1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LVCH.01072- C01363- Vu Duy Ton

89 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Dinh Dưỡng Và Một Số Yếu Tố Liên Quan Của Người Bệnh Nhiều Trên Nội Trú Tại Bệnh Viện Tâm Thần Hà Nội
Tác giả Vũ Duy Tôn
Người hướng dẫn GS.TS. Phạm Duy Tôn
Trường học Thang Long University
Chuyên ngành Y T Công Cộng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,39 MB

Cấu trúc

  • 1.1. Khái ni m v dinhăd ng (0)
  • 1.2. Vai trò và nhu c uădinhăd ng (13)
  • 1.3. Vai trò và nhu c u các ch tădinhăd ngăsinhăn ngăl ng (14)
    • 1.3.1. Vai trò và nhu c u protein (14)
    • 1.3.2. Vai trò và nhu c u lipid (15)
    • 1.3.3. Vai trò và nhu c u glucid (16)
  • 1.4. Vai trò và nhu c u v ch t khoáng (17)
  • 1.5. Vai trò và nhu c u vitamin (19)
  • 1.6. ăCácăy uăt ăsinhălýăvàătâmălýăkhácă nhăh ngăđ nădinhăd ng (0)
  • 1.7. Ch s gi i h n (21)
  • 1.8. Suy dinhăd ng (22)
    • 1.8.1. nh ngh a (22)
    • 1.8.2. D ch t h c suy dinh d ng liên quan đ n b nh t t (22)
    • 1.8.3. Nguyên nhân c a suy dinh d ng liên quan đ n b nh t t (23)
  • 1.9. Tình hình nghiên c u v tìnhătr ngă dinh d ng c aăng i b nh (0)
    • 1.9.1 Trên th gi i (25)
    • 1.9.2. T i Vi t Nam (26)
  • 1.10. M t s nghiên c u v y u t liên quan đ n th c tr ng dinhăd ng c a (26)
  • 1.11. Gi i thi u đ aăđi m nghiên c u (28)
  • 1.12. Khung lý thuy t nghiên c u (29)
    • 2.1.3. Th i gian nghiên c u (30)
    • 2.2.1. Thi t k nghiên c u (30)
    • 2.2.2. C m u và cách ch n m u (30)
  • 2.3. Các bi n s , ch s nghiên c u và tiêu chu năđánhăgiá (31)
    • 2.3.1. B ng bi n s và ch s nghiên c u (31)
    • 2.3.2. Tiêu chí đánhăgiá (32)
  • 2.4. ăPh ngăphápăthuăth păthôngătin (0)
    • 2.4.1. ăCácăcôngăc thuăth păthôngătin (0)
    • 2.4.2. ăCácăk ăthu tăthuăth păthôngătin (0)
    • 2.4.3. ăQuyătrìnhăthuăth păthôngătinăvàăs ăđ ănghiênăc u (0)
  • 2.5. Phân tích và x lý s li u (39)
  • 2.6. Sai s và bi n pháp kh c ph c (39)
    • 2.6.1. Sai s (39)
    • 2.6.2. Bi n pháp kh c ph c sai s (39)
  • 2.7. ă oăđ c trong nghiên c u (39)
  • 2.8. H n ch c a nghiên c u (40)
  • 3.1. Thông tin chung c aăđ iăt ng nghiên c u (41)
    • 3.1.1. ă căđi m chungăc aăcácăđ iăt ngănghiênăc u (41)
  • 3.2. Th c tr ngădinhăd ng c aăđ iăt ng nghiên c u (47)
  • 3.3. Th c tr ngăng i b nhăđ c b sung vitamin (56)
  • 3.4. M t s y u t liênăquanăđ n th c tr ng dinhăd ng c aăđ iăt ng nghiên (58)
  • 4.1. Th cătr ng dinh d ngăc aăng iăb nhăđi uătr ăn iătrúăt iăB nhăvi năTâmăth năHàăN i (0)
    • 4.1.1. ăTh cătr ngădinhăd ngăđánhăgiáătheoăph ngăphápăsinhăhóaăc aăng iăb nhălúcănh pă (62)
    • 4.1.3. ăTh cătr ngădinhăd ngăđánhăgiáătheoăBMI (0)
    • 4.1.4. Th c tr ngădinhăd ngăđánhăgiáătheoăMST (65)
    • 4.1.5. Th c tr ngăđ măb oădinhăd ngăchoăNBăđ t đ cătheoăkhuy năngh ătrongăvòngătu nă đ uănh păvi n (66)
  • 4.2. M tăs ăy uăt ăliênăquanăđ năth cătr ngădinhăd ngăc aă TNC (69)
    • 4.2.1. ăM iăliênăquanăgi aăgi iătínhăv iăch ăs ăBMIăc aăng iăb nhălúcănh păvi n (69)
    • 4.2.2. ăM iăliênăquanăgi aănhómătu i v iăch ăs ăBMI ng iăb nhălúcănh păvi n (0)
    • 4.2.3. ăM iăliênăquanăgi aăgi iătínhăc aăNB v iăth cătr ngăđ măb oădinhăd ngăkcalătrongă (0)
    • 4.2.4. ăM iăliênăquanăgi aăkh uăph nă năc aăNBăv iăth cătr ngăđ măb oădinhăd ngăproteină trongătu năđ uănh păvi n (75)

