1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ GIÁO dục và đào tạo NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM

136 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Chấm Điểm Tín Dụng Doanh Nghiệp Tại Ngân Hàng Shinhan Việt Nam
Tác giả Lê Nguyễn Tường Vy
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Lê Thị Hiệp
Trường học Trường Đại Học Ngân Hàng TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,3 MB

Cấu trúc

  • 1.1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạ động NHTM (0)
  • 1.1.2. Khái niệm về x p hạng tín dụng tại NHTM (0)
    • 1.1.2.1. Khái niệm về xếp hạng tín dụng (19)
    • 1.1.2.2. Khái niệm xếp hạng tín dụng trong NHTM (0)
  • 1.1.3. Đối ƣợng của x p hạng tín dụng trong NHTM (0)
  • 1.1.4. Hệ thống x p hạng tín dụng doanh nghiệp tại NHTM (0)
    • 1.1.4.1. Khái niệm hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp trong NHTM (23)
    • 1.1.4.2. Vai trò của hệ thống XHTD doanh nghiệp trong NHTM (25)
  • 1.1.5. Nội dung của việc chấm điểm tín dụng và x p hạng doanh nghiệp (0)
    • 1.1.5.1. Hệ thống cơ sở dữ liệu xếp hạng doanh nghiệp (27)
    • 1.1.5.2. Quy trình thực hiện xếp hạng doanh nghiệp (28)
    • 1.1.5.3. Hệ thống chấm điểm tín dụng doanh nghiệp (29)
    • 1.1.5.4. Quyết định kết quả xếp hạng và triển khai ứng dụng (32)
  • 1.1.6. Một số mô hình chấm điểm tín dụng (33)
    • 1.1.6.1. Mô hình chấm điểm tín dụng của Standard and Poor’s (33)
    • 1.6.1.2. Mô hình chấm điểm tín dụng của Moody’s (35)
    • 1.6.1.3. Mô hình điểm số xếp hạng doanh nghiệp của Edward I.Alman (37)
  • 1.2. SƠ LƢỢC VỀ TÌNH HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG TRÊN THẾ GIỚI (0)
    • 1.2.1. Yêu cầu của Uỷ Ban Giám Sát Ngân Hàng Basel về x p hạng tín dụng nội bộ (0)
    • 1.2.2. X p hạng tín dụng tại Mỹ (0)
    • 1.2.3. X p hạng tín dụng tại Nhật Bản (0)
    • 1.2.4. X p hạng tín nhiệm tại Thái Lan (0)
    • 1.2.5. X p hạng tín nhiệm tại Malaysia (0)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG SHINHAN VIỆT NAM (17)
    • 2.1. TÌNH HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG TẠI VIỆT NAM (45)
      • 2.1.1. Trung tâm thông tin tín dụng ngân àng n à nước (0)
      • 2.1.2. Doanh nghiệp kinh doanh thông tin tín dụng (47)
      • 2.1.3. X p hạng tín dụng của c c ngân àng ƣơng mại (0)
      • 2.2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển (49)
        • 2.2.4.1. Tình hình dư nợ tín dụng theo ngành (52)
        • 2.2.4.2. Dư nợ tín dụng theo xếp hạng tín dụng (54)
        • 2.2.4.3. Tình hình nợ xấu (57)
      • 2.3.2. Hệ thống chấm điểm và x p hạng tín dụng doanh nghiệp tại SHB Việt (0)
        • 2.3.2.1. Nguyên tắc tại SHBVN (60)
        • 2.3.2.2. Thu thập thông tin và cơ sở dữ liệu (60)
        • 2.3.2.3. Quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại (61)
        • 2.3.2.4. Hệ thống chấm điểm (64)
      • 2.3.3. Ứng dụng x p hạng tín dụng doanh nghiệp trong quản lý (0)
        • 2.3.3.1. Tính thẩm quyền (70)
        • 2.3.3.2. Trích lập dự phòng (70)
        • 2.3.3.3. Tính lãi suất (71)
        • 2.3.3.4. Giám sát khoản vay (73)
        • 2.3.3.5. Chính sách khách hàng (73)
      • 2.3.4. Đ n gi ề x p hạng tín dụng doanh nghiệp của SHBVN so với (0)
      • 2.3.5. Nghiên cứu một tình huống x p hạng tín dụng thực t tại SHBVN (0)
        • 2.3.5.1. Báo cáo tài chính (80)
        • 2.3.5.2. Chấm điểm (81)
    • 2.4. ĐÁNH GIÁ HỆ THỒNG CHẤM ĐIỂM VÀ XHTD CỦA SHBVN (0)
      • 2.4.1. Những k t quả đạ đƣợc (0)
        • 2.4.1.1. Triển khai kết quả xếp hạng trên toàn hệ thống (81)
        • 2.4.1.2. Hệ thống xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tương đối hoàn chỉnh (82)
        • 2.4.1.3. Xếp hạng tín dụng là căn cứ để quyết định tín dụng (82)
        • 2.4.1.4. Đưa ra chính sách khách hàng phù hợp (83)
        • 2.4.1.5. Nâng cao khả năng phòng ngừa, rủi ro tín dụng (83)
        • 2.4.1.6. Hệ thống chấm điểm dễ thực hiện, đã bao gồm các chỉ tiêu quan trọng (84)
      • 2.4.2. Những hạn ch tồn tại cần kh c phục (0)
        • 2.4.2.1. Hạn chế về đánh giá, cho điểm xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (84)
        • 2.4.2.2. Chưa đánh giá xếp hạng khoản vay (86)
        • 2.4.2.3. ạn chế về quyết định ếp hạng tín dụng doanh nghiệp (0)
        • 2.4.2.4. Hạn chế về ứng dụng của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (86)
        • 2.4.2.5. Các hạn chế khác (0)
      • 2.4.3. Nguyên nhân của những hạn ch (88)
        • 2.4.3.1. Về nguồn thông tin (88)
        • 2.4.3.2. Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp (89)
        • 2.4.3.3. Trình độ nhân viên đánh giá, ếp hạng tín dụng (0)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NHẲM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI SHBVN (45)
    • 3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SHBVN TRONG THỜI GIAN TỚI (93)
      • 3.1.1. C c địn ƣớng cơ bản (0)
        • 3.1.1.1. Định hướng về tín dụng (94)
        • 3.1.1.2. Định hướng về nguồn vốn (94)
        • 3.1.1.3. Định hướng về dịch vụ (94)
      • 3.1.2. Các mục iêu ƣu iên của SHBVN (0)
      • 3.1.3. Mục tiêu hoàn thiện hệ thống x p hạng tín dụng doanh nghiệp của SHBVN (0)
    • 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG TẠI SHBVN (96)
      • 3.2.1.2. Lượng hóa một số các chỉ tiêu phi tài chính (97)
      • 3.2.1.3. Chú trọng đánh giá lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp (98)
      • 3.2.1.4. Đánh giá ếp hạng khoản vay (0)
      • 3.2.2. X p hạng tổng công ty, tập đoàn (0)
      • 3.2.3. Giải pháp hoàn thiện quy định x p hạng doanh nghiệp (0)
      • 3.2.4. Các giải pháp khác (103)
        • 3.2.4.1. Khai thác thông tin (103)
        • 3.2.4.2. Nâng cao năng lực trình độ nhân viên (0)
        • 3.2.4.3. Phát triển công nghệ thông tin hỗ trợ hệ thống xếp hạng tín dụng (105)
        • 3.2.4.4. Giám sát việc triển khai và ứng dụng XHTD trong hoạt động tín dụng (105)
    • 3.3. NHỮNG KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ MĨ MÔ (106)
      • 3.3.1. Đối với cơ quan n à nước (0)
      • 3.3.2. Đối với bộ thống kê (108)
      • 3.3.3. Ki n nghị với bộ tài chính (0)
  • PHỤ LỤC (114)

Nội dung

Khái niệm về x p hạng tín dụng tại NHTM

Khái niệm về xếp hạng tín dụng

Xếp hạng tín dụng, được phát triển từ lâu ở các nước phát triển, lần đầu tiên được giới thiệu bởi John Moody vào năm 1909 Thuật ngữ này nhanh chóng trở nên phổ biến ở Mỹ sau cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, khi nhiều công ty vay nợ đã phá sản Sau đó, hệ thống xếp hạng tín dụng này đã mở rộng ra nhiều quốc gia khác.

Trong những năm 1970, mặc dù Việt Nam đã có những bước tiến, hoạt động xếp hạng tín dụng vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện Xếp hạng tín dụng có thể được định nghĩa là quá trình đánh giá khả năng thanh toán nợ của một cá nhân hoặc tổ chức, nhằm cung cấp thông tin cho các bên liên quan trong việc quyết định cho vay hoặc đầu tư.

Theo Standard & Poor's, xếp hạng tín dụng là đánh giá hiện tại về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, cũng như khả năng và thiện chí của người vay trong việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính một cách đầy đủ và đúng hạn.

Xếp hạng tín dụng là đánh giá về chất lượng tín dụng và khả năng thanh toán của người đi vay, dựa trên phân tích tín dụng cơ bản Hệ thống xếp hạng này được thể hiện qua các ký hiệu từ Aaa đến C.

Xếp hạng tín dụng, theo Viện nghiên cứu Nomura, được định nghĩa là đánh giá hiện tại về khả năng và sẵn sàng của một nhà phát hành trong việc trả gốc hoặc lãi đối với chứng khoán trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó.

Xếp hạng tín dụng là quá trình đánh giá và phân loại mức độ tín nhiệm, phản ánh khả năng thanh toán của công ty dựa trên các cấp độ rủi ro khác nhau Kết quả xếp hạng cung cấp cái nhìn rõ ràng về khả năng tài chính, đồng thời sử dụng thông tin hiện có để dự đoán kết quả trong tương lai.

Nhiều quốc gia trên thế giới, các công ty lớn và tổ chức cho vay thường thiết lập bảng xếp hạng tín dụng để đánh giá khách hàng hiện tại và tương lai của họ.

Xếp hạng tín dụng là quá trình đánh giá khả năng tài chính, tình hình hoạt động hiện tại và triển vọng phát triển tương lai của doanh nghiệp Qua đó, nó xác định mức độ rủi ro không thanh toán và khả năng trả nợ trong tương lai Tùy thuộc vào từng ngân hàng, thuật ngữ này có thể được gọi là xếp hạng tín dụng hoặc xếp hạng tín nhiệm, nhưng đều nhằm mục đích đánh giá mức độ tín nhiệm và khả năng trả nợ của khách hàng.

Hiện nay có hai phương pháp phổ iến đang đư c s dụng trong xếp hạng tín dụng là phương pháp mô hình toán h c và phương pháp chuy n gia

Phương pháp mô hình toán học là phương pháp chủ yếu tập trung vào dữ liệu định lượng và kết hợp chặt chẽ với mô hình toán học Thông qua mô hình này, các tổ chức xếp hạng có khả năng đánh giá chất lượng tài sản, khả năng sinh lời và khả năng trả nợ một cách hiệu quả.

Phương pháp chuyên gia là một kỹ thuật đánh giá khả năng thanh toán của nhà đầu tư thông qua việc xếp hạng, dựa trên sự kết hợp thông tin từ báo cáo của nhà đầu tư, dữ liệu thị trường, và phỏng vấn lãnh đạo doanh nghiệp Các nhà phân tích, dựa vào ý kiến của một nhóm chuyên gia, sẽ xem xét tình hình tài chính, quản trị doanh nghiệp, chiến lược và chính sách quản trị rủi ro của doanh nghiệp để đưa ra mức xếp hạng phù hợp Phương pháp này kết hợp cả đánh giá định tính và định lượng, và được áp dụng rộng rãi bởi hầu hết các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Mô hình minh họa tiến trình cơ bản của phương pháp này sẽ giúp làm rõ hơn quy trình đánh giá.

Hình 1.1 Phương pháp xây dựng XHTD dựa trên phương pháp chuyên gia

( Đánh giá tài chính của các doanh nghiệp trong quá khứ đến hiện tại

Phân tích d ng tiền Phân tích xu hướng của áo cáo tài chính Đánh giá về ảo đảm tín dụng

Xây dựng các nội dung trong mô hình

Xây dựng các ước xếp hạng đầu tiên cho mô hình chấm điểm nội bộ là một bước quan trọng Điều này bao gồm việc điều chỉnh mô hình dựa trên các nhân tố đặc thù và các yếu tố liên quan đến ngành nghề Việc tối ưu hóa mô hình này sẽ giúp cải thiện độ chính xác và tính khả thi trong việc đánh giá hiệu suất.

Phân tích đ nh lư ng để lư ng hóa các chỉ ti u phân tích và th nghiệm Ứng dụng th nghiệm Hệ th ng xếp hạng tín nhiệm nội ộ

1.1.2.2 Khái niệm xếp hạng tín dụng trong ngân hàng thương mại

Xếp hạng tín dụng đã trở thành một phần quan trọng trong hoạt động ngân hàng thương mại, với sự công nhận từ Ủy ban Basel rằng sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của một quốc gia, dù phát triển hay đang phát triển, có thể đe dọa sự ổn định tài chính cả trong nước và toàn cầu Hiệp ước Basel II đã giới thiệu phương pháp dựa trên xếp hạng nội bộ (IRB approach) để đánh giá rủi ro tín dụng, cho phép các ngân hàng tự quyết định và ước tính các yếu tố trong công thức tính toán nhu cầu vốn Phương pháp IRB này phù hợp với ngân hàng có quy mô và cấu trúc doanh nghiệp đa dạng, cùng với các danh mục rủi ro khác nhau.

Xếp hạng tín dụng trong ngân hàng thương mại là quá trình đánh giá rủi ro tín dụng dựa trên các đặc điểm rủi ro của khách hàng và các giao dịch tín dụng cụ thể Việc xếp hạng này được thực hiện bởi chính ngân hàng, nhằm xác định mức độ tín nhiệm của khách hàng.

1.1.3 Đối tư ng của xếp hạng tín dụng trong Ngân hàng thương mại

Căn cứ vào các tiêu chí xếp hạng, tín dụng nội bộ được phân loại thành 5 đối tượng chính: doanh nghiệp, chính quyền, ngân hàng, các khoản án lẻ và xếp hạng tín nhiệm vốn tự có.

XHTN doanh nghiệp là quá trình đánh giá và xếp loại các doanh nghiệp dựa trên các phương pháp và tiêu chí cụ thể, nhằm làm rõ thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, bao gồm nguồn lực, tiềm năng, lợi thế cạnh tranh, cũng như các rủi ro tiềm ẩn và khả năng trả nợ Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp đánh giá khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính và mức độ rủi ro tín dụng, được xác định thông qua thang điểm và tuân thủ các nguyên tắc nhất định, phù hợp với thông lệ quốc tế.

Hệ thống x p hạng tín dụng doanh nghiệp tại NHTM

Nội dung của việc chấm điểm tín dụng và x p hạng doanh nghiệp

Một số mô hình chấm điểm tín dụng

SƠ LƢỢC VỀ TÌNH HÌNH XẾP HẠNG TÍN DỤNG TRÊN THẾ GIỚI

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG SHINHAN VIỆT NAM

ĐỀ XUẤT NHẲM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHẤM ĐIỂM VÀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI SHBVN

Ngày đăng: 09/04/2022, 20:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Moody’s investor service (2007), banking financial strength rating 14. Michael K.Ong (1999), Internal Credit Risk Models Sách, tạp chí
Tiêu đề: Moody’s investor service (2007), "banking financial strength rating "14. Michael K.Ong (1999)
Tác giả: Moody’s investor service (2007), banking financial strength rating 14. Michael K.Ong
Năm: 1999
17. Timothy W.Koch, S.Scott MacDonald (2009), Bank management 18. Thomas P.Fitch (2006), Dictionary of banking terms Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank management" 18. Thomas P.Fitch (2006)
Tác giả: Timothy W.Koch, S.Scott MacDonald (2009), Bank management 18. Thomas P.Fitch
Năm: 2006
1. Lê Thị Hiệp Thương và cộng sự (2010), Tín Dụng Ngân Hàng Khác
2. TS Đào Minh Phúc (2013), Nghiên cứu về một số mô hình XHTD khách hàng, giải pháp giảm thiểu rủi ro Khác
3. Ngân Hàng Shinhan Vietnam (2013), tài liệu xếp hạng tín dụng nội bộ 4. Ngân hàng Vietcombank (2013), tài liệu xếp hạng tín dụng nội bộ Khác
5. Trung tâm thông tin tín dụng NHNN Việt Nam, xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Khác
6. Báo cáo tài chính hợp nhất (2011), ngân hàng ACB, VCB, BIDV, EIB, MHB, SHBVN Khác
7. Báo cáo tài chính (2012), ngân hàng HSBC, ANZ, Standard Charter, Shinhan, Hong Lenong Khác
8. Số liệu thống kê của phòng tín dụng- SHBVN đến tháng 3/2013 9. Số liệu thống kê của phòng tín dụng-SHBVN năm 2012 Khác
10. Số liệu thống kê của phòng quản lý nợ xấu-SHBVN đến tháng 2/2013 TIẾNG NƯỚC NGOÀI Khác
12. Joel Bessis (1998), Risk management in banking Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w