1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỘ GIÁO dục và đào tạo NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM

113 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,04 MB

Cấu trúc

  • Chương 1: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NHTM (14)
    • 1.1 TỔNG QUAN VỀ NHTM (14)
      • 1.1.1 Khái niệm NHTM (14)
      • 1.1.2 Phân loại NHTM (14)
      • 1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM (15)
    • 1.2 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ (16)
    • 1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN DVNHBL (25)
      • 1.3.1 Những tiêu chí phản ánh sự phát triển của DVNHBL (25)
        • 1.3.1.4. Tăng tính tiện ích cho sản phẩm (27)
        • 1.3.1.5. Tính an toàn (27)
        • 1.3.1.6. Tăng thu nhập cho ngân hàng (27)
      • 1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện nay (28)
    • 1.4 KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG VIỆT NAM (31)
  • Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DVNHBL TẠI NHĐT & PTVN – CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG (37)
    • 2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH TIỀN GIANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG (37)
      • 2.2.3 Các nghiệp vụ hoạt động của NHĐT&PTVN - Chi nhánh tỉnh Tiền Giang (44)
        • 2.2.3.1. Hoạt động huy động vốn (44)
        • 2.2.3.2. Hoạt động tín dụng (44)
        • 2.2.3.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế (45)
        • 2.2.3.4. Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ (46)
        • 2.2.3.5. Các hoạt động khác (47)
    • 2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NHBL TẠI NHĐT&PTVN - CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG (47)
      • 2.3.1 Tình hình hoạt động của NHBL (47)
        • 2.3.1.1 Dịch vụ huy động vốn (47)
        • 2.3.1.2. Dịch vụ cho vay (50)
        • 2.3.1.3 Dịch vụ thẻ (53)
        • 2.3.1.4 Các dịch vụ khác (55)
      • 2.3.2 Chiến lược phát triển NHBL của NHĐT&PTVN (giai đoạn 2011-2015) (0)
        • 2.3.2.1 Về năng lực tài chính (58)
        • 2.3.2.2 Về phát triển các mạng lưới của chi nhánh (58)
        • 2.3.2.3 Về cơ cấu tổ chức (59)
        • 2.3.2.4 Về chất lượng dịch vụ (59)
        • 2.3.2.5 Các yếu tố khác (59)
    • 2.4. PHÂN TÍCH CƠ HỘI - THÁCH THỨC - ĐIỂM MẠNH - ĐIỂM YẾU (61)
      • 2.4.4 Điểm yếu (66)
    • 2.5 ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ CỦA DVNHBL TẠI NHĐT&PTVN-CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG (68)
      • 2.5.1 Những kết quả đạt được (68)
      • 2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế đối với việc phát triển DVNHBL tại NHĐT&PTVN-Chi nhánh tỉnh Tiền Giang (72)
        • 2.5.2.1 Những hạn chế (72)
        • 2.5.2.2 Nguyên nhân hạn chế (75)
  • Chƣong 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DVNHBL TẠI NHĐT & PTVN – (0)
    • 3.1 MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG HƯỚNG CỦA TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2015 (83)
    • 3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHBL CỦA BIDV GIAI ĐOẠN 2010-2012, TẦM NHÌN TỚI 2015 (84)
      • 3.2.1 Quan điểm phát triển hoạt động NHBL (84)
      • 3.2.2 Các mục tiêu định hướng phát triển hoạt động kinh doanh NHBL giai đoạn 2010- (85)
    • 3.3 MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH KINH DOANH CỦA NHĐT&PTVN- (86)
    • 3.4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DVNHBL TẠI NHĐT&PTVN-CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG (87)
      • 3.4.1 Đổi mới cơ cấu tổ chức và quản trị điều hành (87)
      • 3.4.5. Thực hiện tốt chính sách khách hàng (97)
      • 3.4.6. Tăng cường công tác đào tạo cán bộ tại chi nhánh để triển khai có hiệu quả các sản phẩm dịch vụ ngân hàng (98)
      • 3.4.7. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng (0)
      • 3.4.8 Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng (100)
      • 3.4.9. Giải pháp về công nghệ (101)
      • 3.4.10 Xây dựng cơ chế động lực nhằm đẩy mạnh hoạt động NHBL ngày một hiệu quả hơn (102)
      • 3.4.11 Thiết lập mô hình mới trong giao dịch khách hàng cá nhân (102)
    • 3.5. CÁC KIẾN NGHỊ (104)
      • 3.5.1. Đối với NHĐT&PTVN (104)
      • 3.5.2. Đối với NHNN (104)
      • 3.5.3. Đối với UBND tỉnh (105)
      • 3.5.4. Đối với cơ quan lập pháp (105)
  • KẾT LUẬN (36)

Nội dung

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA NHTM

TỔNG QUAN VỀ NHTM

Ngân hàng thương mại (NHTM) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng trung gian Khái niệm về NHTM có thể được diễn đạt qua nhiều cách khác nhau.

Tại Pháp, ngân hàng thương mại là những tổ chức doanh nghiệp nhận tiền từ công chúng thông qua hình thức gửi tiết kiệm hoặc các hình thức khác Số tiền này sau đó được sử dụng cho các hoạt động tín dụng, đầu tư chứng khoán và cung cấp dịch vụ tài chính.

- Ở Mỹ: NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính

- Ở Ấn Độ:NHTM là cơ sở chuyên nhận các khoản ký thác để cho vay hay tài trợ đầu tư

Ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam là tổ chức kinh doanh tiền tệ chủ yếu nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả, đồng thời sử dụng số tiền này để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán NHTM hoạt động như một tổ chức tín dụng chuyên nghiệp, tập trung vào các hoạt động ngân hàng nhằm mục tiêu lợi nhuận Đây là loại hình ngân hàng quan trọng nhất trong hệ thống ngân hàng trung gian.

* Dựa vào hình thức sở hữu, có thể phân loại NHTM như sau:

NHTM Nhà nước là ngân hàng thương mại được thành lập và tổ chức hoạt động bởi Nhà nước, với mục tiêu chính là góp phần vào việc thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước thông qua việc đầu tư vốn và quản lý hoạt động kinh doanh.

Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTM cổ phần) là loại hình ngân hàng được thành lập dưới dạng công ty cổ phần, trong đó bao gồm các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, các tổ chức khác và cá nhân cùng nhau góp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

- NH liên doanh: Là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bên Việt Nam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh

- Chi nhánh NH nước ngoài: Là đơn vị phụ thuộc của NH nước ngoài, được

NH nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam kết của chi nhánh tại Việt Nam

* Dựa vào chiến lược kinh doanh, có thể phân loại như sau:

Ngân hàng bán buôn chuyên cung cấp dịch vụ và thực hiện giao dịch cho các doanh nghiệp lớn và các tổ chức tài chính, với mục tiêu phục vụ nhu cầu ngân hàng với khối lượng lớn Đối tượng khách hàng chính của ngân hàng bán buôn bao gồm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty và các xí nghiệp có quy mô lớn.

Ngân hàng bán lẻ (Retail banking) là loại hình ngân hàng phục vụ trực tiếp cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ thông qua các chi nhánh, khác với ngân hàng bán buôn (Wholesale banking) chuyên cung cấp dịch vụ cho các tổ chức tài chính và giao dịch quy mô lớn.

* Dựa vào quan hệ tổ chức, có thể chia NHTM thành: NH hội sở, NH chi nhánh (cấp 1) và phòng giao dịch

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của NHTM:

1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn:

Ngoài nguồn vốn tự có, huy động vốn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập nguồn vốn cho ngân hàng thương mại hoạt động kinh doanh Ngân hàng thương mại sử dụng các công cụ và biện pháp hợp pháp để huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, phục vụ cho việc cấp tín dụng đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại bao gồm nhiều phương thức khác nhau.

- Nhận tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá

Hoạt động tín dụng là yếu tố quan trọng cấu thành tài sản của ngân hàng, ảnh hưởng lớn đến khả năng tồn tại và phát triển Ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân thông qua nhiều hình thức như cho vay, chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố giấy tờ có giá, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định pháp luật.

 Cho vay (ngắn, trung và dài hạn)

 Chiết khấu, tái chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá

1.1.3.3 Hoạt động kinh doanh khác:

Ngân hàng thương mại không chỉ thực hiện các hoạt động cho vay và đầu tư mà còn đóng vai trò trung gian trong việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng đa dạng theo yêu cầu của khách hàng, bao gồm dịch vụ kinh doanh ngoại hối, thanh toán, thu hộ, chi hộ, ủy thác, bảo quản tài sản, bảo lãnh và tư vấn tài chính Những hoạt động này có mức độ rủi ro thấp hơn so với cho vay và đầu tư, nhưng vẫn mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng Tại một số ngân hàng lớn như Citibank và HSBC, tỷ trọng lợi nhuận từ dịch vụ có thể lên đến 20% Hiện nay, lợi nhuận từ các hoạt động dịch vụ này ngày càng gia tăng và trở thành yếu tố quan trọng trong hoạt động ngân hàng.

TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ

Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) là hình thức dịch vụ phổ biến tại các ngân hàng, cho phép khách hàng cá nhân thực hiện các giao dịch tại các chi nhánh Các dịch vụ này bao gồm gửi tiền tiết kiệm, kiểm tra tài khoản, vay thế chấp, và các dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cùng nhiều dịch vụ khác DVNHBL không chỉ là một phần quan trọng trong sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại (NHTM) mà còn phản ánh tính chất đa dạng của ngân hàng từ đơn giản đến ngân hàng đa năng.

Theo các chuyên gia kinh tế của Học viện Công nghệ Châu Á – AIT, dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng cho từng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ DVNHBL bao gồm cả bán lẻ tín dụng và dịch vụ ngân hàng phi tín dụng, cho phép khách hàng tiếp cận trực tiếp thông qua mạng lưới chi nhánh cũng như các phương tiện điện tử viễn thông và công nghệ thông tin.

1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ:

- Số lượng khách hàng lớn

DVNHBL cung cấp dịch vụ tiện ích và sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng, phục vụ cho cả nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Đối tượng phục vụ của DVNHBL rất đa dạng, bao gồm cá nhân, hộ gia đình, và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

- Giá trị của các khoản giao dịch nhỏ

Sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ không chỉ bao gồm các giao dịch lớn mà còn tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của khách hàng Những dịch vụ này phục vụ cho mọi nhu cầu liên quan đến tài chính, như chuyển tiền ra nước ngoài, thanh toán chi tiêu hàng ngày và vay tiền cho việc học tập Mặc dù nhu cầu rất đa dạng, nhưng tất cả đều yêu cầu tính nhanh chóng, tiện lợi, chính xác và an toàn.

- Chi phí bình quân cao

DVNHBL đáp ứng nhu cầu giao dịch và thanh toán hàng ngày của người dân, bao gồm các dịch vụ như thanh toán tiền hàng, chuyển khoản và chuyển vốn Tuy nhiên, do nhiều giao dịch có giá trị nhỏ, nên chi phí trung bình cho mỗi giao dịch thường cao.

Sản phẩm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm cả tài sản nợ như tiền gửi tiết kiệm và tài sản có như cho vay cá nhân.

Sự phát triển của dịch vụ ngân hàng điện tử (DVNHBL) phụ thuộc mạnh mẽ vào trình độ công nghệ thông tin của nền kinh tế và từng ngân hàng Việc nâng cao công nghệ thông tin không chỉ giúp cải thiện chất lượng dịch vụ mà còn tăng cường khả năng cạnh tranh trong ngành ngân hàng.

Marketing ngày càng trở nên quan trọng, đặc biệt từ thập niên 80, khi các ngân hàng bán lẻ lớn thành lập bộ phận marketing chuyên trách Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn mở rộng thị trường và đa dạng hóa sản phẩm Ngành ngân hàng bán lẻ yêu cầu hoạt động marketing thường xuyên hơn để tăng tính hữu hình của dịch vụ, đồng thời giới thiệu liên tục các dịch vụ mới với tính năng và đối tượng khách hàng đa dạng Nhờ vào các hoạt động marketing, sản phẩm dịch vụ ngân hàng dễ dàng và nhanh chóng tiếp cận người tiêu dùng.

1.2.3 Các sản phẩm dịch vụ NHBL:

1.2.3.1 Huy động vốn : Đây là một nghiệp vụ tài sản nợ, là một nguồn huy động truyền thống của ngân hàng thương mại, góp phần hình thành nên nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng.Thông qua các biện pháp và công cụ được sử dụng, NHTM huy động vốn từ các khách hàng cá nhân theo các hình thức : tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…huy động vốn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua các hình thức như tài khoản tiền gửi thanh toán hoặc tiền gửi ký quỹ thanh toán của các doanh nghiệp tại ngân hàng Đặc điểm của nguồn vốn huy động từ cá nhân:

Khả năng huy động vốn chủ yếu tập trung ở các đô thị phát triển về kinh tế, xã hội, công nghiệp và dịch vụ Việc huy động vốn diễn ra thông qua các tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm và giấy tờ có giá, với sự tập trung vào một số địa bàn và khách hàng nhất định.

Giá vốn huy động vốn từ cá nhân của các ngân hàng không đồng nhất giữa các địa bàn và thời điểm, phụ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội, mặt bằng lãi suất tại từng khu vực và nhu cầu của từng ngân hàng Do đó, mỗi ngân hàng sẽ đưa ra những đề xuất lãi suất huy động phù hợp với tình hình cụ thể của mình.

Dịch vụ cho vay bán lẻ bao gồm cho vay cá nhân như cho vay tiêu dùng, du học, mua ôtô và nhà trả góp, cùng với cho vay cầm cố, thế chấp, và cho vay cho hộ gia đình cũng như các doanh nghiệp vừa và nhỏ Đây là một nghiệp vụ tài sản có và là sản phẩm truyền thống của ngân hàng thương mại, giúp tăng thu nhập cho các ngân hàng.

Với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, tỷ trọng cho vay cá nhân trong tổng dư nợ của các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng Cho vay cá nhân đã trở thành một phần quan trọng trong danh mục đầu tư của các ngân hàng thương mại trên toàn cầu Sản phẩm cho vay cá nhân có những đặc điểm riêng biệt, đóng góp đáng kể vào sự phát triển bền vững của hệ thống tài chính.

- Kỹ thuật cho vay khá đơn giản, không đòi hỏi cán bộ được đào tạo cao

Thị trường đang mở rộng và không ngừng phát triển, nhờ vào sự tiến bộ của xã hội và sự gia tăng dân số Nhu cầu cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng cao, từ đó thúc đẩy sự gia tăng nhu cầu đối với các sản phẩm này.

Khả năng trả nợ của khách hàng có thể thay đổi nhanh chóng do sự biến động trong điều kiện làm việc hoặc sức khỏe Trong trường hợp xảy ra rủi ro, khả năng bù đắp từ các nguồn khác hầu như không tồn tại, vì vậy ngân hàng cần triển khai các giải pháp phòng ngừa để bảo vệ chính mình.

- Giá trị từng món vay thường nhỏ lẻ phân tán, do đó dẫn đến tăng chi phí quản lý của ngân hàng cho từng món vay này

- Luôn tồn tại nhóm khách hàng chây ì, lừa đảo vì vậy đòi hỏi thẩm định cho vay có kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp

1.2.3.3 Sản phẩm dịch vụ thanh toán:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁT TRIỂN DVNHBL

1.3.1 Những tiêu chí phản ánh sự phát triển của DVNHBL:

1.3.1.1 Sự gia tăng số lượng khách hàng và thị phần

Ngân hàng hoạt động hiệu quả sẽ thu hút nhiều khách hàng, đặc biệt trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ Đối tượng khách hàng chủ yếu là quần chúng, và việc thu hút số lượng lớn khách hàng qua các giao dịch nhỏ là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp tích lũy doanh thu mà còn giảm chi phí giao dịch.

Khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ thường có tính trung thành thấp, dễ dàng chuyển đổi sang ngân hàng khác nếu họ tìm thấy lãi suất và dịch vụ tốt hơn Trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay, các ngân hàng không ngừng cải thiện vị thế và xây dựng hình ảnh tích cực để mở rộng thị phần Sự phát triển của hoạt động bán lẻ phụ thuộc vào chất lượng phục vụ và sự đa dạng của danh mục sản phẩm, nhằm thu hút nhiều đối tượng khách hàng hơn.

Doanh số là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá sự phát triển của dịch vụ ngân hàng bán lẻ Khi doanh số hoạt động tăng cao, điều này cho thấy lượng khách hàng sử dụng dịch vụ bán lẻ ngày càng tăng, đồng nghĩa với việc thị phần bán lẻ mở rộng Vì vậy, các dịch vụ bán lẻ ngày càng trở nên đa dạng và hoàn thiện hơn.

1.3.1.2 Tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ

Tính đa dạng trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ là yếu tố then chốt, giúp đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Sự phong phú của các dịch vụ này không chỉ tạo điều kiện cho nhiều khách hàng tiếp cận sản phẩm mà còn góp phần phát triển mạnh mẽ lĩnh vực ngân hàng bán lẻ.

Để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng, ngân hàng không ngừng cải tiến và cung cấp các dịch vụ tốt nhất, đặc biệt là việc kết hợp các sản phẩm thành những gói dịch vụ đa dạng và tiện lợi Ngày nay, dịch vụ ngân hàng đã phát triển vượt ra ngoài cho vay và nhận tiền gửi, tận dụng hiệu suất tối đa từ các kênh phân phối Các ngân hàng đa năng còn mở rộng sang các lĩnh vực phi ngân hàng như bảo hiểm và tư vấn đầu tư, giúp gia tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh.