Nội dung

Vai trò và nhu c uădinhăd ng

Cá thể ăn uống đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe, cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết như protein, lipid và glucid Những chất này không chỉ giúp cơ thể phát triển mà còn hỗ trợ các chức năng sinh lý quan trọng Việc lựa chọn thực phẩm phù hợp và cân bằng dinh dưỡng là cần thiết để đảm bảo sức khỏe tốt và phòng ngừa bệnh tật.

C ăs ăkhoaăh căđ ăxâyăd ngăch ăđ ă năh pălýăchoăng iăb nhălàăcácăhi uă bi tăv ănhuăc uădinhăd ng.ă

+ăCh ăđ ă năcóăth ăgópăph năvàoănguyênănhânăgâyăb nh.

+ă Ch ă đ ădinhăd ngăt tăgópăph nă nângă caoă s căđ ă khángă c aă c ă th ,ă gi măt ăl ănhi măkhu n,ăgi măt ăl ăt ăvong.

Vì việc ăn uống lành mạnh rất quan trọng cho sức khỏe, chúng ta cần chú ý đến việc cung cấp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng như protein, glucid, lipid, vitamin và khoáng chất Đặc biệt, việc lựa chọn thực phẩm giàu dinh dưỡng sẽ giúp cải thiện sức khỏe tổng thể và tăng cường hệ miễn dịch Hãy đảm bảo rằng chế độ ăn của bạn bao gồm đa dạng thực phẩm để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày, giúp cơ thể hoạt động hiệu quả hơn.

T ngăquanăcácănghiênăc uăv ăsuyădinhăd ngăt iăb nhăvi năCh ăR yăchoă th yă43%ăng iăb nhđangăđi uătr ăb ăsuyădinhăd ng [30]

Nghiên cứu của Bệnh viện Bạch Mai về tình trạng dinh dưỡng và thực trạng nuôi dưỡng bệnh nhân tại khoa hồi sức tích cực cho thấy tỷ lệ thiếu năng lượng dinh dưỡng (BMI < 18,5) là 18,9%, trong đó tỷ lệ thiếu năng lượng theo tiêu chuẩn NUTRIC là 27% Thay đổi cân nặng trong thời gian nằm viện so với cân nặng lúc nhập viện không có ý nghĩa thống kê Các chỉ số dinh dưỡng được ghi nhận cho thấy chế độ ăn chủ yếu là súp (88,6%), công thức chuẩn (82,1%), công thức bệnh lý (40,5%), và các công thức dinh dưỡng bổ sung Arginin và glutamin chiếm 70,2%, trong khi tỷ lệ bệnh nhân được nuôi ăn bằng công thức bổ sung Omega 3 là 21,1%.

