1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami huyện minamisaku tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản

50 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Trang Trại Sản Xuất Rau Của Gia Đình Ông Hayashi Hiroyasu Tại Làng Kawakami - Huyện Minamisaku - Tỉnh Nagano Và Xây Dựng Ý Tưởng Khởi Nghiệp Sau Khi Học Tập Và Làm Việc Tại Nhật Bản
Tác giả Chu Văn Luân
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Mạnh Thắng
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khuyến Nông
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2019
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 2,24 MB

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (14)
    • 1.1. Tính cấp thiết (9)
    • 1.2. Mục tiêu (10)
      • 1.2.1. Mục tiêu cụ thể (10)
      • 1.2.2. Yêu cầu (10)
    • 1.3. Phương pháp thực hiện (11)
      • 1.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu (11)
      • 1.3.2. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu (12)
      • 1.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất (12)
      • 1.3.4. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất (13)
    • 1.4. Thời gian, địa điểm thực tập (13)
      • 1.4.1. Thời gian thực tập (13)
      • 1.4.2. Địa điểm (13)
  • PHẦN 2. K ẾT QUẢTHU ĐƯỢC TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP (38)
    • 2.1. Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập và những công việc thực hiện (14)
    • 2.2. Những nguồn lực của trang trại gia đình ông Hiroyasu (23)
      • 2.2.1. Mô hình tổ chức của gia đình (23)
      • 2.2.2. Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của cơ sở thực tập (24)
    • 2.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại gia đình ông Hiroyasu (0)
      • 2.3.1. Sản lượng rau của trang trại gia đình ông Hiroyasu (26)
      • 2.3.2. Doanh thu của trang trại gia đình ông Hiroyasu (26)
      • 2.3.3. Chi phí sản xuất hàng năm của trang trại (27)
      • 2.3.4. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của trang trại (28)
      • 2.3.5. K ết qu ả s ản xu ất kinh doanh c ủa trang tr ại (28)
    • 2.4. Những kỹ thuật công nghệ áp dụng trong sản xuất kinh doanh của trang trại (29)
    • 2.5. Quá trình tạo ra sản phẩm đầu ra của trang trại (0)
    • 2.6. Các kênh tiêu thụ sản phẩm của trang trại (36)
  • PHẦN 3.Ý TƯỞNG KHỞI NGHIỆP (47)
  • PHẦN 4. KẾT LUẬN (0)
    • 4.1. Kết luận thực tập tại gia đình ông Hiroyasu (0)
    • 4.2. Kết luận của ý tưởng khởi nghiệp (0)

Nội dung

K ẾT QUẢTHU ĐƯỢC TỪ CƠ SỞ THỰC TẬP

Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập và những công việc thực hiện

2.1.1 Mô tả tóm tắt về cơ sở thực tập

Làng Kawakami - Mura là một ngôi làng xinh đẹp tọa lạc tại huyện Minamisaku, tỉnh Nagano, miền nam trung tâm Nhật Bản, thuộc vùng Chubu Ngôi làng có tọa độ kinh độ 138° 34′ 54′′ và vĩ độ 35° 58′ 19′′, mang đến vẻ đẹp thiên nhiên và văn hóa đặc sắc cho du khách.

Phần lớn ngôi làng nằm trong ranh giới của Vườn Quốc gia Chichibu Tama Kai

Làng Kawakami nằm ở một vùng núi cao hiểm trở, với độ cao trung bình 1185m so với mực nước biển Khu vực này được bao quanh bởi những ngọn núi hùng vĩ, nơi cao nhất đạt 2595m và nơi thấp nhất là 1110m.

Nhìn chung địa hình của làng thuận lợi cho phát triển các loại cây lâm nghiệp và thích hợp cho sản xuất nông nghiệp như trồng rau

Làng Kawakami nổi bật với khí hậu mát mẻ, nơi có tuyết bao phủ trong suốt mùa đông và đầu xuân Khí hậu ở đây được chia thành bốn mùa rõ rệt, mang lại trải nghiệm đa dạng cho du khách.

+ Mùa đông kéo dài từ tháng 12 năm trước đến tháng 2 năm sau với nhiệt độ có lúc thấp nhất là -18 o C

Mùa xuân diễn ra từ tháng 3 đến tháng 5, khi hoa anh đào nở rộ hai bên đường Thời tiết ấm dần với nhiệt độ trung bình dao động từ -2 độ C đến 5 độ C.

Mùa hè diễn ra từ tháng 6 đến tháng 8 với nhiệt độ trung bình khoảng 30°C Tiếp theo, mùa thu bắt đầu từ tháng 9 và kéo dài đến hết tháng 11, khi những cánh đồng đang kết thúc mùa vụ và các khu rừng xung quanh chuyển mình với sắc đỏ và vàng rực rỡ, mang đến thời tiết mát mẻ hơn với nhiệt độ trung bình khoảng 15°C.

Làng Kawakami nằm bên dòng sông Chikumagawa, chảy qua phía đông và tây của làng, với nguồn nước bắt nguồn từ chân núi Kobu Nobugatake cao 2,160 mét, đảm bảo cung cấp đủ nước tưới cho sản xuất nông nghiệp.

Khu vực này sở hữu một hệ thống kênh, mương và đập phong phú, đáp ứng hiệu quả nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người nông dân.