1.3.1.3 Hệ thống chi nhánh và kênh phân phối

Ngân hàng có nhiều chi nhánh và phòng giao dịch sẽ thu hút đông đảo khách hàng, phản ánh sự phát triển về quy mô và khả năng phục vụ Để đánh giá hoạt động bán lẻ, cần xem xét các kênh phân phối của ngân hàng Khách hàng ngày càng ưu tiên thực hiện giao dịch từ xa, thay vì đến trực tiếp các điểm giao dịch Họ mong muốn có thể thực hiện yêu cầu ngay tại nhà, cơ quan hay trường học thông qua các thiết bị như máy tính cá nhân và điện thoại di động Các kênh phân phối dựa trên công nghệ mới sẽ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mọi lúc, mọi nơi Do đó, ngân hàng hiện đại cần phát triển các kênh giao dịch đa dạng và tiện lợi.

Giao dịch qua hệ thống ngân hàng tự động (Auto-banking) là việc sử dụng máy ATM để thực hiện các giao dịch như rút tiền, nộp tiền hoặc chuyển khoản Để sử dụng dịch vụ này, khách hàng cần có thẻ ngân hàng.

Giao dịch qua mạng điện thoại, bao gồm Phone-banking và Call center, đang phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây, giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí nhân sự, quản lý và văn phòng Kênh giao dịch này cho phép người dùng lựa chọn giữa hai chế độ: tự động trả lời hoặc tương tác trực tiếp với điện thoại viên, và thường được sử dụng chủ yếu để cung cấp các dịch vụ tư vấn.

Giao dịch qua mạng máy tính (PC Banking, Home Banking) cho phép người dùng thực hiện các dịch vụ ngân hàng mà không cần đến trụ sở ngân hàng Người dùng có thể dễ dàng truy xuất số dư, chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, và đặt mua hàng hóa, dịch vụ ngay tại nhà.

Internet Banking là dịch vụ ngân hàng trực tuyến, cho phép người dùng truy cập và sử dụng các sản phẩm ngân hàng thông qua internet Phương thức này mang lại sự linh hoạt cao, xóa nhòa ranh giới địa lý và thể hiện rõ nét tính chất đa quốc gia của ngân hàng bán lẻ.

1.3.1.4 Tăng tính tiện ích cho sản phẩm

Sự phát triển của dịch vụ bán lẻ không chỉ dựa vào số lượng mà còn vào tính tiện ích của các dịch vụ Các sản phẩm tiện ích dựa trên nền tảng công nghệ bao gồm ngân hàng trực tuyến cho phép giao dịch toàn quốc với cùng một tài khoản, giao dịch một cửa giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng, sản phẩm thẻ đa tính năng, kết hợp giữa ngân hàng và bảo hiểm, cùng với dịch vụ chuyển tiền nhanh chóng và hiệu quả trong và ngoài nước.

Tính an toàn của dịch vụ ngân hàng bán lẻ là yếu tố quyết định sự tin tưởng của khách hàng đối với ngân hàng, nơi mà uy tín là yếu tố cốt lõi trong hoạt động kinh doanh An toàn trong cung cấp dịch vụ ngân hàng bán lẻ bao gồm bảo vệ ngân quỹ, đảm bảo an toàn tín dụng, ứng dụng công nghệ hiện đại một cách an toàn và bảo mật thông tin khách hàng.

1.3.1.6 Tăng thu nhập cho ngân hàng

Lợi ích lớn nhất của dịch vụ bán lẻ đối với ngân hàng thương mại là lợi nhuận Mặc dù khó xác định một chỉ tiêu định lượng để đo lường toàn bộ lợi nhuận từ hoạt động bán lẻ, nhưng những thu nhập cụ thể như phí phát hành và thanh toán thẻ, lãi suất từ cho vay cá nhân, chênh lệch mua bán ngoại tệ, và phí chuyển tiền có thể được đánh giá Điều này cho thấy rằng dịch vụ bán lẻ cần phải mang lại lợi nhuận thực tế để được coi là phát triển hiệu quả cho ngân hàng.

1.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ hiện nay:

1.3.2.1 Sự tiến bộ của công nghệ ngân hàng:

Chìa khóa cho chiến lược phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng là ứng dụng công nghệ thông tin làm nền tảng kinh doanh, mở rộng dịch vụ mới với khoa học kỹ thuật tiên tiến Cần phát triển hệ thống giao dịch trực tuyến và triển khai mô hình giao dịch một cửa, hiện đại hóa tất cả nghiệp vụ ngân hàng để hòa nhập với các ngân hàng quốc tế Tăng cường tự động hóa trong quy trình tiếp nhận yêu cầu khách hàng, thẩm định và xử lý thông tin nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, đồng thời đảm bảo tính bảo mật và an toàn trong kinh doanh.

1.3.2.2 Sự thay đổi nhu cầu của khách hàng:

Trong lĩnh vực Marketing ngân hàng, khách hàng đóng vai trò trung tâm, vì họ không chỉ tham gia trực tiếp vào quá trình cung ứng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng mà còn là những người trực tiếp sử dụng chúng.

KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG BÁN LẺ CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG VIỆT NAM

1.4.1 Kinh nghiệm của HSBC tại Ấn Độ:

Tập đoàn HSBC, một trong những tổ chức dịch vụ tài chính và ngân hàng hàng đầu thế giới, có mặt tại nhiều khu vực như châu Âu, châu Á Thái Bình Dương, châu Mỹ, Trung Đông và châu Phi Tại Việt Nam, HSBC đã hoạt động từ năm 1870 và khẳng định thương hiệu của mình với thông điệp "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương".

* Thị trường: Với trụ sở chính tại Luân Đôn, HSBC có trên 9.500 văn phòng tại

HSBC đã hoạt động tại Ấn Độ trong 155 năm, đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành ngân hàng nước này Với khả năng thích nghi và phục hồi nhanh chóng, HSBC đã đạt được thành công ngay cả trong những thời kỳ khó khăn Tại Ấn Độ, ngân hàng này có 47 chi nhánh trải rộng trên 26 thành phố, phục vụ hơn 33,000 nhân viên.

Dịch vụ Ngân hàng Trực tuyến của HSBC được thiết kế theo tiêu chuẩn toàn cầu, mang lại cho khách hàng khả năng truy cập thông tin nhanh chóng và thực hiện giao dịch ngân hàng dễ dàng với các tài khoản trong nước và quốc tế, tuân thủ quy định của Nhà nước về giao dịch tiền tệ Đây là một lợi thế nổi bật mà chỉ một số ít dịch vụ ngân hàng trực tuyến tại Việt Nam có thể cung cấp.

HSBC đã ra mắt một phương thức bảo mật ngân hàng trực tuyến mới tại Ấn Độ, nhằm nâng cao sự an toàn cho khách hàng khi thực hiện các giao dịch ngân hàng cá nhân trực tuyến Phương thức này được thiết kế để ngăn chặn các hành vi gian lận phổ biến, mang lại một cấp độ bảo mật cao hơn cho người dùng.

HSBC thể hiện sự tinh thông toàn cầu kết hợp với liên kết địa phương qua khẩu hiệu "Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương," điều này thúc đẩy quảng bá ngân hàng trên toàn thế giới Với sự hiểu biết sâu sắc về khách hàng, HSBC phát triển sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng những mong muốn và nhu cầu của họ Mục tiêu cao hơn của ngân hàng là hỗ trợ khách hàng hiện thực hóa ước mơ của mình.

1.4.2 Kinh nghiệm của ngân hàng ANZ:

Ngân hàng ANZ đã vinh dự nhận giải thưởng Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam từ Tạp chí The Asian Banker trong các năm 2003, 2004, 2007 và 2008 Giải thưởng này được trao dựa trên tiêu chí ngân hàng có doanh thu bán lẻ tăng trưởng mạnh mẽ, dẫn đầu tất cả các ngân hàng tại Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng quốc tế và nội địa, về lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng như sự gia tăng số lượng khách hàng.

Ngân hàng ANZ được công nhận là một trong những ngân hàng bán lẻ tốt nhất nhờ vào chất lượng dịch vụ vượt trội và thời gian chấp thuận tín dụng nhanh chóng Hệ thống kiểm soát rủi ro hiệu quả cũng như đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp đã giúp ANZ dẫn đầu trong lĩnh vực cho vay mua nhà và thẻ tín dụng Ngân hàng không ngừng cập nhật các sản phẩm, dịch vụ như Tài khoản Thông minh và Tài khoản Đắc lợi Trực tuyến cho khách hàng Việt Nam, đồng thời đầu tư mạnh vào quản trị rủi ro Dù phải đối mặt với lạm phát và khủng hoảng tài chính, ANZ Việt Nam vẫn duy trì chất lượng quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn Australia Ngân hàng cũng chú trọng mở rộng dịch vụ tự phục vụ như internet banking và ATM, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng và hiệu quả hoạt động của chi nhánh thông qua hệ thống quản lý hàng đợi.

