NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
KHÁI QUÁT VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TRONG
1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình áp dụng các công cụ và kỹ thuật để đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, nhằm dự đoán tình hình tài chính tương lai của doanh nghiệp.
1.1.2 Phương pháp phân tích và kĩ thuật phân tích Báo cáo tài chính Để tiến hành phân tích BCTC, có rất nhiều phương pháp phân tích BCTC đã được nghiên cứu, trong đó các phương pháp phân tích thường được sử dụng gồm: Phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ đối chiếu, phương pháp phân tích nhân tố… Các phương pháp phân tích BCTC cơ bản sau
1, Phương pháp đánh giá Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến khi phân tích BCTC doanh nghiệp Phương pháp này bao gồm
Phương pháp so sánh là một công cụ quan trọng trong phân tích, giúp đánh giá kết quả xác định vị trí và xu hướng của các chỉ tiêu phân tích.
Có 2 dạng so sánh gồm:
+ So sánh tuyệt đối là xem xét mức biến động tuyệt đối của các chi tiêu nghiên cứu so với gốc so sánh.
+ So sánh tương đối là xem xét tỷ lệ biến động của chỉ tiêu nghiên cứu so với chỉ tiêu gốc so sánh.
Có một số phương pháp so sánh sau:
- So sánh thực hiện với số kế hoạch để thấy sự phấn đấu và mức độ hoàn thành kế hoạch của doanh nghiệp
So sánh kết quả thực hiện trong kỳ này với mức trung bình của ngành giúp chúng ta đánh giá rõ ràng tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó xác định vị thế của doanh nghiệp trong ngành.
So sánh theo chiều dọc giúp chúng ta nhận diện tỉ trọng của từng loại trong tỷ số của bảng cân đối kế toán, trong khi so sánh theo chiều ngang cho phép theo dõi sự biến động của các chỉ tiêu qua các niên độ kế toán, cả về số tương đối lẫn số tuyệt đối.
Phương pháp phân chia là kỹ thuật chia nhỏ quá trình và kết quả hoạt động theo các tiêu chí cụ thể, nhằm mục đích nhận thức rõ hơn về quá trình và kết quả đó từ nhiều khía cạnh khác nhau Phương pháp này giúp đáp ứng mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng giai đoạn khác nhau.
Nội dung phương pháp phân chia:
Chỉ tiêu phân tích có thể được chia thành các yếu tố cấu thành, giúp hiểu rõ hơn về bản chất của chỉ tiêu đó Việc phân tích này thường được thực hiện thông qua kỹ thuật phân tích dọc, cho phép đánh giá sâu sắc hơn các bộ phận cấu thành.
Quá trình phát sinh và kết quả kinh tế cần được phân tích chi tiết theo trình tự thời gian, từ giai đoạn khởi đầu cho đến khi tạo ra kết quả cuối cùng Việc chia nhỏ các bước trong quá trình phát triển giúp làm rõ mối liên hệ và tác động giữa các yếu tố, từ đó mang lại cái nhìn sâu sắc hơn về hiệu quả kinh tế đạt được.
Chi tiết về không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế cần được phân tích một cách cụ thể Việc chia nhỏ quá trình và kết quả theo từng địa điểm phát sinh và phát triển của các chỉ tiêu phân tích sẽ giúp làm rõ hơn mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế.
*Phương pháp liên hệ đối chiếu
Phương pháp phân tích này được áp dụng để nghiên cứu và đánh giá các đối tượng bằng cách xem xét mối liên hệ giữa các hiện tượng, quá trình và kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp với các bên liên quan, từ đó giúp hiểu rõ hơn về tình hình kinh tế và tài chính.
Thiết lập mối liên hệ giữa các hoạt động tài chính của Doanh Nghiệp là cần thiết để phân tích hiệu quả Việc này có thể thực hiện dưới dạng định lượng hoặc định tính, tùy thuộc vào mục tiêu phân tích cụ thể.
+Xác định được tính chất của mối liên hệ đó: độc lập hay tự chủ, cùng chiều hay ngược chiều, hình thức hay bản chất…
2, Phương pháp phân tích nhân tố
Phương pháp này được áp dụng để nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố đến các chỉ tiêu kinh tế-tài chính cần phân tích Dựa trên mối quan hệ giữa chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng, hệ thống các phương pháp sẽ được sử dụng để xác định mức độ tác động của từng yếu tố và phân tích tính chất ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu phân tích.
*Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Phương pháp này được áp dụng để đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chỉ tiêu nghiên cứu Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích và các yếu tố tác động, sẽ có những phương pháp xác định khác nhau được sử dụng.
Phương pháp thay thế liên hoàn được áp dụng khi các chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với nhân tố ảnh hưởng dưới dạng phương trình tích hoặc thương Trong trường hợp mối quan hệ tích số, các nhân tố sẽ được sắp xếp theo thứ tự, với nhân tố số lượng đứng trước nhân tố chất lượng Nếu có nhiều nhân tố cùng loại, nhân tố chủ yếu sẽ đứng trước nhân tố thứ yếu Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, ta thay thế số kỳ gốc của nhân tố bằng số thực tế, sau đó tính toán kết quả cho từng lần thay thế Chênh lệch giữa kết quả sau mỗi lần thay thế sẽ cho thấy mức độ ảnh hưởng của nhân tố được thay thế.
Phương pháp số chênh lệch là kết quả của việc áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn, với việc tuân thủ trình tự sắp xếp các nhân tố Kỹ thuật đặt thừa số chung được sử dụng nhằm đơn giản hóa quá trình tính toán, đặc biệt khi số liệu không quá phức tạp.
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Công tác phân tích báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm các nội dung chính như phân tích Bảng cân đối kế toán (CĐKT), phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD), phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT), và phân tích thuyết minh BCTC Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung vào việc phân tích Bảng CĐKT, Báo cáo LCTT, Báo cáo KQHĐKD, cùng với phân tích tổng hợp qua các báo cáo tài chính.
1.2.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán
Phân tích Bảng CĐKT là quá trình áp dụng các kỹ thuật phân tích nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng CĐKT Qua đó, người dùng có thể đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những quyết định kinh tế hợp lý.
Phân tích Bảng Cân Đối Kế Toán cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp các đối tượng sử dụng thông tin đưa ra quyết định kinh tế hợp lý Đối với nhà quản trị, bảng này giúp xác định điểm mạnh và điểm yếu trong công tác tài chính, từ đó đề ra các biện pháp phát triển phù hợp cho doanh nghiệp trong tương lai Đối với nhà đầu tư, chủ nợ và các bên liên quan, thông tin từ bảng này hỗ trợ họ trong việc đưa ra quyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định liên quan đến doanh nghiệp.
Khi phân tích Bảng CĐKT, có thể áp dụng các phương pháp như so sánh dọc và so sánh ngang, cùng với phương pháp phân tích nhân tố Nội dung chủ yếu cần tập trung vào việc phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp, tình hình tài trợ, cũng như công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Phân tích tình hình tài sản
Gồm hai nhóm chỉ tiêu:
- Các chỉ tiêu về quy mô tài sản: được xác định là các chỉ tiêu phần II- Tài sản trên Bảng cân đối kế toán.
- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản là tỷ trọng từng chỉ tiêu tài sản Cách xác định tỷ trọng từng chỉ tiêu tài sản như sau:
Tỷ trọng từng chỉ tiêu tài sản (%) ¿ Giá trị từng chỉ tiêu tài sản tổng giátrị tài sản quy mô x 100%
Phương pháp so sánh ngang được áp dụng để phân tích sự biến động của tổng tài sản và từng chỉ tiêu tài sản bằng cách so sánh số liệu giữa đầu kỳ và cuối kỳ Qua đó, ta có thể xác định được chênh lệch tương đối và tuyệt đối của tổng tài sản cũng như từng loại chỉ tiêu tài sản, từ đó giúp đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Phương pháp so sánh dọc được sử dụng để tính toán tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản ở các thời điểm khác nhau, bao gồm đầu kỳ và cuối kỳ Bằng cách so sánh tỷ trọng tài sản giữa các thời điểm, doanh nghiệp có thể đánh giá chính sách đầu tư và sự thay đổi trong chiến lược đầu tư của mình.
3, Đánh giá kết quả phân tích
*Về quy mô và sự biến động của tài sản
Sự biến động của tổng tài sản phản ánh quy mô vốn đầu tư, năng lực sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của doanh nghiệp Cụ thể, khi tổng tài sản tăng, doanh nghiệp cho thấy sự mở rộng về vốn đầu tư và khả năng sản xuất; ngược lại, nếu tổng tài sản giảm, điều này cho thấy doanh nghiệp đang gặp khó khăn về các yếu tố trên.