Tài nguyên đất của làng Kawakami chủ yếu là đất pha cát, sỏi và đá Vào mùa xuân hè, hiện tượng băng tan gây ra tình trạng rửa trôi đất, làm ảnh hưởng đến chất lượng đất đai trong khu vực.

Hằng năm để tăng độ màu mỡ cho đất người dân thường phải bón phân rất nhiều

Gia đình ông Hayashi Hiroyasu ở vùng Akiyama, làng Kawakami, đã trồng rau từ lâu, chủ yếu là xà lách, xà lách tím và cải thảo Trước đây, gia đình cũng trồng súp lơ và xà lách xanh, nhưng do hiệu quả kinh tế không cao, hiện tại họ chỉ tập trung vào ba loại rau chính này.

Gia đình ông Hayashi Hiroyasu chuyên sản xuất các loại rau như xà lách, xà lách tím và cải thảo Họ tham gia toàn bộ quy trình từ chuẩn bị đất, trồng trọt, chăm sóc đến thu hoạch, đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất.

 Các thành phần lao động của trang trại gồm có 5 người:

+ Gia đình ông bao gồm 3 người

+ Người làm gồm có 2 sinh viên thực tập

2.1.2 Mô tả công việc tại cơ sở thực tập

STT Nội dung và kết quả đạt được từ các công việc đã thực hiện

Kiến thức, kỹ năng, thái độ học hỏi được thông qua trải nghiệm

1 Chuẩn bị cho vụ trồng (Tháng

5):Cùng gia đình làmđất, phủ bạt maruchi tạo luống bằng máy chuyên dụng, đục lỗ chuẩn bị trồng

Rèn luyện khả năng chịu đựng của bản thân, ứng dụng máy móc trong sản xuất nông nghiệp, giảm thiểu sức lao động

2 Trồng cây con (Tháng 5 đến tháng

Cùng với gia đìnhchở cây con ra ruộng, trồng cây, kiểm tra tình trạng của bộ rễ

Biết được cách thức chọn, trồng cây con, sử dụng khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp

3 Chăm sóc (Tháng 5 đến tháng

11):Cùng với gia đình kéo màng phủ vào đầu tháng 5,nhổ cỏ, kiểm tra sự phát triển của cây, bón phân, lắp đặt hệ thống tưới nước

Nắm được các kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hại

Biết cách sử dụng dụng cụ bón phân

4 Thu hoạch (Tháng 6 đến tháng

11):Cùng với gia đình thu hoạch rau,chọn lựa rau không đạt tiêu chuẩn, phân loạiđóng rau vào thùng, vận chuyển đến nơi tập kết rau

Biết được cách thức hoạch rau xà lách, cải thảo, xà lách tím,cáchcắt rau đúng tiêu chuẩn, phân loại rau theo yêu cầu

Biết cách tổ chức quản lý công việc

5 Dọn dẹp trang trại (tháng 11):

Cùng với gia đình dọn dẹp, lột bạt maruchi

Rèn luyện khả năng chịu đựng của bản thân, biết được cách thức sử dụng, ứng dụng máy móc trong công việc giảm thiểu sức lao động

Nắm được cách thức tổ chức công việc hiệu quả

 Nội dung chi tiết công việc:

Công việc 1: Chuẩn bị cho vụ trồng

Cách làm: Tiến hành phủ bạt nilon cần 3 người (1 người lái máy phủ bạt, 2 người còn lại mỗi người một đầu ruộng)

Chiếc máy phủ bạt chạy từ đầu này sang đầu kia, máy tiến hành lên luống và phủ bạt luôn

Nhiệm vụ của người đầu bên này là tạo rãnh, lên luống ban đầu để tạo điểm cho những chiếc rãnh của máy cày sâu xuống

Người bên kia có nhiệm vụ cắt bạt sau khi máy đi hết 1 luống

Mỗi lần chạy như vậy máy sẽ tạo được 2 luống, kích thước giống nhau và rất thẳng

Sau khi xong xuôi dùng dụng cụ làm phẳng mặt luống lăn đều các luống

Rèn luyện khả năng thích ứng với thời tiết giúp vượt qua những khó khăn cá nhân, đồng thời ứng dụng máy móc vào sản xuất để giảm thiểu sức lao động.

Công việc 1.1: Ươm hạt gi ống

Hạt giống rau xà lách được tuyển chọn kỹ lưỡng từ các vườn giống uy tín và công ty hạt giống, hoặc nhập khẩu từ Mỹ, đảm bảo chất lượng cao Giá mỗi lọ hạt giống rau xà lách rất hợp lý, mang lại sự lựa chọn tốt cho người tiêu dùng.

5000 yên ( khoảng1 triệu vnd) với số lượng 5000 hạt giống

- Tại làng cũng mở một trung tâm nghiên cứu giống và sản xuất giống để chủ động hơn về giống cây trồng

- Đất gieo hạt là loại đất chuyên dụng, được người dân mua về từ các nhà máy sản xuất thành phần chủ yếu là rêu và mùn cưa

- Đất được cho vào máy trộn cùng với vôi, phân bón, mùn và nước theo một tỉ lệ nhất định

Mỗi khay trồng có 280 lỗ, vì vậy khi cho đất vào khay, cần đảm bảo độ chặt vừa phải; không quá chặt cũng không quá lỏng Điều này giúp tạo ra các lỗ nhỏ trên khay, thuận tiện cho việc gieo hạt.