1.4.3 Kinh nghiệm của ngân hàng Citibank:

Citibank có mặt tại 109 quốc gia và có hơn 100 năm kinh nghiệm tại các thị trường mới nổi, tạo ra lợi thế đặc biệt trong việc cung cấp sản phẩm và dịch vụ đẳng cấp quốc tế Hoạt động kinh doanh của Citibank được xây dựng dựa trên bốn trụ cột chính: lợi thế cạnh tranh cho khách hàng, công nghệ tiên tiến, dịch vụ khách hàng xuất sắc và thương hiệu mạnh mẽ.

Citibank cung cấp một loạt dịch vụ ngân hàng đa dạng tại Việt Nam nhờ vào hiểu biết sâu sắc về thị trường địa phương và kinh nghiệm quốc tế Ngân hàng này nổi bật với các dịch vụ như trao đổi tiền tệ, quản lý tiền mặt, cho vay ngắn và trung hạn bằng tiền Việt và USD Đặc biệt, Citibank đã đổi mới dịch vụ quản lý tiền mặt, tạo ra hệ thống thu chi tiên tiến và hiệu quả nhất tại Việt Nam Dịch vụ CitiDirect Online cho phép khách hàng tiếp cận toàn cầu với các sản phẩm giao dịch của Citibank, đảm bảo an ninh và thủ tục đơn giản Citibank cũng là ngân hàng tiên phong tại Việt Nam trong việc giới thiệu ngân hàng điện tử và thực hiện các giao dịch tự động tại nhà hoặc văn phòng Những thành công này mang lại bài học kinh nghiệm quý giá cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

 Đa dạng kênh phân phối và thực hiện phân phối có hiệu quả:

Thành công trong kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) phụ thuộc vào mạng lưới kênh phân phối và khả năng tiếp cận dịch vụ của khách hàng mọi lúc, mọi nơi Đa dạng hóa các phương tiện và kênh phân phối sẽ tạo ra sự khác biệt giữa những người chiến thắng và kẻ thất bại trong cuộc cạnh tranh DVNHBL Mở rộng mạng lưới hoạt động không chỉ nâng cao hiệu quả phục vụ khách hàng mà còn tăng cường hiệu quả kinh doanh Hơn nữa, việc phát triển mạng lưới cần gắn liền với chiến lược phát triển khách hàng và khả năng khai thác hiệu quả thị trường.

Bên cạnh việc duy trì và mở rộng các kênh phân phối truyền thống thì các

NHTM cần nghiên cứu và phát triển các kênh phân phối hiện đại để đáp ứng nhu cầu giao dịch linh hoạt của khách hàng Kinh nghiệm từ các ngân hàng lớn như ANZ, Citibank và HSBC cho thấy việc ứng dụng hiệu quả các kênh tự động đã mang lại thành công đáng kể trong lĩnh vực dịch vụ ngân hàng.

Đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ là một chiến lược quan trọng để phát triển dịch vụ ngân hàng cá nhân, tập trung vào các sản phẩm công nghệ cao và có tính năng nổi bật so với thị trường Việc cung cấp nhiều sản phẩm mới qua các kênh phân phối đa dạng sẽ giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi thế từ cuộc cách mạng dịch vụ ngân hàng tại các thị trường mới nổi như Việt Nam.

 Tăng cường hoạt động tiếp thị và chăm sóc khách hàng:

Dịch vụ ngân hàng bán lẻ chủ yếu phục vụ cá nhân, vì vậy việc quảng bá và tiếp thị sản phẩm là rất quan trọng, mang lại lợi ích cho cả ngân hàng và khách hàng Việc tăng cường thông tin đến công chúng giúp khách hàng cập nhật về năng lực và uy tín của ngân hàng, đồng thời hiểu biết cơ bản về dịch vụ ngân hàng bán lẻ, từ đó nắm bắt cách sử dụng và lợi ích của các sản phẩm dịch vụ.

 Đầu tƣ vào công nghệ cao:

Công nghệ hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các ngân hàng thương mại (NHTM) phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng điện tử độc đáo và tiện ích Việc áp dụng công nghệ không chỉ mang lại lợi ích cho khách hàng mà còn giúp giảm chi phí cho ngân hàng Để thành công trong việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử (DVNHBL), các NHTM cần có một nền tảng khách hàng lớn, sự đa dạng về sản phẩm và khả năng phát triển trên quy mô rộng Do đó, việc ứng dụng công nghệ hiện đại là điều cần thiết cho các NHTM Việt Nam.

Chương 1 của luận văn đã khái quát những vấn đề cơ sở lý luận về dịch vụ ngân hàng bán lẻ; phân tích vai trò, đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển DVNHBL đồng thời phân tích tiềm năng phát triển DVNHBL, từ đó cho thấy được tính tất yếu khách quan phải đẩy mạnh hoạt động ngân hàng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam Để phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, trong chương 1, tác giả cũng đưa ra được những bài học kinh nghiệm của các nước trong khu vực về lĩnh vực bán lẻ của ngân hàng đồng thời đã rút ra được bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại Việt Nam Các nội dung trình bày ở Chương 1 là cơ sở lý luận cần thiết để tác giả nghiên cứu các chương tiếp theo của luận văn.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DVNHBL TẠI NHĐT & PTVN – CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH TIỀN GIANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH TIỀN GIANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG

 Vị trí địa lý và thuận lợi:

Tiền Giang là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, cách thành phố Hồ Chí Minh 70 km về phía Nam và cách thành phố Cần Thơ 90 km về phía Bắc Tỉnh này trải dài trên bờ Bắc sông Tiền với chiều dài hơn 120 km Về mặt địa giới hành chính, Tiền Giang giáp biển Đông ở phía Đông, giáp tỉnh Đồng Tháp ở phía Tây, giáp tỉnh Bến Tre và Vĩnh Long ở phía Nam, và giáp tỉnh Long An cùng TP.Hồ Chí Minh ở phía Bắc và Đông Bắc.

Tỉnh Tiền Giang có diện tích tự nhiên 2.481,77 km2, chiếm khoảng 6% diện tích vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và 0,7% diện tích cả nước Dân số của tỉnh đạt 1.681.465 người, tương đương 9,8% dân số ĐBSCL và 1,9% dân số toàn quốc Tiền Giang bao gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó thành phố Mỹ Tho là đô thị loại 2, đóng vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của tỉnh, đồng thời là điểm giao lưu quan trọng về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo và du lịch trong khu vực ĐBSCL.

Tiền Giang có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trên các trục giao thông quan trọng như quốc lộ IA, quốc lộ 50, quốc lộ 60, quốc lộ 30 và đường cao tốc TP Hồ Chí Minh-Trung Lương, kết nối thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Đặc biệt, đoạn đường từ Trung Lương đến Mỹ Thuận đang được xây dựng, củng cố vai trò của Tiền Giang như một cửa ngõ chính của miền Tây vào TP Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Ngoài ra, Tiền Giang còn sở hữu 32 km bờ biển cùng hệ thống sông ngòi phong phú như sông Tiền, sông Vàm Cỏ Tây, sông Soài Rạp và các kênh rạch, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế và du lịch.

Chợ Gạo (đang triển khai nạo vét mở rộng) nối liền các tỉnh ĐBSCL với thành phố

Hồ Chí Minh và là cửa ngõ ra biển Đông của các tỉnh ven sông Tiền và Campuchia

 Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế xã hội của tỉnh Tiền Giang những năm gần đây:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2006-2010 đạt 11,0% mỗi năm, trong đó khu vực nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5,2%/năm, khu vực công nghiệp-xây dựng tăng 19,6%/năm và khu vực dịch vụ tăng 12,3%/năm.

- GDP bình quân đầu người năm 2009 đạt 969 USD, năm 2010 đạt 1.100 USD

Kinh tế nhiều thành phần, với sự đa dạng trong các hình thức sở hữu, đã kích thích và phát huy nguồn lực, đặc biệt là nguồn lực nội tại trong cộng đồng, từ đó tạo ra sự năng động và sáng tạo, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Chính trị xã hội ổn định và quốc phòng - an ninh được củng cố đã tạo ra môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế-xã hội Đồng thời, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước được nâng cao, cùng với những kết quả tích cực trong công tác cải cách hành chính.

 Các khu công nghiệp trong tỉnh:

KCN Mỹ Tho (79,14 ha), KCN Tân Hương (197 ha), KCN Long Giang (600 ha), KCN tàu thủy Xoài Rạp (600 ha), KCN Bình Đông (1000 ha) và KCN dầu khí Tiền Giang (1000 ha) là những khu công nghiệp nổi bật tại Tiền Giang Trong giai đoạn 2010-2015, các dự án khu công nghiệp lớn như KCN Đông Nam Tân Phước, KCN Bình Xuân, KCN Bắc Gò Công, cụm công nghiệp Tam Hiệp (Châu Thành), Long Định, CCN Bình Phú ở Bình Phú Cai Lậy, CCN Hòa Khánh (Cái Bè) và CCN Bắc Mỹ Thuận (Hòa Hưng - Cái Bè) đã được triển khai, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của khu vực.