Vai trò và nhu c u các ch tădinhăd ngăsinhăn ngăl ng

Vai trò và nhu c u protein

Protein là một thành phần quan trọng trong chế độ ăn uống, đóng vai trò chính trong việc xây dựng và sửa chữa các mô Tuy nhiên, các loại protein khác nhau có chứa các axit amin khác nhau Protein cung cấp cho cơ thể những axit amin thiết yếu mà cơ thể không thể tự sản xuất, và những axit amin này được phân loại thành axit amin thiết yếu và không thiết yếu Các protein chứa các axit amin thiết yếu như lysine và tryptophan, rất cần thiết cho sức khỏe Để đảm bảo cung cấp đủ protein và axit amin cho cơ thể, cần chú ý đến nguồn thực phẩm giàu protein trong chế độ ăn hàng ngày.

- Vaiătrò:ăproteinăđ iăv iăc ăth ălàăt oăhình,ăproteinăcóăvaiătròăquanătr ng,ă xâyăd ngăvàătáiăt oăt tăc cácămôăc aăc ăth ,ănóălàăch tădinhăd ngăchoăcu că s ng,ăchoăs ăhìnhăthànhăvàăphátătri năc aăc ăth

Nhu cầu protein trong thai kỳ và thời gian cho con bú là rất quan trọng cho sự phát triển sinh lý của mẹ và bé Giá trị sinh học của protein càng cao thì nhu cầu protein càng lớn Chế độ ăn uống cần đảm bảo cung cấp đủ protein để hỗ trợ tiêu hóa và sức khỏe tổng thể Theo nghiên cứu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia, lượng protein cần thiết cho phụ nữ mang thai và cho con bú là 60-70g mỗi ngày, tương đương với khoảng 1,25g/kg cân nặng.

Nhuăc uăn ngăl ngădoăproteinăcungăc păchi mă12-14%ăt ngăs ănhuăc uă v ăkcal/ngày,ăđ ăđ măb oăanătoànăchoănhuăc uăproteinăm iăngàyănênă năkho ngă 50-60 gam

Protein là một thành phần dinh dưỡng quan trọng, cung cấp axit amin cần thiết cho cơ thể Các loại protein khác nhau chứa các axit amin riêng biệt, ảnh hưởng đến sức khỏe và chức năng của cơ thể Nhu cầu protein trong chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng đến mức độ serotonin và dopamine, hai chất dẫn truyền thần kinh quan trọng Tyrosine và tryptophan là hai axit amin có vai trò trong việc sản xuất dopamine và serotonin, giúp duy trì tâm trạng và cảm xúc tích cực.

Vai trò và nhu c u lipid

Lipid là h p ch t h uăc ăkhôngăcóănit ,ăthànhăph n chính là triglyceride

Các acid béo được phân loại thành acid béo no và acid béo không no Acid béo no không có liên kết đôi, ví dụ như acid butyric, capric, myristic và palmitic, trong khi acid béo không no có ít nhất một liên kết đôi, điển hình là acid oleic Acid béo no thường có nguồn gốc từ thực phẩm động vật, trong khi acid béo không no chủ yếu đến từ thực vật, dầu và cá Trong cơ thể, lipid tồn tại dưới dạng các acid béo, phospholipid và nhiều loại lipid khác, chúng di chuyển trong máu qua các lipoprotein Các lipid này có khả năng kết hợp với glucid hoặc protid và tham gia vào cấu trúc của tế bào, cũng như dự trữ năng lượng dưới dạng triglyceride cho các mô mỡ.

Vaiătrò:ăđ i v iăc ăth, lipid cung c păn ngăl ng là ngu n d tr n ngă l ng l n nh tăc ăth chi m 40% tr ngăl ngăc ăth Lipid tham gia vào c u trúc t bào và các ho tăđ ng ch căn ngăc aăc ăth, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và chức năng của cơ thể.