 Sử dụng thiết bị gieo hạt chuyên dụng pottoru với khay ở đáy có những lỗ nhỏ để cho hạt giống vào

Sau khi cho hạt vào khay, hãy phủ một lớp mùn trấu lên trên để tạo lớp che phủ và giữ ẩm cho hạt Mỗi lần gieo hạt cách nhau 3 ngày, với số lượng 40 khay cho mỗi lần gieo.

Trong suốt cả ngày, nếu độ ẩm của đất không đủ, cần tiến hành tưới nước bổ sung Quá trình tưới nước này được thực hiện trước và sau 20 ngày Hệ thống thông gió cũng cần được điều chỉnh ở nhiệt độ khoảng 20 độ, mở vào buổi sáng và đóng lại vào buổi tối Ngoài ra, cần lưu ý đến nhiệt độ của nhà kính vào ban đêm để đảm bảo điều kiện tối ưu cho cây trồng.

- Để tránh sâu bệnh việc lựa chọn các loại hạt giống rau cũng rất quan trọng

- Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện khả năng chịu đựng gian khó của bản thân, cẩn thận trong công việc, đoàn kết hoàn thành công việc được giao

Công việc 1.2: Đục lỗ trên bạt maruchi

- Cách làm: Dùng dụng cụ đục lỗ chuyên dụngđục theo vị trí lỗ đã được in săn trên bạt (khoảng cách lỗ 25cm đối với cây xà lách)

- Bài học kinh nghiệm: Rèn luyện khả năng chịu đựng của bản thân,biết cách sủ dụng dụng cụđục lỗ

Sau khi gieo hạt đươc 22 ngày ta có thể đem cây ra ruộng trồng.Trong giai đoạn này cần chú ý đến sự phát triển của cây mầm

Cây con được đưa ra ruộng bằng xe ô tô Cần chú ý không làm cây con bị gãy, để khay rau cẩn thận và không xếp trồng lên nhau

Dựa vào kế hoạch đã có để tiến hành trình tự, thời gian trồng và lượng khay rau trồng mỗi ngày

Những nguồn lực của trang trại gia đình ông Hiroyasu

2.2.1 Mô hình tổ chức của gia đình

Gia đình ông Hayashi Hiroyasu gồm 7 thành viên: ông, vợ, bố, mẹ và 3 con (2 gái, 1 trai) Ông Hiroyasu là người đứng đầu, trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất trong gia đình Tất cả công việc đều phải được sự đồng ý của ông, trong khi các thành viên còn lại hỗ trợ trong sản xuất và các công việc hàng ngày.

Lao động chính trong gia đình tham gia vào sản xuất bao gồm ông Hiroyasu, bố ông Hiroyasu và con trai ông là Ryotaro

Vợ và mẹ của ông Hiroyasu đảm nhận các công việc nội trợ hàng ngày, trong khi hai con gái của họ đi làm xa và không tham gia vào các hoạt động trong gia đình.

2.2.2 Đánh giá về cách quản lý các nguồn lực chủ yếu của cơ sở

2.2.2.1 Nguồn lực từ bên trong (Nội lực) a) Nguồn lực đất đai:

- Trang trại có 18 mảnh ruộng với tổng diện tích khoảng 13.5 ha

- Các mảnh ruộng tập trung không đều phân bố mỗi nơi 1 cái

Tất cả các khu đất của trang trại được kết nối bằng hệ thống giao thông thuận lợi, giúp việc vận chuyển vật tư thiết yếu cho quá trình trồng, chăm sóc và thu hoạch sản phẩm trở nên dễ dàng hơn Bên cạnh đó, nguồn lực lao động cũng được đảm bảo để hỗ trợ các hoạt động sản xuất hiệu quả.

Ông Hiroyasu, chủ trang trại với nhiều năm kinh nghiệm và chuyên môn sâu về trồng rau, không chỉ thành thạo trong việc sử dụng các loại máy móc hỗ trợ sản xuất mà còn luôn đảm bảo trách nhiệm và tâm huyết trong từng sản phẩm cung cấp ra thị trường.

 Thông minh, nhạy bén, sáng tạo:

Chủ trang trại không chỉ cần có trình độ học vấn cao mà còn phải nhạy bén trong việc nắm bắt các mối quan hệ thị trường Việc áp dụng những kỹ thuật mới và tiên tiến vào quy trình sản xuất là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả và cạnh tranh.

- Lao động và sinh viên

 Hộ gia đình ông có tổng số lao động và sinh viên là 5 người gồm 3 thành viên trong gia đình và 2 người làm là sinh viên thực tập

Lao động trong trang trại có thời gian làm việc trung bình 10 giờ mỗi ngày và 26 ngày mỗi tháng Để đảm bảo hiệu quả sản xuất, nguồn lực về tư liệu sản xuất của trang trại cần được đầu tư và quản lý hợp lý.

 Tất cả các nhà kính của trang trại đều có đầy đủ hệ thống tưới nước tự động

 Gia đình có 3 xe chở chuyên dụng sử dụng cho việc đi lại và vận chuyển rau

Gia đình sở hữu đầy đủ các thiết bị hỗ trợ sản xuất như máy làm luống, máy đóng hộp và máy đa dụng phục vụ cho việc phun thuốc, làm đất, cũng như vận chuyển hàng hóa.