Tỉnh có hơn 10 cụm công nghiệp quy mô lớn, bao gồm CCN An Thạnh, CCN Tân Mỹ Chánh, CCN Bình Đức, và CCN Bình Xuân, phân bố rộng rãi trên toàn bộ các thị thành trong tỉnh.

Tiền Giang, tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đang phát triển mạnh mẽ Vị trí địa lý thuận lợi giúp Tiền Giang dễ dàng tiếp cận nhiều dự án đầu tư và lĩnh vực ngành nghề, từ đó nâng cao trình độ công nghệ sản xuất, quản lý và điều hành sản xuất.

Tiền Giang đang trở thành một tỉnh công nghiệp phát triển mạnh mẽ, với tốc độ tăng trưởng cao, đứng đầu trong khu vực Tỉnh có nhiều khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, như KCN Mỹ Tho, KCN Tân Hương, KCN Long Giang và KCN đóng tàu thủy Xoài Rạp Ngoài ra, Tiền Giang còn sở hữu nhiều CCN tập trung rộng hàng trăm hecta, bao gồm CCN-TTCN Tân Mỹ Chánh, CCN khu vực Bình Đức và CCN An Thạnh.

- Có mạng lưới viễn thông hiện đại, đảm bảo thông tin liên lạc

- Điện lưới quốc gia đến toàn bộ các xã, phường, thị trấn

- Nước sạch cung cấp đủ cho sản xuất và sinh hoạt (55.000m³/ngày đêm) cho các khu đô thị và các vùng nông thôn

Tỉnh có mạng lưới giao thông đường bộ hoàn chỉnh và mạng lưới đường thủy thuận lợi, với trục chính là sông Tiền dài 120km chảy ngang qua tỉnh theo hướng Nam và 30km sông Soài Rạp ở phía Bắc Điều này tạo điều kiện cho tỉnh trở thành điểm trung chuyển giao thông đường sông từ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đến TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Đông Bên cạnh đó, đường biển từ huyện Gò Công Đông cũng góp phần vào sự phát triển giao thông của tỉnh.

Bà Rịa-Vũng Tàu khoảng 40 km

Cơ sở hạ tầng tỉnh Tiền Giang ngày càng được hoàn thiện, với 100% xã có đường ô tô vào trung tâm và hệ thống viễn thông phủ rộng, số lượng thuê bao cố định và di động gia tăng mạnh mẽ Mới đây, Tổng Công Ty Viễn Thông Quân đội Viettel đã ký kết hợp tác với Viettel Tiền Giang để kết nối internet cho tất cả các trường học trong tỉnh Giai đoạn 2010-2015, tỉnh đã chú trọng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, xây dựng Thành Phố Mỹ Tho đạt chuẩn loại 2 và hướng tới loại 1, cùng với việc nâng cấp các đô thị, cải thiện giao thông, mỹ quan và phát triển hệ thống thương mại dịch vụ Tiền Giang đã trở thành trung tâm văn hóa, chính trị hàng đầu, ngang tầm với các tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Tiền Giang có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) Với vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, tỉnh Tiền Giang dễ dàng tiếp cận nhiều dự án và lĩnh vực đầu tư đa dạng, tạo cơ hội phát triển mạnh mẽ cho hoạt động kinh doanh ngân hàng.

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHĐT&PTVN-CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

2.2.1 Sự hình thành và phát triển của NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh Tiền Giang:

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) có trụ sở chính tại tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội BIDV được thành lập từ Ngân hàng Kiết Thiết Việt Nam theo quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ.

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, với hơn 50 năm xây dựng và phát triển, đã đạt nhiều thành tựu quan trọng, đóng góp tích cực vào chính sách tiền tệ quốc gia và sự phát triển kinh tế xã hội Trong kỷ nguyên công nghệ và tri thức mới, ngân hàng tự tin hướng tới mục tiêu trở thành một Tập đoàn Tài chính Ngân hàng uy tín không chỉ trong nước mà còn trong khu vực và quốc tế.

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ NHBL TẠI NHĐT&PTVN - CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

2.3.1 Tình hình hoạt động của NHBL:

2.3.1.1 Dịch vụ huy động vốn:

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng gay gắt, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Tiền Giang đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh năm 2010, vượt trội và đồng bộ trong mọi hoạt động.

Trong bối cảnh thị trường tiền tệ năm qua gặp nhiều khó khăn, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh tỉnh Tiền Giang đã nghiêm túc thực hiện các chính sách vĩ mô của Ngân hàng Nhà nước, đồng thời theo dõi sát sao diễn biến thị trường tài chính trong nước và quốc tế BIDV đã đưa ra những quyết sách kịp thời và hiệu quả nhằm duy trì nguồn vốn và đạt tăng trưởng tốt hơn so với các ngân hàng thương mại khác Ngân hàng này đã triển khai nhiều sản phẩm và dịch vụ huy động vốn đa dạng như tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm rút dần, và tiết kiệm bậc thang, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Bên cạnh đó, BIDV cũng hoàn thành việc ký kết thỏa thuận hợp tác toàn diện với một số công ty lớn, kết hợp huy động vốn với tín dụng và cung cấp dịch vụ, từ đó đa dạng hóa đối tượng khách hàng và nâng cao thương hiệu, khẳng định uy tín của BIDV trên thị trường tiền tệ.

Bảng 1 Số liệu huy động vốn tại NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006-2010 Đvt: triệu đồng

+Tổng nguồn vốn huy động 891.260 658.369 917.995 1.337.416 1.701.346

+ Phân theo nguồn huy động

+ Tỷ trọng tiền gửi dân cư /

Tổng vốn huy động (%) 68,28 49,15 54.13 64,89 75,91 + Tỷ trọng tiền gửi trên 12 tháng/tổng vốn huy động (%) 49,5 25,8 10,3 15,2 17,1 (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHĐT&PTVN-chi nhánh Tiền

Theo bảng số liệu, tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng đang có xu hướng giảm qua các năm, trong khi đó tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn dưới 12 tháng lại tăng mạnh Nguyên nhân chủ yếu là do lãi suất không ổn định, khiến nhiều người gửi tiền lo ngại về kỳ hạn dài, trong khi một số khác lại kỳ vọng vào việc lãi suất sẽ tăng trong thời gian tới.

 Phân theo thành phần kinh tế:

Tỷ trọng tiền gửi của tổ chức kinh tế (TCKT) và doanh nghiệp tư nhân (ĐCTC) đang có xu hướng giảm, trong khi tỷ trọng tiền gửi của dân cư lại tăng lên, đặc biệt từ năm 2008 khi chi nhánh chú trọng vào việc triển khai dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) và huy động vốn từ dân cư Hoạt động huy động tiền gửi từ dân cư đã trở thành một trong những hoạt động bán lẻ chủ yếu của chi nhánh Khách hàng bao gồm cả những người có thu nhập trung bình và người đã nghỉ hưu, họ thường đặt lãi suất lên hàng đầu, bên cạnh đó cũng có những khách hàng tìm kiếm các sản phẩm dịch vụ đa dạng và hấp dẫn hơn so với thị trường Để đáp ứng mục tiêu kinh doanh và nhu cầu đa dạng của khách hàng, chi nhánh đã triển khai nhiều hình thức huy động vốn từ dân cư.

Tiền gửi tiết kiệm dân cư là một công cụ huy động vốn truyền thống của các ngân hàng thương mại, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nguồn vốn ổn định và thường xuyên cho các chi nhánh.

Ngân hàng phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi để thu hút vốn lớn trong thời gian ngắn, nhằm chủ động nguồn vốn cho các dự án đầu tư Những công cụ tài chính này thường có lãi suất cao, giúp ngân hàng tối ưu hóa lợi nhuận từ nguồn vốn huy động.

Dịch vụ tài khoản cá nhân tại Việt Nam đang ngày càng phổ biến khi người dân chuyển từ thanh toán bằng tiền mặt sang thanh toán chuyển khoản Sự gia tăng nhanh chóng số lượng tài khoản tiền gửi cá nhân trong những năm qua cho thấy xu hướng này Khách hàng mở tài khoản cá nhân được hưởng nhiều tiện ích như thanh toán tại bất kỳ chi nhánh nào của BIDV, duy trì số dư để phát hành thẻ tín dụng quốc tế, truy vấn số dư qua internet và thực hiện chuyển tiền Tài khoản cá nhân có thể được mở bằng VND hoặc ngoại tệ, với một cá nhân hoặc đồng chủ sở hữu.

