng (10)
    • 4. Giải ngân (11)
    • 5. Giám sát tín dụng (11)
    • 6. Thanh lý tín dụng (12)
    • 1. Giới thiệu chung về Agribank (12)
      • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Agribank (12)
      • 1.2. Hoạt động tín dụng của Agribank (12)
    • 2. Quy trình tín dụng của Agribank (14)
      • 2.1. Tiếp nhận, thu thập, đánh giá hồ sơ, thông tin về nhu cầu vay vốn của khách hàng (14)
      • 2.2. Thẩm định cho vay (16)
      • 2.3. Quyết định cho vay (19)
      • 2.4. Giải ngân (20)
      • 2.5. Kiểm tra, giám sát nợ vay (22)
      • 2.6. Thanh lý hợp đồng tín dụng (24)
    • 1. Giới thiệu chung về Eximbank (24)
      • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Eximbank (24)
      • 1.2. Hoạt động tín dụng của Eximbank (24)
    • 2. Quy trình tín dụng của Eximbank (27)
      • 2.1. Quy trình nhận hồ sơ và thẩm định ban đầu (27)
      • 2.2 Quy trình thẩm định tài sản bảo đảm (32)
    • 1. Giới thiệu chung về HSBC (41)
      • 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của HSBC (41)
      • 1.2. Hoạt động tín dụng của HSBC (41)
    • 2. Quy trình tín dụng của HSBC (42)
      • 2.1. Khách hàng cung cấp thông tin (42)
      • 2.2. Chuẩn bị hồ sơ, cung cấp thông tin khách hàng (43)
      • 2.3. Ngân hàng HSBC tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thẩm định thông tin (44)
      • 2.4. Phê duyệt hồ sơ sau khi đã thẩm định liên quan (45)
      • 2.5. Tiến hành các thủ tục về thế chấp tài sản đảm bảo (46)
      • 2.6. Tiến hành cho vay, giải ngân (46)
      • 2.7. Giám sát và kiểm soát khoản vay (46)
      • 2.8. Thu nợ (47)
  • PHẦN 2: SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (49)
    • 1. Agribank (55)
      • 1.1. Nhận xét (55)
      • 1.2. Đánh giá (56)
    • 2. Eximbank (57)
      • 2.1. Nhận xét (57)
      • 2.2. Đánh giá (57)
    • 3. HSBC (58)
      • 3.1. Nhận xét (58)
      • 3.2. Đánh giá (59)
    • 1. Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng tại Agribank (59)
    • 2. Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng tại Eximbank (60)
    • 3. Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng tại HSBC (60)
    • 4. Giải pháp hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quy trình tín dụng chung cho Agribank, (61)
  • KẾT LUẬN (63)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (64)

Nội dung

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ giữa ngân hàng và các tổ chức tín dụng với doanh nghiệp hoặc cá nhân vay Trong mối quan hệ này, ngân hàng sẽ cung cấp tài sản cho bên vay sử dụng trong một thời gian nhất định Khi đến hạn, bên vay có trách nhiệm hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho tổ chức tín dụng.

Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng của ngân hàng bao gồm các quy tắc và quy định bắt buộc, được thực hiện theo trình tự nhất định nhằm đạt mục tiêu tín dụng đã đề ra Quy trình này trải qua nhiều giai đoạn, từ việc lựa chọn khách hàng, phân tích rủi ro và mức độ tín nhiệm, đến việc xây dựng cấu trúc và thiết kế khoản vay Ngoài ra, ngân hàng cũng giám sát khách hàng vay vốn để giảm thiểu nguy cơ tổn thất Mỗi giai đoạn trong quy trình tín dụng đóng góp vào việc tối đa hóa chất lượng tín dụng, lợi nhuận và kiểm soát rủi ro, từ đó giảm thiểu tổn thất hiệu quả.

II - Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng

Lấy quy trình tín dụng làm nền tảng để xây dựng mô hình tổ chức ngân hàng phù hợp, trong đó cần xác định rõ nhiệm vụ của các phòng ban và bộ phận chức năng từ giai đoạn lập hồ sơ tín dụng cho đến giai đoạn thanh lý tín dụng.

Thứ hai, cần thiết lập các thủ tục hành chính phù hợp với quy định pháp luật và mục tiêu an toàn tín dụng Các thủ tục này phải được điều chỉnh theo từng nhóm khách hàng và loại cho vay, đồng thời áp dụng kỹ thuật tín dụng hiệu quả, nhằm cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết mà không gây phiền hà cho khách hàng, giúp tiết kiệm thời gian.

Thứ ba, việc giám sát tiến trình cấp tín dụng là cần thiết để điều chỉnh chính sách tín dụng phù hợp với thực tiễn Qua kiểm soát, cán bộ tín dụng ngân hàng có thể nhanh chóng xác định các khâu cần cải tiến nhằm giảm thiểu rủi ro Đồng thời, quá trình này giúp phát hiện những thủ tục không còn phù hợp trong chính sách tín dụng, từ đó thực hiện các thay đổi cần thiết để nâng cao hiệu quả giám sát việc sử dụng vốn và hoạt động tín dụng tổng thể.

Nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ ngân hàng giúp nhân viên nhận thức rõ trách nhiệm của từng vị trí, từ đó thúc đẩy thái độ làm việc chuyên nghiệp và đúng mực.

III - Quy trình tín dụng cơ bản

Quy trình tín dụng của hầu hết các ngân hàng hiện nay gồm 6 bước cụ thể như sau:

Lập hồ sơ tín dụng

Hồ sơ tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin ban đầu về khách hàng, hỗ trợ quá trình phân tích tài chính sau này Đồng thời, hồ sơ này cũng là bằng chứng xác thực cho thấy khách hàng có nhu cầu vay vốn.

Ngân hàng xác định đối tượng khách hàng là mới hay quen thuộc dựa trên thông tin và đặc điểm của họ để cấp tín dụng Khi khách hàng yêu cầu vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn đầy đủ các điều kiện cần thiết Tùy thuộc vào yêu cầu vay, cán bộ tín dụng sẽ căn cứ vào chế độ thể lệ từng loại vay để hỗ trợ khách hàng trong việc lập hồ sơ Một bộ hồ sơ tín dụng sẽ bao gồm những thông tin quan trọng cần thiết cho quá trình xét duyệt.

- Giấy đề nghị vay vốn: là giấy tờ chứng tỏ khách hàng có nhu cầu vốn và muốn thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng

Đối với khách hàng cá nhân, cần chuẩn bị các giấy tờ như sổ hộ khẩu, chứng minh thư (thẻ CCCD), hộ chiếu, và xác nhận của chính quyền địa phương về chữ ký cũng như tình trạng thường trú hoặc tạm trú Ngoài ra, khách hàng cũng cần cung cấp giấy đăng ký kết hôn hoặc chứng nhận độc thân.

Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm các tài liệu quan trọng như quyết định hoặc giấy phép thành lập doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc và kế toán trưởng, nghị quyết của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng Quản trị, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận vốn ban đầu, giấy uỷ quyền cho cá nhân trong giao dịch với ngân hàng, giấy phép hành nghề của doanh nghiệp, cùng với các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Đối với khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng yêu cầu cung cấp báo cáo tài chính liên tục trong 3 năm gần nhất, bao gồm bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính Ngoài ra, hồ sơ vay vốn cần có giấy đề nghị vay vốn ghi rõ chủ thể vay, mục đích, nhu cầu vay, thời gian và lãi suất dự kiến Đối với các phương án hoặc dự án sản xuất kinh doanh, cần nêu rõ sự cần thiết thực hiện, mục đích sử dụng vốn, khả năng sinh lời và nguồn trả nợ.

Ngân hàng yêu cầu khách hàng cá nhân chứng minh thu nhập ổn định và lâu dài để đảm bảo khả năng trả nợ Để xác minh thu nhập, ngân hàng thường kiểm tra hợp đồng lao động nhằm xác định mức lương cụ thể và chính xác của người vay.

Hồ sơ đảm bảo tiền vay là tài liệu quan trọng mà ngân hàng lập cho khách hàng cá nhân, nhằm thể hiện trách nhiệm của họ trong việc trả nợ đúng hạn Hồ sơ này cam kết rằng khách hàng sẽ không vi phạm các điều khoản trong hợp đồng tín dụng Các tài sản mà khách hàng có thể sử dụng để đảm bảo khoản vay thường bao gồm quyền sở hữu tài sản.

Ngân hàng thường yêu cầu tài sản đảm bảo cho khoản vay từ khách hàng doanh nghiệp, và tài sản này thường là máy móc, thiết bị trong xưởng sản xuất có tính thanh khoản cao Điều này cũng áp dụng cho tài sản có giá trị khác như ô tô và nhà cửa.

Phân tích tín dụng

Phân tích tín dụng là quá trình đánh giá toàn diện khách hàng trước khi quyết định cho vay, nhằm xác định khả năng hoàn trả khoản vay và sự sẵn lòng thanh toán nợ của người vay.

Việc giảm thiểu sự không cân xứng thông tin giữa ngân hàng và khách hàng là rất quan trọng, vì thông tin không chính xác có thể dẫn đến những hiểu lầm và rủi ro cho ngân hàng Ngoài ra, việc định giá tín dụng và trích lập dự phòng một cách hợp lý cũng cần được chú trọng Hơn nữa, việc xác định chính xác nhu cầu vay vốn sẽ giúp ngân hàng thiết kế sản phẩm cho vay phù hợp, xác định quy mô khoản vay, phương thức hoàn trả và kỳ hạn hoàn trả một cách hiệu quả.

Phương pháp phân tích trong tài chính bao gồm hai loại chính: phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại Phương pháp truyền thống sử dụng các công cụ như mô hình 5C, SWOT và bảng hỏi truyền thống để đánh giá tình hình Trong khi đó, phương pháp hiện đại áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng nội bộ và các mô hình định lượng như mô hình điểm tín dụng và logistic Ngoài ra, phân tích khả năng trả nợ còn dựa trên dòng tiền tự do ổn định, giúp đưa ra cái nhìn chính xác hơn về khả năng tài chính của cá nhân hoặc doanh nghiệp.

Ngân hàng sẽ thiết lập đội ngũ cán bộ tín dụng chuyên nghiệp để đánh giá chính xác mức độ rủi ro của từng khách hàng Các cán bộ này sẽ điều tra trách nhiệm của khách hàng trong việc trả nợ Trước khi quyết định cấp tín dụng, ngân hàng sẽ xem xét hiệu quả và khả thi của từng khoản vay, từ đó giúp định giá tín dụng và trích dự phòng một cách hợp lý.

Ngân hàng xác định nhu cầu vay vốn của khách hàng để đánh giá tính hợp lý trong việc sử dụng vốn Qua việc tính toán các khoản chi từ khoản vay, ngân hàng xác định số tiền tín dụng phù hợp Điều này giúp thiết kế sản phẩm vay hợp lý, đảm bảo sự hài lòng và giảm thiểu rủi ro cho khách hàng Đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng phân tích năng lực pháp lý, uy tín, mục đích vay, khả năng tài chính, tính khả thi của phương án vay-trả nợ và tài sản bảo đảm Đối với khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng cũng đánh giá năng lực pháp lý, uy tín, khả năng tài chính, năng lực kinh doanh, môi trường kinh doanh, phương án vay vốn và tài sản đảm bảo.

Quyết định tín dụng

Quyết định tín dụng là việc chấp thuận hoặc từ chối cho vay một hồ sơ cụ thể Cơ sở để đưa ra quyết định tín dụng bao gồm thông tin mới nhất từ thị trường và các cơ quan liên quan Ngoài ra, chính sách tín dụng của ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong các quyết định hoạt động tín dụng này.

5 | P a g e dụng của nhà nước, nguồn cho vay của ngân hàng khi ra quyết định; Kết quả thẩm định bảo đảm tín dụng

Hiện nay, có hai loại phán quyết tín dụng chính: tập trung phán quyết và phân quyền phán quyết Tập trung phán quyết được thực hiện bởi hội đồng tín dụng tại trụ sở chính, trong khi các chi nhánh chỉ đóng vai trò tư vấn lập hồ sơ và chuyển hồ sơ lên hội sở Ngược lại, phân quyền phán quyết cho phép các chi nhánh và phòng giao dịch tự quyết định về tín dụng.

Ngân hàng quyết định tín dụng dựa trên nhu cầu vay của khách hàng và tính khả thi của dự án kinh doanh Họ xem xét giới hạn cho vay tối đa dựa vào giá trị tài sản đảm bảo và vốn tự có của khách hàng Thời gian vay cũng là yếu tố quan trọng, với các khoản vay được phân loại thành ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn Quyết định cho vay còn phụ thuộc vào lãi suất đầu vào, chi phí hoạt động, mức bù rủi ro và lợi nhuận dự kiến mà khách hàng có thể đạt được từ khoản vay.

Giải ngân

Giải ngân là nghiệp vụ cấp tiền cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết cụ thể trong hợp đồng

Nguyên tắc giải ngân yêu cầu hoạt động này phải liên quan đến việc quản lý tiền tệ, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng thu hồi nợ Đồng thời, quá trình giải ngân cần được thực hiện một cách thuận lợi để không gây cản trở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng.

Ngân hàng cung cấp hai hình thức giải ngân: giải ngân bằng tiền mặt, trong đó khách hàng trực tiếp đến ngân hàng để nhận tiền, và giải ngân bằng chuyển khoản, khi ngân hàng chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản của khách hàng.

Giám sát tín dụng

Giám sát tín dụng là quá trình theo dõi việc sử dụng vốn vay của khách hàng để đảm bảo rằng họ sử dụng đúng mục đích như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nếu phát hiện hành vi vi phạm, ngân hàng sẽ ngừng cấp tín dụng và thu hồi nợ, nhằm ngăn ngừa rủi ro đạo đức và bảo đảm an toàn tín dụng Việc phát hiện sớm các dấu hiệu vi phạm và thực hiện biện pháp xử lý kịp thời là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của ngân hàng Ngân hàng có thể theo dõi hành vi của khách hàng thông qua tài khoản ngân hàng và các hoạt động hàng ngày để kịp thời can thiệp khi cần thiết.

