1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần thiết bị y tế việt nhật

64 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nhật
Tác giả Đào Thị Phương, Nguyễn Thị Gấm, Đào Thị Kim Anh, Đặng T...
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Đào
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Bài Tập Lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 14,9 MB

Cấu trúc

  • I. KHÁI QUÁT VỀ CTCP THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT (4)
    • 1. Gi i thi u chung vềề ớ ệ Công ty CP Thiềết b Y tềế Vi t Nh t ị ệ ậ (0)
    • 2. L ch s hình thành: ị ử (0)
    • 3. Ngành nghềề kinh doanh (0)
    • 4. C cấếu t ch c ơ ổ ứ (0)
  • II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CTCP THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT (9)
    • 1. Phấn tch báo cáo kềết qu ho t đ ng kinh doanh ả ạ ộ (0)
      • 1.1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang (9)
      • 1.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều dọc (12)
    • 2. Phấn tch nhóm ch tều đ c tr ng ỉ ặ ư (0)
      • 2.1. Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán (15)
      • 2.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư (19)
      • 2.3. Nhóm chỉ tiêu hoạt động (23)
      • 2.4 Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (28)
      • 2.5. Phân tích phương trình dupont (33)
  • III. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT (37)
    • 3.1. Đ nh h ị ướ ng phát tri n c a Công ty c phấền thiềết ể ủ ổ b y tềế Vi t Nh t ị ệ ậ (0)
      • 3.1.1. Các mục tiêu cốt lõi (37)
      • 3.1.2. Chiến lược phát triển 5 năm tới (38)
    • 3.2. Gi i pháp nấng cao tnh hình tài chính công ty ả (0)
      • 3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản (39)
      • 3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn (40)
      • 3.2.3. Biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán (40)
    • 3.3. M t sôế kiềến ngh t o điềều ki n th c hi n các bi n pháp m t cách thu n l i và có hi u qu ộ ị ạ ệ ự ệ ệ ộ ậ ợ ệ ả (0)
      • 3.3.1. Đối với Nhà nước Nhà nước (41)
      • 3.3.2. Đối với Công ty (41)
  • KẾT LUẬN (14)
  • Tài liệu tham khảo (44)

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ CTCP THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT

C cấếu t ch c ơ ổ ứ

1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

1.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang

Bảng 1: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chiều ngang

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CTCP THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT

Phấn tch nhóm ch tều đ c tr ng ỉ ặ ư

Năm 2019, mặc dù dịch bệnh phức tạp, nhưng đây cũng là cơ hội cho nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên, việc quản lý kém và hoạt động bán hàng, quảng bá sản phẩm không hiệu quả đã dẫn đến chi phí phát sinh mà không gia tăng doanh thu từ tài sản hiện có, gây thua lỗ nặng nề Do đó, doanh nghiệp cần đánh giá lại chi phí và cải thiện hiệu quả bán hàng để tăng doanh thu và lợi nhuận trong tương lai.

2 Phân tích nhóm chỉ tiêu đặc trưng

2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp, điều mà các nhà đầu tư, người cho vay và nhà cung cấp nguyên vật liệu đặc biệt quan tâm Họ thường đặt ra câu hỏi liệu doanh nghiệp có đủ năng lực để thanh toán các khoản nợ đến hạn hay không.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là chỉ số quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa các khoản có khả năng thanh toán và các khoản phải thanh toán trong kỳ, đồng thời cho thấy chất lượng công tác tài chính Nếu doanh nghiệp không đủ khả năng thanh toán, đây có thể là dấu hiệu đầu tiên của khó khăn tài chính và có thể dẫn đến nguy cơ phá sản Do đó, khả năng thanh toán không chỉ là một yếu tố trong phân tích tài chính mà còn phản ánh rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thường được đánh giá trong ngắn hạn.

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán stt Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

3 Tài sản ngắn hạn Đồng 325,063,921,249 318,527,899,494 300,319,399,551

6 (h1) Hệ số thanh toán tổng quát (1/2) Lần 4.05 5.99 3.63

7 (h2) hệ số thanh toán hiện hành (3/4) Lần 2.19 3.90 1.92

8 (h3) hệ số thanh toán nhanh (3-5)/4 Lần 1.40 2.39 1.54

2.1.1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ số quan trọng phản ánh mối quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp đang quản lý và tổng số nợ phải trả Chỉ số này cho biết mỗi đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo Hệ số thanh toán tổng quát (H1) được tính toán thông qua một công thức cụ thể.

 (H1) = Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả

Bảng tổng hợp cho thấy khả năng thanh toán tổng quát của công ty trong ba năm đều lớn hơn 1, cho thấy doanh nghiệp có đủ tài sản để thanh toán các khoản nợ hiện tại Cụ thể, năm 2018, mỗi đồng vay có 4.05 đồng tài sản đảm bảo; năm 2019, con số này tăng lên 5.99 đồng; nhưng đến năm 2020, tỷ lệ tài sản đảm bảo giảm xuống còn 3.63 đồng cho mỗi đồng vay.