Trong những năm qua, nguồn vốn tại Chi nhánh đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, chiếm thị phần đáng kể và liên tục đứng thứ hai trong khu vực trong hai năm 2009 - 2010, chỉ sau Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh tỉnh Tiền Giang.

Biểu đồ 1: Huy động vốn NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh TG so với một số

NHTM khác Đvt: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng của NHNNVN-chi nhánh tỉnh

Cho vay là hoạt động cốt lõi của BIDV, đóng góp lớn vào tổng thu nhập ngân hàng Ngân hàng không ngừng mở rộng đối tượng vay và đa dạng hóa phương thức cho vay như cho vay theo món, hạn mức tín dụng, tín dụng thấu chi, tín chấp và hợp vốn Doanh số cho vay tăng trưởng liên tục trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt Tính đến 31/12/2010, tổng dư nợ của chi nhánh đạt 2.026 tỷ đồng, chiếm 14,4% thị phần, tăng 0,8% so với năm trước Tăng trưởng tín dụng chủ yếu phục vụ nhu cầu ngắn hạn của khách hàng truyền thống, đặc biệt là doanh nghiệp xuất khẩu lương thực, thủy hải sản, và cho vay mua tạm trữ lúa gạo theo chỉ đạo của Chính phủ, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ có tình hình tài chính vững mạnh và khả năng cạnh tranh cao.

Biểu đồ 2: Dƣ nợ NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh Tiền Giang so với một số

NHTM khác Đvt: triệu đồng

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng của NHNNVN-chi nhánh tỉnh Tiền Giang năm 2008, 2009, 2010)[12]

Tín dụng là sản phẩm truyền thống của ngân hàng thương mại, nhưng tại NHĐT&PTVN-Chi nhánh tỉnh Tiền Giang, quy mô tín dụng bán lẻ vẫn còn nhỏ, với tỷ trọng dư nợ tín dụng bán lẻ chỉ khoảng 10%-11% do khách hàng chủ yếu là các DNNN và công ty lớn Gần đây, nhận thức được xu hướng phát triển của xã hội và nhu cầu dịch vụ bán lẻ, ngân hàng đã bắt đầu đẩy mạnh tín dụng bán lẻ, tập trung vào cho vay cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Bảng 2:Phân loại dƣ nợ NHĐT&PTVN - chi nhánh tỉnh Tiền Giang 2006-2010 Đvt: triệu đồng

+Phân theo đối tượng kinh tế

- Ngoài quốc doanh 655.154 814.769 954.838 1.486.221 1.956.783 + Phân theo thời gian

+ Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh/tổng dư nợ (%) 92,4 94,6 91,4 95,2 96,6

+ Dư nợ có TS đảm bảo 637.181 755.423 805.293 1.343.247 1.846.361

Tỷ trọng dư nợ trung-dài hạn/Tổng dư nợ (%) 31,6 30,3 25,2 26,8 24,5

-Nợ quá hạn/tổng dư nợ (%) 0,24 0,78 0,92 1,07 1,08

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh Tiền

Đến cuối năm 2010, tỷ lệ dư nợ tín dụng bán lẻ so với tổng dư nợ đạt 28-30%, giúp chi nhánh vươn lên vị trí thứ ba về thị phần tín dụng bán lẻ với 10,2%.

NHNo&PTNTVN - chi nhánh tỉnh Tiền Giang chiếm 50,6% thị phần, NHTMCP Công Thương tỉnh Tiền Giang chiếm 10,5% thị phần) (2)

 Phân theo đối tượng kinh tế:

Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh tại NHĐT&PTVN-Chi nhánh tỉnh Tiền Giang đã tăng đáng kể từ 92,4% năm 2006 lên 96,6% năm 2010, cho thấy sự chú trọng vào đối tượng cho vay này và nâng cao chất lượng tín dụng Sự phát triển kinh tế đã cải thiện đời sống người dân, dẫn đến nhu cầu vật chất và trang thiết bị thiết yếu ngày càng tăng, kéo theo nhu cầu vay vốn lớn từ các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việc tăng cường dư nợ cho vay ngoài quốc doanh đã góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng tín dụng của ngân hàng trong thời gian qua.

Từ năm 2006 đến 2010, tỷ trọng dư nợ tín dụng trung-dài hạn tại NHĐT&PTVN - chi nhánh tỉnh Tiền Giang đã giảm mạnh từ 31,6% xuống còn 24,5%, trong khi tỷ trọng tín dụng ngắn hạn tăng từ 68,4% lên 75,5% Sự thay đổi này cho thấy ngân hàng đã điều chỉnh chiến lược kinh doanh, không còn tập trung nhiều vào dư nợ trung-dài hạn như trước đây.

Dư nợ tín dụng VND chiếm hơn 94% tổng dư nợ, cho thấy rằng đối tượng vay ngoại tệ rất hạn chế Khách hàng thường ngần ngại lựa chọn vay ngoại tệ do lo ngại về sự biến động của tỷ giá.

Thị trường thẻ tại Việt Nam đã trở nên sôi động trong những năm gần đây, đồng thời cũng chứng kiến sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng nội địa và quốc tế.

PHÂN TÍCH CƠ HỘI - THÁCH THỨC - ĐIỂM MẠNH - ĐIỂM YẾU

Tình hình kinh tế tỉnh Tiền Giang trong những năm gần đây đã có sự tăng trưởng mạnh mẽ, với tốc độ tăng trưởng 9,2% năm 2009 và 10,6% năm 2010, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành ngân hàng GDP bình quân đầu người đạt 969 USD năm 2009 và 1.100 USD năm 2010, dự đoán sẽ tiếp tục tăng trong tương lai Sự phát triển ổn định của sản xuất, xuất khẩu thuận lợi và cải thiện đời sống người dân đã nâng cao nhận thức về dịch vụ ngân hàng Nhu cầu tiêu dùng của người dân, bao gồm nhà ở, phương tiện đi lại và hàng hóa cao cấp, đang gia tăng, nhờ vào sự sẵn có của các khoản tín dụng.

Tiền Giang sở hữu một thị trường dịch vụ nhắm đến đối tượng khách hàng hấp dẫn, bao gồm số lượng lớn hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) Tính đến năm 2010, tỉnh đã ghi nhận 2.300 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, với trung bình 460 doanh nghiệp được thành lập mỗi năm, chủ yếu là DNVVN và hộ gia đình Sự gia tăng này cho thấy số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới luôn có xu hướng tăng qua từng năm.

Trong giai đoạn 2008 và 2009, mặc dù bị ảnh hưởng tiêu cực bởi cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh mới vẫn tăng trưởng, đồng thời quy mô vốn cũng có sự gia tăng đáng kể.

Các ngân hàng thương mại nhà nước, bao gồm BIDV, đang có cơ hội mở rộng thị phần tại tỉnh Tiền Giang So với các ngân hàng thương mại cổ phần mới hoạt động trong khu vực, các ngân hàng nhà nước có lợi thế nổi bật nhờ hiểu biết sâu sắc về thị trường địa phương.

"Sân nhà" là yếu tố quan trọng giúp chúng ta hiểu rõ đặc điểm, thói quen và nhu cầu của khách hàng Đặc biệt, việc chiếm lĩnh thị phần trước đây là một lợi thế, vì vậy chúng ta cần chú trọng vào việc phát triển và mở rộng thị phần để đạt được thành công bền vững hơn trong tương lai.

Công tác thanh toán trong hệ thống ngân hàng đã có nhiều đổi mới, đáp ứng nhu cầu cao của khách hàng Việc áp dụng phương tiện thanh toán nhanh và hiện đại không chỉ thu hút khách hàng mà còn nâng cao hiệu quả dịch vụ Từ đầu năm 2009, Ngân hàng Nhà nước tỉnh đã triển khai hệ thống thanh toán liên hàng (CITAD) cho các ngân hàng trên địa bàn Đến năm 2010, hệ thống này đã được nâng cấp, đảm bảo mạng lưới thanh toán hoạt động ổn định và sẵn sàng, giúp các ngân hàng thực hiện thanh toán nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn.

- Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế-xã hội trong thời gian tới:

Hệ thống tài chính đang đối mặt với nhiều rủi ro, bao gồm sự biến động thất thường của lãi suất ngân hàng và lạm phát cao vào cuối năm 2010, có khả năng tái diễn trong năm 2011 Cuộc sống của người dân gặp nhiều khó khăn, sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn yếu, và tình hình thiên tai, xâm nhập mặn cùng với thiếu nước sản xuất vào mùa khô có thể ảnh hưởng tiêu cực đến phát triển, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp và đời sống của người dân.