Nhu cầu chất béo trong thức ăn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất lao động, đặc điểm dân tộc và khí hậu Người ta khuyên nên ăn từ 5% đến 30% lipid cho những vùng có khí hậu nóng; cần phân bổ chất béo từ 18-25% trong khẩu phần ăn Một khẩu phần ăn nên chứa 50-70% lipid động vật và 30-50% lipid thực vật để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.

Vai trò và nhu c u glucid

Glucid là một nhóm hợp chất quan trọng trong dinh dưỡng, được chia thành ba loại chính: monosaccharid, disaccharid và polysaccharid Monosaccharid bao gồm glucose, fructose và galactose, trong khi disaccharid bao gồm sucrose, lactose và maltose Polysaccharid bao gồm glycogen, tinh bột và cellulose Ngoài ra, trong glucid còn có mucopolysaccharid và glucopolysaccharid, là thành phần cấu tạo của các mô liên kết, màng tế bào và chất nhầy, đóng vai trò quan trọng trong cơ thể.

Vai trò của glucid là cung cấp năng lượng cho cơ thể, với 70% năng lượng cần thiết đến từ glucid Glucid còn có vai trò quan trọng trong việc duy trì chức năng của các tế bào, giúp cải thiện khả năng hoạt động của não bộ và các cơ quan khác Ngoài ra, glucid cũng hỗ trợ quá trình trao đổi chất và giúp cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng khác hiệu quả hơn.

Nhu cầu ăn uống hợp lý là rất quan trọng để duy trì sức khỏe, đặc biệt là trong việc cung cấp đủ lượng glucid cho cơ thể, chiếm từ 56-70% tổng năng lượng hàng ngày Chế độ ăn nên bao gồm các loại thực phẩm giàu glucid và liên quan đến các nhóm vitamin B, vì chúng có vai trò thiết yếu trong quá trình chuyển hóa năng lượng và duy trì chức năng cơ thể.

Vai trò và nhu c u v ch t khoáng

Mức tăng serotonin có thể đạt được thông qua các loại thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs) Những loại thuốc này không chỉ giúp cải thiện tâm trạng mà còn có thể làm giảm cảm giác lo âu Nghiên cứu cho thấy SSRIs có khả năng làm giảm triệu chứng lo âu và cải thiện chất lượng cuộc sống cho những người mắc chứng rối loạn lo âu Tuy nhiên, việc sử dụng SSRIs cần được theo dõi chặt chẽ để tránh các tác dụng phụ không mong muốn Các phương pháp điều trị khác như liệu pháp tâm lý cũng có thể được kết hợp để nâng cao hiệu quả điều trị.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá vai trò quan trọng của việc duy trì sức khỏe tâm thần trong cuộc sống hàng ngày Đặc biệt, việc áp dụng các phương pháp như thiền, yoga và chế độ dinh dưỡng hợp lý có thể giúp cải thiện tâm trạng và giảm căng thẳng Hơn nữa, việc tạo ra một môi trường sống tích cực và kết nối với những người xung quanh cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe tinh thần Những thói quen tốt này không chỉ giúp cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn tăng cường khả năng đối phó với những thử thách trong cuộc sống.

Ch tăkhoángălàăthànhăph năquanătr ngăc aăt ăch căx ngăcóătácăd ngăduyă trìăápăl căth măth u,ăcóănhi uătácăd ngătrongăcácăch căph năsinhălýăvàăchuy nă hóaăc aăc ăth ,ă năthi uăch tăkhoángăsinhănhi uăb nhă[19]

Sự tắc nghẽn trong quá trình oxy hóa và ảnh hưởng đến nồng độ trong não (thông qua cytochrome oxidase) có thể dẫn đến những thay đổi nghiêm trọng trong hệ thần kinh và myelin Thiếu oxy có thể làm giảm khả năng tập trung và ảnh hưởng đến thái độ của trẻ em, gây ra những tác động tiêu cực đến sự phát triển nhận thức Nghiên cứu cho thấy rằng sự thiếu hụt này có liên quan đến chỉ số IQ và ảnh hưởng đến các kỹ năng sống của trẻ trong các lĩnh vực khác nhau.