Thanh lý tín dụng

Thanh lý tín dụng mặc nhiên: đây là hình thức việc chấm dứt hiệu lực của hợp đồng tín dụng khi khoản nợ đã được hoàn trả đầy đủ

Thanh lý tín dụng bắt buộc là quy trình mà ngân hàng sử dụng các cơ sở pháp lý để tìm kiếm nguồn bù đắp nhằm xử lý nợ khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc vi phạm các điều kiện trong hợp đồng tín dụng.

B - QUY TRÌNH TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: AGRIBANK, EXIMBANK VÀ HSBC

I - Quy trình tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

Giới thiệu chung về Agribank

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) được thành lập theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách tiền tệ và ổn định kinh tế vĩ mô Trải qua 33 năm phát triển, Agribank khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đồng thời góp phần vào quá trình tái cơ cấu nền kinh tế, xây dựng nông thôn mới và đảm bảo an sinh xã hội.

Sau 33 năm phát triển, Agribank đã duy trì sự tăng trưởng ổn định về quy mô, cơ cấu, chất lượng và hiệu quả hoạt động Nhiều năm liên tiếp, ngân hàng này nằm trong Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam và nhận được nhiều giải thưởng quốc tế Tính đến ngày 31/12/2021, Agribank giữ vị trí ngân hàng có mạng lưới rộng nhất, bao phủ tất cả các tỉnh, thành phố, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo, giúp nông dân tiếp cận dịch vụ tài chính và thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển tài chính toàn diện của Chính phủ.

1.2 Hoạt động tín dụng của Agribank

Trong năm 2020, Agribank đã thực hiện nghiêm túc chỉ đạo từ Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước, nhanh chóng triển khai các chính sách hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 Doanh số cho vay của ngân hàng được duy trì ổn định, giúp thúc đẩy hoạt động kinh doanh tiếp tục tăng trưởng và vượt qua những khó khăn, thách thức.

Bảng 1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của Agribank năm 2020 Đơn vị: tỷ đồng, %

Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán của Agribank năm 2019 và 2020

Tính đến ngày 31/12/2020, tổng dư nợ đạt 1.310.713 tỷ đồng, tăng 107.706 tỷ đồng (+9,0%) so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó, dư nợ cho vay khách hàng là 1.213.958 tỷ đồng, tăng 90.555 tỷ đồng (+8,1%), hoàn thành kế hoạch tăng trưởng từ 6,5-8,5% theo Nghị quyết của Hội đồng thành viên và chỉ tiêu của Ngân hàng Nhà nước Sự tăng trưởng này đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn để khôi phục và phát triển sản xuất kinh doanh của khách hàng, đồng thời duy trì thị phần cao nhất trong nhóm 4 ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam.

Cơ cấu tín dụng được điều chỉnh hợp lý với dư nợ cho vay đối với khách hàng pháp nhân đạt 375.340 tỷ đồng, chiếm 30,9%, trong khi dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân đạt 838.618 tỷ đồng, chiếm 69,1% tổng dư nợ cho vay nền kinh tế.

8 | P a g e nợ ngắn hạn đạt 703.854 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 58% và dư nợ trung dài hạn đạt 508.802 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 42% dư nợ nền kinh tế

Agribank đã triển khai nhiều giải pháp hiệu quả để xử lý nợ cho khách hàng gặp khó khăn do dịch bệnh và thiên tai, đồng thời kiểm soát rủi ro tín dụng một cách chặt chẽ Nhờ đó, chất lượng tín dụng của Agribank được đảm bảo, với tỷ lệ nợ xấu chỉ ở mức 1,64% tổng dư nợ.

Trong năm 2021, Agribank đã thực hiện cam kết giảm lãi suất để hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19, theo Nghị quyết 63/NQ-CP của Chính phủ và chỉ đạo của NHNN Ngân hàng này đã giảm tổng số lãi suất lên tới 5.176 tỷ đồng, đạt 90,8% so với cam kết, với tổng giá trị nợ được giảm lãi suất trên 1,41 triệu tỷ đồng cho gần 3,75 triệu khách hàng.

Agribank đã triển khai nhiều chương trình tín dụng quy mô lớn với lãi suất ưu đãi, tập trung vào 5 lĩnh vực ưu tiên: nông nghiệp và nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, và ứng dụng công nghệ cao Ngân hàng cũng tích cực thực hiện 2 chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững Trong 10 tháng đầu năm 2021, Agribank đã phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng, đồng thời rà soát và đơn giản hóa quy trình nội bộ Ngân hàng tiếp tục triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi cho các đối tượng khách hàng mục tiêu như doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, khách hàng FDI, khách hàng xuất nhập khẩu, và cá nhân vay tiêu dùng tại đô thị, với tổng trị giá lên tới 85.000 tỷ đồng.

Agribank vẫn duy trì vị thế là một trong hai ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam về tổng tài sản và thị phần cho vay Đặc biệt, 70% dư nợ cho vay của ngân hàng này được dành cho phát triển nông nghiệp, nông dân và nông thôn, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ tín dụng “Tam nông” tại Việt Nam.

Đến ngày 31/12/2021, Agribank đã hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh năm 2021 nhờ triển khai đồng bộ các giải pháp Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ, cùng với hoạt động phân loại nợ nghiêm ngặt, đã giúp ngân hàng duy trì tỷ lệ nợ xấu ổn định và nâng cao tỷ lệ bao phủ nợ xấu Cụ thể, tổng tín dụng đạt 1.316 ngàn tỷ, tăng 8,5%, trong khi tỷ lệ bao phủ nợ xấu tăng từ 120% vào cuối năm 2020 lên 140% vào cuối năm 2021.

Quy trình tín dụng của Agribank

2.1 Tiếp nhận, thu thập, đánh giá hồ sơ, thông tin về nhu cầu vay vốn của khách hàng

Người thực hiện: Người quan hệ khách hàng (CBTD)

Agribank tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng và hướng dẫn chi tiết về các điều kiện vay, hồ sơ cần thiết, thủ tục thực hiện, lãi suất cho vay, cũng như các sản phẩm và chính sách hỗ trợ khách hàng.

Đối với khách hàng lần đầu thiết lập quan hệ tín dụng, CBTD sẽ hỗ trợ hướng dẫn đăng ký thông tin cá nhân, cung cấp các điều kiện vay vốn và tư vấn chi tiết về cách lập hồ sơ vay.

Đối với khách hàng có quan hệ tín dụng, CBTD thực hiện việc kiểm tra sơ bộ các điều kiện vay và hồ sơ vay Đồng thời, CBTD cũng hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ vay một cách đầy đủ và chính xác.