2.1.2 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (H2) phản ánh mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn, cho thấy mức độ đảm bảo của tài sản lưu động đối với các khoản nợ này Nợ ngắn hạn là các khoản phải thanh toán trong kỳ, yêu cầu doanh nghiệp sử dụng tài sản thực để thanh toán bằng cách chuyển đổi một phần thành tiền Công thức tính hệ số thanh toán hiện hành giúp đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

 (H2) = Tổng tài sản ngắn hạn/Tổng nợ ngắn hạn

Dựa vào bảng số liệu, có thể nhận thấy rằng khả năng thanh toán hiện hành của công ty trong 3 năm liên tiếp đều vượt mức 1, điều này chứng tỏ rằng tài sản ngắn hạn của công ty đủ để đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn.

Hệ số đảm bảo tài sản lưu động với nợ ngắn hạn cho thấy sự thay đổi qua các năm Năm 2018, cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 2.19 đồng tài sản lưu động, và con số này tăng lên 3.9 đồng vào năm 2019, cho thấy khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp rất tốt Tuy nhiên, H2 > 2 quá nhiều chỉ ra rằng vốn lưu động bị ứ đọng trong khi hiệu quả kinh doanh chưa đạt yêu cầu Đến năm 2020, hệ số giảm xuống còn 1.92 đồng, cho thấy khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp không cao Nếu H2 < 2 quá nhiều, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn, làm giảm uy tín với các chủ nợ và không đủ tài sản để dự trữ cho hoạt động kinh doanh.

2.1.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H3) đo lường khả năng của công ty trong việc sử dụng vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền (không bao gồm hàng tồn kho) để thanh toán ngay cho mỗi đồng nợ ngắn hạn Công thức tính hệ số này giúp đánh giá tình hình tài chính và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp.

 (H3) = (Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn 1 trong 3 năm liên tiếp cho thấy doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán tốt nhưng lại gặp vấn đề trong việc sử dụng vốn hiệu quả Việc tiền và các khoản tương đương tiền bị ứ đọng cùng với vòng quay vốn chậm đã ảnh hưởng tiêu cực đến tình hình thanh toán nợ Do đó, doanh nghiệp cần cải thiện quản lý dòng tiền để tận dụng tốt hơn các cơ hội từ khả năng thanh toán nợ.

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp nhóm chỉ tiêu thanh toán

Chỉ tiêu Đơn vị tính giá trị So sánh năm 2019-2018 so sánh năm 2020-2019

Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 tuyệt đối tương đối (%) tuyệt đối Tương đối

3 Lợi nhuậ n trước thuế đồn g

5 (h4) hệ số thanh toán tức thời

6 (h5) hệ số thanh toán lãi vay lần 11.64 303.22 (62.08) 291.582 2505.7

2.1.4 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời phản ánh khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn và quá hạn, đồng thời đánh giá mức độ tuân thủ kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp đối với các chủ nợ.

 (H4) = Hệ số khả năng thanh toán tức thời= Tiền mặt/Tổng nợ ngắn hạn

Chỉ số thanh toán nhanh rất quan trọng đối với các doanh nghiệp có hoạt động khan hiếm tiền mặt và cần quay vòng vốn nhanh Những doanh nghiệp này yêu cầu thanh toán nhanh chóng để duy trì hoạt động bình thường Nếu hệ số thanh toán nhanh đạt 0,5, tình hình thanh toán sẽ tương đối khả quan.

Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán khi hệ số thanh toán hiện tại dưới 0,5 Ngược lại, nếu hệ số này quá cao, điều đó cho thấy tình hình tài chính không khả quan do vốn bằng tiền quá nhiều và vòng quay tiền chậm, dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Phân tích hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt-Nhật

Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty luôn nhỏ hơn 1, phản ánh đặc thù của ngành Cụ thể, năm 2018 là 0.103 lần, năm 2019 tăng lên 0.111 lần, tương ứng với mức tăng 7.55% Tuy nhiên, đến năm 2020, hệ số này lại giảm xuống 0.041 lần, giảm 61.79% so với năm trước Điều này cho thấy công ty gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngay lập tức nếu các chủ nợ đồng loạt yêu cầu Do đó, công ty cần thực hiện các biện pháp để cải thiện khả năng thanh toán tức thời nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh bền vững.

2.1.5 Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Lãi vay phải trả là một chi phí cố định, và nguồn để thanh toán lãi vay là lãi thuần trước thuế Việc so sánh giữa nguồn trả lãi vay và lãi vay phải trả giúp đánh giá mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp trong việc chi trả lãi vay.