Khi tìm kiếm thực phẩm lành mạnh cho độ tuổi từ 25-45, người tiêu dùng ngày càng chú trọng đến sự cân bằng dinh dưỡng và thành phần tự nhiên Nhu cầu về thực phẩm hữu cơ và chế độ ăn uống lành mạnh đang gia tăng, đặc biệt là trong bối cảnh mọi người ngày càng ý thức hơn về sức khỏe Các sản phẩm như rau củ tươi, ngũ cốc nguyên hạt và protein từ thực vật đang trở thành lựa chọn phổ biến Ngoài ra, việc lựa chọn thực phẩm không chứa hóa chất độc hại và bảo vệ môi trường cũng là yếu tố quan trọng trong quyết định mua sắm của người tiêu dùng hiện đại.

- Vaiătrò:ăs tăthamăgiaăt oăHem,ăthamăgiaăvàoăcácăch căn ngăsinhăh căch ă y u,ăcácăph căh păch aăHemăđ căbi tărõănh tăHemoglobinăv năchuy năoxy,ă myoglobinăđ ăl uăgi ăoxy,ăcytocromăgi ăvaiătròătrungătâmătrongăchu iăhôăh păt ă bào

Nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau ngày càng tăng, đặc biệt là ở trẻ em và trong thời kỳ kinh nguyệt của phụ nữ Thuốc có thể được sử dụng với liều lượng từ 10mg đến 15mg, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng cho trẻ em và thanh niên.

Khi tiêu thụ thực phẩm giàu chất dinh dưỡng, cơ thể sẽ hấp thụ các thành phần có lợi cho sức khỏe, giúp cải thiện tình trạng dinh dưỡng và hỗ trợ hệ miễn dịch Các chất như vitamin, khoáng chất và polyphenol có vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tật Ngoài ra, việc áp dụng chế độ ăn uống hợp lý và cân bằng cũng giúp tăng cường sức khỏe tổng thể Để đạt được hiệu quả tốt nhất, cần chú ý đến việc lựa chọn thực phẩm an toàn và giàu dinh dưỡng, đồng thời hạn chế các thực phẩm có hại cho sức khỏe.

Vai trò của enzyme trong cơ thể con người là rất quan trọng, với hơn 300 enzyme có mặt trong các quá trình sinh hóa Chúng đóng vai trò xúc tác cho các phản ứng hóa học, giúp cơ thể chuyển hóa thức ăn thành năng lượng và duy trì các chức năng sống Enzyme cũng liên quan đến việc điều chỉnh các phản ứng sinh học, đảm bảo rằng chúng diễn ra một cách chính xác và hiệu quả, góp phần vào sự phát triển và sức khỏe tổng thể.

- Nhuăc u:ăđ ăđápă ngănhuăc uăv ăk măc a c ăth ,ăkh uăph nă năhàngă ngàyă ănamăc nă15ămg,ă ăn ălàă12ămg,ănhuăc uăt ngă ăph ăn ăcóăthaiăvàăchoăconă bú [19]

1.4.3 Vai trò và nhu c u calci

Vai trò của canxi trong cơ thể là rất quan trọng, vì nó không chỉ tham gia vào quá trình đông máu mà còn ảnh hưởng đến chức năng của hệ thần kinh, giúp truyền dẫn tín hiệu Canxi cũng đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì sức khỏe của xương và răng, góp phần vào sự phát triển và phục hồi của các tế bào Thiếu canxi có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm loãng xương và các rối loạn về tim mạch.

- Nhuăc u:ănhuăc uăcalciă ăng iătr ngăthànhălàă500ămg/ngày.ăNhuăc uă nàyăt ngăcaoăh nă ăl aătu iătr ăv ăthànhăniên,ăph ăn ăcóăthaiăvàăchoăconăbúă[15].