Sự biến động của các loại tài sản không chỉ phản ánh mức độ đầu tư của doanh nghiệp vào từng lĩnh vực hoạt động mà còn thể hiện ảnh hưởng của những biến động này đến hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Kết quả so sánh tiền và các khoản tương đương tiền tăng/giảm thể hiện khả năng ứng phó của DN với các khoản nợ đến hạn tang/ giảm
- Kết quả so sánh các khoản đầu tư tài chính tang/ giảm thể hiện
DN đã điều chỉnh vốn đầu tư vào lĩnh vực này, cho thấy sự biến động tăng và giảm Việc tìm hiểu nguyên nhân của những thay đổi này trong các khoản đầu tư tài chính là rất cần thiết.
Kết quả so sánh các khoản phải thu tăng hoặc giảm cho thấy mức độ vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng tăng hoặc giảm Điều này có thể xuất phát từ việc doanh nghiệp quản lý các khoản phải thu tốt hơn hoặc kém hơn, hoặc do sự thay đổi trong chính sách bán hàng, cụ thể là việc tăng hoặc giảm mức tín dụng cấp cho khách hàng.
Khi đánh giá sự biến động của tài sản, cần xem xét các yếu tố như trình độ quản lý doanh nghiệp, chính sách đầu tư chiến lược kinh tế và chiến lược kinh doanh, cùng với đặc điểm ngành nghề và các thị trường đầu vào, đầu ra.
1.2.1.2 Phân tích tình hình nguồn vốn
Gồm hai nhóm chỉ tiêu:
Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn bao gồm giá trị tổng nguồn vốn và các chỉ tiêu nguồn vốn cụ thể, được trình bày chi tiết trong phần II - Nguồn vốn của Bảng CĐKT.
+ Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn: là tỷ trọng từng chi tiêu nguồn vốn, được xác định như sau:
Tỷ trọng từng chi tiêu nguồn vốn(%) ¿ Giá trị của từng chỉ tiêu nguồn vốn
Tổng giá trị nguồn vốn quy mô x 100%
Để phân tích quy mô và biến động của nguồn vốn, phương pháp so sánh ngang được áp dụng bằng cách so sánh tổng số và từng loại, chỉ tiêu nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ Qua đó, chúng ta có thể xác định chênh lệch tương đối và tuyệt đối của chi tiêu tổng nguồn vốn, cũng như từng chỉ tiêu nhỏ hơn, từ đó nhận diện sự biến động trong quy mô nguồn vốn của doanh nghiệp.
Phương pháp so sánh dọc được sử dụng để phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn bằng cách tính toán tỷ trọng của từng loại chi tiêu Việc so sánh tỷ trọng nguồn vốn giữa cuối kỳ và đầu kỳ, cùng với giá trị trung bình ngành, giúp xác định chênh lệch tương đối và tuyệt đối Điều này phản ánh sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn và mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp.
3, Đánh giá kết quả phân tích
Dựa trên bảng phân tích, việc đánh giá tình hình nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như quy mô nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn và sự biến động của cơ cấu này.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ILIAT TOÀN CẦU
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ILIAT TOÀN CẦU
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
CÔNG TY CỔ PHÂN ILIAT TOÀN CẦU
Tên tiếng anh: ILIAT GLOBAL JOINT STOCK COMPANY
GÍAO DỤC KHÁC CHƯA ĐƯỢC PHÂN VÀO ĐÂU Địa chỉ: Số 28, ngách 10, ngõ 121 Chùa Láng, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Người đại diện: Nguyễn Thanh Tùng
Ngành nghề: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
Lĩnh vực hoạt động: Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
Giáo dục khác chưa được phân vào đâu
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động của công ty
Trụ sở công ty: Số 28, ngách 10, ngõ 121 Chùa Láng, Phường Láng
Thượng Quận Đống Đa, thành phố Hà Nộ
- Đơn vị trực thuộc công ty
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH DOANH PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH TÀI
QUẢN LÝ CHUNG MẢNG COWORKIN
PHÒNG QUẢN LÝ KINH DOANH
QUẢN LÝ CHUNG MẢNG TENOLOG
PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG TÀI
LÝ MẢNG COWORING Ở TỪNG CƠ
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức tại công ty Cổ phần ILIAT toàn cầu
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty Đồng thời, hội đồng này cũng có trách nhiệm giám sát giám đốc điều hành và các quản lý khác Quyền lợi và nghĩa vụ của hội đồng quản trị được quy định bởi luật pháp, điều lệ công ty và các quy chế nội bộ.
Là người đại diện trước pháp luật của công ty và là người điều hành, ra quyết định cao nhất tại công ty.
Các phó giám đốc công ty
Giúp giám đốc điều hành Công ty theo sự phân công và uỷ quyền của Giám Đốc.
Các bộ phận chuyên môn
+ Phòng kế hoạch kinh doanh
- Lập kế hoạch hoạt động cho từng cơ sở, từng kỳ hoạt động.
- Căn cứ tình hình thực tế và định hướng phát triển kinh doanh của công ty xây dựng biểu đồ hoạt động cho các nhân viên.
Phát triển kinh doanh theo chỉ đạo của Ban Giám Đốc, đề xuất các kế hoạch kinh doanh mới phù hợp với thực tế để Ban Giám Đốc xem xét và phê duyệt.
Báo cáo về tình hình hoạt động thực tế và cung cấp tư vấn kịp thời cho Ban Giám Đốc là rất quan trọng Ngoài ra, cần xin ý kiến chỉ đạo và trực tiếp xử lý các trường hợp vi phạm nội quy, quy chế của Công ty cùng với các quy định đặc biệt liên quan đến xe buýt.
- Chịu trách nghiệm trước Ban Giám đốc về các vấn đề chuyên môn.
- Xây dựng các văn bản hành chính, giải thích rõ ràng các quyết định, ý kiến của BGĐ trong việc trao đổi thông tin nội vụ cũng như ngoại vụ.
- Quản lý sắp xếp có trình tự các văn bản giấy tờ của Công ty, phân bổ theo kế hoạch các loại giấy tờ đặc biệt.
- Cung cấp các hồ sơ pháp lý, các giấy tờ thiết yếu phục vụ công tác cho cán bộ, nhân viên các phòng ban, bộ phận.
- Hoàn thiện và quản lý hồ sơ nhân sự, cố vấn thực tế về các vấn đề hành chính- kinh doanh- nhân sự cho BGĐ.
- Lập và quản lý các sổ sách, chứng từ kế toán theo đúng quy định chuẩn đã được Công ty áp dụng và được pháp luật quy định.
Lập báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý và báo cáo quyết toán năm là nhiệm vụ quan trọng, giúp đảm bảo tính chính xác và kịp thời trong việc nộp thuế Những báo cáo này cần được trình lên Ban Giám Đốc để xem xét và điều chỉnh trước khi đại diện Công ty thực hiện báo cáo với cơ quan thuế.
- Tổng hợp thông tin về tài chính của Công ty Thường xuyên báo cáo để BGĐ ra những quyết định chính xác trong việc sử dụng vốn kinh doanh.
- Theo dõi quá trình phân bổ và sử dụng vốn của các bộ phận, báo cáo BGĐ để có điều chỉnh phù hợp.
- Chuẩn bị và cố vấn cho BGĐ về các vấn đề tài chính trong quá trình trao đổi thông tin, kiểm tra đối với các cơ quan chức năng.
- Chịu trách nghiệm vơi mọi thiếu sót, sai phạm trong quá trình quản lý tài chính, thu chi của Công ty.
Quản lý chung các chi nhánh
Giám sát sử lý các tình huống phát sinh, phối hợp với các phòng ban để đảm bảo chất lượng dịch vụ ở mức tốt nhất
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
1, Chế độ chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Công ty thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011, nhằm hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực kế toán Việt Nam đã được ban hành.
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/01 dương lịch hàng năm;
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: đồng Việt Nam;
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp khấu hao đường thẳng;
- Phương pháp tính thuế VAT: theo phương pháp khấu trừ;
- Phần mềm kế toán sử dụng: Misa
2, Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo sơ đồ như sau:
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ
+ Nhiệm vụ của kê toán trưởng
Là người lãnh đạo cao nhất của phòng, chịu trách nghiệm trước BGĐ công ty về tất cả hoạt động của phòng do mình phụ trách.
Quản lý chung và kiểm soát các hoạt động liên quan đến tài chính và kế toán là nhiệm vụ quan trọng, giúp tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc đưa ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của công ty.
Phòng Kế toán có nhiệm vụ tổ chức quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng và trách nhiệm của mình, đảm bảo thực hiện hiệu quả các công việc trong lĩnh vực kế toán.
Thường xuyên kiểm tra và giám sát công việc của phòng là cần thiết để giải quyết kịp thời các vướng mắc, đảm bảo hiệu quả thực hiện nhiệm vụ Việc đánh giá kết quả công việc và năng lực của từng nhân viên giúp khen thưởng, động viên hoặc xử lý kỷ luật một cách hợp lý.
Phòng kế toán thường xuyên báo cáo tình hình hoạt động cho Ban Giám Đốc, nhằm giúp BGĐ tiếp nhận, phổ biến và triển khai thực hiện các chỉ thị của công ty.
+ Nhiệm vụ của kế toán tổng hợp
- Tập hợp các số liệu từ kế toán chi tiết tiến hành hạch toán tổng hợp, lập các báo cáo kế toán, thống kê, tổng hợp theo quy định.
Kiểm tra nội dung và số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày là nhiệm vụ quan trọng của kế toán phần hành Việc này giúp phát hiện và điều chỉnh kịp thời các sai sót trong hạch toán, đảm bảo rằng số liệu luôn chính xác và cập nhật.
- Lập, in các báo cáo tổng hợp, báo cáo chi tiết các tài khoản, bảng cân đối tài khoản, báo cáo cân đối tiền hàng theo quy định.
- Hướng dẫn nghiệp vụ, kiểm tra, hiệu chỉnh nghiệp vụ cho các kế toán viên
Cung cấp số liệu kế toán và thống kê cho Kế toán trưởng và Ban Giám đốc khi có yêu cầu Thực hiện các nhiệm vụ của Kế toán trưởng khi vị trí này vắng mặt.
- Thực hiện công tác lưu trữ số liệu, sổ sách, báo cáo liên quan đến hành phụ trách đảm bảo an toàn bảo mật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do kế toán trưởng phân công.
+ Nhiêm vụ của kế toán thanh toán kiêm thủ quỹ
Lập chứng từ thu chi cho các khoản thanh toán của công ty với khách hàng và các khoản thanh toán nội bộ là rất quan trọng Điều này giúp phản ánh chính xác vào các sổ sách kế toán hàng ngày và đảm bảo việc đối chiếu với sổ quỹ được thực hiện một cách hiệu quả.
- Kiểm tra tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng của công ty hàng ngày và cuối tháng, theo dõi các khoản tạm ứng.
- Tiếp nhận các chứng từ thanh toán và kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ
- Thực hiện lưu trữ chứng từ, sổ sách, các công văn, quy định có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ.
+ Nhiệm vụ của kế toán công nợ
Kiểm tra và theo dõi các khoản công nợ phải thu và phải trả của khách hàng là rất quan trọng Cần lập danh sách các khoản nợ của các công ty và đơn vị khách hàng để tổ chức lịch thu và chi trả đúng hạn, đảm bảo thực hiện theo hợp đồng đã ký Đồng thời, cần đôn đốc, theo dõi và thu hồi các khoản nợ chưa thanh toán một cách hiệu quả.
- Thực hiện các nhiệm vụ do kế toán trưởng phân công.
- Thực hiện lưu trữ chứng từ, sổ sách, các công văn có liên quan vào hồ sơ nghiệp vụ.
+ Nhiệm vụ kế toán TSCĐ
- Tiếp nhận, kiểm tra, tổng hợp các báo cáo kiểm kê định kỳ
TSCĐ, công cụ, dụng cụ và các báo cáo biến đông TSCĐ hàng tháng.
- Tính, trích khấu hao TSCĐ và phân bổ giá trị theo từng tháng, từng kỳ
Quản lý giá trị công cụ và dụng cụ là nhiệm vụ quan trọng, bao gồm việc theo dõi sự biến động tăng giảm, hạch toán khấu hao và phân bổ giá trị tại các bộ phận, phòng ban của công ty.
2.2 Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại công ty Cổ phần ILIAT toàn cầu.
2.2.1 Thực trạng phân tích cơ cấu và sự biến động của Tài sản
Các chỉ tiêu về tỷ trọng từng loại tài sản trên tổng tài sản
Tỷ lệ tăng/giảm của tổng tài sản năm 2020 so với năm 2019
+ Lấy số liệu năm 2019 và năm 2020 của từng chỉ tiêu tài sản
+ Căn cứ vào kết quả tính toán trên bảng phân tích tiến hành:
So sánh các chỉ tiêu tài sản trên bảng CĐKT giúp đánh giá sự biến động tăng giảm của chúng Việc phân tích chiều hướng này cho phép nhận diện tác động tích cực hoặc hạn chế từ sự thay đổi Để hiểu rõ nguyên nhân của sự biến động, cần tìm hiểu sâu hơn và từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục hạn chế, đồng thời phát huy những ưu điểm hiện có.
Đánh giá việc phân tích Báo cáo tài chính trong công ty
* Về tổ chức bộ máy kế toán
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán được thiết lập theo mô hình trực tuyến, cho phép quản lý và trao đổi thông tin trực tiếp giữa kế toán trưởng và các kế toán phần hành Điều này giúp thông tin được cung cấp và tổng hợp nhanh chóng, chính xác, đồng thời đảm bảo các chính sách tài chính kế toán của nhà nước được thực hiện kịp thời Kế toán trưởng cũng có khả năng tư vấn trực tiếp cho các kế toán phần hành, tạo nên một tổ chức kế toán gọn nhẹ, linh hoạt và hiệu quả, phù hợp với loại hình công ty Mỗi kế toán viên trong công ty được giao nhiệm vụ phù hợp với khả năng chuyên môn của mình.
Công ty có quy mô vừa thực hiện phân công lao động kế toán nhằm tối ưu hóa hiệu quả công việc, cho phép kế toán viên chuyên môn hóa trong từng phần hành, từ đó tích lũy kinh nghiệm và nhanh chóng giải quyết các nhiệm vụ Số lượng kế toán viên phụ thuộc vào khối lượng công việc phát sinh Đội ngũ kế toán chủ yếu là những người trẻ tuổi, có trình độ chuyên môn cao và nhiệt tình, tạo ra môi trường làm việc tích cực, giúp hoàn thành công việc đúng thời hạn.
Công ty đã đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại cho bộ phận kế toán, tạo điều kiện thuận lợi và tăng tốc độ thực hiện công việc kế toán.
* Về chứng từ sử dụng
Các chứng từ hạch toán phải đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ và cơ sở pháp lý, với công ty sử dụng mẫu chứng từ đúng quy định cho nghiệp vụ bán hàng Việc phản ánh đầy đủ và trung thực thông tin là rất quan trọng Kế toán thực hiện kiểm tra tính hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, đảm bảo độ chính xác cao Điều này giúp công tác kế toán thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm số liệu để so sánh và đối chiếu.
* Về hệ thống tài khoản
Việc sử dụng Tài khoản kế toán tuân theo hệ thống được quy định trong Thông tư 133/2016/TT-BTC, ban hành ngày 26/8/2016 bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, nhằm đảm bảo cập nhật những quy định mới nhất về kế toán.
* Về hình thức kế toán
Việc áp dụng hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA là giải pháp hợp lý cho các công ty có nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên và giá trị lớn Phương pháp này không chỉ nâng cao hiệu quả quản lý mà còn giảm bớt khối lượng công việc cho nhân viên kế toán, đồng thời đơn giản hóa quy trình ghi sổ sách.
* Về hệ thống sổ sách kế toán
+ Sổ Cái có kết cấu theo đúng mẫu quy định.
Sổ Cái tài khoản doanh thu cung cấp thông tin chi tiết về doanh thu theo từng sản phẩm và phương thức kinh doanh, giúp các nhà quản lý đánh giá hiệu quả kinh tế của từng đối tượng Thông qua đó, họ có thể đưa ra quyết định phù hợp về việc mở rộng hoặc thu hẹp sản phẩm và phương thức kinh doanh.
Sổ chi tiết là công cụ quan trọng trong quản trị, do đó, các công ty cần điều chỉnh và cải biên sổ này để đáp ứng tốt hơn với yêu cầu quản lý của mình.
Công ty Cổ phần ILIAT toàn cầu đã đạt được nhiều kết quả tích cực, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục để nâng cao hiệu quả trong công tác phân tích Báo cáo tài chính.
- Về phần phân tích: Công ty vẫn còn thiếu một số phân tích đặc trưng của công ty cổ phân
- Về chứng từ ban đầu
Tại phòng kế toán, tất cả chứng từ như hóa đơn bán hàng, phiếu thu, phiếu chi được lưu trữ chung mà chưa được phân loại theo từng nội dung, dẫn đến khó khăn và tốn thời gian trong việc đối chiếu số liệu và tìm kiếm chứng từ.
Nhân lực tham gia phân tích hiện đang thiếu hụt, điều này dẫn đến sai sót trong quá trình thực hiện báo cáo Kết quả là tiến độ chậm, khiến cho các báo cáo không chính xác và thiếu tính kịp thời.
Việc lập báo cáo hàng quý gặp khó khăn do hạn chế về kinh phí, dẫn đến việc thiếu hụt thông tin cần thiết cho các nhà đầu tư.
Quá trình xử lý thông tin hiện tại còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến sai số và thiếu hụt dữ liệu Điều này gây ra những sai phạm trong Báo cáo tài chính, ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyết định của ban quản trị doanh nghiệp.