 Gia đình có kho riêng để máy móc và các dụng cụ hỗ trợ sảnxuất

2.2.2.2 Nguồn lực từ bên ngoài (Ngoại lực) a) Chính sách hỗ trợ chuyển giao khoa học kỹ thuật

Chính phủ Nhật Bản khuyến khích nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp thông qua việc thiết lập mối liên kết chặt chẽ với Trung tâm Nghiên cứu Khảo nghiệm và Phát triển giống của tỉnh Trung tâm thường xuyên tổ chức các chuyến tham quan và diễn đàn trực tuyến, tạo cơ hội cho nông dân giao lưu với các nhà nghiên cứu và chuyên gia để trao đổi kỹ thuật và phản hồi về những khó khăn gặp phải Ngoài ra, Trung tâm còn tài trợ cho các buổi gặp gỡ, giúp nông dân thảo luận về các giải pháp mới và tiến bộ khoa học kỹ thuật trong ngành trồng trọt, đồng thời thể hiện sự đầu tư phát triển của hệ thống công nghệ của nhà nước.

Chính phủ Nhật Bản đã đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực cơ khí nông nghiệp nhằm chế tạo máy móc hỗ trợ nông dân, giảm thiểu sức lao động Hiện nay, tất cả nông dân đều có đủ thiết bị máy móc cần thiết cho sản xuất nông nghiệp Nhờ vào sự hỗ trợ của máy móc, chỉ với 5 lao động, họ có thể sản xuất trên diện tích khoảng 13,5 Ha trong thời gian dự kiến.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh của trang trại gia đình ông Hiroyasu

2.3.1 Sản lượng rau của trang trại gia đình ông Hiroyasu trong năm 2018

Bảng 2.1: Sản lượng rau của trang trại gia đình ông Hiroyasu 2018

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Theo bảng số liệu, xà lách cuộn là loại cây trồng chủ yếu trong gia đình với sản lượng đạt 380 tấn, phản ánh nhu cầu cao của người dân Nhật Bản đối với loại rau này Tiếp theo, cải thảo với 75 tấn mặc dù có giá trị dinh dưỡng cao nhưng do thời gian phát triển lâu và yêu cầu diện tích lớn nên được trồng với số lượng hạn chế Cuối cùng, xà lách tía chủ yếu được sử dụng để trang trí món ăn, dẫn đến việc trồng loại rau này cũng ở mức thấp.

2.3.2 Doanh thu của trang trại gia đình ông Hiroyasu trong năm 2018

Bảng 2.2: Doanh thu của trang trại gia đình ông Hiroyasu 2018 ĐVT: yên (1Yên= 217.30 đồng/VNĐ)

STT Sản phẩm Sản lượng

Quy đổi sang tiền Việt Nam

( Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Nhìn vào bảng 2.2 ta thấy doanh thu của trang trại một năm là

9.995.800.000 đồng Trong đó xà lách mang lại doanh thu cao nhất với 8.257.400.000 đồng Tiếp theo là cải thảo là 1.629.750 và cuối cùng xà lách tím là 108.650.000 đồng

2.3.3 Chi phí sản xuất hàng năm của trang trại Để trang trại hoạt động cần phải chi trả một số loại chi phí như sau:

Bảng 2.3: Chi phí sản xuất hàng năm của trang trại gia đình ông

STT Loại chi phí Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

1 Chi phí thuê lao động Người 2 160.000.000 320.000.000

2 Chi phí điện nước Tháng 6 4.500.000 27.000.000

3 Chi phí giống cây Lọ 30 1.000.000 30.000.000

4 Thuốc bảo vệ thực vật Lọ 800 55.400 44.320.000

5 Chi phí phân bón Tấn 42 4.448.000 186.816.000

Chi phí khác (Bạt, nilong, Dây thừng,

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Để duy trì hoạt động ổn định của trang trại, tổng chi phí hàng năm cần thiết là 828,136,000 đồng Trong đó, chi phí thuê lao động chiếm phần lớn, với 2 lao động được thuê với tổng chi phí 320,000,000 đồng mỗi năm Ngoài ra, chi phí cho điện nước sản xuất là 27,000,000 đồng/năm.

Chi phí cho phân bón tại trang trại là 186,816,000 đồng mỗi năm, trong khi chi phí giống là 30,000,000 đồng Ngoài ra, chi phí thuốc bảo vệ thực vật đạt 44,320,000 đồng hàng năm Các khoản chi phí khác, bao gồm bạt nilong và thùng các tông, tổng cộng lên tới 220,000,000 đồng mỗi năm.

2.3.4 Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của trang trại

Bảng 2.4: Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của trang trại gia đình

STT Khoản mục Đơn vị tính

Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thành tiền sau khấu hao

1 Xây dựng nhà kính Cái 2 150.000.000 300.000.000 10 30.000.000

2 Xây dựng phòng ở cho người làm Cái 2 120.000.000 240.000.000 20 12.000.000

4 Máy làm luống, phủ bạt Chiếc 1 240.000.000 240.000.000 20 12.000.000

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Tổng chi phí xây dựng cơ bản của trang trại theo bảng 2.4 là 4.140.000.000 đồng, trong đó phần lớn chi phí được đầu tư vào máy móc Cụ thể, tổng chi phí đầu tư cho máy móc và xe vận chuyển đạt 3.180.000.000 đồng.