Khách hàng, bất kể đủ hay chưa đủ điều kiện hồ sơ vay, đều sẽ được CBTD báo cáo với lãnh đạo NHCV và thông báo kết quả lại cho khách hàng, đặc biệt là trường hợp không đủ điều kiện vay.

Thu thập thông tin và hồ sơ liên quan đến khách hàng vay vốn là rất quan trọng, bao gồm phương án sử dụng vốn và tài sản bảo đảm (nếu có) để đảm bảo tính khả thi và an toàn cho khoản vay.

(3) Rà soát, đánh giá tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ vay vốn

CBTD thực hiện việc xác minh tính xác thực của hồ sơ vay vốn thông qua cơ quan phát hành hoặc các kênh thông tin khác Một trong những bước quan trọng trong quy trình này là kiểm tra hồ sơ pháp lý để đảm bảo tính hợp lệ và đáng tin cậy của thông tin.

CBTD thực hiện việc kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của các giấy tờ trong danh mục hồ sơ pháp lý, đồng thời kiểm tra hồ sơ vay vốn và hồ sơ bảo đảm tiền vay.

- CBTD kiểm tra tính xác thực của từng loại hồ sơ

Kiểm tra và phân tích các báo cáo kết quả kinh doanh dự tính trong ba năm tới là rất quan trọng để đánh giá phương án sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư (PASXKD/DAĐT) Việc này giúp xác định khả năng vay trả và nguồn tài chính cho các hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra quyết định đầu tư hợp lý và bền vững.

Kiểm tra sự phù hợp giữa ngành nghề đăng ký kinh doanh và ngành nghề hiện tại của khách hàng vay là rất quan trọng Điều này cần xem xét phương án đầu tư dự kiến, đảm bảo rằng ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động và phù hợp với xu hướng phát triển trong tương lai.

(4) Khảo sát về mục đích vay vốn, nhu cầu vay vốn, TSBĐ (nếu áp dụng cho vay có bảo đảm bằng tài sản)

- Kiểm tra xem mục đích vay vốn của phương án dự kiến đầu tư có phù hợp với đăng ký kinh doanh

Để đảm bảo tính hợp pháp của mục đích vay vốn, cần kiểm tra và đối chiếu nhu cầu xin vay với danh mục hàng hóa cấm lưu thông và các dịch vụ thương mại bị cấm theo quy định của Chính phủ.

- Đối với những khoản vay vốn bằng ngoại tệ, kiểm tra mục đích vay vốn đảm bảo phù hợp với quy định quản lý ngoại hối hiện hành

Nhận diện và đánh giá người có liên quan đến khách hàng vay vốn là một bước quan trọng trong quy trình cho vay Trường hợp không cần nhận diện người có liên quan theo quy định, cần nhập thông tin đầy đủ về họ để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định hiện hành.

10 | P a g e quan của khách hàng trên hệ thống IPCAS theo quy định về việc cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan

Thu thập thông tin tín dụng của khách hàng từ CIC, trừ những trường hợp không cần thiết, cùng với thông tin tín dụng tại Agribank của các cá nhân liên quan.

Phối hợp với bộ phận quản lý thông tin khách hàng (CIF) để thực hiện việc đăng ký thông tin và cấp mã khách hàng trên hệ thống IPCAS, đồng thời sửa đổi và bổ sung thông tin theo quy định hiện hành.

(8) Chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ của khách hàng (trừ trường hợp không phải chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ của khách hàng)

Đánh giá điều kiện vay vốn và tuân thủ quy định của Agribank cùng pháp luật liên quan là bước quan trọng trong quy trình cho vay Cần lập báo cáo đề xuất cho vay, trong đó ký tắt các trang có nội dung đánh giá và đưa ra quyết định cho vay hoặc không cho vay, xác định loại hình, phương thức, mức cho vay, lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn, lãi suất chậm trả, phí, thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, đồng tiền cho vay và tài sản bảo đảm (nếu có) Cuối cùng, cần ký và ghi rõ họ tên vào phần Người quan hệ khách hàng trên báo cáo đề xuất cho vay.

Người thực hiện: CB kiểm soát khoản vay

Thẩm định khoản vay dựa trên thông tin và hồ sơ vay vốn, tài liệu cùng với Báo cáo đề xuất cho vay, bao gồm phần đánh giá hồ sơ và đề xuất của Người quan hệ khách hàng Trong trường hợp cần thiết, sẽ tiến hành thu thập thông tin bổ sung để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của quá trình thẩm định.

(1) Xác định cụ thể người có liên quan của khách hàng, tổng dư nợ cấp tín dụng của khách hàng và người có liên quan;

Quá trình kiểm tra và xác minh những thông tin về khách hàng được thực hiện qua các nguồn sau:

- Hồ sơ vay vốn trước đây của khách hàng

- Thông qua Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC)

- Các bạn hàng/đối tác làm ăn, bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị và những khách hàng tiêu thụ sản phẩm

Giới thiệu chung về Eximbank

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Eximbank

Eximbank, được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của Chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng, là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Đây là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên tại Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực tài chính và hỗ trợ xuất nhập khẩu.

Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, viết tắt là Vietnam Eximbank, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 17/01/1990 Vào ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ký giấy phép số 11/NH-GP, cho phép ngân hàng hoạt động trong vòng 50 năm với vốn điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN, tương đương 12,5 triệu USD.

Eximbank là một trong những ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối ngân hàng TMCP tại Việt Nam, với trụ sở chính tại TP Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh cùng phòng giao dịch trên toàn quốc Ngân hàng cũng đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 ngân hàng tại 84 quốc gia, mở rộng mạng lưới hoạt động ra toàn cầu.

1.2 Hoạt động tín dụng của Eximbank

Trong giai đoạn 2020-2021, sự bùng phát của Covid-19 đã gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động kinh doanh của Eximbank Đầu năm 2021, lệnh phong tỏa kéo dài trong 4 tháng, đặc biệt tại các khu vực lớn như TP Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, đã tác động trực tiếp đến hoạt động của ngân hàng Tổng quan về các chỉ số kinh doanh của Eximbank trong hai năm này cho thấy sự thách thức lớn mà ngân hàng phải đối mặt.

Bảng 2: Bảng chỉ tiêu tài chính cơ bản của Eximbank năm 2020 - 2021 Đơn vị: triệu đồng

STT Chỉ tiêu Số tiền tại 2020 Số tiền tại 2021 % (+/-) với năm 2020

5 Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ

(*) Năm 2021, Eximbank đã thực hiện trích lập bổ sung dự phòng trái phiếu đặc biệt VAMC 328 tỉ đồng để tất toán hết trái phiếu này trong Quý 1/2021

Mặc dù chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh, ngân hàng đã nỗ lực đạt tổng tài sản 166.077 tỷ đồng, gần hoàn thành chỉ tiêu 167.000 tỷ đồng, tăng 3,4% so với năm 2020, hoàn thành 99,3% kế hoạch Lợi nhuận trước thuế đạt 1.205 tỷ đồng, giảm 10% so với năm 2020, nhưng vẫn đạt 92,7% so với kế hoạch 1.300 tỷ đồng, cho thấy đây là một thành tích đáng khen ngợi.