Vai trò và nhu c u vitamin

Tênăg iă"Vitamin",ăcóăt ăn mă1912ădoănhàăkhoaăh căBaăLanăFunkăđ tăra.ă

Vitamin A là một loại vitamin thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển và duy trì sức khỏe của cơ thể Nó liên quan đến sự hình thành coenzyme trong các phản ứng sinh hóa, giúp cải thiện chức năng miễn dịch và thị lực Vitamin A có thể được tìm thấy trong nhiều nguồn thực phẩm khác nhau, bao gồm cả thực phẩm từ động vật và thực vật Việc bổ sung đủ vitamin A là cần thiết để đảm bảo cơ thể hoạt động hiệu quả và khỏe mạnh.

Vitamin là một phần thiết yếu trong chế độ ăn uống, bao gồm các nhóm như B, C và P Khi thiếu hụt các vitamin này, cơ thể có thể gặp phải nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng Các vitamin tan trong chất béo như A, D, E và K có vai trò quan trọng trong việc duy trì chức năng của cơ thể và cần thiết cho sự hấp thụ chất dinh dưỡng Việc bổ sung vitamin A và D đúng cách sẽ giúp ngăn ngừa các bệnh lý liên quan đến thiếu hụt vitamin.

Nhu cầu vitamin A rất quan trọng cho sự phát triển và duy trì sức khỏe của cơ thể Vitamin A hỗ trợ chức năng thị giác, hệ miễn dịch, và sự phát triển tế bào Thiếu hụt vitamin A có thể dẫn đến các vấn đề về thị lực và sức khỏe tổng thể Để đảm bảo cung cấp đủ vitamin A, cần bổ sung thực phẩm giàu vitamin A trong chế độ ăn hàng ngày.

1.5.1 Vai trò và nhu c u vitamin A

Vitamin A đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của con người, tham gia vào các chức năng như thị giác, cấu trúc da và niêm mạc Nó hỗ trợ quá trình trao đổi chất, đáp ứng miễn dịch, tạo máu, và sinh sản, đồng thời cũng có ảnh hưởng đến sự phát triển của não bộ và hệ thần kinh.

Nhu cầu vitamin A cho trẻ em là 375-500 mg/ngày, trong khi người lớn cần từ 500-600 mg/ngày Việc cung cấp đủ vitamin A rất quan trọng cho sự phát triển của trẻ, giúp cải thiện thị lực, tăng cường hệ miễn dịch và hỗ trợ sự phát triển toàn diện.

1.5.2 Vai trò và nhu c u vitamin B1

- Vaiătrò:ăvitaminăB1ăthamăgiaăchuy năhoáăglucidăvàăn ngăl ng,ăthamăgiaă quáătrìnhăd nătruy năxungăđ ngăth năkinh,ăkíchăthíchăho tăđ ngătríăócăvàătríănh

- Nhuăc u:ănhuăc uăvitaminăB1ăt ngătheoănhuăc uăn ngăl ngăvàăc năđ tă 0,5ă mg/1000ă kcală n ngă l ngă kh uă ph nă (Kho ngă 1,1-1,2ă mg/ngàyă đ iă v iă ng iătr ngăthành)ă[19]

1.5.3 Vai trò và nhu c u vitamin B2

- Vaiătrò:ăcânăb ngădinhăd ngăvitaminăB2ăthamăgiaăvàoăs ăchuy năhoáă th că năthànhăn ngăl ngăthôngăquaăvi căthamăgiaăs ăchuy năhoáăglucid,ălipid,ă vàăproteinăb ngăenzyme,ălàăthànhăph năc aăcácămenăFMN

- Nhuăc u:ănhuăc uăvitaminăB2ăt ngătheoănhuăc uăn ngăl ngăvàăc năđ tă 0,55ămg/1000ăKcalăn ngăl ngăkh uăph n [19]

1.5.4 Vai trò và nhu c u vitamin B6

- Vai trò: vitamin B6 thamăgiaăchuy năhoáăproteinăvàăglucid,ăxúcătácăquáă trìnhăchuy năhoáătryptophanăthànhăvitaminăPP.ăC năchoăquáătrìnhăs năxu tăm tă s ăch tăd nătruy năxungăđ ngăth năkinh,ăphòngăch ngăb nhătimăm ch