Chi phí đầu tư xây dựng sau khi khấu hao TSCĐ là 321.000.000 đồng

2.3.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của trang trại

Hiệu quả kinh tế đóng vai trò quan trọng trong mọi thành phần kinh tế, phản ánh năng lực của chủ trang trại, khả năng đầu tư và việc áp dụng khoa học vào sản xuất Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của trang trại được thể hiện qua nhiều chỉ số khác nhau.

Bảng 2.5: Hiệu quả kinh tế trồng rau của gia đình ông Hiroyasu 2018

STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị

1 Giá trị sản xuất (GO) đồng 9.995.800.000

2 Chi phí trung gian (IC) đồng 828.136.000

3 Tổng chi phí (TC) đồng 1.149.163.000

4 Giá trị gia tăng (VA) đồng 9.167.664.000

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Qua bảng 2.5 ta có thể thấy tổng doanh thu của trang trại là 9.343.900.000 đồng Sau khi trừ tổng chi phí thì lợi nhuận của trang trại là 8.194.737.000

Với mỗi đồng chi phí trung gian đầu tư, giá trị sản xuất đạt được là 12.07 đồng, trong khi đó, nếu chi một đồng cho chi phí trung gian, giá trị gia tăng thu được là 11.07 đồng.

Thời tiết thận lợi cây phát triển tốt đem lại doanh thu cao cho gia đình

Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong sản xuất đã giúp giảm thiểu chi phí thuê lao động, đồng thời nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng Kết quả là doanh thu và lợi nhuận được tăng cường đáng kể.

Những kỹ thuật công nghệ áp dụng trong sản xuất kinh doanh của trang trại

cơ sở nơi thực tập

2.4.1 Hệ thống nhà lưới, nhà kính

Nhà kính nông nghiệp công nghệ cao là một hình thức ứng dụng công nghệ tiên tiến nhằm tạo ra môi trường sinh thái lý tưởng cho cây trồng Công nghệ này giúp thực hiện thâm canh cao, loại trừ các yếu tố bất lợi từ môi trường, và sản xuất nông sản ngay cả trong điều kiện không thuận lợi Mục tiêu chính là tối đa hóa năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất.

Canh tác nhà kính được xem như một giải pháp công nghệ chìa khóa trong phát triển nông nghiệp công nghệ cao, là bước phát triển đột phá trong

Mục tiêu của canh tác nhà kính là nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời giảm thiểu rủi ro trong sản xuất Điều này giúp đạt được hiệu quả kinh tế tối ưu và gia tăng giá trị thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích hoặc đồng vốn đầu tư Đặc biệt, tại các nông trại gia đình hoặc những khu vực có diện tích sản xuất hạn chế và khó khăn về nguồn nước tưới, giải pháp nhà kính trở nên vô cùng quan trọng.

Nhà kính cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt để đảm bảo hiệu quả trong việc chăm sóc và quản lý sản xuất Điều này bao gồm việc ngăn chặn côn trùng và các tác nhân gây bệnh, nhằm bảo vệ thực vật một cách tối ưu.

Kết cấu và cấu trúc nhà cần bảo đảm nguyên tắc cứng, nặng, đủ độ bền vững để chống lại gió mạnh

Nhà kính cần đảm bảo độ cao phù hợp với đặc điểm sinh lý và sinh khối của từng loại cây trồng, tạo môi trường sinh thái tối ưu cho sự phát triển của chúng Độ cao này cũng ảnh hưởng đến khả năng thông gió và thông khí, hỗ trợ cho các loại cây trồng khác nhau Ngoài ra, chiều cao của nhà kính còn phụ thuộc vào kích thước của máy móc và thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc và thu hoạch, từ đó nâng cao năng suất lao động Một trong những ưu điểm lớn nhất của nhà kính là khả năng hạn chế tác động của khí hậu, nhiệt độ, ánh sáng, sâu bệnh và cỏ dại.

Biết cách sử dụng nhà kính là rất quan trọng để hạn chế sâu bệnh hại, giảm thiểu ảnh hưởng của khí hậu, ánh sáng và nhiệt độ, từ đó đảm bảo sự phát triển tối ưu cho cây giống.

2.4.2 Hệ thống tưới tự động

Nhật Bản nổi tiếng với sự nguyên tắc và chính xác trong mọi công việc Người dân nơi đây làm việc chăm chỉ trên đồng ruộng suốt cả ngày mà không bao giờ bỏ dở công việc để chăm sóc cây giống Để tối ưu hóa thời gian, họ đã lắp đặt thiết bị hẹn giờ tự động để tưới nước cho cây vào những thời điểm cần thiết trong ngày.

Bảng 2.6: Chế độ tưới tiêu của gia đình Hiroyasu Thời gian Tháng 5-6 Tháng 7-9 Tháng 10-11

Số lần tưới 1 tuần 1 lần 1 lần / ngày 1 tuần 1 lần

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Vào tháng 5 - 6 và tháng 10 - 11, thời tiết thường lạnh vào buổi sáng và chiều tối, kèm theo ảnh hưởng của mưa và độ ẩm cao, dẫn đến lượng nước cung cấp cho cây trồng sẽ giảm đi.

Tháng 7 đến tháng 9 là thời gian nóng nhất trong năm tại đất nước mặt trời mọc, với nhiệt độ có thể vượt quá 30 độ C Trong giai đoạn này, mặt trời mọc sớm hơn, do đó cần cung cấp nhiều nước hơn cho cây trồng để giúp cây giống phát triển tốt.

Bài học rút ra: Biết được cách tận dụng tối đa nguồn nước, tiết kiệm sức người, chi phí sản xuất

2.4.3 Sử dụng ánh nắng mặt trời trong xử lý đất

Xử lý đất trước và sau mùa vụ là bước quan trọng, phương pháp thực hiện phụ thuộc vào điều kiện thời tiết từng vùng Sau khi thu hoạch, những cây rau không đạt tiêu chuẩn và lá rau cắt bỏ sẽ được để hoai mục trên đồng ruộng, giúp tăng cường dinh dưỡng cho đất Ưu điểm của cách làm này là kích thích hoạt động của vi sinh vật và tiêu diệt cỏ dại.

Sử dụng nhiệt độ để xử lý đất là một phương pháp hiệu quả nhằm kích thích sự phát triển của vi sinh vật, đồng thời hạn chế việc sử dụng hóa chất trong quá trình xử lý đất Điều này không chỉ giúp cải thiện chất lượng đất mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

2.4.4 Liên kết giữa Trung tâm Nghiên Cứu Khảo Nghiệm và Phát Triển Giống

Trung tâm nghiên cứu khảo nghiệm và phát triển có chức năng và nhiệm vụ giống như 1 trạm khuyến nông ở Việt Nam

Trung tâm tổ chức các chuyến tham quan thường xuyên nhằm giới thiệu những giống cây mới mà họ nghiên cứu, đồng thời phổ biến các kỹ thuật hiệu quả để giảm thiểu sâu bệnh.

Tổ chức những khóa học cộng đồng để phổ biến kiến thức về những khía cạnh cơ bản của ngành nông nghiệp nói chung

Hiện nay, trung tâm đang nghiên cứu phát triển một giống cây trồng thích ứng với khí hậu nóng lên toàn cầu Ưu điểm của dự án này là giúp nông dân tiếp cận công nghệ mới nhất và tiên tiến nhất trong sản xuất nông nghiệp.

Bài học kinh nghiệm cho thấy sự cần thiết phải thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa nông dân và các trung tâm nghiên cứu để nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

2.4.5 Sử dụng bạt nông nghiệp maruchi

Bạt maruchi giúp giữ lại chất dinh dưỡng trong đất, ngăn ngừa tình trạng rửa trôi Nó còn điều hòa nhiệt độ trong đất, hỗ trợ cây phát triển ổn định trong điều kiện nhiệt độ cao hoặc thấp, đồng thời hạn chế sự phát triển của cỏ dại.

Bạt có 3 màu : trắng, bạc và đen

+ Màu trắng có tác dụng phản xạ ánh sáng

+ Màu bạc có tác dụng làm giảm nhiệt độ trong đất

+ Màu đen làm tăng nhiệt độ trong đất cao nhất ( hấp thụ ánh sáng )

Sự chênh lệch nhiệt độ điều hòa trong đất của mỗi màu bạt là 2 o

Hiện nay, việc sử dụng bạt màu trắng đang trở nên phổ biến nhằm giảm nhiệt độ trong đất, đặc biệt trong bối cảnh trái đất đang nóng lên Lợi ích của việc này là giữ cho chất dinh dưỡng trong đất không bị rửa trôi và điều hòa nhiệt độ, từ đó giúp cây phát triển tốt hơn.

Bài học kinh nghiệm: Biết cách sử dụng bạt maruchi áp dụng vào trồng trọt

Các kênh tiêu thụ sản phẩm của trang trại

Kênh tiêu thụ sản phẩm bao gồm các nhà phân phối, nhà buôn và nhà bán lẻ, tạo thành mạng lưới để hàng hóa và dịch vụ được lưu thông trên thị trường.

Hình 2.6: Sơ đồ kênh phân phối và tiêu thụ sản phẩm

(Nguồn: Số liệu điều tra, khảo sát năm 2018)

Gia đình ông Hiroyasu tham gia vào quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm rau qua kênh tiêu thụ gián tiếp Họ bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng cuối cùng thông qua các trung gian như chợ rau JA, doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Tổ chức tiêu thụ sản phẩm của trang trại này có những điểm đặc biệt đáng chú ý.

Trang trại có mối liên kết chặt chẽ với chợ rau JA và các doanh nghiệp xuất khẩu, đảm bảo chất lượng sản phẩm và ổn định đầu ra thông qua các hợp đồng.

- Trang trại có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn và có khối lượng lớn

- Trang trại thu hồi được vốn nhanh

- Không mất chi phí bảo quản của trang trại

- Rau sau khi được thu hoạch sẽ được vận chuyển đến nơi tập kết rau hay còn được gọi là chợ rau

Mỗi ngày, xe tải chuyên dụng sẽ vận chuyển rau củ đi phân phối trên toàn quốc, đảm bảo hệ thống bảo quản hiệu quả để sản phẩm đến tay người tiêu dùng vẫn tươi ngon.

- Một phần sẽ được bán cho các doanh nghiệp nước ngoài để xuất khẩu sang các nước lân cận

Mỗi ngày, bảng thông báo của chợ rau hiển thị số lượng thùng rau sẽ nhập vào cho ngày hôm sau Dựa vào thông tin này, các nông dân sẽ tự phân chia công việc để cắt đủ số thùng rau cần thiết cho ngày tiếp theo.