Trong năm 2021, ngân hàng tập trung nâng cao hiệu quả tín dụng và chuyển dịch cơ cấu kỳ hạn huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư nhằm tiết kiệm chi phí vốn Ngân hàng đã giảm dần nguồn vốn dư thừa gửi trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất thấp Tổng nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đạt 137.374 tỷ đồng, tăng 2,6% so với năm 2020, đạt 98,5% kế hoạch.

Trong năm 2021, Eximbank đã trải qua sự tăng trưởng tín dụng đáng kể, với hai lần nâng hạn mức từ 6,5% đầu năm lên 10,5% vào tháng 7 và 13,5% vào đầu tháng 12 Sự gia tăng này diễn ra sau thời gian dài bị ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội, đánh dấu sự phục hồi mạnh mẽ khi nền kinh tế mở cửa trở lại.

1 https://eximbank.com.vn/home/static/download/20220331-EIB-BCTCriengnam2021dakiemtoan.pdf

20 | P a g e mới, cả hệ thống đã tăng tốc tăng trưởng dư nợ tín dụng với kết quả đạt được cuối năm

2021 là 13,3% (trong khi năm 2020 giảm 10,2%), đạt 99,8% kế hoạch

Kiểm soát hiệu quả các chỉ số an toàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) là rất quan trọng Việc cải thiện tỷ lệ LDR (dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi) không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà còn đảm bảo tính ổn định trong hoạt động tài chính.

Trong bối cảnh dịch bệnh kéo dài ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng, Eximbank đã triển khai nhiều giải pháp nhằm kiểm soát nợ xấu và nợ quá hạn Ngân hàng hỗ trợ khách hàng, ngăn chặn nợ xấu phát sinh và thực hiện các biện pháp xử lý nợ phù hợp, đồng thời áp dụng chính sách thận trọng trong cấp tín dụng để giữ tỷ lệ nợ xấu dưới 2%, với mức giảm 0.56% so với năm 2021 (từ 2,52% xuống 1,96%) Bên cạnh đó, Eximbank cũng đã thực hiện các chương trình cho vay lãi suất ưu đãi, cơ cấu nợ và miễn giảm lãi cho những khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh, dẫn đến sự gia tăng 67.414 khách hàng so với năm 2020.

Bảng 3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank năm 2020-2021 Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2020 Năm 2021 % Tăng/ giảm so với năm 2020

Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế dân cư

Tổng dư nợ cấp tín dụng Tỷ đồng 102.019 115.590 13,3%

Trong đó, dư nợ cho vay tổ chức kinh tế và dân cư

Nợ quá hạn (nhóm 2-5) Tỷ đồng 3.313 3.253 -1,8%

Nợ xấu ( nhóm 3-5) Tỷ đồng 2.534 2.247 -11,3%

Tỷ lệ quá hạn/tổng dư nợ % 3,92 2,84 -13,7%

Tỷ lệ nợ xấu tổng dư nợ % 2,52 1,96 -22,0%

2 https://eximbank.com.vn/home/static/download/Baocaothuongnien2021.pdf

Quy trình tín dụng của Eximbank

2.1 Quy trình nhận hồ sơ và thẩm định ban đầu

BƯỚC 1: TIẾP CẬN THÔNG TIN KHÁCH HÀNG

Bước đầu tiên trong quy trình cấp tín dụng được thực hiện bởi Cán bộ QHKH, người sẽ tiếp nhận yêu cầu vay vốn của khách hàng từ nhiều kênh khác nhau Sau đó, Cán bộ QHKH sẽ đối chiếu yêu cầu này với tiêu chí Knock-out để xác định xem khách hàng có đủ điều kiện vay vốn tại ngân hàng hay không.

- Đối với KH cá nhân (không áp dụng trong TH có bảo đảm bằng tiền, vàng, GTCG do Eximbank phát hành)

+ KH hoặc vợ/chồng của KH đang có nợ từ Nhóm 3 trở lên tại Eximbank và (hoặc) các TCTD khác

+ KH hoặc vợ/chồng của KH đã có nợ từ Nhóm 5 tại Eximbank và (hoặc) TCTD khác trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp tín dụng

+ KH là chủ sở hữu của DNTN, công ty TNHH 1TV mà DNTN, công ty TNHH đang có nợ Nhóm 3 trở lên tại Eximbank và (hoặc) TCTD khác

KH là chủ sở hữu của công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên, trong đó thành viên duy nhất là vợ chồng Công ty TNHH này hiện đang có nợ tại Eximbank và/hoặc các tổ chức tín dụng khác thuộc Nhóm 3 trở lên.

+ KH có độ tuổi + thời gian vay trên 80 tuổi

- Đối với khách hàng doanh nghiệp (không áp dụng trong TH có bảo đảm bằng tiền, vàng, GTCG do Eximbank phát hành)

+ KH đang có nợ từ Nhóm 3 trở lên tại Eximbank và (hoặc) TCTD khác

+ KH là công ty TNHH 1TV mà chủ sở hữu của công ty đang có nợ từ Nhóm 3 trở lên tại Eximbank và (hoặc) TCTD khác

KH là công ty TNHH có ít nhất hai thành viên, trong đó chủ sở hữu là vợ chồng Cặp vợ chồng này đang có nợ xấu từ Nhóm 3 trở lên tại Eximbank hoặc tại các tổ chức tín dụng khác.

+ KH đã từng nợ Nhóm 5 trong vòng 12 tháng tại Eximbank và (hoặc) TCTD khác tính đến thời điểm đề nghị cấp tín dụng

+ Công ty có báo cáo tài chính lỗ liên tuch trong 2 năm, âm vốn chủ sở hữu

Đối với khách hàng thuộc tiêu chí Knock-out, cần thực hiện bước từ chối cho vay Nếu khách hàng không thuộc tiêu chí này, hãy tiến hành thu thập thông tin bổ sung, bao gồm hồ sơ pháp lý của khách hàng.

Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của khách hàng bao gồm phương án và dự án đề nghị cấp tín dụng, bản sao hồ sơ pháp lý tài sản bảo đảm (TSBĐ) cùng với các tài liệu liên quan khác Cán bộ quản lý khách hàng sẽ tiến hành khảo sát theo quy trình đã được quy định.

Nếu hồ sơ cấp tín dụng không có tài sản bảo đảm (TSBĐ), cán bộ quan hệ khách hàng sẽ lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng Ngược lại, nếu hồ sơ có TSBĐ, cán bộ sẽ chuyển tiếp để thực hiện quy trình điều phối và khảo sát hiện trạng của TSBĐ.

BƯỚC 2: KHẢO SÁT THÔNG TIN CỦA KHÁCH HÀNG

Cán bộ QHKH cần xác định xem hồ sơ vay vốn có thuộc thẩm quyền tại Đơn vị hay không Nếu hồ sơ thuộc thẩm quyền, cán bộ QHKH sẽ lấy ý kiến từ cán bộ thẩm định để tiến hành các bước tiếp theo.