Rủi ro thanh khoản đang gia tăng trong các ngân hàng thương mại (NHTM) khi họ phải nâng lãi suất huy động để thu hút vốn, phản ánh tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng vào cuối năm Sự chênh lệch giữa kỳ hạn tài sản có và tài sản nợ ngày càng lớn, với việc huy động vốn chủ yếu tập trung vào kỳ hạn ngắn do tâm lý người gửi tiền lo ngại về lãi suất tăng Trong khi đó, các NHTM vẫn phải đáp ứng nhu cầu giải ngân cho các hợp đồng tín dụng trung-dài hạn đã ký kết trước đó, dẫn đến tiềm ẩn rủi ro thanh khoản và lãi suất.

Tình hình chất lượng tín dụng đang suy giảm khi tỷ lệ nợ xấu cuối năm có xu hướng tăng nhanh, do tình hình tài chính và khả năng trả nợ của doanh nghiệp khách hàng gặp khó khăn Biến động phức tạp của môi trường kinh doanh, bao gồm lạm phát cao, chi phí vốn tăng và khả năng tiêu thụ hàng hóa chậm lại, đang tạo ra áp lực lớn Nợ xấu tại các ngân hàng thương mại (NHTM) có nguy cơ gia tăng trong những tháng cuối năm Nếu không có các biện pháp hỗ trợ từ nhà nước, nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể đối mặt với nguy cơ phá sản, dẫn đến gánh nặng nợ xấu gia tăng cho các NHTM.

Môi trường cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ đang trở nên gay gắt, với sự cạnh tranh mạnh mẽ giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) Đặc biệt, các dịch vụ có hàm lượng công nghệ cao đang thu hút sự chú ý lớn Sự hiện diện dày đặc của các ngân hàng trên địa bàn thành phố càng làm tăng cường độ cạnh tranh này.

Mỹ Tho đang chứng kiến sự gia tăng cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) ngày càng mạnh mẽ Trong những năm gần đây, tỉnh Tiền Giang đã thu hút nhiều ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) mở chi nhánh và phòng giao dịch Sự phát triển mạnh mẽ của các NHTMCP với tính chuyên nghiệp và sự đa dạng trong cung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn đối với các ngân hàng nhà nước.

BIDV hiện đang giữ vị thế cạnh tranh mạnh mẽ với tư cách là ngân hàng thương mại nhà nước lớn, có uy tín và mạng lưới chi nhánh rộng khắp Thương hiệu BIDV đã xây dựng hình ảnh thân thiện, được công chúng và lãnh đạo Đảng, Nhà nước tin tưởng, đồng thời mở rộng ra thị trường quốc tế như Lào, Campuchia, Pháp, Nga, Cuba và Trung Quốc BIDV đã nhận được nhiều giải thưởng giá trị, bao gồm thương hiệu quốc gia năm 2010 và các danh hiệu về dịch vụ và lãnh đạo công nghệ thông tin, khẳng định vị thế của mình trong ngành ngân hàng.

BIDV cung cấp nhiều sản phẩm tín dụng đặc thù như cho vay CBCNV mua cổ phiếu DNNN cổ phần hóa và cho vay người lao động làm việc ở nước ngoài Ngoài ra, ngân hàng còn nổi bật với các sản phẩm cho vay hộ gia đình sản xuất-kinh doanh, cho vay cầm cố chứng từ có giá, thẻ tiết kiệm, cho vay cán bộ công nhân viên và hỗ trợ nhu cầu về nhà ở, chiếm thị phần đáng kể trên thị trường Các sản phẩm tín dụng bán lẻ của BIDV đã được quy định cụ thể, giúp cung cấp dịch vụ hiệu quả và đồng nhất Đặc biệt, dịch vụ chuyển tiền "1 giây-nhận ngay tức thì" được khách hàng đánh giá cao, thể hiện sự ưu việt trong lĩnh vực thanh toán.

Dịch vụ “Chuyển tiền 1 giây” của BIDV cho phép khách hàng chuyển tiền nhanh chóng trong nội bộ ngân hàng, với thời gian giao dịch chỉ từ 1 giây Bên cạnh đó, tính năng “gửi tiền nhiều nơi-rút nhiều nơi” cũng thu hút đông đảo khách hàng Trong lĩnh vực thẻ ghi nợ, BIDV đã giới thiệu thẻ cao cấp BIDV Harmony, nổi bật với 5 loại thẻ mang thiết kế độc đáo dựa trên Ngũ Hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ Thẻ Harmony không chỉ là phương tiện thanh toán mà còn thể hiện cá tính và hy vọng của chủ thẻ về sự nghiệp và tài lộc, đồng thời có hạn mức giao dịch cao chưa từng có.

Harmony đã thu hút sự chú ý lớn từ người tiêu dùng với mức chi tiêu lên tới 60 triệu đồng/ngày, cao nhất trên thị trường thẻ Việt Nam hiện nay Sự tăng trưởng nhanh chóng trong số lượng thẻ phát hành trong năm 2010 cho thấy sức hấp dẫn mạnh mẽ của sản phẩm này.

- Đối tượng khách hàng hộ kinh doanh:

ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC VÀ NHỮNG HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ CỦA DVNHBL TẠI NHĐT&PTVN-CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

NGUYÊN NHÂN HẠN CHẾ CỦA DVNHBL TẠI NHĐT&PTVN-CHI NHÁNH TỈNH TIỀN GIANG

2.5.1 Những kết quả đạt đƣợc:

Hoạt động ngân hàng bán lẻ (NHBL) của BIDV đã được triển khai từ năm 1995, nhưng sự quan tâm phát triển lĩnh vực này chỉ thực sự tăng lên từ sau năm 2008, khi ngân hàng tái cấu trúc tổ chức theo mô hình dự án TA2 Nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh và đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, BIDV đã giới thiệu nhiều sản phẩm ngân hàng bán lẻ cho khách hàng trong nước Chi nhánh Tiền Giang cũng đã xây dựng chiến lược kinh doanh NHBL, góp phần vào kế hoạch phát triển chung của BIDV và đạt được một số thành công nhất định trong việc trở thành ngân hàng thương mại bán lẻ tại tỉnh.

- Sự gia tăng số lượng khách hàng và thị phần:

Bảng 6 Số lƣợng khách hàng cá nhân và số thẻ ATM đã phát hành 2006 - 2010

-Số lượng khách hàng cá nhân (gồm khách hàng có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.) 2.464 3.012 3.564 4.012 4.587

-Số thẻ ATM phát hành 0 1.305 2.938 4.167 6.906

(Nguồn:Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh Tiền

Bảng 7 Thị phần huy động vốn của BIDV so với những NHTM khác trong tỉnh TG Đvt: %

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của NHNNVN-CN tỉnh Tiền Giang năm 2006-

Bảng 8 Thị phần dƣ nợ của BIDV so với những NHTM khác trong tỉnh TG Đvt: %

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động NH của NHNNVN-chi nhánh tỉnh Tiền Giang năm

- Hoạt động bán lẻ cũng làm tăng thu nhập cho chi nhánh :

Hoạt động dịch vụ tại chi nhánh đã ghi nhận sự tăng trưởng liên tục về số thu dịch vụ qua các năm, thể hiện qua cả số lượng và tỷ trọng thu phí dịch vụ so với lợi nhuận Mặc dù năm 2010 có sự giảm nhẹ do các ngân hàng thương mại cổ phần áp dụng biểu phí linh hoạt, dẫn đến việc chi nhánh phải hạ giá phí một số dịch vụ để giữ chân khách hàng, nhưng tỷ trọng thu phí dịch vụ vẫn đóng góp đáng kể vào thu nhập của chi nhánh, cụ thể là 12,5% vào năm 2006.

2007 là 10,9%, năm 2008 là 34,1%, năm 2009 là 47,7%, năm 2010 là 33,3%

Bảng 9 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh Tiền

Giang giai đoạn 2006-2010 Đvt: triệu đồng

Tổng nguồn vốn huy động 891.260 658.369 917.995 1.337.416 1.701.346

Trích dự phòng rủi ro 5.404 10.451 9.722 9.156 7.082

Lợi nhuận trước thuế sau khi trích dự phòng rủi ro 17.377 26.875 21.682 23.544 34.485

Thu nợ hạch toán ngoại bảng gốc+lãi 3.652 18.862 245 222 534

Tỷ trọng thu phí dịch vụ/ lợi nhuận (%) 12,5 10,9 34,1 47,7 33,3 (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh Tiền

Trong lĩnh vực huy động vốn, tiền gửi dân cư đóng vai trò quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động và có xu hướng gia tăng qua các năm Từ năm 2006 đến nay, sự gia tăng này thể hiện rõ nét, cho thấy sự tin tưởng của người dân vào hệ thống ngân hàng và sự phát triển ổn định của nền kinh tế.

Trong năm 2010, tỷ lệ huy động vốn của chi nhánh đạt 68,28%, 49,15%, 54,13%, 64,89% và 75,91% Chi nhánh đã nỗ lực áp dụng nhiều biện pháp để duy trì và tăng trưởng huy động vốn, nhằm đảm bảo nền vốn vững chắc cho hoạt động kinh doanh và đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Tuy nhiên, mức tăng trưởng tiền gửi trên 12 tháng còn hạn chế so với tổng nguồn vốn, do đó cần triển khai giải pháp thu hút loại hình tiền gửi này để đáp ứng đủ vốn trung và dài hạn cho khách hàng trong tương lai.