Hiện nay, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao của Nhật Bản đang được phổ biến tại Việt Nam, bao gồm hệ thống nhà kính, nhà lưới, bạt nông nghiệp maruchi, và các phương pháp tưới như tưới nhỏ giọt, tưới tự động, và tưới phun sương Những công nghệ này không chỉ giúp nông dân chủ động trong sản xuất mà còn giảm thiểu sự phụ thuộc vào thời tiết, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đồng thời tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Một ví dụ điển hình là mô hình trồng rau theo kỹ thuật Nhật Bản tại Đà Lạt, cho thấy hiệu quả kinh tế rõ rệt.

Hiện tại ở địa phương chưa có mô hình ứng dụng công nghệ, và sử dụng bạt nông nghiệp maruchi trong sản xuất rau cải thảo

Tên ý tưởng/dự án: Đầu tư sản xuất rau cải thảo theo mô hình của Nhật Bản

1 Giá trị cốt lõi của ý tưởng/dự án

Nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp là cải thảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng Tạo công ăn việc làm cho người dân

Kênh phân phối Quan hệ khách hàng

Khách hàng hướng tới của sản phầm là những người nội trợ, người yêu thích sản phẩm nông nghiệp sạch và giàu dinh dưỡng Đưa sản phẩm vào chuỗi

Có nhiều kênh phân phối sản phẩm mà trang trại có thể lựa chọn như:

- Kênh gián tiếp: Qua thương lái, chợ và các siêu thị

- Kênh trực tiếp: Người tiêu dùng có thể mua trực tiếp sản phẩm tại trang trại

Ngày nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển do đó:

- Bước đầu thông qua các trang mạng xã hội như zalo, facebook, imastag… để giới thiệu các siêu thị, cửa hàng nông sản sạch

Việc bán sản phẩm tại chợ hoặc cho thương lái có thể mang lại rủi ro lớn do sự bấp bênh về giá cả và cạnh tranh khốc liệt từ các sản phẩm khác.

Trang trại sẽ chọn kênh tiêu thụ chính là liên kết trực tiếp với hệ thống siêu thị thông qua việc ký kết hợp đồng, giúp giảm rủi ro trong sản xuất và đảm bảo mô hình cũng như sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách hiệu quả.

- Tạo thương hiệu, đảm bảo chất lượng cho sản phẩm

- Về chăm sóc khách hàng: Thường xuyên hỏi han thăm dò ý kiến của khách hàng về sản phẩm để thay đổi cho phù hợp

Liệt kê nguồn lực Hoạt động chính Đối tác

- Về đất đai: Đất ruộng gia đình tự có

 Vốn tự có của gia đình

 Vay vốn từ ngân hàng

 Góp vốn với người cùng chung ý tưởng

- Về lao động: Tìm kiếm các bạn sinh viên đã trở về từ Israel, Nhật, Úc… những bạn trẻ đam mê yêu thích nông nghiệp

Tìm kiếm những người có cùng đam mê khởi nghiệp nông nghiệp có thể bắt đầu từ việc kết nối với những người đã thực tập tại Nhật Bản hoặc tham gia các chương trình khác ở Đức, Úc, và Israel Sự chia sẻ ý tưởng và kinh nghiệm từ những nền tảng khác nhau sẽ tạo ra cơ hội hợp tác và phát triển trong lĩnh vực khởi nghiệp nông nghiệp.

Phân tích mẫu đất ruộng của gia đình là bước quan trọng để bổ sung dinh dưỡng phù hợp cho cây xà lách Việc sử dụng nguồn lực tài chính để xây dựng nhà lưới và đầu tư trang thiết bị sản xuất sẽ nâng cao hiệu quả canh tác và chất lượng sản phẩm.

- Từ nguồn lực đất đai, tiến hành cải tạo đất đai, chuẩn bị cho vụ trồng

- Về tài chính: Hợp tác với ngân hàng, vay vốn sản xuất Hiện nay có rất nhiều chính sách vay vốn sản xuất nông nghiệp với lãi suất thấp

Để hiểu rõ về đối tác kinh doanh, cần thực hiện quan sát trực tiếp và thăm dò thị trường Việc điều tra khảo sát sản phẩm rau xà lách tại các siêu thị, cửa hàng nông sản sạch và với các thương lái sẽ giúp nắm bắt thực trạng nguồn cung cấp cũng như giá cả trên thị trường.

Chi phí đầu tư xây dựng nhà lưới, trang thiết bị và cải tạo đất cho trang trại tiện bao gồm việc tận dụng máy móc hiện có để cải tạo đất đai, sau đó đầu tư tài chính vào việc mua sắm trang thiết bị hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hàng năm.

Chương trình cho vay khuyến khích phát triền nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch theo nghị định 30/NQ-CP ngày

-Tuyển dụng lao động: Thông báo tuyển dụng các bạn sinh viên thực tập từ các chương trình Israel, Úc có kinh nghiệm, hiểu biết về măng tây

- Tìm kiếm đầu vào: Giống, phân bón, tiến hành gieo trồng, chăm sóc

Tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm là một yếu tố quan trọng, với mục tiêu chính hướng đến chuỗi siêu thị và cửa hàng nông sản sạch Việc này giúp thiết lập phương án liên kết đầu ra ổn định cho sản phẩm từ trang trại, đảm bảo sự phát triển bền vững và tăng cường giá trị cho nông sản.

- Về tiếp thị sản phẩm: Nhà báo và các cộng tác viên để giới thiệu sản phẩm

4 Cấu trúc chi phí, doanh thu, lợi nhuận, điểm hòa vốn

 Chi phí xây dựng lắp đặt, cải tạo đất :

 Chi phí trang thiết bị: 214.000.000 đồng

 Chi phí sản xuất hàng năm: 452.800.000 đồng

Doanh thu, lợi nhuận, điểm hòa vốn

Doanh thu: 875.000.000 đồng Lợi nhuận: 384.126.666,7 đồng Điểm hòa vốn khi Q = 3.156kg

Bảng 4.1: Chi phí dự kiến đầu tư xây lắp, cải tạo đất cơ bản của dự án ĐVT: Đồng

STT Hạng mục xây dựng

Thành tiền sau khấu hao

Trang trại dự kiến sẽ được xây dựng trên diện tích 5000 m² với tổng chi phí xây lắp cơ bản khoảng 181.900.000 đồng Sau khi khấu hao tài sản cố định, chi phí hàng năm sẽ là 18.190.000 đồng.

Bảng 4.2: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án ĐVT: Đồng

STT Tên thiết bị Số lượng Đơn vị tính Đơn giá (đ) Thành tiền

Thành tiền sau khấu hao

Trang trại ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất cần đầu tư vào thiết bị hiện đại như ống tưới nhỏ giọt và hệ thống phun mưa, với tổng chi phí dự kiến là 214.000.000 đồng Sau khi khấu hao tài sản cố định, chi phí hàng năm sẽ là 19.883.333,3 đồng.

Bảng 4.3: Chi phí sản xuất hàng năm của dự án ĐVT: Đồng

Qua bảng 4.3 có thể thấy để tạo ra sản phẩm trang trại cần các khoản chi phí sản xuất hàng năm là 452.800.000 đồng

Ngày đăng: 27/04/2022, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Trong các dạng bài tập này, ta cũng có thể chèn thêm hình ảnh vào phía dưới câu hỏi giống như trong phần tạo bài tập trắc nghiệm. - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
rong các dạng bài tập này, ta cũng có thể chèn thêm hình ảnh vào phía dưới câu hỏi giống như trong phần tạo bài tập trắc nghiệm (Trang 11)
Bảng 2.1: Sản lượng rau của trang trại gia đìnhông Hiroyasu 2018 - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
Bảng 2.1 Sản lượng rau của trang trại gia đìnhông Hiroyasu 2018 (Trang 26)
Bảng 2.3: Chi phí sảnxuất hàng năm của trang trại gia đìnhông Hiroyasu 2018 - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
Bảng 2.3 Chi phí sảnxuất hàng năm của trang trại gia đìnhông Hiroyasu 2018 (Trang 27)
Bảng 2.5: Hiệu quả kinh tế trồng rau của gia đìnhông Hiroyasu 2018 - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
Bảng 2.5 Hiệu quả kinh tế trồng rau của gia đìnhông Hiroyasu 2018 (Trang 29)
Hình 2.5: Sơ đồ quy trình tạo ra sảnphẩm của gia đìnhông Hiroyasu - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
Hình 2.5 Sơ đồ quy trình tạo ra sảnphẩm của gia đìnhông Hiroyasu (Trang 34)
về mô hình và sảnphẩm tới người tiêu dùng.  -  Tạo  thương  hiệu,  đảm  bảo  chất  lượng  cho  sản  phẩm - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
v ề mô hình và sảnphẩm tới người tiêu dùng. - Tạo thương hiệu, đảm bảo chất lượng cho sản phẩm (Trang 39)
- Tìm kiếm người cùng chung ý tưởng khời nghiệp có thể là cùng đi - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
m kiếm người cùng chung ý tưởng khời nghiệp có thể là cùng đi (Trang 39)
Bảng 4.1: Chi phí dự kiến đầu tư xây lắp, cải tạo đất cơ bản của dự án - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
Bảng 4.1 Chi phí dự kiến đầu tư xây lắp, cải tạo đất cơ bản của dự án (Trang 41)
Bảng 4.2: Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
Bảng 4.2 Chi phí dự kiến đầu tư trang thiết bị của dự án (Trang 41)
Bảng 4.3: Chi phí sảnxuất hàng năm của dự án - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
Bảng 4.3 Chi phí sảnxuất hàng năm của dự án (Trang 42)
Bảng 4.4: Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
Bảng 4.4 Doanh thu dự kiến hàng năm của dự án (Trang 43)
- Rủi ro về kỹ thuật: Là mô hình mới, do đó chưa có nhiều kinh nghiệm về mô hình này. - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
i ro về kỹ thuật: Là mô hình mới, do đó chưa có nhiều kinh nghiệm về mô hình này (Trang 45)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI (Trang 49)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI - Tìm hiểu trang trại sản xuất rau của gia đình ông hayashi hiroyasu tại làng kawakami   huyện minamisaku   tỉnh nagano và xây dựng ý tưởng khởi nghiệp sau khi học tập và làm việc tại nhật bản
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA CHO ĐỀ TÀI (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w