Để thực hiện khảo sát, đơn vị cần phối hợp với Lãnh đạo Bộ phận thẩm định tại Hội sở và cán bộ thẩm định tín dụng tại đây, đặc biệt trong trường hợp hồ sơ vượt thẩm quyền Việc lấy ý kiến từ các bên liên quan là rất quan trọng để đảm bảo quy trình thẩm định được thực hiện hiệu quả.

Cán bộ thẩm định tín dụng nhận thông tin về nhu cầu tín dụng của khách hàng và quyết định phối hợp khảo sát cùng cán bộ QHKH Nếu không phối hợp, cán bộ thẩm định sẽ tiến hành khảo sát khách hàng một mình.

TH quyết định phối hợp với cán bộ QHKH và cán bộ thẩm định tín dụng để lên lịch khảo sát và xác nhận thời gian khảo sát Trong quá trình khảo sát khách hàng, cán bộ QHKH chủ động lập lịch và đảm bảo tuân thủ các quy định Sau khi hoàn thành khảo sát, cán bộ QHKH tiến hành lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng.

Sau khi xác nhận thời gian khảo sát với khách hàng theo đề nghị của cán bộ thẩm định tín dụng, quá trình khảo sát sẽ được tiến hành Sau khi hoàn tất khảo sát, cán bộ thẩm định tín dụng sẽ thực hiện quy trình lập báo cáo thẩm định, trong khi đó, cán bộ QHKH sẽ thực hiện quy trình lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng.

BƯỚC 3: LẬP BÁO CÁO ĐỀ XUẤT TÍN DỤNG

Cán bộ QHKH cần lập Báo cáo đề xuất cấp tín dụng, bao gồm Báo cáo đề xuất và hồ sơ khách hàng Nếu hồ sơ thuộc thẩm quyền của Đơn vị, báo cáo và hồ sơ sẽ được chuyển cho cán bộ thẩm định tín dụng Cán bộ thẩm định sẽ thực hiện Quy trình lập báo cáo thẩm định Trong trường hợp hồ sơ thuộc thẩm quyền Hội sở, quy trình sẽ chuyển sang bước Kiểm soát.

Cán bộ kiểm soát tại đơn vị thực hiện kiểm tra và ký tên trên Báo cáo đề xuất cấp tín dụng Nếu TH đồng ý với nội dung báo cáo, sẽ chuyển sang bước Ký báo cáo đề xuất tín dụng; ngược lại, nếu không đồng ý, báo cáo sẽ được trả lại cho cán bộ QHKH để điều chỉnh Cuối cùng, lãnh đạo đơn vị sẽ ký chính trên Báo cáo đề xuất cấp tín dụng để hoàn tất quy trình lập báo cáo thẩm định.

BƯỚC 4: LẬP BÁO CÁO THẨM ĐỊNH

Hồ sơ thuộc thẩm quyền của Đơn vị sẽ được chuyển sang bước Lập báo cáo thẩm định, trong khi hồ sơ thuộc thẩm quyền của Hội sở sẽ được chuyển sang bước Tiếp nhận và trình phân công hồ sơ.

Cán bộ kiểm soát sẽ xem xét Báo cáo thẩm định, hồ sơ tín dụng và các chứng từ liên quan, đồng thời đưa ra nhận định về đề xuất cấp tín dụng của Cán bộ thẩm định Nếu không đồng ý, nội dung sẽ được chuyển trả để điều chỉnh; nếu đồng ý, Cán bộ kiểm soát sẽ ký tên trên Báo cáo thẩm định và tiếp tục sang bước Phê duyệt Sau khi phê duyệt, kết quả sẽ được Bộ phận BO tiếp nhận để thực hiện theo Quy trình soạn thảo Hợp đồng và văn bản tín dụng.

Giới thiệu chung về HSBC

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của HSBC

HSBC, được thành lập vào năm 1865, mang tên Ngân hàng Hồng Kông và Thượng Hải, nhằm hỗ trợ giao thương giữa châu Âu, Ấn Độ và Trung Hoa Là một tập đoàn tài chính đa quốc gia của Anh với trụ sở chính tại London, HSBC phục vụ khách hàng tại 65 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn cầu, bao gồm châu Á, châu Âu, Bắc Mỹ, châu Mỹ La-tinh, Trung Đông và Bắc Phi Tính đến ngày 30 tháng 06 năm 2019, HSBC sở hữu tài sản trị giá 2.751 tỷ đô la Mỹ, khẳng định vị thế của mình là một trong những tổ chức ngân hàng lớn nhất thế giới với thông điệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương".

Năm 1970, Ngân hàng HSBC chính thức mở văn phòng đầu tiên tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến tháng 8 năm 1995, chi nhánh tại đây được cấp phép hoạt động và cung cấp đầy đủ các dịch vụ tài chính ngân hàng Năm 2005, HSBC tiếp tục mở rộng hoạt động bằng cách khai trương chi nhánh tại Hà Nội và thành lập Văn phòng Đại diện tại Cần Thơ.

Vào ngày 01/01/2009, Ngân hàng TNHH một thành viên HSBC Việt Nam chính thức đi vào hoạt động, trở thành ngân hàng nước ngoài đầu tiên có công ty con tại Việt Nam Ngân hàng này là đơn vị 100% vốn nước ngoài đầu tiên mở hệ thống văn phòng giao dịch và chi nhánh tại Việt Nam Mạng lưới hoạt động của HSBC Việt Nam hiện bao gồm hai chi nhánh và năm phòng giao dịch tại TP Hồ Chí Minh, một chi nhánh và bốn phòng giao dịch tại Hà Nội, cùng với hai chi nhánh tại Bình Dương và Đà Nẵng.

Ngân hàng HSBC đã hoạt động tại thị trường tài chính Việt Nam trong 50 năm, khẳng định vị thế là một trong những ngân hàng nước ngoài lớn nhất về vốn, cơ cấu sản phẩm và số lượng khách hàng HSBC ngày càng củng cố vị trí dẫn đầu trong lĩnh vực ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

1.2 Hoạt động tín dụng của HSBC

Năm 2021, đại dịch Covid-19 đã tác động mạnh mẽ đến ngành ngân hàng, đặc biệt là ngân hàng HSBC Từ đầu năm đến hết tháng 6 năm 2021, hoạt động kinh doanh của ngân hàng đã có những chuyển biến đáng kể.

Bảng 4: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HSBC năm 2021 Đơn vị: Triệu đồng

STT Các chỉ tiêu Cuối kì Đầu năm

Trong 6 tháng đầu năm, ngân hàng đã ghi nhận nhiều thay đổi tích cực trong hoạt động kinh doanh Tổng tài sản tăng từ 128.583.726 triệu đồng lên 129.044.788 triệu đồng, trong khi tổng nợ phải trả giảm từ 116.595.428 triệu đồng xuống 115.432.766 triệu đồng Vốn chủ sở hữu cũng tăng từ 12.449.360 triệu đồng lên 13.150.960 triệu đồng Đặc biệt, hoạt động cho vay khách hàng tăng mạnh từ 47.426.378 triệu đồng lên 53.767.145 triệu đồng, dẫn đến lợi nhuận từ hoạt động tín dụng này cũng gia tăng.

Từ năm 2020 đến 2021, lợi nhuận của ngân hàng có xu hướng giảm, tuy nhiên, lãi từ hoạt động dịch vụ, bao gồm tín dụng, lại ghi nhận sự tăng trưởng nhẹ Cụ thể, lãi thu nhập từ các dịch vụ này trong năm 2020 đã có những chuyển biến tích cực.

Năm 2021, ngân hàng ghi nhận sự tăng trưởng từ 340.833 triệu đồng lên 401.521 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 60.688 triệu đồng Sự gia tăng này sẽ giúp bù đắp cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, khi mà nguồn lãi đang có dấu hiệu giảm.

Bảng 5: Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của HSBC năm 2020-2021

STT Các chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021

2 Lãi từ hoạt động dịch vụ 340.833 401.521

Quy trình tín dụng của HSBC

2.1 Khách hàng cung cấp thông tin

Khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ đến ngân hàng để trao đổi trực tiếp với nhân viên tín dụng HSBC, nơi họ sẽ được phỏng vấn và tư vấn về các sản phẩm vay phù hợp Nhân viên sẽ thương thảo điều kiện vay và yêu cầu các hồ sơ cần thiết dựa trên nguyện vọng và mục đích của khách hàng Ngoài ra, khách hàng cũng sẽ nhận được thông tin chi tiết về lãi suất và các loại phí liên quan đến quá trình vay tín dụng.

Lãi suất cho vay hiện tại được công bố trên trang web của HSBC, cho phép khách hàng chọn thời gian cố định phù hợp với khoản vay Sau khi hết thời gian cố định, lãi suất thả nổi sẽ được áp dụng Khách hàng có quyền lựa chọn mức lãi suất phù hợp với nhu cầu của mình.

37 | P a g e suất áp dụng theo chu kỳ xét lãi 1 tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng Do đó, lãi suất áp dụng của

KH có thể được điều chỉnh theo chu kỳ xem xét lãi suất đã thỏa thuận

Các loại phí liên quan đến hồ sơ của khách hàng bao gồm: phí định giá tài sản tối thiểu 1.890.000 đồng (chưa bao gồm thuế GTGT), có thể thay đổi tùy thuộc vào công ty thẩm định giá độc lập và vị trí của bất động sản Ngoài ra, phí công chứng và phí đăng ký giao dịch bảo đảm sẽ theo mức phí tiêu chuẩn do chính quyền địa phương niêm yết, và khách hàng sẽ thanh toán trực tiếp các loại phí áp dụng khác.

2.2 Chuẩn bị hồ sơ, cung cấp thông tin khách hàng Đơn yêu cầu cung cấp mục đích tín dụng theo mẫu của ngân hàng HSBC: thể hiện rõ thông tin khách hàng cơ bản, số tiền cần vay, thời gian vay vốn, lãi suất vay vốn, mục đích kiêm phương án trả nợ, thông tin về tài sản thế chấp,

Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp

Hồ sơ pháp lý - Thông tin cá nhân của khách hàng vay vốn:

+ CMND / Hộ chiếu còn hiệu lực; Sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú/

KT3/ Giấy tờ chứng minh nơi cư trú thường xuyên;

+ Giấy đăng kí kết hôn (nếu đã kết hôn)

+ Giấy phép thành lập công ty + Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư

+ Quyết định bổ nhiệm giám đốc và kế toán trưởng (nếu có)

+ CMND, CCCD hoặc Hộ chiếu,

Sổ hộ khẩu của người đại diện công ty đứng ra vay vốn (Photo) + Giấy chứng nhận đăng ký thuế

Hồ sơ kinh tế + Bảng lương, giấy tờ chứng minh thu nhập khác

+ Giấy tờ bổ nhiệm (nếu có)

+ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp (ít nhất 02 năm gần nhất)

+ Hợp đồng mua hàng, bán hàng…

+ Hợp đồng sử dụng lao động (nếu có)

+ Phương án sản xuất, kinh doanh hiệu quả đảm bảo khả năng trả nợ ngân hàng

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư

+ Kế hoạch trả nợ ngân hàng

Hồ sơ bảo đảm tiền vay

+ Giấy tờ gốc chứng nhận quyền sở hữu tài sản

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Hợp đồng bảo hiểm tài sản

- Tài sản đảm bảo tiền vay theo quy định:

+ Bất động sản: Giấy chứng nhận quyền sở hữu

+ Ô tô, máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, hàng hoá: Hoá đơn, hợp đồng mua bán

+ Các chứng từ có giá: giấy chứng nhận góp vốn, cổ phiếu, trái phiếu…

Giấy đề nghị vay vốn

Theo mẫu của ngân hàng Theo mẫu của ngân hàng

2.3.Ngân hàng HSBC tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và thẩm định thông tin

2.3.1 Nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn:

Để giảm thiểu việc khách hàng phải giải trình và bổ sung hồ sơ nhiều lần, CBTD cần thực hiện kiểm tra sơ bộ hồ sơ vay vốn, bao gồm việc xác minh tính đầy đủ của các loại giấy tờ theo yêu cầu, đảm bảo tất cả các giấy tờ đều có chữ ký và dấu xác nhận từ các cơ quan liên quan, và kiểm tra sự phù hợp về nội dung giữa các loại giấy tờ.

Khách hàng vay vốn lần đầu cần cung cấp giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của bên vay Đối với các lần vay sau, khách hàng không cần trình bày lại giấy tờ này, nhưng phải bổ sung nếu có thay đổi như tăng vốn điều lệ, bổ sung ngành nghề kinh doanh, thay đổi chủ sở hữu, hoặc thay đổi người đứng đầu doanh nghiệp và kế toán trưởng.

Sau 2-4 ngày tiếp nhận hồ sơ vay vốn, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ để kiểm tra tính xác thực và hợp pháp của các tài liệu.

NH xác thực thông tin khách hàng bằng nhiều phương pháp, bao gồm phỏng vấn trực tiếp, tìm kiếm thông tin qua trung gian, và sử dụng dữ liệu từ báo cáo của người vay.

- Sau khi xác thực thông tin của khách hàng, NH lập tờ trình, báo cáo thẩm định/ tái thẩm định:

+ Cán bộ tín dụng, cán bộ tái thẩm định có trách nhiệm lập tờ trình/ báo cáo thẩm định, tái thẩm định

Báo cáo thẩm định có thể được thực hiện sau khi hoàn tất quá trình thẩm định hoặc đồng thời trong khi thẩm định khoản vay.

Trong trường hợp cần tái thẩm định, cán bộ thẩm định phải thực hiện các bước theo quy định đối với cán bộ thẩm định viên (CBTD) Họ có thể lựa chọn lập báo cáo thẩm định riêng hoặc bổ sung ý kiến vào báo cáo thẩm định đã được CBTD lập.

Trưởng/phó tín dụng đưa ra ý kiến cuối cùng trong Báo cáo thẩm định, tập trung vào việc phân tích tính xác thực của thông tin từ khách hàng, bao gồm năng lực pháp lý và uy tín vay Các yếu tố như không có nợ xấu, không tiền án tiền sự, cùng với hiệu quả của phương án và dự án kinh doanh sẽ được xem xét để đánh giá thiện chí và thái độ vay mượn của khách hàng, từ đó làm cơ sở cho quyết định cho vay.

Thẩm định tài sản đảm bảo là một bước quan trọng trong quá trình cho vay, giúp ngân hàng đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng Việc này không chỉ giúp phòng tránh rủi ro mà còn giảm thiểu những tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động tín dụng.

Khi điều tra thông tin về tài sản, cần đảm bảo rằng tài sản khách hàng mang đi thế chấp thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của chính họ và được pháp luật cho phép Tài sản không được nằm trong danh sách cấm của pháp luật liên quan đến mua, bán hay thế chấp Ngoài ra, tại thời điểm ký hợp đồng thế chấp, tài sản phải không có bất kỳ tranh chấp nào về quyền sở hữu hoặc quản lý.

Giá trị tài sản thế chấp của Quý khách sẽ được thẩm định bởi một Công ty Thẩm Định Giá do Ngân hàng chỉ định Khách hàng sẽ thanh toán trực tiếp cho các công ty cung cấp dịch vụ theo mức phí niêm yết trên trang web của Ngân hàng HSBC Để đảm bảo tính độc lập và khách quan, công ty định giá được lựa chọn ngẫu nhiên và khách hàng không thể can thiệp vào quá trình này.

Giá trị tài sản thế chấp đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định mức độ giải ngân của ngân hàng cho nhu cầu vay vốn của khách hàng Đối với khoản vay thế chấp bất động sản, ngân hàng có thể cho vay tối đa 60% giá trị tài sản thế chấp, trong khi đối với khoản vay mua nhà, tỷ lệ cho vay tối đa có thể lên đến 70% dựa trên giá trị của ngôi nhà được mua.

- Ngoài ra, ngân hàng sẽ xác thực thu nhập tối thiểu của khách hàng tối thiểu phải đạt

10 triệu VND để đáp ứng khả năng trả nợ đúng hạn cho ngân hàng thông qua công việc, nguồn thu của khách hàng

2.4 Phê duyệt hồ sơ sau khi đã thẩm định liên quan

Nhân viên thẩm định sẽ lập tờ trình gửi lên người có thẩm quyền duyệt khoản vay Phê duyệt cho vay và ban hành quyết định cho vay:

- Nếu đồng ý cho vay, thông báo quyết định cho khách hàng và đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơ, tài liệu, điều kiện tín dụng (nếu có)

- Trả lời khách hàng nếu đề xuất tín dụng bị từ chối

+ CBTD dự thảo thông báo trả lời từ chối khách hàng, nêu rõ lý do từ chối cho vay

+ Trình trưởng/phó phòng tín dụng hoặc Giám đốc/phó giám đốc chi nhánh (trường hợp cần thiết) duyệt ký

+ Gửi trả lại khách hàng toàn bộ các loại hồ sơ khách hàng đã cung cấp đính kèm theo thư, công văn từ chối

2.5 Tiến hành các thủ tục về thế chấp tài sản đảm bảo

Nếu ngân hàng đồng ý cho vay, nhân viên ngân hàng sẽ soạn công chứng và mời khách ký hoặc đăng ký giao dịch tài sản

SO SÁNH QUY TRÌNH TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Ngày đăng: 06/06/2022, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. NGND.PGS.TS.Tô Ngọc Hưng và cộng sự (2019), Giáo trình Tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tín dụng ngân hàng
Tác giả: NGND.PGS.TS.Tô Ngọc Hưng và cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2019
2. Sổ tay tín dụng Agribank, Thi ngân hàng. https://thinganhang.com/document/view/so-tay-tin-dung-agribank-full-538-trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tín dụng Agribank
3. Báo cáo thường niên năm 2020, Agribank. https://static2.vietstock.vn/data/KHAC/2020/BCTN/VN/Agribank_Baocaothuongnien_2020.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2020
4. Xuân Thu (2021), Agribank duy trì tăng trưởng tín dụng, góp phần phục hồi nền kinh tế, Agribank.https://www.agribank.com.vn/vn/ve-agribank/tin-tuc-su-kien/tin-ve-agribank/hoat-dong-agribank/agribank-duy-tri-tang-truong-tin-dung-thuc-day-phuc-hoi-nen-kinh-te Sách, tạp chí
Tiêu đề: Agribank duy trì tăng trưởng tín dụng, góp phần phục hồi nền kinh tế
Tác giả: Xuân Thu
Năm: 2021
5. HSBC tại Việt Nam, HSBC. https://www.about.hsbc.com.vn/vi-vn/hsbc-in-vietnam?fbclid=IwAR1Q1IZLMMX0uComT4OOdl548SwmjtPX1BS1f2QPxJHb46vVi%20wNOgq36noY Sách, tạp chí
Tiêu đề: HSBC tại Việt Nam
6. Báo cáo tài chính giữa niên độ tóm tắt năm 2021, HSBC. https://www.hsbc.com.vn/content/dam/hsbc/hbvn/documents/important-information/20210630-summarised-interim-financial-statements.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính giữa niên độ tóm tắt năm 2021
7. Giới thiệu về Eximbank, Eximbank. https://eximbank.com.vn/gioithieueximbank/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu về Eximbank
8. Báo cáo tài chính riêng đã kiểm toán năm 2021, Eximbank. https://eximbank.com.vn/home/static/download/20220331-EIB-BCTCriengnam2021dakiemtoan.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính riêng đã kiểm toán năm 2021
9. Báo cáo thường niên năm 2021, Eximbank. https://eximbank.com.vn/home/static/download/Baocaothuongnien2021.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên năm 2021

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG BIỂU - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (1)
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 4)
Bảng 1: Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của Agribank năm 2020 - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (1)
Bảng 1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh của Agribank năm 2020 (Trang 13)
Bảng 2: Bảng chỉ tiêu tài chính cơ bản của Eximbank năm 2020-2021 - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (1)
Bảng 2 Bảng chỉ tiêu tài chính cơ bản của Eximbank năm 2020-2021 (Trang 25)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của HSBC - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (1)
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của HSBC (Trang 41)
Bảng 5: Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của HSBC năm 2020-2021 - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (1)
Bảng 5 Bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh của HSBC năm 2020-2021 (Trang 42)
Hồ sơ kinh tế + Bảng lương, giấy tờ chứng minh thu nhập khác. - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (1)
s ơ kinh tế + Bảng lương, giấy tờ chứng minh thu nhập khác (Trang 43)
tình hình tài chính, khả  năng  thanh  toán,  chất lượng của  TSĐB. - Bài tập lớn môn tín dụng ngân hàng 1 (1)
t ình hình tài chính, khả năng thanh toán, chất lượng của TSĐB (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w