- Nhuăc u:ătheoăkhuy năngh ănhuăc uăvitaminăB6ăchoăng iătr ngăthànhă làă1,6ămg/ngàyăđ iăv iăn ăvàă2,0ămg/ngàyăđ iăv iănamă[19]

1.5.5 Vai trò và nhu c u vitamin C

Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và oxy hóa, tham gia vào việc hình thành collagen, kích thích hoạt động tế bào, chống oxy hóa và tăng cường sức đề kháng Nó cũng hỗ trợ quá trình sản xuất năng lượng, kích thích sự phục hồi của các mô và giúp cải thiện lưu thông máu, ngăn ngừa tình trạng thiếu máu.

- Nhuăc u:ătheoăkhuy năngh ăvitaminăCăchoăng iătr ngăthànhălàă70-75 mg/ngày [19]

1.6.ăCácăy uăt ăsinhălỦăvƠătơmălỦăkhácă nhăh ngăđ nădinhăd ng.

Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng các sản phẩm sinh học có thể giúp cải thiện sức khỏe và tăng cường khả năng miễn dịch cho trẻ em Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi mà dịch bệnh đang diễn ra phức tạp Các sản phẩm sinh học không chỉ cung cấp dinh dưỡng mà còn hỗ trợ sự phát triển toàn diện của trẻ Ngoài ra, việc lựa chọn sản phẩm chất lượng cao và an toàn cho trẻ cũng là điều cần thiết để đảm bảo sức khỏe lâu dài Do đó, các bậc phụ huynh nên chú trọng đến việc tìm hiểu và lựa chọn các sản phẩm sinh học phù hợp cho con mình.

M tăgócăđ ăkhácăc aăch ăđ ă năkiêngăvàătr măc măliênăquanăđ nătu iăgià, ăđóă làăth iăđi măd ăb ăgi măcânăkhôngăch ăý Chánă nălưoăhóaăcóăth ăđóngăm tăvaiătròăquanătr ngă trongăvi căk tăqu ăc aăquáătrìnhănày ăb ngăcáchăgi măl ngăth că nătr căti pă ho căgi măl ngăth că năđ ăđápă ngăv iăcácăy uăt ăb tăl iănh ăgi mătu iătácă trongănh năth căc măgiácă.

Nhuăc uădinhăd ngăchoăng iăb nhăc năđ tăt ăl ăcânăđ iăv iăcácăch tă sinhăn ngăl ng,ăt ăl ăproteină(P),ălipidă(L),ăvàăglucidă(G)ătính theoăph nătr mă n ngăl ngălàăP:L:G = 14 : 20 : 65

- N ngăl ngădoăproteinăcungăc păkhôngănênăth păh nă10%ăvàăkhôngăcaoă h nă20%ăt ngăs ăn ngăl ngăc aăkh uăph n,ăt ăl proteinăđ ngăv tăkhôngăth pă h nă25%ăc aăt ngăs ăprotein.ă

- S ăkcal do lipidăcungăc păkhôngăv t quá 30%ăt ngăs ăkcalăc aăkh uă ph n.ă

- S ăl ngăglucid t tănh t ph i g pă4 l năs ăl ngăprotein,ăđ ătránhănhi mă toan do protein [19]

Suy dinh dưỡng (SDD) được định nghĩa là một tình trạng dinh dưỡng trong đó thiếu hoặc dư thừa (hay mất cân bằng) năng lượng, protein và các chất dinh dưỡng khác, ảnh hưởng đến mô và cơ thể (hình dáng, kích thước, thành phần), chức năng cơ thể và các kết quả lâm sàng SDD là một thuật ngữ rộng và không chỉ bao gồm SDD đạm - protein (thiếu đạm và thiếu dinh dưỡng) mà còn các chất dinh dưỡng khác ảnh hưởng đến sức khỏe.