BIDV đang chuyển hướng mạnh mẽ sang lĩnh vực cho vay bán lẻ, thể hiện qua việc giảm dư nợ đối với các doanh nghiệp quốc doanh, vốn là thế mạnh trước đây của ngân hàng Đồng thời, BIDV đã tăng cường dư nợ cho các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, đặc biệt là hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNVVN) Tỷ trọng dư nợ ngoài quốc doanh so với tổng dư nợ từ năm 2006 đến 2010 đã tăng lên đáng kể, với các con số lần lượt là 92,4%; 94,6%; 91,4%; 95,2%; và 96,6%.

BIDV đã chú trọng gia tăng tiện ích cho khách hàng trong lĩnh vực sản phẩm bán lẻ truyền thống Ngân hàng không chỉ cung cấp các chương trình tiết kiệm thông thường mà còn triển khai các hình thức tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tặng thẻ cào cùng với nhiều lựa chọn lãi suất linh hoạt như lãi suất bậc thang và lĩnh lãi định kỳ Đặc biệt, BIDV là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam cho phép khách hàng gửi tiền tại một điểm và rút tiền tại bất kỳ giao dịch nào trong hệ thống thông qua mạng thanh toán online Ngoài ra, ngân hàng cũng mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng trên ATM, bao gồm thanh toán hóa đơn điện thoại, nạp tiền điện thoại trả trước, mua bảo hiểm và thanh toán vé máy bay Jestar Pacific.

2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế đối với việc phát triển DVNHBL tại NHĐT&PTVN-Chi nhánh tỉnh Tiền Giang:

- Về quản trị điều hành, mô hình tổ chức kinh doanh

+Mô hình tổ chức quản lý và kinh doanh NHBL đang trong giai đoạn hoàn thiện, còn chưa chuyên biệt và thiếu tính hệ thống

+Các thể chế, quy định trong quản lý, kinh doanh NHBL chưa đầy đủ, chưa chuẩn hoá phù hợp với thông lệ quốc tế

Năng lực quản trị rủi ro trong lĩnh vực bán lẻ hiện vẫn còn hạn chế, dẫn đến khả năng kiểm soát và tự kiểm soát các hoạt động chưa đạt yêu cầu Điều này làm gia tăng nguy cơ gặp phải các rủi ro đạo đức và rủi ro tác nghiệp, cần được cải thiện để đảm bảo hoạt động kinh doanh an toàn và hiệu quả hơn.

+Hệ thống thông tin phục vụ quản trị điều hành còn thiếu

- Về sản phẩm dịch vụ:

BIDV chưa phát triển nhiều sản phẩm tiên phong để dẫn dắt thị trường, hầu hết các sản phẩm của ngân hàng này được ra mắt sau khi các ngân hàng thương mại khác đã triển khai thành công.

BIDV sở hữu một số sản phẩm dịch vụ tiên phong như dịch vụ tin nhắn BSMS và Homebanking, tuy nhiên vẫn chưa được khai thác và phát huy tối đa thế mạnh của chúng.

Sản phẩm và dịch vụ của BIDV hiện chưa nổi bật so với các ngân hàng thương mại khác trong khu vực, cả về tính năng lẫn chất lượng và số lượng BIDV cần phát triển những sản phẩm dịch vụ thực sự cạnh tranh và đặc trưng, nhằm tạo dấu ấn riêng cho thương hiệu của mình.

Cạnh tranh trong ngành ngân hàng hiện chưa cao, chủ yếu do các ngân hàng tập trung vào việc tăng lãi suất hơn là cải thiện chất lượng dịch vụ, công nghệ và thương hiệu.

Kênh phân phối dịch vụ ngân hàng hiện tại chưa đa dạng và hiệu quả, chưa mở rộng mạng lưới để đáp ứng nhu cầu của các nhóm đối tượng khác nhau, đặc biệt là người có thu nhập thấp, người nghèo và cư dân ở vùng sâu, vùng xa Hiện tại, NHĐT&PTVN chỉ có hội sở và 2 phòng giao dịch tại Thành phố Mỹ Tho, mà chưa có điểm giao dịch nào phục vụ khách hàng ở các huyện, thị xã trong tỉnh Phương thức giao dịch chủ yếu vẫn còn hạn chế.

Hình thức giao dịch "tiếp xúc trực tiếp qua quầy" vẫn chiếm ưu thế, trong khi các hình thức giao dịch từ xa dựa trên công nghệ thông tin và điện tử chưa phổ biến Mạng lưới ngân hàng chưa được mở rộng đến từng người dân ở vùng xa, tạo ra cơ hội lớn cho Ngân hàng Nông nghiệp và Ngân hàng Công Thương phát triển.

- Sự đơn điệu trong hoạt động kinh doanh, hệ thống sản phẩm dịch vụ mang nặng tính truyền thống, nghèo nàn về chủng loại

BIDV hiện đang cung cấp chủ yếu các dịch vụ ngân hàng truyền thống như cho vay, nhận tiền gửi và thanh toán, nhưng chưa có nhiều sản phẩm công nghệ cao và hiện đại Sự đơn điệu trong hoạt động kinh doanh và nghèo nàn về chủng loại sản phẩm, cùng với việc chậm triển khai sản phẩm mới so với các ngân hàng thương mại cổ phần khác, là những hạn chế cần được khắc phục ngay.

Cơ cấu và tỷ trọng các loại dịch vụ trong ngành ngân hàng hiện nay chưa hợp lý, khi mà hoạt động dịch vụ vẫn chủ yếu tập trung vào các sản phẩm truyền thống như bảo lãnh, thanh toán trong nước và quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, và tài trợ thương mại, chiếm tỷ trọng cao Trong khi đó, các dịch vụ mới có hàm lượng công nghệ cao như BSMS, Direct-banking, Homebanking, và POS lại chỉ chiếm tỷ trọng rất thấp.

CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DVNHBL TẠI NHĐT & PTVN –

Ngày đăng: 09/04/2022, 20:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Về mơ hình tổ chức: - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
m ơ hình tổ chức: (Trang 42)
Bảng 1 Số liệu huy động vốn tại NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnhTiền Giang giai đoạn  2006-2010 - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
Bảng 1 Số liệu huy động vốn tại NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnhTiền Giang giai đoạn 2006-2010 (Trang 48)
Nhìn vào bảng số liệu trên ta cĩ thể thấy: Tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng cĩ xu hướng giảm qua các năm, đồng thời với quá trình đĩ là sự tăng mạnh của tiền gửi tiết  kiệm cĩ kỳ hạn dưới 12 tháng - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
h ìn vào bảng số liệu trên ta cĩ thể thấy: Tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng cĩ xu hướng giảm qua các năm, đồng thời với quá trình đĩ là sự tăng mạnh của tiền gửi tiết kiệm cĩ kỳ hạn dưới 12 tháng (Trang 48)
Bảng 2:Phân loại dƣ nợ NHĐT&PTVN -chi nhánh tỉnhTiền Giang 2006-2010. - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
Bảng 2 Phân loại dƣ nợ NHĐT&PTVN -chi nhánh tỉnhTiền Giang 2006-2010 (Trang 52)
Bảng 3:Kết quả hoạt động thanh tốn quốc tế của NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006-2010 - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
Bảng 3 Kết quả hoạt động thanh tốn quốc tế của NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2006-2010 (Trang 56)
Bảng 4 Số liệu hoạt động dịch vụ của NHĐT&PTVN –chi nhánh tỉnhTiền Giang  giai đoạn 2006-2010 - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
Bảng 4 Số liệu hoạt động dịch vụ của NHĐT&PTVN –chi nhánh tỉnhTiền Giang giai đoạn 2006-2010 (Trang 57)
Bảng 5 Cơ cấu tín dụng bán lẻ năm 2010 - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
Bảng 5 Cơ cấu tín dụng bán lẻ năm 2010 (Trang 65)
Bảng 7 Thị phần huy động vốn của BIDV so với những NHTM khác trong tỉnh TG - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
Bảng 7 Thị phần huy động vốn của BIDV so với những NHTM khác trong tỉnh TG (Trang 69)
Bảng 8 Thị phần dƣ nợ của BIDV so với những NHTM khác trong tỉnh TG. - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
Bảng 8 Thị phần dƣ nợ của BIDV so với những NHTM khác trong tỉnh TG (Trang 70)
Bảng 9 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnhTiền Giang giai đoạn 2006-2010 - BỘ GIÁO dục và đào tạo                             NGÂN HÀNG NHÀ nước VIỆT NAM
Bảng 9 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHĐT&PTVN-chi nhánh tỉnhTiền Giang giai đoạn 2006-2010 (Trang 71)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w