 (H5) = Hệ số thanh toán lãi vay= Lãi thuần TT+Lãi vay phải trả/Lãi vay phải trả

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ Y TẾ VIỆT NHẬT

Gi i pháp nấng cao tnh hình tài chính công ty ả

Công ty sẽ sử dụng 50 tỷ đồng để trả nợ ngân hàng, 100 tỷ đồng để bổ sung vốn lưu động, và phần còn lại sẽ được đầu tư vào CTCP Đầu tư Công nghệ Y tế Việt Nhật Dự kiến, thời gian phát hành sẽ diễn ra trong quý I/2022, sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.

Trong 5 năm tới công ty cần

 Phát triển Công ty trở thành một trong những Công ty có uy tín và có thương hiệu hàng đầu về thiết bị y tế

Xây dựng bộ phận xử lý môi trường tại các công trường là một bước quan trọng nhằm bảo vệ môi trường xung quanh và nâng cao trách nhiệm xã hội của công ty Việc này không chỉ góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái mà còn thể hiện cam kết của doanh nghiệp đối với sự phát triển bền vững.

 Phát triển hệ thống quản lý tài chính hợp lý để tận dụng dòng tiền gia tăng lợi nhuận

 Mở rộng phát triển các định hướng kinh doanh khác để đón đầu quá trình phục hồi nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế

3.2 Giải pháp nâng cao tình hình tài chính công ty Để khắc phục những điểm yếu còn tồn tại cũng như theo đuổi được các mục tiêu, chiến lược mà Công ty đặt ra thì phải có những biện pháp một mặt mang tính tức thời giải quyết các vấn đề hiện tại nhưng mặt khác phải mang tính dài hạn để phát triển công ty một cách bền vững.

3.2.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản

Công ty đang có xu hướng giảm tài sản ngắn hạn và tăng tài sản dài hạn, vì vậy cần phân bổ nguồn vốn hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và phù hợp với lĩnh vực kinh doanh.

Hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty Thiết bị Y tế Việt Nhật trong giai đoạn 2019-2020 chưa đạt yêu cầu, với vòng quay tổng tài sản giảm liên tục từ năm 2018 đến 2020 Để cải thiện hiệu quả này, công ty cần áp dụng các biện pháp nhằm gia tăng sức sinh lời và giảm thiểu hao phí tài sản, chẳng hạn như tăng doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế thông qua việc mở rộng thị trường và thu hút khách hàng bằng các chương trình ưu đãi hấp dẫn Bên cạnh đó, cần thiết lập chính sách kiểm soát chặt chẽ từ khâu sản xuất đến tiêu thụ để tránh lãng phí nguồn lực.

3.2.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

Công ty đang gặp khó khăn trong việc sử dụng vốn hiệu quả do sử dụng nợ ngắn hạn để đầu tư dài hạn, dẫn đến thời gian thu hồi vốn kéo dài và tăng rủi ro thanh toán Để cải thiện tình hình này, cần áp dụng các giải pháp nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

Để nâng cao khả năng thanh toán ngắn hạn, cần tìm kiếm các khoản nợ dài hạn có đủ điều kiện và thời gian dài hơn Điều này giúp đáp ứng nhu cầu đầu tư vào tài sản dài hạn, đồng thời đảm bảo nguyên tắc rằng tài sản dài hạn cần được đầu tư bằng nguồn vốn dài hạn.

Để mở rộng quy mô sản xuất, doanh nghiệp cần linh hoạt trong việc tìm kiếm các nguồn tài trợ bổ sung, như huy động trái phiếu doanh nghiệp và tận dụng nguồn vốn từ tín dụng ngân hàng.

3.2.3 Biện pháp đảm bảo khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp không thể chuyển đổi hàng tồn kho hay khoản phải thu thành tiền mặt để thanh toán nợ Các biện pháp tạm thời như vay nợ mới có thể làm tăng chi phí và gánh nặng nợ, trong khi thu nhập từ hoạt động kinh doanh có giới hạn Do đó, doanh nghiệp cần chú ý đến khả năng thanh toán, duy trì lượng tiền mặt tối ưu và lập quỹ dự phòng Hoạt động sản xuất kinh doanh cần đạt lợi nhuận cao, vì thu nhập từ đó là nguồn đảm bảo chi trả quan trọng nhất Khả năng thanh toán nhanh không đảm bảo tiêu thụ hiệu quả có thể dẫn đến việc giảm dự trữ hàng tồn kho, nhưng điều này cũng tiềm ẩn rủi ro giảm giá, do đó cần trích lập dự phòng Trong 3 năm qua, các chỉ tiêu khả năng thanh toán của công ty đều giảm, mặc dù hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn vẫn trên 1, nhưng xu hướng giảm cho thấy khả năng thanh toán nợ đến hạn đang suy giảm Năm 2019, hệ số khả năng thanh toán hiện hành rất cao.

Ngày đăng: 14/04/2022, 16:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w