1.8.2 D ch t h c suy dinh d ng liên quan đ n b nh t t

Suy dinh dưỡng là một vấn đề quan trọng liên quan đến bệnh nhân, đặc biệt phổ biến trong các cơ sở chăm sóc sức khỏe và nhóm bệnh nhân khác nhau Nó ảnh hưởng đến bệnh nhân bị bệnh mạn tính trong cộng đồng và bệnh nhân có tính chất cộng đồng trong bệnh viện Các nghiên cứu cho thấy rằng tình trạng suy dinh dưỡng cần được chú trọng để cải thiện sức khỏe và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

10% bệnh nhân ngoại trú mắc ung thư và rối loạn mạn tính như bệnh phổi mạn tính có nguy cơ suy dinh dưỡng (SDD) khi chỉ số khối cơ thể (BMI) dưới 20 Suy dinh dưỡng chủ yếu là một vấn đề trong nuôi dưỡng và chăm sóc tại gia, với tỷ lệ lên đến 85%.

1.8.3 Nguyên nhân c a suy dinh d ng liên quan đ n b nh t t

* Tình tr ng b nh t t các n c phát tri n, nguyên nhân gây SDD ch y u do b nh t t

Bệnh tiêu hóa có thể gây ra nhiều tác động tiêu cực đến tình trạng sức khỏe, đặc biệt là trong trường hợp căng thẳng Các yếu tố như nhiễm trùng, viêm và chế độ ăn uống có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa và hấp thu dinh dưỡng Căng thẳng có thể dẫn đến các triệu chứng như buồn nôn, ói mửa và đau bụng, đồng thời làm thay đổi sự tiết ra của các chất trung gian như cytokine, glucocorticoid và catecholamine Sự thiếu hụt insulin growth factor-1 cũng có thể ảnh hưởng đến tình trạng dinh dưỡng của cơ thể trong bối cảnh căng thẳng.

* Tác d ng ph liên quan đ nthu c

Nhiều loại thuốc như kháng sinh, thuốc giảm đau, thuốc an thần, digoxin, kháng histamine, captopril, hóa chất, và morphine có thể gây ra tình trạng chán ăn, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tiêu hóa thực phẩm Bên cạnh đó, các yếu tố kinh tế xã hội như thu nhập thấp, lo âu, và trầm cảm cũng là những nguyên nhân quan trọng góp phần làm gia tăng tình trạng suy dinh dưỡng.

Tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nghiêm trọng Đặc biệt, việc thiếu protein có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và chức năng của cơ thể Để cải thiện tình hình này, cần chú trọng bổ sung thực phẩm giàu protein vào chế độ ăn hàng ngày Việc hiểu rõ về các nguyên nhân dẫn đến thiếu hụt dinh dưỡng sẽ giúp chúng ta có biện pháp phòng ngừa hiệu quả hơn.

SDD thường gặp ở người già, bao gồm các bệnh lý như ung thư, suy tim, suy gan, suy thận mãn tính, HIV/AIDS, COPD và viêm Tình trạng dinh dưỡng kém có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng do việc chăm sóc dinh dưỡng không đầy đủ và chế độ ăn uống không hợp lý Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng bệnh nhân nội trú thường bị thiếu hụt dinh dưỡng trong thời gian điều trị, chủ yếu do sự thiếu hụt nhân viên y tế và huấn luyện về dinh dưỡng.

Suy dinhăd ng

Tình hình nghiên c u v tìnhătr ngă dinh d ng c aăng i b nh

Khung lý thuy t nghiên c u

Các bi n s , ch s nghiên c u và tiêu chu năđánhăgiá

ăPh ngăphápăthuăth păthôngătin

Sai s và bi n pháp kh c ph c

Thông tin chung c aăđ iăt ng nghiên c u

Th cătr ng dinh d ngăc aăng iăb nhăđi uătr ăn iătrúăt iăB nhăvi năTâmăth năHàăN i

M tăs ăy uăt ăliênăquanăđ năth cătr ngădinhăd ngăc aă TNC

Ngày đăng: 08/04/2022, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN